1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NHÓM 5 bài tập lớn tài CHÍNH TIỀN tệ

25 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 240,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

9 HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA NGÂN HÀNG BÀI TẬP LỚNMÔN HỌC TÀI CHÍNH TIỀN TỆ ĐỀ TÀI Tài chính doanh nghiệp tại Việt Nam thời kỳ Covid 19 Giảng viên hướng dẫn ThS Phạm Lâm Anh Nhóm lớp học phần FIN82A26 Nh.

Trang 1

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA NGÂN HÀNG

Hà Nội, ngày 01 tháng 10 năm 2021

MÔN HỌC: TÀI CHÍNH - TIỀN TỆ

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 3

NỘI DUNG 4

PHẦN 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT LIÊN QUAN ĐẾN TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 4

1.1 Khái niệm, vai trò của tài chính doanh nghiệp 4

1.1.1 Khái niệm 4

1.2 Các quyết định tài chính doanh nghiệp 4

1.2.1 Quyết định đầu tư 4

1.2.2 Quyết định huy động vốn 5

1.2.3 Quyết định phân chia lợi nhuận 6

1.3 Phân loại tài sản: 6

1.3.1 Tài sản dài hạn 6

1.3.2 Tài sản ngắn hạn: 8

1.4 Tổng quan về lợi nhuận 9

1.4.1 Khái niệm 9

1.4.2 Vai trò của lợi nhuận đối với doanh nghiệp 9

1.4.3 Phân phối lợi nhuận 10

1.4.4 Yêu cầu về phân phối lợi nhuận 10

PHẦN 2 THỰC TRẠNG VỀ QUYẾT ĐỊNH PHÂN PHỐI LỢI NHUẬN CỦA VINAMILK TỪ 2019 ĐẾN NAY 10

2.1 Doanh thu thuần của Vinamilk 11

2.1.1 Doanh thu thuần trong nước 11

2.1.2 Doanh thu thuần xuất khẩu 12

2.1.3 Doanh thu thuần 6 tháng đầu năm 2021 13

2.2 Vinamilk sử dụng lợi nhuận sau thuế chia cho sở hữu vốn như thế nào 14

2.2.1 Giữ lại tái đầu tư tính đến 7/2021(VND) 14

2.2.2 Hình thức chia 14

2.3 Đánh giá tài chính doanh nghiệp Vinamilk 17

2.3.1 Năm 2019 17

2.3.2 Năm 2020 17

2.3.3 Kết quả 6 tháng đầu năm 2021 18

PHẦN 3 NHỮNG GỢI Ý ĐỂ DOANH NGHIỆP VIỆT NAM CÓ THỂ TỒN TẠI VÀ PHÁT TRIỂN TRONG BỐI CẢNH COVID – 19 19

3.1 Về phía nhà nước, chính phủ 19

3.2 Về phía doanh nghiệp 20

3.3 Bài học rút ra từ Doanh Nghiệp Vinamilk 22

Tài liệu tham khảo: 24

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Tài chính doanh nghiệp là một phân môn của ngành Tài chính, nghiên cứu về quátrình hình thành và sử dụng của cải trong doanh nghiệp nhằm mục tiêu tối đa hóa lợinhuận cho chủ sở hữu Có thể nói rằng ngành tài chính đã góp một phần không hềnhỏ trong phát triển kinh tế nói chung và của Việt Nam nói riêng

Lợi nhuận là đòn bẩy kinh tế có hiệu quả nhất, là chỉ tiêu phản ánh trình độ quản

lý sử dụng lao động, tiền vốn, trình độ tổ chức sản xuất sản phẩm; là mục tiêu hàngđầu và là đích cuối cùng mà tất cả các doanh nghiệp đều vươn tới Lợi nhuận tácđộng đến tất cả các mặt hoạt động của doanh nghiệp, quyết định sự tồn tại hay phásản của doanh nghiệp Chỉ khi nào có lợi nhuận thì doanh nghiệp mới có điều kiệntích luỹ để tái sản xuất mở rộng, nâng cao uy tín và thế lực của mình trên thị trườngcũng như không ngừng đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội

Vì vậy việc xác định đúng đắn lợi nhuận, có biện pháp để nâng cao lợi nhuận, từ đóphân phối sử dụng lợi nhuận hợp lý là một trong những vấn đề thường trực của cácdoanh nghiệp hiện nay Đặc biệt trong thời buổi dịch bệnh hiện nay thì doanh nghiệpthu được lợi nhuận ra sao? Quyết định phân phối nó như nào? Là một vấn đề hết sứcquan trọng để công ty có thể tiếp tục tồn tại và phát triển trong tương lai

Nhận thức được ý nghĩa và tầm quan trọng của lợi nhuận và phân phối lợi nhuận đối

với sự lớn mạnh của các doanh nghiệp, nhóm chúng em đã chọn đề tài: “Tài chính

doanh nghiệp tập đoàn VINAMILK thời kỳ COVID-19” để nghiên cứu, phân tích,

tìm hiểu những kiến thức và sự hiểu biết về mặt lý luận và thực tiễn của vấn đề lợinhuận và quyết định phân phối lợi nhuận trong doanh nghiệp

Bài làm của chúng em do phạm vi nội dung của vấn đề khá lớn, cùng hạn chế vềmặt trình độ nhận thức nên nội dung khó tránh khỏi những sơ sài, hạn chế và thiếu xót.Chúng em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của thầy cô để bài làm hoànthiện hơn Chúng em xin cảm ơn ạ!

Trang 4

NỘI DUNG PHẦN 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT LIÊN QUAN ĐẾN TÀI CHÍNH DOANH

NGHIỆP

1.1 Khái niệm, vai trò của tài chính doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm

* Tài chính doanh nghiệp là cách thức huy động, phân bổ và sử dụng nguồn lực tài

chính gắn liền với các quyết định tài chính của các doanh nghiệp nhằm đạt mục tiêu

kinh doanh của doanh nghiệp

* Mục tiêu: Tối đa hóa lợi nhuận và tối đa hóa giá trị tài sản cho các chủ sở hữu

1.2 Các quyết định tài chính doanh nghiệp

1.2.1 Quyết định đầu tư

* Khái niệm: là tất cả các quyết định về sử dụng nguồn lực tài chính thực hiện muasắm, xây dựng, hình thành các tài sản phục vụ cho hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp

* Các quyết định đầu tư chủ yếu gồm:

 Quyết định đầu tư tài sản lưu động, bao gồm: Quyết định tồn quỹ, quyếtđịnh tồn kho, quyết định chính sách bán chịu hàng hóa, quyết định đầu tư tàichính ngắn hạn

Trang 5

 Quyết định đầu tư tài sản cố định, bao gồm: Quyết định mua sắm tài sản cốđịnh mới, quyết định thay thế tài sản cố định cũ, quyết định từ đầu tư dự án,quyết định đầu tư từ tài chính dài hạn.

 Quyết định quan hệ cơ cấu giữa đầu tư tài sản lưu động và đầu tư tài sản cốđịnh, bao gồm: Quyết định sử dụng đòn bẩy hoạt động, quyết định điểm hòavốn

Quyết định đầu tư được xem là quyết định quan trọng nhất trong các quyết định của

tài chính doanh nghiệp bởi nó tạo ra giá trị cho doanh nghiệp

Một quyết định đầu tư đúng đắn sẽ góp phần làm tăng giá trị doanh nghiệp, qua

đó làm tăng giá trị tài sản cho chủ sở hữu, ngược lại một quyết định đầu tư sai lầm

sẽ làm tổn thất giá trị doanh nghiệp dẫn tới thiệt hại tài sản cho chủ sở hữu doanhnghiệp

1.2.2 Quyết định huy động vốn

* Khái niệm: là những quyết định liên quan đến việc nên lựa chọn nguồn vốn nào đểcung cấp cho các quyết định đầu tư

* Các quyết định huy động vốn chủ yếu của doanh nghiệp bao gồm:

 Quyết định vay vốn ngắn hạn, bao gồm: Quyết định vay ngắn hạn hay quyếtđịnh sử dụng tín dụng thương mại, quyết định vay ngắn hạn ngân hàng hay

sử dụng tín phiếu công ty

 Quyết định vay vốn dài hạn, bao gồm: Quyết định nợ dài hạn hay vốn cổphần, quyết định vay dài hạn ngân hàng hay phát hành trái phiếu công ty,quyết định sử dụng vốn cổ phần hay vốn cổ phần ưu đãi

Các quyết định huy động vốn là một thách thức không nhỏ đối với các nhà quản trịtài chính của doanh nghiệp

Để có các quyết định huy động vốn đúng đắn, các nhà quản trị tài chính phải nắmvững những điểm lợi, bất lợi của việc sử dụng các công cụ huy động vốn; đánh giáchính xác tình hình hiện tại và sự báo đúng đắn diễn biến thị trường trước khi đưa raquyết định huy động vốn

Trang 6

1.2.3 Quyết định phân chia lợi nhuận

Quyết định phân phối lợi nhuận gắn liền với quyết định phân chia cổ tức haychính sách cổ tức của doanh nghiệp

Các nhà quản trị tài chính sẽ phải lựa chọn giữa việc sử dụng phần lớn lợi nhuậnsau thuế để chia cổ tức hay là giữ lại để tái đầu tư

Những quyết định này có liên quan đến việc doanh nghiệp nên theo đuổi mộtchính sách cổ tức như thế nào và chính sách cổ tức sẽ có tác động như thế nào đếngiá trị doanh nghiệp hay giá cổ phiếu của công ty trên thị trường hay không

1.2.4 Các quyết định khác

Ngoài 3 quyết định tài chính của doanh nghiệp trên thì còn rất nhiều các loạiquyết định khác có liên quan đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như quyếtđịnh mua bán, sáp nhập doanh nghiệp, quyết định phòng ngừa rủi ro tài chính tronghoạt động sản xuất kinh doanh…

1.3 Phân loại tài sản:

Tài sản là tất cả nguồn lực kinh tế do doanh nghiệp nắm giữ, kiểm soát nhằm mụcđích tạo ra lợi nhuận từ việc đầu tư vào tài sản

1.3.1 Tài sản dài hạn

Tài sản dài hạn là những tài sản mà doanh nghiệp dự kiến sử dụng, thay thế hoặc

là những khoản thu hồi dài (hơn 12 tháng hoặc là trong nhiều chu kỳ kinh doanh củadoanh nghiệp), và có giá trị lớn (từ 10.000.000 đồng trở lên) giá trị được coi là tàisản dài hạn được quy định tùy theo quốc gia

Tài sản dài hạn trong việc vận hành doanh nghiệp bao gồm các loại như: tài sản

cố định (tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình, tài sản cố định cho thuêtài chính), bất động sản đầu tư (mang đến lợi nhuận bằng việc cho thuê hoặc mua,chờ tăng giá để bán), các khoản đầu tư (đầu tư vào công ty con, công ty liên kết, đầu

tư góp vốn liên doanh,…), các khoản phải thu dài hạn (phải thu dài hạn của khách,của nội bộ, vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc doanh nghiệp,…), tài sản dởdang dài hạn và các loại tài sản dài hạn khác:

Tài sản cố định bao gồm:

Trang 7

- Tài sản cố định hữu hình: Là các loại tài sản có hình thái vật chất cụ thể, cónguyên giá tài sản từ 30.000.000 đồng trở lên, bị hao mòn trong quá trình sử dụng,tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất, kinh doanh nhưng vẫn giữ nguyên được hìnhthái vật chất ban đầu như: nhà cửa, máy móc, phương tiện vận tải,…

- Tài sản cố định vô hình: Thể hiện một lượng giá trị nhất định của doanhnghiệp đầu tư vào tài sản, thỏa mãn các điều kiện của tài sản cố định hữu hình Tàisản cố định vô hình là những tài sản không có hình thái vật chất cụ thể như: bằngphát minh, sáng chế, bản quyền tác giả,…

- Tài sản cố định thuê tài chính: Là những tài sản cố định mà doanh nghiệpthuê của các đơn vị cho thuê tài chính, khi sử dụng tài sản cố định thuê tài chính thìdoanh nghiệp cần phải tiến hành trích khấu hao với tài sản này Khi kết thúc thờihạn thuê, doanh nghiệp được quyền chọn mua lại hoặc tiếp tục thuê theo các điềukiện thỏa mãn hợp đồng thuê tài chính

Bất động sản đầu tư:

- Các loại bất động sản mà doanh nghiệp nắm giữ, kiểm soát nhằm cho thuêhoặc chờ tăng giá để bán với mục đích kiếm chênh lệch, sinh ra lợi nhuận cho doanhnghiệp Lưu ý rằng các bất động sản phục vụ cho các hoạt động sản xuất, kinhdoanh hoặc bất động sản được bán trong kỳ sản xuất kinh doanh không được coi làbất động sản đầu tư, mà sẽ được coi là tài sản cố định

Các khoản đầu tư tài chính dài hạn:

- Phản ánh toàn bộ phần giá trị của doanh nghiệp ngay tại thời điểm báo cáovới các khoản chi phí đầu tư dài hạn

- Là những khoản đầu tư với mục đích kiếm lời có thời gian thu hồi từ 12 thángtrở lên (đầu tư vào công ty con, góp vốn liên doanh dài hạn, cho vay dài hạn,…)Các khoản phải thu dài hạn:

- Là các khoản phải thu khách hàng dài hạn, trả trước dài hạn cho đơn vị bán,cung cấp,… Các khoản phải thu dài hạn biểu hiện quyền đòi nợ của doanh nghiệpvới con nợ, đơn vị nợ trong thời hạn trên 12 tháng

Tài sản dở dang dài hạn:

Trang 8

- Là tiêu chí đánh giá, phản ánh giá trị chi phí sản xuất kinh doanh đang dởdang hay là chi phí xây dựng cơ bản dài hạn dang dở ngay tại thời điểm báo cáo.

1.3.2 Tài sản ngắn hạn:

Tài sản ngắn hạn là những loại tài sản có thời gian sử dụng ngắn trung bình tầm

12 tháng hoặc trong 1 chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp và có giá trị sử dụngthấp, thường được đưa vào để sản xuất, lưu thông cho các kế hoạch đầu tư ngắn hạnnhằm mục đảm bảo được khả năng thanh toán, sinh lời, tránh lãng phí của tài sảnsau các quá trình luân chuyển

Hình thái giá trị của tài sản thường xuyên thay đổi trong thời gian, chu kỳ sửdụng (tài sản không còn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu)

Tài sản ngắn hạn được thể hiện dưới những dạng phổ biến như: vốn bằng tiền,các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, hàng tồn kho (nguyên vật liệu, vật tư, hànghóa,…), các khoản thu và các tài sản ngắn hạn khác:

- Tài sản ngắn hạn là tiền bao gồm: tiền mặt (tiền Việt Nam, ngoại tệ), tiền gửi

ngân hàng, tiền đang được luân chuyển và các khoản tương đương có giá trị nhưtiền (vàng, bạc, đá quý, kim khí quý)

- Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn là những khoản đầu tư ra bên ngoài

trong thời gian ngắn nhằm mục đích sinh lời, thời gian thu hồi nhanh thường trong 1chu kỳ kinh doanh, bao gồm các khoản như: đầu tư chứng khoán ngắn hạn, đầu tưngắn hạn khác, dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn – được dùng để bù đắp tổn thấtthực tế của các khoản đầu tư dài hạn do các nguyên nhân như nhà đầu tư phá sản,thiên tai, lũ lụt,…

- Hàng tồn kho là tài sản của doanh nghiệp được sử dụng trong quá trình sản

xuất kinh doanh hoặc để bán trong kỳ kinh doanh ngắn hạn của doanh nghiệp baogồm: hàng mua đang đi trên đường; nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ; các chiphí sản xuất, kinh doanh dở dang; thành phẩm, hàng hóa, hàng gửi đi bán và hànghóa được lưu trữ tại kho bảo thuế của doanh nghiệp – kho dùng để chứa nguyênliệu, vật liệu, vật tư nhập khẩu đã được thông quan nhưng chưa nộp thuế để tiếnhành sản xuất hàng hóa xuất khẩu

Trang 9

- Các khoản phải thu ngắn hạn của doanh nghiệp là tài sản sở hữu hợp pháp

của doanh nghiệp, nhưng vì một vài nguyên nhân chủ quan từ các cá nhân, đơn vị

mà tài sản này bị chiếm dụng một cách “hợp pháp” hoặc bất hợp pháp, doanhnghiệp có trách nhiệm thu lại các khoản này bao gồm: các khoản phải thu của kháchhàng, phải thu nội bộ, phải thu về thuế giá trị gia tăng, các khoản dự phòng phải thukhó đòi

- Các tài sản ngắn hạn khác là những giá trị tài sản trong các khoản cầm cố,

tạm ứng, ký quỹ, ký cược ngắn hạn, các khoản chi phí trả trước ngắn hạn

1.4 Tổng quan về lợi nhuận

1.4.1 Khái niệm

Lợi nhuận là khoản chênh lệch giữa doanh thu của doanh nghiệp và chi phí màdoanh nghiệp đó đầu tư vào hoạt động sản xuất để đạt được mức doanh thu ấy Lợinhuận được coi là kết quả tài chính cuối cùng của các hoạt động kinh doanh, sảnxuất… của doanh nghiệp Nó cũng chính là cơ sở, là nền tảng để đánh giá hiệu quảkinh tế từ hoạt động của các doanh nghiệp

1.4.2 Vai trò của lợi nhuận đối với doanh nghiệp

Với bất cứ doanh nghiệp thì lợi nhuận là yếu tố sống còn, không thu được lợinhuận thì doanh nghiệp không thể tồn tại Nó sẽ phá sản, sẽ bị đào thải khỏi thịtrường cạnh tranh đầy khốc liệt hiện nay Nói chung, lợi nhuận chính là thứ quyếtđịnh sự tồn vong của doanh nghiệp

Có thể nói lợi nhuận tác động đến mọi mặt của doanh nghiệp Nó trực tiếp ảnhhưởng tới tình hình tài chính và khả năng thanh toán của doanh nghiệp Chỉ khi cólợi nhuận, họ mới có thể thanh toán các khoản nợ

Lợi nhuận cũng là cơ sở đảo bảo cho việc tái sản xuất của mỗi doanh nghiệp Khihoạt động kinh doanh sinh ra lãi, doanh nghiệp sẽ có được 1 khoản lợi nhuận sauthuế chưa phân phối Và họ sẽ dùng số tiền ấy để bổ sung vào nguồn vốn tái đầu tư,

từ đó doanh nghiệp có thể mở rộng quy mô hoạt động hoặc đổi mới trang thiết bịphục vụ cho sản xuất…

Trang 10

Lợi nhuận ổn định cũng giúp doanh nghiệp giữ vững được vị thế của mình trênthị trường và giúp việc vay vốn bên ngoài của họ trở nên dễ dàng hơn Lợi nhuậncũng chính là chỉ tiêu để đánh giá năng lực quản lý và điều hành của người đứngđầu doanh nghiệp

1.4.3 Phân phối lợi nhuận

Phân phối lợi nhuận không phải là phân chia số tiền lãi một cách đơn thuần mà làviệc giải quyết tổng hợp các mối quan hệ kinh tế Việc phân phối đúng đắn sẽ trởthành động lực thúc đẩy phát triển sản xuất kinh doanh phát triển, sẽ tạo cho doanhnghiệp có điều kiện tiếp tục với công việc kinh doanh của mình

1.4.4 Yêu cầu về phân phối lợi nhuận

Doanh nghiệp cần phải giải quyết hài hoà mối quan hệ giữa lợi ích giữa các chủthể, trong đó gồm Nhà nước, doanh nghiệp và người lao động, trước hết cần phảihoàn thành nghĩa vụ tài chính với Nhà nước (nộp thuế TNDN) một cách đầy đủ, kịpthời, để Nhà nước có nguồn thu và doanh nghiệp không vì lợi ích riêng của mình màtránh việc trốn thuế hoặc lậu thuế

Doanh nghiệp phải dành phần lợi nhuận thích đáng để giải quyết các nhu cầu sảnxuất kinh doanh, đồng thời chú trọng đảm bảo lợi ích của các thành viên trongdoanh nghiệp; đảm bảo hài hòa giữa lợi ích trước mắt và lợi ích lâu dài

PHẦN 2 THỰC TRẠNG VỀ QUYẾT ĐỊNH PHÂN PHỐI LỢI NHUẬN CỦA VINAMILK TỪ 2019 ĐẾN NAY

VINAMILK là một trong những công ty dinh dưỡng hàng đầu tại Việt Nam, hiệnnằm trong nhóm 50 công ty sữa lớn nhất thế giới Với sứ mệnh trở thành thươnghiệu quốc tế trong lĩnh vực thực phẩm và là biểu tượng niềm tin cho người tiêu dungViệt về sản phẩm dinh dưỡng và sức khỏe, VINAMILK cam kết mang đến cho cộngđồng những sản phẩm chất lượng cao cấp bằng chính sự chân trọng, tình yêu vàtrách nhiệm cao của mình với cuộc sống con người và xã hội

VINAMILK là đơn vị dẫn đầu top 10 doanh nghiệp bền vững của Việt Nam tronglĩnh vực sản xuất năm 2020 và năm thứ 3 liên tiếp duy trì vị trí số 1 trong danh sách

“100 nơi làm việc tốt nhất Việt Nam” Đặc biệt là VINAMILK đã có mùa bội thu

giải thưởng với 3 giải nhất của cuộc bình chọn các hạng mục quan trọng của Cuộc

Trang 11

2.1 Doanh thu thuần của Vinamilk

2.1.1 Doanh thu thuần trong nước

COVID-19 gây ra những khó khăn chưa có tiền lệ với nền kinh tế và ngành sữakhông phải ngoại lệ, sữa là thực phẩm thiết yếu trong rổ hàng hóa của người tiêudùng Việt Nam Tuy nhiên do tác động của đại dịch COVID-19 mà toàn ngành đãtăng trưởng gần 6% trong năm 2020 khi mà cả nước có 32,1 triệu người bị ảnhhưởng bởi dịch COVID-19 và thu nhập bình quân của người lao động giảm 2,3% sovới năm 2019 trước thời điểm có dịch ở nước ta

Cụ thể năm 2019 có doanh thu thuần trong nước là 56.318 tỷ so với năm 2018 là52.562 tỷ, tăng trưởng 7,1% so với 2018 Có thể thấy được trước khi có dịchCOVID-19 thì lợi nhuận của VINAMILK vẫn tăng trưởng bình thường, nhưng năm

2020 đại dịch bùng phát là một năm đầy biến động đối với công ty VINAMILK,song trong bối cảnh đầy thách thức thù Vinamilk đã có những ứng phó kịp thời đểđảm bảo mục tiêu kép đó là đảm bảo tăng trưởng đồng thời ổn định hoạt động sảnxuất kinh doanh trong điều kiện tuân thủ các quy định về phòng chống dịch

Trong đó tại thời điểm quý I/2020 doanh thu thuần trong nước là 12.092 tỷ so vớinăm 2019 là 11.212 tỷ là tăng 7,9% so với cùng kỳ Tuy nhiên khi đại dịch đã bắtđầu thẩm thấu vào nền kinh tế chi phí đầu vào liên quan đến các nguyên liệu chínhnhư bột sữa và đường đã bắt đầu tăng lên thì nó đã ảnh hưởng đến kết quả kinhdoanh của toàn ngành sữa nói riêng và Vinamilk nói riêng Vào quý 2/2020 khi giánguyên liệu chưa có ảnh hưởng lớn đến doanh thu thì lợi nhuận đã giảm tăng 10,5%

so với quý I/2020 và tăng 7,6% so với cùng kỹ 2019 (II/2020:13.364 tỷ,II/2019:12.425 tỷ)

Quý III/2020 doanh thu thuần trong nước là 13.264 tỷ tăng 8,9% so với quýIII/2020 là 12.184 tỷ Và quý IV/2020 doanh thu thuần vẫn tiếp tục tăng so với cùng

kỳ 2019 nhưng tăng với tốc độ thấp , chỉ 1,3% bởi đây là giai đoạn giá thành nguyên

Trang 12

Bảng so sánh doanh thu thuần trong nước 2019 và 2020 tăng trưởng 5,9%.

2.1.2 Doanh thu thuần xuất khẩu

Doanh thu thuần nước ngoài của Vinamilk vẫn tăng trong CoVID-19 khi đạt8.794 tỷ đồng, tăng 7,4% so với năm 2019 Trong đó xuất khẩu trực tiếp đóng góp5.561 tỷ đồng, các chi nhánh nước ngoài đóng góp 3.233 tỷ, Vinamilk đã dùngchính doanh thu của mình để thể hiện sự hiệu quả của mình đối với thị trường xuấtkhẩu trong bối cảnh dịch COVID-19 diễn biến phức tạp đầy khó khăn Cụ thể:Quý I/2020 doanh thu đạt 2.061 tỷ tăng 4,2% so với cùng kỳ 2019

Quý II/2020 do tác động lớn của đại dịch, thị trường thế giới biến động lớn nênkhiến doanh thu quý II giảm 2% so với cùng kỳ năm ngoái

Quý III/2020, thị trường đã dần bình ổn trở lại, doanh thu của Vinamilk đạt 2.229

tỷ đồng, tăng 5,8% so với cùng kỳ quý III/2019

Đến quý IV/2020 thị trường thế giới biến động dữ dội đã làm ảnh hưởng không

hề nhỏ đến doanh thu xuất khẩu của Vinamilk khi doanh thu giảm đến 8,1% khi quýIV/2019 là 2.505 tỷ thì sang quý IV/2020 chỉ còn là 2.303 tỷ, đây quả thực là mộtkết quả đáng buồn đối với Vinamilk

Ngày đăng: 08/09/2022, 23:15

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w