- Sau khi nhào trộn, nên để ổn định khối bột trong một thời gian để giúp cho bộtlấy lại sự đàn hồi và giúp cho bánh trở nên mềm mại nhẹ nhàng hơn.. - Định hình bằng túi có vòi nặn: bột s
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM HUẾ KHOA CƠ KHÍ VÀ CÔNG NGHỆ
THỰC HÀNH CHUYÊN NGÀNH 2
BÁO CÁO THỰC HÀNH
Giáo viên hướng dẫn: ThS Phan Thị Bé
Thành viên thực hiện: Phan Thị Thùy Dung
Nguyễn Thị Thùy Dương Đặng Thị Châu Giang
Trang 2Mục lục
Bài 1: THỰC HÀNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT BÁNH 5
BÁNH COOKIE CÓ BỔ SUNG BỘT MATCHA 5
I Quy trình thực hiện 5
1.1 Thuyết minh quy trình 6
1.1.1 Chuẩn bị nguyên liệu 6
1.1.1.1 Nguyên liệu chính 6
1.1.1.2 Nguyên liệu phụ 6
1.1.2 Cân nguyên liệu 6
1.1.3 Nhào trộn 7
1.1.4 Định hình 7
1.1.5 Nướng bánh 8
1.1.6 Làm nguội 9
1.1.7 Bao gói 10
1.2 Nhận xét và đánh giá 10
1.3 Hiệu quả kinh tế 11
1.4 Các chất phụ gia thực phẩm được sử dụng trong sản xuất bánh 12
II Các phương pháp phân tích hàm lượng chất dinh dưỡng trong bánh 14
2.1 Định lượng lipid bằng phương pháp Soxhlet 14
2.1.1 Nguyên lý 14
2.1.2 Thiết bị, dụng cụ, hóa chất 14
2.1.3 Tiến hành 14
2.1.4 Tính toán kết quả 15
2.2 Định lượng protein bằng phương pháp Kjeldahl 15
2.2.1 Nguyên tắc 15
2.2.2 Thiết bị, dụng cụ, hóa chất 16
2.2.3 Tiến hành 16
2.2.3.1 Vô cơ hóa mẫu 16
2.2.3.2 Chưng cất đạm 17
2.2.4 Tính toán kết quả 17
2.3 Định lượng Cacbonhydrat bằng phương pháp Bertrand 18
2.3.1 Nguyên lý 18
2.3.2 Hóa chất, dụng cụ 18
Trang 32.3.3 Tiến hành 18
2.3.3.1 Chuẩn bị mẫu thí nghiệm 18
2.3.3.2 Tiến hành khử tạp chất bằng acetate 19
2.3.3.3 Tiến hành định lượng 19
2.3.4 Tính toán kết quả 20
2.4 Xác định độ ẩm 20
III PHÉP THỬ CẢM QUAN SẢN PHẨM BÁNH COOKKIES VỊ MATCHA (PHÉP THỬ CHO ĐIỂM THỊ HIẾU) 21
3.1 Mục đích 21
3.2 Tiến hành thí nghiệm 21
3.2.1 Lựa chọn người thử 21
3.2.2 Bố trí thí nghiệm, mã hóa mẫu 21
3.2.3 Chuẩn bị mẫu 22
3.2.4 Chuẩn bị dụng cụ 22
3.2.5 Người hướng dẫn thí nghiệm 22
3.3 Phiếu hướng dẫn 23
3.4 Phiếu đánh giá: 24
3.5 Tính toán kết quả 25
3.5.1 Mùi thơm 25
3.5.2 Màu sắc 27
3.5.3 Độ giòn 28
3.5.4 Vị 30
3.5.5 Độ béo 31
3.5.6 Độ ngọt 33
3.5.7 Kết luận 34
Bài 2: THỰC HÀNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT SỮA BẮP 35
I Quy trình thực hiện 35
1.1 Thuyết minh quy trình 36
1.2 Công thức nấu 1 mẻ nấu với hệ thống 100 l/mẻ 39
1.3 Các nguyên liệu khác 40
1.3.1 Nước 40
1.3.2 Đường 40
1.4 Yêu cầu chỉ tiêu chất lượng thực phẩm 40
1.4.1 Chỉ tiêu hóa học 40
Trang 41.4.2 Chỉ tiêu vi sinh vật 40
1.4.3 Chỉ tiêu cảm quan 41
1.4.4 Bao bì 41
1.5 Nhận xét và đánh giá 41
1.6 Tính hiệu quả kinh tế 41
1.6.1 Nguyên liệu sử dụng trong 1 mẻ chế biến 41
1.6.2 Trang thiết bị và công nhân 42
1.6.3 Doanh thu của sản phẩm trong 1 tháng 42
1.7 Các phụ gia được sử dụng trong sản xuất sữa bắp 43
II THIẾT BỊ 44
2.1 Máy xay nghiền, ly tâm tách bã (nghiền bằng cối đá) 44
2.2 Hệ thống nấu, chiết rót sữa 45
2.2.1 Nồi hơi 45
2.2.2 Nồi nấu 46
2.2.3 Thùng chứa 47
2.2.4 Thiết bị làm nguội ống xoắn ruột gà và chiết rót 48
2.3 Thiết bị đo độ Bx 49
Trang 5Bài 1: THỰC HÀNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT BÁNHBÁNH COOKIE
Nhào trộn (22 phút)
Cân
Trang 61.1 Thuyết minh quy trình
1.1.1 Chuẩn bị nguyên liệu
1.1.1.1 Nguyên liệu chính
- Bột mỳ: sử dụng bột mỳ số 13 với hàm lượng protein khoảng 13% Vớihàm lượng protein này sợi gluten trong bột được sinh ra nhiều, vì vậy chúng rấtthích hợp làm những loại bánh dai và có kết cấu chắc
- Bột bổ sung: bột matcha
- Bơ: bơ lạt
- Đường: đường xay, dễ tan trong lúc nhào trộn và phân bố đồng đều trong bột1.1.1.2 Nguyên liệu phụ
- Trứng: trứng gà của công ty Cổ phần chăn nuôi CP Việt Nam
- Bột nở: bột nở NaHCO3 giúp tạo độ tơi xốp của bánh
- Vani: vani dạng lỏng, giúp làm tăng thêm hương vị của bánh
1.1.2 Cân nguyên liệu
Cân nguyên liệu theo từng loại, yêu cầu chính xác cao
Trang 71.1.3 Nhào trộn
- Đánh kem bơ: đầu tiên, ta sẽ sử dụng máy đánh bơ mịn, lần lượt bổ sungtrứng, đường xay (rây đường để tránh hiện tượng vón cục), sữa bột, bột nở và vani,tiếp tục đánh trộn
- Bổ sung bột mỳ và bột matcha (đã rây) vào hỗn hợp bơ đã đánh trộn ở trên vàtiếp tục đánh trộn bằng máy đánh Đảm bảo cho tất cả các nguyên liệu trộn lẫn vớinhau, tạo thành một khối đồng nhất, giúp thuận lợi cho các công đoạn tiếp theo
- Thời gian đánh: 22 phút
- Khối bột sau khi nhào trộn cần đạt độ đồng đều cao, mềm dẻo nhưng khôngquá khô hoặc quá nhão Nếu bột quá nhão sẽ gây dính khó khăn khi ép khuôn địnhhình Nếu bột quá khô, khi định hình bánh sẽ không đồng đều, cảm quan khôngđảm bảo Vì vậy, quá trình đánh, nhào trộn rất quan trọng và cần tiếp tục theo dõi
và thử nghiệm để được khối bột tốt nhất Ban đầu thời gian nhào trộn bột là 20 phútnhưng nhận thấy bột vẫn chưa được mịn và đồng đều nên nhóm tiến hành tăngthêm 2 phút, kết quả bột đã mịn, dẻo hơn
- Sau khi nhào trộn, nên để ổn định khối bột trong một thời gian để giúp cho bộtlấy lại sự đàn hồi và giúp cho bánh trở nên mềm mại nhẹ nhàng hơn
1.1.4 Định hình
Có 2 cách định hình
Hình 1 Nhào trộn bột
Trang 8- Định hình bằng túi có vòi nặn: bột sau khi nhào trộn được cho vào một túi tamgiác, cắt đầu và lồng vào túi tam giác đã chuẩn bị sẵn vòi nặn (đầu vòi có hoa văn
để tạo hình)
- Định hình bằng khuôn ép: bột sau khi nhào được cho vào khuôn ép, đầu khuôn
có thể thay đổi để tạo thành những hình dáng bánh khác nhau
Với cả 2 cách định hình trên, bột đều được định hình trên khay có lót sẵn lớpgiấy nến Nhóm thực hiện định hình chủ yếu bằng khuôn ép, giúp nhanh chóngđịnh bánh tránh hiện tượng bánh tách dầu và đem lại cảm quan tốt hơn dùng vòinặn do thiếu kinh nghiệm
Trang 9- Nhóm có đảo vị trí khay nướng, do nhận thấy nhiệt bánh nhận được ở các vị trítrong lò nướng không bằng nhau Đảo vị trí giúp mẻ bánh có độ chín đều hơn.
- Thường xuyên theo dõi quá trình nướng bánh
1.1.6 Làm nguội
- Sau khi nướng xong, bánh được lấy ra khỏi lò nướng, nhiệt độ bánh còn cao vàkết cấu còn mềm, bánh phải được làm nguội ngoài không khí và kết cấu trở nêngiòn lại
- Thời gian làm nguội: 20 phút
Hình 3 Lò bánh đang nướng
Hình 4 Bánh sau khi nướng và làm nguội
Trang 101.1.7 Bao gói
- Bánh sau khi làm nguội, xếp nhanh vào các túi zip đã chuẩn bị sẵn Thao táccần nhanh gọn để tránh bánh hút ẩm lại và không làm bánh bị gãy vụn gây mất tínhcảm quan cho sản phẩm
1.2 Nhận xét và đánh giá
- Bánh cookie thành phẩm, thơm nhẹ mùi matcha, có vị béo, có vị ngọt vừa ănkhông gây ngấy
- Tuy nhiên, bánh vẫn chưa đạt chất lượng tốt nhất do:
+ Thiếu kinh nghiệm trong việc định hình bánh nên bánh sau khi tạo hình khôngđược đều dẫn đến nướng không được đồng đều
+ Quá trình nướng không ổn định do có quá trình mở ra kiểm tra, thay đổi mẻnướng giữa các nhóm
+ Đường có ảnh hưởng đến tính chất lý học của bột nhào Đường làm cho bộtnhào trở nên mềm nhớt, nếu nhiều đường thì bột sẽ bị nhão, dễ dính vào trục ván
do đó phải cho vào nướng để tránh hiện tượng chảy nước của bánh
+ Độ mịn của bột cũng ảnh hưởng đến tính chất của bột nhào và chất lượng củabánh Bột thô có tốc độ trương nở protit bé hơn bột mịn
Hình 5 Bánh sau khi bao gói
Trang 11+ Trong quá trình nướng xong để nguội chưa nguội đã bỏ vào bao bì, do đó thờigian quá ngắn làm bánh sẽ hút ẩm trở lại do đó có hiện tượng đọng sương trong baobì.
Vì vậy để bánh được hoàn thiện hơn nhóm cần:
- Giảm bớt lượng bơ sử dụng trong công thức
- Chú ý tạo hình bánh đồng đều
- Tập trung cao hơn cho công đoạn nướng
1.3 Hiệu quả kinh tế
- Lượng bánh thu được: 435,7 g
Vậy, tổng chi phí nguyên vật liệu là 27.510 VNĐ
- Chi phí nhân công: 70.000 VNĐ 1 người/1 buổi 5 tiếng => 35.000 VNĐ/ 2h
Trang 12+ Chi phí nước: 5.000 VNĐ
- Chi phí khấu hao máy móc: 5.000 VNĐ
- Đề xuất bán bánh với mỗi túi có khối lượng mỗi túi là 200g, giá mỗi túi 60.000VNĐ
1.4 Các chất phụ gia thực phẩm được sử dụng trong sản xuất bánh
- Chất tạo độ xốp, độ giòn, điều chỉnh pH: Bột nở (Sodium carbonate) [1]: + Tên gọi khác: Natri cacbonat
+ INS: 500(i)
+ Lượng ăn vào hằng ngày có thể chấp nhận đươc (ADI): không giới hạn
(theo QCVN 4 - 3: 2010/BYT ban hành ngày 20/5/2010, có hiệu lực ngày01/01/2011)
- Chất tạo hương: Vani [2]
+ Tên gọi khác: Methylprotocatechuic aldehyde, Vanillaldehyde, Vanillicaldehyde
+ Cảm quan: Chất bột dạng tinh thể hoặc dạng kim, màu trắng hoặc màu vàngnhạt, mùi thơm vani
+ Liều lượng: 70mg/kg
- Chất chống oxy hóa, ôi dầu [3], [4]:
+ Butylated hydroxyanisol (BHA): INS 320
Trang 13ML: mức tối đa cho phép sử dụng
Đơn vị: mg phụ gia/kg thực phẩm hoặc mg/l thực phẩm
II Các phương pháp phân tích hàm lượng chất dinh dưỡng trong bánh
2.1 Định lượng lipid bằng phương pháp Soxhlet
2.1.1 Nguyên lý
Trong tế bào, lipid ở dạng tự do và liên kết Lipid tự do tập trung chủ yếu ở các
cơ quan dự trữ như hạt, quả và mô mỡ ở động vật Trong thực tế, việc xác địnhlipid dựa vào hàm lượng lipid được rút ra khỏi nguyên liệu bằng dung môi hữu cơ,
Trang 14- Giấy gói mẫu
- Dung môi trích ly: ete petrol
2.1.3 Tiến hành
- Chuẩn bị túi bằng giấy lọc để đựng nguyên liệu, gấp thành túi có đường kính
bé hơn trụ chiết
- Nguyên liệu được nghiền nhỏ, sấy đến khối lượng không đổi
- Cân 1g mẫu cho vào túi giấy
- Dùng bút chì biết lên giấy khối lượng giấy và mẫu
- Đặt túi chiết vào trụ chiết
- Cho dung môi trích ly vào khoảng 2/3 bình cầu
- Cho ete chảy xuống hết bình cầu Lấy bao giấy ra để ở nhiệt độ thường chobay hơi hết ete rồi cho vào tủ sấy ở 105oC trong 45 phút Lấy ra, để nguội trongbình hút ẩm và cân khối lượng
Trang 15Trong đó:
M1: Khối lượng mẫu và bao giấy ban đầu (g)
M2: Khối lượng mẫu và bao giấy sau khi trích ly, sấy khô (g)
m: khối lượng mẫu phân tích (g)
2.2 Định lượng protein bằng phương pháp Kjeldahl
2.2.1 Nguyên tắc
Phân giải mẫu trong H2SO4 đậm đặc, sử dụng CuSO4 và K2SO4 làm xúc tác đểbiến Nitơ trong mẫu thành (NH4)2SO4 Sử dụng NaOH bảo hòa để tách NH3 khỏimuối sulphat rồi thu lại bởi acid boric Chuẩn độ lượng acid boric sử dụng trongphản ứng bởi acid sulphuric đã biết nồng độ để xác định hàm lượng nitơ trong mẫu
2.2.3.1 Vô cơ hóa mẫu
- Cân 1g cho vào bình Kjeldahl sao cho không dính thành bình với 10ml H2SO4
đậm đặc và 1g chất xúc tác (K2SO4: CuSO4 = 3:7)
- Đặt bình Kjeldahl vào bộ phận cấp nhiệt và tiến hành vô cơ hóa mẫu trong tủhốt cho đến khi dung dịch trong suốt, để nguội
Trang 16Các bước thực hiện vô cơ hóa mẫu:
+ Mở van nước vào hệ thống xử lý khí độc
+ Mở bộ phận hút khí, lấy giá chứa các bình Kjeldahl ra tủ hốt
+ Nạp mẫu vào các bình Kjeldahl
+ Đưa giá chứa các bình Kjeldahl lên bếp cấp nhiệt
+ Chụp bộ phận hút khí lên, đảm bảo độ kín
+ Cắm nguồn điện vào bộ phận công phá và hệ thống xử lý khí
+ Bật công tắc bể sục xử lý khí độc
+ Bật công tắc quạt của tủ hốt
+ Bật công tắc bếp công phá và điều chỉnh thời gian, nhiệt độ công phá trên màn hình.+ Kết thúc quá trình tắt công tắc ở bộ phận công phá mẫu Sau khi bếp nguội, tắtcông tắc sục khí và đóng các van nước vào
+ Rút phích cắm điện
+ Tháo đổ vệ sinh các bình chứa nước thải
+ Lấy mẫu ra thực hiện quá trình chưng cất
- Bổ sung nước cất và dung dịch NaOH vào 2 bình chứa
- Mở van nước vào làm mát
- Nhấn công tắc Power khởi động máy
Trang 17- Quan sát màn hình điều chỉnh lượng nước vào và lượng NaOH cần thiết vàchạy máy.
- Kết thúc quá trình chưng cất, lấy bình hứng ra và định lượng muối amontetraborat tạo thành bằng dung dịch H2SO4 0,1N cho đén khi xuất hiện màuhồng nhạt với chỉ thị tasiro
2.2.4 Tính toán kết quả
Hàm lượng nitơ tổng số (%) được xác định qua công thức
N (%) = V 1,42.100 pTrong đó:
1,42 là số mg nitơ tương ứng với 1ml H2SO4 0,1N
V là số ml H2SO4 0,1N dùng chuẩn độ
p là số mg mẫu đem phân tích
2.3 Định lượng Cacbonhydrat bằng phương pháp Bertrand
2.3.1 Nguyên lý
Ở môi trường kiềm mạnh các đường khử có thể dễ dàng khử oxi của Cu(OH)2
tạo kết tủa dạng Cu2O màu đỏ gạch Hòa tan kết tủa Cu2O bằng Fe3+ đẩy ra mộtlượng Fe2+ Chuẩn độ Fe2+ sinh ra bằng KMnO4, từ đó tính hàm lượng đường khử
2.3.2 Hóa chất, dụng cụ
- Hóa chất
+ Thuốc thử Fehling = Fehling A + Fehling B (1:1)
+ Fehling A: 69,28g CuSO4.5H2O trong 1l nước cất
+ Fehling B: 346g Natri kali tartrarte (C4H4O6NaK.4H2O) và 100g NaOH trong1l nước cất
+ Dunh dịch Fe2(SO4)3 trong H2SO4: 50g Fe2(SO4)3 và 200g H2SO4 thêm nướcđến 1l
+Dung dịch KMnO4 1/30N
+ Dung dịch chì acetate 30%
+ Dung dịch Na2SO4 bão hòa
Trang 18- Dụng cụ: pipet, buret, bình tam giác, phễu thủy tinh, giấy lọc, phễu lọc chânkhông, nồi cách thủy.
2.3.3 Tiến hành
2.3.3.1 Chuẩn bị mẫu thí nghiệm
- Thủy phân mẫu
+ Lấy một ít mẫu thử nghiệm trong cối chày sứ
+ Cho 1g mẫu đã nghiền vào bình tam giác (250ml) Cho vào bình 20ml nướccất, sau đó thêm 10ml HCl 5% thủy phân trên nồi cách thủy Đem đun cách thủy ở
80oC trong 15 phút, thỉnh thoảng lắc đều trong khi đun để chiết tách đường Sau khithủy phân cần làm lạnh ngay dưới vòi nước chảy
+ Trung hòa HCl dư bằng NaOH 1N, cho đến khi dung dịch có màu hồng nhạtvới phenolphtaleinn
2.3.3.2 Tiến hành khử tạp chất bằng acetate
+ Dung dịch sau khi được thủy phân và trung hòa cho vào bình định mức dungtích 250ml, cùng với nước rửa, thêm 10ml dung dịch chì acetate 30% lắc đều và đểlắng 5 phút Nếu thấy xuất hiện một lớp chất lỏng trong suốt ở trên lớp cặn thì việckhử tạp chất đã xong
+ Cho tiếp 3,5ml dung dịch Na2SO4 bão hoà vào để loại chì acetate dư, lắc đều
và để tủa lắng xuống
+ Thêm nước cất vừa đủ đến vạch 250ml, lắc đều và lọc qua giấy lọc khô, thulấy dịch lọc trong suốt để định lượng đường khử
2.3.3.3 Tiến hành định lượng
- Cho vào bình tam giác dung tích 250ml: Cho 10ml dịch đường cần khảo sát,
20 ml thuốc thử Fehling A và 20ml Fehling B Đun sôi khoảng 2 phút, kết tủa đỏxuất hịên trong bình Lấy bình ra và để nghiêng cho cặn Cu2O lắng xuống
- Khi kết tủa Cu2O lắng xuống, thực hiện quá trình rửa tủa trên phểu Bucne
- Chắt từ từ dung dịch Fehling qua phễu, giữ tủa Cu2O trong bình tam giác luônngập trong dung dịch để tạo điều kiện Cu2O không tiếp xúc với oxy không khí
- Cho từ từ khoảng 20ml nước cất vào bình tam giác, lắc nhẹ và chắt rửa như trên
Trang 19- Thực hiện hòa tan tủa:
+ Hòa tan kết tủa Cu2O trong bình tam giác bằng cách thêm từng lượng nhỏkhoảng 5ml dung dịch Fe2(SO4)3 trong H2SO4 và dùng đũa thủy tinh khuấy thật cẩnthận để hòa tan hoàn toàn kết tủa Cu2O
- Đổ dung dịch Fe2(SO4)3 đã hòa tan Cu2O trong bình tam giác lên lớp cặn cònlại trên phễu
- Tráng bình tam giác và rửa phễu bằng dung dịch Fe2(SO4)3 cho đến khi khôngcòn dấu vết Cu2O trong bình và trong phễu
- Hút xuống bình lọc và tráng rửa lại bằng nước cất, lọc cả xuống bình lọc
- Lấy dung dịch ra và chuẩn độ dung dịch Fe2+ hình thành bằng KMnO4 1/30Ncho đến khi xuất hiện màu hồng nhạt bền trong 15 giây
- Từ lượng KMnO4 1/30N dùng để chuẩn độ, tra bảng để suy ra lượng đường cótrong mẫu phân tích
G1: khối lượng đường glucose tương ứng với ml KMnO4 1/30N đọc ở bảng
G2: khối lượng thực phẩm cân lúc đầu
f: độ pha loãng (dung tích bình định mức/thể tích dịch lọc lấy làm thí nghiệm)1000: hệ số đổi gam thành mg
2.4 Xác định độ ẩm
W = m1+m2−m3
m2
100
Trong đó:m1: khối lượng cốc sau khi sấy ở 1050C trong 5 phút (g)
m2: khối lượng mẫu đem sấy (g)
Trang 20m3: khối lượng cốc và mẫu sau khi sấy ở 1050C trong 30 phút (g)
Trang 21III PHÉP THỬ CẢM QUAN SẢN PHẨM BÁNH COOKKIES VỊ MATCHA
(PHÉP THỬ CHO ĐIỂM THỊ HIẾU)
- Hội đồng gồm 10 người đến từ lớp CNTP 51A, có độ tuổi từ 21- 23
- Tình trạng sức khỏe tốt, không bệnh tật về các giác quan
- Không bị dị ứng các thành phần trong bánh
- Có tinh thần hợp tác tốt
- Không ăn các sản phẩm có vị mạnh, không hút thuốc trước khi tiến hànhcảm quan 2 giờ
3.2.2 Bố trí thí nghiệm, mã hóa mẫu
Sản phẩm bánh cacao của nhóm 1,2 lần lượt được mã hóa thành:
Trang 223.2.4 Chuẩn bị dụng cụ
3.2.5 Người hướng dẫn thí nghiệm
- Sắp xếp ổn định chỗ ngồi cho người thử
- Phát phiếu trả lời, hướng dẫn công việc mà người thử cần làm, chuẩn bịnước thanh vị cho người thử
- Hướng dẫn bằng lời trước khi người thử tiến hành cảm quan
- Nhắc nhở người thử sử dụng nước thanh vị sau mỗi lần thử
- Yêu cầu người thử tiến hành đánh giá cảm quan và ghi câu trả lời vào phiếuđánh giá đã được phát trước đó
- Sau khi người thử điền xong thì tiến hành thu phiếu đánh giá và dọn dẹp vệsinh trước khi kết thúc và ra về
Trang 231 Cực kỳ không thích 2 Rất không thích 3 Không thích
4 Tương đối không thích 5 Bình thường 6 Tương đối thích
Trang 24
Được mã hóa lần lượt là:……….
Thang thị hiếu 9 điểm:
1 – Cực kỳ không thích 2 – Rất không thích 3 – Không thích
4 – Tương đối không thích 5 – Bình thường 6 – Tương đối thích
Lưu ý: + Sử dụng nước thanh vị sau mỗi lần thử
+ Thử mẫu theo thứ tự từ trái sang phải+ Mọi thắc mắc xin liên hệ người hướng dẫn
Trả lời:
Tính chất
Mẫu
Mùithơm
Trang 253.5.1 Mùi thơm
Người thử
- Trung bình bình phương mẫu:
MSp = SSp / (p – 1) = 0,056