Khối lượng tham gia dao động...27 PHỤ LỤC TÍNH TOÁN PHỤ LỤC KIỂM TRA CÁC ĐIỀU KIỆN TẢI TRỌNG GIÓ PHỤ LỤC KIỂM TRA CÁC ĐIỀU KIỆN TẢI TRỌNG ĐỘNG ĐẤT PHỤ LỤC TÍNH TOÁN CỌC PHỤ LỤC TÍNH TOÁ
TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ VÀ CƠ SỞ TÍNH TOÁN
Các mã số và tiêu chuẩn thiết kế
Ngay từ giai đoạn thiết kế ý tưởng và thiết kế kết cấu của tòa nhà, việc xác định sớm các tham số thiết kế cơ bản là cần thiết để tránh thiết kế quá mức và thiếu sót, đồng thời ngăn ngừa sự không phù hợp của kết cấu với mục đích thiết kế Để đánh giá và xác định các tham số thiết kế hợp lý cho tòa nhà, cần tham khảo và so sánh nhiều tiêu chuẩn thiết kế khác nhau, từ đó đối chiếu các giá trị và chọn các phương án tối ưu cho dự án.
TCVN 6260: 2009 – Xi măng Portland – Yêu cầu kỹ thuật
TCVN 7570: 2006 – Cốt liệu cho bê tông và vữa – Yêu cầu kỹ thuật
TCVN 4506: 2012 – Nước trộn bê tông và vữa – Yêu cầu kỹ thuật
TCVN 8826: 2011 – Phụ gia hóa học cho bê tông
TCVN 1651: 2008 – Thép dùng cho bê tông cốt thép
- Xác định giá trị tĩnh tải và hoạt tải
TCVN 2737: 1995 - Tiêu chuẩn tải trọng và tác động
- Xác định tác động gió tĩnh và gió động
TCVN 2737: 1995 - Tiêu chuẩn tải trọng và tác động
QCVN 02:2009/BXD - Số liệu điều kiện tự nhiên dùng trong xây dựng
TCVN 229: 1995 - Chỉ dẫn tính toán gió động của tải trọng gió theo TCVN 2737:1995
- Xác định tải trọng động đất
TCVN 9386:2012, Phần 1&2 - Thiết kế công trình chống động đất
- Tiêu chuẩn thiết kế nhà cao tầng
TCVN 9363:2012 – Khảo sát cho xây dựng – Khảo sát địa kỹ thuật cho nhà cao tầng
TCXD 195:1997 – Nhà cao tầng – Thiết kế cọc khoan nhồi
TCXD 198:1997 – Nhà cao tầng – Thiết kế kết cấu bê tông cốt thép toàn khối
TCVN 9393:2012 - Tiêu chuẩn thí nghiệm nén tĩnh cọc
TCVN 10304: 2014 - Móng cọc Tiêu chuẩn thiết kế.
TCVN 7888: 2014 – Cọc bê tông ly tâm ứng lực trước.
TCVN 9379: 2012 - Kết cấu xây dựng và nền Nguyên tắc cơ bản về tính toán.
- Thiết kết cấu kiện bê tông cốt thép cột, dầm và sàn thường.
TCVN 5574: 2018 – Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép Tiêu chuẩn thiết kế.
- Thiết kết cấu kiện vách
Eurocode 2 - Kết cấu bê tông Tiêu chuẩn thiết kế
- Thiết kết kết cấu thép
TCVN 5575: 2018 – Kết cấu thép Tiêu chuẩn thiết kế.
AISC - LRFD - Kết cấu thép Tiêu chuẩn thiết kế.
ETABS v16.2.0 : Extended Three Dimensional Analysis of Building Systems
SAFE v16.0.0 : Slab Analysis by the Finite Element Method
Plaxis 2D, GEO5 : Biện pháp thi công tầng hầm
Excel : Mô dun tính toán cọc, móng, dầm, sàn, tường vây, vách hầm…
Đặc trưng và yêu cầu cấu tạo của vật liệu
Cấp độ bền chịu nén (cường độ) của bê tông được qui định như sau:
Cấp độ bền (cường độ)
Cấp chống thấm Tiêu chuẩn áp dụng
Cường độ trung bình của mẫu thử lập phương (MPa)
Tường hầm, móng, sàn dầm hầm
(không tiếp xúc đất/ nước)
Các kết cấu chịu lực khác
Cấu kiện phụ (lanh tô, ô văng, bổ trụ)
Hạng mục Giới hạn chảy Đường kính >mm CB500, fyP0 MPa Đường kính >mm CB400, fy@0 MPa Đường kính 0.08g, do đó cần tính toán và kiểm tra các tác động của động đất lên công trình để đảm bảo an toàn và khả năng chịu lực của kết cấu Giá trị phổ thiết kế theo phương ngang được xác định như sau:
T : Chu kỳ dao động của hệ tuyến tính một bậc tự do; ag : Gia tốc nền thiết kế trên nền loại A (ag = I agR);
TB : Giới hạn dưới của chu kỳ, ứng với đoạn nằm ngang của phổ phản ứng gia tốc;
TC : Giới hạn trên của chu kỳ, ứng với đoạn nằm ngang của phổ phản ứng gia tốc;
TD : Giá trị xác định điểm bắt đầu của phần phản ứng dịch chuyển không đổi trong phổ phản ứng;
S : Hệ số nền; q : hệ số ứng xử;
: hệ số ứng với cận dưới của phổ thiết kế theo phương nằm ngang,
Hệ số ứng xử q được xác định bằng công thức: q = q0 × kw ≥ 1.5 Trong đó:
q0 là hệ số ứng xử cơ bản đối với hệ thống có mặt đứng cân đối Kết cấu được xếp loại DCM (có tính dẻo trung bình) Áp dụng theo bảng 5.1 của TCVN 9386:2012 là loại kết cấu hệ kết cấu hỗn hợp tương đương với tường, giá trị của q0 được lấy bằng 3.0 αu/α1, trong đó αu/α1 ở mục 5b) của 5.2.2.2 bằng 1.2 Từ mục 3) của 5.2.2.2 khi công trình không đều đặn theo mặt đứng giá trị của q0 giảm xuống 20%.
Kw là hệ số phản ánh dạng phá hoại thường gặp trong kết cấu có tường Theo mục 11)P của 5.2.2.2, đối với hệ thống khung và hệ kết cấu hỗn hợp tương đương tường, giá trị của kw bằng (1+α0)/3 và kw ≤ 1; α0 là tỉ lệ kích thước các tường trong kết cấu.
Do đó, giá trị của q được tính như sau: q = 3.0 × 1.2 x 1.0 x 0.8 = 2.88 Đối với trường hợp tải phổ phản ứng, hệ quả tác động của động đất do dạng dao động thứ i gây ra được xác định như sau:
Tải trọng nhiệt độ
Xét ảnh hưởng của yếu tố nhiệt độ Khai báo tải trọng nhiệt đối với công trình:
Tiêu chuẩn chấp nhận đặc biệt
2.5.1 Ổn định tổng thể công trình
Hệ số an toàn chống lật: ≥ 1.5
Hệ số an toàn chống trượt: ≥ 1.5
Hệ số an toàn chống đẩy nổi do áp lực thủy tĩnh: ≥ 1.2
Chuyển vị đỉnh do tải trọng gió tiêu chuẩn: ≤ H/500, TCVN 5574:2012
Chuyển vị lệch tầng do tải trọng gió tiêu chuẩn: ≤ htầng/500
Chuyển vị ngang tương đối giữa các tầng do tải trọng động đất: dr≤ 0.005htầng (với =0.4) TCVN 9386:2012
2.5.3 Độ võng của các cấu kiện BTCT
Nhịp cấu kiện (lo) Độ võng giới hạn lo < 6m lo/200
“lo” là nhịp của cấu kiện chịu uốn, được tính gấp 2 lần khi kiểm tra võng cho cấu kiện kiểu công xôn.
2.5.4 Độ lún của móng Độ lún cho phép của móng: 100mm (Phụ lục E, TCVN 10304:2014) Độ lún lệch cho phép của móng: 1/500 (Phụ lục E, TCVN 10304:2014)
2.4.5 Hố đào-tườ ng chắn
Công trình có 2 tầng hầm (hầm lửng, hầm 1) Phương án thi công tầng hầm là đào mở sử dụng 1 hệ chống với hệ cừ Larsen hoặc cọc vây làm biện pháp thi công đào đất.
Tất cả các cấu kiện kết cấu được thiết kế chống cháy đúng quy chuẩn: “QCVN 06:2010/BXD – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình”, đảm bảo khả năng chịu lửa, an toàn cho người và tài sản, và tuân thủ đầy đủ các yêu cầu về vật liệu, chi tiết kết cấu và biện pháp thi công Quá trình thiết kế còn đảm bảo tối ưu hóa hiệu suất chống cháy của công trình, đồng thời tạo điều kiện cho bảo trì và vận hành an toàn sau khi đưa vào sử dụng.
QCVN 03-2012/BXD là quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nguyên tắc phân loại và phân cấp công trình dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật đô thị Trong mục 2.2.2.1.3, các công trình cao hơn 75m thuộc loại công trình cao hơn và phải đáp ứng giới hạn chịu lửa không nhỏ hơn các giá trị quy định tại các bảng đi kèm, nhằm bảo đảm an toàn cháy nổ và tính sẵn sàng vận hành của công trình ở độ cao.
Cấu kiện Giới hạn chịu lửa thấp nhất Chiều dày/rộng tối thiểu (mm)
Cột BTCT (có trát vữa) R 180 275
Dầm BTCT (có trát vữa) R 180 210
Bản thang và chiếu thang R 90 125
NGHIÊN CỨU ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT
Điều kiện địa chất
Để tính toán kết cấu móng cọc, dựa trên tài liệu từ báo cáo tổng hợp kết quả khoan khảo sát của 11 lỗ khoan từ HK1 đến HK11 (Lô T1 – Khu 6) Trong phạm vi chiều sâu ảnh hưởng tới nội lực của khu vực xây dựng công trình, các lớp đất được xác định từ trên xuống dưới và được trình bày dựa trên dữ liệu khoan của 11 lỗ HK1–HK11.
- Lớp 1a: Cát bụi màu xám xanh, xen kẹp sét lẫn ít vỏ sò, bão hóa nước Trạng thái rời.
- Lớp 2: Sét nhẹ màu xám đen xen kẹp cát lẫn ít vỏ sò Trạng thái dẻo nhão.
- Lớp 3: Sét pha màu xám vàng, xám trắng, hồng, đỏ gạch lẫn sỏi sạn phân bố không đều.Trạng thái dẻo mềm.
- Lớp 3a: Sét pha màu vàng, hồng, xám trắng, đỏ gạch Trạng thái dẻo cứng.
- Lớp 4: Ctá pha màu xám trắng, xám vàng lẫn nhiều sỏi sạn Trạng thái dẻo.
- Lớp 4a: Sét pha màu nâu đỏ, xám vàng, đỏ, hồng, lẫn ít sỏi Trạng thái dẻo cứng.
- Lớp 4b: Sét pha màu xám vàng, xám trắng, hồng, đỏ gạch lẫn sỏi Trạng thái dẻo mềm.
- Lớp 5: Đá vôi màu xám nhạt, xám trắng, nứt nẻ mạnh đến ít, cấu tạo lớp.
Nước ngầm
Trong các hố khoan đo được mức nước tĩnh xuất hiện cách mặt đất trung bình từ -3.300m đến -3.900m.
GIẢI PHÁP KẾT CẤU
Hệ kết cấu theo phương đứng
Khi xem xét mặt bằng và chiều cao của công trình, hệ kết cấu theo phương đứng sẽ là vách chịu lực từ móng lên đến mái, đảm bảo khả năng chịu tải và sự ổn định của toàn bộ cấu trúc Đối với các khu vực ngoài trời, hệ kết cấu theo phương đứng sẽ là các cột để chịu lực và tạo khung cho không gian mở.
Vách có bề dày 250, 300, 350, 400 [mm] thay đổi tùy vị trí.
Hệ kết cấu theo phương ngang
Hệ kết cấu theo phương ngang: sàn bê tông cốt thép dày 150, 200, 250 [mm] tựa lên hệ vách và hệ dầm có tiết diện 250x400, 300x400, 300x600, 400x600, 500x600, 600x600, 700x600, 800x600, 800x700, 800x1000 [mm] vì lý do sau:
- Lưới cột lớn phổ biến có các nhịp từ 7 [m] đến 15 [m].
- Chiều cao tầng khối đế 7.0 [m], chiều cao tầng điển hình khối tháp 3.5 [m].
Tầng hầm
Công trình gồm hai hầm, sàn hầm phẳng dày 400 mm vừa chịu tải trọng bãi đậu xe vừa chịu áp lực đẩy nổi và đồng thời đóng vai trò giằng móng cho công trình Sàn hầm lửng được làm bằng bê tông cốt thép dày 150 mm và có dầm để tăng cường khả năng chịu lực và liên kết kết cấu đỡ.
Phương án móng
4.4.1 Đánh giá phương án móng
Dựa vào địa chất và hiện trạng khu vực xây dựng, phương án cọc khoan nhồi đường kính
800 [mm], 1000 [mm] và 1500 [mm] được chọn để vừa đảm bảo yêu cầu kỹ thuật và chi phí. Mũi cọc được ngàm vào đá.
4.4.2 Phương pháp tính sức chịu tải cọc
4.4.2.1 Tính toán SCT Cọc ma sát
Sức chịu tải cực hạn của cọc chịu nén theo đất nền có thể xác định theo biểu thức của Viện kiến trúc Nhật Bản (Phụ lục G.3.2, TCVN 10304:2014): c,u b b c,i c,i s,i s,i
A b: diện tích tiết diện ngang mũi cọc, [m 2 ]; u: Chu vi tiết diện ngang cọc, [m]
Trong quá trình cắm mũi cọc vào đất rời, qp00 Np áp dụng cho cọc đóng (ép) và qp0 Np áp dụng cho cọc khoan nhồi Np là giá trị trung bình của Nspt (N60) trong khoảng từ 1d phía dưới đến 4d phía trên mũi cọc.
Khi mũi cọc cắm vào đất dính: qpu cho cọc đóng (ép) và qplu cho cọc khoan nhồi. s,i s,i f = 10N
3 , N s,i là Nspt (N60) trong đất rời; f =αfc f c c,i p L u,i
α_fc,p là hệ số điều chỉnh cho cọc đóng (ép), được xác định theo biểu đồ hình G.2a của TCVN 10304:2014; f_L là hệ số điều chỉnh theo độ mảnh h/d của cọc đóng (ép), được xác định theo biểu đồ hình G.2b của TCVN 10304:2014 Đối với cọc khoan nhồi, α_fc,p = 1 và f_L = 1.
2 với N c,i là Nspt (N60) trong đất dính.
4.4.2.2 Tính toán SCT Cọc chống
Trong thiết kế kết cấu, sức chịu tải trọng nén Rc,u (đơn vị kN) của các loại cọc khi tựa trên nền đá được xác định theo một công thức chuẩn Cọc tiết diện đặc, cọc ống đóng hoặc ép nhồi và cọc khoan nhồi có khả năng chịu nén khác nhau, nhưng đều được biểu diễn qua Rc,u trong công thức này để ước lượng sức chịu tải của cọc một cách chính xác Việc xác định Rc,u cho phép chọn kích thước và loại cọc phù hợp với đặc trưng nền đá, qua đó đảm bảo hiệu quả kết cấu và tối ưu chi phí thi công.
c là hệ số điều kiện làm việc của cọc trong nền, c =1; qb là cường độ sức kháng của đất nền dưới mũi cọc chống;
Ab là diện tích tựa cọc trên nền; với cọc đặc và cọc ống có bịt mũi, qb bằng diện tích mặt cắt ngang; với cọc ống không đổ bê tông vào lòng cọc, qb bằng diện tích tiết diện ngang thành cọc và qb bằng diện tích tiết diện ngang toàn cọc khi đổ bê tông lòng lên đến chiều cao không nhỏ hơn 3 lần đường kính cọc Đối với mọi loại cọc đóng hoặc ép tựa trên nền đá và nền ít bị nén, qb = 20 MPa Đối với cọc đóng hoặc ép nhồi, khoan nhồi và cọc ống nhồi bê tông tựa lên nền đá không phong hoá, hoặc nền ít bị nén (không có lớp đất yếu xen kẽ) và ngàm vào đó ít hơn 0,5 m, qb được xác định theo công thức: q = b_m c_m n_g.
Rm là cường độ sức kháng tính toán của khối đá dưới mũi cọc chống, xác định theo Rc,m,n
– trị tiêu chuẩn của giới hạn bền chịu nén một trục của khối đá trong trạng thái no nước, theo nguyên tắc, xác định ngoài hiện trường;
g là hệ số tin cậy của đất, g =1,4 Đối với các phép tính sơ bộ của nền công trình thuộc tất cả các cấp của quan trọng, cho phép lấy:
Rc,n là trị tiêu chuẩn cho giới hạn bền chịu nén một trục của đá ở trạng thái bão hòa nước, được xác định dựa trên kết quả thử nghiệm mẫu nguyên khối trong phòng thí nghiệm Thông số này thể hiện khả năng chịu nén của đá khi bị ngập nước và là yếu tố quan trọng trong đánh giá độ ổn định và thiết kế các công trình địa chất, mỏ khai thác và xây dựng liên quan.
Ks là hệ số, kể đến giảm cường độ do vết nứt trong nền đá, xác định theo Bảng 1
Trong mọi trường hợp, giá trị qb không được vượt quá 20 MPa Đối với cọc đóng hoặc ép nhồi, khoan nhồi và cọc ống nhồi bê tông tựa lên nền đá không phong hóa, hoặc nền ít bị nén (không có các lớp đất yếu xen kẹp) và ngàm vào nền tối thiểu 0,5 m, qb được xác định theo công thức:
d trong đó : ld là chiều sâu ngàm cọc vào đá; df là đường kính ngoài của phần cọc ngàm vào đá.
Đối với cọc ống tựa, cọc được đặt thẳng lên mặt nền đá không phong hóa Trên nền đá là một lớp đất không bị xói mòn có chiều dày tối thiểu bằng ba lần đường kính cọc, với giá trị đường kính d được giới hạn không quá 3 để đảm bảo tính ổn định và tải trọng tối ưu cho kết cấu.
d trong công thức trên lấy bằng 1.
Hệ số giảm cường độ Ks trong nền đá
4.4.3 Tính sức chịu tải cọc theo đất từ kết quả thử tải cọc
Sức chịu tải của cọc từ được xác định dựa trên kết quả thí nghiệm thử tải tĩnh cọc, tham khảo báo cáo kết quả thí nghiệm để nắm các số liệu và phương pháp Việc xử lý số liệu thí nghiệm có thể thực hiện theo TCVN 10304:2014, nhằm xác định cấp độ chịu tải, phương pháp tính toán và tiêu chuẩn thiết kế cọc từ phù hợp với điều kiện địa chất và tải trọng của công trình, từ đó tối ưu hóa hiệu suất và an toàn cho kết cấu và chi phí thi công.
Kẻ một đường thẳng S = .Sgh + β Se
Sgh lấy bằng 10 cm; β lấy bằng 0.3
E : Mô đun đàn hồi của Bê tông Đường thẳng này cắt đường cong thí nghiệm ứng với giá trị Stn-RP=Rc,u.
Sức chịu tải tính toán của cọc xác định theo công thức:
4.4.4 Tính toán cốt thép móng
Theo mục 4.4.2.6(4) TCVN 9386:2012 giá trị thiết kế của các hệ quả tác động EFd lên móng được xác định như sau:
γRd là hệ số vượt cường độ, lấy bằng 1.0 khi q≤3 hoặc bằng 1.2 với các trường hợp khác;
EF,G là hệ quả tác động của các tác động phi động đất được đưa vào tổ hợp các tác động trong tình huống thiết kế chịu động đất Trong thiết kế chịu động đất, các tác động phi động đất được xem như một phần của tải trọng tổng hợp nhằm đánh giá ảnh hưởng lên cấu trúc và các thành phần kết cấu Việc xác định EF,G giúp xác định mức độ ảnh hưởng của các tác động phi động đất trong trường hợp động đất, từ đó tối ưu hóa biện pháp gia cố và đảm bảo an toàn cho công trình theo các chuẩn thiết kế liên quan Do đó, EF,G đóng vai trò quan trọng trong phân tích tải trọng tổng hợp và quá trình thiết kế chịu động đất.
EF,E là hệ quả tác động từ phân tích tác động động đất thiết kế;
Ω là giá trị(Rdi/Edi) ≤ q của vùng tiêu tán hoặc của cấu kiện thứi của kết cấu, có ảnh hưởng lớn nhất tới hệ quả EF đang xét, ở đây:
Rdi là độ bền thiết kế của vùng hoặc cấu kiện thứ i;
Edi là giá trị thiết kế của tác động lên vùng hoặc cấu kiện chịu động đất trong thiết kế kết cấu Để đơn giản trong tính toán, theo mục 4.4.2.6(8) của TCVN 9386:2012 có thể chấp nhận nếu Ω=1 và khi đó ta dùng hệ số vượt cường độ γRd = 1.4.
MÔ HÌNH KẾT CẤU
Tiêu chí thiết kế
Mô hình ETABS được xây dựng từ các vật liệu và tải trọng phù hợp với tiêu chuẩn Việt Nam TCVN
Mô hình ETABS sẽ thực hiện phân tích và thiết kế dựa trên hai trạng thái giới hạn quan trọng: trạng thái giới hạn cực hạn (ULS – thiết kế kết cấu) và trạng thái giới hạn sử dụng (SLS – kiểm tra chuyển vị và hiệu suất) Các trường hợp tải sẽ được liệt kê bên dưới để xác định đáp ứng của cấu kiện dưới các mức tải khác nhau, từ đó tối ưu hóa kết cấu, đảm bảo an toàn và tuân thủ các chuẩn m design.
Ký hiệu Loại tải trọng
DL Trọng lượng bản thân các cấu kiện bê tông cốt thép SDL Tĩnh tải do gạch lát nền, vữa lót, vữa trát, trần treo, ,
BW Tĩnh tải do tường xây
LL Hoạt tải chất đầy trên các sàn
WX Tải trọng gió theo phương x
WY Tải trọng gió theo phương y SpecX Tải trọng động đất theo phương x SpecY Tải trọng động đất theo phương y TEMP Tải do nhiệt độ
Tổ hợp tải trọng trạng thái giới hạn về cực hạn:
Tổ hợp DL SDL BW LL WX WY SpecX SpecY TEMP
Tổ hợp DL SDL BW LL WX WY SpecX SpecY TEMP
Enve Envelope (ULS1, ULS2, ULS3, …, ULS19)
Tổ hợp tải trọng trạng thái giới hạn về sử dụng :
Tổ hợp DL SDL BW LL WX WY SpecX SpecY TEMP
Enve Envelope (SLS1, SLS2, SLS3, …, SLS19)
Tổ hợp tải trọng tính vách
Tổ hợp DL SDL BW LL WX WY SpecX SpecY
Mô hình máy tính
ETABS là chương trình thiết kế chính được sử dụng để phân tích và thiết kế các mô hình kết cấu gần thực tế với khả năng xử lý nhiều trường hợp tải khác nhau Phần mềm này phù hợp cho việc thiết kế và phân tích các hệ kết cấu, bao gồm vách và dầm chuyển cùng nhiều phần tử cấu kiện khác ETABS được ứng dụng để phân tích tải ngang và tải trọng thẳng đứng, đáp ứng các yêu cầu của thiết kế kết cấu hiện đại.
Chương trình SAFE được sử dụng cho thiết kế bản phẳng như đài cọc và sàn phẳng, là công cụ hữu ích cho thiết kế đài cọc và tối ưu tải trọng phân bố lên cọc từ cột và vách bên trên Ứng dụng của SAFE cho phép mô phỏng, tính toán và đánh giá tác động của tải trọng phân bố lên hệ đài cọc và sàn phẳng, từ đó đảm bảo tính an toàn và hiệu quả cho công trình.
Mô hình tính toán kết cấu khối A
Mô hình tính toán kết cấu khối B
Mô hình tính toán kết cấu khối C
Mô hình tính toán kết cấu khối D
Mô hình tính toán kết cấu khối E
Mô hình tính toán kết cấu khối F
Khối lượng tham gia dao động .27 PHỤ LỤC TÍNH TOÁN
Phù hợp với TCVN 9386:2012, với tải trọng động đất mô hình phân tích có ít nhất 18 dao động cần được xem xét.
Bảng khối lượng và chu kỳ dao động khối A
Case Mode Period UX UY UZ Sum UX Sum UY Sum UZ sec
TABLE: Modal Participating Mass Ratios
Biểu đồ các dạng dao động khối A
Bảng khối lượng và chu kỳ dao động khối B
Case Mode Period UX UY UZ RX RY RZ sec
TABLE: Modal Participating Mass Ratios
Biểu đồ các dạng dao động khối B
Bảng khối lượng và chu kỳ dao động khối C
TABLE: Modal Participating Mass Ratios
Case Mode Period UX UY UZ RX RY RZ sec
Biểu đồ các dạng dao động khối C
Bảng khối lượng và chu kỳ dao động khối D
Case Mode Period UX UY UZ RX RY RZ sec
TABLE: Modal Participating Mass Ratios
Biểu đồ các dạng dao động khối D
Bảng khối lượng và chu kỳ dao động khối E
Case Mode Period UX UY UZ RX RY RZ sec
TABLE: Modal Participating Mass Ratios
Biểu đồ các dạng dao động khối E