Thực hiện theo kế hoạch học tập và theo thông báo ngày 12042022 của Học viên Tư pháp về việc thực tập thực tế đợt 1 với chủ đề “Thực tập tại các tổ chức hành nghề công chứng về nhóm việc Công chứng hợp đồng mua bán, tặng cho, cho thuê, trao đổi, mượn vay tài sản”. Nhằm có thể áp dụng những kiến thức và thực hành kỹ năng nghề nghiệp đã học tại Học viện Tư pháp vào môi trường làm việc thực tế tại tổ chức hành nghề công chứng. Đồng thời nâng cao khả năng vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học vào thực tiễn hành nghề công chứng; bổ sung kiến thức và kinh nghiệm thực tiễn nghề nghiệp; bước đầu được làm quen với môi trường thực tế, tạo sự kết nối giữa công tác đào tạo tại Học viện Tư pháp và quá trình thực tập của học viên sau khi tốt nghiệp khóa đào tạo công chứng.
Trang 1HỌC VIỆN TƯ PHÁP
KHOA ĐÀO TẠO CÔNG CHỨNG VIÊN VÀ CÁC CHỨC DANH KHÁC
HỒ SƠ BÁO CÁO THỰC TẬP
Lĩnh vực: Thực tập tại các tổ chức hành nghề công chứng về nhóm việc Công chứng hợp đồng mua bán, tặng cho, cho thuê, trao đổi, mượn vay tài sản
Họ và tên: Nguyễn Đức Toàn
Ngày sinh: 21 tháng 10 năm 1971
SBD: 74 - Lớp: CCV24.3 A Công chứng khóa 24.3 A tại Hà Nội
Trang 2Bắc Ninh, Ngày 29 tháng 04 năm 2022
GIẤY TIẾP NHẬN HỌC VIÊN THỰC TẬP
Tên tổ chức hành nghề công chứng: Văn phòng công chứng Cáp Trọng Huynh –
Tỉnh Bắc Ninh Giấy đăng ký hoạt động: 20/TP-ÐKHÐ-CC của Sở Tư pháp Tỉnh Bắc Ninhcấp ngày 15/05/2019
Địa chỉ trụ sở: Số 14 Đường Lê Văn Thịnh, Phường Suối Hoa, T.P Bắc Ninh, TỉnhBắc Ninh
Điện thoại:
XÁC NHẬN
Học viên: Nguyễn Đức Toàn
Được nhận thực tập nghề công chứng tại Văn phòng công chứng Cáp Trọng Huynh –
Tỉnh Bắc Ninh kể từ ngày 15 tháng 04 năm 2022 đến ngày 25 tháng 04 năm 2022
Họ tên công chứng viên là người hướng dẫn: Cáp Trọng Huynh
Số Thẻ công chứng viên: 11/CCV
Tổ chức hành nghề công chứng, công chứng viên hướng dẫn hướng dẫn, người thựctập cam kết tuân thủ các quy định tại hướng dẫn thực tập nghề công chứng của Học viện Tưpháp
Bắc Ninh, ngày 29 tháng 04 năm 2022
Đại diện theo pháp luật của tổ chức hành công chứng
(Ký tên, đóng dấu)
Trang 3(Ký tên) (Ký tên)
Trang 4- Công chứng viên hướng dẫn tiếp nhận
- Đề xuất các nội dung thực tập lần 2 với Công chứng viên hướng dẫn và các nhân viên của Văn phòng
- Công chứng viên hướng dẫn thực tập giớithiệu và giải thích nội dung về các văn bản
và các quy định được niêm yết công khai tại Văn phòng công chứng có liên quan đến nhóm việc cần thực tập
- Quan sát cách giao tiếp, ứng xử giữa công chứng viên đối với người yêu cầu
Văn phòng Công
chứng Cáp
Trọng Huynh
Trang 5- Tìm hiểu các giấy tờ, văn bản, tài liệu cần phải có trong hồ sơ yêu cầu công chứng của nhóm việc
- Ghi chép lại kết quả nghiên cứu, nhận xét
về các hồ sơ yêu cầu công chứng trong nhóm việc
- Photo các giấy tờ, tài liệu có trong hồ sơ yêu cầu công chứng của nhóm việc mà người yêu cầu công chứng cung cấp khi đến yêu cầu công chứng
- Photo toàn bộ tài liệu có trong 01 hồ sơ tặng cho quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất do Văn phòng công chứng thực hiện ngày 22/04/2022
Trang 6phòng Công chứng Cáp Trọng Huynh
- Tham gia cuộc họp của Văn phòng để
tổng kết công tác thực tập, rút kinh nghiệm
và nghe nhận xét từ Công chứng viên
hướng dẫn cũng như các nhân viên của
Văn phòng
Trọng Huynh
XÁC NHẬN CỦA NGƯỜI HƯỚNG DẪN THỰC TẬP
(Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 7HỌC VIỆN TƯ PHÁP
KHOA ĐÀO TẠO CÔNG CHỨNG
VIÊN VÀ CÁC CHỨC DANH KHÁC
NỘI DUNG BÁO CÁO THỰC TẬP
Đợt thực tập số 02: Thực tập tại các tổ chức hành nghề công chứng về nhóm việc Công chứng hợp đồng mua bán, tặng cho, cho thuê, trao đổi, mượn vay tài sản
LỜI NÓI ĐẦU
I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ HỢP ĐỒNG TẶNG CHO TÀI SẢN
1 Khái niệm
2 Đặc điểm
II KỸ NĂNG CÔNG CHỨNG HỢP ĐỒNG TẶNG CHO TÀI SẢN
1 Xác định chủ thể của hợp đồng tặng cho tài sản
2 Khách thể của hợp đồng tặng cho tài sản
3 Nội dung của hợp đồng tặng cho tài sản
III NỘI DUNG VỤ VIỆC TẶNG CHO TÀI SẢN TẠI VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNGCÁP TRỌNG HUYNH
1 Tóm tắt nội dung vụ việc yêu cầu công chứng
2 Nghiên cứu, xử lý hồ sơ vụ việc yêu cầu công chứng
III NHỮNG KINH NGHIỆM NGHỀ NGHIỆP RÚT RA TỪ VIỆC THAM GIA QUÁGIẢI QUYẾT VIỆC CÔNG CHỨNG VÀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN PHÁPLUẬT
1 Những kinh nghiệm nghề nghiệp rút ra từ việc tham gia quá trình giải quyết việc công chứng
2 Một số kiến nghị đề xuất về việc hoàn thiện pháp luật liên quan đến việc công chứng
Trang 8Thực hiện theo kế hoạch học tập và theo thông báo ngày 12/04/2022 của Học viên Tư
pháp về việc thực tập thực tế đợt 1 với chủ đề “Thực tập tại các tổ chức hành nghề công
chứng về nhóm việc Công chứng hợp đồng mua bán, tặng cho, cho thuê, trao đổi, mượn vay tài sản” Nhằm có thể áp dụng những kiến thức và thực hành kỹ năng nghề nghiệp đã học tại
Học viện Tư pháp vào môi trường làm việc thực tế tại tổ chức hành nghề công chứng Đồngthời nâng cao khả năng vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học vào thực tiễn hành nghề côngchứng; bổ sung kiến thức và kinh nghiệm thực tiễn nghề nghiệp; bước đầu được làm quen vớimôi trường thực tế, tạo sự kết nối giữa công tác đào tạo tại Học viện Tư pháp và quá trìnhthực tập của học viên sau khi tốt nghiệp khóa đào tạo công chứng
Căn cứ vào kế hoạch học tập và mục đích nên trên, tôi đã liên hệ với tổ chức hànhnghề công chứng để tới thực hiện công tác thực tập là: Văn phòng Công chứng Cáp TrọngHuynh - địa chỉ: Số 14 Đường Lê Văn Thịnh, Phường Suối Hoa, T.P Bắc Ninh, Tỉnh BắcNinh Do Công chứng viên Cáp Trọng Huynh – đồng thời là Trưởng văn phòng hướng dẫnthực tập
Trong khoảng thời gian từ ngày 25/04/2022 tới ngày 25/04/2022, tôi đã được tới thamgia hoạt động cùng các Công chứng viên và các nhân viên của văn phòng công chứng CápTrọng Huynh Tại đây, tôi có cơ hội để tìm hiểu được một số vấn đề cơ bản trong nội dungthực tập về nhóm việc Công chứng hợp đồng mua bán, tặng cho, cho thuê, trao đổi, mượn vaytài sản
Sau hơn một tuần thực tập, dù thời gian chưa nhiều nhưng tôi đã có điều kiện để đượctìm hiểu về Văn phòng công chứng; được trực tiếp chứng kiến và quan sát hoạt động của cácCông chứng viên cũng như các nhân viên của Văn phòng công chứng Cáp Trọng Huynh Quacông tác thực tế này, tôi có thể tổng hợp và ghi nhớ lại toàn bộ những kiến thức về mặt lýthuyết đã được cung cấp trong thời gian học tập vừa qua tại Học viện Tư pháp Từ đó có thểbiết cách để vận dụng nó vào hoạt động thực tiễn trong công tác hành nghề công chứng củabản thân sau này
Kết thúc quá trình thực tập này, bản thân tôi đã thu hoạch được rất nhiều nội dung vàbài học có ý nghĩa Thông qua việc tham gia, xử lý và nghiên cứu chi tiết 01 hồ sơ tặng cho
tài sản là: “Tặng cho quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất” do Văn phòng
công chứng Cáp Trọng Huynh đã thực hiện ngày 22/04/2022; tôi xin được báo cáo lại toàn bộquá trình tham gia hoạt động thực tập của mình tại Văn phòng công Cáp Trọng Huynh chứng
cụ thể như sau:
I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ HỢP ĐỒNG TẶNG CHO TÀI SẢN
1 Khái niệm
Trang 9Hợp đồng tặng cho tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên tặng cho giao tài sản của mình và chuyển quyền sở hữu cho bên được tặng cho mà không yêu cầu đền bù, bên được tặng cho đồng ý nhận (Điều 457 Bộ luật dân sự năm 2015)
Từ khái niệm nêu, chúng ta có thể khái quát một số đặc điểm của hợp đồng tặng cho tàisản thông qua nội thứ 2
2 Đặc điểm của hợp đồng tặng cho tài sản:
- Hợp đồng tặng cho tài sản là hợp đồng liên quan đến việc chuyển quyền sở hữu tài sản.Nghĩa vụ của người tặng cho tài sản không chỉ dừng lại ở việc người tặng cho phải bàn giaotài sản cho bên được tặng cho còn có nghĩa vụ chuyển giao quyền sở hữu tài sản đó sang chongười được tặng cho Đối tượng của hợp đồng tặng cho tài sản là tài sản – quyền sở hữu tàisản chứ không đơn thuần chỉ là quyền chiếm hữu hoặc quyền sử dụng tài sản, giao tài sản.Hợp đồng tặng cho cũng là một trong những căn cứ phát sinh quyền sở hữu của một ngườiđối với một tài sản (Khoản 2 – Điều 221 và Điều 223 BLDS 2015) Không chỉ vậy hợp đồngtặng cho tài sản còn là căn cứ phát sinh quyền sở hữu riêng của một người đối với một tài sản(Điều 43 Luật HNGĐ năm 2014) khi người đó được tặng cho riêng tài sản; đó cũng là căn cứpháp lý cho một người xác lập quyền định đoạt riêng đối với tài sản được tặng cho
- Việc chuyển quyền sở hữu tài sản nêu trên trong hợp đồng tặng cho tài sản không cóđền bù Đối với hợp đồng mua bán tài sản, để được nhận quyền sở hữu tài sản thì bên mua cónghĩa vụ phải thanh toán cho bên bán một khoản tiền; nói cách khác đây chính là một khoảnlợi ích mà bên mua phải bù trừ sang cho bên bán để bên bán chuyển giao quyền sở hữu tài sảncho bên mua Tuy nhiên, việc chuyển quyền sở hữu tài sản từ người tặng cho sang cho ngườiđược tặng cho trong hợp đồng tặng cho tài sản không kèm theo bất kỳ một yêu cầu bù trừ nàocủa người tặng cho Như vậy là người tặng cho không có quyền yêu cầu và người được tặngcho cũng không có nghĩa vụ phải trả cho người tặng cho bất kỳ một khoản lợi ích vật chất nàobằng tiền hay bằng vật
- Hợp đồng tặng cho tài sản chỉ mang lại lợi ích cho một bên (bên được tặng cho) Tuynhiên trong hợp đồng tặng cho tài sản bắt buộc phải có sự tham gia của cả 2 bên Việc tặngcho bắt buộc phải lập thành hợp đồng, không thể chỉ là hành vi đơn phương của một bên làngười tặng cho tài sản Vậy nghĩa là việc tặng cho tài sản phải được sự bàn bạc, thống nhất ýchí cuẩ cả 2 bên tặng cho và bên được tặng cho Người được tặng cho có quyền từ chối khôngnhận tài sản được tặng cho hoặc đồng ý nhận tài sản tài sản tặng cho
- Hợp đồng tặng cho tài sản có 2 loại: Hợp đồng tặng cho tài sản có điều kiện và hợpđồng tặng cho tài sản không có điều kiện
+ Hợp đồng tặng cho có điều kiện (hợp đồng song vụ): Khoản 1 Điều 462 BLDS quyđịnh: “Bên tặng cho có thể yêu cầu bên được tặng cho thực hiện một hoặc nhiều nghĩa vụtrước hoặc sau khi tặng cho”
Trang 10Điều kiện ở đây được hiểu là nghĩa vụ dân sự mà bên nhận tặng cho phải thực hiện theo
yêu cầu của bên tặng cho Theo quy định tại Điều 274 BLDS năm 2015 thì: “Nghĩa vụ là việc
mà theo đó một bên hoặc nhiều chủ thể (sau đây gọi chung là bên có nghĩa vụ) phải chuyển giao vật, chuyển giao quyền, trả tiền hoặc giấy tờ có giá, thực hiện công việc hoặc không thực hiện công việc nhất định vì lợi ích của một hoặc nhiều chủ thể khác (sau đây gọi chung
là bên có quyền)”.
Như vậy, nếu trong hợp đồng tặng cho tài sản có điều kiện thì chúng ta hiểu rằng nghĩa
vụ mà bên được tặng cho phải thực hiện theo yêu cầu của bên tặng cho chính là điều kiện đểbên tặng cho chuyển giao quyền sở hữu tài sản cho bên được tặng cho Điều kiện này có thểthực hiện trước hoặc sau khi bên tặng cho chuyển quyền sở hữu tài sản cho bên được tặngcho, điều này phụ thuộc vào ý chí của bên tặng cho tài sản Trong trường hợp bên được tặngcho phải thực hiện điều kiện trước khi chuyển giao quyền sở hữu tài sản và đã thực hiện xongđiều kiện đó, thì bên được tặng cho có quyền yêu cầu bên tặng cho phải chuyển quyền sở hữutài sản cho mình hoặc bên tặng cho phải trả thù lao cho công việc mà bên được tặng cho đãthực hiện (Khoản 2 Điều 462 BLDS năm 2015) Trong trường hợp điều kiện tặng cho thựchiện sau khi chuyển quyền sở hữu tài sản, thì bên tặng cho có quyền đòi lại tài sản nếu bênđược tặng cho không thực hiện hoặc thực hiện không đúng điều kiện đó (Khoản 3 Điều 462BLDS năm 2014)
Hợp đồng tặng cho tài sản có điều kiện này được coi là hợp đồng song vụ Trong trườnghợp này cả 2 bên được tặng cho và bên tặng cho đều có quyền và nghĩa vụ đối với bên kia.Bên tặng cho có nghĩa vụ bàn giao và chuyển quyền sở hữu tài sản cho bên được tặng cho vàcó quyền yêu cầu bên được tặng cho thực hiện đúng điều kiện của hợp đồng tặng cho tài sản.Bên được tặng cho có quyền từ chối nhận hoặc nhận tài sản và quyền yêu cầu bên tặng chophải bàn giao và chuyển quyền sở hữu tài sản cho mình; đồng thời phải thực hiện nghĩa vụtheo điều kiện mà bên tặng cho yêu cầu mình thực hiện
+ Hợp đồng tặng cho không có điều kiện (hợp đồng đơn vụ) Đây là trường hợp màtrong hợp đồng tặng cho tài sản không có điều kiện nào Như vậy thì chỉ có bên tặng cho cónghĩa vụ đối với bên được tặng cho – nghĩa vụ bàn giao tài sản và chuyển quyền sở hữu tàisản cho bên được tặng cho tài sản Bên được tặng cho có quyền từ chối nhận hoặc nhận và cóquyền yêu cầu bên tặng cho phải bàn giao và chuyển quyền sở hữu tài sản cho mình
II KỸ NĂNG CÔNG CHỨNG HỢP ĐỒNG TẶNG CHO TÀI SẢN
1 Xác định chủ thể của hợp đồng tặng cho tài sản
a Bên tặng cho tài sản
Bên tặng cho tài sản phải là chủ sở hữu tài sản, kể cả trong trường hợp bên tặng cho tàisản giao kết hợp đồng tặng cho tài sản thông qua người đại diện
- Cá nhân
Trang 11Cá nhân là chủ thể phổ biến nhất nhân danh chính bản thân mình hay với tư cách đạidiện cho chủ thể khác Khi chủ thể tặng cho tài sản là cá nhân thì Công chứng viên cần phảixác định chính xác năng lực hành vi của người tham gia hợp đồng tặng cho tài sản
+ Người từ đủ 18 tuổi trở lên
Người từ đủ 18 tuổi trở lên và không bị rơi vào các trường hợp bị mất năng lực hành vidân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự thì được pháp luật quy định là người có nănglực hành vi dân sự đầy đủ (Điều 19 BLDS năm 2015) Người này có khả năng tự mình, hoàntoàn độc lập trong việc quyết định, xác lập, thực hiện hợp đồng tặng cho tài sản theo quy địnhcủa pháp luật
+ Người chưa đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi
Khi xác lập tặng cho tài sản là bất động sản, động sản phải đăng kí thì phải được sựđồng ý của cha mẹ Khi đó trong hợp đồng tặng cho tài sản sẽ xuất hiện thêm chủ thể là cha
mẹ của người có tài sản tặng cho với tư cách là người đại diện Khoản 4 Điều 21 BLDS năm
2015 quy định: “Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi tự mình xác lập, thực hiện giao
dịch dân sự, trừ giao dịch dân sự liên quan đến bất động sản, động sản phải đăng ký và giao dịch dân sự khác theo quy định của luật phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý”.
Khoản 3 Điều 73 Luật HNGĐ năm 2014 quy định: “Cha mẹ là người đại diện theo pháp luật
của con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự, trừ trường hợp con
có người khác làm giám hộ hoặc có người khác đại diện theo pháp luật”.
+ Người dưới 15 tuổi
Khoản 3 Điều 21 BLDS năm 2015 thì :“Người từ đủ sáu tuổi đến chưa đủ 15 tuổi khi
xác lập, thực hiện giao dịch dân sự phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý, trừ giao dịch dân sự phục vụ nhu cầu sinh hoạt hàng ngày phù hợp với lứa tuổi” Như vậy các giao
dịch dân sự của người từ đủ 6 tuổi đến chưa đủ 15 tuổi sẽ do người đó xác lập cùng với sựđồng ý của người đại diện
Khoản 2 Điều 21 quy định: “Giao dịch dân sự của người chưa đủ sáu tuổi do người đại
diện theo pháp luật của người đó xác lập, thực hiện” Theo đó, mọi giao dịch dân sự của
người dưới 6 tuổi đều do người đại diện theo pháp luật của người đó thực hiện mà không cầncó sự đồng ý của người đó
Tuy nhiên cần lưu ý trong nội dung quy định trên, là mới xét đến ý chí của người đạidiện mà chưa xét đến ý chí của chủ sở hữu tài sản là người từ đủ 6 tuổi đến chưa đủ 15 tuổi
Vì vậy, khi công chứng hợp đồng tặng cho tài sản trong trường hợp này thì Công chứng viên
cần cần xét nội dung Khoản 1 Điều 134 BLDS năm 2015 quy định: “Đại diện là việc cá
nhân, pháp nhân (sau đây gọi chung là người đại diện) nhân dân và vì lợi ích của cá nhân, pháp nhân khác (sau đây gọi chung là người được đại diện) xác lập, thực hiện giao dịch dân sự”.Và Khoản 1 Điều 77 Luật HNGĐ năm 2014 quy định: “Trường hợp cha mẹ hoặc người
Trang 12giám hộ quản lý tài sản riêng của con dưới 15 tuổi thì có quyền định đoạt tài sản đó vì lợi ích của con, nếu con từ đủ 09 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con”
Như vậy, cho dù là người đại diện có quyền xác lập, thực hiện giao dịch dân sự thì cũngphải đảm bảo một nguyên tắc tối cao là vì lợi ích của người được đại diện Mà hợp đồng tặngcho tài sản là hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu tài sản mà không có bất kỳ sự đền bù nàocho chủ sở hữu tài sản, không mang lại lợi ích nào cho chủ sở hữu tài sản và cũng không có ýchí đồng ý của chủ sở hữu tài sản Vì vậy, chúng ta khẳng định việc mang tài sản của ngườichưa đủ 15 tuổi đi cho người khác vi phạm nguyên tắc quản lý và sử dụng tài sản của ngườiđược đại diện Do đó, pháp luật chưa cho phép chủ thể của hợp đồng tặng cho tài sản với vịtrí người tặng cho tài sản là người dưới 15 tuổi
+ Người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự
Điều 24 BLDS năm 2015 quy định: “Người nghiện ma túy, nghiện các chất kích thích
khác dẫn đến phá tán tài sản của gia đình thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan, Tòa án có thể ra quyết định tuyên bố người này là người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự”
+ Người bị mất năng lực hành vi dân sự
Khoản 1 Điều 22 BLDS năm 2015 quy định: “Khi một người do bị bệnh tâm thần hoặc
mắc các bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ hành vi thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan, Tòa án ra quyết định tuyên bố người đó là người mất năng lực hành vi dân sự trên cơ sở kết luận của giám định pháp y tâm thần”
Khi Công chứng viên tiếp xúc và có những bằng chứng nghi ngờ về năng lực hành vidân sự của 1 người tham gia giao dịch hợp đồng tặng cho tài sản thì Công chứng viên vẫn nên
làm theo quy định tại Khoản 5 Điều 40 Luật công chứng năm 2015 là: “Công chứng viên tiến
hành xác minh hoặc yêu cầu giám định; trường hợp không làm rõ được thì có quyền từ chối công chứng”
- Tổ chức
Chủ thể tham gia giao dịch hợp đồng tặng cho tài sản là tổ chức có thể chia thành: Hộgia đình và pháp nhân
+ Hộ gia đình: Giao dịch do từng cá nhân thành viên của hộ gia đình xác lập dựa trên
cơ sở phần tài sản riêng của người đó trong khối tài sản chung của hộ gia đình Do đó chủ thểnày cũng giống như chủ thể là cá nhân
+ Pháp nhân: Có pháp nhân thương mại và pháp nhân phi thương mại
b Bên được tặng cho