+ Chất thải phát sinh từ á ông việ h nh hính: giấy, báo, t i liệu, vật liệu đóng gói, thùng á tông, túi nilon, túi đựng phim + Chất thải ngoại ảnh: lá y v rá từ á khu vự ngoại ảnh S u kh
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Luận văn được hoàn thành tại Trường ại m ghiệp Việt m Trong quá trình làm khóa luận tốt nghiệp em đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ
ủ tất ả m i người để hoàn thành khóa luận n y
Trước tiên em xin gửi lời cảm ơn h n th nh cô Nguyễn V n ương đã tận tình hướng dẫn, truyền đạt kiến thức, kinh nghiệm cho em trong suốt quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp này
Xin gửi lời cảm ơn đến quý thầy cô Khoa QLTNR & MT, Trường ại
h m ghiệp Việt m, những người đã truyền đạt kiến thức quý báu cho
em suốt trong thời gian h c tập vừa qua
Sau cùng xin gửi lời cảm ơn đến gi đình, bạn bè đã luôn động viên, giúp
đỡ tôi trong quá trình làm luận luận văn
Một lần nữa, xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 22 tháng 05 năm 2019
Sinh viên
Đỗ Danh Tùng
Trang 2TÓM TẮT NỘI DUNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
1 Tên khóa luận tốt nghiệp
“ Thực trạng quản lý, xử lý chất thải rắn y tế tại bệnh viện Quốc Oai – Thành phố Hà nội ”
2 Giáo viên hướng dẫn: TS Vũ Huy Định, Ths Nguyễn Vân Hương
3 Sinh viên thực hiện: ỗ Danh Tùng – K60B – KHMT
4 Mục tiêu nghiên cứu
1 Mục tiêu tổng quát: ánh giá hiện trạng và công tác quản lý chất thải y
tế tại các bệnh viện đ kho huyện Quốc Oai, từ đó l m ơ sở đề xuất một số biện pháp tăng hiệu quả quản lý chất thải, giảm thiểu ô nhiễm thích hợp
2 Mục tiêu cụ thể:
- Xá định được hiện trạng phát sinh chất thải rắn y tế tại bệnh viện Quốc Oai
- ánh giá á hoạt động quản lý chất thải rắn tại bệnh viện Quốc Oai
- ánh giá á hoạt động xử lý chất thải rắn tại bệnh viện Quốc Oai
- ề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả việc quản lý xứ lý chất thải bệnh viện tại khu vực nghiên cứu
5 Đối tượng nghiên cứu
- Chất thải rắn tại Bệnh viện Kho huyện Quốc Oai;
- Các hoạt động quản lý, xử lý môi trường tại Bệnh viện Kho huyện Quốc Oai;
6 Nội dung nghiên cứu
- Các hoạt động khám chữa bệnh và nguồn phát sinh chất thải rắn tại bệnh viện Quốc Oai
- Hoạt động thu gom, vận chuyển v lưu trữ chất thải rắn y tế bệnh viện
- Các công tác quản lý chất thải rắn tại bệnh viện Quốc Oai
- Các công tác xử lý chất thải rắn tại bệnh viện Quốc Oai
- Các giải pháp nâng cao hiệu quả việc quản lý xứ lý chất thải bệnh viện tại khu vực nghiên cứu
7 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập, kế thừa và tổng hợp các tài liệu liên quan;
- Phương pháp điều tra,khảo sát;
- Phương pháp tổng hợp phân tích và xử lý các số liệu;
- Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia;
- Phương pháp so sánh
Trang 38 Kết quả đạt đƣợc
- Tổng khối lƣợng chất thải rắn phát sinh tại bệnh viện Quốc Oai từ
tháng một đến tháng tƣ năm 2019
- Khối lƣợng CTRYT qua các ngày trong tuần tại bệnh viện Quốc Oai
- ƣợng chất thải rắn phát sinh trong ngày
- Thành phần chất thải rắn y tế trong bệnh viện Quốc Oai
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CẢM Ơ i
TÓM TẮT NỘI DUNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ii
MỤC LỤC iv
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC CÁC BẢNG viii
DANH MỤC ẢNH x
MỞ ẦU 1
C ƯƠ G I TỔNG QUAN VẤ Ề NGHIÊN CỨU 2
1.1 Tổng quan về chất thải rắn y tế 2
1.1.1 Một số khái niệm liên quan về chất thải rắn y tế 2
1.1.2 Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn y tế 3
1.1.3 Phân loại chất thải rắn y tế 3
1.1.4 Thành phần của chất thải rắn y tế 7
1.1.5 Quản lý và xử lý chất thải rắn y tế 9
1.2 Hiện trạng phát sinh chất thải rắn y tế trên thế giới và Việt Nam 11
1.2.1 Hiện trạng phát sinh chất thải rắn y tế trên thế giới 11
1.2.2 Hiện trạng phát sinh chất thải rắn y tế tại việt nam 13
1.3 Tình hình quản lý v xu hướng xử lý chất thải rắn y tế trên thế giới và ở Việt nam 16
1.3.1 Tình hình quản lý chất thải rắn trên thế giới 16
1.3.2 Tình hình quản lý chất thải rắn tại Việt Nam 19
1.4 Tá động của chất thải rắn y tế và sức khỏe cộng đồng 23
1.4.1 Ảnh hưởng của chất thải rắn y tế tới môi trường 23
1.4.2 Ảnh hưởng của chất thải rắn y tế tới sức khỏe cộng đồng 24
C ƯƠ G 2 MỤC TIÊU, ỐI TƯỢNG, NỘI DU G VÀ P ƯƠ G P ÁP NGHIÊN CỨU 28
2.1 Mục tiêu nghiên cứu 28
2.1.1 Mục tiêu tổng quát: 28
Trang 52.1.2 Mục tiêu cụ thể: 28
2 2 ối tượng nghiên cứu 28
2.3 Nội dung nghiên cứu 28
2 4 Cá phương pháp nghiên ứu 29
C ƯƠ G III GIỚI THIỆU CHUNG VỀ BỆNH VIỆN QUỐC OAI 33
3.1 Thông tin chung về bệnh viện 33
3.2 Vị trí địa lý 34
3 3 Cơ ấu tổ chức 34
3.3.1 Hệ thống quản lý 35
3 3 2 Cơ ấu các phòng, khoa của bệnh viện 35
3 4 Công tá đẩy mạnh phát triển việc khám chữa bệnh của bệnh viện Quốc Oai 36
C ƯƠ G 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 38
4 1 ánh giá hiện trạng chất thải rắn y tế tại bệnh viện Quốc Oai 38
4.1.1 Nguồn gốc phát sinh chất thải tại bệnh viện Quốc Oai 38
4.1.2 Khối lượng CTRYT phát sinh tại BV Quốc Oai 38
4.1.3.Thực trạng quản lý CTRYT của bệnh viện đ kho Quốc Oai 44
4 2 ánh giá ông tá ph n loại, thu gom, vận chuyển, lưu trữ và xử lý chất thải rắn y tế tại bệnh viện Quốc Oai 47
4 2 1 ánh giá ông tá ph n loại chất thải rắn y tế tại BV Quốc Oai 47
4 2 2 ánh giá ông tá thu gom v vận chuyển CTRYT tại bệnh viện Quốc Oai 50
4 2 3 ánh giá ông tá lưu trữ chất thải rắn y tế 53
4 2 4 ánh giá quy trình xử lý chất thải rắn y tế tại bệnh viện Quốc Oai 55
4.2.5 Tình hình thực hiện các thủ tục pháp lý trong quản lý CTR của bệnh viện 55
4 3 ánh giá hung về công tác quản lý CTRYT tại bệnh viện kho Quốc Oai 56
4 3 1 ánh giá những mặt đã đạt được trong công tác quản lý CTRYT tại bệnh viện Quốc Oai 56
Trang 64 3 2 ánh giá những mặt tồn tại trong công tác quản lý CTRYT tại bệnh viện
Quốc Oai 57
4 4 ề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của công tác quản lý CTR y tế tại BV đ kho Quốc Oai 59
4.4.1 Giải pháp về ơ hế chính sách 59
4.4.2 Giải pháp về giáo dục tuyên truyền 59
4.4.3 Giải pháp về kỹ thuật 59
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 65
Kết luận 65
Kiến nghị 67 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC HÌNH ẢNH
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Nguồn phát sinh chất thải y tế 3 Bảng 1 2: ượng chất thải y tế phát sinh tại các châu lục 11 Bảng 1.3: ượng chất thải phát sinh trong nước theo tuyến bệnh viện 12 Bảng 1.4: Ướ tính lượng chất thải rắn y tế phát sinh tại một số nước Asian 12 Bảng 1.5: Khối lượng chất thải rắn y tế ở một số đị phương năm 2009 14 Bảng 1.6: ượng chất thải rắn y tế phát sinh từ các khoa phụ thuộc vào cấp bệnh viện 14 Bảng 1.7: Phát sinh và dự báo CTRYTNH phát sinh từ các bệnh viện Việt Nam đến năm 2020 15 Bảng 1.8: So sánh các công nghệ thiêu đốt chất thải y tế nguy hại 19 Bảng 1.9: Công tác thu gom, phân loại chất thải y tế tại các bệnh viện trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2010 21 Bảng 1.10: Công tác xử lý chất thải rắn y tế ở một số vùng 23 Bảng 1.11: Nguy ơ mắc các bệnh khi bị bơm kim tiêm bẩn xuyên qua da 25 Bảng 2.1 Biểu mẫu ghi chép tổng khối lượng CTRYT phát sinh tại bệnh viện từ năm 2016-2018 30 Bảng 2.2: Biểu mẫu ghi chép kết quả về khối lượng CTRYT tại bệnh viện từ tháng 1 đến tháng 4 năm 2019 30 Bảng 2.3: Biểu mẫu ghi chép thống kê on người và hoạt động chủ yếu của bệnh viện 30 Bảng 2.4: Biểu mẫu ghi chép khối lượng CTRYT qua các ngày trong tuần (từ ngày 1/3/2019-7/3/2019) 31 Bảng 2.5: Biểu mẫu ghi chép thành phần và tỉ lệ CTRYT tại bệnh viện Quốc Oai 31 Bảng 2.6: Biểu ghi chép số lượng dụng cụ thu gom chất thải rắn y tế của bệnh viện 32 Bảng 3.1 Kết quả thống kê on người và hoạt động chủ yếu của bệnh viện 34
Trang 9Bảng 4.1: Tổng lƣợng CTRYT phát sinh qu á năm 39
tại bệnh viện Quốc Oai 39
Bảng 4.2: Tổng khối lƣợng chất thải rắn phát sinh tại bệnh viện Quốc Oai từ tháng một đến tháng tƣ năm 2019 40
Bảng 4.3: Khối lƣợng CTRYT qua các ngày trong tuần tại bệnh viện 41
Quốc Oai 41
Bảng 4 4: ƣợng chất thải rắn phát sinh trong ngày 42
Bảng 4 5 Th nh phần hất thải rắn y tế trong bệnh viện tại đị điểm 43
Bệnh viện Quố O i 43
Bảng 4 6: guồn nh n lự th m gi ông tá quản lý CTRYT 47
tại bệnh viện Quố O i 47
Bảng 4 7: So sánh quy định về m u sắ á loại túi, hộp, thùng đựng hất thải y tế theo quyết định số 43/2007/Q -BYT v theo quy định ủ bệnh viện 48
Bảng 4.8 : mô tả số lƣợng và vị trí các thùng phân loại CTRYT 49
Bảng 4.9: Kiến thức về mã màu sắc trong phân loại CTRYT 49
của cán bộ nhân viên 49
Bảng 4.10: Hoạt động vận chuyển CTRYT tại bệnh viện Quốc Oai 52
Bảng 4 11: Công tá đ o tạo, tập huấn về quản lý chất thải y tế 56
Bảng 4 12 : ánh giá ông tá quản lý và xử lý CTRYT 58
tại bệnh viện Quốc Oai 58
Trang 10DANH MỤC ẢNH
Hình 1.1: Biểu đồ thể hiện phần trăm th nh phần CTRYT 8
theo tính chất nguy hại 8
Hình 1.2: Sơ đồ các khâu trong xử lý chất thải rắn 10
Hình 4.1: Tổng lượng CTRYT phát sinh tại bệnh viện Quốc Oai 39
từ năm 2016 – 2018 39
Hình 4.2: Tổng lượng CTRYT phát sinh tại bệnh viện Quốc Oai từ tháng 1 đến tháng 4 năm 2019 40
Hình 4.3: Hệ thống quản lý CTRYT tại bệnh viện đ kho Quốc Oai 45
Hình 4.4 :Quá trình thu gom, vận chuyển CTRYT tại bệnh viện Quốc Oai 51
ình 4 5: h lưu giữ CTRYT nguy hại 53
Hình 4.6: h lưu giữ chất thải tái chế 54
Hình 4.7: Tủ lạnh đựng chất thải rắn y tế nhóm D 54
Hình 4.8: Mô hình đề xuất quản lý CTRYT cho các bệnh viện 62
Trang 11MỞ ĐẦU
Ngày nay, vấn đề môi trường đ ng trở nên ngày càng trầm tr ng, đe d a trực tiếp đến sự tồn tại, phát triển củ lo i người đ ng được các quốc gia và cộng đồng trên thế giới quan tâm Bởi lẽ ô nhiễm môi trường, sự suy thoái và những
sự cố môi trường có ảnh hưởng trực tiếp không chỉ trước mắt mà còn ảnh hưởng
về lâu dài cho các thế hệ mai sau Toàn thế giới đều đã nhận thứ được rằng: phải bảo vệ môi trường, l m ho môi trường phát triển và ngày thêm bền vững
Dân số Việt m ng y ng gi tăng, kinh tế ũng phát triển, dẫn đến nhu cầu khám v điều trị bệnh gi tăng, số bệnh viện gi tăng Ô nhiễm môi trường
từ các hoạt động y tế mà thực tế là tình trạng xử lý kém hiệu quả các chất thải bệnh viện Hiện tại, chất thải bệnh viện đ ng trở thành vấn đề môi trường và xã hội cấp bách ở nước ta, nhiều bệnh viện trở thành nguồn gây ô nhiễm cho môi trường d n ư xung qu nh, g y dư luận trong cộng đồng
Bệnh viện Kho huyện Quố O i đã đượ hình th nh v đ ng phát triển mạnh mẽ trong những năm qu khẳng định được vai trò quan tr ng của mình trong quá trình phát triển chung củ đất nước Nhờ những nỗ lực phấn đấu không ngừng đó m bệnh viện đã đạt được nhiều thành quả đáng kể trong công tác khám chữa bệnh v hăm lo sức khỏe cho người d n ể sự phát triển đó ngày càng mạnh và toàn diện hơn thì vấn đề xử lý rác thải rắn y tế ũng l vấn
đề quan tr ng cần được quan tâm nghiên cứu để có thể phát triển tốt hơn nữa Vì vậy, việ đánh giá hiệu quả quản lý cụ thể hơn l hất thải rắn y tế tại bệnh viện Kho Quốc Oai kết hợp với quá trình giám sát thực tế nhằm giảm thiểu tối
đ những hạn chế tồn tại trong công tác quản lý hiện nay của bệnh viện, góp phần l m tăng hiểu biết và nâng cao ý thứ ũng như hất lượng điều trị, giảm rủi ro bệnh nghề nghiệp cho nhân viên y tế, từng bước hoàn thiện hệ thống quản
lý chất thải ũng như n ng o hất lượng cảnh quan vệ sinh cho bệnh viện Từ
đó, n ng o hất lượng quản lý rác thải y tế tại bệnh viện nói riêng và tại các phòng khám tư nh n, á trung tâm y tế nói chung hỗ trợ tốt hơn ho hệ thống quản lý chất thải hiện nay của huyện
Xuất phát từ thực tiễn trên, khóa luận tốt nghiệp đã nghiên ứu và thực
hiện chủ đề: “Thực trạng quản lý, xử lý chất thải rắn tại bệnh viện Quốc Oai
– Thành phố Hà nội”
Trang 12CHƯƠNG 1TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Tổng quan về chất thải rắn y tế
1.1.1 Một số khái niệm liên quan về chất thải rắn y tế
ịnh nghĩ về chất thải rắn: Chất thải rắn (Soild Waste): Là toàn bộ các
vật chất không phải dạng lỏng v khí đượ on người loại bỏ trong các hoạt động kinh tế - xã hội của mình (bao gồm các hoạt động sản xuất, các hoạt động sống và duy trì sự tồn tại của cộng đồng,…) Trong đó qu n tr ng nhất là các loại chất thải sinh ra từ hoạt động sản xuất và hoạt động sống
Theo tổ chức y tế thế giới (WHO 1993): Chất thải y tế là tất cả các loại chất thải phát sinh trong á ơ sở y tế bao gồm cả chất thải nhiễm khuẩn và chất thải không nhiễm khuẩn
Chất thải y tế (CTYT): Là chất thải phát sinh trong á ơ qu n y tế, từ
các hoạt động khám chữa bệnh, hăm só , xét nghiệm, phòng bệnh, nghiên cứu,
đ o tạo Chất thải bệnh viện ũng ó thể ở dạng rắn, lỏng và khí Theo quy chế quản lý CTYT b n h nh v o năm 2007 ó thể hiểu một cách tổng quát chất thải
y tế là vật chất ở thể rắn, lỏng v khí được thải ra từ á ơ sở y tế bao gồm chất thải y tế nguy hại và chất thải thông thường
Chất thải y tế nguy hại: Là chất thải y tế chứa yếu tố nguy hại cho sức
khỏe on người và môi trường như dễ lây nhiễm, gây ngộ độc, phóng xạ, dễ nổ,
dễ ăn mòn hoặ ó đặc tính nguy hại khác nếu những chất thải n y không được tiêu hủy hoàn toàn
Chất thải y tế nằm trong danh mục A của danh mục các chất thải nguy hại
và có mã số A4020 - Y1 Trong toàn bộ lượng CTYT phát sinh ra từ hệ thống các bệnh viện thì khoảng 75 - 90% l CTYT thông thường còn từ 10 - 25% là chất thải rắn nguy hại (CTRNH) Chất thải rắn sinh hoạt của bệnh viện là không nguy hại nhưng trên thực tế chất thải rắn của bệnh viện có thể có các chất bài tiết như ph n, hất nôn của bệnh nhân có chứa tác nhân gây bệnh thì khi đó hất thải sinh hoạt này sẽ là nguy hại và chúng cần được xử lý giống như á hất CTRNH khác tức là sẽ l m tăng hi phí xử lý chất thải Do vậy việc quản lý CTRYT là một việc làm hết sức cần thiết và quan tr ng đối với tất cả các cấp,
các ngành và xã hội
Trang 131.1.2 Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn y tế
guồn gố , th nh phần v tố độ phát sinh ủ hất thải rắn y tế l ơ sở
qu n tr ng để thiết kế, lự h n ông nghệ xử lý v đề xuất á hương trình quản lý hất thải một á h hiệu quả guồn gố phát sinh CTRYT hủ yếu l bệnh viện, á ơ sở y tế khá như: trung t m vận huyển ấp ứu, phòng khám sản phụ kho , nh hộ sinh, phòng khám ngoại trú, trung t m l máu, trung tâm xét nghiệm v nghiên ứu sinh h ầu hết hất thải rắn y tế đều ó tính hất
độ hại v tính đặ thù khá với á loại hất thải rắn khá ( Bộ T &MT, 2015)
Bảng 1.1: Nguồn phát sinh chất thải y tế
Chất thải sinh hoạt Cá hất thải r từ nh bếp, khu nh h nh hính, á loại
[4]
Việ xá định đượ nguồn phát sinh hất thải rắn y tế ó v i trò lớn trong quản lý CTRYT tại bệnh viện vì hất thải nếu đượ thu gom, ph n loại ng y tại nguồn sẽ ho hiệu quả o hơn, thu n tiện hơn ho kh u xử lý uối ùng
1.1.3 Phân loại chất thải rắn y tế
Theo khuyến áo ủ W O (2010):
Các nước đang phát triển: Có thể ph n CTRYT th nh á loại s u: Chất
thải không độ hại ( hất thải sinh hoạt gồm hất thải không bị l y nhiễm á yếu
tố nguy hại), hất thải sắ nh n (truyền nhiễm h y không truyền nhiễm), hất
Trang 14thải nhiễm khuẩn (khá với vật sắ nh n nhiễm khuẩn), hất thải hó h v dượ phẩm, hất thải nguy hiểm khá
Các nước phát triển: hất thải rắn y tế đượ ph n loại một á h hi tiết
hơn Ở Mỹ CTRYT đượ phân th nh 8 loại: hất thải á h ly ( hất thải ó khả năng truyền nhiễm mạnh); những nuôi ấy, dự trữ á tá nh n truyền nhiễm v
á hế phẩm sinh h liên qu n; những vật sắ nh n dùng trong nghiên ứu điều trị…; máu v á sản phẩm ủ máu; hất thải động vật; vật sắ nh n không sử dụng; hất thải g y độ tế b o; hất thải phóng xạ Ở á nướ Ch u
Âu CTRYT ũng đượ hi th nh 8 loại: hất thải thông thường, hất thải giải phẫu ( mô, bộ phận ơ thể, b o th i), hất thải l y nhiễm, hất thải sắ nh n, hất thải phóng xạ, hất thải hó h , dượ phẩm quá hạn v bình hứ áp
suất[6]
Ở Việt Nam, theo quyết định 43/2007/Q -BYT: Căn ứ v o á đặ
điểm lý h , hó h , sinh h v tính hất nguy hại, hất thải trong á ơ sở y
tế đượ ph n th nh 5 nhóm : Chất thải l y nhiễm, hất thải hó h nguy hại, hất thải phóng xạ, hất thải thông thường v bình hứ áp suất
* Quá trình phân loại chất thải rắn y tế
Muốn đảm bảo ho quá trình thu gom tốt thì hất thải rắn y tế phải đượ
ph n loại ng y tại nguồn thải Theo quyết định số 43/2007/Q – BYT CTRYT
ủ BV đượ hi th nh 5 nhóm:
Chất thải lây nhiễm
Chất thải hóa h c nguy hại
Chất thải phóng xạ
Bình chứa áp suất
Chất thải thông thường
Trong đó:
* Chất thải lây nhiễm:
+ Chất thải sắc nhọn (loại A): hất thải ó thể g y r á vết ắt hoặ
h thủng, ó thể nhiễm khuẩn, b o gồm: bơm kim tiêm, đầu sắ nh n ủ d y
Trang 15truyền, lưỡi d o mổ, đinh mổ, ư , á ống tiêm, mảnh thủy tinh vỡ v á vật
sắ nh n khá sử dụng trong á hoạt động y tế
+ Chất thải lây nhiễm không sắc nhọn (loại B): Là chất thải bị thấm máu,
thấm dịch sinh h c củ ơ thể và các chất thải phát sinh từ buồng bệnh cách ly
+ Chất thải có nguy cơ lây nhiễm cao (loại C): Là chất thải phát sinh
trong các phòng xét nghiệm như: bệnh phẩm và dụng cụ đựng, dính bệnh phẩm
+ Chất thải giải phẫu (loại D): Bao gồm á mô, ơ qu n, bộ phận ơ thể
người: r u th i, b o th i v xá động vật thí nghiệm
* Chất thải hóa học nguy hại:
+ Dượ phẩm quá hạn, kém phẩm hất không òn khả năng sử dụng + Chất hó h nguy hại sử dụng trong y tế
+ Chất g y độ tế b o, gồm: vỏ á h i thuố , l thuố , á dụng ụ dính thuố gây độ tế bào và các hất tiết từ người bệnh đượ điều trị bằng hóa trị liệu
+ Chất thải hứ kim loại nặng: thủy ng n (từ nhiệt kế, huyết áp kế thủy
ng n bị vỡ, hất thải từ hoạt động nh kho ), dimi (từ pin, ắ quy), hì (từ tấm
gỗ b hì hoặ vật liệu tráng hì sử dụng trong ngăn ti xạ từ á kho hẩn đoán hình ảnh, xạ trị)
* Bình chứa áp suất:
B o gồm bình đựng oxy, CO2, bình g , bình khí dung Cá bình n y dễ
g y háy, g y nổ khi thiêu đốt
* Chất thải thông thường:
Chất thải thông thường l hất thải không hứ á yếu tố l y nhiễm, hó
h nguy hại, phóng xạ, dễ háy, nổ, b o gồm:
+ Chất thải sinh hoạt phát sinh từ á phòng bệnh (trừ á phòng bệnh cách ly)
+ Chất thải phát sinh từ á hoạt động huyên môn y tế như á h i l thủy tinh, h i huyết th nh, á vật liệu nhự , á loại bột bó trong gãy xương kín hững hất thải n y không dính máu, dị h sinh h v á hất hó h nguy hại
Trang 16+ Chất thải phát sinh từ á ông việ h nh hính: giấy, báo, t i liệu, vật liệu đóng gói, thùng á tông, túi nilon, túi đựng phim
+ Chất thải ngoại ảnh: lá y v rá từ á khu vự ngoại ảnh
S u khi đượ ph n loại CTRYT sẽ đượ đựng trong á túi, thùng đúng quy định, không đượ để lẫn hất thải y tế nguy hại v o với hất thải sinh hoạt,
+ R u th i, b o th i, mô, ơ qu n, bộ phận ơ thể người để riêng trong 2 lần túi
- Sử dụng túi nilong màu đen và thùng màu đen để đựng chất thải hóa học nguy hại và chất thải phóng xạ: các chất thải nguy hại (không sắc nh n) từ hóa
chất của khoa xét nhiệm, hóa chất sử dụng để ngâm dụng cụ và bệnh phẩm
- Sử dụng túi nilong màu xanh để đựng các chất thải rắn thông thường:
CTRH ở tất cả các khoa, phòng: vỏ hoa quả, bánh kẹo, các túi nilon, vỏ hộp sữa các loại, giấy lau cho người bệnh,… á loại rác khác không dính các thành phần lây nhiễm
- Sử dụng túi nilong và thùng màu trắng để đựng các chất thải tái chế
+ Chất liệu nhự : Cá loại vỉ thuố , h i dị h truyền bằng nhự , h i đựng nướ ất v á hất liệu nhự khá để túi riêng
+ Chất liệu thủy tinh: Ch i đựng dị h, l đựng thuố để túi riêng
+ Chất liệu giấy: ộp đựng găng t y, hộp đựng bơm kim tiêm, hộp đựng thuố , bì ttong, á loại giấy từ h nh hính v á hất liệu giấy khá ó thể cho v o túi nilon để túi riêng
Tại mỗi phòng/ kho đều ó treo một quy định về việ ph n loại, thu gom hất thải rắn y tế ủ bệnh viện Cá thùng hứ hất thải y tế đượ đặt hợp lý tại
Trang 17Các vị trí có khả năng phát sinh hất thải o như : buồng thủ thuật, buồng th y băng, buồng tiêm, buồng đỡ đẻ, buồng bệnh, buồng xét nghiệm, hành lang, v.v Bên cạnh đó mỗi khoa/phòng ũng có nơi lưu giữ các dụng cụ chứa chất thải theo từng loại
* Quá trình vận chuyển
Quá trình vận huyển CTRYT tại bệnh viện tuyến huyện phải theo quy định ủ Bộ Y tế, luôn đượ đảm bảo an toàn, không rơi vãi r ngo i Sử dụng phương tiện huyên hở hất thải y tế v tuyệt đối không dùng v o mụ đí h khá , đượ vệ sinh s u mỗi lần vận huyển
Giờ giấc vận chuyển, thu gom ũng được quy định rõ ràng:
thải rắn thông thường được vận chuyển vào 8:00 sáng và 14:00 chiều h ng ng y ối với chất thải rắn y tế lây nhiễm/ nguy hại được vận chuyển vào 13h30 hàng ngày
1.1.4 Thành phần của chất thải rắn y tế
ầu hết á CTRYT l á hất thải độ hại v m ng tính đặ thù so với
á loại CTR khá Cá loại hất thải n y nếu không đượ ph n loại ẩn thận trướ khi xả hung với á loại hất thải sinh hoạt sẽ g y r những nguy hại đáng kể
Thành phần vật lý bao gồm: Bông vải sợi (bông băng, gạ , quần áo,
khăn l u,vải trải…); Giấy (hộp đựng dụng ụ, giấy gói, giấy thải từ nh vệ sinh…); hự ( ộp đựng, bơm tiêm, d y truyền máu, túi đựng h ng…); Thủy tinh (Ch i l , bơm tiêm thủy tinh, ống tiêm, ống nghiệm…); Kim loại (Dao kéo
mổ, kim tiêm…);Th nh phần tá h r từ ơ thể (máu mủ từ băng gạ , bộ phận ơ thể bị ắt bỏ…) và tất ả á vật dụng, vật hất khá bị loại bỏ trong khu n khổ quá trình thăm khám v điều trị huyên kho , trong quá trình nghiên ứu răng miệng [2]
Thành phần hóa học: Vô ơ (hóa chất, thuốc thử…); ữu ơ (đồ vải sợi,
phần ơ thể, thuố …)
Thành phần sinh học: máu, bệnh phẩm, bộ phận ơ thể cắt bỏ…
Trong CTRYT, th nh phần đáng qu n t m nhất l dạng hất thải nguy hại ( CTNH ), do nguy ơ l y nhiễm mầm bệnh v hó hất độ ho on người
Trang 18Hình 1.1: Biểu đồ thể hiện phần trăm thành phần CTRYT
theo tính chất nguy hại
[3]
Th nh phần hất thải rắn y tế dự theo tính nguy hại thì hất thải rắn thông thường vẫn hiếm tỷ lệ phần trăm o nhất ( hiếm 78%) Sở dĩ CTR thông thường ó tỷ lệ o vì húng bắt nguồn từ hoạt động sinh hoạt ủ bệnh
nh n , người nh bệnh nh n, á y bá sĩ, hộ lý, y tá, từ hoạt động huyên môn
v một số yếu tố ngoại ảnh khá Chiếm tỷ lệ o thứ h i s u CTR thông thường l CTR l y nhiễm ( hiếm 18%), bình áp suất hiếm 3% v ít nhất l hất thải hó h ( hiếm 1%) Dự v o việ ph n loại CTR y tế theo th nh phần nguy hại như: CTR y tế ó thể tái hế đượ , CTR nguy hại, CTR sinh hoạt v á đặ tính ủ húng mà t ó thể lự h n biện pháp ông nghệ xử lý phù hợp
Chất thải rắn y tế nguy hại hiếm 20 - 25% khối lượng CTRYT phát sinh
v ó tỷ tr ng l 0,13 T/m3 Tỷ tr ng ủ CTR th y đổi theo th nh phần, độ
ẩm, độ nén hặt ủ rá ặ điểm ủ CTR ở Việt m l th nh phần thay đổi lớn, không đồng nhất, độ ẩm o hiếm tới 50% khối lượng hất thải, hất thải hứ lượng vải, găng t y nhự dính máu, mủ khá nhiều v nhiệt trị khá thấp
(2537Kcal/Kg) [4]
Hóa học thông thường Bình áp xuất
Trang 191.1.5 Quản lý và xử lý chất thải rắn y tế
ệ thống quản lý h nh hính trong ông tá quản lý hất thải rắn đòi hỏi nhiều bộ phận trong bệnh viện ùng phối hợp nhịp nh ng với nh u giúp ho ông tá quản lý tốt Việ thự hiện tốt xử lý hất thải rắn tại bệnh viện ần ó
sự th m gi ủ tất ả m i người, từ b n lãnh đạo bệnh viện, á trưởng phó kho v nh n viên y tế tại á kho phòng, nh n viên thự hiện trự tiếp thu gom, vận huyển v xử lý rá Do đó, ần lập kế hoạ h quản lý hất thải y tế, tổ
hứ huấn luyện ho án bộ, ông nh n viên hiểu rõ ông tá quản lý ũng như
xử lý hất thải y tế v tổ hứ kiểm tr đánh giá định kỳ h y đột xuất v đề xuất khen thưởng hoặ kỷ luật
M i hất thải phát sinh trong môi trường bệnh viện ần đượ quản lý theo đúng "Quy hế quản lý hất thải” do Bộ Y Tế b n h nh 28/8/1999 nhằm l m giảm thiểu á nguy ơ l y nhiễm s ng người bệnh, nh n viên y tế v r ngo i ộng đồng từ á hất thải l y nhiễm trong bệnh viện gười l m phát sinh hất thải phải tiến h nh ph n loại ng y, thu gom v thải bỏ v o đúng nơi, v o đúng
á phương tiện đã quy định ệ thống quản lý h nh hính trong ông tá quản
lý hất thải rắn tại bệnh viện b o gồm sự phối hợp ủ á phòng b n trong bệnh viện, gồm b n lãnh đạo bệnh viện, kho Chống nhiễm khuẩn, phòng Quản trị, v tất ả á kho phòng trong bệnh viện
Công nghệ xử lý hất thải rắn bệnh viện l á hoạt động kiểm soát hất thải trong suốt quá trình từ khi hất thải phát sinh đến khi tiêu hủy b o gồm: 5
kh u hứ năng theo sơ đồ s u
Trang 20Hình 1.2: Sơ đồ các khâu trong xử lý chất thải rắn
Thuyết minh quy trình:
Theo Quy hế quản lý hất thải ủ Bộ y tế, hất thải rắn trong bệnh viện đƣợ ph n th nh 5 loại: hất thải sinh hoạt, hất thải l m s ng, hất thải phóng
xạ, hất thải hó h , á bình hứ khí ó áp suất M i nh n viên y tế phải ph n loại v bỏ hất thải v o trong á túi, thùng, hộp thu gom hất thải thí h hợp
h n viên vệ sinh hịu trá h nhiệm thu gom á hất thải từ nơi phát sinh tới
nơi tập trung hất thải ủ kho phòng ng ng y đội vệ sinh đến nhận rá tại
mỗi kho , m ng rá đi bằng xe kéo t y đậy kín đến nh hứ rá tập trung ủ bệnh viện Xe vận huyển rá từ á kho phòng đến nơi thu gom hất thải theo đúng giờ quy định (5h sáng, 11h30’ trƣ , 18h tối) Chất thải đƣợ thu gom v huyển bằng xe huyên dụng, phải ó xe vận huyển riêng ho từng loại rá thải: xe rá sinh hoạt v xe rá y tế Rá y tế nguy hại đƣợ đóng gói trong á thùng hoặ trong á hộp rton trong quá trình vận huyển r ngo i bệnh viện
Nguồn phát sinh
Tồn trữ và phân loại tại nguồn
Thu gom
Phân loại và xử lý Trung chuyển và vận chuyển
Thải bỏ
Trang 211.2 Hiện trạng phát sinh chất thải rắn y tế trên thế giới và Việt Nam
Khối lượng hất thải rắn ủ bệnh viện không hỉ th y đổi theo từng khu
vự đị lý mà òn phụ thuộ v o á yếu tố khá h qu n khá như: Cơ ấu bệnh tật; dị h bệnh; thảm h đột xuất; phương pháp, thói quen ủ nh n viên y tế trong khám, điều trị v hăm só bệnh nh n; số lượng bệnh nh n v người nh đượ phép đến thăm; tỷ lệ bệnh nh n điều trị nội, ngoại trú
Mặt khá khối lượng hất thải rắn bệnh viện òn phụ thuộ v o điều kiện kinh tế xã hội ủ khu vự thể hiện rõ qu mứ thu nhập ủ từng nướ ũng như loại v quy mô bệnh viện, phạm vi ứu hữ
1.2.1 Hiện trạng phát sinh chất thải rắn y tế trên thế giới
Khối lượng phát sinh CTRYT ở mỗi quố gi , mỗi nền kinh tế ó sự khá
nh u rõ rệt
Bảng 1.2: Lượng chất thải y tế phát sinh tại các châu lục
(Đơn vị: Kg/Giường bệnh/ngày)
Châu lục Tổng lượng chất thải CTRYT nguy hại
ó điều kiện về kinh tế kỹ thuật, nhu ầu về sứ khỏe đượ qu n t m nhiều hơn
do vậy á ơ sở khám hữ bệnh m lên nhiều, lượng hất thải y tế phát sinh lớn 2,5 - 4 Kg/Giường bệnh/ng y Trong khi đó á nướ ó thu nhập thấp hơn điều kiện về kinh tế kỹ thuật v nhu ầu khám hữ bệnh ũng không o dẫn tới lượng CTRYT thấp 1,8 - 2,2 Kg/Giường bệnh/ngày
Trang 22ượng phát sinh CTR y tế theo từng tuyến, loại bệnh viện, ơ sở y tế rất khác nhau:
Bảng 1.3: Lượng chất thải phát sinh trong nước theo tuyến bệnh viện
Tuyến bệnh viện Tổng lượng chất thải CTRYT nguy hại
á bệnh viện ở tuyến ng o thì kỹ thuật, ông nghệ v trình độ ủ á y bá
sỹ ng o ộng thêm t m lý ủ người đi khám bệnh nên lượng bệnh nh n lớn hơn dẫn tới lượng CTR phát sinh lớn hơn
Bảng 1.4: Ước tính lượng chất thải rắn y tế phát sinh tại một số nước Asian
Lượng chất thải rắn y
tế phát sinh (Kg/Giường/ngày)
Tổng lượng chất thải
rắn y tế (Tấn/năm)
Trang 23hìn v o bảng số liệu t thấy Việt m l một trong những nướ ó lượng hất thải rắn y tế phát sinh o so với á nướ trong khu vự Asi n
1.2.2 Hiện trạng phát sinh chất thải rắn y tế tại việt nam
Tổng kết ông tá khám, hữ bệnh năm 2014, trên to n quố ó 1 356 bệnh viện, với tổng số 260 058 gường bệnh, tăng so với năm 2012 l 38 913 gường bệnh Khám v điều trị ngoại trú ho hơn 140 triệu lượt người bệnh, tăng 9,7% so với năm 2013 Trong đó, khám ngoại trú ho hơn 88 triệu lượt người bệnh hiếm 63,3%, tăng gần 5 triệu lượt so với năm 2013 Số lượt người bệnh nhập viện điều trị nội trú l 13,49 triệu lượt tăng 4% so với năm 2013 Theo tổng ụ thống kê mứ độ đáp ứng nhu ầu khám hữ bệnh tính hung trong ả nướ tăng lên rõ rệt trong những năm gần đ y ăm 2005 l 17,7 giường/1 vạn dân, năm 2008 tỷ lệ này là 25,5 giường/1 vạn dân, số giường bệnh/vạn d n thự kê tại b tuyến trung ương, tỉnh, huyện (b o gồm ả bệnh viện tư nh n) là
Trang 24Bảng 1.5: Khối lượng chất thải rắn y tế ở một số địa phương năm 2009
Loại đô thị Tỉnh/Thành phố Khối lượng chất
thải y tế ( tấn/ năm)
Loại đô thị
Tỉnh/Thành phố
Khối lượng chất thải y tế ( tấn/ năm)
tư tiêu h o sử dụng tại bệnh viện…đượ thể hiện trong bảng 1.8
Bảng 1.6: Lượng chất thải rắn y tế phát sinh từ các khoa phụ thuộc vào cấp
BV huyện
Trung Bình
BVT
W
BV Tỉnh
BV Huyện
Trung bình
Trang 25ượng CTR phát sinh tại á kho ó sự khá nh u, thường lượng CTR y tế tại á kho ngoại,kho hồi sứ ấp ứu v kho sản sẽ o hơn á kho khá do
đặ thù ủ hoạt động khám hữ bệnh từng kho , số lượng bệnh nh n v á thủ thuật tiến h nh trong mỗi kho nên lượng phát sinh hất thải rắn sẽ khá nh u
Mặ dù hất thải y tế nguy hại hiếm một lượng không nhiều trong tổng lượng CTRYT phát sinh nhưng do ó hứ á nguy ơ l y nhiễm mầm bệnh v
hó hất độ hại ho on người nên việ quản lý CT đượ oi l vấn đề qu n
tr ng không hỉ ở Việt m m trên to n thế giới
Bảng 1.7: Phát sinh và dự báo CTRYTNH phát sinh từ các bệnh viện Việt
Hệ số phát sinh CTRYTNH
Tổng lượng CTRYTNH
Th nh ó , ồng i, Vĩnh Phú , ẵng, Khánh ò , Thừ Thiên uế, An
Gi ng, Cần Thơ, ghệ An, Phú Th , ải Phòng, ong An ượng CTNH y tế phát sinh khác nhau giữ các loại ơ sở y tế khác nhau
Trang 26Các nghiên ứu ho thấy á bệnh viện tuyến trung ương v tại á th nh phố lớn ó tỷ lệ phát sinh CT y tế o nhất Tính trong 36 bệnh viện thuộ Bộ
Y tế, tổng lượng CT y tế ần đượ xử lý trong 1 ng y l 5 122 kg, hiếm 16,2% tổng lượng CTRYT Trong đó, lượng CT y tế tính trung bình theo giường bệnh l 0,25 kg/ giường/ng y Chỉ ó 4 bệnh viện ó hất thải phóng xạ
l bệnh viện Bạ h M i, bệnh viện kho Trung ương uế, bệnh viện kho Trung ương Thái guyên v Bệnh viện K Cá phương pháp xử lý đặ biệt đối với CT y tế đắt hơn rất nhiều so với á CTR sinh hoạt, do vậy đòi hỏi việ
ph n loại hất thải phải đạt hiệu quả v hính xá [2]
1.3 Tình hình quản lý và xu hướng xử lý chất thải rắn y tế trên thế giới và
ở Việt nam
1.3.1 Tình hình quản lý chất thải rắn trên thế giới
ghiên ứu về hất thải rắn y tế đã đượ tiến h nh ở nhiều nướ trên thế giới, đặ biệt l ở á nướ phát triển như: Mỹ, Anh, hật, C n d …Cá nghiên
ứu đã qu n t m đến nhiều lĩnh vự như tình hình phát sinh; ph n loại CTRYT; quản lý CTRYT ( á biện pháp giảm thiểu hất thải, tái sử dụng hất thải, xử lý hất thải, đánh giá hiệu quả á biện pháp sử lý hất thải…); tá hại ủ CTRYT đối với môi trường, sứ khỏe; biện pháp l m giảm thiểu tá động ủ CTRYT đối với sứ khỏe ộng đồng; những vấn đề liên qu n ủ y tế ộng đồng với CTRYT; tổn thương, nhiễm khuẩn ở hộ lý, y tá v những người thu gom rá …
• Các văn bản pháp lý liên quan quản lý chất thải rắn y tế trên thế giới
Trên thế giới quản lý rá thải y tế đượ nhiều quố gi qu n t m v tiến
h nh triệt để từ rất l u Về quản lý ó một loạt á hính sá h, quy định đã đượ
b n h nh nhằm kiểm soát hặt hẽ loại hất thất thải n y như:
Công ước Basel: ượ ký kết bởi hơn 100 quố gi v quy định hỉ vận
huyển hợp pháp hất thải nguy hại từ á quố gi không ó điều kiện v ông nghệ thí h hợp s ng á quố gi ó điều kiện vật hất kỹ thuật để xử lý n to n một số hất thải đặ biệt
Trang 27Nguyên tắc polluter pay: M i ơ qu n l m phát sinh hất thải phải hịu
trá h nhiệm về pháp luật v t i hính trong việ đảm bảo n to n v giữ ho môi trường trong sạ h
Nguyên tắc prosimitry: Quy định việc xử lý chất thải nguy hại cần được
tiến hành ngay tại nơi phát sinh ng sớm càng tốt Tránh tình trạng chất thải bị
lưu giữ trong thời gian dài gây ô nhiễm môi trường [5]
• Hoạt động quản lý chất thải rắn y tế trên thế giới
iện n y nền y h ở á nướ phát triển trên thế giới đã đạt đến trình độ
o v ó nhiều th nh tựu lớn trong ông tá phòng v khám hữ bệnh ũng như trong ông tá quản lý, thu gom, vận huyển v xử lý hất thải y tế đã
áp dụng th nh ông nhiều ông nghệ giải pháp kho h kỹ thuật tiên tiến nhất
để quản lý thu gom v xử lý hất thải y tế Tại mỗi nướ tùy thuộ v o điều kiện
đị lý, hất lượng ph n loại, thu gom vận huyển m lự h n ông nghệ xử lý hất thải rắn y tế khá nh u
Thu gom - phân loại: Thu gom CTYT tại nơi phát sinh l quá trình tập
hợp, đóng gói v lưu giữ tạm thời hất thải phát sinh trong ơ sở y tế Ph n loại
l ph n á CTYT v o á nhóm khá nh u tùy theo đặ tính lý hó h , sinh
h ủ húng Việ ph n loại CTRYT ng y tại nguồn ó ý nghĩ qu n tr ng giúp ho việ xử lý hất thải đượ thuận lợi ,nó òn giúp ơ sở y tế ó thể tái sử dụng, tái hế lại những dụng ụ y tế thí h hợp nhờ đó hạn hế đượ lượng hất thải đư đi xử lý
Vận chuyển: Vận huyển hất thải l quá trình huyên hở hất thải từ
nơi phát sinh đến nơi xử lý b n đầu, lưu giữ v tiêu hủy Vận huyển hất thải gồm 2 quá trình riêng biệt:
- Vận chuyển trong á ơ sở y tế thường được thực hiện bởi các hộ lý, y tá, nhân viên vệ sinh của bệnh viện.Chất thải vận chuyển từ nguồn phát sinh đến nơi lưu trữ ít nhất 1 lần/ngày và khi cần thiết Tùy thuộ v o điều kiện thực tế của mỗi ơ sở
mà việc vận chuyển CTYT có thể bằng xe chuyên dụng hay xách tay
- Vận chuyển chất thải bên ngo i ơ sở y tế, á ơ sở y tế có thể ký hợp
Trang 28đồng với ơ sở ó tư á h pháp nh n trong việc vận chuyển tiêu hủy chất thải
iện n y tại á nướ tiên tiến ó 2 mô hình thu gom-vận huyển CTRYT l :
- Hệ thống hút chân không tự động: Rác s u khi được phân loại nhờ lực hút chân không tự động (được lắp ở trạm hay trên xe chuyên dụng) sẽ chuyển động theo đường ống ngầm đưới mặt đất đến xe chở rác
- Hệ thống thu gom, vận chuyển CTRYT bằng hệ thống xe chuyên dụng với các dụng cụ, phương tiện thu gom theo đúng tiêu huẩn quy định Phương pháp này phổ biến ở nhiều nướ do kinh phí đầu tư không lớn, không yêu cầu ông nh n ó trình độ cao
Xử lý: Xử lý v tiêu hủy hất thải l quá trình sử dụng ông nghệ nhằm
ô lập l m mất khả năng nguy hại đối với môi trường v sứ khỏe on người Có nhiều phương pháp xử lý CTRYT hiện đ ng đượ áp dụng
- Công nghệ khử khuẩn
Khử khuẩn ó mụ đí h biến hất thải th nh á hất không nguy hại tương tự như hất thải sinh hoạt Chất thải s u khi đượ khử khuẩn đượ đem về nơi tiêu hủy uối ùng Cá ông nghệ khử khuẩn hủ yếu đ ng đượ áp dụng trên thế giới hiện n y:
Khử khuẩn bằng các phản ứng hóa học: l phương pháp bổ sung hóa chất
để diệt hoặc làm mất hoạt tính của tác nhân lây nhiễm
Khử khuẩn bằng nhiệt khô: y l phương pháp đượ dùng để tiệt trùng
á vật tư, thiết bị, dụng ụ y tế, xử lý á hất thải l y nhiễm
Khử khuẩn bằng nhiệt ẩm: l phương pháp yêu ầu l m ẩm rá trướ khi
khử khuẩn iện n y hệ thống xử lý bằng hơi nướ ho phép khử khuẩn mạnh
v hiệu quả Có 2 thiết bị khử khuẩn thông dụng l nồi hấp v nồi hưng
Khử khuẩn bằng lò vi sóng: Phương pháp n y đòi hỏi quá trình khử khuẩn
rất hặt hẽ ếu hất thải òn khô thì không thể khử khuẩn bằng lò vi sóng đượ
Một số hất thải rắn y tế không áp dụng khử khuẩn như muối bạ , một số
hó hất, á hất phóng xạ
- Công nghệ thiêu đốt
Thiêu đốt l quá trình xử lý CTRYT ở nhiệt độ o kết quả l l m giảm đượ phần lớn khối lượng v thể tí h hất thải rắn ò đốt thiết kế huyên dụng
Trang 29ho xử lý CTRYT đượ vận h nh trong khoảng nhiệt độ từ 1000 - 1200 độ C Phương pháp n y xét về mặt kỹ thuật không phứ tạp, không đòi hỏi nh n viên vận h nh ó kỹ thuật o Thiết bị xử lý khói bụi v khí thải l bộ phận qu n
tr ng v đắt tiền nhất ủ lò đốt Khí thải từ lò đốt thường rất độ hại vì ó hứ furan, dioxin, kim loại nặng ( hì, thủy ng n, dium…) y hính l nguyên
nh n g y ô nhiễm môi trường v á bệnh về đường hô hấp
Bảng 1.8: So sánh các công nghệ thiêu đốt chất thải y tế nguy hại
Công
nghệ thiêu đốt
Nhiệt độ vận hành (Độ C)
Công suất (tấn/ngày)
Thiết bị làm sạch khí thải
ộm về vấn đề môi trường
Lò quay 1200 - 1500 0,5 - 3 Cần thiết
Thiết bị vận h nh, bảo trì đắt tiền, sản phẩm phụ ăn mòn, tiêu thụ nhiều năng lượng, thiết bị lót trong thường xuyên phải th y thế
sử hữ , nh n viên vận
h nh phải ó trình độ o
Dự trên những điều kiện thự tế m mỗi ơ sở y tế lự h n mô hình xử
lý và ông nghệ thiêu đốt hất thải ho phù hợp
1.3.2 Tình hình quản lý chất thải rắn tại Việt Nam
• Các văn bản pháp lý liên quan quản lý chất thải rắn y tế tại Việt nam
Ở nướ t hất thải y tế đượ quản lý bằng hệ thống văn bản pháp luật do Quố hội, hính phủ b n h nh v á văn bản quản lý, hướng dẫn ủ Bộ Y tế,
Bộ T i nguyên môi trường như:
- uật bảo vệ môi trường năm 2014 đượ Quố hội thông qu ng y
23/6/2014 về bảo vệ môi trường đối với bệnh viện v á ơ sở y tế
- Quyết định số 43/2007/Q -BYT của Bộ trưởng Bộ y tế ngày
Trang 3030/11/2007về Quy chế quản lý chất thải y tế
- Quyết định số 170/Q -TTg ngày 8/2/2012 của thủ tướng chính phủ: phê duyệt quy hoạch tổng thể hệ thồng xử lý chất thải rắn y tế nguy hại đến năm
2025
- Quyết định số 2038/Q -TTg ngày 15/11/2011 của thủ tướng chính phủ: Phê duyệt đề án tổng thể xử lý chất thải y tế gi i đoạn 2011- 2015 v định hướng tới năm 2020
- Quyết định 3671/Q -BYT của Bộ trưởng Bộ y tế ngày 27/9/2012 về việc phê duyệt á hướng dẫn kiểm soát nhiễm khuẩn
- Thông tư liên tịch số 48/2014/TTLT-BYT-BTNMT về việ hướng dẫn phối hợp thực hiện quản lý nh nước về bảo vệ môi trường đối với ơ sở y tế
- Thông tư số: 36/2015/TT-BTNMT, ngày 30/6/2015 của Bộ Tài nguyên
v Môi trường về quản lý chất thải nguy hại
- Thông tư liên tịch số 58/2015/TTLT-BYT-BTNMT ngày 31/12/2015 quy định về quản lý chất thải y tế
- Tiêu huẩn Việt m 6707:2009 quy định về hất thải nguy hại v dấu hiệu ảnh báo
- QCVN02:2008/BTNMT ngày 18/7/2008: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về khí thải lò đốt chất thải rắn y tế
- QCVN07:2009/BTNMT ngày 16/11/2009:Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về ngưỡng chất thải nguy hại
Có thể thấy trong hệ thống pháp luật ủ nướ t hiện n y vấn đề bảo vệ môi trường v quản lý CTRYT đã phần n o đạt đượ những hiệu quả nhất định Tuy nhiên do sự phát triển ủ nền kinh tế xã hội ùng với đó l những hạn hế trong lĩnh vự lập pháp, kinh nghiệm quản lý…nên húng t hư đạt đượ nhiều kết quả trong quản lý CTRYT trên phạm vi ả nướ Vì thế việ l m rõ v
ho n thiện hệ thống pháp luật trong quản lý CTRYT luôn đượ đặt r như một nhu ầu ấp bá h hiện nay
• Hoạt động quản lý chất thải rắn y tế tại việt nam
Theo đánh giá ủ world b nk, thời gi n qu ông tá quản lý hất thải rắn y tế ở Việt m đã đạt đượ những tiến bộ đáng kể, đặ biệt từ s u khi uật ùng á văn bản dưới luật về bảo vệ môi trường r đời y l ơ sở pháp lý đồng thời l động lự thú đẩy ông tá bảo vệ t i nguyên môi trường ở Việt
Trang 31m nhất l hất thải nguy hại trong đó ó hất thải y tế nguy hại
Tại á th nh phố lớn như ội, th nh phố ồ Chí Minh, ẵng hính quyền th nh phố đã tí h ự khuyến khí h ho ông tá đầu tư v x y dựng bãi hôn lấp hợp vệ sinh, á ơ sở xử lý v á đội xe huyên dụng trong ông tá thu gom, vận huyển hất thải y tế Tại á bệnh viện bên ạnh việ đầu
tư n ng ấp ơ sở khám hữ bệnh, mu sắm tr ng thiết bị phụ vụ ông tá khám hữ bệnh thì b n giám đố bệnh viện rất qu n t m tới ông tá quản lý hất thải y tế Tuy nhiên vẫn òn ó những hạn hế:
Theo kết quả khảo sát 834 bệnh viện ủ Viện Y h o động v Vệ sinh Môi trường: Có 95,6% bệnh viện đã thự hiện ph n loại hất thải trong đó 91,1% đã sử dụng dụng ụ tá h riêng vật sắ nh n, vẫn òn ó hiện tượng ph n loại nhầm hất thải, một số loại hất thải thông thường đượ đư v o hất thải y
tế nguy hại g y tốn kém trong việ xử lý Có 63,6% sử dụng túi nhự l m bằng nhự PE, PP Chỉ ó 29,3% sử dụng túi ó th nh d y theo đúng quy hế Chất thải y tế đã đượ hứ trong á thùng đựng hất thải Tuy nhiên, các bệnh viện
có các mứ độ đáp ứng yêu ầu khác nhau, hỉ có một số ít bệnh viện ó thùng đựng hất thải theo đúng quy hế (bệnh viện trung ương v bệnh viện tỉnh) ầu hết ở á bệnh viện (90,9%) CTR đượ thu gom h ng ng y Chỉ ó 53% số bệnh viện hất thải đượ vận huyển trong xe ó nắp đậy Có 53,4% bệnh viện ó nơi lưu giữ hất thải ó mái he, trong đó ó 45,3% đạt yêu ầu theo quy hế quản
lý hất thải y tế [10]
Bảng 1.9: Công tác thu gom, phân loại chất thải y tế tại các bệnh viện trên
địa bàn thành phố Hà Nội năm 2010
Các yêu cầu theo quy chế quản lý CTYT Tỷ lệ tuân thủ
(%)
Túi đựng hất thải đúng quy á h về bề d y v dung tí h 66,67
Túi đựng hất thải đúng quy á h về m u sắ 30,67
Túi đựng hất thải đúng quy á h về buộ đóng gói 81,33
Trang 32Nhìn vào bảng số liệu ta thấy mặ dù là một trong những thành phố phát sinh lượng lớn CTRYT nhưng công tác thu gom, phân loại CTRYT trên
th nh Phố nội vẫn òn nhiều tồn tại Phương tiện thu gom CTR còn thiếu,
hư đồng bộ hoặ đã quá ũ Túi đựng hất thải đúng quy cách về màu sắ
hỉ đạt 30,67%, túi đựng hất thải đúng quy á h về bề d y v dung tích đạt 66,67% nguyên nhân là do ít nhà sản xuất quan tâm tới mặt hàng này do vậy mua sắm phương tiện thu gom, phân loại CTR theo đúng quy định ủ bệnh viện gặp nhiều khó khăn Tuy nhiên tùy từng bệnh viện mà mứ độ đáp ứng nhu ầu khá nh u ( hỉ ó một số ít thùng đựng CTRYT ó nắp đậy 58,33%)
Trong xử lý hất thải rắn l y nhiễm Việt m đã h n mô hình thiêu đốt với ông nghệ thiêu đốt đ vùng để xử lý hất thải rắn y tế nguy hại Tuy nhiên
do công tác thu gom, ph n loại tại nguồn húng ta làm hư tốt làm cho một lượng lớn hất thải y tế vẫn còn tồn đ ng trong ơ sở y tế h y lẫn trong rác thải sinh hoạt, g y ản trở trong công tác thiêu đốt v không phát huy đượ hết khả năng tiêu hủy ủ lò iện có 612 bệnh viện (73,3%) đã ó biện pháp xử lý hất thải nguy hại bằng lò đốt tại hỗ ủ bệnh viện hoặ lò đốt tập trung cho toàn thành phố (Hà ội , TP ồ Chí Minh) Tổng số lò đốt hiện có là 130 hiế với ông suất khá nh u khoảng 300 - 450 kg / ng y hủ yếu là lò đốt ông suất nhỏ
và trung bình Cá lò đốt hiện đại đạt tiêu huẩn môi trường hiện mới hỉ xử lý hất thải ủ 40% bệnh viên 30% bệnh viện sử dụng lò đốt thủ ông (thiêu đốt hất thải nguy hại ngo i trời) Tuy nhiên một số lò đốt không đượ vận h nh hoặ vận h nh không hết công suất hiều lò đốt không đáp ứng đượ yêu ầu môi trường đặ biệt g y phát thải dioxin/fur n ơn thế nữ òn gần 27% bệnh viện tự hôn lấp hất thải y tế nguy hại trong khu n viên bệnh viện hoặ huyển hất thải
y tế nguy hại đi chôn lấp ở bãi chôn lấp chung ủ đị phương
Chính vì ông tá xử lý hất thải y tế rất đ dạng, phong phú với nhiều loại hình khá nh u nên khó ó thể kiểm soát [6]
Trang 33Bảng 1.10: Công tác xử lý chất thải rắn y tế ở một số vùng
Khu vực
Cơ sở khám chữa bệnh
Cơ sở có
lò đốt CTRYT
Lò đốt còn hoạt động
Tỷ lệ các tỉnh có khu xử lý CTRYT tập trung
Tỷ lệ cơ sở y tế
xử lý CTR tại khu tập trung (%)
á h, không đạt tiêu huẩn môi trường l m ảnh hưởng đến môi trường xung quanh khu vự tiến h nh hôn lấp
1.4 Tác động của chất thải rắn y tế và sức khỏe cộng đồng
1.4.1 Ảnh hưởng của chất thải rắn y tế tới môi trường
1.4.1.1 Ảnh hưởng tới môi trường đất
Khi hất thải y tế đượ hôn lấp không đúng á h thì á vi sinh vật g y bệnh, hó hất độ hại ó thể ngấm v o đất g y nhiễm độ đất l m ho việ tái
sử dụng bãi hôn lấp gặp khó khăn…
1.4.1.2 Ảnh hưởng tới môi trường không khí
Chất thải bệnh viện từ khi phát sinh đến kh u xử lý uối ùng đều g y r những tá động xấu đến môi trường không khí Khi ph n loại, thu gom, vận huyển húng phát tán bụi rác, b o tử vi sinh vật g y bệnh, hơi dung môi, hó hất v o không khí Ở kh u xử lý đặ biệt với hất thải y tế nguy hại đ ng đượ
Trang 34áp dụng phổ biến ở nướ t l sử dụng ông nghệ lò đốt Tuy nhiên ông nghệ
n y ó tá động nhất định đến môi trường không khí Cá hất khí tạo ra sau quá trình đốt như: Cl, SO2, dioxin, fur n… Việ đốt á hất thải y tế đựng trong các túi nilon cùng các loại dượ phẩm có thể tạo ra các khí axit, một số kim loại nặng v hợp hất hứ kim loại như thủy ng n, hì ũng ó thể b y hơi theo tro bụi phát t n v o môi trường Cá khí n y nếu không đượ thu hồi v xử lý sẽ
g y ảnh hưởng xấu tới sứ khỏe ủ ộng đồng d n ư xung qu nh [2]
1.4.1.3 Ảnh hưởng tới môi trường nước
Chất thải rắn bệnh viện hứ nhiều hó hất độ hại, phóng xạ, tá nh n
g y bệnh á khả l y nhiễm o như S monell , oliform, tụ ầu, liên ầu…
ếu không đượ xử lý trướ khi thải bỏ v o hệ thống thoát nướ hung ủ
th nh phố thì ó thể g y r tình trạng ô nhiễm nghiêm tr ng nguồn nướ Khi hôn lấp hất thải y tế không đúng kỹ thuật v không hợp vệ sinh ặ biệt l hất thải y tế đượ hôn lấp hung với hất thải sinh hoạt ó thể g y ô nhiễm nguồn nướ ngầm
1.4.2 Ảnh hưởng của chất thải rắn y tế tới sức khỏe cộng đồng
1.4.2.1 Đối với sức khỏe
Việ tiếp xú với á hất thải y tế ó thể g y nên bệnh tật hoặ tổn thương Khả năng g y rủi ro từ hất thải y tế ó thể do một hoặ nhiều đặ trưng
ơ bản: Chất thải y tế hứ đựng á yếu tố truyền nhiễm l tá nh n nguy hại ó trong rá thải y tế, á loại hó hất, dượ phẩm ó th nh phần độ , tế b o nguy hiểm, đồng vị phóng xạ, vật sắ nh n ó thể g y tổn thương
Dưới đ y l những nhóm hính ó nguy ơ o hịu ảnh hưởng từ hất thải y tế:
- Cán bộ nhân viên y tế: Bác sỹ, hộ lý, y tá, nhân viên hành chính, kỹ thuật viên bệnh viện, sinh viên thực tập, công nhân vận hành các công trình xử
lý chất thải
- Bệnh nh n điều trị ngoại trú và nội trú tại bệnh viện
- Khá h v người nh thăm nuôi bệnh nhân
- Nhân viên làm việc trong các dịch vụ hỗ trợ phục vụ ho á ơ sở khám chữa bệnh v điều trị như: giặt là, lao công, vận chuyển bệnh nhân
Trang 35- Những người làm việ trong á ơ sở xử lý chất thải
Trong á ơ sở y tế tính kháng đ thuố kháng sinh ủ vi khuẩn đối với
h ng loạt h kháng sinh v á hó hất sát khuẩn ũng ó thể tạo r những mối nguy hiểm do sự quản lý yếu kém hất thải y tế iều n y đã đượ hứng minh như á pl smid từ động vật thí nghiệm ó trong hất thải y tế đượ truyền ho vi khuẩn gố qu hệ thống xử lý hất thải ơn nữ vi khuẩn E oli kháng thuố đã
ho thấy nó vẫn òn sống trong môi trường bùn hoạt tính mặ dù ở đó không phải môi trường thuận lợi ho sinh vật n y phát triển Cá vật thể trong th nh phần hất thải y tế hứ một lượng lớn á tá nh n vi sinh vật g y bệnh truyền nhiễm như tụ ầu, IV, viêm g n B… Cá tá nh n n y ó thể th m nhập v o
ơ thể người thông qu á á h thứ s u:
+ Qu d (Vết trầy xướ , vết đ m xuyên hoặ vết ắt trên d )
+ Qu niêm mạ , m ng nhầy
+ Qua đường tiêu hó do nuốt, ăn phải
+ Qu hô hấp do xông, hít phải
guy ơ từ chất thải truyền nhiễm và các vật sắc nh n:
Cá vật sắ nh n đượ oi l rá thải rất nguy hiểm bởi nó g y nên những tổn thương kép ó không hỉ l nguyên nh n g y r á vết đ m thủng m òn
g y nhiễm trùng vết thương nếu nó bị nhiễm á tá nh n g y bệnh Cá loại kim tiêm đã tiêm qu d l một phần qu n tr ng ủ loại hình hất thải sắ nh n
v l mối nguy hiểm đặ biệt bởi húng thường bị dính máu bệnh nh n
Bảng 1.11: Nguy cơ mắc các bệnh khi bị bơm kim tiêm bẩn xuyên qua da
Trang 36khuẩn v thậm trí tái sử dụng Trên thế giới h ng năm ó 8 - 16 triệu người bị viêm gan B, 2,4 - 4,7 triệu người bị viêm g n C, 800 - 1600 người nhiễm IV
do tái sử dụng bơm tiêm không tiệt trùng
Theo báo áo ủ tổ hứ bảo vệ môi trường Mỹ ó khoảng 162 - 321 trường hợp nhiễm virut viêm g n B ó tiếp xú với CTRYT trong tổng số 30000 trường hợp nhiễm virut viêm g n B mỗi năm Trong số những nh n viên tiếp
xú với hất thải bệnh viện, nh n viên vệ sinh ó tỷ lệ thương tổn nghề nghiệp
o nhất (180/1000 người mỗi năm), o hơn 2 lần so với tỷ lệ n y ủ to n bộ
lự lượng l o động Mỹ ộng lại Ở hật Bản á nghiên ứu về CTYT đã đư
ra số liệu: Việ khảo sát các nhà y tế ộng đồng năm 1986 ho thấy 67,3% những người thu gom rá trong á bệnh viện bị tổn thương do á vật sắ nh n, 44,4% những người thu gom rá bên ngo i á bệnh viện bị tổn thương khi thu gom hất thải bệnh viện Shiro Shit ro ũng đã nêu trong t i liệu kho h ủ hật bản, ó tổng số hơn 500 trường hợp bị l y nhiễm bệnh ó liên qu n tới hất thải bệnh viện, hơn 400 trường hợp bị á tá hại sinh h từ thuố độ tố tế b o
Cá hất khử trùng, thuố tẩy như lo, á hợp hất n tri hypo loru ó tính ăn mòn o, thủy ng n khi x m nhập v o ơ thể ó thể l m biến đổi ấu trú , ứ hế hoạt tính sinh h ủ tế b o hiễm độ thủy ng n ó thể g y thương tổn thần kinh với triệu hứng run rẩy, khó diễn đạt, giảm sút trí nhớ…
Trang 37nặng hơn nữ ó thể g y liệt hoặ tử vong
guy ơ từ các chất thải g y độc tế bào
ối với nh n viên y tế do nhu ầu ông việ phải tiếp xú v xử lý loại hất g y độ tế b o m mứ độ ảnh hưởng sẽ phụ thuộ v o á yếu tố như tính hất, liều lượng v khoảng thời gi n tiếp xú ộ tính đối với tế b o ủ nhiều loại thuố hống ung thư l tá động đến á hu kỳ đặ biệt ủ tế b o, nhằm
v o á quá trình tổng hợp A D hoặ quá trình ph n b o nguyên ph n hiều loại thuố ó độ tính o sẽ hủy hoại ụ bộ s u khi tiếp xú trự tiếp với d hoặ mắt Chúng ũng ó thể g y r hóng mặt buồn nôn, đ u đầu hoặ viêm
d …
guy ơ từ chất phóng xạ
Chất thải phóng xạ ó thể g y r hội hứng đ u đầu, ho mắt, hóng mặt
v nôn nhiều một á h bất thường Chất thải phóng xạ, ũng như hất thải dượ phẩm, l một loại độ hại tới tế b o, gen Tiếp xú với á nguồn phóng xạ ó hoạt tính o như nguồn phóng xạ ủ á thiết bị huẩn đoán như máy Xqu ng, máy hụp ắt lớp… ó thể g y r á tổn thương hẳng hạn phá hủy á mô, bỏng ấp tính
1.4.2.2 Tính nhạy cảm xã hội
Bên ạnh việ lo ngại đối với những nguy ơ g y bệnh ủ CTRYT đến
sứ khỏe, ộng đồng thường ũng rất nhạy ảm với những ấn tượng, t m lý ghê
sợ khi nhìn thấy loại hất thải thuộ về giải phẫu, á bộ phận ơ thể bị ắt bỏ trong phẫu thuật như hi, dạ d y, á loại khối u, r u th i, b o th i, máu…
hư vậy để tránh những nguy hại ủ CTYT đối với sứ khỏe on người, môi trường v để bảo vệ ho những người thường xuyên tiếp xú với hất thải y
tế thì ng nh y tế phải qu n t m, đầu tư hơn nữ ho ông tá thu gom, ph n loại
v xử lý hất thải y tế
Trang 38CHƯƠNG 2 MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 2.1 Mục tiêu nghiên cứu
2.1.1 Mục tiêu tổng quát:
ánh giá hiện trạng và công tác quản lý, xử lý chất thải y tế tại các bệnh viện đ kho huyện Quốc Oai, từ đó l m ơ sở đề xuất một số biện pháp tăng hiệu quả quản lý chất thải, giảm thiểu ô nhiễm thích hợp
- ánh giá á hoạt động quản lý chất thải rắn tại bệnh viện Quốc Oai
- ánh giá các hoạt động xử lý chất thải rắn tại bệnh viện Quốc Oai
- ề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả việc quản lý ,xứ lý chất thải bệnh viện tại khu vực nghiên cứu
2.2 Đối tượng nghiên cứu
- Chất thải rắn tại Bệnh viện Kho huyện Quốc Oai
- Các hoạt động quản lý, xử lý môi trường tại Bệnh viện Kho huyện Quốc Oai
- Thời gian nghiên cứu : 14/1/2019-11/5/2019
- Phạm vi nghiên cứu :Bệnh viện Kho huyện Quốc Oai
2.3 Nội dung nghiên cứu
- Các hoạt động khám chữa bệnh và nguồn phát sinh chất thải rắn tại bệnh viện Quốc Oai
- Các hoạt động thu gom, vận chuyển, lưu trữ CTRYT tại khu vực nghiên cứu
- Các hoạt động quản lý chất thải rắn tại bệnh viện Quốc Oai
Trang 39- Các hoạt động xử lý chất thải rắn tại bệnh viện Quốc Oai
- Các giải pháp nâng cao hiệu quả việc quản lý xứ lý chất thải bệnh viện tại khu vực nghiên cứu
2.4 Các phương pháp nghiên cứu
Ứng với mỗi nội dung thì đề tài sẽ sử dụng á phương pháp phù hợp để tiến hành nghiên cứu nhằm đạt hiệu quả cao nhất, cụ thể:
Nội dung 1: Điều tra các hoạt động khám chữa bệnh và nguồn phát sinh chất thải rắn tại bệnh viện Quốc Oai
Với nội dung n y, đề tài sử dụng phương pháp kế thừa số liệu, phương pháp qu n sát điều tra thực tế, phương pháp phỏng vấn để tiến hành nghiên cứu
Thu thập số liệu ngoại nghiệp:
- Thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập số liệu thống kê rác thải rắn y tế và rác thải sinh hoạt của bệnh viện Quốc Oai từ năm 2016-2018
Số liệu thống kê on người và hoạt động chủ yếu của bệnh viện năm 2018 bao gồm: số bệnh nhân nội trú, số lượt khám bệnh, số lần xét nghiệm, số cán bộ công nhân viên, số giường bệnh thực tế
iều tra thực tế số liệu về lượng rác thải phát sinh bốn tháng đầu năm
2019
- Phương pháp xá định khối lượng chất thải rắn: ề tài thực hiện thu thập phân loại, cân khối lượng rác thải tại các khoa của bệnh viện thực hiện trong 4 tháng Thu gom vận chuyển theo quy trình thu gom của bệnh viện Rác thải y tế nguy hại được thu gom từ các khoa vào 4h chiều hàng ngày rồi đem về sân sau phân loại ra từng loại như: hất thải lây nhiễm, chất thải tái chế, chất thải hóa h S u đó n từng loại và ghi chép số liệu vào sổ tay
Quan sát ghi chú về số lượng thùng rác, vị trí đặt thùng rác
iều tra nguồn phát sinh CTR của bệnh viện gồm CTRYT, CTRSH
- Phương pháp thống kê: Trong phương pháp n y số lượng xe thu gom,
đặ điểm và tính chất của chất thải tương ứng được ghi nhận trong suốt thời gian dài Khối lượng chất thải phát sinh trong thời gian khảo sát sẽ được tính toán
Trang 40bằng cách sử dụng các số liệu thu thập tại khu vực nghiên cứu trên và các số liệu
đã biết trướ để từ đó l m ơ sở đánh giá về lượng rác thải ũng như hoạt động quản lý rác tại bệnh viện
Phương pháp xử lí nội nghiệp: Từ số liệu xử lý so sánh lượng rác thải
phát sinh qu á năm ở bệnh viện Tính toán phần trăm CTR nguy hại, CTR thông thường trong tổng khối lượng CTR của bệnh viện
Kết quả điều tra tổng hợp trong các biểu sau:
Bảng 2.1 Biểu mẫu ghi chép tổng khối lượng CTRYT phát sinh tại bệnh
viện từ năm 2016-2018
thường(kg)
CTRYT nguy hại(kg)
(kg)
CTRYT sinh hoạt (kg)