Lịch sử phát triển các hình thái kinh tế- xã hội châu ÁMục tiêu: Cung cấp cơ sở lý luận để nghiên cứu các hình thái kinh tế xã hội châu Á Hiểu rõ lịch sử phát triển và đặc điểm Hiểu rõ v
Trang 1Lịch sử phát triển các hình thái kinh tế- xã hội châu Á
Mục tiêu:
Cung cấp cơ sở lý luận để nghiên cứu các hình thái kinh tế xã hội châu Á
Hiểu rõ lịch sử phát triển và đặc điểm
Hiểu rõ về hình thái xã hội Việt Nam
Phương pháp học tập, nghiên cứu:
Phương pháp luận sử học Marxist
Tiếp cận tổng thể các lĩnh vực chính trị, kinh tế, xã hội, văn hóa tư tưởng
Phân kỳ lịch sử, đối chiếu so sánh lịch sử
(Revolution, Áp đặt,…)
Nội dung:
Học thuyết và vai trò
Cổ
Trung
Cận
Hiện
(Phân theo thời gian: căn cứ vào đặc trưng phát triển châu Á, không căn cứ vào
mô hình, quy mô mà Marx chia)
Lịch:
6 buổi (4 buổi nghe giảng/2 buổi thảo luận)
Tài liệu:
Văn Tạo, Phương thức sản xuất châu Á, lý luận Marx-Lenin và thực tiễn Việt Nam
Trang 2Triết học Lịch sử :
Giáo trình lịch sử thế giới: Chiêm Tế, Nguyễn Gia Phu, Lưu Minh Hàn, Từ Minh Tân
1. Học thuyết hình thái kinh tế- xã hội:
• Khái niệm “hình thái kinh tế- xã hội”:
Trước Marx, lịch sử được hiểu một cách duy tâm Đến thời Marx, do sự phát triển của khoa học, nhất là Khảo cổ học, Dân tộc học, Nhân chủng học, con người dần
có quan niệm duy vật về lịch sử
Marx là người đầu tiên đưa quan niệm duy vật lịch sử
Marx là người đưa quan điểm duy vật vào nghiên cứu lịch sử:
Khởi đầu từ việc xem xét cách thức sản xuất vật chất xã hội 2 yếu tố cơ bản của sản xuất là người lao động và tư liệu sản xuất Hai yếu tố đó kết hợp với nhau sinh
ra quá trình sản xuất được gọi là QHSX
Tư liệu sản xuất có chủ sở hữu, thuộc về xã hội, cá nhân Nên quan hệ sản xuất có thể là chiếm hữu nô lệ nếu ruộng đất thuộc về chủ nô Nô lệ sản xuất trên tài sản của chủ nô Họ xác lập với chủ nô quan hệ chiếm hữu nô lệ.
Vào thời công xã nguyên thủy, tư liệu là của chung, con người sản xuất trên mảnh đất đó Họ xác lập một mối quan hệ là quan hệ công xã nguyên thủy.
Phương thức sản xuất là sự tổng hòa: LLSX và QHSX
QHSX là tiêu chí để phân biệt các thời đại kinh tế khác nhau
Trong sự sản xuất ra đời sống xã hội của mình, con người ta có những quan hệ nhất ddijnhj, tất yếu, không tùy thuộc vào ý muốn của họ- tức là những quan hệ sản xuất, những quân hệ này…
Toàn bộ những quan hệ sản xuất ấy hợp thành cơ cấu kinh tế của xã hội, tức là cái
cơ sở hiện thực, trên đó xây dựng lên một kiến trúc thượng tầng pháp lý và chính trị, và tương ứng với cơ sở thực tại đó thì có những hình thái ý thức nhất định
Trang 3Sự phát triển lịch sử: Tự nhiên, dần dần, từ thấp lên cao
Sự phát triển của loài người: Sự thay thể dần dần các hình thái kinh tế xã hội (công xã nguyên thủy, chiếm hữu nô lệ, phong kiến, TBCN, cộng sản chủ nghĩa) Khoa học, chính trị là một (Thời của Marx)
Sau này: yêu cầu cách mạng, thời đại: Khoa học và chính trị mâu thuẫn với nhau
Lenin thì coi QHSX là một kiểu tổ chức xã hội về kinh tế trong một giai đoạn lịch sử nhất định, nói lên bản chất của xã hội.
• Học thuyết trong sử học được vận dụng như thế nào:
Áp dụng học thuyết trên vào nghiên cứu lịch sử xã hội, sử học Marxist xem xã hội như là một hệ thống gồm 4 lĩnh vực cơ bản;
Đó là các lĩnh vực kinh tế, chính trị, xã hội, văn hóa tư tưởng (tinh thần xã hội)
4 lĩnh vực này có quan hệ hữu cơ, biện chứng với nhau
Lĩnh vực kinh tế liên quan đến LLSX, QHSX, PTSX, quy luật phù hợp giữa LLSX và QHSX…;
Lĩnh vực chính trị- các vấn đề liên quan đến nhà nước; HTCT; thay thế triều đại; Lĩnh vực xã hội – các quan hệ xã hội, cộng đồng, giai cấp; dân tộc (giữa mình với người: độc lập dân tộc, chiến tranh, hòa bình,…); đời sống con người (phong tục tập quán, văn hóa tín ngưỡng,…)
Lĩnh vực văn hóa tư tưởng: chịu sự khống chế của giai cấp thống trị Tư tưởng thống trị thời đại là tư tưởng của giai cấp thống trị thời đại đó Chịu ảnh hưởng, quy định: Hạn chế thời đại
QH giữa PTSX và hình thái kinh tế xã hội mỗi PTSX tạo thành một hình thái KTXH tương ứng
PTSX là cái yếu tố xác định bản chất thời đại
Trang 4Các thời đại khác nhau không phải ở chỗ chúng sản xuất ra những gì mà ở chỗ chúng sản xuất ra thứ đó như thế nào
• Vai trò học thuyết trong nghiên cứu lịch sử
Là công cụ lý luận để nghiên cứu các thời đại lịch sử
Là cơ sở để phân kỳ lịch sử các thời đại
Cho phép nhà nghiên cứu nhận thức lịch sử trên lập trường duy vật
Lịch sử là lịch sử của con người (duy vật lịch sử)
PPNCLS hữu hiệu thông qua 4 trụ cột chính
Nó không loại trừ tính đa dạng khách quan của lịch sử xã hội
Nó không phải là lý luận hoàn hảo, nhất là khi khái quát thành quy luật
Nó dễ làm sử gia chú tâm nghiên cứu triết học lịch sử hơn là sử học; tức là nghiên
cứu quy luật vận động của quá khứ hơn là phục dựng quá khứ khách quan
Câu hỏi:
Châu Á đối mặt với thực dân P.Tây ntn???
Phát triển phong trào giải phóng dân tộc ở các nước Đông Nam Á tính cho đến khi chiến tranh TBD nổ ra:
Cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX các nước đế quốc coi như đã hoàn thành việc xâm chiếm toàn bộ các nước ĐNÁ, ngoại trừ Thái Lan với một nền “độc lập” mong manh vì phải lệ thuộc vào hai đế quốc hàng đầu trong vùng Anh và Pháp
- Sự xâm nhập phương thức tư bản chủ nghĩa vào xã hội cổ truyền các nước ĐNÁ
- Vai trò của tầng lớp trí thức Tây học
- Sự ra đời của giai cấp tư bản dân tộc và giai cấp vô sản
- GIÁC NGỘ chủ nghĩa Marx-Lenin
Trang 5Phong trào đấu tranh mỗi nước đều có những sắc thái riêng Tựu chung có 3 yếu
tố trực tiếp tạo ra chúng:
- Nhân tố cổ truyền: tôn giáo Phật giáo ở Myanmar và Campuchia, Islam giáo
ở Indonesia đã đóng một vai trò không nhỏ trong việc tập hợp lực lượng quần chúng dưới danh nghĩa bảo vệ những giá trị cổ truyền
- Vấn đề chủng tộc: vai trò người Hoa của người Hoa là đáng để ý nhất Sự xuất hiện một lực lượng lao động người Hoa đông đảo trong các công cuộc khai thác thuộc địa của P Tây Malaysia và Myanmar
- Tiềm năng thực hiện cách mạng ở mỗi nước: có nước giai cấp vô sản giành quyền lãnh đạo tuyệt đối như Việt Nam Hoặc giai cấp tư sản dân tộc giành được quyền lãnh đạo ở Philipines hay Indonesia
Chuẩn bị bài: Phương thức sản xuất châu Á
PH ƯƠ NG TH C S N XU T CHÂU Á Ứ Ả Ấ
"Các công xã c ổ ở ơ n i nào chúng v n ti p t c ẫ ế ụ t n t i ồ ạ thì t hàng ngàn n m nay ừ ă đề u
c u thành ấ cái c s c a hình th c nhà n ơ ở ủ ứ ướ c thô s nh t, t c ch ơ ấ ứ ế độ chuyên ch ế
ph ươ ng ông Đ " [C.Mác và Ph ngghen: Tuy n t p, t.5, Nxb S th t, Hà N i, 1983, Ă ể ậ ự ậ ộ tr.275]
V i ớ c s kinh t là n n nông nghi p lúa n ơ ở ế ề ệ ướ c, các qu c gia ph ở ố ươ ng ông c Đ ổ
i, cùng v i s th ng tr c a ch nô l mang tính ch t gia tr ng [ ], là s chi ph i
b i ch ở ế độ công xã nông thôn đượ c "t ch c theo l i gia ình d a trên c s th ổ ứ ố đ ự ơ ở ủ công và ph ươ ng th c canh tác ru ng ứ ộ đấ t th công - m t s k t h p làm cho n n kinh t ủ ộ ự ế ợ ề ế
xã h i có tính ch t t cung t c p" [C.Mác và Ph ngghen: Tuy n t p, t.2, Nxb S th t, ộ ấ ự ự ấ Ă ể ậ ự ậ
Hà N i, 1981, tr.556-557] ộ
ó là
Đ nhà n ướ c chuyên ch ph ế ươ ng ông Đ , m t ch ộ ế độ nhà n ướ c trong ó toàn b đ ộ quy n l c, ề ự đấ đ t ai, th n dân ầ đề u n m trong tay m t ông vua chuyên ch , ằ ộ ế đạ i bi u cho ể quy n l i c a t ng l p quý t c ch nô, v i m t b máy nhà n ề ợ ủ ầ ớ ộ ủ ớ ộ ộ ướ c "th ườ ng th ườ ng ch ỉ
có ba ngành qu n lý: B tài chính, hay là b c ả ộ ộ ướ p bóc nhân dân chính n ướ c mình, B ộ chi n tranh hay là b c ế ộ ướ p bóc nhân dân n ướ c khác và cu i cùng là b công c ng" ố ộ ộ [C.Mác và Ph ngghen: Toàn t p, t.9, Nxb Chính tr Qu c gia, Hà N i, 1993, tr.172] Ă ậ ị ố ộ
"V m t a lý, làng là m t kho ng ề ặ đị ộ ả đấ ộ t r ng vài tr m ho c vài nghìn a-c -r (acre), g m ă ặ ơ ơ ồ
t canh tác và t hoang; v m t chính tr , làng gi ng nh m t ph ng h i ho c m t
công xã thành th Nó th ở ị ườ ng có nh ng nhà ch c trách và nh ng viên ch c sau ây: ữ ứ ữ ứ đ pa-ten (potail), hay tr ưở ng thôn, nh th ư ườ ng l , n m quy n trông coi vi c trong làng, ệ ắ ề ệ
Trang 6dàn x p các v tranh ch p gi a nhân dân trong làng, làm ch c n ng c a c nh sát và ế ụ ấ ữ ứ ă ủ ả
ch p hành ngh a v thu thu trong làng, ấ ĩ ụ ế để ự th c hi n ệ đượ c ngh a v ó, ông ta ph i là ĩ ụ đ ả
ng ườ i thích h p nh t do nh h ợ ấ ả ưở ng cá nhân và s hi u bi t t m tình hình và công vi c ự ể ế ỉ ỉ ệ
c a dân làng; các-nam (kurnum) theo dõi tình hình nông nghi p và ghi chép t t c ủ ệ ấ ả
nh ng gì liên quan ữ đế n nông nghi p Sau ó là ta-li-a-ri (tailier) và tô-ti (toie): ngh a v ệ đ ĩ ụ
c a ng ủ ườ i th nh t là i u tra các t i n ng, các t i nh , h t ng và b o v nh ng ng ứ ấ đ ề ộ ặ ộ ẹ ộ ố ả ệ ữ ườ i
i t làng này sang làng khác, còn ph m vi ngh a v c a ng i th hai thì hình nh có
h n ch h n trong ph m vi làng và ngoài nh ng công vi c khác, ng ạ ế ơ ạ ữ ệ ườ đ i ó có ngh a v ĩ ụ
b o v mùa màng, giúp vi c th ng kê, thu ho ch M t ng ả ệ ệ ố ạ ộ ườ i canh gi ranh gi i c a ữ ớ ủ làng, b o v ranh gi i c a làng hay cung c p ch ng c v ranh gi i ó trong tr ả ệ ớ ủ ấ ứ ớ ề ớ đ ườ ng
h p tranh ch p M t ng ợ ấ ộ ườ i trông nom nh ng h ch a n ữ ồ ứ ướ c và nh ng kênh d n n ữ ẫ ướ c, phân ph i n ố ướ c cho nhu c u nông nghi p M t ng ầ ệ ộ ườ i Bà-la-môn (Br hma a) chuyên ā ṇ trông nom công vi c cúng l trong làng Sau n a là th y giáo d y tr em trong làng ệ ễ ữ ầ ạ ẻ đọ c
và vi t trên cát; m t ng ế ộ ườ i Bà-la-môn chuyên theo dõi l ch, hay là nhà chiêm tinh v.v ị
Nh ng nhà ch c trách và nh ng viên ch c y h p thành c quan hành chính c a làng, ữ ứ ữ ứ ấ ợ ơ ủ
nh ng m t s vùng trong n ư ở ộ ố ướ c, thì s ng ố ườ ấ i y có th gi m b t i, b i vì có m t s ể ả ớ đ ở ộ ố ngh a v và ch c n ng nào ó trong nh ng ngh a v và ch c n ng k trên l i do m t ĩ ụ ứ ă đ ữ ĩ ụ ứ ă ể ạ ộ
ng ườ i kiêm nhi m và ch p hành, còn nh ng a ph ệ ấ ở ữ đị ươ ng khác thì trái l i s ng ạ ố ườ ấ i y
l i v ạ ượ t quá s ng ố ườ đ i ã k trên Dân c ã s ng d ể ư đ ố ướ i hình th c qu n lý công xã thô s ứ ả ơ
y t nh ng th i k r t xa x a Ranh gi i c a các làng ít khi thay i và m c dù b n
thân các làng ôi khi b thi t h i n ng n hay th m chí b hoàn toàn tàn phá vì chi n đ ị ệ ạ ặ ề ậ ị ế tranh, ói rét và b nh t t, - nh ng c ng tên g i y, c ng đ ệ ậ ư ũ ọ ấ ũ đườ ng ranh gi i y, và th m ớ ấ ậ chí c ng nh ng gia t c y v n ti p t c t n t i t th k này qua th k khác Dân làng ũ ữ ộ ấ ẫ ế ụ ồ ạ ừ ế ỷ ế ỷ
y ch ng h lo l ng n s di t vong ho c phân chia c m t lo t các v ng qu c;
ch ng nào làng c a h v n nguyên v n và không b thi t h i thì dù làng c a h có b r i ừ ủ ọ ẫ ẹ ị ệ ạ ủ ọ ị ơ vào quy n l c c a m t c ề ự ủ ộ ườ ng qu c nào, hay ph i ph c tùng m t ông vua nào i n a thì ố ả ụ ộ đ ữ
h c ng ít quan tâm ọ ũ đế n, b i vì ở đờ ố i s ng kinh t trong n i b h v n không thay ế ộ ộ ọ ẫ đổ i Pa-ten (potail) v n là ng ẫ ườ ầ đầ i c m u công xã và v n ho t ẫ ạ độ ng nh m t quan toà hoà gi i ư ộ ả
và m t ng ộ ườ i thu thu hay m t ng ế ộ ườ i th u thu trong làng" ầ ế
"Chúng ta c ng không ũ đượ c quên r ng nh ng ằ ữ công xã nông thôn th m ng y, dù ơ ộ ấ cho chúng có v vô h i nh th nào i ch ng n a, bao gi c ng v n là c s b n v ng ẻ ạ ư ế đ ă ữ ờ ũ ẫ ơ ở ề ữ
c a ch ủ ế độ chuyên ch ph ế ươ ng ông, r ng nh ng công xã y ã h n ch lý trí c a con Đ ằ ữ ấ đ ạ ế ủ
ng ườ i trong nh ng khuôn kh ch t h p nh t làm cho nó tr thành m t công c ngoan ữ ổ ậ ẹ ấ ở ộ ụ ngoãn c a mê tín, trói bu c nó b ng nh ng xi ng xích nô l c a cái quy t c c truy n, ủ ộ ằ ữ ề ệ ủ ắ ổ ề
t ướ đ ạ c o t nó m i s v ọ ự ĩ đạ i, m i tính ch ọ ủ độ ng l ch s ị ử
Chúng ta không đượ c quên lòng ích k c a nh ng con ng ỷ ủ ữ ườ i man r , h ã t p trung ợ ọ đ ậ
m i l i ích c a mình trên m t ọ ợ ủ ộ m nh ả đấ t nh bé áng th ỏ đ ươ ng, bình th n nhìn nh ng ả ữ đế
qu c l n s p ố ớ ụ đổ , nhìn nh ng hành ữ độ ng tàn b o không th t ạ ể ưở ng t ượ ng đượ c x y ra, ả nhìn dân c c a nh ng thành ph l n b tàn sát, - h ã bình th n nhìn t t c nh ng cái ư ủ ữ ố ớ ị ọ đ ả ấ ả ữ
ó mà ch ng h suy ngh gì h n là nhìn nh ng hi n t ng t nhiên, và b n thân h ã
tr thành mi ng m i y u u i c a b t k m t k i xâm chi m nào khi k y oái nhìn ở ế ồ ế đ ố ủ ấ ỳ ộ ẻ đ ế ẻ ấ đ
Trang 7n h
đế ọ
Chúng ta không đượ c quên r ng nh ng công xã nh bé y mang d u n c a nh ng s ằ ữ ỏ ấ ấ ấ ủ ữ ự
phân bi t ệ đẳ ng c p và c a ch ấ ủ ế độ nô l ệ, r ng nh ng công xã y làm cho con ngằ ữ ấ ườ i
ph i ph c tùng nh ng hoàn c nh bên ngoài, ch không nâng con ng ả ụ ữ ả ứ ườ i lên a v làm đị ị
ch nh ng hoàn c nh y, r ng nh ng công xã y ã bi n tr ng thái t ủ ữ ả ấ ằ ữ ấ đ ế ạ ự độ ng phát tri n ể
c a xã h i thành m t s ph n b t di b t d ch do thiên nhiên quy t nh tr ủ ộ ộ ố ậ ấ ấ ị ế đị ướ c, và do ó, đ
ã t o ra s sùng bái thiên nhiên m t cách thô l , mà s thoái hóa th hi n c bi t
ch con ng ỗ ườ i, k làm ch thiên nhiên, l i ph i thành kính qùy g i tr ẻ ủ ạ ả ố ướ c con kh ỉ
Hanuman và tr ướ c con bò Sápbala” [C.Mác và Ph ng ghen: Toàn t p, Nxb Chính t Ă ậ ị
qu c gia, Hà N i, 1995, t.9, tr.175-177] ố ộ
(St)
https://www.facebook.com/330114327041836/photos/ph%C6%B0%C6%A1ng-th%E1%BB%A9c-s
%E1%BA%A3n-xu%E1%BA%A5t-ch%C3%A2u-%C3%A1c%C3%A1c-c%C3%B4ng-x%C3%A3-c%E1%BB%95-%E1%BB%9F-n%C6%A1i-n%C3%A0o-ch%C3%BAng-v%E1%BA%ABn-ti%E1%BA%BFp-t%E1%BB%A5c-t
%E1%BB%93n-t%E1%BA%A1i-t/1531102486943008/
Trang 8Cổ đại
I) Nhà nước sơ kỳ: nhà nước xuất hiện sớm, đầu tiên trong lịch sử xã hội
Có bộ máy đơn sơ, lãnh thổ nhỏ bé và dân số khiêm tốn
Không gian, địa điểm: hình thành chủ yếu trên lưu vực trên các lưu vực sông lớn,
do chế độ CXNT phát triển tới đây thì bước vào giai đoạn ran rã
Loài người xuất hiện trên vùng núi cao, đi mãi đi mãi xuống lưu vực sông lớn CXNT phân hóa, hình thành ra nhà nước Xã hội mới.
Thời gian: hình thành khác nhau, các trung tâm lớn là Trung Quốc, Ấn Độ, Lưỡng Hà
Diễn ra sự sáp nhập các tiểu quốc để thành đế chế-> chiến tranh thôn tính->nhu cầu chống ngoại xâm
Nhà nước ra đời rất sớm trong điều kiện lực lượng sản xuất còn non yếu (công cụ
đá, đồng)
Chuyển hóa trên kiến trúc thượng tầng (chế độ tự quản thị tộc->chính quyền nhà vua); trong khi cơ sở hạ tầng (công xã nông thôn, chế đọ công hữu ruộng đất) hầu như nguyên vẹn
KTTT: nhà nước, luật pháp (quan trọng nhất).
II) Đặc điểm hình thái xã hội châu Á cổ đại:
Chính trị: nhà nước chuyên chế tập quyền, vua nắm vương quyền và thần quyền; chuyển cơ chế từ “nhượng hiền” sang “truyền tử”
Kinh tế: chế độ công hữu ruộng đất, “sở hữu kép”: kinh tế tiểu nông, tính chất hàng hóa; thủ công nghiệp tinh sảo nhưng vẫn kém phát triển Nông thôn tách biệt thành thị Sự tồn ại dai dẳng của công xã nông thôn
Sở hữu kép: sở hữu nhà nước và sở hữu công xã???
Trang 9Công hữu ruộng đất: nông nghiệp phát triển theo hộ cá thể, mỗi một ruộng đất
do công xã thì sẽ chia bình quân cho các nông hộ trong công xã => kinh tế tiểu nông: đối lập với kinh tế đồn điền, kinh tế nông nghiệp lớn Để phục vụ kinh tế
tiểu nông, xuất hiện các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp, bị chìm vào kinh tế tiểu nông, bởi kinh tế hàng hóa kém phát triển Vd: thợ rèn cũng vừa làm nông nghiệp
Á: giữ khư khư…
Âu: sẵn sàng đập phá…
Văn hóa sản xuất khác nhau: tự cấp tự túc.
Nông thôn cái gì cũng có còn thành thị chỉ là trung tâm hành chính của nhà nước (cổ đại) Thành thị là nơi ăn bám, là “cục ung bướu mọc trên cơ thể kinh tế
phương Đông cổ đại”
Càng đi sang Viễn đông, kinh tế hàng hóa càng kém
Xã hội: phân hóa giàu nghèo chậm, chế độ CHNL kém phát triển Chế độ nô lệ gia
trưởng Dân tự do hay “nô lệ phổ biến”
Nô lệ phổ biến, trong điều kiện nhà vua nắm quyền tối cao mọi phương diện đời sống xã hội, mọi quan lại dưới vua phải phục tùng vô điều kiện Vua có quyền sinh sát Nông dân dưới thời phong kiến là nô lệ toàn dân
Nô lệ gia đình
Tồn tại đẳng cấp xã hội khá đặc thù (theo nguyên tắc nghề nghiệp hoặc tôn giáo,
chứ không theo tài sản)
P Tây phân theo tài sản La Mã phân 4 đẳng cấp dựa vào tài sản
P Đông: (nghề nghiệp) sĩ nông công thương
Đấu tranh giai cấp chủ yếu ở tầng lớp trên, nhân dân bị lôi kéo vào cuộc tranh
giành quyền lực giữa các thủ lĩnh chính trị
(1) Ngoại xâm, (2) sự thay thế triều đại
Trang 10Tư tưởng tôn giáo: những nền triết học lớn, tôn giáo lớn về vũ trụ và nhân sinh (Bharmanism, Buddism, Confucianism, Taoism,…) có cả tính hữu thần và vô thần luận
Nền văn minh sớm, trải qua hàng nghìn năm, ý thức xã hội, tư tưởng xã hội nó sản sinh…phát triển…bùng nổ
Chủ nghĩa cộng đồng, địa phương, thị tộc
Tư tưởng hướng nội, giải thoát cá nhân
Con người thần phục tự nhiên một cách mù quáng; thần linh hăm dọa con người
Tôn giáo- tín ngưỡng: niềm tin
Tôn giáo: tổ chức đoàn thể, giáo lý
Tín ngưỡng: tổ chức hội hè
Đóng góp cho nhân loại: hướng đi, suy nghĩ, tư tưởng hàng nghìn năm sau đó.
Chủ nghĩa cộng đồng, địa phương, biệt lập: tính chất tồn tại lâu dài của làng
xã, họ hàng thị tộc gắn bó keo sơn Đạo đức học phát triển mạnh.