Dạy học Xác suất Thống kê ở trường đại học Y Dược dựa trên lí thuyết Giáo dục toán học thực tiễn và lịch sử toán.Dạy học Xác suất Thống kê ở trường đại học Y Dược dựa trên lí thuyết Giáo dục toán học thực tiễn và lịch sử toán.Dạy học Xác suất Thống kê ở trường đại học Y Dược dựa trên lí thuyết Giáo dục toán học thực tiễn và lịch sử toán.Dạy học Xác suất Thống kê ở trường đại học Y Dược dựa trên lí thuyết Giáo dục toán học thực tiễn và lịch sử toán.Dạy học Xác suất Thống kê ở trường đại học Y Dược dựa trên lí thuyết Giáo dục toán học thực tiễn và lịch sử toán.Dạy học Xác suất Thống kê ở trường đại học Y Dược dựa trên lí thuyết Giáo dục toán học thực tiễn và lịch sử toán.Dạy học Xác suất Thống kê ở trường đại học Y Dược dựa trên lí thuyết Giáo dục toán học thực tiễn và lịch sử toán.Dạy học Xác suất Thống kê ở trường đại học Y Dược dựa trên lí thuyết Giáo dục toán học thực tiễn và lịch sử toán.Dạy học Xác suất Thống kê ở trường đại học Y Dược dựa trên lí thuyết Giáo dục toán học thực tiễn và lịch sử toán.Dạy học Xác suất Thống kê ở trường đại học Y Dược dựa trên lí thuyết Giáo dục toán học thực tiễn và lịch sử toán.Dạy học Xác suất Thống kê ở trường đại học Y Dược dựa trên lí thuyết Giáo dục toán học thực tiễn và lịch sử toán.
Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu một cách hệ thống về RME, LST, luận án đề xuất những biện pháp DH XS-TK dựa trên RME và LST nhằm góp phần đổi mới phương pháp DH và nâng cao hiệu quả dạy-học học phần này ở trường ĐHYD.
- Nghiên cứu lí luận về DH theo hướng vận dụng RME và LST.
- Điều tra, đánh giá thực tiễn DH XS-TK ở trường ĐHYD theo hướng vận dụng RME và LST.
- Đề xuất những biện pháp DH học phần XS-TK ở trường ĐHYD dựa trên RME và LST nhằm nâng cao hiệu quả DH.
- Tiến hành TN sư phạm tại một số trường ĐHYD ở Việt Nam nhằm đánh giá tính khả thi, hiệu quả của các biện pháp đã đề xuất.
Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận án là biện pháp DH XS-TK dựa trên RME và LST.
Khách thể nghiên cứu của đề tài gồm:
- Chương trình đào tạo học phần XS-TK trong trường ĐHYD.
- Quá trình DH XS-TK ở trường ĐHYD.
Phạm vi nghiên cứu là quá trình DH XS-TK dựa trên RME và LST tại một số trường ĐHYD ở Việt Nam.
4 Thiết kế nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu
Các tài liệu lí luận quốc tế và trong nước liên quan tới RME, LST sẽ được tập hợp và lựa chọn, phân loại theo tiến trình hình thành, phát triển và gây ảnh hưởng của các lí thuyết, từ đó phân tích, tổng hợp, so sánh với thực trạng
DH XS-TK ở trường ĐHYD ở Việt Nam và đề ra những giải pháp có đủ căn cứ khoa học, thực tiễn, khả thi, hiệu quả.
- Nghiên cứu lí luận: chủ yếu là so sánh quốc tế và phân tích tài liệu lí luận Một thư mục khá lớn tài liệu chuyên ngành (khoảng 300 bài báo khoa học, báo cáo hội nghị, sách chuyên khảo với tiêu đề có liên quan tới đề tài luận án) – chủ yếu bằng tiếng Anh, được thu thập, phân loại và tổ chức thành một cơ sở dữ liệu phục vụ cho phần Cơ sở lí luận của luận án.;
- Quan sát - Điều tra: dữ liệu DH XS-TK của tác giả và một số đồng nghiệp được lưu trữ một cách có hệ thống; các cuộc điều tra bằng phiếu điều tra và phiếu phỏng vấn về thực trạng DH XS-TK tại một số trường ĐHYD; các quan sát về hoạt động của GV, SV trong quá trình dạy-học
- Tổng kết kinh nghiệm: xuất phát từ trải nghiệm cá nhân và trao đổi với đồng nghiệp, tác giả tiến hành liệt kê sự kiện, mô tả quá trình, rút ra hiện tượng có tính quy luật, dùng lí luận soi sáng và từ đó đề xuất ra những biện pháp tác động được trình bày trong luận án.
- TN sư phạm: Những biện pháp đề xuất được xây dựng thành kế hoạch bài giảng và được triển khai trong các giờ giảng TN.
- Phương pháp TK số liệu: Số liệu điều tra được xử lí với sự trợ giúp của các phần mềm Epidata 3.1 và R nhằm đưa ra một số kết luận có ý nghĩa
Nếu khai thác các yếu tố DH theo RME và LST và thực hiện những biện pháp DH XS-TK ở trường ĐHYD dựa trên RME và LST thì SV sẽ có động cơ và kết quả học tập XS-TK tốt hơn, góp phần gắn kết tri thức XS-TK với thực tiễn ngành nghề Y, Dược cho SV.
6 Những đóng góp của luận án
- Trình bày tổng quan, hệ thống một số vấn đề cơ bản của RME và LST;
- Làm rõ tiềm năng DH XS-TK ở trường ĐHYD dựa trên RME và LST.
† Về mặt thực tiễn: Đề xuất được một số biện pháp DH XS-TK ở trường ĐHYD dựa trên RME và LST nhằm nâng cao hiệu quả DH học phần này.
7 Những luận điểm đưa ra bảo vệ
- Có thể khai thác được các yếu tố của RME và LST để DH XS-TK ở trường ĐHYD một cách hiệu quả.
- Có những biện pháp DH có tính khả thi và hiệu quả trong DH XS-TK ở trường ĐHYD dựa trên RME và LST.
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, luận án gồm 3 chương:
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
1.1.1 Tổng quan nghiên cứu về dạy học Xác suất - Thống kê dựa trên lịch sử toán Ý tưởng sử dụng LST trong giáo dục toán học không phải là mới ([139]). Vào đầu thế kỉ XX, mối quan tâm về LST được hồi sinh như một hệ quả của các cuộc tranh luận về nền tảng của toán học Sau đó, lịch sử trở thành một nguồn tài liệu cho các cách tiếp cận nhận thức luận khác nhau: nhận thức luận lịch sử của Bachelard, nhận thức luận di truyền của Piaget và nhận thức luận hiện tượng học của Freudenthal.
Mối quan tâm về LST trở nên mạnh mẽ hơn và cạnh tranh hơn trong giai đoạn 1960-1980 với cuộc cải cách Toán học mới (New Math) Những người ủng hộ phong trào Toán học mới phản đối mạnh mẽ quan niệm tích hợp LST trong DH toán Những người phản đối coi LST như mộtliệu pháp chống lại chủ nghĩa giáo điều, quan niệm toán học không chỉ là một khoa học mà còn là một hoạt động của con người Do đó, việc tích hợp LST trong giáo dục toán học đã phát triển thành một lĩnh vực được nghiên cứu chuyên sâu trên toàn thế giới.
Tại ICME lần thứ hai 1 , một bộ phận - nhóm làm việc (Working Group) - của Hội nghị về LST được ra đời nhưng chưa phải một tiểu ban nghiên cứu
(Study Group) Tên ban đầu còn khá rắc rối - Tiểu ban về Mối liên hệ giữa lịch sử và sư phạm trong toán học(The International Study Group on the Re- lations between the History and Pedagogy of Mathematics) - nhưng từ ICME lần thứ ba 2 đã thu gọn thành HPM (History and Pedagogy of Mathematics in Mathematics Education - Study Group) hoặc HPM Group [67].
Tám mục tiêu chính của những nghiên cứu thuộc về HPM (theo Fassanelli
F và Fauvel J., 2006, [78], tr 2) bao gồm:
(1) Thúc đẩy các mối quan hệ quốc tế và trao đổi thông tin về các khoa học, về LST (từ bậc phổ thông đến đại học), về việc sử dụng và mối liên quan
2 Karlsruhe, Germany, 1976. giữa LST với DH toán, những quan điểm quốc tế về hai vấn đề này;
(2) Phát triển các nghiên cứu liên ngành - đa phương giữa nhà toán học - nhà nghiên cứu LST - người dạy toán - nhà nghiên cứu khoa học xã hội;
(3) Tìm hiểu sâu thêm về cách thức và động lực phát triển của toán học;
(4) Kết nối việc dạy toán với những bài học trong LST và lịch sử giáo dục toán học;
(5) Tạo ra và cung cấp những học liệu bổ ích cho người dạy toán, giúp họ dạy tốt hơn;
(6) Xây dựng cơ sở dữ liệu ngày càng bổ ích và dễ tiếp cận hơn cho người dạy toán;
(7) Cải thiện nhận thức của cộng đồng giáo dục toán học về việc sử dụng LST trong DH;
(8) Khẳng định giá trị của LST đối với sự phát triển của nền văn minh. Như vậy, trụ cột lí luận đầu tiên của luận án chính là kho tàng những công bố trong HPM - một lĩnh vực nghiên cứu của ngành Giáo dục toán học (Mathematics Education), có tiểu ban thường xuyên tại ICME và trở thành Hội nghị vệ tinh (Satellite Meeting) từ ICME lần thứ năm 3 - đã được tích luỹ trong gần 50 năm bởi cộng đồng đông đảo các nhà nghiên cứu quốc tế Ở Việt Nam, lĩnh vực này đã được quan tâm nghiên cứu trong những năm gần đây, nhưng trong hiểu biết còn tương đối hạn hẹp của tác giả thì số lượng còn chưa dày dặn, nội dung chủ yếu thiên về tìm hiểu và trình bày về LST Trong khuôn khổ luận án, tác giả sử dụng thuật ngữLST với DH toánđể chỉ "HPM".
1.1.1.1 Lịch sử toán đối với chủ thể và khách thể của quá trình dạy học
Vai trò tích cực của LST trong DH môn toán đã được khẳng định trong nhiều công trình nghiên cứu Freudenthal H (1983) [84] cho rằng nghiên cứu lịch sử của một chủ đề là sự chuẩn bị tốt cho việc giảng dạy chủ đề đó Fauvel
J (1991) [79] liệt kê tới 15 lợi ích của LST trong giáo dục toán học khi tác động tới chủ thể và khách thể của quá trình DH môn toán Những lợi ích này được chia thành ba nhóm lớn bởi Fried M N (2001) [86] và Furinghetti F.
(2019) [88] Cụ thể, LST sẽ giúp:
- người dạy nhân văn hoá việc học toán 4 , làm cho việc dạy và học toán
4 Humanizing the mathematics education. gần gũi với con người;
- nội dung toán học trở nênthú vị, dễ tiếp cận, dễ nắm bắt vàrõ bản chất hơn;
- người học từ hiểu đến hiểu sâu sắc kiến thức, nguồn gốc và ứng dụng, có thể học được quá trình phát hiện và giải quyết vấn đề mà nhân loại đã trải qua.
1.1.1.2 Lịch sử toán với những thành tố của quá trình dạy học
Trong một tiếp cận khác, lựa chọn từ hàng loạt nhữngtừ khoá có quan hệ đan xen phức tạp của quá trình DH môn toán, Tzanakis C và cộng sự (2000)
[131] khẳng định, LST có thể tác động tích cực tới năm thành tố:
- Giúp cải thiệnviệc học tậpcủa người học theo hướng tích cực, tự giác;
- Làm sáng tỏquan điểm sư phạmvề bản chất của toán học và hoạt động toán học trong nhà trường như một hoạt động của con người;