Giáo trình Thông tin tư liệu cung cấp cho người học những kiến thức như: Thông tin, các quá trình thông tin và thông tin học; Thông tin và tiến bộ xã hội; Các loại hình tài liệu-nguồn tin; Lưu trữ và tìm kiếm thông tin. Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CỘNG ĐỒNG ĐỒNG THÁP
-
GIÁO TRÌNH MÔN HỌC: THÔNG TIN-TƯ LIỆU NGÀNH, NGHỀ: VĂN THƯ LƯU TRỮ
TRÌNH ĐỘ: TRUNG CẤP
(Ban hành kèm theo Quyết định Số:…./QĐ-CĐCĐ-ĐT ngày… tháng… năm
2018 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp)
Đồng Tháp, năm 2018
Trang 3LỜI GIỚI THIỆU
Để đáp ứng yêu cầu giảng dạy của nhà trường tập thể giảng viên bộ môn Quản trị, khoa
KT-XH &NV của trường Cao Đẳng Cộng Đồng - Đồng Tháp đã tổ chức biên soạn cuốn giáo trình Thông tin-Tư liệu
Tập thể tác giả xin trân trọng giới thiệu đến sinh viên giáo trình Thông tin-Tư liệu với bố cục như sau:
- Chương 1: Thông tin, các quá trình thông tin và thông tin học
- Chương 2: Thông tin và tiến bộ xã hội
- Chương 3: Các loại hình tài liệu-nguồn tin
- Chương 4: Lưu trữ và tìm kiếm thông tin
Tập thể tác giả đã có nhiều cố gắng trong biên soạn, song không thể tránh khỏi những khiếm khuyết, đồng thời Thông tin-Tư liệu là lĩnh vực rất rộng lớn và phức tạp nên việc thiếu sót trong quá trình biên soạn là khó tránh khỏi, rất mong sự góp ý chân thành của bạn đọc để lần tái bản sau giáo trình sẽ được hoàn thiện hơn
Trang 4MỤC LỤC
1 Lời giới thiệu Trang 3
2 Chương 1: Thông tin, các quá trình thông tin và thông tin học Trang 6
3 Chương 2: Thông tin và tiến bộ xã hội Trang 13
4 Chương 3: Các loại hình tài liệu-nguồn tin Trang 21
5 Chương 4: Lưu trữ và tìm kiếm thông tin Trang 26
Trang 5CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC Tên môn học: THÔNG TIN - TƯ LIỆU
Mã môn học: MH24 Thời gian thực hiện môn học: 45 giờ; (Lý thuyết: 23 giờ; Thực hành, thí nghiệm, thảo luận, bài
tập: 10 giờ; Kiểm tra 02 giờ)
I Vị trí, tính chất của môn học:
- Vị trí: môn Thông tin – Tư liệu là một trong những môn học tự chọn để người học tích luỹ trong quá trình học tập ngành văn thư lưu trữ trình độ trung cấp
- Tính chất: môn học giúp người học có được kỹ năng cần thiết trong quá trình thực hiện nghiệp
vụ tạo lập thông tin, sưu tầm khai thác và sử dụng thông tin đối với ngành trung cấp văn thư-lưu trữ
II Mục tiêu môn học:
- Về kiến thức: cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về thông tin, hệ thống thông tin, công tác thông tin và các loại hình tư liệu
- Về kỹ năng: Sau khi học xong học phần này, người học có khả năng sưu tầm, lựa chọn, bảo quản, cung cấp thông tin kịp thời, vận dụng thành thạo phương pháp xây dựng các cơ sở dữ liệu; có khả năng trao đổi thông tin và khai thác các dịch vụ trên mạng LAN, Internet và ở các thư viện
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: có ý thức trách nhiệm đối với công việc của bản thân, chủ động trong hoạt động chọn lọc, bổ sung thông tin tư liệu trong các môi trường khác nhau
III Nội dung môn học:
1 Nội dung tổng quát và phân bổ thời gian:
Thực hành, thí nghiệm, thảo luận, bài tập
Kiểm tra
1 Chương 1: THÔNG TIN, CÁC QUÁ TRÌNH
3 Chương 3: CÁC LOẠI HÌNH TÀI LIỆU - NGUỒN
Trang 6CHƯƠNG 1: THÔNG TIN - TƯ LIỆU Mục tiêu:
- Về kiến thức: cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về thông tin, hệ thống thông tin, công tác thông tin và các loại hình tư liệu
- Về kỹ năng: Sau khi học xong học phần này, người học có khả năng sưu tầm, lựa chọn, bảo quản, cung cấp thông tin kịp thời, vận dụng thành thạo phương pháp xây dựng các cơ sở dữ liệu; có khả năng trao đổi thông tin và khai thác các dịch vụ trên mạng LAN, Internet và ở các thư viện
2.1 Các khái niệm cơ bản
2.1.1 Khái niệm dữ liệu
Dữ liệu là chuỗi bất kỳ của một hoặc nhiều ký hiệu có ý nghĩa thông qua việc giải thích một hành động cụ thể nào đó Dữ liệu cần phải được thông dịch để trở thành thông tin Để dữ liệu thành thông tin, cần xem xét một số nhân tố bao gồm người (hoặc vật)tạo ra dữ liệu và thông tin được mong muốn từ dữ liệu đó
2.1.2 Khái niệm thông tin
Thông tin là sự thông báo, trao đổi, giải thích về một đối tượng cụ thể nào đó và được thể hiện thông qua các dạng tín hiệu như âm thanh, chữ số, chữ viết nh m mang lại mọ t sự hiểu biết nào đó cho đối tu ợng nhạ n tin
Ví dụ: Trong mỗi cuộc họp phụ huynh cuối kỳ thì giáo viên chủ nhiệm sẽ ghi các thông tin của học sinh trong sổ liên lạc về điểm thi, điểm tổng kết, xếp loại về tình hình học tập của con mình cho các bậc phụ huynh được biết
Một số khác lại hiểu thông tin là gì theo hướng Thông tin là tất cả các sự việc, sự kiện, ý tưởng,
phán đoán làm tăng thêm sự hiểu biết của con người được hình thành trong quá trình giao tiếp hoặc thông qua các phương tiên thông tin đại chúng, từ các ngân hàng dữ liệu, hoặc từ tất cả các hiện tượng quan sát được trong môi trường xung quanh
2.1.3 Khái niệm tri thức
Tri thức hay kiến thức (tiếng Anh: knowledge) bao gồm những kiến thức, thông tin, sự hiểu biết,
hay kỹ năng có được nhờ trải nghiệm,thông qua giáo dục hay tự học hỏi Trong tiếng Việt, cả
"tri" lẫn "thức" đều có nghĩa là biết Tri thức có thể chỉ sự hiểu biết về một đối tượng, về mặt lý
thuyết hay thực hành
2.2 Các thuộc tính của thông tin
2.2.1 Giao lưu thông tin
Tiếp nhận thông tin là sự tập hợp thông tin từ nhiều nguồn về một nơi một cách chủ động hoặc bị động Tiếp nhận thông tin là bước đầu tiên trong quá trình xử lý thông tin
Sau khi tiếp nhận thông tin, cần tiến hành phân loại thông tin Đó chính là việc chia thông tin ra thành từng loại, từng vấn đề, từng lĩnh vực khác nhau theo các tiêu chí được lựa chọn Có thể phân chia thông tin thành các loại khác nhau theo: nội dung thông tin; hệ thống quản lý (thông tin
từ cấp trên gửi xuống, cấp dưới gửi lên, ngang cấp hoặc các cơ quan có liên quan gửi đến); hình thức truyền đạt thông tin (thông tin b ng văn bản, b ng lời, thông tin phi ngôn ngữ)
2.2.2 Khối lượng thông tin
Tho ng tin là mọ t loại nguồn lực đạ c bi t quan trọng trong cuộc sống hàng ngày hông những vậy thông tin còn góp vai trò to lớn với mỗi cơ quan nhà nước, tổ chức, doanh nghiệp và là
cơ sở để ra quyết định của các nhà quản lý
Trang 7Trong hoạt động của mình thì ngu ời quản lí luôn cần tho ng tin để hoạch định, đưa ra sự thay đổi với tình hình kinh doanh dựa vào những thông tin biến động để có sự điểu chỉnh, thích nghi phù hợp với thực tại hoàn cảnh
Đồng thời qua thông tin nhận được thì nhà quản lý góp phần đ y nhanh hoạt động điều khiển tất
cả các tiến trình trong tổ chức, giúp cho tổ chức tồn tại và phát triển trong mo i tru ờng hoạt
đọ ng của nó
Nhờ có Tho ng tin mà người quản lý doanh nghiệp, tổ chức được trợ giúp hiệu quả, góp phần
n m r , thị hiếu, hiểu r thị tru ờng, định hu ớng cho sản ph m mới, cải tiến tổ chức và các hoạt
đọ ng sản xuất kinh doanh của tổ chức
Nhất là trong tình trạng thời đại bùng nổ công nghệ hiện đại như nhày nay thì dựa trên Các h thống tho ng tin được chọn lọc qua máy tính
Cộng với u u thế tự đọ ng hóa xử lí co ng vi c dựa tre n khoa học quản lí, khoa học tổ chức
và co ng ngh tho ng tin thì ngày càng mang lại nhiều lợi ích thiết thực cho tổ chức trong mọi hoạt đọ ng
Từ việc đơn giản hóa các thủ tục hành chính, từ các co ng vi c đo n giản lạ p lại hàng ngày cho đến co ng vi c phát hi n vấn đề và giải quyết vấn đề Như vậy có thể nói thông tin còn là phương tiện đặc trưng của hoạt động quản lý, thông tin g n với hoạt động của mỗi cơ quan, đơn vị với môi trường bên ngoài
Đặc biệt với các môi trường doanh nghiệp, nhờ có thông tin mà các nhà quản lý có thể hiểu r nhu cầu của khách hàng, từ đó mới có các chiến lược để kinh doanh, đánh vào nhu cầu của người tiêu dùng đúng, hiệu quả
Thông qua thông tin kết nối gần nhau hơn giữa doanh nghiệp với cơ quan nhà nước, giữa người dân với các thủ tục hành chính rồi kết nối mọi người từ kh p mọi miền Với mỗi người dân thì thông tin lại đóng vai trò như một người bạn, thông tin vừa mang lại những kiến thức, tri thức hiệu quả
Song cũng có những thông tin phản ánh chưa đúng sự thật nên khi theo d i, tiếp nhận mọi người phải có chọn lọc, c n thận tránh những trường hợp bị xuyên tạc nội dung, lừa đảo từ những đối tượng xấu
2.2.3 Chất lượng thông tin
Các loại thông tin từ tin cậy nhất đến kém tin cậy nhất
1 Báo , tạp tạp chí khoa học được công bố (publish) và có phản biện kín (blinded reviews), bởi các nhà xuất bản uy tín , có quy trình xuất bản nghiêm ngặt
2 Sách giáo khoa , sách tham khảo từ các nhà xuất bản uy tín / khoa học của thế giới
3 Các cơ sở dữ liệu uy tín của thế giới ; Các thống kê chính thức của các tổ chức quốc tế như world bank, IMF, CIA,
4 Các đề tài nghiên cứu khoa học có phản biện kín
5 Các luận án tiến sĩ , thạc sĩ của các trường có lưu trong thư viện
6 Sách không phải sách giáo khoa nhưng do các nhà xuất bản có uy tín xuất bản
7 Ý kiến chuyên gia
8 Báo, tạp chí thời sự , internet, blog các các nhân – thường chỉ có giá trị tham khảo tin tức thời
sự
9 Ý kiến, kinh nghiệm cá nhân
Trang 82.2.4 Giá trị của thông tin
Đồng thời qua thông tin nhận được thì nhà quản lý góp phần đ y nhanh hoạt động điều khiển tất
cả các tiến trình trong tổ chức, giúp cho tổ chức tồn tại và phát triển trong mo i tru ờng hoạt
đọ ng của nó
Nhờ có Tho ng tin mà người quản lý doanh nghiệp, tổ chức được trợ giúp hiệu quả, góp phần
n m r , thị hiếu, hiểu r thị tru ờng, định hu ớng cho sản ph m mới, cải tiến tổ chức và các hoạt
đọ ng sản xuất kinh doanh của tổ chức
Nhất là trong tình trạng thời đại bùng nổ công nghệ hiện đại như nhày nay thì dựa trên Các h thống tho ng tin được chọn lọc qua máy tính
Cộng với u u thế tự đọ ng hóa xử lí co ng vi c dựa tre n khoa học quản lí, khoa học tổ chức
và co ng ngh tho ng tin thì ngày càng mang lại nhiều lợi ích thiết thực cho tổ chức trong mọi hoạt đọ ng
2.3 Phân loại thông tin
2.3.1 Theo nội dung thông tin
Thông tin từ trên xuống: đây là dòng thông tin đi từ những người ở cấp cao hơn xuống cấp thấp hơn trong tổ chức có phân cấp Ví dụ Các chỉ thị, văn bản của cấp trên, các bài phát biểu
- Thông tin từ dưới lên: Là thông tin từ cấp dưới lên cấp trên theo hệ thống phân cấp tổ chức Các
phương tiện đặc trưng của loại thông tin này là các báo cáo, các kháng nghị, khiếu nại, hệ thống góp
ý, Dòng thông tin này thường bị cản trở bởi các nhà quản lý ở các khâu nối thông tin, họ lọc các thông tin đặc biệt là các thông tin mà họ không ưa thích Để thông tin lên trên có hiệu quả đòi hỏi phải tạo ra môi trường mà tại đó cấp dưới được tự do thông tin liên lạc
- Thông tin chéo: Bao gồm dòng thông tin ngang với những người ở cùng cấp hay ở cấp tổ chức
tương đương và dòng thông tin chéo với những người ở cấp khác nhau mà họ
không có các mối quan hệ báo cáo trực tiếp Loại thông tin này được sử dụng để đ y nhanh dòng
thông tin, cải thiện sự hiểu biết, phối hợp hành động để đạt các mục tiêu của tổ chức
2.3.2 Theo mức độ xử lý nội dung
Hệ thống thông tin thông thường (mức độ 1) là hệ thống thông tin phục vụ hoạt động nội bộ của
tổ chức hoặc phục vụ khách hàng nhưng không xử lý thông tin bí mật;
- Hệ thống thông tin quan trọng (mức độ 2) là hệ thống thông tin có một trong các tiêu chí sau: (i)
Hệ thống thông tin có xử lý thông tin bí mật; (ii) Hệ thống thông tin phục vụ hoạt động nội bộ hàng ngày của tổ chức và không chấp nhận ngừng vận hành quá 4 giờ làm việc; (iii) Hệ thống thông tin phục vụ khách hàng yêu cầu vận hành 24/7 và không chấp nhận ngừng vận hành mà không có kế hoạch trước; (iv) Hệ thống thông tin cung cấp dịch vụ giao dịch trực tuyến cho khách hàng;
- Hệ thống thông tin đặc biệt quan trọng (mức độ 3) là hệ thống thông tin có một trong các tiêu chí sau: (i) Hệ thống thông tin quốc gia trong ngành Ngân hàng phục vụ phát triển Chính phủ điện tử, yêu cầu vận hành 24/7 và không chấp nhận ngừng vận hành mà không có kế hoạch trước; (ii) Hệ thống cơ sở hạ tầng thông tin dùng chung trong ngành Ngân hàng phục vụ hoạt động của các cơ quan, tổ chức trên phạm vi toàn quốc yêu cầu vận hành 24/7 và không chấp nhận ngừng vận hành
mà không có kế hoạch trước;
- Trong trường hợp hệ thống thông tin bao gồm nhiều hệ thống thành phần, mỗi hệ thống thành phần lại tương ứng với một mức độ quan trọng khác nhau, thì phân loại hệ thống thông tin xác
Trang 9định theo mức độ quan trọng của hệ thống thành phần cung cấp hoạt động kỹ thuật, nghiệp vụ chính
2.3.3 Theo hình thức thể hiện thông tin
Con người gửi và nhận thông tin thông qua các ký hiệu, tín hiệu và như vậy con người tiếp nhận thông tin cũng phải thông qua các hình thức thông tin cụ thể của các ký hiệu, tín hiệu đó hả năng tiếp nhận thông tin của người trong các hoạt động về quản trị phụ thuộc rất nhiều vào các hình thức thông tin được sử dụng Những hình thức thông tin chủ yếu trong quản trị thường là
b ng lời nói, chữ viết, ký ám hiệu, văn bản, điện thoại, thư tín v.v Muốn lựa chọn hình thức thông tin nào là có hiệu quả người ta thường căn cứ vào hiệu quả truyền thông và hiệu quả kinh doanh, căn cứ vào khả năng của doanh nghiệp, căn cứ vào bản chất, ưu nhược điểm của từng hình thức, căn cứ vào nội dung và tính bảo mật v.v của các hình thức thông tin
Giữa nội dung và hình thức thông tin có những mối quan hệ chặt chẽ, đó là quan hệ hai mặt của một quá trình, bổ sung hợp tác cùng nhau trong quá trình truyền thông Hình thức cần phù hợp với nội dung, hình thức phải đa dạng phong phú, sinh động mới chuyển tải hết nội dung
2.3.4 Theo đối tượng sử dụng
Trước hết ban lãnh đạo doanh nghiệp là những người có trách nhiệm điều hành và thực hiện các
mục tiêu của doanh nghiệp Mục tiêu của các doanh nghiệp thường khác nhau và rất phức tạp Nó thường bao gồm việc đạt được một mức lợi nhuận chấp nhận được, cung cấp hàng hoá có chất lượng với giá thấp, tạo công ăn việc làm, cải thiện môi trường và có thể là những nhiệm vụ khác Muốn thực hiện được các mục tiêu tổng quát này, doanh nghiệp cần phải hoạt động có lãi Điều này đặt ra cho ban lãnh đạo phải luôn nỗ lực để điều hành doanh nghiệp sao cho tạo ra lợi nhuận
và có khả năng thanh toán công nợ Trong quá trình điều hành doanh nghiệp, các nhà quản lý thường xuyên phải quyết định và phải trả lời các câu hỏi như phải làm gì, làm như thế nào và kết quả đạt được có đúng với kế hoạch đặt ra hay không Cụ thể hơn, các nhà quản lý thường đặt ra những câu hỏi như mức lãi trong kỳ là bao nhiêu, doanh nghiệp có đủ tiền để thanh toán các món
nợ đến hạn hay không, sản ph m nào mang lại lãi cao nhất, giá thành của sản ph m là bao nhiêu v.v Những nhà quản lý thành công thường là những người luôn đưa ra những quyết định đúng
đ n trên cơ sở thông tin có giá trị và kịp thời mà một phần thông tin quan trọng chính là do hệ thống kế toán cung cấp thông qua hệ thống báo cáo kế toán tài chính và báo cáo kế toán quản trị
Các đối tượng có quyền lợi tài chính trực tiếp bao gồm các nhà đầu tư và các chủ nợ Các nhà
đầu tư đều quan tâm đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong quá khứ và tiềm năng tạo ra lợi nhuận cũng như tiềm năng tạo ra tiền của doanh nghiệp Thông tin từ các báo cáo do kế toán cung cấp có thể giúp các nhà đầu tư hiểu r về viễn cảnh tương lai của việc đầu tư của họ vào doanh nghiệp
2.4 Lịch sử phát triển kỹ thuật truyền tin
2.4.1 Tiếng nói, chữ viết
Trong quá trình giao tiếp giữa cá nhân và cá nhân trong đời sống xã hội, tiếng nói và chữ viết là hai phương thức biểu đạt giúp người tiếp nhận n m b t được thông tin, câu chuyện và phản hồi lại
Vì vậy, tiếng nói, chữ viết có ý nghĩa cực kỳ quan trọng, là thứ không thể thiếu trong sự phát triển
và vận hành của xã hội, của con người Để đảm bảo sự thống nhất trong quá trình áp dụng, trong các văn bản tố tụng ở Việt Nam, đều quy định về tiếng nói, chữ viết được áp dụng và xem đây như một nguyên t c xuyên suốt trong quá trình tố tụng Để hiểu r hơn về tiếng nói và chữ viết, trong bài viết dưới đây, Luật Dương Gia sẽ tập trung trả lời hai câu hỏi: (1) Tiếng nói và chữ viết
là gì? (2) Tiếng nói và chữ viết dùng trong tố tụng dân sự?
2.4.2 Kỹ thuật ấn loát
In kh c gỗ là một kỹ thuật được sử dụng rộng rãi vào triều đại nhà Đường Tuy nhiên, kỹ thuật in
ấn này rất tốn kém và mất khá nhiều thời gian Đến thời nhà Tống (960 – 1279), Tất Thăng, một
Trang 10nghệ nhân (990–1051) đã sáng chế ra chữ rời (hoạt tự), khiến việc in ấn trở nên nhanh chóng và
dễ dàng hơn
Đầu tiên ông kh c từng chữ một lên đất sét, rồi đem nung cứng trên lửa Những mảnh hoạt tự có
kh c chữ này sau đó sẽ được g n lên một tấm bảng s t để tạo thành một văn bản Sau đó tấm bảng này sẽ được tháo rời để lấy các ký tự đất sét ra dùng lại
Đầu tiên kỹ thuật in ấn này được truyền đến Triều Tiên, Nhật Bản, rồi thông qua người Mông Cổ truyền sang các nước phương Tây Sự ra đời của kỹ thuật ấn loát hoạt tự đã đ y mạnh tốc độ giao lưu, phát triển văn hóa giữa các nước trên thế giới, do đó có thể coi đây là một cống hiến to lớn
của Trung Quốc đối với thế giới 2.4.3 Công nghệ thông tin
Công nghệ thông tin, viết t t CNTT, (tiếng Anh: Information technology hay là IT) là một
nhánh ngành kỹ thuật sử dụng máy tính và phần mềm máy tính để chuyển đổi, lưu trữ, bảo vệ, xử
lý, truyền tải và thu thập thông tin.[1]
Ở Việt Nam, khái niệm Công nghệ Thông tin được hiểu và định nghĩa trong Nghị quyết Chính
phủ 49/CP ký ngày 4 tháng 8 năm 1993: "Công nghệ thông tin là tập hợp các phương pháp khoa học, các phương tiện và công cụ kĩ thuật hiện đại - chủ yếu là kĩ thuật máy tính và viễn thông - nhằm tổ chức khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thông tin rất phong phú và tiềm năng trong mọi lĩnh vực hoạt động của con người và xã hội".[2]
Thuật ngữ "Công nghệ thông tin" xuất hiện lần đầu vào năm 1958 trong bài viết xuất bản tại tạp chí Harvard Business Review Hai tác giả của bài viết, Leavitt và Whisler đã bình luận: "Công nghệ mới chưa thiết lập một tên riêng Chúng ta sẽ gọi là công nghệ thông tin (Information Technology - IT)." [3]
Các lĩnh vực chính của công nghệ thông tin bao gồm quá trình tiếp thu, xử lý, lưu trữ và phổ biến hóa âm thanh, phim ảnh, văn bản và thông tin số bởi các vi điện tử dựa trên sự kết hợp giữa máy tính và truyền thông.[4]
Một vài lĩnh vực hiện đại và nổi bật của công nghệ thông tin như: các tiêu chu n Web thế hệ tiếp theo, sinh tin học, điện toán đám mây, hệ thống thông tin toàn cầu, tri thức quy mô lớn và nhiều lĩnh vực khác Các nghiên cứu phát triển chủ yếu trong ngành khoa học máy tính
2.5 Quá trình thông tin
2.5.1 Quá trình thông tin
Hiểu những thông tin nào được tìm thấy trong các tình huống khác nhau và mang theo mình trực
tiếp quá trình tìm kiếm thông tin - đó là những kỹ năng quan trọng nhất trong ngày của chúng tôi
kiểm tra trực tiếp;
thông tin liên lạc với các chuyên gia khác nhau về vấn đề bạn quan tâm;
nghiên cứu các tài liệu có liên quan và văn học;
xem truyền hình và video;
nghe bản ghi âm và chương trình phát sóng;
làm việc trực tiếp trong tài liệu lưu trữ và cơ sở vật chất thư viện;
truy vấn hệ thống chuyên ngành thông tin, cũng như các ngân hàng và các cơ sở dữ liệu máy tính;
Các phương pháp khác
2.5.2 Thông tin khoa học và thông tin đại chúng
Trang 11Truyền thông đại chúng đề cập đến một loạt các công nghệ truyền thông nh m tiếp cận một
lượng lớn khán giả thông qua giao tiếp đại chúng Các công nghệ mà truyền thông đại chúng sử dụng bao gồm nhiều loại đầu ra
Các phương tiện quảng bá truyền thông tin dưới dạng điện tử qua các phương tiện như phim, đài phát thanh, nhạc ghi âm sẵn hoặc truyền hình Phương tiện kỹ thuật số bao gồm cả Internet và truyền thông di động Phương tiện truyền thông Internet bao gồm các dịch vụ như email, các trang mạng xã hội, trang web và đài phát thanh và truyền hình dựa trên Internet Nhiều phương tiện truyền thông đại chúng khác có thêm sự hiện diện trên web, b ng các phương tiện như liên kết đến hoặc chạy quảng cáo truyền hình trực tuyến hoặc phân phối mã QR trên các phương tiện truyền thông ngoài trời hoặc in ấn để hướng người dùng di động đến một trang web B ng cách này, họ có thể sử dụng khả năng tiếp cận và tiếp cận dễ dàng mà Internet mang lại, do đó dễ dàng truyền phát thông tin đến nhiều khu vực khác nhau trên thế giới đồng thời và tiết kiệm chi
phí Các phương tiện truyền thông ngoài trời truyền thông tin qua các phương tiện như quảng
cáo thực tế tăng cường; bảng quảng cáo; khinh khí cầu; bảng quảng cáo bay (bảng hiệu kéo máy bay); bảng hoặc ki-ốt đặt bên trong và bên ngoài xe buýt, tòa nhà thương mại, cửa hàng, sân vận
động thể thao, toa tàu điện ngầm hoặc xe lửa; dấu hiệu; hoặc skywriting Phương tiện in truyền tải thông tin qua các đối tượng vật lý, chẳng hạn như sách, truyện tranh, tạp
chí, báo hoặc tờ rơi.[1] Tổ chức sự kiện và diễn thuyết trước công chúng cũng có thể được coi là các hình thức truyền thông đại chúng
2.5.3 Dây chuyền thông tin tư liệu
Dây chuyền thông tin tư liệu Dây chuyền thông tin tư liệu là một tập hợp các công đoạn có cấu trúc một cách hợp lý gồm 5 công đoạn Chọn lọc và bổ sung tài liệu Xử lý tài liệu Mô tả hình thức của tài liệu Mô tả nội dung của tài liệu Xây dựng hệ thống lưu trữ thông tin Tìm tin và phổ biến thông tin
2.6 Thông tin học và các khoa học liên quan
2.6.1 Thông tin học
– Dưới góc độ biểu đạt một ý nghĩa hay một nội dung nào đó thì các nhà nghiên cứu chỉ ra r ng, thông tin là những tín hiệu quy ước của con người được thu nhận và truyền đạt thông tin qua tiếng nói, chữ viết hoặc hình ảnh
– Dưới góc độ tiếp cận thông tin để phục vụ cho mục đích hoạt động của mình thì các nhà nghiên cứu cho r ng, thông tin là bộ phận tri thức được sử dụng để định hướng, để xác định tích cực và
để điều khiển
– Thông tin là những tin tức được tiếp nhận và cần cho sự phân tích các tình huống cụ thể tạo ra khả năng đánh giá tổng hợp các nguyên nhân xuất hiện và phát triển tình huống đó, để lựa chọn quyết định thích hợp, tối ưu cho quá trình quản lý
– Dưới góc độ quản lý thông tin:
+ Thông tin là tất cả các sự việc, ý thưởng, các phán đoán làm tăng thêm sự hiểu biết của con người
+ Thông tin là điều hiểu biết về một sự kiện, một hiện tượng, một quan hệ nào đó thu nhận được qua giao tiếp, qua khảo sát, đo lường, lý giải, nghiên cứu
– Lý thuyết thông tin nói r ng:
Trang 12+ Thông tin là sự loại trừ tính bất định của hiện tượng ngẫu nhiên
+ Thông tin là việc nhận được một thông báo trong một tập hợp các thông báo có thể nhận được
2.6.2 Các khoa học liên quan
Khoa học thông tin là một ngành khoa học liên ngành với mối quan tâm chính là việc thu thập, phân loại, xử lý, lưu trữ, tìm kiếm và phổ biến thông tin Ngành khoa học thông tin nghiên cứu ứng dụng và việc sử dụng tri thức trong các tổ chức, và trong sự tương tác giữa người, các tổ chức,
và các hệ thống thông tin Ngành này thường được nghiên cứu như là một nhánh của khoa học
máy tính hay tin học và có quan hệ chặt chẽ với khoa học nhận thức (cognitive science) và các
ngành khoa học xã hội
Khoa học thông tin tập trung tìm hiểu các vấn đề từ góc độ của người giữ trách niệm có liên quan
và sau đó áp dụng công nghệ thông tin và các công nghệ khác theo sự cần thiết Nói cách khác, ngành khoa học này xử lý bài toán đặt ra trước thay vì làm việc với công nghệ trước Trong ngành khoa học thông tin những năm gần đây, người ta quan tâm nhiều đến tương tác người-máy, phần
mềm nhóm (groupware), semantic web, các quy trình thiết kế lặp (iterative design process) và tới
cách con người tạo, sử dụng và tìm thông tin
Không nên lẫn lộn khoa học thông tin với lý thuyết thông tin (information theory) – ngành nghiên
cứu khái niệm toán học của thông tin, hay với Tin học – ngành khoa học rộng hơn nghiên cứu nhiều khía cạnh của xử lý thông tin
Trang 13CHƯƠNG 2: THÔNG TIN VÀ TIẾN BỘ XÃ HỘI
2.1 Vai trò của thông tin
2.1.1 Thông tin là nguồn lực phát triển và là nguồn tài nguyên quý giá của mỗi quốc gia
Thuật ngữ Resources có nghĩa là Tài nguyên được ngành Công nghệ thông tin (CNTT) sử dụng
để chỉ tất cả những vật mang tin có thể được tiếp cận trong không gian vật chất như một cuốn sách, một bài báo ; đồng thời, hiện hữu trong không gian điện tử như một tập tin máy tính, một sưu tập số Bởi vì người ta quan niệm r ng, thông tin là tài nguyên quan trọng nhất để phát triển kinh tế, xã hội ngày nay, chứ không phải tài nguyên thiên nhiên (dầu hoả, khoáng thạch ) Điều này được minh hoạ b ng hình ảnh phát triển của đất nước Singapore với lời phát biểu của Thủ
tướng Goh Chok Tong: “Tương lai thuộc về những nước mà người dân ở đó sử dụng một cách hiệu quả tài nguyên thông tin (Information Resources), tri thức và công nghệ Chính những lĩnh vực này là mấu chốt quan trọng nhất cho kinh tế thắng lợi, chứ không phải do dự trữ nguồn tài nguyên thiên nhiên (Natural Resources) phong phú”
Đối với ngành Thư viện - Thông tin (TVTT), thuật ngữ Tài liệu thư viện (Library materials) g n liền với thư viện truyền thống bao gồm sách, báo, vi ph m về sau phát triển thêm tài liệu nghe, nhìn và tài liệu điện tử
Một bước phát triển quan trọng khi thư viện g n liền với CNTT, thì ngành TVTT du nhập một thuật ngữ mới là Tài nguyên thông tin (Informa- tion Resources) Nó bao gồm những tài liệu thư viện và tất cả những hình thức mang tin hiện đại khác được xử lý b ng CNTT như tập tin máy tính, phần mềm, cơ sở dữ liệu , mà nổi bật nhất là Tài nguyên số (Digital Resources)
Như vậy, thuật ngữ Tài nguyên (Resources) được dùng thay cho thuật ngữ Tài liệu (Materials) Giống như Tài liệu, Tài nguyên là một danh từ số ít đếm được (Count noun) Trong bộ biên mục
mô tả RDA và chu n biên mục Dublin Core, người ta gọi một đơn vị để xử lý là một resource (tài nguyên), một cuốn sách là một resource, một bài báo là một resource, một tấm hình là một resource, một video clip là một resource, một tập tin máy tính là một resource
Ngày nay, trong tất cả tài liệu b ng tiếng Anh, người ta hoàn toàn dùng Resources thay thế cho Materials, thì trong tiếng Việt nên dùng Tài nguyên thay thế cho Tài liệu một cách nhất quán Chẳng hạn như:
- Information resources: Tài nguyên thông tin
- Digital resources: Tài nguyên số
- Learning resources: Tài nguyên học tập
- Educational resources: Tài nguyên giáo dục
- Open resources: Tài nguyên mở
2.1.2 Thông tin là yếu tố quan trọng thúc đẩy phát triển kinh tế và sản xuất
Những năm gần đây, thế giới đang chứng kiến sự chuyển mình mạnh mẽ bu ớc vào cuọ c CMCN 4.0 Trong xu thế đó, nhiều quốc gia trên thế giới bao gồm cả nu ớc phát triển và đang phát triển đều đã và đang chủ động tìm kiếm, xa y dựng chính sách tham gia, tạ n dụng co
họ i từ việc khai thác lợi ích của các co ng ngh đạ c tru ng của CMCN 4.0 như: Trí tu
Trang 14nha n tạo (AI); Chế tạo đ p lớp (3D Printing); Thực tế ảo/Thực tế ta ng cu ờng (VR/AR); Internet vạn vạ t (IoT), Co ng ngh Chuỗi khối (Blockchain); Đi n toán đám ma y (Cloud Computing); Dữ li u lớn (Big Data) một cách tối ưu nh m thúc đ y phát triển kinh tế, duy trì khả năng cạnh tranh và giải quyết các vấn đề tạo ra do áp lực của sự phát triển ảnh hưởng tới môi trường và xã hội
Không n m ngoài xu thế phát triển của toàn cầu và khu vực, CMCN 4.0 và những đột phá công nghệ trong CMCN 4.0 được Đảng, Nhà nước xác định là động lực quan trọng thúc đ y đất nước phát triển nhanh và bền vững
Chúng ta đang hướng tới một xã hội kết nối hoàn toàn, thiết bị cá nhân sẽ được kết nối với các thiết bị khác trong xã hội Internet vạn vật (IoT) sẽ thay đổi toàn bộ xã hội và nền kinh tế: thiết bị đeo thông minh, căn hộ thông minh, thành phố thông minh, chế tạo thông minh (tối ưu hóa quy trình, cung ứng hàng theo nhu cầu, theo dõi tài sản, bảo trì đúng lúc, ), chăm sóc sức khỏe thông minh, xe thông minh Và do vậy, khách hàng sẽ không tiếp tục chấp nhận sử dụng những dịch vụ ngân hàng “kém thông minh” Do đó, đối với ngành ngân hàng, Chuyển đổi số để có thể tồn tại và phát triển mạnh mẽ hơn trong thời đại công nghiệp 4.0 chính là nhiệm vụ chiến lược của ngành ngân hàng trong giai đoạn hiện nay và cả những năm s p tới
2.1.3 Thông tin giữ vai trò hàng đầu trong sự phát triển của khoa học
Ngày nay, trong đời sống hàng ngày, ở đâu ta cũng thấy mọi người nói đến từ “thông tin”: thông tin là nguồn lực của sự phát triển; chúng ta đang sống trong thời đại thông tin; một nền công nghiệp thông tin, xã hội thông tin đang dần hình thành Thông tin (Information) là khái niệm cơ bản của khoa học cũng là khái niệm trung tâm của của xã hội trong thời đại chúng ta Mọi quan hệ, mọi hoạt động của con người đều dựa trên một hình thức giao lưu thông tin nào đó Bất cứ cộng đồng nào cũng chỉ tồn tại b ng cách truyền tin, dù nó mới chỉ là tiếng nói, tín hiệu, hình ảnh hay
cử chỉ .(T17-Giáo trình Thông tin học) Thời đại của khoa học và công nghệ ngự trị trong đời sống tất cả mọi người thì thông tin – yếu tố tiếp sinh khí cho nó – giữ vai trò cực kì trọng yếu Vai trò đó thể hiện trên các mặt như: Thông tin là nguồn lực phát triển và là nguồn tài nguyên đặc biệt của mỗi quốc gia; có vai trò hàng đầu trong sự phát triển của khoa học; trong đó vai trò của thông tin đối với sự phát triển là rất quan trọng Cuộc cách mạng khoa học công nghệ hiệm đại và cuộc cách mạng thông tin đang diễn ra sôi động mang lại nhiều biến đổi hết sức sâu s c, làm thay đổi mọi hoạt động trong các lĩnh vực khoa học, công nghệ, kinh tế - xã hội hoa học công nghệ
đã trải qua 3 giai đoạn phát triển: giai đoạn của nền sản xuất nông nghiệp thủ công, giai đoạn của nền sản xuất cơ khí và đại cơ khí, giai đoạn của nền kinh tế thị trường trong xã hội thông tin Nền kinh tế thế giới bước sang giai đoạn mới: tri thức và thông tin trở thành yếu tố quyết định Từ trước đến nay các hoạt động kinh tế - xã hội đều cần đến thông tin * Thông tin là nguồn lực kinh
tế, là nguồn lực phát triển của mỗi quốc gia: - Các tổ chức kinh doanh luôn đòi hỏi thông tin về nhu cầu đang thay đổi của khách hàng, các khuynh hướng của thị trường, các vật liệu, thiết bị sản suất mới và hiện đại Từ đó mà có thể thấy có vô vàn những thứ được đổi mới ra đời, làm giàu cho đất nước, phát triển nền kinh tế - Trước đây, mọi nền kinh tế đều dựa vào các nguồn tài nguyên thiên nhiên Sở hữu và khai thác thông tin đã và đang đem lại hiệu quả về kinh tế rất lớn
Ví dụ: Trung tâm viễn thông quân đội Viettel là một trong những trung tâm cung cấp thông tin (thông tin về dịch vụ mạng, giải trí đa phương tiện ) lớn đóng góp một phần không nhỏ cho nền kinh tế nước nhà - Trong nền kinh tế quốc dân đã hình thành một bộ phận mới đó là khu vực dịch
vụ thông tin Khu vực này đã ngày càng tạo ra nhiều dịch vụ thông tin đa dạng Khối lượng, chất lượng các sản ph m và dịch vụ đã trở thành tiêu chí đánh giá phát triển trình độ của mỗi nước - Thông tin thường lan truyền một cách tự nhiên, thông tin không bao giờ cạn đi mà trái lại ngày càng trở nên phong phú do được tái tạo và bổ sung thêm các thông tin mới vì vậy mà có thể l m
ch c tình hình phát triển của thế giới * Thông tin trở thành cơ sở cho nhiều hoạt động xã hội với:
- Khả năng truyền với tốc độ cao và khả năng đem lại ưu thế cho người dùng tin Ví dụ: tìm kiếm
“vai trò của thông tin với sự phát triển” trên wikipidia, 441.000 kết quả (10s) - Thông tin đã thực
sự đi vào hoạt động tích cực cho các ngành, các cơ quan nghiên cứu khoa học, cơ sở giáo dục đào
Trang 15chúng ta có thể tìm hiểu mọi thông tin về ngày thi, quy chế thi, số báo danh và điểm thi trên trang web của bộ giáo dục và đào tạo - Mối quan tâm của xã hội đối với việc sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên đã đc mở rộng, đặc biệt là trong việc quản lý và khai thác tài nguyên thiên nhiên - Các quá trình trao đổi thông tin xã hội đóng vai trò cực kì quan trọng trong đời sống
xã hội Một xã hội không thể tồn tại nếu thiếu sự trao đổi thông tin cũng tương tự như một cơ thể sống không thể tồn rại nếu thiếu quá trình trao đổi chất
2.1.4 Thông tin là cơ sở của lãnh đạo và quản lý
Thông tin là cơ sở để nhà lãnh đạo, quản lý nhận định đúng vấn đề để xây dựng kế hoạch và ra quyết định Người lãnh đạo, quản lý cần có thông tin đầy đủ về đối tượng bị lãnh đạo cũng như các dữ liệu cần thiết về nhân lực, vật lực và tài lực, phân công, nhiệm vụ; tổ chức, s p xếp;
sử dụng cơ sở vật chất;
2.1.5 Vai trò của thông tin trong văn hóa, giáo dục, đời sống
Với một đất nước có bề dày hàng nghìn năm văn hiến, ngoại giao văn hóa sẽ tạo dựng hình ảnh một đất nước Việt Nam tươi đ p, phát triển năng động, mến khách, có một nền văn hóa độc đáo,
đa dạng, giàu bản s c, góp phần quan trọng vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam
xã hội chủ nghĩa, vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công b ng, dân chủ, văn minh Đ y mạnh ngoại giao văn hóa là trách nhiệm của các cấp, các ngành và toàn xã hội dưới sự lãnh đạo của Đảng Thông tin và truyền thông là một trong những lĩnh vực có vai trò quan trọng trong công tác ngoại giao văn hóa
- Khái niệm văn hóa và chức năng văn hóa
Văn hóa là tổng thể những nét riêng biệt tinh thần và vật chất, trí tuệ và xúc cảm quyết định tính cách của một xã hội hay một nhóm người trong xã hội Văn hóa bao gồm nghệ thuật và văn chương, những lối sống, những quyền cơ bản của con người, những hệ thống các giá trị, những tập tục và tín ngưỡng Văn hóa đem lại cho con người khả năng suy xét về bản thân Chính văn hóa đã làm cho chúng ta trở thành một sinh vật đặc biệt nhân bản, có lý tính, có óc phê phán và dấn thân một cách có đạo lý Chính nhờ văn hóa, con người tự thể hiện, tự ý thức bản thân, tự biết mình
Đứng từ góc độ bản chất, văn hóa có các chức năng:
- Chức năng giáo dục: là chức năng mà văn hóa thông qua các hoạt động, các sản ph m của mình
nh m tác động một cách có hệ thống đến sự phát triển tinh thần, thể chất của con người, làm cho con người dần dần có những ph m chất và năng lực theo những chu n mực xã hội đề ra
- Chức năng nhận thức: là chức năng đầu tiên, tồn tại trong mọi hoạt động văn hóa
Con người không có nhận thức thì không thể có bất cứ một hành động văn hóa nào
- Chức năng th m mỹ: cùng với nhu cầu hiểu biết, con người còn có nhu cầu hưởng thụ, hướng tới cái đ p Con người “nhào nặn” hiện thực theo quy luật của cái đ p cho nên văn hóa phải có chức năng này Nói cách khác, văn hóa là sự sáng tạo của con người theo quy luật của cái đ p
- Chức năng giải trí: trong cuộc sống, ngoài hoạt động lao động và sáng tạo, con người còn có nhu cầu giải trí Các hoạt động văn hóa, câu lạc bộ, bảo tàng, lễ hội, ca nhạc sẽ đáp ứng được các nhu cầu ấy Như vậy, sự giải trí b ng các hoạt động văn hóa là bổ ích, cần thiết, góp phần giúp con người lao động sáng tạo có hiệu quả hơn và phát triển toàn diện Các chức năng trên chứng tỏ văn hóa có một đời sống riêng, quy luật hoạt động riêng nhưng lại không n m ngoài kinh tế và chính trị
- Tiếp xúc và giao lưu văn hóa - cốt lõi của ngoại giao văn hóa