Mục tiêu của đề tài Khảo cứu lỗi bài tập làm văn lớp 10 và giải pháp khắc phục là khảo sát, phân loại và miêu tả lỗi trong các bài tập làm văn của học sinh trên cơ sở điều tra thực tế bài kiểm tra môn Làm văn của học sinh lớp 10 tại Trung tâm GDTX - GDTX huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội. Từ đó đề xuất các giải pháp khắc phục lỗi giúp học sinh đạt kết quả cao hơn trong môn tập làm văn nói riêng, trong diễn đạt bằng văn bản nói chung ở những giai đoạn tiếp theo.
Trang 1
VIEN HAN LAM KHOA HOC XA HỘI VIỆT NAM
HQC VIEN KHOA HỌC XÃ HỘI
HO TH] HANH
KHAO CUU LOI BAI TAP LAM VAN LOP 10
VA GIAI PHAP KHAC PHUC
(Trường hợp học sinh Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp
~ Giáo dục thường xuyên, huyện Mỹ Đức, Hà Nội)
LUẬN VĂN THẠC SĨ NGÔN NGỮ HỌC
HÀ NỘI - 2021
Trang 2VIÊN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
KHOA HỌC XÃ HỘI
HO THI HANH
KHAO CUU LOI BAI TAP LAM VAN LOP 10
VÀ GIẢI PHÁP KHÁC PHỤC (Trường hợp học sinh Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp
~ Giáo dục thường xuyên, huyện Mỹ Đức, Hà Nội)
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan toản bộ nội dung và số liệu trong luận văn này do ôi
tự nghiên cứu, khảo sát và thực hiện Kết quả luận văn là trung thực và chưa tũng được a công bổ trong bất kỹ công trình nào khác
Học viên
Hồ Thị Hạnh
Trang 4Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến cô hướng dẫn - TS, Bai Thị Ngọc Anh, cô da dain nhiều thời gian, tâm huyết chỉ bảo, giúp đờ để tôi có thể hoàn thành luận văn thạc sĩ nây
Nhân đây, tôi cũng xin bảy tỏ lòng biết ơn tới gia đình, bạn bẻ, đồng nghiệp đã ủng hộ, động viên, giúp đờ tôi trong thời gian học tập và hoàn thành luận văn
“Xin chân thành cảm ơn
Trang 52.1 Thực trạng lỗi chính tả trong bãi tập làm văn của học sinh THPT
2.2 Nguyên nhân mắc lỗi chính tả
2.3, Giải pháp khắc phục ỗi chính tả
2.4 Tiêu kết chương 2
Chương 3 LỎI DÙNG TỪ TRONG BÀI TẬP LAM VĂN C\
HỌC SINH TRUNG HQC PHO THONG
3.1 Thực trạng lỗi dùng từ trong bài tập làm văn của học sinh THPT
16 T9
Trang 6DANH MỤC TỪ VIỆT TÁT TRONG LUẬN VĂN
Trang 7DANI MYC BANG
1 Bảng chữ cái tiếng Việt
2 Chữ cái tiếng Việt có chim déu phụ
3 Chữ ghép tiếng Việt
4 Chit ghi nguyên âm đôi trong tiếng Việt
5 Kí hiệu thanh điệu tiếng Việt
6 Quy tắc ghỉ âm đầu tiếng Việt
1 Quy tắc ghỉ âm đệm tiếng Việt
8 Quy tắc ghỉ nguyên âm tiếng Việt
9 Quy tắc ghỉ âm cuỗi tiếng Việt
10 Quy tắc ghỉ các bán nguyên âm cuối tiếng Việt
1 Các loại lỗi chính tả
2 Các kiểu lỗi ghỉ sai con chữ, dấu thanh
3 Lỗi ghỉ sai phụ âm đầu
4 Tông hợp một số mẹo chữa lỗi sai phụ âm đầu phổ bí
Trang 8DANH MỤC BIÊU ĐỎ
1 Tỉ lệ các loại lỗi chính tả
.2 Tỉ lê học sinh mắc lỗi chính tả
Biểu đồ 2 3 Các kiểu lỗi gh sai con chữ, dấu thanh
Biểu đồ 2 4 Các
bu lỗi ghỉ sai phụ âm:
Biểu đỏ 3 1 Tỉ lệ các loại lỗi dùng từ
Biểu đồ 3, 2 Tỉ lệ học sinh mắc lỗi dùng từ
38
38
39 4I
61 62
Trang 9MO AU
1 Tính cấp thiết của đề tài
1.1 Lỗi ngôn ngữ nói chung và lỗi học
ig Viet cha người bản ngữ nói riêng lâu nay luôn là một vấn để lớn được các nhà ngôn ngữ học lẫn các nhà sử phạm hết sức quan tâm Từ thực tiễn đó mà nhiều nhà nghiên cứu trong và ngoài nước vẫn không ngừng cổ gắng xây dựng lí thuyết, tìm ra các nguyên nhân, giải pháp hữu hiệu dé khắc phục lỗi cho người học Tuy nhiên, thực tế cho thấy hiện tượng viết sai chính tả, đùng từ không chính xác không, chỉ xuất hiện trên các trang báo, biển hiệu, quảng cáo, mạng xã hội mà còn xuất hiện ngay cả trong nhà trường,
1.2 Có một thực trạng là hiện nay học sinh Trung học phổ thông (THPT) thường xuyên mắc các lỗi ngôn ngữ Những lỗi ngôn ngữ mà học
(ck- ching, vk- vo, bit-biét,rii/rodi-réi, v-v.); chém xen các từ ngữ tiếng Anh (we-
sinh vẫn thường mắc phải trong bai tap tim vin cia minh la
ching ta, Í- tôi, buí- nhưng, al-iất cả, va); nhằm lẫn phụ aim dbu (r/d/g,
chit, x/s, v.v.), v.v Nếu như các lỗi ngôn ngữ này của học sinh không được
giáo viên chắn chỉnh và định hướng kịp thời sẽ làm cho tiếng Việt dẫn mắt đi
sur trong sng von có của nó
1.3 Xuất phát từ thực tiễn giảng dạy ở Trung tâm Giáo dục nghề ido dục thường xuyên (GDNN ~ GDTX), tôi nhận thấy học sinh ở
nghiệp ~
đây thường mắc các lỗi chính tả và lỗi dùng từ trong phân môn Làm văn Việc
"nghiên cứu, tim higu thực trạng lỗi rong các bãi tập lâm văn của học sinh, im
ra nguyên nhân, giải pháp khắc phục là vô cùng cằn thiết Kết quả nghiên cứu một mặt góp phần giảm bớt lỗi làm văn của học sinh THPT nói chung và học sinh trường Trung tâm GDNN-GDTX Mỹ Đức nói i tạ, hướng tới trang bị cho học sinh có một nền tảng kiến thức ngôn ngữ tốt hơn, mặt khác giúp giáo viên điều chỉnh hướng day học cho phi hop hơn và hiệu quả hơn
Trang 10Mặc dù
s khá nhiều công trình nghiên cứu về lỗi trong việc sử dụng ngôn ngữ của học sinh, tuy nhiên nhưng chưa có công trình nào nghiên cứu về lỗi tong bài tập làm văn của học sinh GDNN-GDTẦ
`Vì những lí do nêu trên, chúng tôi lựa chọn vấn để: KHẢO CỨU LỖI BÀI TẬP LÀM VĂN LỚP 10 VÀ GIẢI PHÁP KHÁC PHỤC (7rường hợp học sinh Trung tâm Giáo đục Nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên
*uyện Mỹ Đức, Hà Nội) làm đề tài nghiền cứu của luận văn, Nghiên cứu này
pháp hiệu quả để khắc phục những lỗi ph
2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
2.1 Khái quát chung về lịch sử nghiên cứu lỗi
'Nghiên cứu lỗi ngôn ngữ xuất hiện từ những năm 30 của thể kỳ XX
lí thuyết thụ đắc ngôn ngữ của Chomsky ra đời thì nghiên cứu lỗi ngôn ng mới có bước phát tiễn mới Các nhà nghiền cứu trên
"ngôn ngữ học cũng nhận ra lỗi của người học, phân loại chúng và xác định các lỗi nào phổ biến nhưng lại không chú ý nhiều đến vai trò của lỗi trong giảng dạy
Trang 11
Đối với ti i Viet, các loại lỗi ngôn ngữ được trình bảy khá cụ thể, chỉ tiết trong các cuốn giáo trình Tiếng Liệt thực hành được biên soạn đễ dạy cho các đổi tượng sinh viên thuộc các chuyên ngành, lĩnh vực khác nhau Có thể
kê đến các giáo trình Tiếng Việt thực hành của các tác giải nhóm tắc giả, nh: Bai Minh Toán, Lê A, Đỗ Việt Hùng (1996); Nguyễn Minh Thuyết (cb), Nguyễn Văn Hiệp (1997); Hữu Dat (2002); Hoàng Anh (chủ biên), Phạm Văn
Thấu (2005); Trịnh Thị Chín (2006, Giáo trình dùng trong các trường
THCN); Hoàng Kim Ngọc (2010); Trường Đại học Nội vụ Hà Nội (2011,
điểm khá thống nhất về mặt nội dung, đều đề cập đến vấn đề: chính tả tiếng
Việt; việc sử dụng/ từ ngữ sao cho chính xác, hiệu quả; hướng dẫn cách đặt câu đúng ngữ pháp; tạo lập các kiểu loại văn bản, Trong đó, giáo trình đưa
ra cách phân loại các kiểu lỗi (chính tả, dùng từ, ngữ pháp, phong cách ) và (đưa ra một số mọo, các dạng bãi tập nhằm khắc phục lỗi cho người học Nhìn
chung, lỗi mà mỗi tác giả thống kê, phân loại ở các giáo trình không hoàn
toàn giống nhau về số lượng tuy nhiên về cơ bán, nội dung có nhiều điểm tương đồng
22 Lịch sử nghiên cứu lỗi chính tá và lỗi dng từ"
Ti chính tả và lỗi dùng từ của học sinh là đối tượng nghiên cứu chính
mà luận văn hướng tới Vì thế, trong phần dưới đây, chúng tôi chỉ tập trung
lại lịch sử nghiên cứu hai loi lỗi này,
“Có thể thấy rằng, bản thân hai loại lỗi chính tả và dùng từ đã được các nhà nghiên cứu quan tâm dưới nhiều góc độ khác nhau: lỗi trên báo in, báo điện tử, biển hiệu quảng cáo, lỗi với việc giữ gìn sự trong sing của tiếng Việt (Trương Thị Kiên (2012), Lê Thị Tuyên (2017), ); ứng dụng công nghệ thông tin dé phát hiện lỗi chính tả (Nguyễn Thái Ngọc Duy (2004), Đặc biệt, trong giáo dục nhà trường, việc nghiên cứu thực trạng, lí giải
3
Trang 12
nguyên nhân gây lỗ, đưa ra các giải pháp khắc phục được rất nhiễu nhà giáo dục học cũng như ngôn ngữ học quan tâm
3.2.1 Lỗi chính tả
áa Các loại lỗi chính ả và biện pháp khắc phụ được để cập nhiều trong
các giáo tình Tiếng Việt thực hành (nêu ở mục 2.1), các công trình nghiên cứu về lỗi (đã được xuất bản thành sách), các cuốn từ điển chính tả, như: Chữa lỗi chính tả cho hoc sinh (1982) và Mẹo giải nghĩa từ Hán Việt và chữa
ỗi chính tả (2000) do Phan Ngọc biên soạn; Mẹo luật chính sả của Lê Trung Hoa (1984); Tir didn chinh tả của Hoàng Phê (1995); Chính tá tiếng Việt của Hoàng Phê (1999), Từ điển chính tả tiếng Việt phổ thông của Nguyễn Văn Khang (2003); Từ điển Chính tá học sinh của Nguyễn Như Ý (2014); Từ điền chính tả tiếng Việt của nhóm tác giả Ha Quang Năng, Hà Thị Quế Hương (2017); Từ điển chính tả tiếng Việt của Nguyễn Văn Khang (2018): Các
công trình này có dung lượng và mức độ chuyên sâu khác nhau Có loại từ
điển chính tả hướng đến mọi đối tượng cần tra cứu, có từ điển lại chỉ biên
soạn cho một số đối tượng cụ thể (học sinh, học sinh tiêu học Tuy nhiên,
mục tiêu chung của các công trình nghiên cứu, các cuốn từ điển trên đều
lên soạn giáo trình 7iống Việt (hực hảnh (Nhóm tác giả
nhất quan điểm, kế thừa và tiếp thu cách phân loại lỗi chính tả trên Tác giá
4
Trang 13loại lỗi: lỗi Š viết hoa
Š thanh điệu, lỗi
và phiên âm tiếng nước ngoài được nhóm tác giả đặt thành nội dung riêng bên
tác giả trên, nhóm tác giả Lê Phương Nga và
không nắm vững edu tric của âm tết tiếng Việt (quế! — quyết; khuốch — kiuyách; huônh —> luyênh, ); Lỗi chính tả do học sinh không nắm vững quy tắc chính tả tiếng Viet (quanh — qoanh /.quoanh; ghế — số; nghĩ —> ng ) LÃi chính tả do ảnh hưởng,
vững chính âm (long lanh — nong nanh (Bắc Bộ), luớn luôn — ludng luông, máy bay —+ mái bai (Nam Bộ); que củi — que chi (hanh Hồa), ); Lỗi chính
tả do học sinh không hiểu mỗi quan hệ giữa chữ và nghĩa (Tổ quốc — Tổ
› để dành — để giảnh,
Sau khi phân lo lỗi, các công tình trên cũng đưa ra nhiễu biện pháp,
phát âm của phương ngữ hoặc do không nắm
chính tả, cằn tuân theo nguyên tắc phối hợp phương pháp tích cực với phương
pháp "tiêu cực'”; "Phương pháp tích cực là cách dạy giúp học sinh hình thành
đúng ngay
từ đầu Phương pháp "tiêu cực" là cách dạy trong đó giáo viên giúp học sinh
một cách có ý thức hoặc không có ý thức những kĩ năng nói,
phát hiện các lỗi sir dung lời nói, phân tích lỗi, chữa lỗi, từ đó giúp các em tránh được các lỗi sử dụng lời nói” Trong chính tả, nguyên tắc trên sử dụng
iáo viên không chi cho học sinh vi
cung cấp các quy tắc, các mẹo chính tả đễ các em biết viết đúng, mã còn cần thống kê, phân loại lỗi chính tả học sinh thường mắc, giúp các em biết chữa
lỗi, từ đó hạn chế dần các lỗi chính tả trong bài viết của các em” [47, 153],
Trang 14Nhìn chung, mỗi biện pháp mà các nhà nghiên cứu, các nhà giáo dục
học đưa ra
có những ưu, nhược điểm nhất định Không phải mọi biện pháp đều có thể áp dụng cho mọi đối tượng mà nó còn phụ thuộc vào đặc điểm tâm, sinh í lứa tuổi và khả năng nhận thức của người học
b Lỗi chính tả được đề cập ở mọi cấp học trong giáo dục nhà trường, đặc biệt là tiếu học
6 giai doan tiểu học, trẻ được day nhiều về chữ cái, đánh vằn, đọc và viết sao cho đúng chính tả Đây là cơ sở nền tăng để học sinh tiếp thu, lĩnh hôi, lưu trữ các kiến thức cho các cấp học tiếp theo Nhân thúc được vai trò
‘quan trọng của cấp học này, giáo viên rất chú trọng đến việc rèn luyện chính
tả cho học sinh Đó cũng là lí do mà có khá nhiều các nghiên cứu (ập trung vào việc khai thác, phân tích lỗi chính tả ở cấp tiểu học mã ít quan tâm đến các cấp học khác, Có thé ké đến hàng loạt các khóa luận, luận văn Thạc sĩ 'Khoa học Giáo dục nghiên cứu về lỗi chính tả, như: Nguyễn Văn Bản (2010) [5]; Luận văn Thạc sĩ Ngữ văn của Trương Diệu Thừa (2011) [72]; Nguyễn
“Thị Vân Anh (2014) [4], Nguyễn Thị Thanh Nga (2016) [48] Do đặc thi của học sinh ở mỗi vùng miền mà lỗi mắc phải cũng không hoàn toản trùng nhau, đặc biệt là học sinh sống ở nơi mà tiếng nói mang đậm đấu ấn địa
phương
Trải lại, hầu như có rất ít các công trình nghiên cứu về lỗi chính tả ở các bậc học khác: THCS, THPT và Cao đẳng, Đại học Có lẽ do định kiến
rằng ở các cấp học này, học sinh đã nắm vững mọi quy tắc chính tả và ít mic
lỗi? Ngoài các cuốn giáo trình Tiếng Việt thực hành dành cho bậc Đại học, chúng tôi mới chỉ tiếp cận được một vài luận văn Dáng chủ ý là Luận văn Thạc sĩ Khoa học Ngữ văn UÃi chính tá của học sinh tính Lai Châu (Trường THPT đân tộc nội trú tỉnh, Trường THPT chuyên Lê Quý Đôn) của Phùng Thì Kim Oanh (2015) Luận văn khảo sát tại trường THPT trên hai nhóm đổi
tượng học: người Kinh học tiếng Việt và người dân tộc thiểu số học tiếng
Việt Nghiên cứu này một lần nữa cho thấy tùy đối tượng học mà kết quả
6
Trang 15
ác, Theo đó, các biện pháp khắc phục lỗi cũng
cần phải linh hoạt thay đổi cho phủ hợp với từng đối tượng cu thé
Thực tiễn cho thấy, lỗi chính tả hết sức phong phú, và chịu tác động bởi
nhiều nhân 6: trình độ, nghề nghiệp độ tu
vũng miễn Đặc biệt, nó phản ánh bức tranh đa dạng về phương ngữ, thổ ngữ tiếng Việt trên mọi miễn đất nước Đối với những phương ngữ, thổ ngữ ma người nói khó khăn trong việc
phát âm đúng thanh điệu thì người học để bị nhằm lẫn khi viết dấu thanh; đối
với những vùng nói biến âm âm đầu hay bộ phận cầu tạo nào đó của phẫn vẫn
thì dễ mắc lỗi viết âm ở vị tr đó Đ giải quyết vẫn đề này một cách có hiệu
“ngữ của Phan Thiều (1998); Dạy Tập làm văn ở trường tiểu học của Nguyễn
“Trí (2000); Số éay đừng từ tiếng Việt của Hoàng Văn Hành, Hoàng Phê, Đào Than (2002); L6i tie vung vd cach kde phục của nhóm Hồ Lê, Trần Thị Ngọc Lang, Tô Đình Nghĩa (2005); Từ điển lỗi dùng tir cha Hà Quang Nang (cb, 2007) va các cuỗn giáo trình Tiếng Việt thực hành do nhiều tác giả khác nhau bí
soạn
VẺ lỗi dùng từ, các nhà nghiên cứu đưa ra nhiễu cách phân loại khác nhau Nhóm tác giả Bũi Minh Toán, Lê A, Đỗ Việt Hùng (1996) phân loại các lỗi dùng từ thành 4 kiểu: lỗi về âm thanh và hình thức cấu tạo của từ, lỗi về nghĩa của từ, lỗi về kết hợp từ và lỗi về phong cách [68] Các tác giả Nguyễn Minh Thuyết và Nguyễn Văn Hiệp (1997) đưa ra 3 loại lỗi thông thường về
dng từ: lặp từ, dùng từ không đúng nghĩa và dùng từ không hợp phong cách [T1] Nhóm tác giá Hồ Lê, Trần Thị Ngọc Lang, Lê Đình Nghĩa (2005) cũng, chia thành 3 kiểu loại lỗi từ vựng chính nhưng nội dung lại có những điểm
7
Trang 16
khác: lỗi viết sai âm gây ra những lẫn lôn về nghĩa lỗi do hiểu sa từ; và lỗi
do sự phố á từ hoặc không ăn khóp, hoặc bị hụt hãng, bị
trùng lặp [43] Hà Quang Năng (2007) đề cập đến 8 dạng lỗi cơ bản: dùng sai hợp nghĩa giữa một
võ âm thanh, dũng từ sai ý nghĩa, dùng lập từ, dùng tha từ và thiếu từ, dùng
sai phong cách và sai từ loại [45] Ngoài các yêu cẩu trên, tác giả này còn
bổ sung yêu cầu là từ được dùng đúng và hay thì còn cần phải: tránh ding tir
sáo rỗng, công thức; tránh dùng từ địa phương một cách tùy tiện và tránh lạm
dụng từ Hán Việt
'Về giải pháp khắc phục lỗi dùng từ, một số nghiên cứu mới chỉ dừng lại ở việc trình bày thực trang chung về vấn đẻ mắc lỗi dùng từ của học sinh
mà chưa đưa ra được biện pháp cụ thể; một số khác thì đưa ra một số giải
pháp nhất định, chủ yếu là các thao tác dùng và rên luyện từ (Lựa chọn, thay thể từ; nhận xét, phân tích, đánh giá từ ngữ, ) Chẳng hạn, Nguyễn Trí (2000) tuy có đề cập đến việc rèn luyện kĩ năng viết cho học sinh tiểu học thông qua môn Tập làm văn nhưng tác giả không để cập đến các lỗi dùng từ
và cách khắc phục cụ thể; nhóm tác giả Nguyễn Minh Thuyết (cb) và Nguyễn
Văn Hiệp (1996) có đẻ cập đến một số lỗi sai về dùng từ và cách chữa trên
diện rộng nên nhiều chỗ chưa thật phù hợp với đối tượng THPT Có thể
thấy rằng, tương tự như vấn để chính tả, do vốn từ tiếp nhận và mức độ trải
nghiêm, tích lũy tri thức ở mỗi độ tuổi khác nhau nên khó xây dựng những
cuốn tay hướng dẫn dùng từ chỉ tiết, phủ hợp với từng nhóm tuổi cấp học
“Thông thường, để hiểu và dùng đúng từ, người học thường tìm đến các cuốn Từ"
điễn tiếng Việt đễ tra cứu
Ngoài các công trình nêu trên, có thể kể đến các luận văn, khóa luận, như: Đảo Thị Thanh (2011) [64]; Nguyễn Thị Thanh Nga (2016) [48]: Nguyễn Kiều Oanh (2016) [S5] Các nghiê
những kết quả nhất định nhờ khảo sắt kĩ một nhóm đối tượng cụ thể trên
một phạm vi vùng miền
cửu này bước đầu thu được
Trang 17
-XeLthấy, vấn để nghiên cứu về lỗi chính tả và dùng từ không mi, song
vẫn còn rất it các nghiên cứu về các loại lỗi này ở các bậc trên tiểu học, trong
đó có THPT Do đó, còn nhiều vấn dé băn khoăn, cần giải quyết: Có những loại lỗi nào mà học sinh đến cắp học này vẫn còn mắc? Đó có phải vẫn là những lỗi phổ biển ở mọi cắp học hay không? Trong thời đại mới, liệu có phát sinh các lỗi ngôn ngữ mới mà các thể hệ trước không có? Cân có giải pháp gì khắc phục lỗi cho phù hợp và có hiệu quả đối với học sinh ở lửa tuổi này?, Kế thừa những kết quả nghiên cứu trên, luận văn tiếp tục triển khai nghiên cứu lỗi chính tả và dùng từ trong bài tập làm văn của học sinh lớp 10 tại Trung tâm GDNN-GDTX huyện Mỹ Đức, trên cơ sở đó đưa ra giải pháp khắc phục
phục được lỗi chính tả và dùng từ trong bài tập làm văn ở đầu cấp học, có thể cho học sinh Điễu này đặc biệt quan trọng vì khi học sinh khắc
giúp học sinh giảm thiêu lỗi ở những cắp học cao hơn
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
31 Mục đích nghiên cttw
Mue dich nghiên cứu luận văn này là khảo sát, phân loại và miêu tả lỗi trong các bải tập làm văn của học sinh trên cơ sở điều tra thực tế bài kiểm tra môn Lâm văn của hoe sinh lớp 10 tại Trung tâm GDNN-GDTX huyện Mỹ
Đức, thành phố Hà Nội; từ đó đề xuất các giải pháp khắc phục lỗi giúp học
sinh đạt kết quả cao hơn trong môn tập làm văn nói riêng, trong diễn đạt bằng văn bản nói chung ở những giai đoạn tiếp theo,
32 Nhiệm vụ nghiên cứu
“Từ mục đích nghiên cứu, luận văn đưa ra các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể sau đây:
~ Thứ nhấ, tổng quan ình hình nghiên cứu về lỗi lỗi ngôn ngữ, xây cdựng cơ sở lí thuyết cho việc thực hiện các nội dung nghiên cứu của đ tải,
~ Thứ hai, khảo sát, thống kê và phân loại các loại lỗi trong các bài tập làm văn của học sinh lớp 10 tại Trung tâm GDNN-GDTX huyện Mỹ Đức, thành phổ Hà Nội;
Trang 184 Déi tượng và phạm vi nghiên cứu
1 Đổi tượng nghiên cứu:
"Đối tượng nghiên cứu của luận văn là những lỗi tiếng Việt thể hiện trong các bài tập làm văn của học sinh người Kinh đang học lớp 10 tai Trung tâm GDNN-GDTX huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội
4.2 Phạm vì nghiên cứu
~ Trong phạm vi nghiên cứu của để tả, luận văn chỉ tập trung khảo sát
ai loại lỗi: lỗi
{gi Trung tâm GDNN-GDTX huyện Mỹ Đức
-+ Sở đĩ chúng tôi chỉ chọn học sinh lớp 10 là vì: () Khối 10 có số học
tả và dùng từ trong bài tập lâm văn của học sinh lớp 10
sinh chiếm tỉ lệ cao nhất trong trong toàn trường, chiếm 89.4% (210/235 học
sinh); (ii) Đây là giai đoạn đầu cắp THPT nên việc nghiên cứu và kịp thời chỉ
ra các lỗi và hướng khắc phục cho học sinh sẽ rắt có ý nghĩa để giúp các em
"hoàn thiện kĩ năng viết ở những lớp cao hơn
tùng xuất hiện trong bài tập làm văn
~ VỀ dữ liệu khảo sát: Hiện nay, Trung tâm GDNN-GDTX huyện Mỹ
"Đức, Hà Nội có tổng số 235 học sinh, trong đó học sinh khối lớp 10 là 210 học sinh thuộc biên chế ở 7 lớp Để có được kết quả khái quát và chính xác nhất, chúng tôi tiễn hành cho học sinh làm bài kiểm tra tập làm văn Các bài
Trang 19
.%.1 Phương pháp điều tra thực tế
“Chúng tôi đã khảo sát tình hình mắc lỗi chính tả và lỗi dùng từ qua 210 bài tập làm văn của 210 học sinh lớp 10 tại Trung tâm GDNN-GDTX huyện
Mỹ Đức, Hà Nội Mỗi bài kiểm tra đều có 3 dạng đề khác nhau: tự sự, thuyết mình, nghị luận (thuộc chương trình lớp 10) Mỗi bài học sinh làm trong vòng
45 phit, Trung bình mỗi bài thỉ có độ dải từ 500 ~ 700 chữ
.%2 Phương pháp phân tích lỗi
Luận văn sử dụng phương pháp phân tích lỗi của ngôn ngữ học ứng
cdụng để nhận điện, miêu tả, giải thích cơ chế mắc đối với từng kiểu loại lỗi, từ
đó để xuất các giải pháp sửa lỗi
5.3 Thủ pháp thống kê
“Thủ pháp này được sử đụng để thống kê các loi lỗi xuất hiện trong các
bài tập làm văn của họe sinh và phân loại chúng thành các kiểu loại theo các tiêu chí cụ thể
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
Kết quả nghiên cứu của luận văn sẽ góp phần:
- Cung cắp nguồn ngữ liệu thực tế góp phần minh chứng và làm phong
phú thêm lí thuyết về lỗi, lỗi ngôn ngữ,
~ Qua việc nghiên cứu một cách hệ thống, toàn diện thực trạng lỗi ngôn ngữ gắn với bài tập làm văn của học inh lớp 10 tại Trung tâm GDNN-GDTX
huyện Mỹ Đức, Hà Nội, luận văn đưa ra giải pháp sát hợp vớ
giúp học sinh tự khắc phục lỗi khi tạo lập các dạng văn bản
đối tượng này,
Trang 20- Ba là, luận văn là một gợi ý cho giáo viên cách khắc phục một số lỗi
ngôn ngữ phổ biến cho học sinh lớp 10 nói riêng và học sinh THPT nói
~_ Chương 1: Co sở lí thuyết và thực tiễn liên quan đến để tài
~_ Chương 2: Lỗi chính tả trong bai tap Lam văn của học sinh trung học phổ thông
~_ Chương 3: Lỗi dùng từ trong bài tập làm văn của học sinh trung học phổ thông
Trang 211.1.1.1 Khái niệm lỗi ngôn ngữ
“Các nhà nghiên cứu đưa ra khá nhiều các khái niệm khác nhau về lỗi ngôn ngữ
Khi nghiên c
nhà nghiên cứu đầu tiên đưa ra lí thuyết phân ích lỗi, đã đưa r khái nim: “Li
là kắt quả của sự thể hiện không thành công Lỗi không phải là một vấn đẻ
day ngoai ngữ, S.P Corder ~ một trong những
phải vượt qua hay là những cái gỉ soi trải, hoy là điều gì đăng xắu hồ phải xáa
bó Thực ra, lỗi là một phần của việc học và qua lỗi có thể phát hiện ra những
chiến lược mà người học đã sử dụng dé học một ngoại ng Lỗi cung cắp cho chúng ta những sự hiễu biế, những cái nhìn giá tị, những kinh nghiệm qui
‘bau vé qué trình học một ngoại ngữ" |89; 20] Theo ông, khái niệm này cũng đúng với việc học ngôn ngữ thứ nhất
“Trong cuốn *777 Khái niệm ngôn ngữ học", Nguyễn Thiện Giáp (2010) cho rằng: “Ki một đơn vị ngôn ngữ được sử dung như là kết quả học tập côn thất sốt hoặc chưa đây đủ thì học viên được coi là phạm lÃI LÃI là hình thức
Trong luận văn này, chúng tôi quan niệm: Lỗi ngón ngữ là một phát
ngôn, một hình thức biểu đạt hoặc một kết cầu ngữ pháp mà đa số người bản
ngữ hay một giáo viên ngân ngữ thấy rằng không thể chấp nhận được vỉ chúng được sử dụng một cách không hợp lý hoặc thiếu vắng trong diễn đạt, dẫn đến hiện tượng trắng nghĩa hoặc mơ hỗ về nghĩa
1.1.1.2, Quan diém vé phân tích lỗi
Mặc dù Pit Corder tập trùng vào lỗi ngôn ngữ của người học ngoại ngữ song có nhiều quan điểm của ông cũng phủ hợp với lỗi ngôn ngữ của người
bản ngữ học tiếng mẹ đẻ Trong luận văn này, luận văn tiếp thu một số quan
B
Trang 22Hướng phân tích lỗi quan tâm chủ yếu tới quá trình thụ đắc ngôn ngữ
và quá trình giao tiếp, Theo Pit Corder, việc phân tích lỗi là việc nghiên cứu
và phân tích các lỗi do người học ngôn ngữ gây ra, bao gồm việc thu thập các
mẫu ngôn ngữ của người học, xác định lỗi trong các mẫu, miêu tả lỗi, phân loại lỗi và đánh giá mức độ nghiêm trong cia 18 [88; 80]
'Về mục đích của việc phân tích lỗi, Pit Corder cho rằng phân tích lỗi không chỉ quan tâm đến mục đích tìm lỗi và chữa lỗi (mục đích ứng dụng) mà căn phải quan tâm đến việc giải thích cơ chế thể biện ngôn ngữ của người học
(mục đích lí thuyết) [87]
% Quá trình phân tích lỗi
C6 thé chia quá trình phân tích lỗi làm 3 giai đoạn:
(i) Giai đoạn thứ nhất: Nhận diễn lỗi
Dựa vào ngữ liệu thu được từ người học, tiến hành nhận diện lỗi, chẳng
hạn: lỗi phổ biến và lỗi đặc trưng; lỗi hệ thống và lỗi không hệ thống; Lỗi
phổ biến là loại lỗi mà người học thường hay mắc phải, mắc giống nhan một cách có hệ thống; còn lỗi đặc trưng là lỗi mang những nét riêng của từng, nhóm hoặc cộng đồng người học (lứa tuổi, vùng miễn, văn hóa công đồng ) Lãi hệ thống là lỗi mã người học lặp đi lặp lại nhiều lần theo củng một cách thức, lỗi không hệ thống (ẩm) là lỗi do nhằm lẫn gây nên
(i) Giai đoạn thứ hai: Miều td i
Sau khi nhận diện lỗi, tiến hành xem xét, thống kê, phân loại lỗi Có thể
phân lo theo các iêu chí khác nhau, như: đơn vị mắc lỗi, vị tí mắc lỗi,
ỗi động từ, lỗi tinh từ, lỗi quan hệ t, ; Lỗi chính tả có thể mắc ở các vị trí
khác nhau của âm tiết: ỗi viết phụ âm đâu, lỗi ở âm chính, lỗi ở dm cudi, ;
4
Trang 23thêm vào, lỗ
LÃi ngôn ngữ nói chung có thể chia thành: Iỗi lược bỏ, lu
ao sai và lỗi dùng sai vị tí Trong mỗi loại lỗi đó, tế
thành các tiễu nhóm nhỏ hơn căn cứ vào những đặc điểm chung và khác biệt lữa chúng
(đi) Giai đoạn thứ bạ: Giải tích lỗi
Giải thích lỗi có thể coi là bước quan trong nhất trong quá trình phân tích lỗi Chỉ khi nhận thức được cơ chế gây ra từng loại lỗi (vì sao chúng xuất hiện và chúng xuất hiện như thế nào) thỉ mới có thể đưa ra các nguyên tắc, biện pháp để
khách quan (những bắt hợp lý trong hệ thống ngôn ngữ, lỗi do người dạy ) hoặc nguyên nhân chủ quan đem lại (người học chưa nấm được hốt các quy tắc chính tả khả năng nghe và tái hiện âm thanh chưa chính xác, ít rau dỗi kiến thức
"gôn ngữ, phong cách giao tiếp trong các ngữ cảnh khác nhan, )
©._ Ý nghĩa của việc phân tích lỗi
tue quan sát, phân
ác phục lỗi Đối với người học bản ngữ, lỗi có thể do nguyên nhân
`Xét về ý nghĩa, phân tích lỗi là thủ thuật mã các nhà nghiên cứu và giáo viên sử dụng để biết được trình độ của người học, biết được người học cần phải học cái gì, từ đó lên chương trình học, biên soạn tài liệu, bài luyện cho phù hợp Lỗi cũng phản ánh việc người học học ngôn ngữ như thé nào và sử cdụng chiến lược nào để học ngôn ngữ
1.1.2 Chữ Quốc ngữ
1.2.1 Nguyên tắc xây đựng chữ Quốc ngữ
Chữ Quốc ngữ (chữ viết tiếng Việt) là loại chữ viết ghỉ âm được xây
đựng trên cơ sở chữ cái Latinh theo nguyên tắc âm vi học "Để đảm bảo nguyên tắc này, chữ Quốc ngữ phái thỏa mãn ít nhất bai điều kiện: Mỗi âm chỉ do một kí hiệu biểu thị; mỗi kí hiệu luôn luôn chi có một giá tr, ức biểu thị chỉ một âm duy nhất ở mọi vị trí trong từ" [68, 227]
Bộ chữ này được hình thành bởi các tu sĩ Dòng Tên trong quá trình truyền đạo Công giáo tại Việt Nam đầu thế kỹ XVII Giáo sĩ Alexandre de
Rhodes là người có công hệ thống hóa vả định chế hóa chữ Quốc ngữ qua
Is
Trang 24cuốn từ điển Dictionarium Annamiticum Lusitanum et Latinum in năm 1651
Trang 25»”
a
b Chit ghép
"Ngoài 29 chữ cái don, chữ Quốc ngữ còn có 11 chữ ghép để biểu thị
phụ âm Trong 11 chữ ghép đó có 10 chữ ghép đôi và 1 chữ a
ép bạ Biing 1 3 Chữ ghép tiếng Việt
âm đôi trong tiếng Vi
Đảng 1 4 Chữ ghỉ nguyên âm đôi trong tiếng Việt
Trang 26e Dầu thanh điệu
‘Vi Tiéng Việt có 6 thanh điệu nên chữ Qué
ghi ở các vịtrí trên hoặc dưới các con chữ để bi
thị các thanh tương ng:
STT [Tên thanh diệu
Thanh ngang (không có kí hiệu)
“Thanh huyền `
a Dùng nhiều kí hiệu để biẫu thị một âm
"Dưới đây là một số trường hợp mà cùng một âm nhưng lại được biểu thị bằng nhiều kí hiệu khác nhau:
= Phụ âm /A/ durge biểu thị bằng ba lí hiệu: , É, ở
~ Phụ âm đF_/ được biểu thị bằng hai kí hiệu: g, gh
~ Phụ âm /n/ được biểu thị bằng bai kí hiệu: ng, ngà
~ Nguyên âm // được biểu thị bằng hai kí hiệu: , y
~ Nguyên âm đôi /ie' được biêu thị bằng bốn kí hiệu: iể, vé, ia, ya
~ Nguyên âm đôi “0a được biểu thị bằng bai kỉ hiệu: ươ, ơi
~ Nguyên âm đôi /uo/ được biễu thị
6 Dùng một kí hiệu để biểu thị nhiễu âm
~ Chữ a là kí hiệu chủ yéu ding để biểu thì nguyên âm /a/ nhưng trong,
một số trường hợp nó li biễu thị các âm khác nhau
Trang 27-+ Khi 4 đứng trước và y trong âm tiết (vin au va ay) thì biểu thị âm /@/ Vi du: dau, tay,
+ Chit a khi két hop với âm cuối nh, cả (vẫn anh, ách) thì biểu thị âm feat / Vi dw: mach, anh,
+ Chữ a rong tổ hợp kí hiệu lại biểu thị yếu tổ thứ hai trong, nguyên âm đổi /e/ Vi du: chia, mia,
+ Chữ a trong tổ hợp kí hiệu uz thì biểu thị yếu tổ thứ bai trong, nguyên âm đôi /uo/ Ví dụ: mua, cưa,
~ Chữ ø là kí hiệu chủ yếu dùng để biễu thị nguyên âm /a/ nhưng: + Khio dimg trude a d,¢ (trong oa, 04, oe) thi né biéu thi am
khoe,
đêm /¬w;/ Ví dụ: hoa, lot ch
¬> Khi ø đứng sau a, e (trong vẫn đo, eo) thì nó biểu thị bán
nguyên âm cuối /-u/ Ví du: ao, Bê,
"Những bắt hợp li này là do chữ Quốc ngữ vỉ phạm nguyên tắc tương ứng 1-l giữa kí hiệu và âm thanh, vĩ phạm tính đơn trì của kỉ hiệu Chính vì
thế mã chính tả tiếng Việt cũng có những xáo trộn nhất định, gây ra khó khăn,
nhằm lẫn cho người học
1.1.3 Chinh tả tiếng Việt
"Chính tả được hiểu là quy tắc viết từ (từ thường, từ hoa, từ vay mượn, từ
Í, số tử, con số ngày, giờ, thông, năm, v.y hay cách thức dùng dẫu chắu câu
than, lỏi, chấm hỏi, chắm lừng, hai chm, ba chim (chim ứng); dấu ngoặc: đơn, kép, vuông; dấu gạch: ngang, dưới, chéo và cách thức ghỉ
“đấu thanh như thanh: ngang, luy`n, hỏi, ngà, sắc, nặng;” [1S; 109]
“Tác giả Phương Nga & Ding Kim Nga (2005) cho rằng: "Chính td la pháp viết đúng, là lỗi viết hợp với chuẩn, là hệ thống quy tắc về cách viễn thống nhất cho các từ của một ngôn ngữ, cách viết hoa tên riêng, cách phiên đâm tên riêng nước ngoài Chỉnh tả là những quy tước của xã hội trong ngôn ngữ nhằm làm cho người viết và người đọc hiểu thống nhất nội dụng của văn
bain Swe quy vớc có tỉnh chất xã hội trong chính tá không cho phép vận dụng các quy tắc chính tả một cách linh hoạ có tính chất sáng tạo" [47; 148]
Trang 28
Nồi cách khác, chính tả bao gồm việc viết chuẫn các con chữ ghi cée
âm (phụ âm, nguyên âm, bản âm) và dấu các thanh trong thành phần âm
tiết; quy tắc viết tên riêng, từ vay mượn, các loại dau câu và một số quy tắc khác (ghi số
Việt thi edn phải nắm được đặc điểm âm tiết và các quy tắc ghỉ các thành
thứ, ngày, tháng ) Đối với vấn đề
iết các chữ ghỉ âm tiếng
phần trong âm tiết tiếng Việt Các vấn để chính tả còn lại được quy định trong các văn bản mang tính pháp quy do các tổ chức, cơ quan Nhà nước
số thẳm quyển ban hành
1.1.3.1 Nguyên tắc ghỉ các thành phần trong âm tiết
a Đặc điểm âm tiết tiếng Việt
Tiếng Việt là ngôn ngữ đơn lập, phân tiết tỉnh Vì thể, các âm tiết
được tách bạch rõ ràng trong dòng lời nói Theo đó, các chữ dùng đẻ biểu thị âm tiết cũng được viết rời, cách biệt nhau
“Cấu tạo của âm tiết tiếng Việt có cầu trúc hai bậc, bao gồm các thành
phần đoạn tính và siêu đoạn tính Thành phần siêu đoạn tính là thanh điệu, bao trùm lên cả âm tiết Thành phần đoạn tính gồm phụ âm đầu và phần
loại âm tiế Dang đẫy đủ của âm tiết được mô hình hóa như sau:
Sơ đồ 1 1.Sơ đồ âm tiết tiếng Việt
“Thanh điệu Phụ âm đầu Phân vẫn
Ẩmđệm | Ẩmchính | Am cudt
Trang 29
b Qhy tắc ghi các thành phần âm ti tiếng Việt
Bang 1 6 Quy tie ghi am đầu tiếng Việt
2{ m | m |K&hms Sit | pi eta aim [ni ma mw én im [ph ph, phd
= [ow tr † H [kem [Ket bop nim [vd vin sớm enim TÚ Đ dục 5w | r |Rhhgpw 74} + |kkhpy ênăm — Trẻ mười “hâm [dé da do
9S | + [Rethop d_ |Kếthapx nim hi Xá xố nim [de da, de
wl w si | Khikéthop voi nguyen i 2,ie Kết hợp vối moi nguyén am [jt gidne
(16) thi mat chit luge bo
T [A [1 [Kat gp vi mi nguyen im ee TT
12|7Í 7| ø | Ket hop với moi nguyén im Joven ring mọc
14| /Ï/ | z | K&thop voi moi nguyén am —_|rirdo, rung rink
HỆ Jo) [eh KEthop voi moi nguyén im [ei eho, chi
Hồ [7Í 7| mi [Ket hop vor moi nguyen ¿_ | Khitếthgpvớicácnghyênâm — [A a, Ken, Kid am wun who nho
ding te: ic mi (12 hi ket hop v6i ci nguyén im “aud, un
nại, Keto vi cc nguyen tm dg [ne nk
ts | me ng_| Khikéthop tước le em le (.é 6 lổ,—_ |ngiệng vi cic nguyén dm Jngan, mgd
dling gta v dng sau
19 | cv | Hh_[ Ket hop voi moi nguyén 71 | Kếthợp với sắc nguyễn âm đồng |gii giế ghế, im |i Ka, Kid
zo] ty St „ |KhitểtÌepvớicácnguyEnâm lang gỗ |uwớc/ic mm ierU.6.e d2 — |ghién dòng giữa vì đông su
Z| V | [Ket hop vi moi nguyen + a tim [Fe Te Tine
Trang 30Bang 1 7 Quy tic ghi âm đệm tiếng Việt
K&t hop v6i dim chinh fest / (a ton
|Kết hợp với âm chính /4 (2) oa, xoan, xoài,
(evs!) [ét hop voi am ehinh fe! 2) Tuệ, quôn, xuế (xôa),
[Kat hop với âm chính ñe/ (chỉ về ya) Thuyền, rivet, ha,
1 |Réthop véi im chinh Fa (0) Ta
Kéthop véi âm chín At 1) ‘i Hy, (Bing) Wn IK&t hop véi im chinh/a (a) ug gun
IK&t hop véi âm chín /ã/ (2) quảng quấn,
* Aguyên âm
Băng 1 8 Quy tie ghỉ nguyên âm tiếng Việt
TT [Amy | Chir i [rong efekigw im St | Bi mixin Ti Phân bế Vidy
y [Trong eáckiểuâm tết “đảm hị, Khúc Khổ, huỳnh huch quýt
[Trong các kiểu âm tiết md, cay, cam, mat
Trong vin an, ach “cạnh, chịch Trong vẫn mí a cam, mắy
n 1a — [Trong âm tit mo Em
14 | fe) ya Prong dim i me “Khung
2
Trang 31
'Việt và cách thể hiện bằng con chữ:
.9 Quy tắc ghỉ âm cuối tiếng Việt
Sau các nguyên âm Hip lap ndp Sau các nguyễn âm chính "mút mặt, một Khi kết hợp với nguyên âm hing gia |
~ Bảng các bán nguyên âm cuối trong tiếng Việt và cách th hiện bằ
Bang 1 10 Quy tắc ghỉ các bán nguyên âm cuối tiếng Việt
1 [rw [a |Sau sắc nguyên âm chink tit /a, ea! (a, | Mibu sieu, su, 2 cân
6 — |Sau các nguyên âm chính/a, ma/(ø.e) _ | Béo, cáo
z lá i “Kết hợp với các nguyên âm bàng giữa, | ai, rồi
Trang 32Về phân bổ thanh điệu trong các kiểu loại âm tiết, thanh sắc và (hani:
âm đôi, được thể hi bằng hai con chữ thì
~ Với nguyên âm đôi đứng trong các âm tiết mỡ (không có âm cuối),
thé hign bing cc con chit ia, wa, ươ thì dấu thanh đặt ở chữ cái thứ nhất của
âm chính Ví dụ: mía, múa, cửa,
~ Với nguyên âm đôi đứng trong các âm tiết khép hoặc nửa khép (có âm cuối), thê hiện bằng các con chit ié, yé, ué, wo thi dau thanh đặt ở chữ cái thứ
"hai của âm chính Ví dụ: tiến, quyển bung, xưởng
Ngày 25/5/2018, Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quyết định số 1989/QĐ-BGDĐT về việc “Ban hành quy định về chính tả trong chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông” Nội dung quy dinh vé riéng tén các
wat nga ti ip dung cho sách giáo khoa,
thời l lịch sử, sự kiện lịch sử; các năm âm lịch; các ngày Ễ ti i ngdy trong
tuần, thắng trong năm; các tổ chức, đơn vị; các ngành, chuyển ngành, môn
học; các huân chương, huy chương, giải thưởng, danh hiệu vinh dự trong Quyết định này thi được “viết theo quy định tại Thông tư số 01/2011/TT- BNV ngày 19 thắng 01 năm 2011 của Bộ Nội vụ” về *
lướng dẫn thé thức và
2
Trang 33
kỹ thuật trình bảy văn bản hành chính” (x Phụ lục 2a) Mới nhất là Nghị định
số 30/2020/NĐ.CP ngày 05/3/2020 của Chính phủ về Cổng rác văn dư đã ira ra quy định về vẫn đề Vids hoa trong văn bản hành chính tại Phụ lục II œc Phụ lục 2©)
"Nhu vay, quy định về chính tả hiện áp dụng trong giáo dục là Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 1989/QĐ-BGDĐT ngày 25/5/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo (x Phu lục 2b) Vấn đề viết hoa trong các trường hợp khác tên riêng thì sẽ theo Nghị định 30/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020 của
“Chính phả
“Từ các quy định trên, có thể thấy nội dung của chính tả tiếng Việt bao gốm các vẫn đề chính sau
(0) Viết đúng quy tắc của hệ thông chữ viết tí
(ii) Cách viết tôn riêng: Trong đó bao gồm:
ngày lễ, ngây kỉ niệm; sự kiện và các triều đại lịch sử: )
VỀ cơ bản, từ năm 1984 đến nay, các quy định về chính tả tiếng Việt không có nhiều thay đổi Thay đổi chủ yếu chỉ tập trung vào một số vấn đề
hoa, iất tên riêng và thuật ngữ nước ngoài,
%5
Trang 34
Le
các văn bản quy định trước đó chưa bao quát c trường hợp rong thực tiễn, Các văn bản ban hành sau này là sự điều chỉnh, bổ sung cho đầy đủ và phù hợp với đặc thù của mỗi cơ quan, đơn vi!
1.1.3.3 Lỗi chính tả
"Việc tuân theo các quy tắc và quy định về chính tả thì được coi là
ác l Tải chính tả là lỗi do người viết không tuân theo quy tắc chính tả, vỉ
chính tả
“chuẩn chính tả, ngược lại thì là sai chính tà,
phạm các quy định hiện hành (có hiệu lực) về chính tả, như: sai con chữ (viết
các phụ âm, bán nguyên âm, nguyên âm), dấu thanh điệu, viết tên riêng, viết
thuật ngỡ, viết hoa, viết tắt, chữ số, )
Những quy định về chính tả mang tính chất xã hội, các cá nhân không được cải biển thy ý theo sắng tạo cá nhân Việc áp dụng đúng quy tắc chính tả Khong chỉ giúp cho người đọc hiểu thống nhất nội dung mà nó còn phần nào phản ánh trình độ văn hóa của người viết
1.1.4 Từ trong tiếng Việt
1.1.4.1, Khái niệm tie
“Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất có chức năng độc lập để tạo câu Từ được cdùng để cầu tạo nên các đơn vị ngôn ngữ lớn hơn: cụm tử, câu, văn bản
én nay, có nhiều cách định nghĩa khác nhau về từ Trong phạm v luận văn này, chúng tôi theo cách định nghĩa của Đỗ Hữu Châu (1999) Tác
giả đưa ra định nghĩa về từ của tiếng Việt như sau:
Từ của tiẳng Việt là một hoặc một số âm tt cổ định, bắt biển, mang
những đặc điểm ngữ pháp nhất định, nằm trong những kiểu cấu tạo nhắt
định, tắt cả ứng với một kiểu nghĩa nhất định, lớn nhất trong tiếng Việt và nhỏ nhất để tạo câu [13; 16]
1.1.4.2 Các bình diện của từ
Khi nói đến các bình diện của từ, người ta thường chú ý đến các bình
cdiện: hình thức (ngữ âm và cầu tạo), ngữ nghĩa, ngữ pháp và phong cách
ˆ Ngày 292019, VP BCH Trung wong Ding ra Quy di sb 4148-QD/VPTW “VE vit os, pién in ong icin bin Văn phòng Trang vững Đăng
that ng "Tiếng Việ! được hẫu là ệ mn ngữ Hội Xem” [IB; l6,
26
Trang 35a Bình diện ngữ âm và cấu tạo
Š ngữ âm, từ được tạo nên bởi các đơn vị âm thanh kết hợp với nhau
theo quy tắc ngữ âm Về cấu tạo, từ tiếng Việt được cấu tao từ /iổng, hay nôi
cách khác, rng là đơn vị cơ sở cầu tạo từ (tương đương với đơn vị phát âm, đâm ñấ), Từ gồm hai loại từ đơn và từ phức Từ đơn được cấu tạo từ một
tạo từ
tiếng Từ phức là từ được cất tiếng, các tiếng phối hợp với nhau theo phương thức láy hoặc ghép Hình thức ngữ âm và cấu tạo của từ tiếng
"Việt có tính cổ định, không biển đổi theo các quan hệ ngữ pháp khi tham gia
cấu tạo câu,
5 Bình điện ngữ nghĩa
Nghĩa của từ là những nội dung nhận thị › tự tưởng, tình cảm mã con người muốn biéu hiện Từ có thể có một hay nhiều nghĩa Nghĩa của từ bao gồm: nghĩa biểu vật (định danh sự vật hiện tượng); nghĩa biểu niệm (ứng với các khải niệm trong nhận thức, tr duy của con người); nghĩa biểu thái (thé hiện cảm xúc tình cảm của con người); nghĩa ngữ pháp (nghĩa của các quan
hệ từ: sở hữu, nguyên nhân, )
©_ Bình điện ngữ pháp
‘Dac điểm ngữ pháp của từ tiếng Việt được thể hiện trong cụm từ và cầu, đỗ là khả năng kết hợp với từ đi rước và sai nó
.4 Bình diện phong cách
"Ngoài những từ mang tính phổ biến, toàn dân, có những từ khi sử dụng
mang sắc thái phong cách của địa phương, nghề nghiệp, môi trường giao tiếp
(sinh hoạt, văn chương, hành chính )
1.1.4.3 Yêu cầu chung khi sử dụng từ
“Từ các bình diện trên của từ, nhóm tác giả Bùi Minh Toán, Lê A, Đỗ
‘Viet Hàng (1996) cho rằng khi sử dụng từ trong văn bản thì cần phải đảm bảo, được các yêu cầu chung: đồng về âm thanh và hình thức cấu tạo; đúng về
"nghĩa: đúng về quan hệ kết hợp; phải thích hợp với phong cách ngôn ngữ của
văn bản; đảm bảo tính hệ thống của văn bản; dùng từ, cần tránh hiện tượng.
Trang 36lập, thừa từ không cần thiết và bệnh sáo rỗng, công thức [68; 188-199] Trên
cơ sở quan điểm của nhóm tác giả trên, luận văn tiếp thu và có sự cân nhắc
thù hợp với việc triển khai đề tải
4 Biing dim thanh và hình thức cầu tao
Âm thanh và hình thức cấu tạo là mặt vật chất, là cái biểu đạt của từ 'Khi sử dụng từ, cần phải ghỉ đúng âm và hình thức cấu tạo của từ đó
trong xây dựng cơ sở lý thuyế
'Với trường hợp này, người viết thường hay mắc các lỗi:
- Nhằm lẫn những từ gin am đọc nhưng khác nghĩa
- Nhằm lẫn sang tử không có nghĩa rong tiếng Việt
Vi du: bac mang bạt mạng,
tức: sự vật, hành động, tinh chat, trang thái, khái niệm, cảm xúc,
“Căn cứ vào các thành phần ý nghĩa của từ, có thể cụ thể hóa:
~ Nghĩa biểu vật từ phải phân ánh đúng đổi tượng thực tế: định danh đúng sự vật, hiện tượng trong thực
Trang 37
Nghĩa gốc của từ ñỏi là "bị rụng nhiều hoặc gẫn hết, lâm trơn nhẫn
vũng rên trấn và định đầu” (hói trần, hi đầu) Ở đây, từ hói được đùng với
nghĩa chuyển đổi để chỉ khoảng sân bãi trước mỗi khung thành bị trơ đất ra,
eö không mọc được do các cầu thủ vận động thường xuyên và manh Xết theo nghĩa thông thường, ta sẽ thấy từ ñói ở trên sử dụng không chính xác, thường chỉ nói là hỏi đâu, đầu hói, trán hỏi Tuy nhiên, để đánh giá xem từ này sử dụng
đúng hay sai thì cần tìm hiểu cách thức chuyển đổi nghĩa của từ Nếu dựa vào
nghĩa gốc của từ ta có thể hiểu được thì có nghĩa sự chuyển đổi nghĩa này diễn ra đúng quy luật (có mỗi liên hệ với nghĩa gốc trên cơ sở một nét nghĩa chung, giống nhau) và vì vậy vẫn coi là dùng đúng và sinh động, sắng tạo
~ Nghĩa biểu thai: cin Iya chon từ phù hợp với tinh cảm, thái độ của
người viết với đối tượng được để cập (coi thường, kính trong, trang nghiêm,
sung sẽ,
‘Vi du: Ông hiến chiếc xe dựy nhất cho cổ
“Cũng chỉ hành động cho một vật gì cho người khác nhưng tùy vào thái
đô, vi thế của người nói mà lựa chọn từ phủ hợp:
+ Biểu: Cho người trên với thái độ kính trọng
+ Thí: Cho kẻ dưới với thấi độ khinh b, coi thường
+ Hiển: Cho một sự nghiệp thiêng liễng, cao cả
~ Nghĩa ngữ pháp: sử dụng từ ngữ thể hiện đúng các loại quan hệ ngữ
kiện,
pháp: quan hệ sở hữu, quan hệ nguyên nhân ~ kết quả, gi thiết ~
tương phản,
‘Vi du: Anh ta thong minh và lười
“Xét về nghĩa ngữ pháp, từ vở ở đây sử dụng không chính xée, cn thay bằng từ thể hiện mỗi quan hệ tương phản nhương/ nhưng ma
Trang 38
Vi dụ: Chúng không cho các nhà tư sản ngóc đâu lên Chúng bóc lột công nhân ta một cách vô cùng tàn nhẫn Từ *Cho” quan hệ với cụm từ đi sau
“eác nhà tư sản” và không thể thiếu cụm từ thứ 2 “ngóc đầu lên”
“Có thể kể đến 2 loại quan hệ kết hợp của tử sau
“Thứ nhất là quan hệ kết hợp của từ trong cụm từ: Các từ kết hợp phải phù hợp về ý nghĩa và đặc điểm ngữ pháp (đặc điểm từ loại)
.VÍ dụ: Các bông cúc trở nên tưng bừng nhảy múa dưới ảnh nắng chói chang của ánh mặt trời Dùng từ sai vì sau động từ “ở nên” chỉ có thể là danh từ, tính từ chỉ kết quả biến hóa Sửa lạ là: Các bồng cúc trở nên tươi
“ạp hơn dưới ánh nắng chối chang của mặt trời
“Thứ hai là quan hệ kết hợp của từ trong câu: Cúc từ có thế không nằm trong
cụm từ, nhưng trong cùng một câu chúng vẫn cần kết hợp với nhau sao cho thích
hợp về quan hệ ý nghĩa và phủ hợp với các đặc điểm ngữ pháp của chúng
‘Vi du: Do lượng mưa năm nay kéo dài nên đã gây nhiều thiệt hại cho mùa màng Ngoài những lỗi khác, trong câu này quan hệ kết hợp với từ
"lượng mưa” và "kéo đài không phủ hợp "lượng mưa” có thể lớn hay nhỏ,
nhiều hay ít chứ không thể *kéo dài” (cần thay thé bang từ “mùa mưa”)
Ngoài ra, các lỗi dùng sai đặc điểm ngữ pháp có thể do người viết ding, thửa hoặc thiểu quan hệ từ Quan hệ từ là phương diện cơ bản biểu hiện các
‘quan hệ ngữ pháp, do đó việc dùng thừa hoặc thiểu quan hệ từ đều sai lỗi
Vi du: §
người mắc và chết các bệnh truyền nhiễm đã giảm Câu này
thiếu quan hệ từ *vì", phải sửa là: Số người mắc và chết vì các bệnh truyền
nhiễm đã giảm
“Các lỗi dùng từ sai đặc điểm ngữ pháp còn do người viết không nắm chắc đặc điểm từ loại của từ, dùng từ không đúng với đặc điểm từ loại của nó
Vi du: Ở cơ quan tôi, anh
từ “năng lực” là danh từ, không phải tính từ, nên không th kết hợp với phụ từ
chỉ mức độ “rất là” Phải sửa lạ là Ở cơ quan ổi, anh ấp là người làm việc rất
à người làm việc rất là năng lực Sai vì
cổ năng lực
30
Trang 39Thich hop với phong cách ngôn ngữ của văn bản
Mỗi loại hình văn bản được sử dụng trong một phạm vi nhất định của cuộc sống xã hội nhằm thực hiện một chức năng và hướng tới một mục đích giao tiếp nhất định Do đó mỗi phong cách văn bản đôi hỏi ding những lớp từ tiêng, phủ hợp với loại hình văn bản đó Chẳng hạn, không mang những từ địa phương, từ mang phong cách khẩu ngữ nói năng thường dùng trong sinh hoạt hàng ngày và lỗi viết bóng bẩy, ví von của văn chương vào trong văn bản
"khoa học, văn bản hành chính, nghị luận chính tị Khi dùng từ trong văn bản cần
- thức rõ về phong cách văn bản cho phủ hợp
Ví dụ: Qua sách vớ và cát logic thông thường của lịch sử thì ta biển rằng dân tộc nào, đắt nước nào chẳng phải vượt qua một chặng đường nghèo rot mong tơi như thể
“Có những văn bản chấp nhận nhiều sắc thái phong cách khác nhau (từ chuyên môn, nghề nghiệp, địa phương hay sắc thái lịch sử, ) Ví dụ: Trong bài viết về cuộc khủng hoảng kinh tế, nếu nhìn nhận cuộc khủng hoảng đó như một căn bệnh trầm trọng thỉ có thể sử dụng các tử ngữ trong trường nghĩa .về bệnh tật như: cháy máu (vàng), cơn số (giá), phát triển què quật, điều trị căn bệnh lạm phát
e Tránh lặp từ, thừa từ không cần thiết và bệnh sáo rằng công thức
Van bản trong giao tiếp cần sử đụng từ cô đọng, tránh sử dụng thừa tử, lập từ không cần th
.Ví dụ: Nghiên cứu mạng lưới y tễ cơ sở nhằm góp phần cải thiện và
nâng cao năng lực hoạt động để không ngừng ngày một đáp ứng tốt hơn yêu cầu chăm sóc sức khỏe bạn đầu cho nhân dân Câu này thừa một trong hai từ
Trang 40Vi dụ: Nhà thơ vĩ đại mang tầm cỡ dân tộc ấy, bằng bút pháp điêu luyện, tài tình và kiến thức uyên bác của mình, ông đã tạc lên những ông thơ văn bắt hú trên văn đàn với nội dụng hết sức sâu sắc, thắm đầm tình đời, tình người
Tire:
bình diện của tử, các yêu cầu về sử dụng từ cũng được đưa ra nhằm đáp ứng các bình diện đó Về bản chất, nó ứng với các vin đề về ngữ âm/ chính tả, ngữ nghĩa, ngữ pháp và phong cách văn bản Vi vin đề chính tả
là một nội dung nghiên cứu riêng trong luận văn này nên khi phân loại lỗi từ,
để tránh tring lặp, chúng tôi chỉ xét đến bến loại lỗi vi phạm các quy tắc chung về dùng từ, bao gồm: lỗi về nghĩa của từ, ỗi về kết hợp từ, lỗi về phong cách và lỗi kĩ thuật khác (thừa từ, thiếu từ, dùng từ sáo rằng)
1.1.4.3 Lỗi dùng từ
'Qua các phân tích về các bình điện và yêu cẩu về cách dùng từ nói trên,
luận văn quan niệm:
Lãi dùng từ là lỗi mà người viết ví phạm các yêu câu về đùng từ, nhực đùng
ai nghĩa từ: kết hợp không đúng bản chắt ngữ pháp của từ: dùng từ không hop phong cách văn bản; hay dùng thừa, thiểu hoặc sử dụng ừ sáo rỗng
1.2 Cơ sỡ thực tiễn
1.3.1 Vị trí của môn Làm văn trong Chương trình Ngữ văn THPT Hiện nay, chương trình Ngữ văn ở các trường THPT được dạy và học thông qua ba phân môn chính: Đọc văn, Làm văn và Tiếng Việc Ở các Trung tâm GDTX, số lượng tiết - bài của môn cũng được giảm tải hơn so với chương trình đại trả Tổng số tiết cả năm là 96 tiết phân bổ trong 32 tuằn, mỗi học kỳ 48 tiếu 16 tuần Trong đó, phân môn Làm vấn cũng là một phân môn cquan trọng, góp phần rèn luyện năng lực tạo lập văn bản (phân tích, lập dân ý, viết đoạn, ), phát triển tư duy hình tượng, tư duy logic va hình thành nhân cách cho học sinh
G hoc ky I, 66 48 tiết Ngữ vấn, trong đó, phân môn /.ảm văn có số tiết chi gin bing một nữa phân môn Đọc vấn và gắp đôi phân môn Tidng Liệt, với
13 tiết, chiếm khoảng 27% trên tổng số tiết của môn Ngữ văn
32