HỌC VIỆN TƯ PHÁP BÀI THU HOẠCH Môn Kỹ năng của luật sư khi tham gia giải quyết các vụ việc dân sự Họ và tên Lớp SBD TP Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2022 MỤC LỤC A NỘI DUNG 1 I TÓM TẮT NỘI DUNG VỤ ÁN V.
Trang 1HỌC VIỆN TƯ PHÁP
BÀI THU HOẠCH
Môn: Kỹ năng của luật sư khi tham gia giải quyết các
vụ việc dân sự
Họ và tên : … Lớp : … SBD : …
TP Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2022
Trang 2MỤC LỤC
A NỘI DUNG 1
I/ TÓM TẮT NỘI DUNG VỤ ÁN VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU HỒ SƠ: 1
1.1.Tóm tắt nội dung vụ án: 1
1.2.Tóm tắt kết quả nghiên cứu hồ sơ: 3
II/ KẾ HOẠCH HỎI: 7
1 Hỏi nguyên đơn chị Hoàng Thị Hảo: 7
2 Hỏi bị đơn anh Nguyễn Văn Nguyệt: 8
3 Hỏi người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 8
3.1 Ủy ban nhân dân TP Hải Dương 8
3.2 Bà Nguyễn Thị Thoa và ông Nguyễn Văn Cang: 8
3.3 Đối với anh Cương, Quyết và anh Chuyển: 8
III/ LUẬN CỨ BẢO VỆ CHO NGUYÊN ĐƠN 8
B NHẬN XÉT 11
1 Thẩm phán Chủ tọa phiên tòa: 11
2 Hội thẩm nhân dân: 12
3 Thư ký phiên tòa: 12
4 Kiểm sát viên: 12
5 Luật sư cho nguyên đơn 12
6 Luật sư cho bị đơn 13
7 Luật sư cho người có quyền và nghĩa vụ liên quan: 14
8 Nguyên đơn 14
9 Bị đơn 14
10 Người làm chứng 14
11 Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan 15
Trang 3HỒ SƠ TÌNH HUỐNG LS.DS07
TRANH CHẤP LY HÔN, NUÔI CON, CHIA TÀI SẢN
Người khởi kiện: Hoàng Thị Hảo
A NỘI DUNG
I/ TÓM TẮT NỘI DUNG VỤ ÁN VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU HỒ SƠ:
- Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị Hảo
Địa chỉ: Thôn Nam Giàng, xã Thượng Đạt, thành phố Hải Dương
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Nguyệt
Địa chỉ: Thôn Thượng Triệt I, xã Thượng Đạt, thành phố Hải Dương
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
UBND thành phố Hải Dương
Bà Nguyễn Thị Thoa, ông Nguyễn Văn Cang
Cùng địa chỉ tại: Khu dân cư số 2, Thôn Thượng Đạt, thành phố Hải Dương
1.1 Tóm tắt nội dung vụ án:
Chị Hoàng Thị Hảo và anh Nguyễn Văn Nguyệt là vợ chồng, có đăng ký kết hôn tại UBND xã Thượng Đạt, huyện Nam Sơn, TP Hải Dương ngày 26/03/1999 Hai người có với nhau 02 người con là cháu Nguyễn Thị Nhi (sinh 04/01/2001) và cháu Nguyễn Đức Anh (13/06/2007) Sau khoảng hơn 2 năm chung sống thì vợ chồng chị Hảo phát sinh mâu thuẫn, hai vợ chồng ly thân hơn 1 năm nay
Ngày 02/01/2016, chị Hảo đã có đơn khởi kiện gửi TAND TP Hải Dương
Ngày 10/01/2016 TAND TP Hải Dương đã có thông báo thụ lý vụ án số 02/TB-TLVA
Ngày 03/08/2017, TAND TP Hải Dương ra Quyết định số 73/2017/QĐST-DS, Quyết định đưa vụ án ra xét xử
Yêu cầu của nguyên đơn:
Về quan hệ hôn nhân: chị Hảo anh Nguyệt đều đồng ý ly hôn.
Về con chung: chị hảo đều xin nuôi cả hai con chung Anh Nguyệt yêu cầu được nuôi
cháu Đức Cả hai đều không yêu cầu bên kia cấp dưỡng
Ngày 20/01/2016, cháu Nguyễn Thị Nhi có đơn mong muốn được ở với Chị Hoa
Ngày 22/01/2016, cháu Nguyễn Đức Anh có đơn mong muốn được ở với Chị Hoa, tuy nhiên ngày 25/01/2016, cháu có đơn thay đổi, mong muốn được ở với anh Nguyệt Tại biên bản lấy lời khai ngày 5/07/2016, cháu khai muốn ở với mẹ là chị hoa
Về tài sản:
1 Quyền sử dụng đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại số thửa 496, tờ bản đó số 01 diện tích 216m2 tại xã Thượng Đạt, thành phố Hải Dương:
Trang 4Chị hảo xác định tài sản chung là nhà, đất và các tài sản trên đất có số thửa 496, tờ bản
đó số 01 diện tích 216m2 tại xã Thượng Đạt, thành phố Hải Dương chị Hảo không có yêu cầu chia tài sản trên đất, yêu cầu nhận một nửa diện tích đất không có tài sản trên đất Không đồng ý hủy giấy chứng nhận QSDĐ
Đối với yêu cầu này, quan điểm của bị đơn cho rằng:
Ngày 18/01/2016, tại bản lấy lời khai, bị đơn là anh Nguyễn Văn Nguyệt xác định tài sản chung là 01 ngôi nhà 18m2 lợp ngói, 1 giàn bếp và nhà vệ sinh khoảng 10m2, 1 giếng khơi, 1 bể xây gạch xi măng khoảng 1,6m2, ngoài ra không còn gì nữa Anh Nguyệt đồng
ý chia đôi, xin nhận tài sản và trả tiền chênh lệch
Riêng đối với thửa đất số 496, tờ bản đồ số 01 diện tích 216m2 có địa chỉ tại xã Thượng Đạt, huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương, anh Nguyệt cho rằng đấy không phải là tài sản chung của vợ chồng mà là tài sản của bố mẹ anh Nguyệt cho mượn để ở nhờ Việt cấp GCNQSDĐ là tự UBND xã và huyện tự làm
2 Quyền thuê 1965m2 đất thầu khoán của UBND xã Thượng Đạt:
Tại các biên bản tự khai, biên bản lấy lời khai có trong hồ sơ vụ án, chị Hảo xác định còn có tài sản chung là quyền thuê 1965m2 đất thầu khoán theo hợp đồng thầu khoán ký giữa anh Nguyệt và UBND xã Thượng Đạt Chị Hảo đề nghị được sử dụng một nửa diện tích ruộng khoán này
Đối với yêu cầu này, quan điểm của bị đơn cho rằng: Việc quyền thuê này chỉ được thực hiện bởi anh mà không có sự tham gia hay đóng góp nào từ chị hảo nên không đồng
ý chia đôi
Tuy nhiên, tại Biên bản hòa giải ngày 17/6/2016 (Bút lục số 198), các bên đương sự
đã đề nghị Tòa án không giải quyết tài sản này
3.Về nợ chung:
Chị Hảo xác nhận vợ chồng chị có một khoản nợ của ngân hàng, số nợ này anh Nguyệt nhận trả hết, nếu không trả hết, đề nghị tòa án chia đôi mỗi người một nửa
Hiện, QSDĐ này đang được vợ chồng anh thế chấp tại Agribank để vay với số tiền vay lần cuối cùng là 30 triệu vào năm 2014 (đã trả được gốc và lãi là 14 triệu) Vì vậy, việc chị Hảo yêu cầu chia đôi tài sản này anh Nguyệt không đồng ý Về khoản nợ, anh Nguyệt không có yêu cầu chị Hảo cùng trả nợ
Ý kiến của Agribank: vợ chồng chị hảo còn nợ 20 triệu tiền gốc và tiền lãi phát sinh Agribank yêu cầu vợ chồng chị hảo trả đủ tiền gốc và lãi còn nợ cho đến khi tất toán hợp đồng trước khi tòa án có quyết định cho vợ chồng ly hôn Và sẽ trả lại GCNQSDĐ cho vợ chồng chị hảo Ngày 28/06/2016, anh Nguyệt đã thanh toán hết số tiền vay, ngân hàng cũng đã xuất GCNQSĐ cho anh Nguyệt
Trang 5Ý kiến của UBND Thượng Đạt: đối với tài sản trên diện tích thuê khóa thì được chia mỗi người một nửa, còn diện tích đất thuê khoán không được phép tách ra cho mỗi người thuê khoán một nữa (trang 180)
Ý kiến của bà Nguyễn Thị Thoa và ông Nguyễn Văn Cang: Ông bà cho rằng đất của vợ chồng anh Nguyệt là đất của vợ chồng bà cho ở nhờ Yêu cầu hủy giấy chứng nhận QSDĐ
1.2 Tóm tắt kết quả nghiên cứu hồ sơ:
1 Xác định tư
cách đương sự
- Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị Hảo – sinh năm: 15/11/1978
Địa chỉ: thôn Nam Giàng, xã Thượng Đạt, huyện Nam Sơn, Thành phố Hải Dương
(Căn cứ khoản 2 điều 68 BLTTDS 2015)
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Nguyệt – sinh năm: 08/01/1976
Địa chỉ: Thôn Thượng Triệt I, xã Thượng Đạt, huyện Nam Sơn, Thành phố Hải Dương
(Căn cứ khoản 3 điều 68 BLTTDS 2015)
- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: (Căn cứ khoản 4 điều
68 BLTTDS năm 2015)
UBND TP Hải Dương (Liên quan đến việc cấp GCNQSDĐ cho anh Nguyệt chị Hảo)
Bà Nguyễn Thị Thoa và ông Nguyễn Văn Cang (Liên quan đến yêu cầu chia tài sản chung là QSDĐ của chị Hảo - anh Nguyệt)
Căn cứ Quyết định số 73/2017/QĐST-DS ngày 03/08/2017 của TAND TP Hải Dương chỉ xác định UBND TP Hải Dương và Bà Thao – Ông Cang là người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan trong vụ
án dân sự Tuy nhiên, để đảm bảo cho quá trình xét xử vụ án đúng pháp luật, đảm bảo quyền lợi của các đương sự, TAND cần đưa thêm các đối tượng sau là Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan trong vụ án gồm:
UBND xã Thượng Đạt (Liên quan đến hợp đồng thuê khoán và
Trang 6cấp GCNQSDĐ)
Anh Nguyễn Văn Quyết (Liên quan đến yêu cầu chia tài sản chung là QSDĐ của chị Hảo anh Nguyệt)
Anh Nguyễn Văn Chuyển (Nguyễn Xuân Chuyển) (Liên quan đến yêu cầu chia tài sản chung là QSDĐ của chị Hảo anh Nguyệt)
- Người làm chứng: Anh Nguyễn Văn Cương (Liên quan đến
việc xác định, làm rõ nguồn gốc tài sản chung là QSDĐ của chị Hảo anh Nguyệt)
Căn cứ điều 77 BLTTDS năm 2015, TAND cần đưa anh Cương tham gia vào quá trình xét xử với tư cách là người làm chứng
2 Quan hệ tranh
chấp
Căn cứ khoản 1 Điều 28 BLTTDS năm 2015 thì tranh chấp giữa chị Hảo và anh Nguyệt là tranh chấp ly hôn, tranh chấp nuôi con, chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân
3 Xác định
thẩm quyền xét
xử
- Về thẩm quyền giải quyết: Căn cứ khoản 1 Điều 28 BLTTDS năm 2015 thì tranh chấp này thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án
- Về cấp xét xử: Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35 BLTTDS năm
2015 thì thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm là TAND cấp huyện
- Về thẩm quyền xét xử theo lãnh thổ: Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 39 BLTTDS năm 2015 thì TAND nơi bị đơn cư trú, làm việc
có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm tranh chấp này
- Về sự lựa chọn/thỏa thuận giữa các đương sự: căn cứ điểm b khoản 1 Điều 39 và Điều 40 BLTTDS năm 2015 thì nguyên đơn, người yêu cầu có quyền lựa chọn hoặc các đương sự có quyền thỏa thuận với nhau về việc chọn tòa án có thẩm quyền xét xử Tuy nhiên, trong vụ án này bị đơn có nơi cư trú rõ ràng, các đương sự không có thỏa thuận/yêu cầu về việc lựa chọn tòa án
Do đó, căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 BLTTDS2015, Tòa án nhân dân cấp huyện nơi bị đơn cư trú, làm
Trang 7việc là Tòa án có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm Như vậy, Tòa án nhân dân Thành phố Hải Dương có thẩm quyền giải quyết vụ án này theo thủ tục sơ thẩm
4 Thời hiệu
khởi kiện
Căn cứ Điều 155 BLDS năm 2015 thì tranh chấp trong vụ án này
không áp dụng thời hiệu khởi kiện trong quá trình giải quyết vụ án này
5 Xác định yêu
cầu của nguyên
đơn
Về hôn nhân: Chị Hảo yêu cầu được ly hôn với anh Nguyệt
Về con chung: yêu cầu được nuôi 2 con chung và không yêu cầu cấp dưỡng
Về tài sản chung:
+ Tài sản trên đất: không yêu cầu chia + Quyền sử dụng đất: yêu cầu chia đôi và nhận phần đất không có tài sản trên đất:
6 Xác định các
vấn đề nguyên
đơn phải chứng
minh và các tài
liệu cần thu
thâp, giao nộp
Về hôn nhân:
+ Chứng minh hôn nhân hợp pháp, có đăng ký kết hôn tại UBND cấp xã Tài liệu: giấy đăng ký kết hôn bản chính hoặc trích lục bản sao; Bản sao sổ hộ khẩu; Bản sao giấy CMND/CCCD;…
+ Chứng minh cuộc sống hôn nhân mâu thuẩn, không đạt được mục đích hôn nhân
Về con chung:
+ Chứng minh có nơi cư trú rõ ràng, thu nhập ổn định, công việc hợp pháp, đủ điều kiện để nuôi các con Tài liệu: Bản sao giấy khai sinh của các con, Hợp đồng lao động, bảng lương, xác nhận địa chỉ
cư trú…
+ Chứng minh việc anh Nguyệt có hành vi ngăn cấm chị Hảo gặp cháu Đức Anh, có hành vi đánh đập cháu Đức Anh sau những lần gặp
Về tài sản chung:
+ Chứng minh nhà đất được tạo lập, phát sinh trong thời kỳ hôn nhân Tài liệu: GCNQSDĐ, Hợp đồng xây dựng, Hợp đồng mua vật liệu xây dựng, các hóa đơn, chứng từ kèm theo
Trang 8+ Chứng minh có công sức đóng góp trong việc xây dựng nhà, đất
và các tài sản gắn liền với đất Tài liệu: hóa đơn chứng từ mua nguyên vật liệu, thanh toán tiền công thợ, hợp đồng xây dựng, mua bán vật liệu xây dựng, cung cấp lệnh chuyển tiền liên quan đến việc xây nhà và các tài sản gắn liền với đất…
+ Chứng minh QSDĐ được cấp cho vợ chồng là hợp pháp, đúng quy định pháp luật Nguồn gốc tiền đóng góp là từ các anh và bố mẹ chồng, nhưng bố mẹ chồng đã tặng cho vợ chồng Việc tặng cho QSDĐ cũng như việc cấp sổ các anh, bố mẹ chồng đều biết
+ Chứng minh không có tranh chấp nào từ khi xây dựng nhà và chung sống trên thửa đất này Tài liệu: xác nhận của các thửa giáp ranh về việc không có tranh chấp, xác nhận của UBND cấp huyện
về việc cấp GCNQSDĐ đúng quy trình, quy định của pháp luật…
4 Những vấn đề
nguyên đơn và
bị đơn thống
nhất/chưa thống
nhất
Những vấn đề đã thống nhất:
- Các bên đều đồng ý ly hôn
- Các bên thống nhất cháu Nguyễn Thị Nhi (16 tuổi) do chị Hảo nuôi, anh Nguyệt không cần cấp dưỡng đối với cháu
- Xác định tài sản trên mảnh đất thửa số thửa 496, tờ bản đồ số 01
là tài sản chung
- Xác định nợ chung đã được thanh toán hết, không có yêu cầu giải quyết về khoản nợ chung
- Thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết chia tài sản chung
là quyền thuê đối với diện tích 1965m2 đất ruộng, ao khoán mà anh Nguyệt ký hợp đồng thuê khoán với UBND xã Thượng Đạt
Những vấn đề chưa thống nhất:
- Yêu cầu về nuôi con chung: chị Hảo yêu cầu nuôi 02 con chung
là Nguyễn Thị Nhi (16 tuổi) và Nguyễn Đức Anh (9 tuổi) và không yêu cầu anh Nguyệt phải cấp dưỡng Còn anh Nguyệt không đồng ý
để Chị Hảo nuôi Nguyễn Đức Anh (9 tuổi), đề nghị Tòa án giao cháu Đức Anh cho anh Nguyệt trực tiếp nuôi dưỡng, không ai phải
Trang 9cấp dưỡng nuôi con chung.
- Xác định QSDĐ tại Xã Thượng Đạt, Thành phố Hải Dương có là tài sản chung không Chị Hảo cho rằng đây là tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân, nhưng anh Nguyệt không thừa nhận đây là tài sản chung và có yêu cầu Tòa án hủy GCNQSDĐ mang tên Anh Nguyệt
và Chị Hảo
II/ KẾ HOẠCH HỎI:
Tư cách tham gia xét hỏi: Luật sư bảo vệ cho quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên
đơn
Định hướng mục đích hỏi: Làm sáng tỏ các sự việc, đồng thời chứng minh yêu cầu
khởi kiện của nguyên đơn là có căn cứ Cụ thể: làm rõ khả năng nuôi con của nguyên đơn, chứng minh quyền sử dụng đất là tài sản chung của vợ chồng và chị Hảo có công sức đóng góp vào tài sản đó
1 Hỏi nguyên đơn chị Hoàng Thị Hảo:
Chị Hảo cho biết quá trình kết hôn, chung sống với anh Nguyệt diễn ra như thế nào?
Lý do nào chị lại quyết định ly hôn với anh Nguyệt?
Việc anh Nguyệt uống rượu, đánh đập vợ con diễn ra như thế nào? Có ai chứng kiến hay không?
Anh chị ly thân từ thời điểm nào?
Hiện tại, chị sống ở đâu, với ai sau khi ly thân với anh Nguyệt?
Công việc hiện tại của chị là gì? Địa điểm làm việc ở đâu? Mức thu nhập của chị là bao nhiêu?
Kể từ khi ly thân, hai cháu Nhi và Đức Anh ở với ai?
Chị có thường xuyên gặp cháu Đức Anh hay không?
Ai là người kê khai để cấp GCNQSDĐ đối với thửa đất số 496, tờ bản đó số 01 diện tích 216m2 tại xã Thượng Đạt, thành phố Hải Dương?
Kể từ khi anh chị được cấp GCNQSDĐ, có ai trong gia đình anh Nguyệt ý kiến gì hay không?
Qúa trình chung sống trên đất, anh chị có xảy ra tranh chấp đất với ai hay không?
Trong quá trình sinh sống trên đất, anh chị đã xây dựng, tạo lập những tài sản gì?
Có ai ý kiến gì hay không?
2 Hỏi bị đơn anh Nguyễn Văn Nguyệt:
Anh Nguyệt cho biết, anh có thường xuyên chơi bài, uống rượu không?
Trang 10 Trong quá trình hôn nhân, anh có hành vi đánh đập, bạo hành chị Hảo và các con hay không?
Anh có tạo điều kiện cho chị Hảo được thăm cháu Đức Anh hay không? Cụ thể như thế nào?
Công việc của anh hiện tại là gì? Mức thu nhập là bao nhiêu và có ổn định hay không?
Việc anh chị được cấp GCNQSDĐ có ai trong gia đình anh ý kiến gì hay không?
Qúa trình chung sống trên thửa đất, anh chi có phát sinh tranh chấp đất với ai hay không?
3 Hỏi người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
3.1 Ủy ban nhân dân TP Hải Dương
Việc cấp GCNQSDĐ cho vợ chồng anh Nguyệt được thực hiện như thế nào? Có đúng theo quy định của pháp luật hay không?
Cơ quan có nhận được đơn khiếu nại về việc cấp GCNQSDĐ cho vợ chồng chị Hảo hay không?
3.2 Bà Nguyễn Thị Thoa và ông Nguyễn Văn Cang:
Bà có biết việc vợ chồng anh Nguyệt được cấp GCNQSDĐ không? Cụ thể là từ khi nào? Khi biết bà có ý kiến phản đối hay yêu cầu hủy GCNQSDĐ đó hay không ?
Khi vợ chồng anh Nguyệt xây dựng nhà và các công trình phụ trợ trên đất, bà có biết và có ý kiến gì về việc đó hay không?
Từ năm 1994 đến nay bà có thực hiện nghĩa vụ nộp thuế đất đối với thửa đất này hay không?
3.3 Đối với anh Cương, Quyết và anh Chuyển:
Hỏi về sự đóng góp của chị Hảo trong việc cải tạo mảnh đất chung của hai vợ chồng, công sức khi xây nhà và đóng góp các tài sản trong nhà
III/ LUẬN CỨ BẢO VỆ CHO NGUYÊN ĐƠN
ĐOÀN LUẬT SƯ TP HCM
CÔNG TY LUẬT TNHH ABC
***
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc
TP HCM, ngày tháng năm 2022
LUẬN CỨ BẢO VỆ CHO NGUYÊN ĐƠN
…
Kính thưa Hội đồng xét xử,
Thưa đại diện Viện kiểm sát,