VAI TRÒ CỦA THỰC PHẨM CHỨC NĂNG VỚI TÁC DỤNG PHÒNG VÀ HỖ TRỢ ĐIỀU TRỊ CÁC BỆNH XƯƠNG KHỚP
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC KHOA KHOA HỌC SỰ SỐNG
-o0o -
BÀI TIỂU LUẬN
Chủ đề 9:
VAI TRÒ CỦA THỰC PHẨM CHỨC NĂNG VỚI TÁC DỤNG PHÒNG VÀ HỖ TRỢ ĐIỀU TRỊ CÁC BỆNH XƯƠNG KHỚP
Giảng viên hướng dẫn: ThS Trịnh Đình Khá Sinh viên thực hiện : Trịnh Trung Thành Lớp : Công nghệ sinh K7
Mã Sinh Viên : DTZ0953310201
Thái Nguyên, tháng 4 năm 2013
Trang 2MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 2
I Thực phẩm chức năng với tác dụng phòng và hỗ trợ điều trị các bệnh về xương khớp 3
1 Thực phẩm chức năng 3
2 Thực phẩm chức năng và các bệnh khớp 3
2.1 Đại cương về khớp 3
2.2 Các bệnh về khớp 5
2.3 Thực phẩm chức năng hỗ trợ dự phòng các bệnh khớp 5
2.3.1 Thực phẩm chức năng b sung các vi ch t 5
2.3.2 Thực phẩm chức năng tác đ ng trực tiếp tới khớp 5
3 Thực phẩm chức năng và các bệnh về xương 6
3.1 Đặc điểm c u tạo b xương người 6
3.2 Bệnh loãng xương 8
3.2.1 Thực phẩm chức năng hỗ trợ phòng ch ng loãng xương 9
3.2.2 Các biện pháp phòng ch ng loãng xương 10
3.3 Thoái hóa c t s ng, thoát vị đĩa đệm 11
II M t s sản phẩm thực phẩm chức năng trong điều trị bệnh xương khớp 12
1 C t Thoái Vương 12
2 Kiện Khớp Tiêu Th ng 15
KẾT LUẬN 17
TÀI LIỆU THAM KHẢO 18
Trang 3MỞ ĐẦU
Sức khỏe là tài sản quý giá nh t của mỗi con người và là nguồn đ ng lực cho phát triển xã h i Bước sang thế kỷ 21, con người càng hiểu rõ hơn về giá trị sức khỏe và càng quan tâm tới sức khỏe nhiều hơn Song cùng với sự thay đ i môi trường, sự ô nhiễm đ t, nước, không khí có xu thế gia tăng, thói quen ăn u ng không lành mạnh, tỷ lệ sử dụng các thực phẩm chế biến sẵn và ăn ngoài gia đình ngày càng tăng lên, các dịch vụ thực phẩm chưa kiểm soát được, quy định luật pháp còn chưa đầy đủ, đặc biệt là ban hành các tiêu chẩn thực phẩm nh t là các thực phẩm truyền th ng Những v n đề trên tạo ra những nguy cơ ảnh hưởng tới sức khỏe con người
Ở Việt Nam, các bệnh suy dinh dưỡng, thiếu vi ch t, tim mạch, đái tháo đường, xương khớp, ung thư… ngày càng tăng Dù chưa có th ng kê đầy đủ nhưng với 30% người trên 35 tu i, 60% người trên tu i 65 và 85% người trên tu i 80 bị thoái hóa khớp là con s thực sự đáng quan tâm Theo Th.s.BS Hồ Phạm Thục Lan
- Trưởng khoa xương khớp bệnh viện Nhân Dân 115 thì bệnh thoái hóa khớp đang
có tần xu t mắc r t cao trong c ng đồng Bác sĩ Lan cho biết, mỗi ngày tại bệnh viện có khoảng gần 200 bệnh nhân tới khám, tái khám các bệnh xương khớp thì trên 50% trong đó là thoái hóa khớp Khoảng 2/3 trong s bệnh nhân được chẩn đoán thoái hóa khớp phải nhập viện điều trị Do vậy, chăm sóc sức khoẻ xương khớp cho mọi người và nh t là những người cao tu i đang là v n đề r t thách thức
Thực phẩm chức năng là thực phẩm để hỗ trợ, phục hồi, tăng cường và duy trì các chức năng của các b phận trong cơ thể, có tác dụng dinh dưỡng, tạo cho cơ thể tình trạng thoải mái, tăng sức đề kháng và giảm bớt nguy cơ bệnh tật Tuy nhiên
sự hiểu biết về TPCN còn r t hạn chế, nhiều người còn nghĩ nó là thu c và chưa hiểu rõ về tác dụng của TPCN, ảnh hưởng tới xu thế phát triển của dòng sản phẩm này Ở nước ta có m t nguồn nguyên liệu tự nhiên phong phú, đa dạng, có nhiều cơ
sở nghiên cứu khoa học, nhiều cơ sở sản xu t đã được trang bị hiện đại N i dung của bài tiểu luận là tìm hiểu về các thực phẩm chức năng có tác dụng phòng ngừa
và hỗ trợ điều trị các bệnh về xương khớp
Trang 4I Thực phẩm chức năng với tác dụng phòng và hỗ trợ điều trị các bệnh về xương khớp
1 Thực phẩm chức năng
Cho đến nay chưa có m t t chức qu c tế nào đưa ra định nghĩa đầy đủ về thực phẩm chức năng (TPCN), mặc dù đã có nhiều h i nghị qu c tế và khu vực về TPCN Thuật ngữ “Thực phẩm chức năng”, mặc dù chưa có m t định nghĩa th ng
nh t qu c tế , nhưng được sử dụng r t r ng rãi ở nhiều nước trên thế giới
Thông tư s 08/TT-BYT ngày 23/08/2004 của B Y Tế, về việc “Hướng dẫn việc quản lý các sản phẩm thực phẩm chức năng” đã đưa ra định nghĩa: “Thực phẩm chức năng là thực phẩm dùng để hỗ trợ chức năng của các b phận trong cơ thể người, có tác dụng dinh dưỡng, tạo cho cơ thể tình trạng thoải mái, tăng sức đề kháng và giảm bớt nguy cơ gây bệnh”
Thực phẩm chức năng, tuỳ theo công dụng, hàm lượng vi ch t và hướng dẫn
sử dụng, còn có các tên gọi khác sau:
+ Thực phẩm b sung vi ch t dinh dưỡng
+ Thực phẩm b sung
+ Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ
+ Thực phẩm dinh dưỡng y học
Thực phẩm chức năng hỗ trợ điều trị bệnh tật: TPCN b sung cho cơ thể các vitamin, khoáng ch t, hoạt ch t sinh học… sẽ hỗ trợ phục chế lại c u tạo và quá trình chuyền hóa vật ch t, từ đó phục hồi, tăng cường và duy trì các chức năng của các b phận trong cơ thể và sẽ khỏi bệnh
2 Thực phẩm chức năng và các bệnh khớp
2.1 Đại cương về khớp
a Khái niệm và phân loại
- Khái niệm: Sự liên kết giữa 2 hay nhiều xương tiếp xúc với nhau gọi là khớp Nhờ có khớp mà các xương cử đ ng linh hoạt được, hoặc các xương sẽ liên kết với nhau để tạo thành khung, h p bảo vệ các cơ quan bên trong
- Phân loại:
Trang 5+ Theo mức đ hoạt đ ng của khớp: có khớp b t đ ng, khớp bán đ ng và khớp đ ng
+ Theo c u tạo: có khớp sợi, khớp sụn, khớp hoạt dịch
+ Theo hình thể: có khớp răng cưa, khớp mào, khớp ph ng, khớp cầu, khớp yên
b C u tạo các loại khớp
- Khớp b t đ ng: Là khớp mà 2 xương n i với nhau bởi mô liên kết hay mô sụn, giữa chúng không có khe hở Sự vận đ ng của các khớp này r t hạn chế hoặc
m t cử đ ng hoàn toàn Có 3 loại khớp b t đ ng chính: Khớp b t đ ng liên kết, khớp b t đ ng sụn và khớp b t đ ng xương
+ Khớp b t đ ng liên kết: Các xương n i với nhau bởi mô liên kết ồm các loại: KBĐLK sợi, KBĐLK màng, KBĐLK xương
+ Khớp b t đ ng sụn: Các xương n i với nhau bởi lớp sụn VD: Khớp ức -đòn, giữa xương sườn - ức
+ Khớp b t đ ng xương: Khớp n i giữa 2 xương bởi mô xương
- Khớp bán đ ng: Là khớp n i giữa 2 xương có m t khe h p bởi m t mô sụn
Sự hoạt đ ng của khớp có sự hạn chế VD: Khớp giữa các xương đ t s ng
- Khớp đ ng: Là khớp n i các xương nhờ khớp cho ph p xương cử đ ng
dễ dàng Khớp đ ng có c u tạo gồm diện khớp, bao khớp, dây ch ng, khớp và các phần phụ như sụn viền, sụn chêm
+ Diện khớp là chỗ n i 2 đầu xương, đầu này lồi (gọi là chỏm khớp) thì đầu kia lõm (gọi là hõm khớp) Các đầu xương được phủ m t lớp sụn trơn, nhẵn, đàn hồi có tác dụng giảm ma sát, chịu được lực n n và giảm ch n đ ng cơ học, tăng tính linh hoạt và bền vững của khớp
+ Bao khớp: Là m t màng bám vào bờ của các diện khớp để n i 2 xương lại với nhau Bao khớp mỏng, dai, đàn hồi, có nhiều mạch máu và dây thần kinh
+ khớp: Là khe kín do màng trong của bao khớp tạo nên, trong chứa ch t hoạt dịch
+ Dây ch ng: Là những bó sợi được bao bọc bên ngoài khớp Ngoài ra các gân, cơ ở xung quanh bao khớp c ng có tác dụng như m t dây ch ng
- Dựa vào trục quay, người ta phân biệt 3 loại khớp đ ng:
Trang 6+ Khớp 1 trục: ồm có khớp trụ như khớp giữa xương trụ - quay; khớp ròng rọc như khớp đầu xương cánh tay - c ng tay
+ Khớp 2 trục: Gồm khớp bầu dục như khớp giữa c ng tay - c tay; khớp yên như khớp giữa ngón tay cái và xương thang c tay
+ Khớp nhiều trục: Gồm khớp quạ, khớp cầu
2 Các bệnh về khớp
- Nhóm bệnh th p khớp:
+ Th p khớp viêm, viêm đa cơ, viêm khớp vảy nến, viêm c t s ng dính khớp, + Th p khớp thoái hóa
- Viêm khớp nhiễm trùng: Lao, lậu…
- Các bệnh khớp do r i loạn chuyển hóa
+ Bệnh oute: Do r i loạn chuyển hóa axit uric, lắng đọng tại khớp làm t n thương khớp
+ Bệnh đái ra Alcapton: Do r i loạn chuyển hóa các axit amin thơm gây lắng đọng Alcapton ở khớp và đái ra alcapton (nước tiểu đen) Bệnh do di truyền
- Bệnh khớp do nguyên nhân thần kinh: giang mai thần kinh, h c tủy
- Triệu chứng khớp do các bệnh toàn thể: bệnh collagen, ung thư ph i…
- Các u ở khớp: u lành tính, u ác tính
2.3 Thực phẩm chức năng hỗ trợ dự phòng các bệnh khớp
2.3.1 Thực phẩm chức năng b sung các vi ch t
Các thực phẩm b sung vi ch t nên có tác dụng gián tiếp tới khớp thông qua tác đ ng tới tình trạng sức khỏe chung
Ví dụ: Tác đ ng tới chuyển hóa các ch t, bệnh tim mạch, bệnh tiểu đường, tác đ ng tới việc ch ng oxy hóa, nâng cao khả năng miễn dịch…
2.3.2 Thực phẩm chức năng tác đ ng trực ti p tới khớp
Các thực phẩm chức năng chứa các ch t có tác dụng phòng và hỗ trợ các bệnh về khớp như:
- lucosamin có tác dụng với thoái hóa khớp
- Vitamin B tham gia vào chuyển hóa đường và protein
- Sụn cá và sụn gà có tác đ ng ch ng bệnh khớp
Trang 7- Collagen sử dụng lượng nhỏ có tác dụng tái tạo c u trúc các mô liên kết
- Silic có khả năng tham gia vào tái tạo khớp sụn và mô liên kết
- Fluor tham gia tái tạo c u trúc xương và sụn
- Vitamin E, vitamin C, selen có tác dụng ch ng g c tự do
- Lưu huỳnh tham gia vào quá trình tái tạo lại sụn
- Các axit b o họ n-3 thúc đẩy sự sản sinh các yếu t ch ng viêm cytokin, sử dụng sẽ có lợi cho người th p khớp
- Các sản phẩm TPCN từ cây nhàu (Noni), củ nghệ, quả ớt và từ nhiều cây cỏ khác có tác dụng ch ng viêm khớp, th p khớp và thoái hóa khớp (ba kích, bạc hà,
hy thiêm) Các loài đ ng vật (rắn, h , g u, cá mập…) có tác dụng r t t t với các bệnh về khớp
M t s thực phẩm hiện nay hỗ trợ phòng và điều trị các bệnh về khớp như: Glucosamine sulphat, Glucosamine Chondroitin Sulfate, Trà túi lọc Cery…
Thực phẩm chức năng và các bệnh về xương
3.1 Đặc điểm c u tạo b xương người
a C u tạo của xương
Các loại xương tuy khác nhau, nhưngchúng đều có các phần chính sau:
- Lớp màng xương, ở ngoài cùng, gồm 2 lớp: lớp ngoài (ngoại c t mạc) là lớp mô liên kết sợi chắc, mỏng, dính chặt vào xương, có tính đàn hồi, trên màng có các lỗ nhỏ Lớp trong gồm nhiều tế bào sinh xương (tạo c t bào) có nhiều mạch máu và thần kinh đến nuôi xương
Trang 8- Phần xương đặc: rắn, chắc, mịn, vàng nhạt
- Phần xương x p: Do nhiều b xương bắt ch o nhau ch ng chịt, để hở những h c nhỏ trông như bọt biển
- Phần tủy xương: N m trong lớp xương x p Có 2 loại tủy xương:
+ Tủy đỏ là nơi tạo huyết, có ở trong các h c xương x p
+ Tủy vàng chứa nhiều tế bào mỡ, ch có trong các ng tủy ở thân xương dài người lớn, bên trong cùng lớp xương x p
Tuy nhiên mỗi loại xương lại có đặc điểm c u tạo riêng
- Đ i với các xương dài Ở 2 đầu xương, lớp xương đặc ch còn là m t lớp mỏng bao bọc ngoài và bên trong là cả kh i xương x p chứa đầy tủy đỏ Các b xương ở đây xếp theo nhiều hướng khác nhau tạo thành những h c nhỏ chứa tủy đỏ Còn ở phần thân xương, lớp xương chắc, đặc ở ngoài làm thành m t ng xương dày ở giữa, và mỏng dần ở 2 đầu; lớp xương x p ở trong thì ngược lại, mỏng ở giữa và dày dần ở 2 đầu; trong cùng là m t ng tủy dài chứa đầy tủy vàng Các b xương ở đây
cu n lại thành ng sắp theo chiều dọc của xương tạo thành các trụ xương iữa trụ xương có ng rỗng ( ng Have) chứa thần kinh và mạch máu Các trụ xương lại được liên kết với nhau bởi các t m xương phụ làm cho mô xương chắc được bền vững
- Đ i với xương ngắn C u tạo c ng tương tự như c u tạo ở đầu xương dài: ngoài là m t lớp xương đặc, mỏng; trong là m t kh i xương x p chứa tủy đỏ
- Đ i với xương d t: Có c u tạo gồm 2 bản xương đặc, giữa là m t lớp xương x p
- Riêng đ i với các xương sọ: bản ngoài r t chắc, bản trong giòn và dễ vỡ, lớp xương x p ở giữa mang tên riêng là lõi x p (diploe)
b Chức năng của xương
+ Nâng đỡ: Các xương liên kết với nhau tạo thành khung cứng và điểm tựa
để nâng toàn b cơ thể, giúp cho người có tư thế đứng th ng
+ Bảo vệ: Xương bảo vệ cho những cơ quan phía trong khỏi bị t n thương như: h p sọ bảo vệ b não, c t s ng bảo vệ tủy s ng
+ Vận đ ng: Xương kết hợp với cơ tạo nên hệ đòn bẩy mà điểm tựa là các khớp xương, đảm bảo cho hoạt đ ng của cơ thể
Trang 9+ Tạo máu: Tủy xương là nơi tạo ra huyết cầu
+ Trao đ i ch t: Xương là nơi dự trữ các ch t mỡ, các mu i khoáng, đặc biệt
là canxi và ph t pho Khi xương cơ đ ng làm điều hòa các ch t này
c Thành phần hóa học và tính ch t sinh lí của xương
Trong xương có 2 thành phần chủ yếu:
- Thành phần hữu cơ: chiếm 30% gồm prôtêin, lipit, mucopolysaccarit
- Ch t vô cơ: chiếm 70% gồm nước và mu i khoáng, chủ yếu là CaCO3,
Ca3(PO4)2 Các thành phần hữu cơ và vô cơ liên kết phụ thu c lẫn nhau đảm bảo cho xương có đặc tính đàn hồi và rắn chắc Nhờ đó xương có thể ch ng lại các lực
cơ học tác đ ng vào cơ thể
3 Bệnh loãng xương
Loãng xương là quá trình giảm khoáng của xương do sự điều chuyển canxi
từ xương vào máu trung gian bởi tác dụng ưu thế của hủy c t bào (oteoclast) so với tạo c t bào (oteoblast)
Loãng xương là m t dạng khác của giảm khoáng xương do thiếu vitamin D Hàm lượng ch t khoáng trong xương cao nh t ở tu i 25, sau đó giảm xu ng ở tu i
55 với nam và tu i mãn kinh với nữ Loãng xương được đặc trưng bởi kh i lượng xương th p và sự hư hỏng vi kiến trúc của mô xương, dẫn đến tình trạng giòn xương và do đó làm tăng nguy cơ gãy xương Người già dễ bị gãy xương, thường là xương đùi và xương chậu, có khi ch do m t ch n thương nh , nh t là các cụ bà Hậu quả dẫn tới r t trầm trọng, nhiều trường hợp tử vong, s còn lại s ng sót phải chăm sóc lâu dài
Người ta chia ra: loãng xương týp 1 loãng xương do tu i già và loãng xương týp 2 là loãng xương sau mãn kinh
- Các yếu t nguy cơ của loãng xương:
+ Ở nữ giới do mãn kinh sớm: Sự giảm sản xu t ostrogen ở tu i mãn kinh là nguyên nhân quan trọng gây loãng xương
+ Yếu t di truyền
+ C u trúc xương mỏng
+ Ch s kh i cơ thể (BMI) th p, thể hiện cân nặng cơ thể th p
Trang 10+ Khẩu phần rượu cao: U ng rượu là nguy cơ cao gây loãng xương do tác
đ ng tới chuyển hóa protein và canxi, ảnh hưởng tới tính linh hoạt, chức năng sinh dục và tác dụng đ c trực tiếp đến c t bào
+ Hút thu c lá: Hút thu c làm giảm tỷ trọng xương
+ L i s ng và chế đ ăn: L i s ng tĩnh tại, ít vận đ ng thể lực, ít ra nắng, khẩu phần Na cao, khẩu phần protein th p
Nhiều yếu t ảnh hưởng tới kh i lượng và tỷ trọng xương, trong đó 3 yếu t quan trọng là: Hoạt đ ng thể lực, hormone sinh dục và b sung vi ch t, chế đ ăn Ở người trưởng thành, các yếu t dinh dưỡng hạn chế đến quá trình c t hóa thường là
Ca (Canxi) và vitamin D B xương cơ thể khi mới ra đời có khoảng 25g Ca và khi trưởng thành ở phụ nữ có khoảng 1000-1200g Ca
Các hormone có vai trò quan trọng trong cân b ng đ ng của xương, kể cả ở trẻ em và người trưởng thành với sự tham gia của các hormone tuyến cận giáp, vitamin D, các glucocorticoid và các hormone sinh dục oestrogen và testosteron Ở
cả nam và nữ, hàm lượng bình thường của hormone sinh dục cần thiết cho sức khỏe của xương Những phụ nữ có thời kỳ sinh sản ngắn có nguy cơ loãng xương cao hơn Oestrogen có tác dụng điều hòa kh i lượng xương, do đó thời kỳ mãn kinh thường k m theo giảm kh i lượng xương do giảm hormone oestrogen Ở phụ nữ sau mãn kinh có chế đ ăn thiếu Ca, kh i lượng xương có thể giảm 15% do thiếu oestrogen và 16% do thiếu Ca và vitamin D
3.2.1 Thực phẩm chức năng hỗ trợ phòng ch ng loãng xương
- TPCN b sung canxi sẽ làm cho quá trình c t hóa hoàn thiện hơn, giảm nguy cơ loãng xương ở người già và phụ nữ sau mãn kinh Nhu cầu Ca ở người trưởng thành từ 400-500mg Ca/ngày Đ i với phụ nữ trong thời kỳ trưởng thành nên b sung 800-1000mg Ca/ngày Ở đ tu i mãn kinh có thể tới 2500mg/ngày, nhưng chú ý không dùng quá nhiều vì là yếu t nguy cơ gây sỏi thận
- TPCN b sung vitamin A, vitamin B, đồng (Cu), kẽm, mangan, flour là các yếu t có tác dụng tích chứa Ca ở xương
- Chế đ ăn nhiều protein làm tăng bài xu t Ca qua nước tiểu, tuy nhiên nếu
ăn lượng protein th p c ng không t t đ i với xương Do đó cần duy trì mức