1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu mối quan hệ giữa công bố thông tin phát triển bền vững và hiệu quả tài chính của các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam

228 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Mối Quan Hệ Giữa Công Bố Thông Tin Phát Triển Bền Vững Và Hiệu Quả Tài Chính Của Các Doanh Nghiệp Niêm Yết Trên Thị Trường Chứng Khoán Việt Nam
Tác giả Nguyễn Văn Linh
Người hướng dẫn PGS.TS. Đặng Ngọc Hùng, TS. Tạ Quang Bình
Trường học Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Luận Án Tiến Sĩ
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 228
Dung lượng 5,61 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu mối quan hệ giữa công bố thông tin phát triển bền vững và hiệu quả tài chính của các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.Nghiên cứu mối quan hệ giữa công bố thông tin phát triển bền vững và hiệu quả tài chính của các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.Nghiên cứu mối quan hệ giữa công bố thông tin phát triển bền vững và hiệu quả tài chính của các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.Nghiên cứu mối quan hệ giữa công bố thông tin phát triển bền vững và hiệu quả tài chính của các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.Nghiên cứu mối quan hệ giữa công bố thông tin phát triển bền vững và hiệu quả tài chính của các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.Nghiên cứu mối quan hệ giữa công bố thông tin phát triển bền vững và hiệu quả tài chính của các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.Nghiên cứu mối quan hệ giữa công bố thông tin phát triển bền vững và hiệu quả tài chính của các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.Nghiên cứu mối quan hệ giữa công bố thông tin phát triển bền vững và hiệu quả tài chính của các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.

Trang 1

BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

NGUYỄN VĂN LINH

NGHIÊN CỨU MỐI QUAN HỆ GIỮA CÔNG BỐ THÔNG TIN PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG VÀ HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG

CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

Trang 2

BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

NGUYỄN VĂN LINH

NGHIÊN CỨU MỐI QUAN HỆ GIỮA CÔNG BỐ THÔNG TIN PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG VÀ HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG

CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

CHUYÊN NGÀNH: KẾ TOÁN

MÃ SỐ: 9340301

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

1 PGS.TS ĐẶNG NGỌC HÙNG

2 TS TẠ QUANG BÌNH

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Nghiên cứu sinh xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu riêng của tác giả,các dữ liệu, số liệu và kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận án là trung thực,khách quan, các thông tin trích dẫn trong luận án này đều được chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày tháng năm 2022

Nghiên cứu sinh

Nguyễn Văn Linh

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành Luận án tiến sĩ này, tôi đã nhận được sự hỗ trợ rất lớn

từ Thầy/Cô, bạn bè, đồng nghiệp và gia đình.

Trước tiên, tôi xin chân thành cảm ơn lãnh đạo, Ban Giám hiệu Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội, cảm ơn Thầy/Cô của Trung tâm Sau đại học đã giúp đỡ tôi trong công tác và các thủ tục cần thiết trong suốt quá trình học tập và bảo vệ luận án tiến sĩ.

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Ban chủ nhiệm khoa, Bộ môn HTTTKT, cảm

ơn PGS.TS Nguyễn Thị Hồng Nga; TS Nguyễn Thị Thanh Loan; TS Trương Thanh Hằng; TS Nguyễn Thị Lan Anh; TS Hoàng Thị Việt Hà; cùng quý thầy/cô và đồng nghiệp trong khoa Kế toán – Kiểm toán đã tận tình giảng dạy hướng dẫn tôi hoàn thành các học phần trong chương trình đào tạo, giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong học tập và công tác tại khoa.

Tôi xin chân thành cảm ơn tất cả các quý thầy/cô đã tham dự cũng như đọc

và chỉnh sửa luận án về mặt chuyên môn giúp tôi trong tất cả các buổi hội thảo cũng như hội đồng bảo vệ chuyên đề, cơ sở và phản biện độc lập.

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn lãnh đạo và đồng nghiệp Phòng TCKT, Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi hoàn thành việc báo cáo luận án.

Tôi xin bày tỏ sự kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Đặng Ngọc Hùng và TS Tạ Quang Bình, là hai Thầy hướng dẫn khoa học của tôi Trong suốt những năm qua, hai Thầy đã tận tình dìu dắt, chỉ bảo, hướng dẫn tôi thực hiện luận

án Ngoài những nhận xét, đánh giá của hai thầy về chuyên môn, đặc biệt là những gợi mở về hướng giải quyết các vấn đề của tiến trình nghiên cứu trong suốt những năm tháng thực hiện luận án, thực sự đây là những bài học vô cùng quý giá đối với tôi không riêng cho việc thực hiện luận án tiến sĩ mà cả trong chuyên môn công việc

và cuộc sống của tôi Đặc biệt, tôi muốn gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới PGS.TS Đặng Ngọc Hùng – người thầy có ảnh hưởng nhất tới con đường học tập, nghiên

Trang 5

Cuối cùng, con xin gửi tấm lòng ân tình tới Bố mẹ, anh chị em và gia đình Trong suốt những năm qua, gia đình luôn là nguồn cổ vũ và chia sẻ cùng con trong những giai đoạn khó khăn nhất cuộc đời Cảm ơn Vợ đã luôn khuyến khích, động viên, hỗ trợ chồng trong suốt quá trình thực hiện luận án.

Xin trân trọng cảm ơn tất cả mọi người và chúc cho mọi điều tốt lành tới Thầy/Cô, bạn bè, đồng nghiệp và Gia đình tôi!

Trang 6

DANH MỤC BẢNG, BIỀU

Bảng 1.1: Tổng hợp các nghiên cứu ảnh hưởng của CBTT PTBV đến hiệu quả kinh

doanh 14

Bảng 1.2: Tổng hợp các nghiên cứu ảnh hưởng của hiệu quả kinh doanh đến CBTT PTBV 19

Bảng 1.3: Các bài báo/báo cáo được sử dụng trong mẫu nghiên cứu mối quan hệ giữa báo cáo bền vững và hiệu quả tài chính 29

Bảng 1.4: Biểu đồ forest plot phản ánh mối quan hệ báo cáo bền vững và hiệu quả tài chính tổng thể 32

Bảng 1.5: Biểu đồ forest plot phản ánh mối quan hệ báo cáo bền vững và hiệu quả tài chính chia theo chiều hướng… 33

Bảng 1.6: Biểu đồ Funnel plot và kiểm định egger phản ánh mối quan hệ báo cáo bền vững và hiệu quả tài chính 34

Bảng 1.7: Biểu đồ forest plot phản ánh mối quan hệ báo cáo bền vững và hiệu quả tài chính theo chỉ số của tạp chí 35

Bảng 1.8: Biểu đồ forest plot cumulative phản ánh mối quan hệ báo cáo bền vững và hiệu quả tài chính 36

Bảng 2.1: Bảng so sánh khái niệm về phát triển bền vững 42

Bảng 2.2: Đo lường hiệu quả tài chính trong các nghiên cứu về mối quan hệ với công bố thông tin phát triển bền vững 63

Bảng 2.3: Tổng hợp các lý thuyết 66

Bảng 3.1: Bảng tổng hợp đối tượng xin ý kiến 75

Bảng 3.2: Bảng tính các biến trong mô hình nghiên cứu… 77

Bảng 4.1: Kết quả thống kê mô tả các biến độc lập 93

Bảng 4.2: Kết quả thống kê biến hiệu quả kinh doanh 94

Bảng 4.3: Kết quả tương quan giữa các biến 97

Bảng 4.4: Kết quả hồi quy mô hình Pooled OLS của mô hình với biến phụ thuộc là ROA và biến độc lập là SR 98 Bảng 4.5: Kết quả hồi quy mô hình FEM của mô hình với biến phụ thuộc là ROA

Trang 7

và biến độc lập là SR 99

Bảng 4.7: Kết quả kiểm định Hausman 100

Bảng 4.8: Kết quả kiểm tra hệ số VIF 100

Bảng 4.9: Kết quả kiểm định Wooldrige test 101

Bảng 4.10: Kết quả kiểm định Modifed Wald 101

Bảng 4.11: Kết quả kiểm tra các khuyết tật của mô hình nghiên cứu 1 102

Bảng 4.12: Kết quả hồi quy mô hình GLS của mô hình với biến phụ thuộc là ROA và biến độc lập là SR 102

Bảng 4.13: Kết quả hồi quy mô hình với biến phụ thuộc ROA, biến độc lập SR 103

Bảng 4.14: Kết quả hồi quy mô hình với biến phụ thuộc ROA và các biến độc lập SR-G, SR-E, SR-S 105

Bảng 4.15: Kết quả hồi ảnh hưởng của SR, SR-G, SR-E, SR-S tới ROA 104

Bảng 4.16: Kết quả ảnh hưởng của SR, SR-G, SR-E, SR-S tới ROE 106

Bảng 4.17: Kết quả hồi quy mô hình với biến phụ thuộc ROE và các biến độc lập SR-G, SR-E, SR-S 108

Bảng 4.19: Kết quả hồi quy mô hình với biến phụ thuộc Tobin‟Q, biến độc lập SR 109

Bảng 4.20: Kết quả hồi quy mô hình với biến phụ thuộc Tobin‟Q và các biến độc lập SR-G, SR-E, SR-S 111

Bảng 4.21: Kết quả hồi quy ảnh hưởng công bố thông tin phát triển bền vững tới hiệu quả kinh doanh 112

Bảng 4.24: Kết quả ảnh hưởng của ROA, ROE, Tobin‟Q tới SR 113

Bảng 4.23: Kết quả khuyết tật của các mô hình 114

Bảng 4.22: Kết quả hồi quy mô hình với biến phụ thuộc CBTT PTBV (SR) và các biến độc lập ROA, ROE, Tobin‟Q 115

Bảng 4.25: Kết quả kiểm định sự khác biệt về CBTT PTBV theo Big4 116

Bảng 4.26: Kết quả kiểm định sự khác biệt về CBTT PTBV theo NNKD 117

Bảng 4.27: Kết quả kiểm định sự khác biệt về CBTT PTBV theo năm 117 Bảng 4.28: Kết quả kiểm định sự khác biệt về CBTT PTBV theo thông tư

Trang 8

DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH

Hình 1.1 Lịch sử và phát triển của công bố thông tin phát triển bền vững 6

Hình 1.2: Kim tự tháp trách nhiệm xã hội của (Carroll, 1991) 8

Hình 2.1: Tham chiếu GRI tại Việt Nam – Nguồn ACCA 2019 58

Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu 72

Hình 3.2: Mô hình nghiên cứu dự kiến của đề tài 73

Hình 4.1: Kết quả thống kê mẫu nghiên cứu theo ngành nghề kinh doanh 92

Hình 4.2: Kết quả thống kê mẫu nghiên cứu theo địa chỉ niêm yết 93

Hình 4.3: Kết quả thống kê dữ liệu 94

Hình 4.4: Kết quả thống kê biến công bố thông tin phát triển bền vững… 95

Hình 4.5: Kết quả thống kê biến công bố thông tin PTBV theo nội dung… 95

Trang 9

MỤC LỤC

Trang 10

CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH xi

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT xii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của Luận án nghiên cứu 1

2 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu của Luận án 4

2.1.Mục tiêu nghiên cứu của Luận án 4

2.2.Câu hỏi nghiên cứu của Luận án 4

3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4

4.Phương pháp nghiên cứu 5

5.Bố cục của Luận án 5

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 6

1.1.Lịch sử và sự phát triển của Công bố thông tin phát triển bền vững 6

1.2 Mối quan hệ giữa Công bố thông tin phát triển bền vững và Hiệu quả tài chính của doanh nghiệp 11

1.2.1 Các nghiên cứu ảnh hưởng của công bố thông tin phát triển bền vững đến hiệu quả tài chính của doanh nghiệp 12

1.2.2 Các nghiên cứu ảnh hưởng của hiệu quả tài chính tới công bố thông tin phát triển bền vững của doanh nghiệp 18

1.2.3 Các nghiên cứu mối quan hệ giữa công bố thông tin phát triển bền vững và hiệu quả tài chính của doanh nghiệp 22

1.3.Mối quan hệ của từng khía cạnh phát triển bền vững và Hiệu quả tài chính 24

1.4 Mối quan hệ giữa công bố thông tin phát triển bền vững và hiệu quả tài chính tiếp cận theo phương pháp Meta-Analysis 25

1.5.Khoảng trống nghiên cứu 37

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 39

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA CÔNG BỐ THÔNG TIN PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG VÀ HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH 40

2.1.Cơ sở lý luận về công bố thông tin phát triển bền vững 40

2.1.1.Khái niệm 40

2.1.1.1.Khái niệm về phát triển bền vững 40

2.1.1.2.Khái niệm về báo cáo phát triển bền vững 43

2.1.2.Lợi ích và chi phí khi công bố thông tin phát triển bền vững 45

2.1.2.1.Lợi ích của công bố thông tin phát triển bền vững 46

2.1.2.2.Chi phí khi công bố thông tin phát triển bền vững 49

2.1.3.Nội dung công bố thông tin phát triển bền vững 49

2.1.4.Mức độ công bố thông tin phát triển bền vững 54 2.1.5 Công bố thông tin phát triển bền vững theo hướng dẫn của Tổ chức sáng kiến

Trang 11

2.2.2.Đo lường hiệu quả tài chính 62

2.3.Các lý thuyết được sử dụng 65

2.3.1 Các lý thuyết liên quan đến mối quan hệ giữa công bố thông tin phát triển bền vững và hiệu quả tài chính 65

2.3.2 Lựa chọn lý thuyết 66

2.3.3.Xác định các biến được giải thích bởi các lý thuyết 67

2.3.3.1.Lý thuyết các bên liên quan (Stakeholder Theory) 67

2.3.3.2.Lý thuyết đại diện (Agency Theory) 67

2.3.3.3.Lý thuyết tín hiệu (Signaling Theory) 68

2.3.3.4.Lý thuyết kinh tế chính trị (Political - Economy Theory) 69

CHƯƠNG 3: MÔ HÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 71

3.1.Quy trình nghiên cứu 71

3.2.Phương pháp nghiên cứu định tính 73

3.2.1.Đối tượng xin ý kiến 74

3.2.2.Kết quả xin ý kiến nhà khoa học, chuyên gia và quản lý 75

3.3.Mô hình nghiên cứu 76

3.4.Các giả thuyết nghiên cứu 78

3.4.1 Mối quan hệ giữa công bố thông tin phát triển bền vững và hiệu quả tài chính của doanh nghiệp 78

3.4.2 Quy mô của doanh nghiệp và công bố thông tin phát triển bền vững, hiệu quả tài chính của doanh nghiệp 78

3.4.3 Đòn bẩy tài chính và công bố thông tin phát triển bền vững, hiệu quả tài chính của doanh nghiệp 79

3.4.4.Pháp luật và mức độ công bố thông tin phát triển bền vững 79

3.4.5 Chất lượng kiểm toán (Big4) mối quan hệ với mức độ công bố thông tin phát triển bền vững 80

3.5.Phương pháp nghiên cứu định lượng 80

3.5.1.Dữ liệu nghiên cứu và thu thập dữ liệu nghiên cứu 80

3.5.1.1.Dữ liệu nghiên cứu 80

3.5.1.2.Thu thập dữ liệu nghiên cứu 81

3.5.2 Phân tích nội dung, đánh giá mức độ công bố thông tin phát triển bền vững của các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam 81

3.5.3.Phân tích dữ liệu 83

3.5.3.1 Ph ương pháp hồi quy thực hiện trong nghiên cứu 84 3.5.3.2 Trì

Trang 12

4.2.Kết quả phân tích thống kê mô tả 92

4.3.Kết quả phân tích tương quan 95

4.4.Kết quả phân tích hồi quy 98

4.4.1 Kết quả hồi quy mô hình tổng quát 1 98

4.4.1.1.Mô hình với biến phụ thuộc HQTC là biến ROA 98

4.4.1.2.Mô hình với biến phụ thuộc HQTC là biến ROE 106

4.4.1.3.Mô hình với biến phụ thuộc HQTC là biến Tobin‟Q 109

4.4.2.Kết quả hồi quy mô hình tổng quát 2 113

4.5.Kết quả các kiểm định 116

4.5.1 Kết quả kiểm định sự khác biệt về CBTT PTBV theo chất lượng kiểm toán (Big4) 116

4.5.2 Kết quả kiểm định sự khác biệt về CBTT PTBV theo ngành nghề kinh doanh (sản xuất – Phi sản xuất) 116

4.5.3 Kết quả kiểm định sự khác biệt về CBTT PTBT theo năm và thời điểm trước, sau khi có thông tư số 155/2015/TT-BTC 117

KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 119

5.1.Thảo luận kết quả nghiên cứu 120

5.1.1 Thảo luận về thực trạng công bố thông tin phát triển bền vững của các doanh

nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam hiện nay 120

5.1.2.Thảo luận về mối quan hệ giữa công bố thông tin phát triển bền vững và hiệu quả tài chính của các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam .122

5.1.3 Thảo luận về ảnh hưởng của quy mô doanh nghiệp, đòn bẩy tài chính, pháp luật, và chất lượng kiểm toán (Big4) đến công bố thông tin phát triển bền vững của doanh nghiệp 124

5.1.4 Thảo luận về ảnh hưởng của quy mô doanh nghiệp, đòn bẩy tài chính đến hiệu quả tài chính của doanh nghiệp 125

5.2.Khuyến nghị 126

5.2.1.Đối với Nhà nước 126

5.2.2.Đối với doanh nghiệp niêm yết 130

5.2.3.Đối với các nhà đầu tư 132

5.2.4.Đối với các bên liên quan khác 133

5.3.Những đóng góp của luận án 136

5.4 Hạn chế của nghiên cứu và định hướng nghiên cứu tiếp theo 137

KẾT LUẬN 138

TÀI LIỆU THAM KHẢO 141

PHỤ LỤC 01 PHIẾU XIN Ý KIẾN NHÀ KHOA HỌC, CHUYÊN GIA VÀ QUẢN LÝ 148

Trang 13

BỀN VỮNG CỦA DOANH NGHIỆP THEO HƯỚNG DẪN GRI 4 TẠI VIỆT

NAM 171

PHỤ LỤC 04 KẾT QUẢ MÔ HÌNH VỚI BIẾN PHỤ THUỘC ROA 176

PHỤ LỤC 05 KẾT QUẢ MÔ HÌNH VỚI BIẾN PHỤ THUỘC ROE 191

PHỤ LỤC 06 KẾT QUẢ MÔ HÌNH VỚI BIẾN PHỤ THUỘC Tobin‟Q 194

PHỤ LỤC 07 KẾT QUẢ MÔ HÌNH VỚI BIẾN PHỤ THUỘC SR 197

PHỤ LỤC 08 DANH SÁCH CÁC DOANH NGHIỆP NIÊM YẾT TRÊN TTCK VIỆT NAM 210

Trang 14

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Hướng dẫn công bố thông tin phát triển bền vững theohướng dẫn của Tổ chức sáng kiến Toàn cầu

13

IUCN

International Union for Conservation of Nature and

Natural Resources

Trang 15

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của Luận án nghiên cứu

Thế giới của chúng ta đang chứng kiến nhiều biến động khó lường, cùng với sự bùng nổ của cuộccách mạng số đã đặt ra cho xã hội loài người nhiều thách thức về những rủi ro Đó là các vấn đề về đóinghèo, dịch bệnh, xung đột tôn giáo sắc tộc, biến đổi khí hậu, ô nhiễm môi trường, Làm thế nào để vừaphát triển kinh tế nhưng cũng không gây hại tới môi trường sống? Đó là câu hỏi lớn mà chúng ta phải trảlời và lời giải chỉ có thể là phát triển bền vững Phát triển bền vững đang là xu thế tất yếu hiện nay trên thếgiới, được các tổ chức lớn như Liên hợp quốc, Liên minh châu Âu, các nước phát triển như Mỹ, Anh, Đức,Nhật các tập đoàn kinh tế lớn của thế giới quan tâm và thực hiện Tuy nhiên ở các nước chưa phát triểnhay đang phát triển, các doanh nghiệp nhỏ hơn thì vấn đề họ quan tâm vẫn là tăng trưởng kinh tế, việc thựchiện trách nhiệm xã hội hay hướng tới phát triển bền vững với họ có những xung đột nhất định Vì vậy cần

có những nghiên cứu, những điều tra đánh giá về mối quan hệ giữa hiệu quả kinh doanh, hiệu quả tài chính

và vấn đề phát triển bền vững của các doanh nghiệp tại những khu vực này

Tại các nước đang phát triển, mà cụ thể là Việt Nam chúng ta thì hợp tác và liên kết kinh tế đang là

xu thế tất yếu Việt Nam đã gia nhập ASEAN vào năm 1995, ký hiệp định thương mại song phương vớiHoa Kỳ vào năm 2000, gia nhập WTO vào 2007, tham gia cộng đồng kinh tế ASEAN năm 2015, ký Hiệpđịnh đối tác xuyên Thái Bình Dương CPTPP vào 2018, là chủ nhà của APEC 2008 và 2018, hiện là đối tácchiến lược của nhiều tổ chức và các nước lớn trên thế giới, tham gia nhiều hiệp định thương mại tự do khuvực và song phương Đặc biệt từ 01/08/2020 Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – EU (EVFTA) chínhthức có hiệu lực được ví như tuyến đường cao tốc mở ra cho hàng hóa Việt Nam vào Liên minh châu Âu.Tại hội nghị triển khai kế hoạch thực hiện hiệp định thương mại tự do Việt Nam – EU diễn ra ngày06/08/2020 chủ trì bởi chính phủ, cơ quan bộ ngành địa phương và hiệp hội các doanh nghiệp, Thủ tướngChính phủ Nguyễn Xuân Phúc và TS Vũ Tiến Lộc chủ tịch Phòng thương mại và công nghiệp Việt Namchia sẻ về quá trình đàm phán EVFTA khi hỏi Chủ tịch phòng thương mại Châu Âu và đại sứ liên minh

châu Âu về thông điệp gì Liên minh châu Âu với Việt Nam: “4 chữ Phát triển bềnvững – nếu Việt Nam

theo định hướng phát triển bền vững, doanh nghiệp Việt Nam theo phát triển bền vững thì đấy là giấy thông hành, là điều kiện quan trọng hàng đầu cho việc làm ăn với Liên minh Châu Âu”.

Hội nhập kinh tế quốc tế giúp Việt Nam có thêm nhiều cơ hội nhưng cũng gặp không ít thách thức.Các doanh nghiệp trong nước khi tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu sẽ tận dụng được các tài nguyênphong phú của quốc gia, được hưởng lợi từ nguồn vốn và công nghệ từ nước ngoài, tiếp cận được thịtrường rộng lớn của thế giới Tuy nhiên để có thể đáp ứng và tham gia vào hoạt động trên thị trường thếgiới các doanh nghiệp Việt Nam đang thực sự gặp khó bởi các rào cản về các tiêu chuẩn kỹ thuật, các tiêu

Trang 16

nguồn tài nguyên không còn chỉ riêng Việt Nam thì để các doanh nghiệp có thể tham gia vào thị trườngtoàn cầu và khu vực thì cần tìm ra các năng lực cạnh tranh mới Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp gắnvới phát triển bền vững có lẽ là công cụ đắc lực giúp cho các doanh nghiệp Việt Nam nâng cao năng lựccạnh tranh và tham gia sâu vào các thị trường này Chính vì vậy cần có những nghiên cứu cả về lý thuyết

và thực nghiệm ở Việt Nam hơn nữa về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp gắn với phát triển bền vững

và hoạt động của doanh nghiệp

Trên thị trường chứng khoán (TTCK), thông tin là yếu tố nhạy cảm, ảnh hưởng trực tiếp tới cácquyết định của nhà đầu tư Do vậy, công bố thông tin (CBTT) là trách nhiệm và cũng là nghĩa vụ rất quantrọng đối với các tổ chức, doanh nghiệp khi tham gia thị trường nhằm đảm bảo tính hiệu quả và công bằngcủa hoạt động tài chính, góp phần vào sự phát triển lành mạnh của TTCK Yêu cầu của các nhà đầu tư đốivới việc CBTT đang ngày càng cao, không chỉ ở việc công bố thông tin bắt buộc mà còn cả với các thôngtin tự nguyện Những năm gần đây vấn đề tự nguyện CBTT được quan tâm nhiều hơn Đặc biệt là cácthông tin liên quan tới trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp, những thông tin liên quan tới phát triển bềnvững Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (Corporate Social Responsibility -CSR) và phát triển bềnvững (Sustainable Development) của doanh nghiệp ngày càng được các nhà đầu tư, khách hàng, cơ quanquản lý và các bên liên quan quan tâm Cùng với các thông tin liên quan đến quản trị hoạt động kinh doanh

và quản trị tài chính doanh nghiệp thì những thông tin về các hoạt động hướng đến xã hội, môi trườngcũng trở thành những vấn đề đòi hỏi các doanh nghiệp phải minh bạch và công khai để đánh giá hiệu quả

và trách nhiệm xã hội trong hoạt động của mình Nhằm đáp ứng nhu cầu thông tin về vấn đề này, thực hiệnbáo cáo “phát triển bền vững” (gọi tắt là báo cáo bền vững) đã trở thành một xu hướng công bố thông tincủa các doanh nghiệp đang được khuyến khích thực hiện trên toàn thế giới Báo cáo bền vững là thông lệ

đo đếm, công bố và chịu trách nhiệm trước các bên về các hoạt động của doanh nghiệp nhằm hướng tớiphát triển bền vững Người đọc sẽ được cung cấp các thông tin về mục tiêu, phương thức và kết quả trongviệc quản trị trách nhiệm với môi trường và xã hội tại các doanh nghiệp Báo cáo bền vững của doanhnghiệp có thể bao gồm thông tin dựa trên các chỉ số: chỉ số hoạt động kinh tế (hoạt động kinh tế, hiện diệntrên thị trường, các ảnh hưởng kinh tế gián tiếp), chỉ số môi trường (vật liệu, năng lượng, nước, đa dạngsinh học, khí thải, nước thải và chất thải, sự tuân thủ, giao thông vận tải), chỉ số xã hội (thông lệ về laođộng và việc làm hợp thức, nhân quyền, trách nhiệm sản phẩm, xã hội và cộng đồng) Việc công bố báocáo bền vững được thực hiện thành một báo cáo độc lập hoặc công bố trong báo cáo thường niên củadoanh nghiệp và có thể áp dụng cho các doanh nghiệp, tổ chức thuộc mọi loại hình, quy mô và lĩnh vực.Việc công bố thông tin phát triển bền vững tại các doanh nghiệp niêm yết trên TTCK Việt Nam đang

ở mức độ như thế nào và mối quan hệ của việc công bố thông tin phát triển bền vững với hiệu quả tàichính của các doanh nghiệp niêm yết trên TTCK Việt Nam là thế nào thì chưa có nghiên cứu nào đề cậptới vấn đề này

Trang 17

2 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu của Luận án

2.1 Mục tiêu nghiên cứu của Luận án

Luận án này nghiên cứu mối quan hệ giữa công bố thông tin phát triển bền vững và hiệu quả tàichính của các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam

Mục tiêu cụ thể của Luận án:

- Hệ thống tiêu chí công bố thông tin phát triển bền vững và hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tàichính của các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam

- Nghiên cứu ảnh hưởng công bố thông tin phát triển bền vững đến hiệu quả tài chính của doanhnghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam

- Nghiên cứu ảnh hưởng của hiệu quả tài chính đến công bố thông tin phát triển bền vững của cácdoanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam

-Đánh giá vai trò của các yếu tố kiểm soát (quy mô doanh nghiệp, đòn bẩy tài chính, chất lượngkiểm toán, pháp luật) trong mối quan hệ giữa công bố thông tin phát triển bền vững và hiệu quả tài chínhcủa các doanh nghiệp niêm yết trên TTCK Việt Nam

- Trên kết quả nghiên cứu là cơ sở cho các khuyến nghị có thể tham khảo cho các đối tượng liênquan như hoạch định chính sách, quyết định quản lý và đầu tư

2.2 Câu hỏi nghiên cứu của Luận án

Từ mục tiêu nghiên cứu đề ra, luận án xác định các câu hỏi nghiên cứu:

1 Mức độ công bố thông tin phát triển bền vững và hệ thống tiêu chí phát triển bền vững tại ViệtNam hiện nay như thế nào?

2 Công bố thông tin phát triển bền vững có ảnh hưởng đến Hiệu quả tài chính của các doanh nghiệpniêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam hay không?

3 Hiệu quả tài chính có ảnh hưởng đến Công bố thông tin phát triển bền vững của các doanhnghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam hay không?

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Mối quan hệ giữa công bố thông tin phát triển bền

vững và hiệu quả tài chính của doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam

- Thời gian nghiên cứu: Nghiên cứu trong thời gian trong 5 năm 2015 – 2019

- Phạm vi nghiên cứu: Tác giả tiến hành nghiên cứu các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường

chứng Việt Nam

4 Phương pháp nghiên cứu

Trang 18

đưa ra mô hình nghiên cứu của Luận án.

Nghiên cứu định lượng, tác giả sử dụng phương pháp phân tích nội dung để xem xét mức độ công

bố thông tin phát triển bền vững của các doanh nghiệp niêm yết trên TTCK Việt Nam Tiến hành phân tíchthống kê mô tả, tương quan và hồi quy để xem xét mối quan hệ giữa công bố thông tin phát triển bền vững

và hiệu quả tài chính (sử dụng phần mềm STATA 14) Trên cơ sở kết quả thu được, xem xét đối chiếu vớinhững nghiên cứu trước đó để đưa ra các khuyến nghị cho các đối tượng có liên quan

5 Bố cục của Luận án

Ngoài phần mở đầu, kết luận, các phụ lục và tài liệu tham khảo, Luận án được chia làm 5 chương như sau:

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu

Chương 2: Cơ sở lý luận về mối quan hệ giữa công bố thông tin phát triển bền vững và hiệu quả tài

chính

Chương 3: Mô hình và phương pháp nghiên cứu

Chương 4: Kết quả nghiên cứu

Chương 5: Thảo luận kết quả nghiên cứu và khuyến nghị

Trang 19

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 1.1 Lịch sử và sự phát triển của Công bố thông tin phát triển bền vững

Công bố thông tin phát triển bền vững (CBTT PTBV) hiện đã trở thành thông lệ quen thuộc giữa cáccông ty trên toàn thế giới và nó trở thành một yếu tố quan trọng đối với doanh nghiệp Việc mở rộng công

bố thông tin về tính bền vững là do sự gia tăng lợi ích của các bên liên quan tới hoạt động môi trường, xãhội và quản trị của các công ty Áp lực của các bên liên quan này thúc đẩy các công ty vượt ra khỏi báocáo tài chính hàng năm và tiết lộ thông tin về môi trường, xã hội và quản trị doanh nghiệp qua các báo cáoriêng hoặc được tích hợp cùng báo cáo tài chính

Từ góc độ lịch sử, báo cáo phát triển bền vững đã trải qua bốn giai đoạn như hình 1.1 sau đây:

Hình 1.1 Lịch sử và phát triển của công bố thông tin phát triển bền vững

Giai đoạn 1: Báo cáo Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp

Thuật ngữ trách nhiệm xã hội doanh nghiệp (CSR) được chính thức định hình lần đầu vào năm 1953,

khi H R Bowen công bố cuốn sách của mình với nhan đề “Trách nhiệm xã hội của doanh nhân” (Bowen

& Johnson, 1953) nhằm mục đích tuyên truyền và kêu gọi người quản lý tài sản không làm tổn hại đếnquyền và lợi ích của người khác, kêu gọi lòng từ thiện nhằm bồi hoàn những thiệt hại mà các doanh nghiệpgây ra cho xã hội Từ đó tới nay đã có rất nhiều nhà khoa học nghiên cứu về vấn đề trách nhiệm xã hội củadoanh nghiệp tuy nhiên vấn đề này còn rất nhiều tranh luận trong nhiều nghiên cứu

Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp được bắt đầu tại Mỹ và nhanh chóng lan tỏa ra toàn cầu như hiệnnay, tuy nhiên đã có rất nhiều tranh cãi về vấn đề này mà chúng ta có thể cảm nhận rõ ràng có sự đối lậpkhá lớn giữa Mỹ (hay nói chung là các nước Anglo-saxon) và Châu Âu (đặc biệt là các nước Âu châu lụcđịa như Anh,Pháp, ) Sự khác biệt này nằm ở nguồn gốc đạo đức và tôn giáo trong quan niệm của người

Mỹ, với tính chính trị trong quan niệm về trách nhiệm xã hội doanh nghiệp của Châu Âu vì nó được xâydựng dựa trên quan niệm về sự phát triển bền vững Điều này có thể là do xã hội Mỹ ít nhạy cảm hơn trước

Báo cáo môi trường

Thập niên 1990

Báo cáo Phát triển bền vững

Báo cáo

2010 tích hợp

Giai đoạn 4 Giai đoạn 3

Giai đoạn 2 Giai đoạn 1

Trang 20

Âu, người ta có khuynh hướng cho rằng các hoạt động từ thiện không nằm trong lĩnh vực trách nhiệm xãhội doanh nghiệp và được đánh giá đặt trong khuôn khổ các hoạt động thông thường của doanh nghiệp,trách nhiệm xã hội doanh nghiệp hay công bố thông tin trách nhiệm xã hội là nghĩa vụ và trách nhiệm củadoanh nghiệp, có tính chất bắt buộc hơn là tự nguyện Đặc biệt tại Pháp trách nhiệm xã hội của doanh

nghiệp còn được quy định trong luật về báo cáo xã hội từ năm 1977 (Law on Social Reporting, Article L.

438-1) Việc tranh luận thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp là tự nguyện hay mang tính bắt

buộc phụ thuộc nhiều vào quan điểm của người lãnh đạo khi xem xét giữa hiệu quả tài chính, tối đa hóa lợinhuận là trong ngắn hạn hay dài hạn, cùng với việc tính toán chi phí và các áp lực từ bên trong, bên ngoài

về việc thực hiện trách nhiệm xã hội

(Friedman, 1970) dựa trên lý thuyết cổ đông, Friedman đã cho rằng các nhà lãnh đạo doanh nghiệpkhông có trách nhiệm nào khác ngoài trách nhiệm tạo ra càng nhiều tiền càng tốt cho các cổ đông củamình Tuy nhiên ông cũng đã cẩn trọng hơn khi cho rằng nếu việc thực hiện và công bố trách nhiệm xã hộigiúp doanh nghiệp tối đa hóa được lợi nhuận thì doanh nghiệp nhất định phải đi theo con đường này.Tương tự, (Carroll, 1991) đã phát triển một khuôn khổ được gọi là “kim tự tháp của trách nhiệm xã hội”các khuôn khổ bao gồm trách nhiệm của công ty: kinh tế, pháp lý, đạo đức và từ thiện Nền tảng của kim

tự tháp là trách nhiệm kinh tế: có lợi nhuận là điều cốt lõi trách nhiệm của một công ty; Lớp thứ hai củakim tự tháp là trách nhiệm pháp lý, công nhận tầm quan trọng của việc tuân thủ pháp luật của các công tynếu họ muốn tiếp tục vận hành; Tầng thứ ba của kim tự tháp làtrách nhiệm đạo đức – hoạt động theo đạođức bằng cách làm những gì đúng và công bằng; Tầng trên cùng của kim tự tháp là trách nhiệm từ thiện,chỉ ra rằng các công ty nên đóng góp một số nguồn lực của họ cho cộng đồng

TRÁCH NHIỆM KINH TẾ

Có lợi nhuận Nền tảng dựa trên những giá trị nghỉ

ngơi của người khác.

sống.

Trang 21

& Cortes de Vasconcellos, 2011), (Inoue & Lee, 2011), (Rhou, Singal, & Koh, 2016).

Nhóm các nhà nghiên cứu có quan điểm dựa vào lý thuyết các bên liên quan của Freeman từ năm

1984 (Freeman, 2010) Theo quan điểm của nhóm này khi doanh nghiệp ra quyết định và thực hiện cáchoạt động theo lợi ích cổ đông thì cần quan tâm tới các đối tượng khác như khách hàng, nhân viên, nhàcung cấp, cộng đồng Các hoạt động trách nhiệm xã hội sẽ cải thiện giá trị công ty, hiệu quả tài chínhthông qua tiết kiệm chi phí, tăng cường danh tiếng Cùng quan điểm này còn có các nghiên cứu (Sandra A.Waddock & Samuel B Graves, 1997), (Zhongfu, Jianhui, & Pinglin, 2011), (Mustafa, Othman, &Perumal, 2012), (Waworuntu, Wantah, & Rusmanto, 2014), (Laskar, 2019), (Hull & Rothenberg, 2008),(Barnett & Salomon, 2006), (Zahid, Rahman, Khan, Ali, & Shad, 2020), (Herremans, Akathaporn, &McInnes, 1993), (Mishra & Suar, 2010), (Inoue & Lee, 2011), (Platonova, Asutay, Dixon, & Mohammad,

2016), (Mishra & Suar, 2010), (Saleh,Zulkifli, & Muhamad, 2011)

Giai đoạn 2: Báo cáo Môi trường

Vào đầu những năm 1980, khái niệm bền vững đã được mở rộng trọng tâm từ báo cáo trách nhiệm

xã hội sang cả báo cáo về môi trường Điều này là do sự phát triển của các thách thức môi trường mà cácdoanh nghiệp phải đối mặt, chẳng hạn như ô nhiễm, suy thoái đất và sự cố tràn dầu (Deegan, 2014) Với sựgia tăng nhận thức của các bên liên quan về tác động của doanh nghiệp đối với môi trường, một số doanhnghiệp bắt đầu công bố các vấn đề môi trường trong các báo cáo của họ Báo cáo tự nguyện về các vấn đềmôi trường trong báo cáo hàng năm cho phép các công ty công bố thông tin về các hoạt động môi trườngcủa họ và bỏ qua những công bố bất lợi có thể ảnh hưởng đến quyết định của các bên liên quan (Deloitte &Staden, 2011) Do đó, các công ty có các hoạt động môi trường được công bố như một chiến thuật hợp

pháp để ảnh hưởng đến các quyết định của họ tới các bên liên quan Giai đoạn 3: Báo cáo phát triển bền

vững

Năm 1987, trong Báo cáo “Tương lai chung của chúng ta”, Ủy ban Thế giới về Môi trường và Pháttriển (World Commission on Environment and Development – WCED) của Liên hợp quốc, “phát triển bềnvững” được định nghĩa là “Sự phát triển đáp ứng được nhu cầu của hiện tại mà không làm tổn thương khảnăng cho việc đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai” Những năm 1990, các công ty bắt đầu công bố cả

ba khía cạnh của tính bền vững: xã hội, môi trường và kinh tế Một khuôn khổ được gọi là ba dòng dướicùng (TBL) được phát triển bởi Elkington (Elkington, 1994) gồm xã hội, môi trường và các yếu tố tàichính Các thông lệ báo cáo về kết quả hoạt động xã hội, môi trường và kinh tế của một công ty được gọi

là báo cáo phát triển bền vững Việc công bố các báo cáo bền vững ban đầu là tự nguyện, khi những tháchthức về tính bền vững ngày càng tăng thì càng có nhiều nhu cầu về báo cáo bền vững từ các bên liên quankhác nhau, chẳng hạn như cổ đông, các cơ quan quản lý và cộng đồng xã hội Do đó, những năm 1990

Trang 22

cho báo cáo bền vững Mục tiêu chính là phát triển các hướng dẫn thống nhất về tính bền vững tự nguyệnbáo cáo, nâng cao trách nhiệm giải trình của doanh nghiệp bằng cách đảm bảo rằng tất cả các bên liênquan, cộng đồng, nhà bảo vệ môi trường, lao động, các nhóm cổ đông, các nhà quản lý, đầu tư – có quyềntruy cập vào tiêu chuẩn hóa, có thể so sánh và nhất quán thông tin tương tự báo cáo tài chính doanhnghiệp.

Năm 2000 GRI đã giới thiệu phiên bản đầu tiên của hướng dẫn báo cáo phát triển bền vững, hai nămsau 2002 thế hệ thứ hai ra mắt Năm 2006 GRI giới thiệu phương pháp phân loại đầu tiên cho các hướngdẫn thế hệ thứ ba Năm 2013 các hướng dẫn thế hệ thứ tư đã được giới thiệu cung cấp các nguyên tắc báocáo Vào tháng 10/2016, GRI đã giới thiệu các tiêu chuẩn toàn cầu về báo cáo bền vững Các mục đích củahướng dẫn này được phát triển bởi Ban Tiêu chuẩn Báo cáo Bền vững toàn cầu là để tất cả các công ty báocáo về các tác động kinh tế, môi trường và xã hội của họ và báo cáo của họ đóng góp vào sự phát triển bềnvững

Giai đoạn 4: Báo cáo tích hợp

Năm 2004, dự án Kế toán Bền vững của Hoàng tử Nam Phi được thành lập, một trong những mụctiêu của nó đang giải quyết là sự mất kết nối trong các báo cáo bền vững giữa xã hội, kinh tế và tác độngmôi trường của cái mà nó gọi là “báo cáo kết nối” (Hopwood & Unerman, 2010) Báo cáo tích hợp (IR)trong bối cảnh Nam Phi có nguồn gốc từ các nguyên tắc quản trị liên quan đến tư duy tổng hợp có trong

Bộ nguyên tắc Quản trị của nhà vua Nam Phi năm 2009 (King III) Sau sự thành lập của King III các yêucầu trong các công ty niêm yết của JSE, các công ty niêm yết được yêu cầu phát hành báo cáo tổng hợpcho các năm tài chính bắt đầu vào hoặc sau ngày 1/3/2010 trên cơ sở áp dụng hoặc giải trình Sau khi đưakhái niệm IR vào các nguyên tắc của King III, Tích hơp Uỷ ban báo cáo (IRC) được thành lập dưới sự chủtrì của Giáo sư Mervyn E King SC, hiện cũng là chủ tịch của IIRC (IIRC – Hội đồng Báo cáo tích hợpquốc tế)

IIRC được thành lập vào năm 2010 bởi các nhà lãnh đạo từ GRI, Liên đoàn Kế toán quốc tế (IFAC),Hội đồng chuẩn mực Kế toán quốc tế (IASB), Môi trườngLiên hợp quốc, Chương trình (UNEP) sáng kiếntài chính, Hiệp ước toàn cầu của Liên hợp quốc, Công bố cacbon Ban tiêu chuẩn (CDSB), Tổ chức Quốc

tế về Uỷ ban Chứng khoán (IOSC) và Hội đồng doanh nghiệp Thế giới và Phát triển bền vững (WBCSD).Ngày 25 tháng 1 năm 2011, IRC công bố hướng dẫn về IR, hướng dẫn đầu tiên trên thế giới, như đượckhuyến nghị bởi King III trong bài thảo luận có tiêu đề “Khuôn khổ để Tích hợp Báo cáo và Báo cáo tíchhợp”

IIRC đã xuất bản Dự thảo Tham vấn Quốc tế có tiêu đề “Hướng tới Tích hợp báo cáo: Truyền đạt giátrị trong thế kỷ 21” vào ngày 12 tháng 9 năm 2011, và sau đó là Khung Dự thảo Tham vấn đầu tiên củaBáo cáo Tích hợp Quốc tế đã được xuất bản Sau khi tham khảo ý kiến rộng rãi và công khai, cuối cùngphiên bản được xuất bản vào tháng 12 năm 2013 Trong khuôn khổ này, báo cáo tích hợp được định nghĩa

Trang 23

Mục tiêu của báo cáo tích hợp là tập trung vào cách thức công ty phân bổ vốn và hành vi của công tytrong việc thực hiện các mục tiêu về ổn định tài chính và phát triển bền vững Từ khi phát hành Khung báocáo tích hợp vào tháng 12/2013, tốc độ và quy mô áp dụng của các tổ chức đã gia tăng đều đặn Từ năm

2018, IIRC dự kiến rằng việc áp dụng Báo cáo tích hợp sẽ bước vào “giai đoạn áp dụng toàn cầu” nhằmđặt nó vững chắc vào trung tâm quản trị doanh nghiệp và báo cáo của công ty

1.2 Mối quan hệ giữa Công bố thông tin phát triển bền vững và Hiệu quả tài chính của doanh nghiệp

Kể từ khi xuất hiện lần đầu vào năm 1987, khái niệm và nội dung nghiên cứu về phát triển bềnvững doanh nghiệp nhận được sự quan tâm của nhiều nhà khoa học, nhà nghiên cứu Đặc biệt cùng với sựthay đổi nhanh chóng của thế giới trong cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, các nguy cơ đe dọa tới sự tồnvong của xã hội loài người như chiến tranh, đói nghèo, ô nhiễm mỗi trường và biến đổi xã hội, điều đócàng làm cho nhu cầu và yêu cầu phát triển bền vững trở thành xu hướng tất yếu của hiện tại và tương lai.Nghiên cứu về mối quan hệ giữa công bố thông tin phát triển bền vững và hiệu quả tài chính của cácdoanh nghiệp là một chủ đề được các nhànghiên cứu chú ý và quan tâm nghiên cứu hơn cả Trong quátrình tổng hợp các nghiên cứu thực nghiệm về mối quan hệ này tác giả nhận thấy rằng các nghiên cứu thựcnghiệm của các nhà nghiên cứu cho ra các kết quả khác nhau: có nghiên cứu cho thấy có quan hệ thuậnchiều, có nghiên cứu tìm thấy quan hệ ngược chiều, lại có những nghiên cứu không tìm thấy mối quan hệnày hay có những kết quả hỗn hợp Các nghiên cứu có xu hướng nghiên cứu mối quan hệ này theo mộtchiều (xem xét ảnh hưởng của công bố thông tin phát triển bền vững tới hiệu quả tài chính hay là ảnhhưởng của hiệu quả tài chính tới công bố thông tin phát triển bền vững); nhưng cũng có những nghiên cứuxem xét mối quan hệ này theo cả 2 chiều quan hệ Có nghiên cứu chỉ đi xem xét tổng thể công bố thông tinphát triển bền vững và hiệu quả tài chính nhưng cũng có nghiên cứu ngoài xem xét tổng thể công bố thôngtin phát triển bền vững còn xem xét thêm từng khía cạnh của công bố thông tin phát triển bền vững và hiệuquả tài chính

1.2.1 Các nghiên cứu ảnh hưởng của công bố thông tin phát triển bền vững đến hiệu quả tài chính của doanh nghiệp.

Các nghiên cứu trong đó xem xét công bố thông tin phát triển bền vững có ảnh hưởng như thế nàotới hiệu quả tài chính của doanh nghiệp chiếm tỷ lệ lớn nhất trong nghiên cứu về mối quan hệ này Tuynhiên kết quả của các nghiên cứu thực nghiệm lại cho ra các kết quả khác nhau:

a Những nghiên cứu chỉ ra có mối liên hệ thuận chiều Theo bảng 1.1 những nghiên cứu chỉ ra

ảnh hưởng thuận chiều của công bố thông tin phát triển bền vững tới hiệu quả tài chính của doanh nghiệp

ta nhận thấy hầu hết các nghiên cứu khi xem xét ảnh hưởng của công bố thông tin phát triển bền vững tới

Trang 24

hiệu quả tài chính trên thước đo kế toán là lợi nhuận trên tài sản (ROA) và lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu(ROE) Tuy nhiên, các học giả khác đã chọn các thước đo trên thị trường (Ví dụ Tobin‟Q) Các thước đo

kế toán ít phức tạp hơn vì chúng phản ánh những gì thựcsự xảy ra trong một công ty và họ dự báo hiệusuất bền vững tốt hơn Các thước đo thị trường bị ảnh hưởng bởi sự bất cân xứng thông tin giữa các nhàquản lý và cổ đông, các bên liên quan khác Do đó để vượt qua hạn chế của cả hai thước đo này nhiều nhànghiên cứu sử dụng kết hợp cả thước đo kế toán và thước đo theo thị trường để đo lường hiệu quả tài chínhcủa doanh nghiệp Cụ thể:

- Đo lường hiệu quả tài chính chỉ theo giá trị sổ sách kế toán như nghiên cứu (Weber, Koellner,Habegger, Steffensen, & Ohnemus, 2008) sử dụng ROA, ROE, EBITDA; nghiên cứu (A H N Burhan &Rahmanti, 2012) sử dụng biến ROA; nghiên cứu (Kusuma & Koesrindartoto, 2014) sử dụng ROA, ROE,ROI, NOPLAT, EBITDA; nghiên cứu (Wijayanti, 2016) sử dụng ROA; nghiên cứu (Whetman, 2018) sửdụng ROA, ROE để đo lường hiệu quả tài chính;

- Đo lường hiệu quả tài chính chỉ theo giá trị thị trường thì có nghiên cứu (King & Lenox, 2001) sửdụng Tobin‟Q

- Sử dụng kết hợp đo lường hiệu quả tài chính theo giá trị sổ sách kế toán và giá trị thị trường thì cótrong các nghiên cứu như nghiên cứu (Hussain, 2015) sử dụng ROA, ROE, Giá cổ phiếu, Tobin‟Q; nghiêncứu (Amacha & Dastane, 2017), (Nnamani, Onyekwelu, & Kevin, 2017) sử dụng EBITDA, EPS, PE

Trang 25

Bảng 1.1 Tổng hợp các nghiên cứu ảnh hưởng của CBTT PTBV đến hiệu quả tài chính

lập

Biến phụ

King & Lenox 2001 652 công ty từ 1987-1996

trên cơ sở dữ liệu TRI

Mô hình OLS, FEM,

Mô hình hồi quy, đo

ROAROEEBITDA

+ ảnh hưởng thuận chiều+ ảnh hưởng thuận chiều+ ảnh hưởng thuận chiềuCortez &

Mô hình hồi quy, đo

ROA

+ ảnh hưởng thuận chiều Hạn chế quy mô mẫu nhỏ, không sử dụng các biếnkiểm soát

Trang 26

Tác giả Năm Quy mô mẫu Phương pháp Biến độc

Mô hình hồi quy, đo

ROA ROEGiá cổ phiếuTobin‟Q

+ ảnh hưởng thuận chiều+ ảnh hưởng thuận chiều+ ảnh hưởng thuận chiều+ ảnh hưởng thuận chiều

10 công ty niêm yết trênTTCK Indonesia từ 2013-2015

Mô hình hồi quy, đo

Amacha &

32 công ty dầu khí và tậpđoàn niêm yết trên TTCKMalaysia từ 2014-2016

Mô hình hồi quy, đolường theo ACSI (điều chỉnh từ G3)

SR

EBITDA EPSPE

+ ảnh hưởng thuận chiều+ ảnh hưởng thuận chiều+ ảnh hưởng thuận chiều

2015-2016

Mô hình hồi quy, đo

ROAROE

+ ảnh hưởng thuận chiều+ ảnh hưởng thuận chiều

(Nguồn: tác giả tổng hợp)

Trang 27

b Những nghiên cứu chỉ ra mối quan hệ ngược chiều như nghiên cứu (López,Garcia, & Rodriguez, 2007), (Erhinyoja & Marcella, 2019), (A Buallay, Fadel, Alajmi, &Saudagaran, 2020)

(López et al., 2007 ) nghiên cứu 110 công ty dựa trên dữ liệu của Dow Jones (DJSI)

trong đó 55 công ty có công bố thông tin phát triển bền vững theo DJSI và 55 công tykhông công bố thông tin phát triển bền vững theo DJSI trong giai đoạn 1998-2004 Biếnphụ thuộc của mô hình nghiên cứu là hiệu quả tài chính (ROA, ROE) và biến độc lập làmức độ công bố thông tin phát triển bền vững được đo lường theo chỉ số của DJSI, quy môdoanh nghiệp, đòn bẩy tài chính, ngành nghề kinh doanh Kết quả tác giả cho rằng có sựkhác biệt và có ý nghĩa thống kê về hiệu quả tài chính giữa 2 nhóm công ty có công bốthông tin phát triển bền vững theo DJSI và công bố thông tin phát triển bền vững khôngtheo DJSI; ngoài ra có mối quan hệ ngược chiều giữa công bố thông tin phát triển bềnvững và hiệu quả tài chính của doanh nghiệp vì tác giả cho rằng việc thực hiện công bốthông tin phát triển bền vững sẽ phát sinh chi phí từ đó làm giảm lợi nhuận ảnh hưởng tớicác cổ đông của công ty

(Erhinyoja & Marcella, 2019 ) nghiên cứu các công ty ngành dầu khí của Nigeria từ

2007-2016 Kết quả thông qua mô hình hồi quy cho thấy có mối quan hệ ngược chiều giữacông bố thông tin phát triển bền vững và hiệu quả tài chính (ROA, ROE, ROCE)

( A Buallay et al., 2020 ) nghiên cứu 882 ngân hàng trên thế giới từ sau khủng hoảng

2008 (2008-2019) Kết quả thông qua mô hình hồi quy cho thấy có mối quan hệ ngượcchiều giữa công bố thông tin phát triển bền vững (đo lường thông qua các chỉ số trênBloomberg) và hiệu quả tài chính (ROA, ROE, Tobin‟Q)

c Những nghiên cứu chỉ ra không có mối quan hệ giữa công bố thông tin phát triền bền vững và hiệu quả tài chính hoặc các kết quả là hỗn hợp như nghiên cứu (Buys,Oberholzer, & Andrikopoulos, 2011), (Aggarwal, 2013), (Garg, 2015), (Carp, Păvăloaia,Afrăsinei, & Georgescu, 2019), (A Buallay, Hamdan, & Barone, 2019), (Laskar, 2019),(Ching, Gerab, & Toste, 2017)

( Buys et al., 2011 ) nghiên cứu lấy dữ liệu từ cơ sở dữ liệu BFA (Cục phân tích tài

chính) các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Nam Phi từ năm 2002- 2009 Sửdụng các kiểm định thống kê T-test, F-test xem xét 2 nhóm các công ty cócông bố thông

Trang 28

xem xét hồ sơ về công bố thông tin phát triển bền vững của các công ty nên chỉ xem tới họ

có công bố hay không mà không xem xét tới mức độ công bố, tiếp nữa là số lượng cáccông ty có công bố thông tin phát triển bền vững theo GRI là ít, cuối cùng là chưa xem xétđến dữ liệu được kiểm soát hay chưa

( Aggarwal, 2013 ) nghiên cứu 20 công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Ấn

Độ từ 2010-2012 Sử dụng mô hình hồi quy bội, các kiểm định thông qua phần mềm SPSSkiểm tra mối quan hệ giữa biến phụ thuộc hiệu quả tài chính (ROA, ROE) và biến độc lậpcông bố thông tin phát triển bền vững được đo lường theo GRI cùng biến kiểm soát quy

mô Kết quả cho thấy không có mối quan hệ có ý nghĩa thống kê nào giữa công bố thôngtin phát triển bền vững và hiệu quả tài chính (ROA, ROE) Tác giả cũng chỉ ra một số hạnchế của nghiên cứu là nghiên cứu sử dụng quy mô mẫu nhỏ, thời gian nghiên cứu ngắn,chưa xem xét tới các biến kiểm soát khác như tuổi công ty, đòn bẩy tài chính, ngành nghềkinh doanh,

(Garg, 2015 ) nghiên cứu 11 công ty tại Ấn Độ từ 2008-2012 trên cơ sở dữ liệu

Prowess chỉ số BSE GREENEX Kết quả thông qua mô hình hồi quy cho thấy công bốthông tin phát triển bền vững có tác động tiêu cực trong ngắn hạn tới hiệu quả tài chính củadoanh nghiệp nhưng lại có tích cực trong dài hạn

( Carp et al., 2019 ) nghiên cứu 59 công ty niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán

Bucharest – Romania trong giai đoạn 2012-2017 với 352 quan sát Kết quả không cho thấy

có mối quan hệ giữa công bố thông tin phát triển bền vững và hiệu quả tài chính của doanhnghiệp

( A Buallay et al., 2019 ) nghiên cứu trên dữ liệu tổng hợp của 932 công ty sản xuất

và 530 ngân hàng trên 80 quốc gia trong thời gian 10 năm từ 2008-2017 với 11.705 quansát Mô hình đa biến được sử dụng để điều tra tác động của công bố thông tin phát triểnbền vững tới hiệu quả tài chính của doanh nghiệp Mô hình lý thuyết được xây dựng trên lýthuyết cổ đông, lý thuyết hợp pháp, lý thuyết các bên liên quan Kết quả cho thấy có ảnhhưởng thuận chiều giữa công bố thông tin pháttriển bền vững (đo lường trên cơ sở dữ liệuBloomberg) và hiệu quả tài chính (ROA, ROE, Tobin‟Q) trong các công ty thuộc lĩnh vựcsản xuất Tuy nhiên lại tìm thấy mối quan hệ ngược chiều giữa công bố thông tin phát triểnbền vững và hiệu quả tài chính (ROA, ROE, Tobin‟Q) trong các công ty thuộc lĩnh vựcngân hàng

(Laskar, 2019 ) nghiên cứu 28 công ty phi tài chính của Hàn Quốc và 26 công ty phi

Trang 29

ngược lại tìm thấy mối quan hệ ngược chiều giữa công bố thông tin phát triển bền vững vàhiệu quả tài chính (ROA) tại Ấn Độ.

( Ching et al., 2017 ) nghiên cứu các công ty tại Brazil liệt kê trên Chỉ số Bền vững

doanh nghiệp (ISE) từ 2008-2014 Kết quả không tìm thấy mối quan hệ giữa công bố thôngtin phát triển bền vững và hiệu quả tài chính (ROA, ROE, Tobin‟Q)

1.2.2 Các nghiên cứu ảnh hưởng của hiệu quả tài chính tới công bố thông tin phát triển bền vững của doanh nghiệp.

Các nghiên cứu xem xét ảnh hưởng của hiệu quả tài chính tới công bố thông tin pháttriển bền vững của doanh nghiệp cũng ra nhiều kết quả thực nghiệm khác nhau như sau:

a Những nghiên cứu tìm thấy mối quan hệ thuận chiều Theo bảng 1.2 tổng hợp

các nghiên cứu cho thấy có ảnh hưởng thuận chiều của hiệu quả tài chính tới công bố thôngtin phát triển bền vững của doanh nghiệp như nghiên cứu (Li, Toppinen, Tuppura,Puumalainen, & Hujala, 2011), (Michelon, 2011), (Jones, Frost, Loftus, & Laan, 2007),(Dang, 2018), (Anh & Nga, 2018), (Tuan, Hai, Hung, & Nhi, 2019) Qua các nghiên cứutác giả nhận thấy phần lớn các nghiên cứu đều đo lường biến công bố thông tin phát triểnbền vững của doanh nghiệp theo báo cáo của GRI và sử dụng phương pháp phân tích nộidung để đánh giá mức độ công bố thông tin Tuy nhiên vẫn còn những hạn chế trong cácnghiên cứu là về quy mô mẫu hay chưa sử dụng kết hợp phương pháp nghiên cứu định tínhtrong nghiên cứu để làm rõ hơn kết quả nghiên cứu

Trang 30

Bảng 1.2 Tổng hợp các nghiên cứu ảnh hưởng của hiệu quả tài chính đến CBTT PTBV

nghiệp toàn cầu

Mô hình hồi quy, đolường bởi 79 chỉ số của GRI

ảnh hưởng thuận chiều Hạn chế quy mô mẫu nhỏ; bộ chỉ số còn thiếu về lao động, việc làm và nhân quyền; Chưa phỏng vấn sauchuyên gia, nhà quản lý hay thựchiện một điều tra khảo sát ngành

Michelon 2011 57 công ty trong xếp hạng

chỉ số Dow Jones (DJSI)

Mô hình OLS, Phân tích nội dung, đo lường qua 136 chỉ số

ROE

+ ảnh hưởng thuận chiều+ ảnh hưởng thuận chiềuBiến kiểm soát: quy mô, ngàng nghề, đòn bẩy tài chính, tuổi công

ty, quốc gia

Dang Ngoc

+ ảnh hưởng thuận chiềuBiến kiểm soát: quy mô, đòn bẩy tài chính, kiểm toán độc lập, số

Trang 31

Tác giả Năm Quy mô mẫu Phương pháp Biến độc lập Biến phụ

Anh & Nga 2018 Công ty niêm yết trên

265 nhà quản lý cao cấp của 60 công ty dầu khí tạiViệt Nam

+ ảnh hưởng thuận chiềuBiến kiểm soát: quy mô, cơ hội tăng trưởng, cơ sở pháp lý, ngànhnghề, quan điểm quản lý

(Nguồn: tác giả tổng hợp)

Trang 32

b Nghiên cứu tìm thấy mối quan hệ ngược chiều như nghiên cứu (Bansal, 2005 )

nghiên cứu 45 công ty dầu khí, lâm nghiệp và khai thác của Canada từ 1986- 1995 Nghiêncứu sử dụng phương pháp phỏng vấn chuyên gia kết hợp với phân tích báo cáo của cáccông ty Dữ liệu được xử lý qua phần mềm STATA và mô hình tác động cố định được lựachọn là phù hợp Biến phụ thuộc là công bố thông tin phát triển bền vững được đo lườngbởi 22 chỉ mục, biến độc lập trong mô hình là truyền thông, tiền phạt, kinh nghiệm quốc tế,khả năng bắt chước, quy mô và hiệu quả tài chính (ROE) Kết quả nghiên cứu cho thấy cómối quan hệ ngược chiều giữa hiệu quả tài chính (ROE) và mức độ công bố thông tin pháttriển bền vững của doanh nghiệp; ngoài ra truyền thông, tiền phạt, quy mô có ảnh hưởngthuận chiều tới công bố thông tin phát triển bền vững; còn kinh nghiệm quốc tế, khả năngbắt chước không có ý nghĩa

c Nghiên cứu cho rằng không có mối quan hệ hoặc cho các kết quả là hỗn hợp

như nghiên cứu (Gnanaweera, Kunori, & Ntim, 2018), (Johari & Komathy, 2019)

( Gnanaweera et al., 2018 ) nghiên cứu 85 công ty niêm yết trên thị trường chứng

khoán Nhật Bản từ 2008-2014 Sử dụng phương pháp phân tích báo cáo thường niên củacác công ty để xem xét mối quan hệ giữa các biến độc lập là hiệu quả tài chính (ROE), quy

mô doanh nghiệp, ngàng nghề kinh doanh với biến phụ thuộc là mức độ công bố thông tinphát triển bền vững được đo lường bởi 20 chỉ tiêu của khung công bố thông tin PTBV về 3mặt kinh tế, môi trường và xã hội Kết quả nghiên cứu cho thấy không tìm thấy mối quan

hệ nào giữa hiệu quả tài chính (ROE) và mức độ công bố thông tin phát triển bền vững;ngoài ra biến quy mô, ngành có ảnh hưởng thuận chiều tới mức độ công bố thông tin pháttriển bền vững

(Johari & Komathy, 2019 ) nghiên cứu 100 công ty trên cơ sở dữ liệu MSWG

Malaysia năm 2017 Kết quả nghiên cứu là hỗn hợp, tìm thấy mối quan hệ thuận chiềugiữa hiệu quả tài chính (ROA, EPS) và công bố thông tin phát triển bền vững (đo lườngtheo GRI 4), mặt khác lại tìm thấy mối quan hệ ngược chiều giữa hiệu quả tài chính (ROE,DPS) và công bố thông tin phát triển bền vững

1.2.3 Các nghiên cứu mối quan hệ giữa công bố thông tin phát triển bền vững và hiệu quả tài chính của doanh nghiệp.

Mối quan hệ giữa công bố thông tin phát triển bền vững và hiệu quả tài chính là mốiquan hệ phức tạp Để có thể cung cấp một cái nhìn sâu sắc về mối quan hệ này cần có

Trang 33

cứu tương lai và tìm kiếm các giải pháp nhằm thúc đẩy tích hợp tính bền vững vào kinhdoanh, đóng góp vào sự phát triển bền vững toàn cầu và là lợi thế cạnh tranh của doanhnghiệp Những nghiên cứu như (Uwuigbe et al., 2018), (Goyal, Rahman, & Kazmi, 2013),(Aggarwal, 2013), (Alshehhi, Nobanee, & Khare, 2018), (Morioka & Carvalho, 2016),(Aifuwa, 2020), (Montiel, 2008).

( Uwuigbe et al., 2018 ) nghiên cứu về mối quan hệ hai chiều giữa công bố thông tin

phát triển bền vững và hiệu quả tài chính của các ngân hàng thương mại tại Nigeria từ2014-2016 Kết quả cho thấy hiệu quả tài chính (giá thị trường trên mỗi cổ phiếu MPS) cóảnh hưởng tiêu cực đến công bố thông tin phát triển bền vững Tuy nhiên nghiên cứu đãquan sát thấy rằng công bố thông tin phát triển bền vững có tác động tích cực đến doanhthu của các ngân hàng thương mại

Trong nghiên cứu của mình (Montiel, 2008 ) với phương pháp nghiên cứu tài liệu

tổng hợp 824 bài nghiên cứu về trách nhiệm xã hội doanh nghiệp và phát triển bền vữngtrên các tạp chí chuyên ngành, quản lý chung, xã hội, kinh doanh trong giai đoạn từ 1970-

2005 Tác giả đã xác định ranh giới, sự khác biệt và điểm tương đồng giữa nghiên cứutrách nhiệm xã hội doanh nghiệp và phát triển bền vững, đưa ra một số khuyến nghị nhằmtối ưu hóa cả chương trình nghiên cứu về trách nhiệm xã hội doanh nghiệp và phát triểnbền vững, khuyến khích sự hợp tác hơn nữa giữa các nghiên cứu về vấn đề này

Theo (Goyal et al., 2013 ) tổng hợp 101 bài báo nghiên cứu về mối quan hệ giữa

công bố thông tin phát triển bền vững và hiệu quả tài chính trong giai đoạn 1992-2001.Thấy rằng hầu hết các nghiên cứu tập trung phân tích mối quan hệ này ở các nước pháttriển, tác giả cũng lập luận rằng nghiên cứu thực nghiệm sâu hơnliên quan tới hoạt độngbền vững của doanh nghiệp và hoạt động của doanh nghiệp là cần thiết ở các nước đangphát triển

(Aggarwal, 2013 ) đánh giá 127 nghiên cứu từ năm 1972 đến năm 2002 để đánh giá

mối quan hệ này Trong số 127 nghiên cứu có 4 nghiên cứu được phân tích mối quan hệhai chiều; 109 nghiên cứu trong đó biến công bố thông tin phát triển bền vững là biến độclập có 54 nghiên cứu cho thấy mối quan hệ tích cực, 7 nghiên cứu cho mối quan hệ tiêucực, 28 nghiên cứu cho thấy không có mối quan hệ và 20 nghiên cứu cho kết quả hỗn hợp;trong 22 nghiên cứu trong đó biến công bố thông tin phát triển bền vững là biến phụ thuộc

Trang 34

các luật, các quy định và tiêu chuẩn báo cáo bền vững dự kiến sẽ trở lên nghiêm ngặt vàbắt buộc hơn Do đó, các doanh nghiệp nên áp dụng báo cáo bền vững càng sớm càng tốttránh các rủi ro pháp lý trong tương lai Một vấn đề quan trọng khác cần được giải quyết làmối quan tâm về độ tin cậy của các báo cáo bền vững, để giải quyết vấn đề này các doanhnghiệp nên các báo cáo bền vững của họ được đảm bảo từ bên ngoài từ các nhà cung cấpđảm bảo đáng tin cậy như Big4, để thiết lập hình ảnh tin cậy trong nhận thức của các bênliên quan.

( Alshehhi et al., 2018 ) sử dụng phương pháp nghiên cứu tài liệu tổng hợp và phân

tích nội dung 132 nghiên cứu, bài báo đang trên các tạp chí uy tín Kết quả tìm thấy 78%bài báo cho thấy có mối quan hệ thuận chiều giữa công bố thông tin phát triển bền vững vàhiệu quả tài chính của doanh nghiệp, 6% bài báo cho rằng mối quan hệ tiêu cực, 7% khôngthấy có mối quan hệ còn lại là cho kết quả hỗn hợp Tác giả cũng cho rằng có kết quả này

là do sự khác biệt trong trong phương pháp nghiên cứu và đo lường các biến dẫn đến quanđiểm khác nhau về mối quan hệ Tác giả cũng chỉ ra các nghiên cứu từ các nước đang pháttriển còn khan hiếm, cần có thêm các nghiên cứu thực nghiệm để kiểm tra mối quan hệgiữa công bố thông tin phát triển bền vững và hiệu quả tài chính ở các nước đang pháttriển

( Aifuwa, 2020 ) nghiên cứu dựa trên một đánh giá có hệ thống về các bài báo được

thực hiện từ 2014-2019 Thông qua phương pháp phân tích nội dung, các kết quả tác giảchỉ ra là: thứ nhất có 4 quan điểm về mối quan hệ giữa công bố thông tin phát triển bềnvững và hiệu quả tài chính – tích cực, tiêu cực, không có mối quan hệ, hỗn hợp trong đóphần lớn là quan hệ tích cực; thứ hai thước đo hiệu quả tài chính chủ yếu là thước đo kếtoán (ROA, ROE) và thước đo thị trường (Tobin‟Q, EPS); thứ ba mức độ công bố thôngtin ở các nước đang phát triển thấp hơn so với các nước phát triển; thứ tư tiêu chuẩn vàthước đo về công bố thông tin phát triển bền vững khá nhiều như chỉ số BiTC, chỉ số Bềnvững Dow Jone (DJSI), đạo đức kinh doanh 100, xếp hạng AccountAbility (AA),GRI, trong đó hơn 90% các công ty, tập đoàn lớn nhất thế giới báo cáo các hoạt động pháttriển bền vững của họ đều sử dụng khung GRI

1.3 Mối quan hệ của từng khía cạnh phát triển bền vững và Hiệu quả tài chính

Trong quá trình tổng quan tài liệu nghiên cứu về mối quan hệ giữa công bố thông tinphát triển bền vững và hiệu quả tài chính ngoài các nghiên cứu xem xét tổng thể công bốthông tin phát triển bền vững còn có những nghiên cứu vừa xem xét tổng thể công bố

Trang 35

N Burhan & Rahmanti, 2012), (Emeka- Nwokeji & Prof Osisioma, 2019), (A Buallay,

2019), (A M Buallay, 2020)

( A H N Burhan & Rahmanti, 2012 ) nghiên cứu 32 công ty niêm yết trên thị

trường chứng khoán Indonesia trong giai đoạn 2006-2009 Sử dụng hướng dẫn Báo cáobền vững từ Sáng kiến báo cáo toàn cầu GRI để tính các chỉ số bền vững gồm công bốthông tin phát triển bền vững, công bố thông tin môi trường, công bố thông tin xã hội vàtiết lộ hiệu quả kinh tế là các biến độc lập Biến phụ thuộc là tỷ suất sinh lời trên tài sản(ROA) Kết quả cho thấy công bố thông tin phát triển bền vững không ảnh hưởng tới hiệuquả tài chính (ROA), chỉ có công bố thông tin xã hội mới ảnh hưởng tới hiệu quả tài chính(ROA)

( Kasbun et al., 2016 ) nghiên cứu các công ty niêm yết trên thị thường chứng khoán

Malaysia từ 2006 đến 2013 Sử dụng phương pháp phân tích nội dung trên các báo cáo bềnvững của công ty được lập theo GRI để đo các chỉ số về công bố thông tin phát triển bềnvững, công bố thông tin môi trường và công bố thông tin xãhội Biến hiệu quả tài chínhđược đo bởi (ROA, ROE) Kết quả cho thấy cả công bố thông tin phát triển bền vững, công

bố thông tin môi trường và công bố thông tin xã hội có ảnh hưởng thuận chiều với hiệu quảtài chính (ROA, ROE)

( A Buallay, 2019 ) nghiên cứu 235 ngân hàng châu Âu (EU) trong 10 năm từ

2007-2016 với 2350 quan sát Biến độc lập là công bố thông tin môi trường, xã hội và quản trịdoanh nghiệp Biến phụ thuộc là (ROA, ROE, Tobin‟Q) Kết quả là công bố môi trườngảnh hưởng tích cực đến ROA, Tobin‟Q; công bố xã hội ảnh hưởng tiêu cực đến cả ba biếnROA, ROE, Tobin‟Q; còn công bố quản trị ảnh hưởng tiêu cực tới ROA, ROE còn tíchcực tới Tobin‟Q

(Emeka-Nwokeji & Prof Osisioma, 2019 ) nghiên cứu 93 công ty niêm yết trên Sở

giao dịch chứng khoán Nigeria từ 2006-2015 thông qua phân tích nội dung trên báo cáobền vững Kết quả nghiên cứu cho thấy phân tích tổng thể công bố thông tin phát triển bềnvững có ảnh hưởng thuận chiều đến giá trị doanh nghiệp Khi phân tích riêng lẻ thì công bố

về môi trường và công bố về quản trị công ty có ảnh hưởng thuận chiều tới Tobin‟Q, công

bố về xã hội lại có ảnh hưởng ngược chiều tới Tobin‟Q

( A M Buallay, 2020 ) nghiên cứu 3000 công ty của 80 quốc gia trong vòng 10 năm

Trang 36

1.4 Mối quan hệ giữa công bố thông tin phát triển bền vững và hiệu quả tài chính tiếp cận theo phương pháp Meta-Analysis

Các nghiên cứu về mối quan hệ giữa công bố thông tin phát triển bền vững và hiệuquả tài chính còn nhiều tranh cãi, các kết quả chưa thống nhất, có thể do đặc điểm củamẫu, cách thức đo lường SR và CFP và từng quốc gia Các bài báo tổng quan tài liệutruyền thống về mối quan hệ SR-CFP chủ yếu dựa vào các bài phê bình tường thuật Tómtắt từ các bài phê bình tài liệu tự sự không xem xét các lỗi lấy mẫu và đo lường và các bìnhluận sai lầm có thể được rút ra từ các bài phê bình đó Chính vì thế, trong luận án này tácgiả có tổng hợp các bài nghiên cứu về mốiquan hệ giữa công bố thông tin phát triển bềnvững và hiệu quả tài chính tiếp cận phương pháp Meta-Analysis theo hướng dẫn của

(Hunter & Schmidt, 2004 ).

Theo đó, tác giả đã xác định các nghiên cứu thực nghiệm còn tồn tại tập trung vào mối quan hệ giữa báo cáo bền vững và hiệu quả tài chính doanh nghiệp Để tìm càng nhiều bài báo có liên quan càng tốt từ các tài liệu hiện có, tác giả đã tiến hành tìm kiếm từ khóa của cơ sở dữ liệu điện tử thích hợp cho cả bài báo đã xuất bản và chưa xuất bản (đang hoạt động) Để xác định các bài báo đã xuất bản cho dữ liệu phân tích tổng hợp, vì nghiên cứu này chỉ tập trung vào một mối quan hệ báo cáo bền vững của công ty và hiệu quả tài chính của công ty nên tác giả đã sử dụng các từ hoặc thuật ngữ sau để tìm kiếm các bài báo đã xuất bản trong cơ sở dữ liệu Google Scholar, ProQuest, EBSCO, Science Direct, Emerald, JSTOR, Springer, Scopus bao gồm các cụ từ „„báo cáo bền vững‟‟, „„báo cáo phát triển bền vững”, “trách nhiệm xã hội”, '' hiệu quả kinh doanh'', '' hiệu quả tài chính '' và '' giá trị doanh nghiệp '' Sau khi tìm kiếm và thu tập các bài báo có liên quan trong nghiên cứu này,tác giả đã đánh giá mức độ phù hợp của từng nghiên cứu với trọng tâm nghiên cứu để xác định xem đó có phải là một nghiên cứu đủ điều kiện để được đưa vào phân tích tổng hợp hay không Để đủ điều kiện, một nghiên cứu phải đáp ứng ba tiêu chí: (1) nghiên cứu phải

có kết quả cụ thể mối quan hệ SR-CFP, vì luận án chỉ tập trung vào mối quan hệ SR-CFP; (2) nghiên cứu phải có sẵn trên mạng ở dạng toàn văn; và (3) nghiên cứu kiểm tra mối quan hệ SR-CFP phải có mối tương quan (r) hoặc số liệu thống kê tương đương được báo cáo Các giá trị tương đương r này có thể là giá trị t-student (t), giá trị p, hệ số beta hoặc Chi-bình phương (v2) vì giá trị hệ số tương quan (r) là cần thiết khi tiến hành các quy trìnhphân tích tổng hợp Các nghiên cứu được chọn để đưa vào phân tích tổng hợp trên cơ sở batiêu chí đã được đề cập ở trên Đầu tiên, phân tích tổng hợp chỉ bao gồm những nghiên cứu

Trang 37

nghiên cứu được tóm tắt trong bảng 1.3 Để giảm lỗi mã hóa, tác giả đã chuẩn bị một giao thức mã hóa xác định thông tin được trích xuất từ mỗi nghiên cứu Mẫu mã đã được chuẩn

bị hoặc những người viết mã đã ghi lại dữliệu trích xuất về các biến quan tâm, bao gồm kích thước ảnh hưởng, kích thước mẫu và đặc điểm nghiên cứu

Tác giả đã tiến hành phân tích tổng hợp này theo hướng dẫn của (Hunter &Schmidt,

2004) Trước hết, tác giả chuyển đổi số liệu thống kê được báo cáo thành một kích thướchiệu ứng chung Để giải thích độ lệch của phân phối các hệ số tương quan mẫu, tác giả

chuyển đổi mối tương quan thành hệ số Fisher‟s z với công thức Yi =0.5 x log(1 + ri /1−

ri) Sau đó, tác giả tính trung bình và trọng số các hệ số z theo công thức Vi = 1/N-3 Có

hai mô hình là mô hình hiệu ứng cố định và mô hình tác động ngẫu nhiên Phân tích tổnghợp các hiệu ứng cố định giả định rằng các kích thước ảnh hưởng của quần thể là bằngnhau cho tất cả các nghiên cứu, vì vậy sự khác biệt về các kích thước ảnh hưởng quan sátđược là do lỗi lấy mẫu Đối với mô hình tác động ngẫu nhiên, kích thước ảnh hưởng củaquần thể có thể khác nhau giữa các nghiên cứu (Hedges & Vevea, 1998) Sự khác biệt vềkích thước hiệu ứng quan sát được là do sự kết hợp của sự khác biệt thực sự (thành phầnphương sai) và sai số lấy mẫu Nó thường được ưu tiên về mặt phương pháp luận, tác giả

đã tiến hành kiểm tra tính đồng nhất và để xác định xem nên sử dụng mô hình hiệu ứng cốđịnh hay ngẫu nhiên Tuy nhiên, trong nghiên cứu này tác giả trình bày cả hai mô hình hiệuứng cố định và hiệu ứng ngẫu nhiên, các kết quả để nhận xét, đánh giá dựa trên mô hìnhhiệu ứng ngẫu nhiên

Dựa trên cơ sở dữ liệu của 30 mẫu nghiên cứu, tác giả thực hiện bổ sung các phân

tích về mối quan hệ giữa SR và CFP, kết quả được trình bày ở bảng 1.4, bảng

1.5 trên quy mô mẫu tổng thể, cho thấy SR và CFP có quan hệ thuận chiều, với r = 0,29,

với khoảng tin cậy 95% nằm trong khoảng [0,21-0,36] với mẫu t Với hệ số I2=87,53%theo (Higgins & Thompson, 2002) sự hiện diện của tính không đồng nhất ở mức cao Bêncạnh đó, tác giả chia thành 2 nhóm, nhóm 0 có 4 nghiên cứu ảnh hưởng của CFP đến SR

và nhóm 1 có 26 nghiên cứu xem xét ảnh hưởng của SR đến CFP, kết quả bảng 1.5 chothấy đều có mối quan hệ tích cực giữa SR và CFP, trong đó mối quan hệ SR đến CFP cótương quan mạnh hơn

Để đánh giá khả năng thiên vị trong xuất bản (publication bias), chúng ta biết rằng

Trang 38

trong trường hợp không có xu hướng thiên lệch trong xuất bản và các hiệu ứng nghiên cứunhỏ, thì biểu đồ các nghiên cứu phải giống một hình phễu đảo ngược đối xứng, biểu đồ chothấy có một vài nghiên cứu bị thiếu ở phần dưới bên trái của biểu đồ, điều này khiến nótrông không đối xứng, kết quả kiểm định Egger Pr(z) = 0,000 < 0,05, cho thấy có sự thiên

vị trong xuất bản Để làm rõ hơn vấn đề này, trong 30 nghiên cứu được chia thành 2 nhóm,Nhóm 0 là những nghiên cứu được đăng trên các tạp chí, hội thảo không thuộc danh mụcISI/SCOPUS Nhóm 1 là những nghiên cứu được xuất bản trên các tạp chí quốc tế uy tín.Bảng 1.7, bảng 1.8 trình bày kết quả tổng hợp khi được phân nhóm dựa trên chỉ số xuấtbản, kết quả cho thấy các nghiên cứu thuộc nhóm 0, có hệ số tương quan cao hơn với r =0,35 cao hơn nhóm 1 với r = 0,27, đồng thời hệ số I2=92,09% của nhóm 0, cho thấy sựthiên lệch trong xuất bản cũng cao hơn

Tổng hợp kết quả nghiên cứu của 30 nghiên cứu thực nghiệm về mối liên kết giữa

SR và CFP sử dụng phương pháp phân tích tổng hợp (Meta-Analysis), tác giả tán thành lậpluận phổ biến rằng SR nâng cao CFP Các kết quả phân tích tổng thể cho thấy rằng hoạtđộng bền vững của doanh nghiệp có tác động tích cực đến hoạt động tài chính của doanhnghiệp theo cả hai chiều, đặc biệt là trong dài hạn Điều này ngụ ý rằng về lâu dài, cáccông ty quan tâm đến SR sẽ có hiệu quả tài chính cao Điều này có thể thúc đẩy các nhàquản lý theo đuổi SR mặc dù công ty có thể không có lãi cao trong ngắn hạn

Các nghiên cứu SR đã được cải thiện theo thời gian với các lý thuyết mạnh mẽ hơn,các hoạt động phù hợp hơn và các biện pháp kiểm soát ngày càng tốt hơn đối với các biến

bị bỏ qua trước đó Đánh giá phân tích tổng hợp, cùng với các cuộc thảo luận sâu rộng và

đề xuất nghiên cứu trong tương lai, có thể cung cấp tài liệu tham khảo để phát triển lýthuyết, thiết kế nghiên cứu và phân tích thực nghiệm tại hiện trường Tác giả hy vọng rằngđánh giá này làm rõ và củng cố kiến thức học thuật về SR và giá trị của nó trong việc nângcao hiệu quả hoạt động tài chính

Trang 39

Bảng 1.3: Các bài báo/báo cáo được sử dụng trong mẫu nghiên cứu mối quan hệ báo cáo bền vững và hiệu quả tải chính

1 Arayssi, M., Dah, M., & Jizi, M.(2016). Women on boards, sustainability reporting and firmperformance 2016 Sustainability Accounting, Management and Policy Journal

2 Asuquo, A I., Dada, E T., &Onyeogaziri, U R (2018). The Effect of Sustainability Reporting on CorporatePerformance of Selected Quoted Brewery Firms in

4 Buallay, A., Fadel, S M., Alajmi, J., & Saudagaran, S.

5 Buallay, A., Hamdan, A., &Barone, E (2019). Sustainability reporting and firm‟s performance Comparative study between manufacturing and banking

International Journal of Productivity and Performance Management

6 Burhan, A H N., & Rahmanti,W (2012). THE IMPACT OF SUSTAINABILITY REPORTINGON COMPANY PERFORMANCE 2012 Journal of Economics, Business, andAccountancy Ventura

7 Carp, M., Păvăloaia, L., Afrăsinei, M B., & Georgescu,

I E (2019)

Is Sustainability Reporting a Business Strategy for Firm‟s Growth? Empirical Study on the

8 Ekwueme, J A., & Onuora, J.K P (2019). SUSTAINABILITY ACCOUNTING AND STOCK PERFORMANCE OF QUOTED CONSUMER GOODS

MANUFACTURING FIRMS 2019 Journal of Global Accounting

Trang 40

STT Các tác giả Tên bài báo Năm xuất bản Tạp chí

11 Najul Laskar Does Sustainability Reporting Enhance Firms Profitability? A Study on Select Companies from India

Indian Journal of Corporate Governance

12 Ngatia, C N (2014).

EXPLORING SUSTAINABILITY REPORTING FOR FINANCIAL PERFORMANCE OF SELECTED COMPANIES LISTED AT THE NAIROBI SECURITIES EXCHANGE IN KENYA

2014 International Academic Journal ofEconomics and Finance

13 Uwuigbe, U., Teddy, O., Uwuigbe, O R., Emmanuel, O.,

Asiriuwa, O., Eyitomi, G A., &

2020 Business Strategy and theEnvironment

15 Brammer, S., Brooks, C., &Pavelin, S (2006). Corporate Social Performance and Stock Returns: UKEvidence from Disaggregate Measures 2006 Financial Management

16 Dhaliwal, D S., Li, O Z.,Tsang, A., & Yang, Y G.

(2011).

Voluntary Nonfinancial Disclosure and the Cost of Equity Capital: The Initiation of Corporate Social

17 Vijfvinkel, S., Bouman, N., &Hessels, J (2011). Environmental sustainability and financial performanceof SMEs 2011 Scientific Analysis of Entrepreneurship and SMEs

18 Bayoud, N S., Kavanagh, M.,& Slaughter, G (2012). Corporate Social Responsibility Disclosure and Corporate Reputation in Developing Countries: The

Ngày đăng: 08/09/2022, 08:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Lịch sử và phát triển của công bố thông tin phát triển bền vững - Nghiên cứu mối quan hệ giữa công bố thông tin phát triển bền vững và hiệu quả tài chính của các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam
Hình 1.1. Lịch sử và phát triển của công bố thông tin phát triển bền vững (Trang 19)
Bảng 1.1. Tổng hợp các nghiên cứu ảnh hưởng của CBTT PTBV đến hiệu quả tài chính - Nghiên cứu mối quan hệ giữa công bố thông tin phát triển bền vững và hiệu quả tài chính của các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam
Bảng 1.1. Tổng hợp các nghiên cứu ảnh hưởng của CBTT PTBV đến hiệu quả tài chính (Trang 25)
Bảng 1.2. Tổng hợp các nghiên cứu ảnh hưởng của hiệu quả tài chính đến CBTT PTBV - Nghiên cứu mối quan hệ giữa công bố thông tin phát triển bền vững và hiệu quả tài chính của các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam
Bảng 1.2. Tổng hợp các nghiên cứu ảnh hưởng của hiệu quả tài chính đến CBTT PTBV (Trang 30)
Bảng 1.3: Các bài báo/báo cáo được sử dụng trong mẫu nghiên cứu mối quan hệ báo cáo bền vững và hiệu quả tải chính - Nghiên cứu mối quan hệ giữa công bố thông tin phát triển bền vững và hiệu quả tài chính của các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam
Bảng 1.3 Các bài báo/báo cáo được sử dụng trong mẫu nghiên cứu mối quan hệ báo cáo bền vững và hiệu quả tải chính (Trang 39)
Bảng 1.6: Biểu đồ Funnel plot và kiểm định egger phản ánh mối quan hệ báo cáo bền - Nghiên cứu mối quan hệ giữa công bố thông tin phát triển bền vững và hiệu quả tài chính của các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam
Bảng 1.6 Biểu đồ Funnel plot và kiểm định egger phản ánh mối quan hệ báo cáo bền (Trang 44)
Bảng 2.1: Bảng so sánh khái niệm về phát triển bền vững - Nghiên cứu mối quan hệ giữa công bố thông tin phát triển bền vững và hiệu quả tài chính của các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam
Bảng 2.1 Bảng so sánh khái niệm về phát triển bền vững (Trang 52)
Hình 2.1: Tham chiếu GRI tại Việt Nam – Nguồn ACCA 2019 - Nghiên cứu mối quan hệ giữa công bố thông tin phát triển bền vững và hiệu quả tài chính của các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam
Hình 2.1 Tham chiếu GRI tại Việt Nam – Nguồn ACCA 2019 (Trang 68)
Bảng 2.2: Đo lường hiệu quả tài chính trong các nghiên cứu về mối quan hệ với - Nghiên cứu mối quan hệ giữa công bố thông tin phát triển bền vững và hiệu quả tài chính của các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam
Bảng 2.2 Đo lường hiệu quả tài chính trong các nghiên cứu về mối quan hệ với (Trang 73)
Hình 3.2: Mô hình nghiên cứu dự kiến của đề tài - Nghiên cứu mối quan hệ giữa công bố thông tin phát triển bền vững và hiệu quả tài chính của các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam
Hình 3.2 Mô hình nghiên cứu dự kiến của đề tài (Trang 84)
Bảng 3.1: Bảng tổng hợp đối tượng xin ý kiến - Nghiên cứu mối quan hệ giữa công bố thông tin phát triển bền vững và hiệu quả tài chính của các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam
Bảng 3.1 Bảng tổng hợp đối tượng xin ý kiến (Trang 86)
Bảng 3.2: Bảng tính các biến trong mô hình nghiên cứu - Nghiên cứu mối quan hệ giữa công bố thông tin phát triển bền vững và hiệu quả tài chính của các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam
Bảng 3.2 Bảng tính các biến trong mô hình nghiên cứu (Trang 88)
Hình 4.1 cho biết trong tổng số 336 doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam giai đoạn 2015-2019 dữ liệu nghiên cứu của tác giả thì  trong đó doanh nghiệp trong lĩnh vực công nghiệp chiếm tỷ lệ lớn nhất là 22,32% (75/336 doanh nghiệp), t - Nghiên cứu mối quan hệ giữa công bố thông tin phát triển bền vững và hiệu quả tài chính của các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam
Hình 4.1 cho biết trong tổng số 336 doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam giai đoạn 2015-2019 dữ liệu nghiên cứu của tác giả thì trong đó doanh nghiệp trong lĩnh vực công nghiệp chiếm tỷ lệ lớn nhất là 22,32% (75/336 doanh nghiệp), t (Trang 103)
Bảng 4.1: Kết quả thống kê mô tả các biến độc lập - Nghiên cứu mối quan hệ giữa công bố thông tin phát triển bền vững và hiệu quả tài chính của các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam
Bảng 4.1 Kết quả thống kê mô tả các biến độc lập (Trang 104)
Hình 4.2: Kết quả thống kê mẫu nghiên cứu theo địa chỉ niêm yết - Nghiên cứu mối quan hệ giữa công bố thông tin phát triển bền vững và hiệu quả tài chính của các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam
Hình 4.2 Kết quả thống kê mẫu nghiên cứu theo địa chỉ niêm yết (Trang 104)
Bảng 4.2: Kết quả thống kê biến hiệu quả tài chính - Nghiên cứu mối quan hệ giữa công bố thông tin phát triển bền vững và hiệu quả tài chính của các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam
Bảng 4.2 Kết quả thống kê biến hiệu quả tài chính (Trang 105)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w