BỘ CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM TRUYỀN THÔNG GIÁO DỤC VÀ NÂNG CAO SỨC KHỎEMột sinh viên Y Một sinh viên Y TEST TRUYỀN THÔNG GIÁO DỤC VÀ NCSK Câu1 Mục tiêu cơ bản của GDSK là giúp cho mọi người a Xác định những vấn đề và nhu cầu sức khoẻ của họ bHiểu rõ những điều họ có th.
Trang 1TEST TRUYỀN THÔNG GIÁO DỤC VÀ NCSK Câu1 Mục tiêu cơ bản của GDSK là giúp cho mọi người:
a/ Xác định những vấn đề và nhu cầu sức khoẻ của họ
b/Hiểu rõ những điều họ có thể làm để giải quyết những vấn đề sức khoẻ và bảo
vệ tăng cường sức khoẻ bằng những khả năng của chính họ và sự giúp đỡ từ bênngoài
c/Quyết định những hành động thích hợp nhất để tăng cường cuộc sống khoẻmạnh
d/ Tất cả 3 ý trên đều đúng
Câu 2 Sơ đồ: Quá trình tuyên truyền – giáo dục (thông tin hai chiều):
a/ 1.Thông điệp, 2.Người nhận, 3.Phản hồi
b/ 1.Đường truyền, 2.Người nhận, 3.Phản hồi
c/ 1.Tác động, 2.Người nhận, 3.Phản hồi
d/ Không có câu nào đúng cả
Câu 3: Mô hình này là quá trình:
a/ Sơ đồ: Quá trình tuyên truyền.
Trang 2b/ Sơ đồ: Quá trình thông tin.
c/ Cả a + b đều đúng
d/ Cả a + b đều sai
Câu 4 Nâng cao sức khoẻ:
a/ NCSK bao gồm một loạt các hoạt động được hoạch định không chỉ nhằmthay đổi hành vi sức khoẻ của con người mà còn nhằm cải thiện các điều kiệnsống và làm việc của con người thông qua những thay đổi về tổ chức luật pháp
và môi trường hỗ trợ cho hành vi dẫn đến việc tăng cường cho sức khoẻ
b/ NCSK bao gồm cả GDSK
c/ GDSK là thành phần chủ chốt của NCSK Do đó định nghĩa NCSK thườngdùng là GDSK cộng với can thiệp về tổ chức và chính sách có liên quan nhằmtạo điều kiện thuận lợi cho những thay đổi về hành vi và môi trường để cải thiệnsức khoẻ nâng cao chất lượng cuộc sống
d/ Tất cả 3 ý trên đều đúng
Câu 5 Mục đích của GDSK:
a/ Mục đích của GDSK là cung cấp cho mọi người biết những kiến thức cầnthiết để bảo vệ và nâng cao sức khoẻ, kéo dài tuổi thọ có ích cho xã hội
b/Giới thiệu các dịch vụ sức khoẻ để mọi người biết
c/Vận động, thuyết phục để mọi người từ bỏ các hành vi lạc hậu có hại cho sứckhoẻ của họ và thực hiện những hành vi sức khoẻ lành mạnh để họ tự tạo ra, bảo
vệ và nâng cao sức khoẻ cho bản thân, cho gia đình và cộng đồng bằng chínhnhững nỗ lực của họ
d/ Tất cả 3 ý trên đều đúng
Câu 6 Vị trí của GDSK trong CSSKBĐ:
a/ Tổ chức Y tế Thế giới đã nhận rõ vai trò của GDSK và xếp GDSK là nộidung thứ 1, nội dung trung tâm trong 8 nội dung CSSKBĐ
b/ Tổ chức Y tế Thế giới đã nhận rõ vai trò của GDSK và xếp GDSK là nộidung thứ 4, nội dung trung tâm trong 8 nội dung CSSKBĐ
c/ Bộ Y tế Việt Nam cũng đã đưa GDSK lên vị trí hàng đầu trong 10 nội dungcủa CSSKBĐ ở Việt Nam
d/Câu a+c đúng
Trang 3Câu 7 Hệ thống tổ chức GDSK ở Việt Nam phân thành
a/ 4 tuyến từ T1G-T4G
b/5 tuyến từ T1G-T5G
c/ 6 tuyến từ T1G-T6G
d/ Tất cả 3 ý trên đều sai.
Câu 8 Theo mô hình tổ chức y tế tuyến huyện, quận hiện nay, Phòng TTGDSK thuộc:
a/ Phòng Y tế
b/ Trung tâm Dân số KHHGĐ
c/ Bệnh viện
d/Trung tâm Y tế dự phòng.
Câu 9 Hệ thống tổ chức GDSK ở Việt Nam, Tuyến Trung ương bao gồm:
a/ Trung tâm truyền thông giáo dục sức khoẻ (TT-GDSK) trực thuộc Bộ Y tế.b/ Phòng chỉ đạo ngành của các viện chuyên khoa đầu ngành ở trung ương.c/ Vụ Truyền thông và Thi đua Khen thưởng
d/ Câu a+b+c
Câu10 T4G là :
a/ Trung tâm tuyên truyền giáo dục sức khỏe tỉnh/thành phố
b/ Trung tâm thông tin tuyên truyền giáo dục sức khỏe tỉnh/thành phố
c/ Trung tâm truyền thông giáo dục sức khỏe tỉnh/thành phố
d/ Trung tâm tuyên truyền thông tin sức khỏe tỉnh/thành phố
Câu 12 Mối liên quan giữa GDSK với thông tin, giáo dục- truyền thông và
tuyên truyền là mối liên quan giữa:
a/ Mục đích và phương pháp, phương tiện.
b/ Phương pháp, phương tiện
c/ Phương pháp, phương tiện và chỉ số
d/ Phương pháp, phương tiện và hành vi
Trang 4Câu 13 Theo Hiến chương Ottawa WHO 1986, các hoạt động nâng cao sức khỏe gồm mấy nội dung:
a/ Sức khoẻ bắt đầu từ trách nhiệm của mỗi cá nhân.
b/ Sức khoẻ bắt đầu từ trách nhiệm của cộng đồng.
c/ Sức khoẻ bắt đầu từ trách nhiệm của xã hội
Câu 16 Trách nhiệm thực hiện GDSK: Chọn câu sai:
a/ GDSK chỉ là nhiệm vụ của các cán bộ, các tổ chức chuyên trách về GDSK.
b/ Cần tổ chức điều phối mọi nỗ lực của cộng đồng nhằm thực hiện tốt mục tiêuchương trình GDSK
c/ Lồng ghép GDSK vào các hoạt động CSSKBĐ và các chương trình y tế đangtriển khai ở địa phương
d/ Lồng ghép các chương trình GDSK vào các chương trình kinh tế xã hội nhằmtận dụng được sự hỗ trợ của chính quyền, của các tổ chức đoàn thể trong côngtác GDSK
Câu 17 Vị trí của GDSK trong CSSKBĐ:
a/ Tổ chức Y tế Thế giới đã nhận rõ vai trò của GDSK và xếp GDSK là nộidung thứ 1, nội dung trung tâm trong 8 nội dung CSSKBĐ
Trang 5b/ Bộ Y tế Việt Nam cũng đã đưa GDSK lên vị trí hàng đầu trong 10 nội dungcủa CSSKBĐ ở Việt Nam.
20 Có thể chia thành 4 loại báo chí như sau:
a/ Báo chữ, báo nói, báo hình, báo điện tử.
b/ Báo viết, báo nói, báo hình, báo in
c/ Báo tạp chí, báo báo hình ảnh, báo tạp san, báo chuyên ngành
d/ Báo viết, báo tờ tin, báo báo hình, báo điện tử
Câu 21 Trong GDSK điều quan trọng nhất là:
Trang 6Câu 22 Mô hình BASNEF và sự thay đổi hành vi
a/ 1 Ý định về hành vi, 2 Sự mong muốn
b/1 Ý định về hành vi, 2 Thái độ: làm chuyển đổi thái độ cũ có hại cho sứckhoẻ
c/1 Ý định về hành vi, 2 Thay đổi hành vi.
d/ 1 Ý định về hành vi, 2 Thực tại sinh động
Câu 23 Có 3 cách có thể sử dụng nhằm làm cho mọi người thay đổi hành vi
sức khỏe như sau:
a/ Dùng sức ép buộc mọi người phải thay đổi hành vi sức khỏe
b/Cung cấp những thông tin và ý tưởng với hy vọng là mọi người sẽ sử dụng đểthay đổi hành vi nhằm tăng cường sức khỏe
c/Gặp gỡ mọi người thảo luận vấn đề và tạo ra sự quan tâm hứng thú của họtham gia vào sự lựa chọn cách tốt nhất để giải quyết vấn đề sức khỏe của họ
d/ Tất cả 3 ý trên đều đúng
Câu 24 Trong 3 cách trên:
a/ Cách thứ nhất sử dụng trong giáo dục sức khỏe thường không đem lạikết quả hoặc nếu có chỉ là nhất thời không bền vững
b/ Cách thứ hai có thể đem lại kết quả nhưng thấp
c/ Cách thứ ba sẽ đem lại hiệu quả cao, kết quả lâu bền, người làm giáo dục sức
khỏe khôn khéo nhất nên sử dụng cách này.
c/Câu a+b sai
d/Câu a+b đúng.
Câu 26 Các biện pháp hỗ trợ phù hợp trong quá trình thay đổi hành vi:
Vấn đề Hoạt động cần thiết Phương pháp
Trang 7Thiếu hiểu biết Cung cấp thông tin Nói chuyện SK, tư vấn, loa, áp
phích,…
Thiếu nguồn lực Phát triển nguồn lực Khảo sát cộng đồng, liên kết
ban ngànhMâu thuẫn với các
chuẩn mực
Giải thích rõ các chuẩnmực
Đóng vai, kể chuyện, trò chơi,
d/ Tất cả 3 ý trên đều sai
Câu 27 Giáo dục sức khỏe chủ yếu là giúp người dân thay đổi các hành vi sức khỏe:
a/ Theo tự nhiên
b/ Theo hế hoạch.
c/ Theo tự nhiên + Theo hế hoạch
d/ Tất cả 3 ý trên đều sai
Câu 28 5 bước của quá trình thay đổi hành vi:
a/ Bước 1: Nhận ra vấn đề; 2: Quan tâm đến hành vi mới; 3: Áp dụng thửnghiệm các hành vi mới; 4: Khẳng định; 5: Đánh giá kết quả thử nghiệm hành
vi mới
b/ Bước 1: Áp dụng thử nghiệm các hành vi mới; 2: Quan tâm đến hành vi mới; 3: Nhận ra vấn đề; 4: Khẳng định; 5: Đánh giá kết quả thử nghiệm hành vi mới.
c/ Bước 1: Nhận ra vấn đề; 2: Quan tâm đến hành vi mới; 3: Áp dụng thửnghiệm các hành vi mới; 4: Đánh giá kết quả thử nghiệm hành vi mới; 5: Khẳngđịnh
Trang 8d/ Tất cả 3 ý trên đều sai.
Câu 29 Thường trong một cộng đồng bao giờ cũng có các loại người khác nhau đối với việc tiếp nhận các kiến thức mới, ta có thể phân nhóm như sau:
a/ Nhóm l: nhóm người khởi xưởng đối mới; II: Nhóm những người chấp nhận những tư tưởng hành vi lành mạnh sớm; III: Nhóm đa số chấp nhận thay đổi sớm; IV: Nhóm đa số chấp nhận sự thay đổi muộn; V: Nhóm chậm chạp bảo thủ lạc hậu.
b/ Nhóm l: nhóm người không chấp nhận đối mới; II: Nhóm những người chấpnhận những tư tưởng hành vi lành mạnh sớm; III: Nhóm đa số chấp nhậnthay đổi sớm; IV: Nhóm đa số chấp nhận sự thay đổi muộn; V: Nhóm chậmchạp bảo thủ lạc hậu
c Nhóm l: nhóm người khởi xưởng đối mới; II: Nhóm những người không chấpnhận những tư tưởng hành vi lành mạnh sớm; III: Nhóm đa số chấp nhậnthay đổi sớm; IV: Nhóm đa số chấp nhận sự thay đổi muộn; V: Nhóm chậmchạp bảo thủ lạc hậu
d/ Câu a+b+c đều sai
Câu 30 Theo tác giả Roger 1983, tỉ lệ 5 nhóm thay đổi hành vi như sau:
a/ Nhóm l: chiếm 16%; II: 13,5%; III: 34%; IV: 34% và nhóm V: 2,5%
b/ Nhóm l: chiếm 34%; II: 13,5%; III: 2,5%; IV: 34% và nhóm V: 16%
c/ Nhóm l: chiếm 2,5%; II: 13,5%; III: 34%; IV: 34% và nhóm V: 16%.
d/ Câu a+b+c đều sai
Câu 31 Thay đổi hành vi sức khoẻ là một quá trình rất phức tạp, đòi hỏi nhiều nỗ lực của chính bản thân đối tượng và sự giúp đỡ tận tình của nhân viên truyền thông giáo dục sức khỏe cũng như của những người khác trong cộng đồng:
a/ Trong các chương trình giáo dục sức khỏe thông thường chúng ta mới chỉgiúp đỡ đối tượng chuyển biến đến bước 2 (thuộc về quá trình nhận thức cảmtính)
b/ Muốn thay đổi được triệt để một hành vi cá nhân phải thể nghiệm đầy đủ 5bước đó nhiều lần
c/ Phải coi giáo dục bản thân mỗi cá nhân bằng những kinh nghiệm của chính
họ là điều quyết định mọi kết quả bền vững
Trang 9d/ Câu a+b+c đúng.
Câu 32 Vai trò của người làm công tác GDSK:
a/ Là giúp mọi người giải quyết vấn đề của họ bằng sự cố gắng của chính họ
b/ Là giúp đỡ các thành viên của cộng đồng nhận ra được những gì họ có thể làm để tự mình giúp mình và dạy cho họ những kỹ năng cần thiết để thực hiện điều đó.
c/ Dạy mọi người và chỉ ra những vấn đề của họ
d/ Hướng dẫn người dân làm thế nào giải quyết những vấn đề của họ
Câu 33 Giáo dục sức khỏe chủ yếu là giúp người dân thay đổi các hành vi
a/ Tìm ra nhóm những người “lãnh đạo dư luận” có ý nghĩa to lớn trong giáo
dục sức khỏe vì họ là hạt nhân sự đổi mới
b/Chúng ta thường thấy họ là những người có vai trò chủ chốt trong cộng đồng
và góp phần quan trọng cho sự thành công của chiến dịch giáo dục một tư tưởngmới, một hành vi lành mạnh
c/ Họ là những người cần tác động trước tiên và thông qua họ sẽ tác động đếncác đối tượng khác trong cộng đồng
d/ Tất cả 3 ý trên đều đúng.
Câu 35 Có thể nhận thấy rằng:
a/ Trong các chương trình giáo dục sức khỏe thông thường chúng ta mới chỉgiúp đỡ đối tượng chuyển biến đến bước 2 (thuộc về quá trình nhận thức cảmtính)
b/Chưa giúp đỡ họ vượt qua bước 3 thước chuyển tiếp)
Trang 10c/ Chưa hoàn thành các bước 4 và 5 (thuộc nhận thức lý tính) nên kết quả truyềnthông giáo dục còn bị hạn chế và hiệu quả chưa cao.
d/ Tất cả 3 ý trên đều đúng.
Câu 36 Vì sao gọi nhóm những người chấp nhận những tư tưởng hành vi
lành mạnh sớm là nhóm những người “lãnh đạo dư luận”?
a/ Vì họ có thể có thẩm quyền không chính thức (vì họ không phải thườngxuyên là những người lãnh đạo cộng đồng;
b/ Họ có uy tín và được những người khác đến xin ý kiến giúp đỡ
c/ Nhóm này thường có trình độ văn hoá hiểu biết cao, quan hệ rộng Vì vậy họ
có vai trò quan trọng trong cộng đồng
d/ Tất cả 3 ý trên đều đúng.
Câu 37 Muốn thay đổi được triệt để một hành vi cá nhân phải:
a/ Thể nghiệm đầy đủ 5 bước đó nhiều lần chứ không chỉ một lần là có thể đạtkết quả mong muốn ngay được;
b/ Do đó phải coi giáo dục bản thân mỗi cá nhân bằng những kinh nghiệm củachính họ là điều quyết định mọi kết quả bền vững
c/Câu a+b sai
d/Câu a+b đúng.
Câu 38 Đối với hành vi trung gian:
a/ Cần tích cực can thiệp
b/ Không cần can thiệp
c/ Can thiệp khi cần
d/ Các câu trên đều sai
Câu 39 Trong GDSK, kiến thức là:
a/ Cần nhưng chưa đủ để thay đổi hành vi
Trang 11a/ Trăm nghe không bằng 1 lần thấy, trăm thấy không bằng 1 lần làm.
b/ Cái gì tôi nghe, tôi sẽ quên; cái gì tôi thấy tôi sẽ nhớ, cái gì tôi làm tôi sẽhiểu
a/ Duy trì hay từ chối hành vi mới.
b/ Thử lại nhiều lần hành vi mới
c/ Chờ đọi một thời gin lâu sai mới quyết định hành vi mới
d/ Tất cả a + b +c đều sai
Câu 43 Nghiên cứu quá trình thay đổi hành vi người ta thấy rằng khi đưa một tư tưởng mới vào:
a/ Không phải ngay lập tức được người dân chấp nhận;
b/ Nó đòi hỏi một thời gian và quá trình thay đổi trải qua một trình tự các bướcnhất định
c/ Trong giáo dục sức khoẻ chủ yếu là giúp người dân thay đổi hành vi sức khoẻtheo kế hoạch
d/ Tất cả a + b +c đều dúng.
Câu 44 Quá trình thay đổi hành vi sức khỏe có thể xảy ra một cách tự nhiên vì:
a/ Quá trình đó diễn ra trong suốt thời gian cuộc sống
b/ Do các sự việc tự nhiên, khách quan
c/ Khi có những thay đổi xảy ra trong cộng đồng xung quanh chúng ta thì chúng
ta cũng tự thay đổi mà không cần suy nghĩ nhiều về những thay đổi
Trang 12d/ Tất cả a + b +c đều dúng.
Câu 45 Thay đổi hành vi theo kế hoạch:
a/ Diễn ra theo sự săp xếp của đối tượng vận động
b/ Được diễn ra sau khi đã được con người suy tính và lên kế hoạch để làm nhằm mục đích cải thiện cuộc sống.
a/ Tư vấn, thảo luận nhóm
b/ Trình diễn, hướng dẫn
c/ Khảo sát cộng đồng, liên kết ban ngành
d/ Đóng vai, kể chuyện, trò chơi, tư vấn
Câu 48 Các biện pháp hỗ trợ phù hợp trong quá trình thay đổi hành vi: Nếu thiếu kỹ năng, thì hoạt động cần thiết là huấn luyện bằng phương pháp:
a/ Tư vấn, thảo luận nhóm
b/ Trình diễn, hướng dẫn
c/ Khảo sát cộng đồng, liên kết ban ngành
d/ Đóng vai, kể chuyện, trò chơi, tư vấn
Câu 49 Trong các chương trình giáo dục sức khỏe thông thường chúng ta mới chỉ giúp đỡ đối tượng:
Trang 13a/ Chuyển biến đến bước 2 (thuộc về quá trình nhận thức cảm tính), chứ chưagiúp đỡ họ vượt qua bước 3bước chuyển tiếp)
b/ Và hoàn thành các bước 4 và 5 (thuộc nhận thức lý tính) nên kết quả truyềnthông giáo dục còn bị hạn chế và hiệu quả chưa cao
c/ Câu a + b đúng
d/ Câu a + b sai
Câu 50 Vai trò của người làm công tác GDSK là:
a/ Giúp đỡ các thành viên của cộng đồng nhận ra được những gì họ có thể làm
để tự mình giúp mình
b/ Dạy cho họ những kỹ năng cần thiết để thực hiện điều đó
c/ Câu a + b sai
d/ Câu a + b đúng
Câu 51 Mục tiêu của giáo dục sức khỏe là:
a/ Giúp mọi người nhận ra và loại bỏ các hành vi có hại cho sức khỏe và tạo
ra những hành vi nhằm tăng cường sức khỏe cho mọi người.
b/ Dạy cho họ những kỹ năng cần thiết để thực hiện điều họ mong muốn
c/ Câu a + b sai
d/ Câu a + b đúng
Câu 52 Trong lĩnh vực GDSK:
a/ Cần quan tâm đến thái độ của đối tượng
b/ Cần quan tâm đến các vấn đề sức khoẻ, các thói quen, phong tục tập quán ảnhhưởng đến sức khoẻ cá nhân, cộng đồng
c/ Câu a + b sai
d/ Câu a + b đúng.
Câu 53 Giáo dục về dân số kế hoạch hoá gia đình (chọn câu sai):
a/ Tầm quan trọng của sinh đẻ có kế hoạch
b/ Hiểu biết về các biện pháp và các dịch vụ kế hoạch hoá gia đình hiện có.c/ Lựa chọn và thực hiện các biện pháp kế hoạch hoá gia đình thích hợp
d/ Thực hiện mỗi cặp vợ chồng chỉ có 1 hoặc 2 con
Trang 14Câu 54 Chương trình Giáo dục bảo vệ sức khoẻ bà mẹ và trẻ em viết tắt là:
a GOFIBFF
b/ GOFBIFF
c/ GOFBIFFF
d/ GOBIFFF.
Câu 55 Giáo dục dinh dưỡng (chọn câu sai):
a/ Giáo dục kiến thức nuôi con cho các bà mẹ
b/ Giáo dục bà mẹ cho con bú sữa bò thay thế.
c/ Giáo dục bảo vệ nguồn sữa mẹ và nuôi con bằng sữa mẹ
d/ Giáo dục về thức ăn bổ sung cho trẻ
Câu 56 Giáo dục phòng chống các bệnh của các nước phát triển:
a/ Các bệnh tim mạch và Các bệnh ung thư
b/ Các bệnh tâm thần và Các loại tai nạn
c/ Câu a +b đều sai
d/ Câu a +b đều đúng.
Câu 57 Nội dung giáo dục sức khỏe (chọn câu sai):
a/ Giáo dục phòng chống các bệnh lây và không lây.
b/ Giáo dục phòng chống tai nạn và bệnh nghề nghiệp…
c/ Giáo dục sử dụng đúng các loại thuốc phòng bệnh và điều trị bệnh, tránh lạmdụng thuốc
Trang 15c/ Giáo dục cách sơ cứu ban đầu các tai nạn và ngộ độc trong lao động sản xuất
và chủ động tự bảo vệ và tăng cường sức khoẻ cho bản thân và cho những ngườixung quanh
d/ Tất cả 3 ý trên đều đúng.
Câu 59 Nội dung Giáo dục vệ sinh và bảo vệ môi trường:
a/ Giải quyết chất thải bỏ của người và súc vật và các chất thải bỏ trong sản xuấtcông nghiệp và nông nghiệp
b/ Cung cấp nước sạch cho nhân dân và khống chế và tiêu diệt các vật trunggian truyền bệnh
c/ Vệ sinh thực phẩm và Vệ sinh nhà ở
d/ Câu a+b+c đều đúng.
Câu 60 Nội dung Giáo dục kiến thức sức khoẻ ở trường học, ngoại trừ:
a/ Cung cấp cho các em những kiến thức cơ bản và đại cương về: giải phẫu, sinh
lý, phát triển thể lực, tinh thần bình thường, các yếu tố liên quan đến sức khoẻ,thể lực và bệnh tật
b/ Các bệnh không lây nhiễm, các bệnh nặng hiếm gặp ở học sinh.
c/ Các biện pháp vệ sinh phòng các bệnh thông thường và tăng cường sức khoẻ.d/ Một số luật lệ vệ sinh liên quan đến bảo vệ sức khoẻ cho cộng đồng…
Câu 61 Nội dung Giáo dục thực hành sức khoẻ ở trường học, ngoại trừ: a/ Sẵn sàng thực hiện các luật lệ về bảo vệ sức khoẻ và góp phần tăng cường thực hiện các luật lệ đó.
b/ Thực hành các biện pháp vệ sinh, các thói quen lành mạnh cho sức khoẻ ởtrường học, ở nhà cũng như ở cộng đồng
c/ Tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường, phòng chống các loại bệnh tật.d/ Sử dụng các dịch vụ y tế cần thiết để bảo vệ và tăng cường sức khoẻ
Câu 62 Tạo cho học sinh những thái độ, ngoại trừ:
a/ Sẵn sàng thực hành các biện pháp có lợi cho sức khoẻ của mình cũng như củagia đình và cộng đồng
b/ Chấp nhận trách nhiệm bảo vệ sức khoẻ cho cá nhân mình và cho nhữngngười khác
Trang 16c/ Sẵn sàng từ bỏ cống hiến quyền lợi cá nhân vì sức khoẻ của những người khác.
d/ Sẵn sàng thực hiện các luật lệ về bảo vệ sức khoẻ và góp phần tăng cườngthực hiện các luật lệ đó
Câu 63 Nguyên tắc trong lựa chọn nội dung TT-GDSK:
a/ Phải đáp ứng các vấn đề sức khoẻ ưu tiên, các nội dung cụ thể cần TT-GDSKcho đối tượng phải phù hợp với nhu cầu và khả năng tiếp thu của đối tượngb/ Nội dung phải đảm bảo tính khoa học, thực tiễn
c/ Nội dung cần được trình bày rõ ràng, đơn giản, dễ hiểu theo trình tự hợp lý,chuyển tải đến đối tượng bằng các hình thức hấp dẫn
d/ Câu a+b+c đều đúng.
Câu 64 Cán bộ y tế và cán bộ GDSK cần hướng dẫn cho các bà mẹ thường xuyên theo dõi cân nặng của trẻ và đánh dấu vào biểu đồ tăng trưởng:
a/ Năm đầu cân mỗi tháng; năm 2 mỗi quý, năm 3-5 mỗi 6 tháng 1 lần
b/ Trẻ bị SDD thì theo dõi mỗi tháng 1 lần
c/Câu a + b sai
d/ Câu a + b đúng.
Câu 65 Hướng dẫn bà mẹ pha và sử dụng Oresol đúng cách là:
a/ Pha 1 gói Oresol trong 1 lít nước chín để nguội, uống trong 24 giờ.
b/ Cho trẻ uống theo nhu cầu cho đến hết khát
Trang 17Câu 66 “Tô màu bát bột” là:
a/ Màu trắng là gạo, xanh là rau, đỏ là cà rốt, vàng là bí rợ -lòng đỏ trứng, nâu là thịt-cá.
b/ Màu trắng là gạo, tím là lá cẩm, đỏ là cà rốt, xanh là rong biển, nâu là thịt-cá.c/Câu a + b sai
d/ Câu a + b đúng
Câu 67 Giáo dục các kiến thức chăm sóc bà mẹ trước đẻ: Chọn câu sai:
a/ Đăng ký thai sớm (phấn đấu đạt 100% các bà mẹ có thai)
b/ Khám thai định kỳ tối thiểu 2lần trong thời kỳ mang thai và tiêm phòng uốn ván đủ.
c/ Phát hiện sớm các yếu tố nguy cơ, bảo vệ thai nhi
d/ Giáo dục vệ sinh dinh dưỡng trong thời kỳ thai nghén
Câu 68 Giáo dục các kiến thức chăm sóc bà mẹ sau khi đẻ: Chọn câu sai: a/ Cho con bú 24 giờ sau sinh, nặn vú trước và sau khi cho con bú.
b/ Mẹ ăn đủ chất, ngủ 8 giờ/ngày, vận động sớm
c/ Theo dõi sản dịch và hướng dẫn chăm sóc tầng sinh môn
d/ Hướng dẫn theo dõi sức khoẻ và ghi chép phiếu theo dõi sức khoẻ bà mẹ tạinhà
Câu 69 Giáo dục cho các bà mẹ các kiến thức về phòng chống một số bệnh khác mà trẻ hay mắc như:
a/ Nhiễm khuẩn đường hô hấp cấp
b/ Phòng chống khô mắt và mù loà do thiếu vitamin A
c/ Chương trình phòng chống rối loạn do thiếu can xi
d/ Phòng chống sốt rét (ở vùng có sốt rét lưu hành), sốt xuất huyết, phòng viêmnão, viêm gan,v.v…
Câu 70 Giáo dục sức khoẻ ở trường học phần thực hành gồm:
a/ Thực hành các biện pháp vệ sinh, các thói quen lành mạnh cho sức khoẻ ởtrường học, ở nhà cũng như ở cộng đồng
b/ Tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường, phòng chống các loại bệnh tật
Trang 18c/ Sử dụng các dịch vụ y tế cần thiết để bảo vệ và tăng cường sức khoẻ
d/ Câu a+b+c đều đúng.
Câu 71 Nội dung giáo dục phòng chống các bệnh của các nước phát triển.
a/ Các bệnh tim mạch; Các bệnh ung thư; Các bệnh tâm thần; Các loại tai nạn.b/ Giáo dục phòng chống tai nạn và bệnh nghề nghiệp; sử dụng đúng các loạithuốc phòng bệnh và điều trị bệnh, tránh lạm dụng thuốc
c/ Câu a + b đúng.
d/Câu a + b sai
Câu 72 Trong thực hành Kỹ năng nói, mỗi người có thể làm cho cách nói
có hiệu quả hơn bằng cách áp dụng các nguyên tắc cơ bản khi nói, ngoại trừ:
a/ Đảm bảo tính chính xác
b/ Nói rõ ràng và Nói đầy đủ
c/ Nói theo hệ thống và logic, Thuyết phục được đối tượng
d/ Cần phải đảm bảo bao quát được toàn bộ đối tượng.
Câu 73 Kỹ năng hỏi: Câu hỏi phải rõ ràng, cụ thể, cần thể hiện được những điều cơ bản, ngoài trừ:
a/ Cái gì
b/ Ở đâu
c/ Làm sao.
d/ Ai và như thế nào
Câu 74 Yêu cầu của Kỹ năng quan sát, ngoài trừ.
a/ Bao quát được toàn bộ đối tượng;
b/ Phát hiện được những biểu hiện khác thường ở đối tượng để điều chỉnh;
c/ Nhắc nhở, thu hút sự chú ý của đối tượng;
d/ Nên hỏi xen kẽ giữa câu hỏi đóng và câu hỏi mở.
Câu 75 Kỹ năng nghe: cần nghe chăm chú để, ngoài trừ:
a/ Có được thông tin đúng, đủ để thực hiện hành động đúng
Trang 19b/ Có được kinh nghiệm để biết liệu thông tin truyền đi có được hiểu đúng hay không?
c/ Có thêm nhiều thông tin và ý tưởng; Giảm nguy cơ bị mất thông tin
d/ Khuyến khích người được truyền thông nói với ta nhiều hơn
Câu 76 Bổ sung ý khiếm khuyết trong sơ đồ các yếu tố ảnh hưởng đến
hành vi sau: Chọn 1 câu đúng nhất.
a/ kế họach hành động
b/ Quan tâm đến hành vi
c/ Suy xét lợi hại
d/ Ước đoán thời gian thực hiện
Câu 77 Kỹ năng thuyết phục: Các yêu cầu khi giải thích, thuyết phục: (chọn câu sai):
a/ Nắm chắc vấn đề cần giải thích; Giải thích đầy đủ, vấn đề;
b/Giải thích bao quát; Sử dụng từ ngữ ẩn dụ để người nghe động não;
c/ Sử dụng các ví dụ và tranh ảnh, tài liệu minh hoạ để giải thích nếu có; Giảithích tất cả mọi câu hỏi mà đối tượng đã nêu ra;
d/ Bằng cử chỉ thể hiện sự đồng cảm, kính trọng đối tượng, không được tỏ thái
độ coi thường họ; Cần có thái độ kiên trì khi giải thích
Câu 78 Những điều kiện thuận lợi cho sự hiểu biết lẫn nhau trong quá trình giao tiếp (chọn câu sai):
a/ Khi giao tiếp, lời nói, hành động phải đầy đủ, chính xác, có suy nghĩ chínchắn, khả năng tư duy cao (phân tích, phê phán, đánh giá), biết suy luận
b/ Dùng ngôn ngữ khoa học, các từ chuyên môn chính xác về ngữ nghĩa của từ.
c/ Chú ý nghe và muốn nghe thấu đáo, tạo được mối quan hệ thân tình
d/ Biết cách tìm hiểu lẫn nhau qua quá trình giao tiếp nhất là kinh nghiệm giaotiếp
Câu 79 Kỹ năng quan trọng để giao tiếp rõ ràng đó là:
a/ Nội dung và trình bày một cách rõ ràng.
b/ Lắng nghe và biểu lộ sự quan tâm
Trang 20c/ Bàn luận và làm rõ vấn đề.
d/ Tất cả a+b+c đều đúng
Câu 80 Khuyến khích mọi người cùng tham gia, (chọn câu sai):
a/ Phương pháp GDSK thuận lợi để khuyến khích sự tham gia như họp và thảoluận nhóm
b/ Sự tham gia phù hợp với nền văn hoá địa phương
c/ Động viên các nhà lãnh đạo địa phương bắt tay vào việc
d/ Đề cao hoạt động hoạt náo của người hướng dẫn để thu hút người nghe Câu 81 Sự hiểu biết lẫn nhau là một quá trình nhận thức phức tạp chịu chi phối bởi nhiều yếu tố, ngoại trừ:
a/ Tính chủ quan trong mỗi người bệnh; Trạng thái tâm lý khi nhận thức
b/ Kinh nghiệm qua các lần giao tiếp.
c/ Khả năng phân tích, phê phán, đánh giá; Trình độ kiến thức
d/ Tâm thế nghề nghiệp; Quan điểm, cá tính, xu hướng
Câu 82 Lợi ích từ việc đào tạo các kỹ năng giao tiếp để nâng cao các kỹ năng lâm sàng, kỹ năng ra quyết định:
a/ Hội chẩn có hiệu quả hơn
a/ Kiến thức về y học, về khoa học hành vi, Kiến thức về tâm lý học
b/ Kiến thức về giáo dục học nói chung và kiến thức về giáo dục y học nóiriêng
c/ Các hiểu biết về nền văn hoá địa phương, dân tộc, về thời sự, chính trị, xãhội…
d/ Cả 3 ý trên.
Câu 84 Bạn hãy bổ sung 1 chữ c trong yêu cầu đối với thông điệp GDSK cần có (Chính xác (concise); Hoàn chỉnh (complete); Có tính thuyết phục
Trang 21(convincing); Có khả năng thực hiện được (capable of being carried out) và c….
a/ Bao quát được toàn bộ đối tượng;
b/ Phát hiện được những biểu hiện khác thường ở đối tượng để điều chỉnh;
c/ Nhắc nhở, thu hút sự chú ý của đối tượng;
d/ Không cần động viên sự tham gia tích cực của đối tượng.
Câu 87 Bộ trưởng Bộ Y tế nước ta có ra văn bản về giao tiếp giữa thầy thuốc và bệnh nhân, thân nhân, gia đình bệnh nhân tại văn bản:… Chọn 1 câu đúng nhất.
a/ Quyết định số 4031/2001/QĐ-BYT ngày 27/9/2010 về việc ban hành “Quyđịnh về chế độ giao tiếp trong các cơ sở khám chữa bệnh”
b/ Quyết định số 4031/2001/QĐ-BYT ngày 27/9/2001 về việc ban hành “Quy
định về chế độ giao tiếp trong các cơ sở khám chữa bệnh”
c/ Quyết định số 3140/2010/QĐ-BYT ngày 27/9/2001 về việc ban hành “Quyđịnh về chế độ giao tiếp trong các cơ sở khám chữa bệnh”
d/ Quyết định số 3140/2001/QĐ-BYT ngày 27/9/2010 về việc ban hành “Quyđịnh về chế độ giao tiếp trong các cơ sở khám chữa bệnh”
Câu 88 Học các kỹ năng giao tiếp chính là một trong những môn học như
thế nào trong suốt cuộc đời một con người để làm người và để giúp ích cho
Trang 22nhiều người, đặc biệt đối với những người làm công tác trong lĩnh vực CSSK cho mọi người? Chọn 1 câu đúng nhất.
a/ Môn học tự chọn
b/ Môn học bắt buộc
c/ Môn học mở rộng
d/ Cả 3 ý trên đều sai
Câu 89 Lợi ích từ việc đào tạo các kỹ năng giao tiếp để nâng cao các kỹ năng: Chọn 1 câu đúng nhất.
a/ Các kỹ năng lâm sàng, kỹ năng ra quyết định
b/ Các kỹ năng nói, kỹ năng nghe
c/ Các kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng trình bày
d/ Các kỹ năng thương lượng, kỹ năng đàm phán
Câu 90 Để giúp mọi người phát triển niềm tin và kỹ năng để tự giúp mình,
thầy thuốc, người làm công tác GDSK cần phải: Chọn 1 ý sai:
a/ Khuyến khích mọi người cùng tham gia
b/ Nên ưu tiên cho bệnh nhân này hơn bệnh nhân khác, nhóm này hơn
nhóm khác
c/ Tạo ra mối quan hệ tốt
d/ Giao tiếp một cách rõ ràng
Câu 91 Lợi ích từ việc đào tạo các kỹ năng giao tiếp để nâng cao các kỹ
năng lâm sàng, kỹ năng ra quyết định…: Chọn 1 ý sai:
a/ Tăng sự phối hợp các bên
b/ Hội chẩn có hiệu quả hơn
c/ Cải thiện các tác động y tế
d/ Thể hiện sự ưu việt của trang thiết bị tiên tiến
Câu 92: Trong thực tế chúng ta có thể nhận thấy là khả năng TT-GDSK có hiệu quả rất khác nhau ở người này và người khác Đó là do mỗi người có: Chọn 1 câu đúng nhất.
a/ Những kỹ năng TT-GDSK khác nhau
b/ Nền văn hóa khác nhau
Trang 23c/ Mục đích chăm sóc người bệnh khác nhau
d/ Thái độ và hành vi khác nhau
Câu 93 Phối hợp các bên ý muốn chỉ đến mối quan hệ công bằng giữa bệnh nhân và thầy thuốc và thay đổi cán cân quyền lực từ chế độ gia trưởng y học thành chế độ y học phụ thuộc lẫn nhau– nghĩa là y học trở thành: Chọn 1 câu đúng nhất.
a/ Lấy ‘người bệnh làm tiêu điểm’
b/ Lấy ‘người bệnh làm mô hình thí nghiệm’
c/ Lấy ‘người bệnh làm mô hình thí điểm’.
d/ Lấy ‘người bệnh làm trọng tâm’.
Câu 95 Vai trò của NVYT là khuyến khích cộng đồng tham gia giải quyết vấn đề của học qua: Chọn 1 câu đúng nhất.
a/ Phương pháp GDSK thuận lợi để khuyến khích sự tham gia ví dụ như họp vàthảo luận nhóm
b/Sự tham gia phù hợp với nền văn hoá địa phương
c/Động viên các nhà lãnh đạo địa phương bắt tay vào việc
d/ Cả 3 ý trên.
Câu 96 Chú thích hình ảnh sau phù hợp nhất: Chọn 1 câu đúng nhất.
a/ Quá trình thông tin
b/ Tiến trình trao đổi
c/ Quá trình giao tiếp
d/ Qui trình trao đổi/
Trang 24Câu 95 Xây dựng chương trình hoạt động cụ thể (chọn câu sai):
a/ Các hoạt động chủ yếu: Gồm những hoạt động truyền thông GDSK Ví dụvận động nhân dân thực hiện “ăn sôi uống chín”, vận động phát hoang bụi rậm,
mở lớp tập huấn GDSK,
b/ Các hoạt động hỗ trợ: nhằm tạo thuận lợi cho việc thực hiện được các hoạtđộng chủ yếu Ví dụ tổ chức cộng đồng tham gia, tìm nguồn kinh phí tài trợ,cung ứng và phân phối các phương tiện,…
c/ Các hoạt động quản lý: bao gồm ghi chép, thống kê, đánh giá kết quả định kỳ,báo cáo tiến độ thực hiện cho các nhà quản lý
d/ Tất cả 3 ý trên đều đúng.
Câu 96 Sử dụng phương pháp quan sát thu thập thông tin cần phải xác định:
a/ Thời điểm quan sát
b/ Đối tượng quan sát
c/Nội dung quan sát
d/ Cả 3 ý trên
Câu 97: Phỏng vấn: chọn ý đúng:
a/ Là cách thu thập tin qua giao tiếp giữa người muốn có thông tin và người cung cấp thông tin.
b/ Là cách điều tra để có thông tin phù hợp
c/ Là cách hỏi để tìm những khẳng định việc người đối diện làm làm đúng saihay sai
d/ Là cách kiểm tra xem trình độ người đối diện
Câu 98 Xác định nội dung GDSK (chọn câu sai):
a/ Phải thể hiện được những nội dung giáo dục chung.
b/ Phù hợp với đối tượng được giáo dục (về tuổi tác, tôn giáo, giới tính, trình độhọc vấn, tôn giáo, điều kiện kinh tế, ): rõ ràng dễ hiểu tránh dùng các từchuyên môn phức tạp
c/ Phù hợp với mục tiêu đã đề ra
d/ Được trình bày theo một trình tự phù hợp với quá trình nhận thức