1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nguyên cứu thiết kế máy cắt ống cống bê tông bán tự động

66 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 5,84 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU (9)
    • 1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu (9)
    • 1.2. Lý do chọn đề tài (17)
    • 1.3. Mục tiêu đề tài (18)
    • 1.4. Phương pháp nghiên cứu (18)
    • 1.5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (18)
  • CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT (19)
    • 2.1. Truyền động cơ khí (19)
    • 2.2. Truyền động bánh răng (19)
    • 2.3. Bộ truyền ma sát (0)
    • 2.4. Ổ lăn (28)
    • 2.5. Động cơ điện (32)
    • 2.6. Trục (36)
    • 2.7. Mối ghép then (38)
  • CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ MÁY CẮT ỐNG CỐNG BÊ TÔNG BÁN TỰ ĐỘNG (43)
    • 3.1. Khung chịu tải (43)
    • 3.2. Chọn đường kính rulo (43)
    • 3.3. Tính toán chọn động cơ (44)
    • 3.4. Tính toán bộ truyền bánh răng (46)
    • 3.5. Tính toán thiết kế trục và vẽ kết cấu trục (49)
    • 3.6. Tính toán then và ổ lăn (53)
  • CHƯƠNG 4: MÔ PHỎNG PHÂN BỐ TẢI TRỌNG BẰNG PHẦN MỀM (56)
    • 4.1. Bài toán mô phỏng, đặt lực (56)
  • CHƯƠNG 5: ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ (63)
    • 5.1. Đánh giá và nhận xét vận hành thiết bị của phía doanh nghiệp (63)
    • 5.2. Tổng quan vận hành thiết bị (63)
  • KẾT LUẬN (64)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (65)

Nội dung

Hiện nay, máy cưa cắt đa dạng về chủng loại, được phân theo nhiều cách và tiêu chí khác nhau, tùy theo mục đích của người sử dụng là cắt gọt những chi tiết bê tông nhỏ hay cắt những khối

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT

S KC 0 0 7 6 6 6

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐH SƯ PHẠM KỸ THUẬT TPHCM

BÁO CÁO TỔNG KẾT

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN

NGHIÊN CỨU THIẾT KẾ MÁY CẮT ỐNG CỐNG BÊ TÔNG BÁN TỰ ĐỘNG

Mã số đề tài: SV2021-185

Thuộc nhóm ngành khoa học: Kỹ thuật

SV thực hiện: Trần Duy Thành Nam, Nữ: Nam

Trang 3

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 1

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu 1

1.2 Lý do chọn đề tài 9

1.3 Mục tiêu đề tài 10

1.4 Phương pháp nghiên cứu 10

1.5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 10

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 11

2.1 Truyền động cơ khí 11

2.2 Truyền động bánh răng 11

2.3 Bộ truyền ma sát 16

2.4 Ổ lăn 20

2.5 Động cơ điện 24

2.6 Trục 28

2.7 Mối ghép then 30

CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ MÁY CẮT ỐNG CỐNG BÊ TÔNG BÁN TỰ ĐỘNG 35

3.1 Khung chịu tải 35

3.2 Chọn đường kính rulo 35

3.3 Tính toán chọn động cơ 36

3.4 Tính toán bộ truyền bánh răng 38

3.5 Tính toán thiết kế trục và vẽ kết cấu trục 41

3.6 Tính toán then và ổ lăn 45

CHƯƠNG 4: MÔ PHỎNG PHÂN BỐ TẢI TRỌNG BẰNG PHẦN MỀM SOLIDWORKS 48

4.1 Bài toán mô phỏng, đặt lực 48

CHƯƠNG 5: ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ 55

5.1 Đánh giá và nhận xét vận hành thiết bị của phía doanh nghiệp 55

5.2 Tổng quan vận hành thiết bị 55

KẾT LUẬN 56

TÀI LIỆU THAM KHẢO 57

Trang 4

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Ký hiệu ổ lăn 24

Bảng 3.1: Giá trị 𝐏

𝐋

36

Bảng 3.2: Bảng thông số máy cắt ống cống bê tông 38

Bảng 3.3: Tông số bộ truyền bánh răng 41

Bảng 3.4: Chiều rộng ổ lăn theo đường kính sơ bộ 42

Bảng 3.5: Bảng kiểm nghiệm then như sau 45

Bảng 3.6: Hệ số tải trọng hướng tâm 𝐗

𝟎

và hệ số tải trọng dọc trục 𝐘

𝟎

47

Trang 5

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1.1: Cắt bê tông bằng tay 3

Hình 1.2: Đĩa đá mài 5

Hình 1.3: Đá cắt bê tông 180mm BOSCH 5

Hình 1.4: Lưỡi cưa kim loại 6

Hình 1.5: Máy cắt bê tông xe đẩy 8

Hình 1.6: Máy cắt bê tông cầm tay 8

Hình 1.7: Máy cắt bê tông sử dụng dây kim cương 9

Hình 1.8: Công nhân cắt ống cống bằng máy cầm tay 10

Hình 2.1: Bộ truyền bánh răng 12

Hình 2.2: Bộ truyền bánh răng ăn khớp ngoài và biên dạng răng 12

Hình 2.3: Bánh răng trụ răng thẳng 14

Hình 2.4: Bánh răng ăn khớp trong 15

Hình 2.5: Bánh răng ăn khớp ngoài 15

Hình 2.6: Các thông số cơ bản của bánh răng 16

Hình 2.7: Bộ truyền bánh ma sát trụ 17

Hình 2.8: Bộ biến tốc ma sát trụ 18

Hình 2.9: Cấu tạo ổ lăn (ổ bi đỡ 1 dãy) 20

Hình 2.10: Bearing chịu ma sát trượt 21

Hình 2.11: Bearing chịu ma sát lăn 21

Hình 2.12: Các dạng con lăn 22

Hình 2.13: Các kích thước cơ bản của ổ lăn 22

Hình 2.14: Gối đỡ UCP-207 24

Hình 2.15: Động cơ điện 25

Hình 2.16: Nguyên lí hoạt động 26

Hình 2.17: Động cơ điện một chiều 27

Hình 2.18: Động cơ xoay chiều ba pha không đồng bộ 28

Hình 2.19: Động cơ xoay chiều một pha không đồng bộ 28

Hình 2.20: Trục thẳng 29

Hình 2.21: Trục khuỷu 29

Hình 2.22: Kết cấu trục 30

Hình 2.23: Mối ghép then bằng 31

Trang 6

Hình 2.24: Mối ghép then dẫn hướng 31

Hình 2.25: Mối ghép then bán nguyệt 31

Hình 2.26: Mối ghép then vát 32

Hình 2.27: Mối ghép then ma sát 32

Hình 2.28: Mối ghép then bằng 33

Hình 2.29: Các hình dáng của then bằng 34

Hình 3.1: Kết cấu khung máy cắt 35

Hình 3.2: Phác thảo trục sơ bộ 41

Hình 3.3: Phương, chiều các lực tác dụng lên trục 42

Hình 3.4: Trục I 44

Hình 3.5: Trục II và III 44

Hình 3.6: Bảng tra các thông số UCP 46

Hình 4.1: Lực tác động vào các vị trí 48

Hình 4.2: Khung máy cắt 49

Hình 4.3: Đặt lực trên SolidWorks 50

Hình 4.4: Kết quả mô phỏng khung máy cắt 50

Hình 4.5: Hệ số an toàn khung máy cắt 51

Hình 4.6: Lực tác dụng lên rulo 400 52

Hình 4.7: Kết quả mô phỏng lên rulo 400 53

Hình 4.8: Hệ số an toàn của rulo 54

Trang 7

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐH SƯ PHẠM KỸ THUẬT TPHCM THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

1 Thông tin chung:

- Tên đề tài: Nghiên cứu thiết kế máy cắt ống cống bê tông bán tự động

- Chủ nhiệm đề tài: Trần Duy Thành Mã số SV: 17144148

- Lớp: 17144CL2A Khoa: ĐT CLC

- Thành viên đề tài:

1 Phạm Anh Kiệt 17144099 17144CL2A ĐT CLC

2 Nguyễn Duy Khanh 17144092 17144CL2A ĐT CLC

3 Nguyễn Thành Danh 17144059 17144CL2A ĐT CLC

- Người hướng dẫn: TS Phan Công Bình

2 Mục tiêu đề tài:

Nghiên cứu thiết kế thiết bị CPCM có khả năng:

- Cải thiện năng suất 400%

- Giảm chi phí lao động

- Nâng cao chất lượng sản phẩm 90%

- Tạo ra môi trường làm việc an toàn cho người lao động

3 Tính mới và sáng tạo:

- Áp dụng hệ thống tín hiệu điều khiển từ card PCI 1711

4 Kết quả nghiên cứu:

- Mô hình 3D của thiết bị CPCM

- Tập bản vẽ

- Báo cáo tổng kết

5 Đóng góp về mặt giáo dục và đào tạo, kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng và khả năng áp dụng của đề tài:

6 Công bố khoa học của SV từ kết quả nghiên cứu của đề tài (ghi rõ tên tạp chí nếu

có) hoặc nhận xét, đánh giá của cơ sở đã áp dụng các kết quả nghiên cứu (nếu có):

Ngày tháng năm

SV chịu trách nhiệm chính thực hiện đề tài

(kí, họ và tên)

Trang 8

Nhận xét của người hướng dẫn về những đóng góp khoa học của SV thực hiện đề

tài (phần này do người hướng dẫn ghi):

Ngày … tháng … năm ……

Người hướng dẫn

(kí, họ và tên)

Trang 9

1

CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu

1.1.1 Tình hình cưa, cắt ống cống tại Việt Nam hiện nay

Với áp lực giao thông ngày một lớn lên các khu đô thị ở Việt Nam, đặc biệt là các tỉnh ở Bắc trung bộ Sự phát triển của cơ sở hạ tầng và kiến trúc đô thị, các công trình ngầm đến chóng mặt

Vận tải vật tư, thiết bị, sản phẩm trong quá trình sản xuất là một khâu quan trọng, có chế độ làm việc nặng Quá trình này được cơ giới hóa phần lớn nhằm giải phóng sức lao động cho người lao động, nâng cao năng suất, chất lượng và hạ giá thành sản phẩm Việc đầu tư xây dựng thêm công xưởng nhằm tăng cao sản lượng đã đặt ra yêu cầu đối với công việc thiết kế, chế tạo nhiều loại máy vận tải khác nhau ngày càng hiện đại, có thế tự động hóa từng khâu trong hệ thống sản xuất

Máy cắt bê tông một thiết bị dung để cắt tường bê tông, cắt sàn, trên công trường xây dựng, đường bê tông cần cắt dỡ sửa chữa, do đó thiết kế, cấu tạo máy đòi hỏi phải chịu được áp lực, chấn động rung mạnh và độ bền của máy phải rất cao Về cấu tạo của máy cắt bê tông không có quá nhiều bộ phận, rất đơn giản như sau:

 Bộ phận động cơ: Chạy bằng điện hoặc bằng xăng hoặc dầu

 Phần lưỡi cắt bê tông: Phần thực hiện chức năng cắt, phá bê tông theo các đường đã định sẵn Lưỡi cắt làm bằng nguyên liệu hợp kim chắc chắn, và có thể được thay thế sau một thời gian sử dụng

 Phần khung chính: là phần thân máy được bọc nhựa, hoặc sơn tĩnh điện phía ngoài

 Các bộ phận khác của máy: Tay cầm, nút điều khiển, dây đẫn nước, dây điện,

Phân loại máy cắt bê tông:

 Máy cắt bê tông chạy bằng điện là động cơ sử dụng điện 5.5 kw hoặc 9.2 kw Loại máy này không gây ô nhiễm môi trường không khí tiếng ồn ít Nhược điểm chỉ những nơi có điện

 Máy cắt bê tông chạy xăng rất tiện lợi khi di chuyển và những nơi không có điện Tuy nhiên lại gây ô nhiễm môi trường do khói xăng xả ra từ máy

Trang 10

2

Dựa vào tính năng sử dụng và hình dạng bên ngoài:

 Máy cắt bê tông cầm tay: dung để cắt các khối bê tông, chi tiết nhỏ và không gian hạn chế

 Máy cắt bê tông dạng xe đẩy: thích hợp sử dụng với khối bê tông lớn hoặc các mặt phẳng như đường

Tùy vào đặc trưng của từng doanh nghiệp, việc đầu tư thiết kế và chế tạo máy cưa cắt mang lại nhiều lợi thế khác nhau:

 Giảm chi phí đầu tư và rút ngắn thời gian thi công

 Tốc độ làm việc chuyển nhanh

 Số lượng lớn giúp việc sản xuất được liên tục

 Nâng cao đáng kể năng suất sản xuất

 Dễ sử dụng, vận hành đơn giản

1.1.2.1 Nguyên tắc sử dụng máy cắt bê tông an toàn và hiệu quả

Người thợ cần tuân thủ cách sử dụng máy cắt bê tông an toàn nhằm tăng hiệu suất lao động, tiết kiệm công sức cũng như giảm thiểu tối đa rủi ro cho bản thân

Máy cắt bê tông là một thiết bị cực kỳ hiệu quả để phá vỡ dễ dàng những bề mặt bê tông xi măng chắc chắn một cách nhanh chóng Bởi vậy cũng yêu cầu người sử dụng phải có một kiến thức cơ bản khi sử dụng máy để bảo vệ an toàn cho bản thân và người xung quanh

1.1.2.2 Hiểu ưu điểm của máy cắt bê tông để tận dụng

Máy cắt bê tông thường được chia làm 2 loại: cầm tay và xe đẩy Trong đó loại máy cắt bê tông đang được nhiều người tìm mua bởi tính tiện lợi: nhỏ gọn, dễ di chuyển, có thể gọt những chi tiết mỏng và nhỏ, …

Nhờ có chiếc máy cắt bê tông hữu dụng mà các bề mặt bê tông rắn chắc, các mảng tường lớn dễ dàng bị tháo dỡ một cách nhanh chóng

1.1.2.3 Ưu điểm nổi bật của máy cắt bê tông

 Phá vỡ mọi khối bê tông dù rắn chắc đến đâu

 Hiệu suất làm việc lớn, lưỡi cưa có tốc độ quay lên đến 3000 vòng/phút

 Thường sử dụng ở các công trình quy mô lớn nhỏ

 Lưỡi cắt bằng dây kim cương hoặc lưỡi mài mòn, giúp cắt các khối bê tông một cách đơn giản và nhanh chóng Đường kính lưỡi cắt 12-14 inch

 Có thể lựa chọn máy cắt bê tông chạy điện hoặc máy cắt bê tông chạy xăng tùy vào địa điểm Máy chạy điện nhỏ gọn, ít gây tiếng ồn Máy chạy xăng sử dụng ngoài trời với công suất lớn

1.1.2.4 Nguyên tắc cần nhớ để sử dụng máy cắt bê tông an toàn

Trang 11

3

⁕ Nguyên tắc chuẩn bị trước khi vận hành:

- Kiểm tra kĩ thuật máy cắt:

 Đặc biệt là các bộ phận an toàn của máy Cần phải chắc chắn chúng vận hành bình thường, không bị lỏng ốc vít hay hư hỏng

 Nếu như phát hiện lỗi kỹ thuật dù là nhỏ cũng phải khắc phục ngay rồi mới đưa vào sử dụng

- Yêu cầu đối với người vận hành máy:

 Đạt độ tuổi lao động, đã được đào tạo về kỹ thuật sử dụng và có khả năng khắc phục lỗi khi máy gặp sự cố

 Đủ sức khỏe làm việc, được trang bị đầy đủ đồ bảo hộ: quần áo, khẩu trang,

mũ, kính, găng tay…

 Không vận hành máy trong tình trạng mệt mỏi, sử dụng chất cồn, không tỉnh táo sẽ gây ra sự nguy hiểm cho bản thân và người xung quanh

Hình 1.1: Cắt bê tông bằng tay

(Nguồn: Công ty ATL Việt Nam)

Trang 12

4

 Sử dụng lưỡi cắt phù hợp với vật liệu cắt

1.1.2.6 Nguyên tắc sau khi vận hành

 Khóa và đóng bộ phận khởi động ngay sau khi hoàn thành công việc, rút nguồn điện để tránh việc người khác vô tình khởi động lại máy

 Thường xuyên kiểm tra và bảo dưỡng, thay thế các bộ phận hỏng hóc khi cần thiết

 Bảo quản máy ở nơi khô ráo, không để bên ngoài để tránh tình trạng oxy hóa do ảnh hưởng khí hậu sẽ làm giảm độ bền và hiệu suất làm việc của máy

1.1.2.7 Cách dùng máy cắt bê tông hiệu quả, an toàn nhất

Tùy từng tính chất của công việc mà thực hiện điều khiển máy cắt betong khác nhau Trong khuôn khổ bài viết này, chúng tôi chỉ để cập tới 2 trường hợp điển hình là cắt mặt sàn bê tông bằng máy và xử lý mặt tường bê tông

 Dùng máy cắt betong để cắt mặt sàn bê tông

Với dạng mặt sàn bê tông bạn nên chọn thật khéo léo để máy cắt bê tông có thể tạo được vết cắt chữ V theo vết nứt rộng Tiếp đến, bạn lấy mũi khoan đi vào giữa vết cắt vừa tạo được, thường mũi khoan 18 ly là thích hợp nhất Sau đó, dùng thêm mũi khoan

10 ly đi vào giữa mũi khoan vừa thực hiện trước đó để đi vào phần trung tâm của vết nứt

Một bước rất quan trọng mà không phải ai cũng làm đúng chính là làm sạch vết cắt Hãy chú ý tới bước này để đảm bảo đạt hiệu quả như mong muốn nhé Sau khi tiến hành làm sạch hãy cấy ốc kim loại có dạng van 1 chiều vào lỗ khoản và trám toàn bộ đường nứt, vết cắt mà máy tạo ra bằng Sika dur 731 rồi để khô một ngày

Tuyệt đối không tác động tới khu vực dù chỉ là hành động nhỏ nhất, nhẹ nhất Quá trình bơm hóa chất chuyên dụng Sika dur 731 sẽ được thực hiện liên tục

 Dùng máy cắt betong để xử lý mặt tường

Không có quá nhiều khác biệt so với cách trên, tuy nhiên cần chú ý đảm bảo an toàn cho người thực hiện bởi tính chất đặc thù của mặt tường

1.1.2.8 Các loại đĩa cắt phổ biến, cách nhận biết và công dụng

Trang 13

5

Một số loại đĩa đá cắt đá mài:

- Đĩa đá cắt: Mỗi đĩa cắt được sản xuất để cắt các vật liệu khác nhau như cắt gỗ, cắt

kim loại, cắt inox hoặc có loại với độ cứng cao sử dụng rộng rãi với kim loại nhiều kim loại khác nhau

- Đĩa đá mài: Đĩa đá mài chuyên dùng để mài nhẵn bề mặt vật liệu

- Đĩa đá cắt mài phối hợp: Đây là loại đĩa vừa có thể cắt hoặc mài vật liệu

Hình 1.2: Đĩa đá mài

(Nguồn: Công ty MAKITA Việt Nam)

Đĩa cắt kim cương:

Đĩa cắt kim cương có thiết kế mảnh cắt theo công nghệ đặc biệt và kiểu sắp xếp hạt kim cương đảm bảo tốc độ cao khi cắt Ma trận kim cương của đĩa được tối ưu để có đường cắt nhanh nhất, trong khi các mảnh cắt kim cương hàn bằng laser hoạt động mạnh

mẽ ở tốc độ cao

Đĩa cắt kim cương được dùng để cắt các loại vật liệu xây dựng như đá, bê tông, gạch, Đĩa cắt kim cương rất dễ nhận dạng nhờ ma trận kim cương tạo thành các đường vân đặc trưng

Hình 1.3: Đá cắt bê tông 180 mm BOSCH

(Nguồn: Công ty BOSCH Việt Nam)

Trang 14

6

 Đĩa lưỡi cưa:

Đĩa lưỡi cưa có nhiều loại dùng để cưa các loại vật liệu khác nhau như cưa gỗ, kim loại, thép Tùy từng loại mà đĩa lưỡi cưa được làm từ các chất liệu phù hợp, tạo ra các đường cắt đáng tin cậy trên các loại vật liệu

Đĩa lưỡi cưa đặc trưng với viền răng cưa xung quanh đĩa

Một số loại đĩa lưỡi cưa:

- Đĩa lưỡi cưa gỗ: Chuyên dùng để cưa trên vật liệu gỗ

- Đĩa lưỡi cưa thép: Chuyên dùng để cưa kim loại đặc biệt là thép

- Đĩa lưỡi cưa đa năng: Có thể cưa được nhiều vật liệu như kim loại, gỗ, nhựa,

Hình 1.4: Lưỡi cưa kim loại

(Nguồn: công ty TNHH Nguyên Khuê)

1.1.3 Một số loại máy cưa, cắt ống cống đang sử dụng hiện nay

Để giải quyết vấn đề cưa cắt ống cống tại các công trình, máy cưa cắt ống cống được các công ty đầu tư chế tạo Tùy vào loại hình sản xuất, quy mô sản xuất mà thiết kế các loại máy cưa cắt phù hợp Hiện nay, máy cưa cắt đa dạng về chủng loại, được phân theo nhiều cách và tiêu chí khác nhau, tùy theo mục đích của người sử dụng là cắt gọt những chi tiết bê tông nhỏ hay cắt những khối bê tông lớn hoặc mặt đường nhựa mà chọn loại máy cho phù hợp: Động cơ, hình dạng và phương pháp sử dụng, thương hiệu

Máy cưa cắt cầm tay: là loại máy có kích thước nhỏ gọn, động cơ chạy bằng xăng

hoặc điện, thích hợp để cắt gọt những chi tiết bê tông mỏng và nhỏ trong những không gian nhỏ hẹp

Trang 15

7

Máy cắt bê tông xe đẩy: hay còn gọi là máy cắt phẳng hoặc máy cắt đường, là loại

máy cắt bê tông cỡ lớn dùng để cắt những khối bê tông lớn, phẳng như mặt đường nhựa Các loại máy cắt bê tông xe đẩy được trang bị lưỡi cắt kim cương cùng động cơ xăng công suất lớn cho hiệu quả làm việc tối đa Loại máy này có tính cơ động cao, kích thước máy tương đối lớn nên thích hợp với môi trường làm việc ngoài trời, không gian rộng, chủ yếu dùng cho các công việc cắt vá đường, hệ thông ống nước, kênh, cống thoát nước Máy cắt bê tông xe đẩy có nhiều ưu điểm hơn so với máy cắt bê tông cầm tay: lưỡi cắt mỏng được gắn kim cương cho đường cắt nhỏ, thẳng và đẹp, máy có khả năng

tự phun nước vào đường cắt giúp bảo vệ lưỡi cắt, hạn chế bụi xi măng và cho hiệu quả cắt nhanh hơn

Máy cắt bê tông sử dụng dây kim cương: Ở nước ta, cụm từ cắt bê tông công nghệ

mới có lẽ còn rất mới mẻ và nhiều người chưa biết đến giá trị rất lớn của loại dụng cụ này đê sử lý những khối bê tông có kích thước lớn hoặc việc cắt những bức tường bê tông rất dày trở nên dễ dàng hoặc như cắt một đoạn ống cống hay dầm cầu Đối với những kỹ sư khoan cắt bê tông của các nước tiên tiến trên thế giới như ở Châu Âu hay Nhật Bản , Hàn Quốc hiện nay , việc cắt được những khối bê tông lớn với chất lượng cao là công việc hết sức dễ dàng nhờ ứng dụng sáng tạo việc sử dụng máy cắt bê tông công nghệ mới bằng dây kim cương Máy cắt bê tông dây kim cương này được sử dụng

để cắt các khối bê tông lớn (độ dày lên đến 100m), kích thước và hình dạng của chúng không đồng đều, có thể sử dụng trong các không gian chật hẹp và cả ở dưới nước Phương pháp này mang lại hiệu quả cao hơn so với việc sử dụng máy cắt bê tông theo phương pháp trước đây, hơn nữa lượng bụi thải ra khi sử dụng phương pháp này cũng

ít hơn, tiếng ồn nhỏ, ít rung khi thực hiện Với công nghệ cắt bê tông công nghệ mới này chi phí có thể cao hơn rất nhiều so với các phương pháp cắt đục bê tông thông thường, nhưng đây là thiết bị công nghệ của tương lai, của chất lượng

Trang 16

8

- Tạo ít nhất 2 lỗ 60 mm để lắp đặt hệ tống thiết bị của máy cưa vòng, luồn dây cắt (coi như một lưỡi cưa) qua 2 lỗ này đi đến thiết bị đầu bơm thủy lực vận hành kéo dây quay

- Khi mua thiết thị máy cắt dây kim cương bạn nên đầu tư thêm bộ thiết bị hỗ trợ thi công cưa vòng để thuận tiện cho việc đa dạng loại hình thi công Với công nghệ cắt bê tông bằng dây kim cương này chi phí có thể cao hơn rất nhiều so với các phương pháp cắt đục bê tông thông thường, nhưng đây là thiết bị công nghệ của tương lai, của chất lượng Chúng tôi tự tin rằng những chi phí quý vị bỏ ra sẽ hoàn toàn xứng đáng

Một số loại máy cắt thông dụng được sử dụng nhiều hiện nay:

- Máy cắt bê tông chay bằng xăng

- Máy cắt bê tông chay bằng điện

- Máy cắt bê tông cầm tay

- Máy cắt bê tông xe đẩy

- Máy cắt bê tông sử dụng dây kim cương

Trang 17

9

Hình 1.7: Máy cắt bê tông sử dụng dây kim cương

(Nguồn: sieuthihaiminh.vn)

1.1.4 Lựa chọn phương án công nghệ

Từ việc khảo sát cụ thể không gian xưởng sản xuất cống bê tông của công ty để chọn

ra máy cắt phù hợp với điều kiện làm việc

Ưu điểm máy cắt của nhóm đề tài: tiết kiệm điện năng, có độ bền cao sử dụng lâu dài, quá trình cắt được thực hiện nhanh và dễ dàng Tiết kiệm thời gian cắt với tốc độ không tải lớn, tăng tốc hoạt động tăng độ chính xác Thiết kế thông minh tiện lợi an toàn cho người dùng, trang bị công nghệ chống rung SJS II hiệu quả giúp người vận hành thoải mái sử dụng khi làm việc với thời gian dài và thoải mái với các tư thế, hệ thống khởi động mềm chống sốc cho động cơ, giúp tối ưu hiệu quả khi hoạt động, góc cắt và chiều sâu cắt có thể điều chỉnh linh hoạt

Nhằm mục đích tăng năng suất và đáp ứng nhu cầu của công ty Nhóm đề tài đã tham khảo tài liệu về một số loại máy cắt cầm tay đã và đang được sử dụng phổ biến nhiều nơi, nhiều lĩnh vực Từ đó nghiên cứu thiết kế, chế tạo ra phù hợp với điều kiện và mục đích làm việc tại xưởng sản xuất của công ty

Một số yêu cầu về thiết kế, chế tạo máy cắt mà công ty đề ra:

 Thời gian cắt tối thiểu: 10,5p

 Kích thước hình học: Đảm bảo theo các tiêu chuẩn về quy phạm an toàn sử dụng tại công xưởng

 Có thể hoạt động liên tục 5 giờ/ngày

Sơ lược về kết cấu: Máy cưa cắt ống cống nhóm đề tài chọn sử dụng 4 rulo có tác dụng đỡ cống bê tông, rulo quay làm cho cống bê tông quay Máy cắt được đặt ở vị trí

dễ dàng hoạt động Khi rulo quay tác động lên ống cống làm ống cống quay Bảng điều khiển có các nút điều khiển to, rõ giúp dễ dàng nhận biết

1.2 Lý do chọn đề tài

Trang 18

10

Trong thời gian tiếp cận với quy trình sản xuất cống bê tông ly tâm, nhận thấy quy trình cưa, cắt ống cống tại phân xưởng của công ty là một quy trình hết sức nguy hiểm đối với người công nhân Đồng thời với yêu cầu của công ty mong muốn đưa tự động hóa vào sản xuất để giải phóng sức lao động chân tay, thay thế con người ở những vị trí nguy hiểm, dễ gây tai nạn lao động trong quá trình làm việc và tiết kiệm sức lao động, nâng cao năng xuất lao động

Hình 1.8: Công nhân cắt ống cống bằng máy cầm tay

(Nguồn: Công ty ATL Việt Nam)

1.3 Mục tiêu đề tài

Nắm bắt được mong muốn và yêu cầu từ phía Doanh nghiệp, nhóm tiến hành nghiên cứu và phát triển thiết bị cắt ống cống bán tự động (CPCM) có khả năng:

- Cải thiện năng suất đạt 400%

- Cắt giảm chi phí lao động

- Nâng cao chất lượng sản phẩm lên 90%

- Tạo ra môi trường làm việc an toàn cho người lao động

1.4 Phương pháp nghiên cứu

- Tiếp cận từ nhu cầu thực tiễn của Doanh nghiệp

- Phương pháp nghiên cứu: điều tra, thống kê và nghiên cứu tài liệu và chế tạo thử nghiệm

1.5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi nghiên cứu: thời gian 6 tháng, không gian giới hạn trong Xí nghiệp cống

39 và kích thước ống cống giới hạn từ Ø300 đến Ø1000 (mm)

Trang 19

11

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 Truyền động cơ khí

2.1.1 Khái niệm chung

Công dụng: Truyền cơ năng (lực, chuyển động) từ động cơ đến các bộ phận làm việc

của máy (có sự biến đổi về tốc độ, lực, moment, …)

Bánh răng là một bộ phận không thể thiếu trong hệ thống cơ vận hành của một chiếc

xe hay của một máy móc công nghiệp nào đó Nó là bộ phận trong hệ thống chuyển động của các máy móc cơ khí, nó có hình dạng là một hình tròn với các răng cưa bao bọc bên ngoài như các răng rãnh nối tiếp nhau Chúng thường được sử dụng theo cặp,

có thể từ 2 – 3,4 cặp Các cặp nối tiếp nhau theo hình dạng song song Chúng có tác động trực tiếp tới việc truyền động, phân phối tới tốc độ nhanh hay chậm của động cơ Cấu tạo chính của bộ truyền xích gồm: Bánh răng bị dẫn và bánh răng bị dẫn

Nguyên lý hoạt động nhờ vào sự ăn khớp của các bánh răng mà chuyển động để truyền

cơ năng

Trang 20

12

Hình 2.1: Bộ truyền Bánh răng 2.2.2 Phân loại

Tùy theo hình dạng bánh răng, phương răng và đoạn biên dạng răng, người ta chia bộ truyền bánh răng thành các loại sau:

Hình 2.2: Bộ truyền Bánh răng ăn khớp ngoài và biên dạng răng

 Bộ truyền bánh răng nón răng thẳng: đường răng thẳng, trùng với đường sinh của mặt nón chia

Trang 21

13

 Bộ truyền bánh răng nón răng nghiêng: đường răng thẳng, nằm nghiêng so với đường sinh của mặt nón

 Bộ truyền bánh răng nón răng cung tròn: đường răng là một cung tròn

Bộ truyền bánh răng thân khai

Biên dạng răng là một đoạn của đường thân khai của vòng trò Đây là bộ truyền được dùng phổ biến, đa số các cặp bánh răng gặp trong thực tế thuộc loại này

Bộ truyền bánh răng Novikov

Biên dạng răng là một phần của đường tròn

Bộ truyền bánh răng xiclôit

Biên dạng răng là một đoạn của đường xiclôit

Bộ truyền bánh răng – thanh răng

Thanh răng là bánh răng đặc biệt, có đường kính bằng vô cùng, dùng để đổi chuyển động quay thành chuyển động tịnh tiến và ngược lại

Bộ truyền bánh răng hành tinh

Ít nhất một bánh răng trong bộ truyền có trục quay quanh tâm của bánh răng khác

Bộ truyền bánh răng ăn khớp trong

Tâm của hai bánh răng nằm về cùng một phía so với tâm ăn khớp, hai vòng tròn lăn tiếp xúc trong với nhau

- Tỉ số truyền không thay đổi, số vòng quay n2 ổn định

- Hiệu suất truyền động cao hơn các bộ truyền khác

- Làm việc chắc chắn, tin cậy có tuổi bền cao

Nhược điểm:

- Bộ truyền bánh răng yêu cầu gia công với độ chính xác cao, cần phải có dao chuyên dùng

- Giá thành tương đối đắt

- Bộ truyền làm việc có nhiều tiếng ồn, nhất là khi vận tốc làm việc cao

Trang 22

- Hiệu suất trung bình trong khoảng 0,97 đến 0,99

2.2.4 Các loại truyền động và bánh răng

Dạng truyền động

- Bánh răng trụ: đây là dạng bánh răng cơ bản nhất, các bánh răng truyền động

giữa các trục song song nhau Trong bánh răng trụ này chúng ta lại chia nhỏ nó ra thành 3 loại nhỏ: răng thẳng , răng nghiêng và răng chữ V

Hình 2.3: Bánh răng trụ răng thẳng

Ba dạng bánh răng trên vẫn sử dụng dạng truyền động song song nhưng do yêu cầu truyền động nên cần có sự cải tiến

- Bánh răng côn: là tên gọi thường gọi của dạng truyền động giữa các trục không

song (giao nhau) Dựa vào hình dạng của sản phẩm chúng ta sẽ có 2 loại tiêu biểu của dòng bánh răng côn là : bánh răng côn thẳng và bánh răng côn nghiêng

- Bánh vít - trục vít: đây là dạng biến tấu của bánh răng, truyền động giữa 2 trục

vuông góc với tỉ số truyền động lớn Thường thì dạng bánh răng này nằm trong khâu chuyển pha truyền động

Trang 23

15

- Bánh răng và thanh răng: sử dụng truyền động quay sang chuyển động tịnh tiến

để hoạt động thiết bị

Phân loại theo kiểu ăn khớp

Có 2 dạng: bánh răng ăn khớp trong và bánh răng ăn khớp ngoài Sử dụng những dạng bánh răng cơ bản trên để tạo thành liên kết truyền động

Hình 2.4: Bánh răng ăn khớp trong

Hình 2.5: Bánh răng ăn khớp ngoài

Trang 24

16

Hình 2.6: Các thông số cơ bản của bánh răng

Cấu tạo của bánh răng: Tiêu chuẩn quy định phương pháp tính các thông số hình học của bộ truyền cũng như các thông số hình học của các bánh răng được ghi trên bản vẽ chế tạo theo TCVN 1807 : 1976

2.3 Bộ truyền bánh ma sát

2.3.1 Giới thiệu bộ truyền bánh ma sát

Bộ truyền bánh ma sát thường dùng truyền chuyển động giữa hai trục song song nhau, cắt nhau hoặc vừa truyền chuyển động vừa biến đổi vận tốc chuyển động (bộ biến tốc

- Trong bộ biến tốc ma sát, có thể có thêm bộ phận phụ, như bánh ma sát phụ, hoặc dây đai phụ

Nguyên lý làm việc của bộ truyền bánh ma sát: hai bánh ma sát được nén bởi lực F0 trên bề mặt tiếp xúc có áp suất, có lực ma sát Fms, lực ma sát cản trở chuyển động trượt

Trang 25

17

tương đối giữa hai bánh ma sát Do đó khi bánh ma sát dẫn quay sẽ kéo bảnh bị dẫn quay theo, như vậy chuyển động đã được truyền từ trục I mang bánh ma sát dẫn sang trục II mang bánh bị dẫn Cũng giống như bộ truyền đại, bộ truyện bánh ma sát truyền chuyển động nhờ lực ma sát trên bề mặt tiếp xúc của các bánh ma sát Lực ma sát cần thiết trên bề mặt tiếp xúc phải thoả mãn điều kiện:

F     ; với K là hệ số tải trọng (K = 1.25 ÷ 1.5) F f K F

Hình 2.7: Bộ truyền bánh ma sát trụ 2.3.2 Phân loại

Tùy theo hình dạng và đặc điểm làm việc, người ta chia bộ truyền bánh ma sát ra làm các loại sau:

- Bộ truyền bánh ma sát trụ: các bánh ma sát là hình trụ tròn xoay, đường sinh thẳng, thường dùng để truyền chuyển động giữa hai trục song song với nhau Bộ truyền bánh ma sát không thay đổi được tỉ số truyền u và số vòng quay n2

- Bộ truyền bánh ma sát nón, còn được gọi là bánh ma sát côn: bánh ma sát có dạng hình nón cụt, thường dùng truyền chuyển động giữa hai trục vuông góc với nhau

- Bộ biến tốc ma sát trụ: các bánh ma sát hình trụ, bánh 1 di chuyển dọc trục để thay đổi điểm tiếp xúc với bánh 2, thay đổi đường kính tính toán của bánh 2 từ d2min đến

d2max Thực hiện thay đổi số vòng quay của trục II từ n2max đến n2min

- Bộ biến tốc ma sát nón các cặp bánh ma sát có dạng nón cụt, dây đai là khâu phụ Các cặp bánh ma sát 1 được điều chỉnh sát nhau, hoặc xa nhau, thay đổi điểm tiếp xúc giữa dây đai và bánh ma sát 1, có nghĩa là làm thay đổi đường kính tính toán của bánh 1 từ d1min đến d1max Tương tự như thế đường kính tính toán của bánh 2 cũng được thay đổi từ d2max đến d2min Số vòng quay n1 không đổi, còn số vòng quay n2, sẽ thay đổi từ n2min đến n2max

Trang 26

18

Hình 2.8: Bộ biến tốc ma sát trụ 2.3.3 Thông số hình học

Khi cần xác định hình dạng và kích thước của bộ truyền bánh ma sát, ta phải biết các thông số hình học chủ yếu sau đây:

- Đường kính tính toán của bánh ma sát dẫn d1, của bánh bị dẫn d2; mm; là đường kính của vòng tròn đi qua điểm tiếp xúc của mỗi bánh ma sát d1 = d1 u.( 1-ξ) ) Trên bộ truyền bánh ma sát nón, đường kính tính toán được ký hiệu dtb1 và dtb2 Đối với bộ biến tốc ma sát có các đường kính giới hạn: d1min, d1max, d2min, d2max

- Khoảng cách trục a, là khoảng cách giữa tâm bánh ma sát dẫn và bánh ma sát bị dẫn (mm)

- Chiều rộng bánh ma sát B1, B2 (mm) Thông thường lấy B1 > B2, bằng chiều rộng tính toán của bánh đai B Để khi có sai lệch do lắp ghép, thì bộ truyền vẫn tiếp xúc

đủ chiều dài tính toán B Cũng có thể lấy B1 = B2 = B

- Góc giữa hai trục của bánh ma sát là 0 (độ)

2.3.4 Sự trượt trong bộ truyền bánh ma sát

Tương tự như ở bộ truyền đai, trong bộ truyền bánh ma sát cũng có hiện tượng trượt đàn hồi, trượt trơn hoàn toàn và trượt trơn từng phần

- Trượt đàn hồi, xảy ra trên đoạn tiếp xúc của hai bánh ma sát, do biến dạng đàn hồi của lớp bề mặt bánh ma sát gây nên Độ cứng của bề mặt càng nhỏ, biến dạng càng lớn, thì trượt đàn hồi càng nhiều và ngược lại Lúc này Fms > Ft

- Trượt trơn hoàn toàn, xảy ra khi có quá tải, lúc đó lực ma sát trên bề mặt tiếp xúc không đủ lớn để cản trở chuyển động trượt tương đối giữa hai bánh ma sát Khi

đó, Fms < Ft, trong đó Ft là lực vòng trên bánh ma sát

- Trượt trơn từng phần, xảy ra khi lực Fms ≈ Ft, lực Fms, biến động phụ thuộc vào hệ

số ma sát trên bề mặt tiếp xúc, có lúc Fms > Ft, trong bộ truyền có trượt đàn hồi, có những phần thời gian Fms < Ft trong bộ truyền có trượt trơn

Trang 27

bộ truyện làm việc không tốt nữa

- Tróc rỗ bề mặt

Đối với những bộ truyền được bôi trơn đầy đủ, làm việc với áp suất nhỏ hoặc trung bình, sau một thời gian dài làm việc, trên bề mặt bánh ma sát xuất hiện các vết rỗ Vết

rỗ làm giảm chất lượng bề mặt, bộ truyện làm việc không tốt nữa Nguyên nhân có vết

rỗ là do ứng suất tiếp xúc trên mặt bánh ma sát thay đổi, bề mặt bị mỏi, xuất hiện các vết nứt Vết nứt lớn dần lên do số chu trình ứng suất N tăng lên, đồng thời do tác dụng của chêm dầu Dầu chui vào vết nứt, khi vào vùng tiếp xúc vết nứt bị bịt miệng, áp suất dầu trong vết nứt tăng lên, giống như cái chêm, làm cho vết nứt phát triển Khi vết nứt

đủ lớn, làm tróc ra một miếng kim loại, để lại lỗ rỗ trên bề mặt

- Dính và xước bề mặt bánh ma sát

Đối với những bộ truyền làm việc với áp suất lớn, vận tốc lớn, bề mặt bánh ma sát có

cơ tính không cao, người ta thấy trên mặt bánh ma sát có dính các mẩu kim loại, kèm theo các vết xước Chất lượng bề mặt giảm đáng kể, bộ truyền làm việc không tốt nữa Nguyên nhân dẫn đến lĩnh xước là do áp suất lớn, cùng với nhiệt độ cao, vật liệu tại chỗ tiếp xúc của bánh ma sát bị chảy dẻo, dính lên mặt đối diện, tạo thành các vấu Trong những lần vào tiếp xúc tiếp theo, các vấu này cào xước bề mặt bánh ma sát tiếp xúc với nó

- Biến dạng bề mặt bánh ma sát

Trang 28

20

Dạng hỏng này thường xảy ra với những bộ truyền làm bằng vật liệu có cơ tỉnh thấp,

áp suất trên mặt tiếp xúc lớn, vận tốc làm việc nhỏ Trên mặt bánh ma sát xuất hiện những chỗ lồi, chỗ lõm, làm thay đổi hình dạng bề mặt, bộ truyện làm việc không tốt nữa

Nguyên nhân dẫn đến biến dạng bề mặt là do áp suất lớn, tác dụng lâu lên chỗ tiếp xúc, làm lốp bể mặt bánh ma sát bị mềm ra Do trượt nên vật liệu bị xô đẩy từ chỗ này sang chỗ kia Có chỗ vật liệu đọng lại, có chỗ vật liệu bị mất đi, tạo thành chỗ lồi, lõm

Để hạn chế các dạng hỏng kể trên, bộ truyển bánh ma sát cần được tính toán thiết kế hoặc kiểm tra theo chỉ tiêu sau:

σH ≤ [σH] Trong đó: σH là ứng suất tiếp xúc trên bề mặt bánh ma sát

[σH] là ứng suất tiếp xúc cho phép của bánh ma sát

2.4 Ổ lăn

2.4.1 Giới thiệu

Hình 2.9: Cấu tạo ổ lăn (ổ bi đỡ 1 dãy)

3 Rolling elements Con lăn

2.4.2 Ưu và nhược điểm

- Ưu điểm:

- Do sản xuất hàng loạt nên giá thành ổ lăn thấp

- Ma sát sinh ra là ma sát lăn, do đó tổn thất công suất do ma sát thấp

- Tính lắp lẫn cao, thay thế thuận tiện khi sửa chữa và bảo dưỡng máy

- Chăm sóc và bôi trơn đơn giản

- So với ổ trượt thì ổ lăn có kích thước dọc trục nhỏ hơn

Trang 29

- Kích thước hướng kính tương đối lớn

- Khi làm việc với vận tốc cao, độ tin cậy thấp (do ổ bị nóng) và vỡ vòng cách

do lực ly tâm của con lăn

- Ồn khi làm việc với vận tốc cao

2.4.3 Phân loại

- Cấu trúc và sự tiếp xúc ma sát: ổ lăn chịu ma sát trượt hoặc ma sát lăn

Hình 2.10: Bearing chịu ma sát trượt

Hình 2.11: Bearing chịu ma sát lăn

- Theo hình dạng con lăn

Gồm các loại: bi, đũa trụ ngắn, đũa trụ dài, đũa côn, đũa hình trống đối xứng hoặc không đối xứng, đũa kim, đũa xoắn,… người ta chia ra ổ bi và ổ đũa (ổ kim xem như là

ổ đũa dài)

Trang 30

22

Hình 2.12: Các dạng con lăn

b) Trụ ngắn f) Trống đối xứng c) Trụ dài g) Trống không đối xứng d) Đũa xoắn h) Kim

- Số dãy con lăn: ổ một dãy, hai dãy, bốn dãy…

- Dựa trên tải trọng tác dụng lên trục

- Ổ chặn: chỉ chịu lực tác dụng của lực doc trục

- Ổ đỡ: chỉ chịu lức hướng tâm và mộ phần lực dọc trục (ổ bi đỡ), hoặc chỉ chịu được lực hướng tâm (ổ đũa trụ ngắn)

- Ổ đỡ chặn: chịu lực hướng tâm và lực dọc trục (ổ bi đỡ chặn, ổ đũa côn)

- Ổ chặn đỡ: chịu chủ yếu lực dọc trục, đồng thời chịu một phần lực hướng tâm

- Kích thước

Đường kính vòng ngoài D, đường kính vòng trong d, bề rộng B hoặc khả năng tải của

ổ, ta chia ra 7 loại sau: siêu nhẹ, đặc biệt nhẹ, nhẹ, nhẹ rộng, trung, trung rộng, nặng

Hình 2.13: Các kích thước cơ bản của ổ lăn

Ngoài ra ổ lăn còn được phân ra hai loại: ổ tự lựa và không tự lựa Ổ tự lựa có thể ổ

bi hoặc đũa, mặt trong của vòng ngoài có dạng hình cầu, đũa có dạng hình ống Góc xoay cho phép giữa trục vòng trong và vòng ngoài 2°  3°

2.4.4 Các loại ổ lăn thông dụng

Trang 31

23

- Ổ bi đỡ một dãy: chịu hướng tâm là chủ yếu, có thể chịu lực dọc trục nhỏ Cho

phép trục nghiêng 0,25o Giá thành rẻ, hệ số ma sát thấp và kết cấu gối đỡ ổ đơn giản Khi vận tốc lớn (>15m/s trên ngõng trục) thì sử dụng vòng tách liền khối

- Ổ bi và ổ đũa lòng cầu hai dãy: chịu tác dụng tải trọng hướng tâm, sử dụng trong

trường hợp khoảng cách giữa các ổ lớn vì sai lệch góc cho phép 1,5o ÷ 4o Mặt trong vòng có dạng cầu

- Ổ bi chặn: chịu tác dụng tải trọng dọc trục, làm việc với vận tốc thấp và trung

bình (v < 5 ÷ 10m/s, vận tốc càng lớn thì ổ càng nhẹ) Khi vận tốc cao, ổ làm việc không tốt do lực li tâm và moment hồi chuyển tác động lên con lăn

- Ỗ đỡ trụ ngắn đỡ một dãy: nhờ diện tích tiếp xúc giữa con lăn và vòng cách lớn

nên chịu được tải trọng hướng tâm lớn hơn ổ bi và chịu được tải trọng va đập Tuy nhiên loại ổ này không chịu được lực dọc trục và không cho phép trục biến dạng

- Ổ bi đỡ - chặn một dãy: chịu lực hướng tâm và lực dọc trục Khả năng chịu lực

hướng tâm tùy thuộc vào giá trị góc tiếp xúc α: 12° (ổ 36000); 26° ( ổ 46000); 36° (ổ

66000) Khả năng tải hướng tâm ổ này cao hơn ổ bi đỡ khoảng 30  40%

- Ổ đũa côn: khả năng chịu lực dọc trục F a cao hơn ổ bi đỡ chặn, dễ tháo lắp và

điều chỉnh khe hở để bù lại lượng mòn, góc tiếp xúc α  10  16o Khi chịu tác dụng tải trọng lớn, α  10  16o Góc côn con lăn 1,5  2o Làm việc với vận tốc trung bình (vận

Nhìn chung, gối đỡ vòng bi (bạc đạn) có các đặc điểm sau:

- Có khả năng tự lựa

- Có nắp chắn

- Dễ dàng tháo lắp

- Có thể hoán đổi các cụm gối đỡ của các hãng khác

- Nhiều chủng loại thích hợp cho từng ứng dụng Hơn nữa, gối đỡ có nhiều tiện ích khi sử dụng

Hơn nữa, gối đỡ có nhiều tiện ích khi sử dụng và độ tin cậy cao:

- Chốt giữ không quay ở vành ngoài

- Thích hợp với loại vòng đai khác thường

Trang 32

Theo TCVN ổ lăn được ký hiệu như sau: Tính từ bên phải sang

Bảng 2.1: Kí hiệu ổ lăn 2.5 Động cơ điện

2.5.1 Giới thiệu

Động cơ DC không chổi than-BLDC (Brushless Dc motor) là một dạng động cơ đồng

bộ tuy nhiên động cơ BLDC kích từ bằng một loại nam châm vĩnh cửu dán trên rotor và dùng dòng điện DC ba pha cho dây quấn phần ứng stator

Cũng giống như động cơ đồng bộ thông thường, các cuộn dây BLDC cũng được đặt lệch nhau 120 độ trong không gian của stator Các thanh nam châm được dán chắc chắn vào thân rotor làm nhiệm vụ kích từ cho động cơ Đặc biệt điểm khác biệt về hoạt động của động cơ BLDC so với các động cơ đồng bộ nam châm vĩnh cửu khác là đông cơ BLDC bắt buộc phải có cảm biến vị trí rotor để cho động cơ hoạt động

Trang 33

25

Nguyên tắc điều khiển của động cơ BLDC là xác định vị trí rotor để điều khiển dòng điện vào cuộn dây stator tương ứng, nếu không động cơ không thể tự khởi động hay thay đổi chiều quay Chính vì nguyên tắc điều khiển dựa vào vị trí rotor như vậy nên động cơ BLDC đòi hỏi phải có một bộ điều khiển chuyên dụng phối hợp với cảm biến Hall để điều khiển động cơ

Hình 2.15: Động cơ điện 2.5.2 Nguyên lý hoạt động

Phần chính của động cơ điện gồm phần đứng yên (stator) và phần chuyển động (rotor) được quấn nhiều vòng dây dẫn hay có nam châm vĩnh cửu (hình 3.19) Khi cuộn dây trên rotor và stator được nối với nguồn điện, xung quanh nó tồn tại các từ trường, sự tương tác từ trường của rotor và stator tạo ra chuyển động quay của rotor quanh trục hay

Phần lớn động cơ từ đều xoay nhưng cũng có động cơ tuyến tính Trong động cơ xoay, phần chuyển động được gọi là rotor, và phần đứng yên gọi là stator

Ngày đăng: 07/09/2022, 21:22

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Mechanics of materials, Ferdinand P. Beer, E. Russell Johnston, John T. Dewolf, McFraw-Hill, 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mechanics of materials
Tác giả: Ferdinand P. Beer, E. Russell Johnston, John T. Dewolf
Nhà XB: McFraw-Hill
Năm: 2012
[2] Sức bền vật liệu, Đỗ Kiến Quốc, Nguyễn Thị Hiền Lương, Bùi Công Thành, Lê Hoàng Tuấn, Trần Tấn Quốc, NXB ĐHQG TP.HCM-2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sức bền vật liệu
Tác giả: Đỗ Kiến Quốc, Nguyễn Thị Hiền Lương, Bùi Công Thành, Lê Hoàng Tuấn, Trần Tấn Quốc
Nhà XB: NXB ĐHQG TP.HCM
Năm: 2004
[3] Nguyễn Hữu Lộc, Cơ sở thiết kế máy, NXB Đại học Quốc gia Tp.HCM, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở thiết kế máy
Tác giả: Nguyễn Hữu Lộc
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Tp.HCM
Năm: 2004
[4] Trịnh Chất - Lê văn Uyển, 1993. Tính toán thiết kế hệ dẫn động cơ khí tập 1, 2 NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tính toán thiết kế hệ dẫn động cơ khí tập 1, 2
Tác giả: Trịnh Chất, Lê văn Uyển
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1993
[5] Sổ tay công nghệ chế tạo máy, Gs. Nguyễn Đắc Lộc, NXB Khoa học và Kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay công nghệ chế tạo máy
Tác giả: Nguyễn Đắc Lộc
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm