1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao chất lượng tín dụng chính sách của ngân hàng chính sách xã hội việt nam

139 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng Cao Chất Lượng Tín Dụng Chính Sách Của Ngân Hàng Chính Sách Xã Hội Việt Nam
Tác giả Võ Nhị Yến Trang
Người hướng dẫn PGS-TS Nguyễn Đăng Dờn
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế TP. HCM
Chuyên ngành Kinh Tế Tài Chính – Ngân Hàng
Thể loại Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế
Năm xuất bản 2008
Thành phố TP.HCM
Định dạng
Số trang 139
Dung lượng 477,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong đó, việc thành lập và hoạt động Ngân hàng Chính sách xã hộinhằm tách bạch tín dụng ưu đãi với tín dụng thương mại; đóng vai trò vừa là trunggian tài chính, vừa là trung gian xã hội

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HCM

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HCM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS-TS NGUYỄN ĐĂNG

DỜN

TP.HCM – Tháng 10/ 2008

Trang 3

1.1.Khái niệm và những đặc trưng cơ bản về tín dụng chính sách 1

Trang 4

Kết luận chương

Chương 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CHÍNH SÁCH TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2003-2008 25 2.1.Đánh giá chung hoàn cảnh hoạt động tín dụng của Ngân hàng Chính

2.1.1 Đánh giá kết quả đạt được, những tồn tại trong thực hiện

chính sách tín dụng ưu đãi của Nhà nước giai đoạn 1990-2002

phục vụ xoá

2.1.2.Sự ra đời của Ngân hàng Chính sách xã hội và mục tiêu hướng tới 27

2.2 Thực trạng hoạt động tín dụng chính sách tại Ngân hàng Chính

2.2.1.3 Đối tượng và quy mô cấp tín dụng chính sách 37

2.2.2.Những tồn tại và nguyên nhân hạn chế năng lực tiếp cận

và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn tín dụng chính thức của

người

Trang 5

Kết luận chương

2.2.2.1 Trở ngại về thể chế, chính sách tín dụng và hệ thống tín dụng nông thôn

47 2.2.2.2 Trở ngại từ phía chính quyền địa phương 52 2.2.2.3 Hạn chế, trở ngại từ bản thân người nghèo 54

Trang 6

Chương 3 : GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA

3.1 Chương trình quốc gia về mục tiêu giảm nghèo và việc làm

3.3.2.Đối với liên bộ: Bộ lao động Thương binh và Xã hội – Bộ tài chính

3.3.4.Đố i v ớ i U ỷ ban nhân dân các c ấ p 64

3.3.5 Đối với Ban đại diện hội đồng quản trị các cấp và NHCSXH 64

3.3.5.1 Về mô hình tổ chức mạng lưới và hoạt động 64

3.3.5.2 Về hoạt động kinh doanh, sản phẩm dịch vụ và quản lý rủi ro 65

Trang 7

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT

TẮT

NHCSXH : Ngân hàng Chính sách xã hội TK & VV : Tiết kiệm và vay vốn

TC CT-XH: Tổ chức chính trị - xã hội XĐGN: Xoá đói giảm nghèo

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng số 1: Kết quả thực hiện uỷ thác từng phần qua các tổ chức chính trị -

xã hội đến 31/12/2007

Bảng số 2: Tổng dư nợ các chương trình cho vay đến 31/12/2007

Bảng số 3: Mức lãi suất áp dụng cho từng chương trình

Biểu đồ 1: Kết cấu dư nợ theo chương trình cho vay

Trang 9

Ở Việt Nam, đi đôi với tăng trưởng kinh tế luôn phải chú trọng đến sự côngbằng xã hội Mục tiêu xoá đói giảm nghèo của Đảng và Nhà nước đã và đang được

cụ thể hoá bằng nhiều chương trình lớn của Chính phủ và đã đạt được những thànhtựu rất đáng khích lệ, được nhân dân tích cực hưởng ứng và cộng đồng quốc tếđánh giá cao Trong đó, việc thành lập và hoạt động Ngân hàng Chính sách xã hộinhằm tách bạch tín dụng ưu đãi với tín dụng thương mại; đóng vai trò vừa là trunggian tài chính, vừa là trung gian xã hội tạo ra kênh tín dụng ưu đãi giúp cho ngườinghèo được tiếp cận dễ dàng, từng bước thoát nghèo và nâng cao chất lượng cuộcsống

Tuy nhiên, khác với các kênh tài trợ khác, tài trợ vốn thông qua kênh tín dụng ưuđãi của Ngân hàng Chính sách xã hội phải đáp ứng được hai yêu cầu cơ bản là hỗtrợ và đúng theo nguyên tắc tín dụng với đối tượng khách hàng chủ yếu là ngườinghèo - những người ít được tiếp cận với dịch vụ tài chính và thiếu kinh nghiệmsản xuất Vấn đề quan tâm nhất hiện nay của Ngân hàng Chính sách xã hội là sựbền vững, có hiệu quả và đủ vốn để cung cấp các dịch vụ tài chính phù hợp với nhucầu của khách hàng

Xuất phát qua 5 năm hoạt động thực tiễn của Ngân hàng Chính sách xã hội Việt

Nam, tôi chọn đề tài “Nâng cao chất lượng tín dụng chính sách của Ngân hàng Chính sách xã hội Việt nam” làm luận văn thạc sĩ kinh tế.

Trang 10

Qua nghiên cứu mô hình hoạt động tài chính vi mô của các nước và thông quahoạt động thực tiễn của Ngân hàng Chính sách xã hội 5 năm qua, đưa ra những giảipháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động, đảm bảo tính bền vững vàphát triển của kênh tín dụng chính sách trong công cuộc thực hiện mục tiêu quốc gia

về giảm nghèo và việc làm giai đoạn 2006-2010

3 Đối tượng nghiên cứu: Việc thực hiện các chương trình tín dụng chính sách

tại Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam

4 Phạm vi nghiên cứu: Quá trình thực hiện tín dụng chính sách tại Ngân hàng

Chính sách xã hội Việt Nam giai đoạn 2003-2008

5 Phương pháp nghiên cứu: Trong đề tài sử dụng phương pháp duy vật biện

chứng và phương pháp duy vật lịch sử, phương pháp đối chiếu so sánh, phươngpháp thông kê kết hợp với khảo sát thực tế

6 Ý nghĩa thực tiễn: Thông qua việc phân tích thực trạng hoạt động tín dụng

chính sách tại Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam, học tập kinh nghiệm cácnước Từ đó tác giả đưa ra các định hướng, giải pháp và kiến nghị nhằm đảm bảotính bền vững và phát triển của kênh tín dụng chính sách tại Ngân hàng Chính sách

xã hội Việt Nam

7 Kết cấu của đề tài: Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài gồm có 3 chương:

- Chương 1: Cơ sở lý luận

- Chương 2: Thực trạng hoạt động tín dụng chính sách tại Ngân hàng Chính sách

xã hội Việt Nam giai đoạn 2003-2008

- Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng chính sách của Ngân hàngChính sách xã hội Việt Nam

Trang 11

xã hội nước ta.

Nhà nước có chính sách động viên các nguồn lực trong nước là chính và tranh thủtối đa nguồn lực nước ngoài; mở rộng đầu tư tín dụng, góp phần giải phóng nănglực sản xuất, phát huy mọi tiềm năng của các thành phần kinh tế, bảo đảm chodoanh nghiệp nhà nước giữ vai trò chủ đạo; giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa,chủ quyền quốc gia; bảo đảm an toàn hệ thống tài chính, tiền tệ quốc gia; mở rộnghợp tác quốc tế và hội nhập quốc tế; thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá đấtnước góp phần đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, anninh và nâng cao đời sống của nhân dân [7,tr2] Nói cách khác, chính sách tín dụngbao gồm việc đưa ra quan điểm có cơ sở khoa học về việc tổ chức các quan hệ tíndụng và đề ra các nhiệm vụ trong lĩnh vực cho vay nền kinh tế quốc dân và dân cư.Việc kết hợp các phương pháp tài chính và tín dụng trong việc phân phối và phânphối lại tiền vốn, các liên hệ lẫn nhau của việc cho vay với việc tổ chức chu chuyểntiền tệ, các nguyên tắc chủ yếu của cho vay, tương quan của các phương pháp kinh

tế và tổ chức trong hoạt động tín dụng

Đối với một ngân hàng thương mại, chính sách tín dụng là một hệ thống các biệnpháp liên quan đến việc khuyếch trương tín dụng hoặc hạn chế tín dụng để đạtđược

Trang 12

mục tiêu đã hoạch định của ngân hàng thương mại đó và hạn chế rủi ro, bảo đảm antoàn trong kinh doanh tín dụng của ngân hàng.

Đối với NHCSXH là ngân hàng của Nhà nước hoạt động không vì mục đích lợinhuận, chính sách tín dụng là để phục vụ người nghèo và các đối tượng chính sáchkhác nhằm thực hiện các chính sách kinh tế - xã hội nhất định của quốc gia

1.1.2.Tín dụng chính sách

Tín dụng chính sách là công cụ tài chính quan trọng, là hệ thống các biện phápliên quan đến việc thực hiện các chương trình tín dụng ưu đãi của Chính phủ đểthực hiện các mục tiêu về tăng trưởng kinh tế và XĐGN Hiện nay NHCSXH đượcgiao nhiệm vụ thực hiện chương trình cho tín dụng ưu đãi đối với hộ nghèo và cácđối tượng chính sách khác

1.2 Vai trò của tín dụng

Tín dụng góp phần thúc đẩy quá trình tái sản xuất xã hội

Vai trò quan trọng của tín dụng là cung ứng vốn một cách kịp thời cho các nhucầu sản xuất và tiêu dùng của các chủ thể kinh tế trong xã hội Nhờ đó mà các chủthể này có thể đẩy mạnh tốc độ sản xuất cũng như tốc độ tiêu thụ sản xuất

Một hệ thống các hình thức tín dụng đa dạng không những thoả mãn nhu cầu đadạng về vốn của nền kinh tế mà còn làm cho sự tiếp cận các nguồn vốn tín dụng trởnên dễ dàng, tiết kiệm chi phí giao dịch và giảm bớt các chi phí nguồn vốn cho cácchủ thể kinh doanh

Việc mở rộng và nâng cao hiệu quả các hình thức tín dụng sẽ tạo sự chủ độngcho các doanh nghiệp trong việc thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh khi nókhông phải phụ thuộc quá nhiều vào nguồn vốn tự có của bản thân Điều này giúpcho các nhà sản xuất tích cực tìm kiếm cơ hội đầu tư mới và nâng cao hiệu lực sảnxuất của xã hội

Trang 13

Các nguồn vốn tín dụng được cung ứng luôn kèm theo các điều kiện tín dụng đểhạn chế rủi ro đạo đức và rủi ro lựa chọn đối nghịch buộc những người đi vay phảiquan tâm thực sự đến hiệu quả sử dụng vốn để đảm bảo mối quan hệ lâu dài vớicác tổ chức cung ứng tín dụng.

Tín dụng là kênh chuyển tải tác động của Nhà nước đến các mục tiêu vĩ mô

Các mục tiêu vĩ mô bao gồm ổn định giá cả, tăng trưởng kinh tế và tạo công ănviệc làm Việc đảm bảo đạt được mục tiêu kinh tế vĩ mô hài hoà một phần phụthuộc vào khối lượng và cơ cấu tín dụng xét cả về mặt thời hạn cũng như đốitượng tín dụng Vấn đề này, đến lượt nó, lại phụ thuộc vào các điều kiện tín dụngnhư lãi suất; điều kiện vay; yêu cầu thế chấp, bảo lãnh và chủ trương mở rộng tíndụng được quy định trong chính sách tín dụng từng thời kỳ Như vậy thông qua việcthay đổi, điều chỉnh các điều kiện tín dụng, Nhà nước có thể thay đổi quy mô tíndụng hoặc chuyển hướng vận động của nguồn vốn tín dụng, nhờ đó mà ảnh hưởngđến tổng cầu của nền kinh tế cả về quy mô cũng như kết cấu Sự thay đổi của tổngcầu dưới dạng tác động của chính sách tín dụng sẽ tác động ngược lại với tổngcung và các điều kiện sản xuất khác Điểm cân bằng cuối cùng giữa tổng cung vàtổng cầu dưới tác động của chính sách tín dụng sẽ cho phép đạt được các mục tiêu

vĩ mô cần thiết

Tín dụng là công cụ thực hiện các chính sách xã hội

Các chính sách xã hội, về bản chất được đáp ứng bằng nguồn tài trợ không hoànlại từ Ngân sách Nhà nước Song phương thức tài trợ không hoàn lại thường bị hạnchế về quy mô và thiếu hiệu quả Để khắc phục hạn chế này, phương thức tài trợkhông hoàn lại có xu hướng thay bởi phương thức tài trợ có hoàn lại của tín dụngnhằm duy trì nguồn cung cấp tài chính và có điều kiện mở rộng quy mô tín dụngchính sách Thông qua phương thức tài trợ này, các mục tiêu chính sách được đápứng một cách chủ động và hiệu quả hơn Khi đó các đối tượng chính sách buộc

Trang 14

phải quan tâm đến hiệu quả sử dụng vốn để đảm bảo hoàn trả đúng thời hạn thì kỹnăng lao động của họ cũng sẽ được

Trang 15

cải thiện từng bước Đây là sự bảo đảm chắc chắn cho sự ổn định tài chính của cácđối tượng chính sách và từng bước làm cho họ có thể tồn tại độc lập với nguồn tàitrợ Đó chính là mục đích của việc sử dụng phương thức tài trợ các mục tiêu chínhsách thông qua con đường tín dụng.

Tín dụng góp phần phát triển các mối quan hệ quốc tế

Tín dụng còn có vai trò quan trọng để mở rộng và phát triển các mối quan hệkinh tế đối ngoại, mở rộng giao lưu quốc tế Sự phát triển của tín dụng khôngnhững ở phạm vi quốc nội, mà còn mở rộng ra phạm vi quốc tế, nhờ đó mà thúcđẩy mở rộng và phát triển các quan hệ kinh tế đối ngoại, nhằm giúp đỡ và giảiquyết các nhu cầu lẫn nhau trong quá trình phát triển đi lên của mỗi nước, làm chocác nước có điều kiện xích lại gần nhau hơn và cùng phát triển

Ngoài những vai trò chung của tín dụng nêu trên, tín dụng chính sách còn có vaitrò riêng của nó như:

Cho vay chính sách có vai trò quan trọng trong nền kinh tế, góp phần làm chochính sách của Chính phủ thành công, tạo sự phát triển kinh tế đúng hướng và ổn

định xã hội.Thông qua phương thức tín dụng nhằm tập trung tốt hơn các nguồn lực để hỗtrợ tài chính đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác Cho vay chính sách

có hiệu quả hơn so với phương thức cấp phát vốn Bởi vì, việc hỗ trợ vốn theophương thức hoàn trả nên nguồn vốn được sử dụng nhiều lần, giúp nhiều ngườihưởng lợi

Tạo các tác động tích cực đến người vay, người vay vốn tìm cách sử dụng vốnsao cho có hiệu quả nhất, tạo ra thu nhập để cải thiện đời sống và trả được nợ.Giúp người vay cảm thấy tự tin khi nhận vốn vay, tin tưởng vào khả năng sử dụngvốn để sản xuất kinh doanh của mình, xoá bỏ tư tưởng ỷ lại

Góp phần quan trọng vào việc xoá bỏ cho vay nặng lãi ở nông thôn

Trang 16

Tín dụng chính sách góp phần trực tiếp vào việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế nôngnghiệp nông thôn, thực hiện việc phân công lại lao động xã hội góp phần xây dựngnông thôn mới.

Tín dụng chính sách vừa có vai trò trung gian tài chính, vừa có vai trò trung gian

xã hội Thực hiện những vai trò đó sẽ từng bước xây dựng một nước Việt Namgiàu mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh Khẳng định một chủ trương, giảipháp đúng đắn của Đảng và Nhà nước ta trong công cuộc XĐGN

1.3 Đặc thù hoạt động tín dụng của NHCSXH

Hiện nay ở nước ta đã thành lập NHCSXH để thực hiện nhiệm vụ tín dụngchính sách theo quy định tại Nghị định 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 của Thủtướng Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sáchkhác.[phụ lục 1.1]

1.3.1.Đặc thù về nguồn vốn

Đặc thù của NHCSXH thường là cho vay theo mục tiêu chính sách, lãi suất chovay thường thấp hơn lãi suất cho vay của các ngân hàng thương mại, hoạt độngphi lợi nhuận nên vốn huy động phải có lãi suất thấp Đây là một yêu cầu có tínhnguyên tắc, nhưng đó cũng là thách thức trong hoạt động tạo vốn của NHCSXH.Trong khi hoạt động đặc trưng của các ngân hàng thương mại là “ đi vay” để chovay, hay nói các khác là đi huy động các nguồn vốn nhàn rỗi, hoạt động bằng cáchoạt động kinh doanh vốn trên thị trường tiền tệ để cho vay, đầu tư… đáp ứng vốncho sự phát triển kinh tế thì nguồn vốn của NHCSXH lại được tạo lập chủ yếu từNgân sách Nhà nước theo các hình thức như:

- Cấp vốn điều lệ và hàng năm được ngân sách Trung ương, ngân sách địaphương cấp vốn để thực hiện chương trình tín dụng cho các đối tượng chính sáchtheo vùng, theo đối tượng, theo mục tiêu và theo cơ chế cụ thể

Trang 17

- Nguồn vốn ODA dành cho chương trình tín dụng chính sách của Chính phủ.

- Nguồn vốn của Chính phủ vay dân dưới các hình thức phát hành trái phiếu,công trái hoặc từ quỹ tiết kiệm bưu điện,… để chuyển cho NHCSXH cho vay theochỉ định thực hiện chương trình tín dụng chính sách

- Nguồn vốn huy động vốn trên thị trường Tuy nhiên, khối lượng nguồn vốn huyđộng phụ thuộc vào khối lượng và kế hoạch cấp bù lãi suất tín dụng chính sách sách

từ Ngân sách Nhà nước

Do đặc điểm cơ cấu nguồn vốn có nguồn gốc hoặc phụ thuộc vào Ngân sách Nhànước nên khối lượng nguồn vốn của NHCSXH tăng trưởng xác định theo kế hoạchđược Chính phủ phê duyệt

1.3.2.Đặc thù về hoạt động cho vay

NHCSXH thực hiện cho vay các đối tượng khách hàng, các dự án phát triển, cácđối tượng đầu tư theo chỉ định của Chính phủ Cụ thể có một số đặc trưng cơ bản sau:

- Đối tượng khách hàng là hộ gia đình nghèo; hộ sản xuất, doanh nghiệp vừa vànhỏ ở vùng khó khăn; các dự án cho vay giải quyết việc làm, các đối tượng đi xuấtkhẩu lao động, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn vay vốn học tập, đồng bào dân tộcthiểu số đặc biệt khó khăn,… Đây là những khách hàng rất ít có các điều kiện đểtiếp cận với dịch vụ tín dụng của các ngân hàng thương mại; là các khách hàng dễ bịtổn thương, cần có sự hỗ trợ tài chính của Chính phủ và cộng đồng để vươn lên tựcải thiện điều kiện sống của chính họ

- Món vay nhỏ, chi phí quản lý cao

- Vốn tín dụng đầu tư mang tính rủi ro cao Chẳng hạn các hộ gia đình nghèothiếu vốn sản xuất, chủ yếu sống ở vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa, nơi môitrường thiên nhiên bị tàn phá, thường xuyên xảy ra bảo lụt, hạn hán Mặt khác, bảnthân họ dân trí

Trang 18

thấp, thiếu kiến thức làm ăn, trong sản xuất kinh doanh dễ bị thua lỗ Vì vậy, việc

sử dụng vốn tín dụng dễ gặp rủi ro

- Các quy định về đảm bảo tiền vay, các quy trình về thẩm định dự án, các thủtục và quy trình vay vốn, quy định mức đầu tư tối đa, thời hạn vay vốn, quy định vềtrích lập và xử lý rủi ro, quy trình xử lý nghiệp vụ có những khác biệt so với cácquy định của Ngân hàng thương mại

- Thực thi các chính sách tín dụng có ưu đãi như: ưu đãi về các điều kiện vay vốn,

ưu đãi về lãi suất cho vay…

- Thường áp dụng phương thức giải ngân tín dụng chính sách uỷ thác qua các tổchức trung gian như: Các tổ chức tín dụng, các TC CT-XH…

1.4 Chất lượng tín dụng chính sách

1.4.1 Chất lượng tín dụng chính sách

Đối với ngân hàng thương mại, tín dụng ngân hàng phải mang lại lợi ích kinhdoanh ngân hàng, đáp ứng nhu cầu tồn tại và phát triển của ngân hàng một cách bềnvững ít rủi ro Nói chung là, đảm bảo bù đắp được chi phí, có lãi và được bảo toànvốn, dư nợ quá hạn thấp

Đối với NHCSXH, sự cần thiết phải nâng cao chất lượng tín dụng vì hộ nghèo

đa phần là những người thiếu kinh nghiệm trong sản xuất kinh doanh, cho nên tìmgiải pháp hỗ trợ cho họ thoát nghèo là một yêu cầu cần thiết - nhất là với nước ta,

đi đôi với tăng trưởng kinh tế phải chú ý đến sự công bằng xã hội Việc hỗ trợ cho

hộ nghèo có thể thông qua các con đường khác nhau, một trong những cách thức hỗtrợ có hiệu quả nhất là thông qua kênh tín dụng chính sách

Khác với các kênh tài trợ khác, tài trợ vốn thông qua kênh tín dụng của NHCSXHphải đồng thời đáp ứng được 2 yêu cầu cơ bản, đó là:

- Yêu cầu hỗ trợ: để đáp ứng yêu cầu này thì vốn tín dụng phải hỗ trợ tích cực

cho các hộ nghèo giúp họ từng bước thoát nghèo Nhưng bản thân hộ nghèo lại donhiều

Trang 19

nguyên nhân, vì vậy yêu cầu cần thiết phải biết phân loại chính xác hộ nghèo để đưa

ra các cách hỗ trợ có hiệu quả Đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác

do nguyên nhân thiếu vốn nhưng khó tiếp cận vốn tín dụng của các ngân hàngthương mại, thì cách thức hỗ trợ chủ yếu thông qua việc đáp ứng đủ vốn cho đốitượng này theo yêu cầu sản xuất kinh doanh Nhưng đối với các đối tượng nghèo

do nguyên nhân thiếu kinh nghiệm trong kinh doanh thì vấn đề hỗ trợ phải đượcthực hiện đồng bộ mới có hiệu quả Việc cấp vốn phải gắn liền với dự án, có sự tưvấn của các tổ chức chuyên môn, sự phối hợp chặt chẽ giữa đầu vào và đầu ra củacác dự án Nếu các yêu cầu này không được thoả mãn thì sự hỗ trợ vốn tín dụng sẽgần như mất tác dụng, thậm chí người nghèo lại càng nghèo do tích tụ thêm cácnghĩa vụ nợ với ngân hàng

- Yêu cầu thực hiện theo đúng nguyên tắc tín dụng: Nguyên tắc tín dụng đòi hỏi

các khoản tín dụng được cấp ra luôn phải được hoàn trả cả gốc lẫn lãi Để thựchiện được yêu cầu này đòi hỏi khách hàng là các hộ nghèo sản xuất kinh doanhphải có lãi Nhưng vì các hộ nghèo do thiếu kinh nghiệm sản xuất kinh doanh, nên

để đáp ứng được yêu cầu này quả là rất khó khăn

Từ đó cho thấy, việc nâng cao chất lượng tín dụng ở NHCSXH cần đặt ra mộtcách nghiêm túc sẽ đem lại kết quả tích cực trên các mặt sau đây:

- Thông qua con đường trợ giúp vốn tín dụng sẽ từng bước giúp người nghèolàm quen với kinh tế thị trường Một bộ phận người nghèo sẽ vươn lên trở thànhgiàu có Đây là vấn đề hết sức quan trọng trong việc thực hiện chiến lược phát triểnkinh tế xã hội ở các vùng nông thôn nước ta hiện nay, nơi mà người nghèo luônchiếm tỷ lệ khá cao và ở nhiều nơi còn mang tính chất của một nền kinh tế tự nhiên

- Nâng cao chất lượng tín dụng là con đường duy nhất để NHCSXH phát triển

bền vững Trong hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thì tín dụng luôn là bộphận chủ chốt, ngay cả với những ngân hàng thương mại của các nước phát triển,

tỷ trọng thu nhập từ hoạt động tín dụng luôn chiếm khoảng trên dưới 60% tổng thu

Trang 20

nhập từ hoạt động kinh doanh Với NHCSXH cũng không nằm ngoài tình hìnhchung này Hơn nữa,

Trang 21

việc nâng cao chất lượng tín dụng chính là biện pháp từng bước khẳng định

“thương hiệu” của NHCSXH trong hệ thống hoạt động của các ngân hàng trong nềnkinh tế thị trường Một thương hiệu tốt luôn là lực hấp dẫn các khách hàng trongnền kinh tế tìm đến với ngân hàng, không chỉ trong quan hệ tín dụng, mà còn trongnhiều hoạt động dịch vụ khác gắn với hoạt động kinh doanh trong kinh tế thịtrường

Trên cơ sở chất lượng tín dụng ngân hàng nêu trên, các chỉ tiêu đánh giá chấtlượng tín dụng chính sách phải thể hiện qua các tiêu chí sau:

- Đối với ngân hàng:

Đối với NHCSXH điều đầu tiên để đánh giá chất lượng tín dụng phải đề cập làgóp phần thực hiện mục tiêu của chính sách; thực hiện nghiêm túc các quy định của

cơ chế tín dụng đối với từng chương trình về đối tượng, điều kiện, mức cho vay,thời hạn, lãi suất và phương thức cho vay… việc đánh giá chất lượng tín dụngchính sách phải đánh giá việc chấp hành cơ chế đã được quy định cho từng chươngtrình

Quy mô, tốc độ tăng trưởng tín dụng chính sách: Thể hiện ở mức độ đáp ứngnhu cầu về vốn của ngân hàng Cơ cấu của chương trình tín dụng ưu đãi thể hiệnđược chính sách đầu tư tín dụng đối với các đối tượng vay vốn

Cũng như các tổ chức tín dụng khác, hoạt động tín dụng của NHCSXH phải bảotồn được vốn, phải thu được gốc và lãi đúng hạn được đánh giá qua chỉ tiêu doanh

số cho vay, thu nợ

Tiêu chí bền vững đánh giá qua chỉ tiêu quy mô thu nhập, chi phí của ngân hàng

Sự bền vững về tài chính là yếu tố quan trọng nhất đảm bảo rằng người nghèođược tiếp cận với dịch vụ tài chính công bằng, đáng tin cậy và như vậy có nghĩa là

họ không còn phải phụ thuộc vào sự bao cấp mang tính chất chính trị hay nhữnghoạt động trợ giúp rất hay thay đổi của các nhà tài trợ

Trang 22

Rủi ro tín dụng trong đầu tư tín dụng cho các đối dượng chính sách Chỉ tiêu rủi

ro tín dụng càng thấp thì phản ánh tính hiệu quả của tín dụng càng cao và ngược lại.Các chỉ tiêu cơ bản gồm: nợ xấu như nợ quá hạn, nợ khoanh và tổn thất tín dụng

Trang 23

Trang 10

- Đối với khách hàng:

Vốn vay phải thực sự đến đúng với các đối tượng được vay thơng qua cácchương trình cho vay (Các chương trình này thể hiện mục tiêu kinh tế - xã hội củaChính phủ) trên nguyên tắc dân chủ, cơng khai, hay nĩi cách khác là tiền vay phảiđến được tận người vay, khơng qua cầu cấp trung gian và được tập thể tổ viên bìnhxét nhất trí

Việc vay vốn của đối tượng vay phải gắn chặt với các chương trình khuyếnnơng, khuyến lâm, khuyến ngư Vốn đang là yếu tố thúc đẩy việc áp dụng kiến thức

và tiến bộ của khoa học vào sản xuất, kinh doanh cĩ hiệu quả

Ngồi các yếu tố cốt lõi là cung ứng vốn cho khách hàng, chất lượng tín dụng cịnphải đảm bảo được các yếu tố phụ trợ như: tiết kiệm chi phí đi lại, giao dịch thuậntiện, điều kiện vay vốn hợp lý,… Để khách hàng dễ dàng đáp ứng, nhưng vẫn đảmbảo chặt chẽ về việc sử dụng vốn cĩ hiệu quả

- Đối với phát triển kinh tế- xã hội:

Ngồi việc phục vụ khâu sản xuất và lưu thơng hàng hĩa gĩp phần giải quyếtcơng ăn việc làm cho người dân, khai thác khả năng tiềm tàng của nền kinh tế, tíndụng ngân hàng cịn cĩ vai trị kích thích, giải phĩng lực lượng sản xuất trong việctham gia vào quá trình sản xuất Đồng thời cịn là cơng cụ để thực hiện chính sáchkinh tế xã hội của Nhà nước nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thực hiện việc pháttriển các vùng kinh tế trọng điểm, nền kinh tế kém phát triển, cũng như các vùngsâu, vùng xa Nhằm đạt đến mục đích cuối cùng là gắn sự tăng trưởng tín dụngtrong mối quan hệ với sự tăng trưởng của nền kinh tế đi đơi với xĩa đĩi giảmnghèo Thể hiện ở các tiêu chí: Số hộ thốt nghèo, số lao động được giải quyết việclàm, giảm tỷ lệ thất nghiệp, tăng thời gian sử dụng lao động ở nơng thơn; ổn địnhtrật tự tại địa phương, thực hiện các chính sách của nhà nước, tạo được niềm tin

của nhân dân vào chính sách của Nhà nước Gĩp phần thực hiện mục tiêu: “xây

dựng xã hội cơng bằng, dân chủ, văn minh”.

1.4.2 Hiệu quả của tín dụng chính sách

Trang 24

Trang 1 1

Hiệu quả tín dụng chính sách một mặt cần phải đánh giábằng việc duy trì được quan hệ tín dụng lâu dài, tin tưởng,đảm bảo tuân thủ nguyên tắc tín dụng; mặt khác, cần đượcđánh giá trên phương diện hiệu quả mà vốn tín dụng mang lạiđối với ngân hàng (người cho vay), khách hàng (người đi vay)và hiệu quả kinh tế – xã hội

1.4.2.1 Hiệu quả trong mối quan hệ nguyên tắc tín dụng

Hoàn trả đầy đủ, đúng hạn cả gốc và lãi: đây là nguyên tắc cơ

bản xuyên suốt hoạt động tín dụng dù là tín dụng thương mạihay tín dụng chính sách Ngân hàng chính sách là một tổchức tín dụng của Nhà nước, nhằm tạo ra kênh tín dụng ưuđãi một phần lãi suất và các điều kiện tín dụng khác đểhỗ trợ hộ nghèo và các đối tượng chính sách chứ khôngphải là một tổ chức tài trợ bao cấp Ngân hàng thực hiệncác chương trình tín dụng chính sách phải được tổ chức vàhoạt động theo những chuẩn mực của một tổ chức tín dụngcó hiệu quả kinh tế – xã hội, an toàn và phát triển đúnghướng, là tổ chức được Nhà nước giao quản lý vốn của nhànước, phải có trách nhiệm bảo toàn vốn và thu lãi vay đểtrang trãi một phần chi phí hoạt động theo quy định

Sử dụng vốn đúng mục đích: Vốn vay phải được sử dụng đúng

mục đích theo từng chương trình tín dụng ưu đãi Ví dụ nhưchương trình cho vay học sinh sinh viên có hoàn cảnh khókhăn, tiền vay được sử dụng để nộp học phí, các chi phí họctập; cho vay xuất khẩu lao động dùng để chi trả lệ phí,tiền vé máy bay…để đi lao động nước ngoài; hộ nghèo vayvốn dùng để sản xuất kinh doanh…

Bảo đảm tiền vay: Theo Luật các tổ chức tín dụng năm

1997 được Quốc hội thông qua ngày 12/12/1997 và được sửađổi, bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều củaLuật các tổ chức tín dụng được Quốc hội thông qua ngày15/06/2004 thì NHCSXH là một trong các ngân hàng chínhsách hoạt động không vì mục đích lợi nhuận, phục vụ ngườinghèo và các đối tượng chính sách khác, phục vụ miền núihải đảo, vùng sâu vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế xãhội khó khăn, phục vụ nông nghiệp, nông thôn và nôngdân Tại Điều 52, Khoản 4 của Luật quy định: “Tổ chức tíndụng được cho vay không có tài sản bảo đảm theo chỉđịnh của Chính phủ Tổn thất do nguyên nhân khách quancủa các khoản vay này được Chính phủ xử lý” Điều 22Nghị định 178/1999/NĐ-CP ngày 29/12/1999 của Chính phủ quyđịnh: “Tổ chức tín dụng nhà nước cho vay không có bảo đảmđối với khách hàng vay để thực hiện các dự án đầu tư

Trang 25

Trang 1 2

thuộc chương trình kinh tế trọng điểm của nhà nước, chươngtrình kinh tế xã hội và đối với một số khách hàng thuộcđối tượng được hưởng các chính sách tín dụng ưu đãi vềđiều kiện vay vốn theo quy định tại các văn bản quy phạmpháp luật của Chính phủ hoặc Thủ tướng chính phủ” Cácchương trình tín dụng ưu đãi do NHCSXH thực hiện hầu hết làcho vay không có bảo đảm

Trang 26

1.4.2.2 Hiệu quả trong mối quan hệ rủi ro tín dụng

Rủi ro tín dụng là khi người đi vay sai hẹn trong thựchiện nghĩa vụ trả nợ theo hợp đồng bao gồm vốn gốcvà/hoặc lãi Sự sai hẹn có thể là trễ hạn hoặc không thanhtoán Rủi ro tín dụng sẽ dẫn đến tổn thất về tài chính, tứclà giảm thu nhập ròng và giảm giá trị thị trườngcủa vốn.Trong trường hợp nghiêm trọng có thể dẫn đến thua lỗ, hoặc

ở mức độ cao hơn có thể dẫn đến phá sản Đối với ngânhàng chính sách, tín dụng là dịch vụ đem lại nguồn thu gầnnhư duy nhất Một số chỉ tiêu được sử dụng để đánh giáchất lượng tín dụng như sau:

Tỷ lệ nợ quá

hạn (%) = Tổnghạn dư nơ ï qua ù x 100

Tỷ lệ nợ xấu

Tổng dư nợTổng dư nơ ï xấu

x 100Tổng dư nợ

Trong đó: Tổng dư nợ xấu bằng tổng dư nợ quá hạn cộngvới nợ khoanh Nếu tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu cao, thì hiệuquả kinh doanh thấp, độ rủi ro cao Nếu tỷ lệ nợ quá hạn,nợ xấu thấp, hiệu quả kinh doanh cao, độ rủi ro thấp

1.4.2.3 Hiệu quả trong mối quan hệ kinh tế xã hội

Đánh giá hiệu quả tín dụng về khía cạnh kinh tế – xã hộinghĩa là đánh giá xem vốn tín dụng chính sách đã mang lạigiá trị hay có ý nghĩa như thế nào xét trên các mặt sau:

Một là, thông qua vốn tín dụng chính sách đã giải quyết được

việc làm cho bao nhiêu lao động; giúp hộ nông dân tăngthời gian sử dụng lao động nhàn rỗi ở nông thôn; giúp chobao nhiêu hộ thoát nghèo; tạo điều kiện cho bao nhiêu họcsinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn có tiền để trang trãikinh phí học tập; bao nhiêu người được giải quyết việc làmthông qua chương trình cho vay giải quyết việc làm…từ đógóp phần ổn định trật tự xã hội, tạo nguồn nhân lực chophát triển kinh tế, xây dựng xã hội công bằng, tạo điềukiện để phát triển kinh tế vùng sâu, vùng xa, vùng có điềukiện kinh tế khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, thuhẹp khoảng cách giàu nghèo trong xã hội

Hai là, tín dụng chính sách là chiếc cầu nối đưa người dân

đến với kinh tế thị trường, góp phần thúc đẩy quá trìnhchuyển dịch cơ cấu kinh tế, mở rộng sản xuất công nghiệpdịch vụ, đặc biệt là thay đổi cơ cấu trồng trọt, chăn nuôi,ngành nghề, phát triển công nghiệp chế biến nông sản,

Trang 27

thực phẩm và các ngành công nghiệp khác, phát triển khuvực sản xuất phi nông nghiệp và dịch vụ.

Trang 28

Ba là, tín dụng chính sách góp phần tạo thêm số đông việc

làm mới cho người lao động, nâng cao thu nhập cho người laođộng và các thành viên gia đình họ, cũng có ý nghĩa thúcđẩy tăng trưởng kinh tế một cách bền vững

Bốn là, sự tham gia của vốn tín dụng ưu đãi đã góp phần làm

giảm và xóa dần nạn cho vay nặng lãi, việc bán non sảnphẩm nông nghiệp ở vùng nông thôn; giúp cho các hộnghèo làm quen với việc tính toán nhu cầu vốn cho sản xuất,tính toán lợi ích kinh tế mà đồng vốn mang lại, tiết kiệm chitiêu để tạo lập nguồn vốn tự có và quen dần với sản xuấthàng hóa, hoạt động tín dụng, tài chính

Năm là, bên cạnh những hiệu quả vật chất, các hoạt động

cho vay chính sách đã giúp người dân tăng thêm lòng tin vàoĐảng, Chính phủ; góp phần tích cực vào sự thành công trongchính sách kinh tế của Chính phủ

1.4.2.4 Hiệu quả trong mối quan hệ xóa đói giảm nghèo

Tỷ lệ hộ nghèo ở nước ta so với chuẩn quốc tế cònkhá cao XĐGN và thực hiện công bằng xã hội luôn là mộttrong những nhiệm vụ và chính sách kinh tế – xã hội cơ bản,được Đảng và Nhà nước quan tâm Giải quyết vấn đề nghèođói ở nước ta, không chỉ đòi hỏi về mặt xã hội (bao gồmchính trị, xã hội, đạo đức) mà còn đòi hỏi về vấn đề kinhtế Chính vì vậy sự ra đời, tồn tại và phát triển của NHCSXHđể tạo lập kênh tín dụng chính sách là tất yếu khách quanthể hiện rõ bản chất ưu việt của chế độ ta: xây dựng xãhội công bằng, dân chủ, văn minh; thể hiện chủ trươngđúng đắn của Đảng và Nhà nước, hợp với lòng dân Hộnghèo và các đối tượng chính sách được tiếp cận với cácchương trình tín dụng ưu đãi một cách thuận tiện để có vốnsản xuất kinh doanh, tăng thu nhập, cải thiện cuộc sống.Hỗ trợ vốn giúp người nghèo phát triển sản xuất kinhdoanh được xem là công cụ then chốt trong xóa đói giảmnghèo

1.4.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng chính sách.

1.4.3.1 Nhĩm nhân tố khách quan.

Đây là nhân tố rất quan trọng, tác động mạnh tới hoạt động chất lượng hoạtđộng tín dụng đối với hộ nghèo và các đối tượng chích sách khác Thuộc nhĩm nàybao gồm nhiều nhân tố, chủ yếu bao gồm:

Trang 29

- Chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước: Khi Đảng và Nhà nước có

những quyết sách và chủ trương giúp đỡ hộ nghèo thì vốn hoạt động của NHCSXH

sẽ được hỗ trợ tích cực, từ đó giúp ngân hàng mở rộng cho vay và ngược lại

Trang 30

- Môi trường kinh tế: Nếu ở một nơi có tỷ lệ hộ nghèo cao thì mặc dù mức cho

vay tăng cao, nhưng rất có thể chất lượng tín dụng sẽ bị ảnh hưởng tiêu cực Trongmột môi trường phát triển kinh tế lành mạnh thì chất lượng các khoản cho vay hộnghèo của ngân hàng có xu hướng tăng lên và ngược lại

- Môi trường tự nhiên: Môi trường tự nhiên tác động mạnh tới những rủi ro

trong sản xuất kinh doanh của hộ nghèo Nếu điều kiện môi trường tự nhiên thuậnlợi sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh, từ đó góp phầnnâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay của hộ nghèo

- Môi trường pháp lý: Môi trường pháp lý là nền tảng để mọi hoạt động sản

xuất kinh doanh diễn ra an toàn Do vậy, để đảm bảo an toàn cho hoạt động của hệthống ngân hàng nói chung, thì đòi hỏi môi trường pháp lý phải đồng bộ và hoànthiện; đặc biệt đối với sự hoạt động của NHCSXH do đối tượng khách hàng chủyếu là hộ nghèo, nhận thức chung về luật pháp còn ít nhiều bị hạn chế, điều này tấtyếu sẽ tác động tiêu cực tới chất lượng tín dụng của ngân hàng Môi trường pháp lý

ở đây không chỉ là hệ thống pháp luật về hoạt động ngân hàng đồng bộ và hoànthiện, mà còn ở khả năng nhận thức và ý thức chấp hành luật pháp của người dân,

để làm được điều này đòi hỏi công tác giáo dục ý thức chấp hành luật pháp là rấtquan trọng

- Năng lực và nhận thức của khách hàng: Năng lực kinh doanh của khách hàng là

nhân tố rất quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng tín dụng của NHCSXH.Nếu năng lực kinh doanh của người nghèo bị hạn chế thì vốn cho vay rất khó pháthuy hiệu quả, thậm chí là bị nghèo thêm do mất vốn, tích tụ thêm khoản nợ ngânhàng

Nhận thức của người nghèo về quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đến khoản vaycũng rất quan trọng, bởi nếu người nghèo vẫn coi các khoản vay vốn từ NHCSXHnhư là “lộc trời cho” hay “của chùa” thì tất yếu họ không quan tâm đến việc trả nợ

và vốn vay rất có thể sẽ bị thất thoát, sử dụng sai mục đích

1.4.3.2 Nhóm nhân tố chủ quan.

Trang 31

Các nhân tố chủ quan thuộc về nội tại của bản thân NHCSXH bao gồm:

Trang 32

- Chiến lược hoạt động của ngân hàng: Đây là một nhân tố ảnh hưởng có tính

quyết định tới chất lượng tín dụng đối với người nghèo của NHCSXH Bởi vì, nếunhư ngân hàng chỉ hoạt động mang tính chất tình thế, không định hướng một cách

cụ thể và khoa học chiến lược hoạt động của mình thì tất yếu ngân hàng không thểtoàn tâm toàn ý nâng cao chất lượng hoạt động của mình, trong đó có hoạt động tíndụng; một khi chất lượng của lĩnh vực hoạt động chính không được chú ý thì hoạtđộng của ngân hàng càng nhanh chóng trở nên bế tắc Điều này có nghĩa là trướchết ngân hàng cần chú ý hoạch định một cách khoa học và khả thi chiến lược pháttriển, từ đó mới có thể đưa ra các phương án thích hợp để hướng tới các đối tượngkhách hàng của mình, trong ngắn hạn cũng như trong dài hạn, chất lượng tín dụngmới ngày càng được hoàn thiện

- Mô hình tổ chức của ngân hàng: Chúng ta biết rằng, đối tượng khách hàng

chính của NHCSXH là các hộ nghèo, các hộ này lại tập trung chủ yếu ở các vùngnông thôn, phân bố rải rác trên một địa bàn rộng lớn, đặc biệt là ở vùng sâu, vùng

xa, cho nên việc thiết lập mô hình tổ chức hoạt động của NHCSXH cũng phải thíchứng với điều kiện này Có như vậy thì việc đưa vốn tín dụng đến với hộ nghèo mớiđạt được mục tiêu và yêu cầu đề ra là hỗ trợ tích cực người nghèo và các đốitượng chính sách khác từng bước thoát nghèo và vươn lên làm giàu Nhưng nếuviệc bố trí mạng lưới chi nhánh cắm đến từng huyện, xã, thậm chí đến từng thônbản như vậy sẽ phát sinh những bất cập lớn, chi phí hoạt động của ngân hàng tăngcao, thậm chí vượt vốn hoạt động của ngân hàng Hơn nữa, việc bố trí mạng lướichi nhánh rộng khắp như vậy đòi hỏi khả năng quản trị của toàn bộ hệ thống phảirất khoa học, nếu không nhiều hoạt động của chi nhánh trong hệ thống sẽ khôngđược kiểm soát chặt chẽ, vốn tín dụng ưu đãi rất có thể bị sử dụng sai mục đích,kém hiệu quả, thậm chí bị bòn rút bất hợp pháp Không bố trí mạng lưới rộng khắpnhư vậy, chẳng hạn chỉ bố trí mạng lưới chi nhánh đến cấp tỉnh, thì khả năng sâusát các đối tượng khách hàng là các hộ nghèo sẽ bị hạn chế, dẫn đến tình trạng thoát

ly khách hàng Hậu quả của tình trạng này thậm chí còn tồi tệ hơn

Trang 33

Giải quyết mâu thuẫn trên sẽ là tiền đề để hoạt động của NHCSXH phát huy tácdụng tích cực trong thực hiện chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước.

- Chính sách tín dụng: Chính sách tín dụng bao gồm các yếu tố giới hạn mức cho

vay đối với từng đối tượng cho vay, kỳ hạn của khoản tín dụng, lãi suất cho vay, cácloại cho vay được thực hiện, sự bảo đảm và khả năng thanh toán nợ của kháchhàng… chính sách tín dụng có ảnh hưởng rất lớn đến kết quả hoạt động tín dụng.Toàn bộ hoạt động cho vay diễn ra như thế nào phần lớn tuân theo hướng dẫn củachính sách tín dụng đề ra Cho nên, chính sách tín dụng cần phải được xây dựnghợp lý, có sự linh hoạt, vì nếu cứng nhắc sẽ ảnh hưởng bất lợi đến chất lượng tíndụng Vẫn biết rằng tín dụng ưu đãi của NHCSXH thực hiện chủ yếu thông qua vốnngân sách, nhưng khách hàng là các hộ nghèo lại khá đa dạng, nguồn gốc nghèo khócủa họ lại hoàn toàn không giống nhau Sự linh hoạt là rất cần thiết trong hoạt độngtín dụng đối với hộ nghèo trên các phương diện:

+ Đáp ứng nhu cầu về sự hỗ trợ: Thực tế có những hộ nghèo chỉ cần hỗ trợ đủvốn theo đúng lãi suất thị trường, nhưng cũng có những hộ nghèo cần được hỗ trợvốn với lãi suất cực kỳ ưu đãi Có những hộ cần trợ giúp vốn lớn để họ khôngnhững thoát nghèo mà còn vươn lên làm giàu, nhưng cũng có những hộ không thểcho vay lớn vì khả năng sử dụng vốn của loại đối tượng này bị hạn chế Có nhữngloại hình cho vay trong thời gian ngắn, nhưng cũng có loại hình kinh doanh cần vốntrong thời gian rất dài Rõ ràng một sự linh hoạt là rất cần thiết trong công tác tíndụng đối với hộ nghèo Bởi vì nếu không có sự linh hoạt cả về mức vốn hỗ trợ, lãisuất, thời hạn cho vay… thì có thể dẫn đến vốn tín dụng không thể phát huy hiệuquả Rất nhiều hộ nghèo đã không những không thể thoát nghèo nhờ vốn tín dụng

ưu đãi, mà thậm chí còn bị nghèo hơn chỉ bởi lý do vốn vay chưa thể phát huy hiệuquả, nhưng NHCSXH đã thu hồi nợ, dẫn đến các hộ nghèo đã phải đi vay nóng đểtrả nợ với lãi suất cho vay nặng lãi

Trang 34

+ Đảm bảo một sự bình đẳng trong tiếp cận vốn ưu đãi: Thực ra quan niệm vềmột sự bình đẳng trong tiếp cận vốn tín dụng ưu đãi cần phải được hiểu một cáchbiện

Trang 35

chứng Bởi vì trong mỗi vùng thì mức giá chung là khác nhau, cơ hội tạo việc làm đểthoát nghèo đòi hỏi nhu cầu về vốn khác nhau, chuẩn nghèo ở mỗi vùng cần có sựphân biệt cho phù hợp Tất cả những điều đó cho thấy vấn đề quy định về mức vốncho vay tối đa, lãi suất cho vay các đối tượng cần phải được linh hoạt mới có thểđảm bảo được sự bình đẳng trong tiếp cận vốn tín dụng ưu đãi có nguồn gốc chủyếu từ ngân sách.

- Cơ sở vật chất: Trong điều kiện cơ sở vật chất cho hoạt động được hoàn hảo

sẽ tạo tiền đề để ngân hàng mở rộng các loại hình dịch vụ phục vụ khách hàng Nếu

cơ sở vật chất trang thiết bị thiếu vốn thì ngay bản thân việc thực hiện nhiệm vụgiải ngân vốn tín dụng ưu đãi đã là khó khăn, bản thân nó cũng không kích thíchcán bộ nhân viên thi đua thực hiện tốt nhiệm vụ được giao Như ta đã biết, tronglĩnh vực tài chính ngân hàng có rất nhiều loại hình dịch vụ hỗ trợ nhau Việc thựchiện đồng thời các loại hình dịch vụ này sẽ cho phép ngân hàng tăng hiệu quả hoạtđộng, tăng uy tín đối với khách hàng Nhưng việc mở ra một loại hình dịch vụ mớiđòi hỏi chi phí cao, thậm chí là rất cao Điều này đặt ra một vấn đề là, nếu Chínhphủ muốn duy trì sự hoạt động bền vững của NHCSXH để giải quyết có hiệu quảhơn các vấn đề thuộc về chính sách xã hội thì trước hết cần đầu tư hiện đại hoá cơ

sở vật chất, trang thiết bị cho ngân hàng hoạt động hiệu quả Đó cũng là cơ sở tăngniềm tin cho các đối tượng chính sách về một sự cam kết mạnh mẽ của Chính phủtrong cuộc chiến chống đói nghèo song hành với chiến lược tăng tốc nền kinh tế

- Phẩm chất, trình độ năng lực của đội ngũ cán bộ, nhân viên trong ngân hàng:

Trong nhãn quan của các hộ nghèo thì tín dụng là hình ảnh của ngân hàng Do vậyphong cách phục vụ của cán bộ nhân viên trong ngân hàng tác động đến tâm lý củakhách hàng Nhìn chung, người nghèo hay dễ mặc cảm, cho nên tạo một sự quan tâmgần gũi hơn với các khách hàng là rất cần thiết để người nghèo coi NHCSXH thực

sự là người bạn gần gũi và họ muốn thực sự giữ chữ “tín” với ngân hàng Điều nàyrất quan trọng cho vay đối với hộ nghèo, một sự cho vay nhưng tính đảm bảo trong

Trang 36

tín dụng rất thấp Hơn nữa cho vay các hộ nghèo chứa đựng rủi ro rất cao - do đa sốngười

Trang 37

nghèo thiếu kinh nghiệm sản xuất kinh doanh, trình độ nhận thức nhìn chung cũng bịhạn chế Do vậy hoạt động tín dụng lại càng đòi hỏi cán bộ có trình độ cũng nhưnăng lực chuyên môn cao mới có thể giúp giảm thiểu rủi ro tín dụng Cho nên, bồidưỡng nâng cao trình độ, năng lực cũng như phẩm chất đạo đức nghề nghiệp chođội ngũ cán bộ, nhân viên trong ngân hàng là rất cần thiết Nếu cán bộ, nhân viênthiếu tư cách đạo đức, hay hạch sách, vòi vĩnh khách hàng thì quả là rất khó đối vớiNHCSXH để thực hiện mục tiêu tồn tại và phát triển bền vững của mình.

1.5 Bài học kinh nghiệm một số nước

Nghèo đói luôn là vấn đề lớn đối với nhiều nước, kể cả nước có nền kinh tếphát triển và đang phát triển Do vậy, tìm các biện pháp góp phần giải quyết nghèođói luôn là vấn đề có tính thời sự hiện nay trên thế giới Do điều kiện và hoàn cảnhcủa mỗi nước là khác nhau, nguyên nhân nghèo đói cũng không giống nhau, nên cáchthức xử lý vấn đề nghèo đói của mỗi nước không thể áp dụng theo một khuôn mẫuthống nhất Tuy nhiên, việc tìm hiểu những kinh nghiệm từ các nước trong cuộcchiến chống đói nghèo là việc làm hết sức cần thiết nhằm rút ra những bài học giúpViệt Nam tránh đi vào những “ vết xe đổ”

Kinh nghiệm của các nước trên thế giới, đặc biệt là kinh nghiệm Trung Quốc,Bănglađét, Ấn Độ, Pakistan, Braxin ( các nước đang phát triển) và Mỹ, Anh, Cộnghoà liên bang Đức, Italia, Ireland, Ustralia, Hà lan (các nước phát triển) cho thấy, đểgóp phần nâng cao chất lượng tín dụng trong hỗ trợ người nghèo, cần chú ý việc

thiết lập các quỹ đầu tư hỗ trợ vốn cho người nghèo và các đối tượng chính sách.

Việc đầu tư vốn thường được thực hiện thông qua kênh các tổ chức tín dụng vi mô.Nguồn vốn cho các tổ chức tín dụng vi mô này hoạt động thông thường được lấy

từ Ngân sách Nhà nước hoặc gián tiếp thông qua nguồn vốn góp từ thiện Quanđiểm chung của các nước đều cho rằng, nếu như không có nguồn vốn khởi độngnày thì chắc chắn các tổ chức tín dụng vi mô không thể tồn tại được

Trang 38

- Về cách thức thành lập các tổ chức tín dụng vi mô để cấp tín dụng cho người nghèo: Để vốn tín dụng hỗ trợ một cách có hiệu quả cho đối tượng người nghèo thì

tạo ra phương thức hỗ trợ hợp lý là rất quan trọng ở mỗi nước, việc hình thành mộtloại hình tín dụng vi mô để cấp vốn không giống nhau, chẳng hạn:

+ Ireland, Cộng hoà Liên bang Đức: Việc hỗ trợ được thực hiện thông qua hình

thức các hợp tác xã tín dụng

+ Anh: Việc cấp tín dụng được thực hiện thông qua tổ chức từ thiện Các tổ

chức này cũng hầu như không có khách hàng gửi tiền, sự hoạt động của chúngchủ yếu thông qua huy động vốn đóng góp từ thiện

+ Bănglađét: Nước này cấp tín dụng hỗ trợ người nghèo thông qua mô hình

Ngân hàng làng xã (Grameen Bank) Thực chất hoạt động của mô hình này là mộtloại hình cấp tín dụng theo dự án Mô hình Grameen Bank được một số nướcnghiên cứu vận dụng, như: Mỹ, Trung Quốc, Ấn Độ, Malaixia…

+ Ấn Độ: Việc cấp tín dụng cho người nghèo thông qua Ngân hàng Nông nghiệp

với một mạng lưới chi nhánh khổng lồ với khoản 14.000 chi nhánh ở 375 huyệntrong toàn quốc Trung Quốc mô hình cấp tín dụng ưu đãi cho người nghèo cũngtương tự như ở Ấn Độ, tức là cấp tín dụng thông qua hệ thống Ngân hàng Nôngnghiệp

+ Australia: Việc cấp tín dụng cho người nghèo, bao gồm tiểu thương và những

người nông dân canh tác nhỏ, được thực hiện thông qua Liên minh tín dụng…

- Về mô hình cấp tín dụng: hầu hết các nước, nhất là các nước đang phát triển ở

Châu Á, việc cấp tín dụng cho người nghèo đều được thực hiện thông qua các “ tổ

tự lực”

+ Ở Bănglađét: Cấp tín dụng được thực hiện với các nhóm 5 thành viên, nhóm

này mỗi tuần tập hợp nhau lại một lần để xem xét tính bảo đảm trong khoản vaycủa các thành viên trong nhóm Nếu như có một thành viên trong nhóm không bảođảm trả nợ khoản vay, nó sẽ ảnh hưởng đến toàn bộ khả năng tiếp cận tín dụng của

cả nhóm

Trang 39

Trang 2 0

+ Ở Trung Quốc: Việc cấp tín dụng được thực hiện thông qua tổ nhóm từ 10

đến 15 thành viên và bầu ra trưởng nhóm Mọi hoạt động của tổ nhóm này đều phảiđược thông qua Uỷ ban quản lý Mỗi nhóm được tài trợ số tiền tương ứng với sốthành viên và mỗi thành viên sẽ được cấp 25 Nhân dân tệ Các thành viên trong tổđược tự đưa ra qui chế hoạt động của Quỹ và cũng được tự quyết định cách thức

sử dụng Quỹ

+ Ở Ấn Độ: Việc giải ngân vốn tín dụng ưu đãi được thực hiện thông qua các “

tổ tự lực” mỗi tổ này khoảng từ 10 đến 20 người, đến từ các gia đình khác nhau và

tổ viên sẽ quyết định số tiền hàng tháng mà mỗi thành viên phải góp vào quĩ tổ làbao nhiêu Thông thường số này ban đầu là từ 10 đến 20 Rupi Số tiền này sẽ đượcgởi ở tài khoản tiết kiệm của một ngân hàng thương mại (thông thường là Ngânhàng Nông nghiệp) và hàng tháng số tiền góp sẽ được bổ sung vào tài khoản tiếtkiệm này Hiện nay, Ngân hàng Nông nghiệp của Ấn Độ đóng vai trò là tổ chức xúctiến tự lực, hỗ trợ thành lập và quản lý các tổ này

+ Ở Mỹ: Tổ chức tư nhân Accion lúc đầu thực hiện cấp tín dụng ưu đãi tới từng

cá nhân, nhưng sau đó họ nhận thấy rằng các nhóm từ 3 đến 5 người hữu hiệu hơn

cả Các thành viên trong nhóm đều được nhận khoản vay của mình cùng một lúc,chứ không phải ngồi đợi những người khác trả nợ xong như đối với GrameenBank

- Về lãi suất cho vay ưu đãi: Nhìn chung, lãi suất cho vay ở đối tượng người

nghèo các nước đều thực hiện với một sự ưu đãi nhất định, mặc dù mức độ ưu đãihoàn toàn không như nhau giữa các nước Thực tiễn đã chỉ ra rằng, nếu khống chếmức lãi suất tiền gửi và cho vay của tổ chức tín dụng vi mô sẽ hạn chế các tổ chứcnày mở rộng quy mô và do vậy, mức lãi suất ưu đãi nên do từng tổ chức tín dụng vi

mô của địa phương quyết định, chứ không phải do một cơ quan quản lý nhà nướckhông trực tiếp điều hành chỉ đạo, nghĩa là mức lãi suất cần phải được linh hoạt đểphản ứng có hiệu quả với mức lãi suất của thị trường Điều này là cần thiết nhằmđảm bảo cho các tổ chức tài chính vi mô hoạt động bền vững và tránh những tác

Trang 40

Trang 2 1

động bất lợi từ cho vay với lãi suất quá ưu đãi tạo ra (như tình trạng lạm dụng tíndụng ưu đãi để hưởng lợi từ chênh lệch

Ngày đăng: 07/09/2022, 19:58

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Aidan, Holis & Arthur Sweetman(1998),” Tín dụng vi mô ở các nước”, Tài chính vi vô: bài học từ quá khứ, Phòng hợp tác quốc tế Ngân hàng Chính sách xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tàichính vi vô: bài h"ọ"c t"ừ "quá kh
Tác giả: Aidan, Holis & Arthur Sweetman
Năm: 1998
2. Chủ biên: TS Ngô Kim Ngọc (2004), Giáo trình lý thuyết tiền tệ ngân hàng, NXB thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình lý thuy"ế"t ti"ề"n t"ệ "ngân hàng
Tác giả: Chủ biên: TS Ngô Kim Ngọc
Nhà XB: NXB thống kê
Năm: 2004
3. Chủ biên: PGS-TS Nguyễn Đăng Dờn (2005), Tiền tệ ngân hàng, NXB thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ti"ề"n t"ệ "ngân hàng
Tác giả: Chủ biên: PGS-TS Nguyễn Đăng Dờn
Nhà XB: NXBthống kê
Năm: 2005
4. Đảng Cộng sản Việt Nam(2006), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: V"ă"n ki"ệ"n "Đạ"i h"ộ"i "đạ"i bi"ể"u toàn qu"ố"c l"ầ"nth"ứ "X
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2006
5. Hà Thị Hạnh(2003), “ Xoá đói giảm nghèo và mục tiêu hướng tới của Ngân hàng Chính sách xã hội”, Tạp chí ngân hàng,(số 14), tr. 10-11 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xoá đói giảm nghèo và mục tiêu hướng tới của Ngânhàng Chính sách xã hội”, "T"ạ"p chí ngân hàng
Tác giả: Hà Thị Hạnh
Năm: 2003
6. Jonathan Morduch(2005),” Vai trò cả cấp bù trong tín dụng mô: Thực trạng được rút ra từ Ngân hàng Grameen”, Tín dụng vi mô ở các nước, Phòng hợp tác quốc tế Ngân hàng Chính sách xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tín d"ụ"ng vi mô "ở "các n"ướ"c
Tác giả: Jonathan Morduch
Năm: 2005
8. Lê Khương Ninh (2004), Tín dụng vi mô: Lý thuyết tổng quát và thực tiễn, bản quyền đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý thuy"ế"t t"ổ"ng quát và th"ự"c ti"ễ"n
Tác giả: Lê Khương Ninh
Năm: 2004
9. Manfred Nitsch(2005), “ Con đường phát triển thành các tổ chức tín dụng vi mô thương mại thay đổi công cụ phát triển”, Tín dụng vi mô các nước, Phòng hợp tác quốc tế Ngân hàng Chính sách xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Con đường phát triển thành các tổ chức tín dụng vimô thương mại thay đổi công cụ phát triển”, "Tín d"ụ"ng vi mô các n"ướ"c
Tác giả: Manfred Nitsch
Năm: 2005
10.Người dịch: Đặng Ngọc Đức, Quách Mạnh hảo, Trần Thanh Tú, Trần Bình Minh, Bùi Thu Dung, Lê Minh Nguyệt (2006), Hoạt động ngân hàng bền Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ho"ạ"t "độ"ng ngân hàng b"ề
Tác giả: Người dịch: Đặng Ngọc Đức, Quách Mạnh hảo, Trần Thanh Tú, Trần Bình Minh, Bùi Thu Dung, Lê Minh Nguyệt
Năm: 2006
11.Người dịch: Quách Mạnh Hảo, Trần thanh Tú, Trần Bình Minh (2006), Cẩm nang hướng dẫn lập kế hoạch thực hiện quản lý chương trình tài chính vi mô, NXB Lao Động – Xã Hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: C"ẩ"m nang h"ướ"ng d"ẫ"n l"ậ"p k"ế "ho"ạ"ch th"ự"c hi"ệ"n qu"ả"n lý ch"ươ"ng trình tàichính vi mô
Tác giả: Người dịch: Quách Mạnh Hảo, Trần thanh Tú, Trần Bình Minh
Nhà XB: NXB Lao Động – Xã Hội
Năm: 2006
13.Ngân hàng Chính sách xã hội (2003,2006,2007), Hệ thống văn bản pháp quy lưu hành nội bộ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: H"ệ "th"ố"ng v"ă"n b"ả"n phápquy l"ư"u hành n"ộ"i b
14.Nguyễn Kim Phụng (2008), “Nguồn vốn Ngân hàng Chính sách Xã Hội sau 5 năm hoạt động và giải pháp trong những năm tiếp theo”, Thông tin Ngân hàng Chính sách xã hội,( Số chuyên đề năm 5(06/2008)), tr. 16-17 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguồn vốn Ngân hàng Chính sách Xã Hội sau5 năm hoạt động và giải pháp trong những năm tiếp theo”", Thông tin Ngânhàng Chính sách xã h"ộ"i
Tác giả: Nguyễn Kim Phụng
Năm: 2008
15.Phan Cử Nhân (2008), ” 5 năm thực hiện công tác đối ngoại và quản lý dự án của Ngân hàng Chính sách xã hội”, Thông tin Ngân hàng Chính sách xã hội ,(Số chuyên đề năm 5(06/2008)), tr. 18-19 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tin Ngân hàng Chính sách xãh"ộ"i
Tác giả: Phan Cử Nhân
Năm: 2008
16.Phạm Thị Châu (2006), Tín dụng ngân hàng chính sách xã hội và công tác xoá đói giảm nghèo tại Lâm Đồng, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Đại học kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh, Tp Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: d"ụ"ng ngân hàng chính sách xã h"ộ"i và công tácxoá "đ"ói gi"ả"m nghèo t"ạ"i Lâm "Đồ"ng
Tác giả: Phạm Thị Châu
Năm: 2006
18.TS.Nguyễn Quốc Việt(2008), “Sau 5 năm triển khai các chương trình tín dụng chính sách”, Thông tin Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam, (Số chuyên đề năm 5(06/2008)), tr.6-8 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sau 5 năm triển khai các chương trình tíndụng chính sách”, "Thông tin Ngân hàng Chính sách xã h"ộ"i Vi"ệ"t Nam
Tác giả: TS.Nguyễn Quốc Việt
Năm: 2008
19.Shakuntala Devi (1996), Rural Credit and Agricultural Developepment, New Delhi-Sarup & Sons Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rural Credit and Agricultural Developepment
Tác giả: Shakuntala Devi
Năm: 1996
12.Nghi định của Chính Phủ số 78/NĐ-CP ngày 04/10/2002 về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác Khác
17.Tài liệu tổng kết 5 năm hoạt động Ngân hàng Chính sách xã hội (2003- 2008), Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng số 1:  Kết quả thực hiện uỷ thác từng phần qua các tổ chức chính trị - xã hội đến 31/12/2007: - Nâng cao chất lượng tín dụng chính sách của ngân hàng chính sách xã hội việt nam
Bảng s ố 1: Kết quả thực hiện uỷ thác từng phần qua các tổ chức chính trị - xã hội đến 31/12/2007: (Trang 57)
Bảng số 3: Mức lãi suất áp dụng cho từng chương trình như sau: - Nâng cao chất lượng tín dụng chính sách của ngân hàng chính sách xã hội việt nam
Bảng s ố 3: Mức lãi suất áp dụng cho từng chương trình như sau: (Trang 74)
Phụ lục 2.1: Sơ đồ tổ chức hệ thống Ngân hàng Chính sách xã hội - Nâng cao chất lượng tín dụng chính sách của ngân hàng chính sách xã hội việt nam
h ụ lục 2.1: Sơ đồ tổ chức hệ thống Ngân hàng Chính sách xã hội (Trang 115)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w