1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý chi ngân sách nhà nước việt nam trong hội nhập kinh tế toàn cầu

136 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Lí Chi Ngân Sách Nhà Nước Việt Nam Trong Hội Nhập Kinh Tế Toàn Cầu
Tác giả Nguyễn Thái Hà
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Tp.Hcm
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế
Năm xuất bản 2007
Thành phố Tp. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 136
Dung lượng 310,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

nước để thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa, xây dựng cơ sởvật chất kỹ thuật của CNXH, nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội, cảithiện từng bước đời sống nhân dân; ii phát triển nền kin

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

Trang 2

Môc lôc

Danh môc c¸c ký hiªu, ch÷ viÕt

t¾t Danh môc c¸c b¶ng, biÓu

tr−êng……… 3 1.2 Thu vμ qu¶n lý thuNSNN……….….5 1.2.1 Néi dungthu NSNN………5

NSNN………5 1.3 Chi vμ qu¶n lý chiNSNN………5 1.3.1 Néi dungchi NSNN……….5

NSNN………6 1.4 Ph©n cÊp qu¶n lýNSNN……….8 1.5 Môc lôcNSNN………8

1……….11 Ch−¬ng 2 Thùc tr¹ng qu¶n lý chi NSNN ViÖt Nam………12

Qu¶n lý chi Ng©n s¸ch Nhμ n−íc ViÖt Nam trong héi nhËp

kinh tÕ toμn cÇu

Trang 3

2.2 Thực trạng quản lý chi NSNN từ năm 2000 đếnnay……….16 2.2.1 Đặc điểm kinh tế xãhội……… 16

chi ngân sách nhμ nước nói riêng………19

Quản lý chi Ngân sách Nhμ nước Việt Nam trong hội nhập

kinh tế toμn cầu

Trang 4

2.2.3.2.2 Trong việc lập dự toán

huy quyền hạn vμ nhiệm vụ của Quốc hội đối vớiNSNN……… 51

3.2.2 Đổi mới công tác kế hoạch hóa kết hợp với phát huy hiệu quả

quản lý chi NSNN thông qua kết hợp lập dự toán NSNN giữa phươngpháp lập ngân sách theo khoản mục, theo chương trình vμ theo kếtquả đầu ra……… 53

Trang 5

3.2.5.1 Nâng cao tính minh bạch vμ quy định chế tμi rõ

rμng……… 653.2.5.2 .2 Tăng cường vai trò giám sát của các cơ quan có thẩm

quyền……… 673.2.5.3 Tận dụng vμ nâng cao hiệu quả giám sát từ công

Trang 6

Danh mục các bảng, biểu

Bảng 2.1 - Tốc độ tăng trưởng kinh tế Việt Nam so với một số nước trong khu vực Bảng 2.2 - Số liệu chi Ngân sách Nhμ nước thực tế giai đoạn 2001 - 2007

Bảng 2.3 - Cơ cấu thu, chi Ngân sách địa phương so với tổng thu chi NSNN giai

đoạn 2001 - 2007

Bảng 2.4 - Số liệu chi cải cách tiền lương một số năm

Bảng 2.5 - Cách xác định bội chi theo thông lệ quốc tế giai đoạn

2003 - 2007

Danh mục các hình vẽ, đồ

thị

Biểu đồ 2.1 - Tăng trưởng GDP giai đoạn 2000 - 2005

Biểu đồ 2.2 - Cơ cấu vốn đầu tư toμn xã hội giai đoạn 2001 - 2005Biểu đồ 2.3 - Cơ cấu vốn đầu tư từ NSNN so với các loại vốn từ khu vực Nhμ nước giai đoạn 2001 - 2005

Biểu đồ 2.4 - Số liệu quyết toán so với dự toán thu NSNN giai

đoạn 2002 - 2006 Biểu đồ 2.5 - Số liệu quyết toán so với dự toán thu NSNN giai đoạn 2002 - 2006 Biểu đồ 2.6 - Thu ngân sách từdầu thô so với tổng thu ngân sách giai đoạn 2000 - 2007

Biểu đồ 2.7 - Cơ cấu chi cho giáo dục trong tổng chi NSNN giai

đoạn 2000 - 2007 Biểu đồ 2.8 - Số liệu chi Đầu tư xây dựng cơ bản so với chi Đầu tư phát triển vμ tổng chi NSNN giai đoạn 2000

- 2007

Sơ đồ 3.1 - Hướng tới lập NSNN trung vμ dμi hạn

Trang 7

Mở đầu

Bối cảnh toμn cần hóa kinh tế không cho phép Việt Nam táchmình biệt lập với cộng đồng thế giới, mμ phải chủ động hội nhậpkinh tế khu vực vμ thế giới, chủ động khai thác những yếu tố thuậnlợi từ bên ngoμi, nỗ lực phát huy được nội lực để tiến lên phía trước.Trong những năm gần đây, có thể thấy những vấn đề như hộinhập, cải cách,

đổi mới xuất hiện thường xuyên vμ gần như trở nên quen thuộc vớitất cả mọi người trong mọi khía cạnh của đời sống kinh tế xã hội Vμquả thật, đó cũng chính lμ những gì đất nước ta đang hướng đến,với khao khát dμnh được những thμnh tựu ngμy cμng tốt

đẹp hơn, lớn lao hơn

Bước vμo hội nhập kinh tế toμn cầu, với tư cách lμ thμnh viêncủa Tổ chức Thương mại Thế giới WTO, Việt Nam có rất nhiều việcphải lμm, với mục tiêu to lớn trước mắt lμ thoát khỏi tình trạng kémphát triển trước năm 2010, tạo đμ phát triển để

điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế

Trang 8

Đây lμ lĩnh vực mμ Học viên thực sự quan tâm vμ Học viên đãlựa chọn Đề tμi “Quản lý chi Ngân sách Nhμ nước Việt Nam trong hộinhập kinh tế toμn cầu” để lμm đề tμi thực hiện Luận văn củamình Trong Luận văn, phạm vi được nghiên cứu lμ lĩnh vực chiNgân sách Nhμ nước từ năm 1986 đến nay, với trọng tâm lμ từ năm

2000 đến nay Luận văn gồm có ba chương tập trung vμo ba nộidung Lý luận tổng quan về Ngân sách Nhμ nước, Thực trạng quản lýchi Ngân sách Nhμ nước Việt Nam vμ Những giải pháp về quản lý chiNgân sách Nhμ nước Trong đó, Chương 2 nêu lên những thμnh tựuvề

Trang 9

quản lý Ngân sách Nhμ nước qua các giai đoạn vμ những điểm còntồn tại trong công tác quản lý chi ngân sách Từ đây, Chương 3

được đúc kết với những giải pháp có tính thực tiễn hướng đến mụctiêu hoμn thiện công tác quản lý chi Ngân sách Nhμ nước trong hộinhập kinh tế toμn cầu

Học viên xin được gửi lời cám ơn chân thμnh nhất đến TS.Ung Thị Minh Lệ - Giảng viên Khoa Tμi chính Nhμ nước, đã hướng dẫn

để Học viên có thêm được những kiến thức, những phương phfápnghiên cứu khoa học cũng như có cơ sở để hoμn thμnh Luận vănnμy Mặc dù đã có nhiều cố gắng, nhưng do những hạn chế vềmặt chuyên môn cũng như thời gian nghiên cứu, Luận văn khôngtránh khỏi những sai sót Học viên rất mong nhận được những sựgóp ý, hướng dẫn của các Thầy Cô giáo cũng như từ phía người đọcquan tâm đến Luận văn

Học viên cũng xin được gửi lời cảm ơn chân thμnh tới Khoa Sau

Đại học, Khoa Tμi chính Nhμ nước vμ Trường Đại học Kinh tế TP.HCM đãtạo những điều kiện thuận lợi cho Học viên được tham gia đμo tạo tạiNhμ trường trong suốt chương trình học

Học viên xin chân thμnh cảm ơn

Trang 10

CHươNG 1 - lý luận tổng quan về ngân sách nhμ nước

vμ quản lý chi ngân sách nhμ nước việt nam

nhμ nước trong nền kinh tế thị trường

1.1.1 Quan niệm ngân sách nhμ nước trong nền kinh tế thị trường

Trong tiến trình lịch sử, Ngân sách Nhμ nước (NSNN) đã xuấthiện vμ tồn tại từ lâu Với tư cách lμ công cụ tμi chính quan trọng củaNhμ nước, NSNN ra đời, tồn tại vμ phát triển trên cơ sở hai tiền đềkhách quan lμ tiền đề nhμ nước vμ tiền đề kinh tế hμng hóa - tiềntệ

Trong lịch sử loμi người, Nhμ nước xuất hiện lμ kết quả của cuộc

đấu tranh giai cấp trong xã hội Nhμ nước ra đời tất yếu kéo theoyêu cầu tập trung nguồn lực tμi chính

để lμm phương tiện vật chất trang trải các chi phí nuôi bộ máyNhμ nước vμ thực hiện các chức năng kinh tế - xã hội của Nhμ nước.Bằng quyền lực của mình, Nhμ nước tham gia vμo quá trình phânphối sản phẩm xã hội Với sự xuất hiện vμ phát triển của sản xuấthμng hóa tiền tệ, Nhμ nước đã tạo lập, phân phối, sử dụng quỹ tiền

tệ NSNN để thực hiện các mục đích của mình

Xét hình thức biểu hiện bên ngoμi vμ ở trạng thái tĩnh, NSNN

lμ một bảng dự toán thu chi bằng tiền của Nhμ nước trong mộtkhoảng thời gian nhất định, thường lμ một năm, vμ bảng dự toánnμy được Quốc hội phê chuẩn Xét về thực chất vμ ở trạng thái

động, NSNN lμ kế hoạch tμi chính vĩ mô, lμ khâu tμi chính chủ đạotrong hệ thống tμi chính Nhμ nước Hoạt động NSNN lμ hoạt độngtạo lập vμ chi tiêu quỹ tiền tệ của Nhμ nước, lμm cho nguồn tμi chínhvận động giữa một bên lμ Nhμ nước với một bên lμ các chủ thể kinh

Trang 11

tế xã hội trong quá trình phân phối sản phẩm quốc dân dưới hìnhthức giá trị.

Với những đặc điểm kinh tế - xã hội riêng, kể từ khi đổi mớivμo năm 1986 đến nay, Việt Nam đã chọn hướng đi nhất quán:phát triển nền kinh tế thị trường định hướng XHCN với những

đặc trưng vμ bản chất riêng, đó lμ (i) mục tiêu phát triển kinh tếthị trường lμ giải phóng sức sản xuất, động viên mọi nguồn lực trongnước vμ ngoμi

Trang 12

nước để thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa, xây dựng cơ sởvật chất kỹ thuật của CNXH, nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội, cảithiện từng bước đời sống nhân dân; (ii) phát triển nền kinh tế thịtrường nhiều thμnh phần trong đó kinh tế Nhμ nước giữ vai trò chủ

đạo; (iii) thực hiện nhiều hình thức phân phối thu nhập; (iv) nềnkinh tế vận hμnh theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhμ nước

vμ (v) nền kinh tế mở, hội nhập vμ chủ động hội nhập kinh tế quốc

tế (Nguồn: trích Văn kiện Đại hội Đảng lần IX)

Theo đó, cơ chế quản lý ngân sách tất yếu cũng dần dần

được đổi mới, khái niệm NSNN được xem như mắt xích quantrọng nhất, giữ vai trò chủ đạo trong tμi chính Nhμ nước Các hoạt

động thu, chi của NSNN đều được tiến hμnh trên cơ sở những luật

định Đó lμ các luật thuế, pháp lệnh thuế, chế độ thu, chế độ chitiêu, tiêu chuẩn

định mức chi tiêu do Nhμ nước ban hμnh

Luật NSNN ở nước ta đã được Quốc hội ban hμnh vμ chỉnh sửa

bổ sung nhằm tạo sự phù hợp với đặc điểm kinh tế xã hội củatừng thời kỳ Đó lμ Luật NSNN ban hμnh vμo năm 1996, tiếp đó lμLuật sửa đổi bổ sung Luật NSNN được ban hμnh vμo năm 1999 Vμgần đây nhất lμ Luật NSNN được ban hμnh vμo năm 2002, có hiệulực thi hμnh từ năm 2004 với mục tiêu “quản lý thống nhất nền tμichính quốc gia, nâng cao tính chủ động vμ trách nhiệm của các cơquan, tổ chức, cá nhân trong việc quản lý vμ sử dụng NSNN, củng

cố kỷ luật tμi chính, sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả ngân sách vμtμi sản của Nhμ nước, tăng tích lũy nhằm thực hiện công nghiệp hóa,hiện đại hóa đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa, đáp ứngyêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao

đời sống nhân dân, bảo đảm quốc phòng, an ninh, đối ngoại”

(Nguồn: Luật Ngân sách Nhμ nước)

Trang 13

Trải qua hơn 20 năm đổi mới, mặc dù đã đạt được nhữngthμnh tựu đáng ghi nhận trong việc quản lý tμi chính nói chungcũng như quản lý NSNN nói riêng đối với việc thực hiện các mục tiêukinh tế xã hội, nhưng cơ chế quản lý vẫn chưa thật hoμn thiện,tình trạng thất thoát, lãng phí vμ đầu tư không hiệu quả còn cao

Bước vμo hội nhập kinh tế toμn cầu, với tư cách lμ thμnh viêncủa Tổ chức Thương mại Thế giới WTO, Việt Nam có rất nhiều việcphải lμm, với mục tiêu to lớn trước mắt lμ thoát khỏi tình trạng kémphát triển trước năm 2010, tạo đμ phát triển để

đến năm 2020 cơ bản trở thμnh một nước công nghiệp Để thực hiện

được mục tiêu nμy

Trang 14

thì một trong những nhiệm vụ quan trọng lμ Việt Nam cần phải xâydựng được một nền tμi chính quốc gia đủ mạnh để điều tiết vĩmô, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nhanh về bền vững, giải quyếtcác vấn đề xã hội Như vậy, điều nμy cũng đồng nghĩa với chínhsách tμi chính - ngân sách cần được đổi mới, phù hợp hơn với cơchế thị trường trong

điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế Để lμm được điều nμy, ViệtNam sẽ phải thực hiện nhiều giải pháp đồng bộ để quản lý điềuhμnh NSNN

trường

Luật Ngân sách Nhμ nước đã đề ra quan điểm cơ bản củaNhμ nước trong quản lý NSNN mang tính định hướng xã hội chủnghĩa Những quan điểm nμy được thể hiện rõ trong mục tiêu vμnguyên tắc quản lý NSNN Theo đó, nguyên tắc quản lý NSNN

được nêu cụ thể: "NSNN được quản lý thống nhất theo nguyên tắctập trung, dân chủ, công khai, minh bạch, có phân công, phân cấp

quản lý gắn quyền hạn với trách nhiệm" (Nguồn: Luật Ngân sách Nhμ nước).

Trong đó, quản lý thống nhất có nghĩa lμ tất cả các khoảnthu, khoản chi của từng cấp ngân sách đều phải đưa vμo một kếhoạch ngân sách thống nhất, đáp ứng yêu cầu của các chính sáchkinh tế tμi chính đất nước Đồng thời, tính thống nhất cũng được yêucầu trong việc thực hiện chính sách thu/chi NSNN các cấp, thốngnhất các định mức/tiêu chuẩn, thống nhất chế độ kế toán, thống

kê, biểu mẫu báo cáo, Từ đó, đáp ứng các yêu cầu rõ rμng, trungthực, chính xác vμ được công khai khóa

Về nguyên tắc tập trung dân chủ: Nguyên tắc nμy thể hiện ởviệc phân cấp, trao quyền vμ phát huy cao nhất tính tự chủ, sángtạo của các ngμnh địa phương Theo đó, về trình tự vμ phương

Trang 15

pháp lập ngân sách thì ngân sách được lập tại tất cả các cấp ngânsách, căn cứ theo cả phương pháp tổng hợp từ dưới lên vμ phân bổ

từ trên xuống Tính dân chủ được thể hiện qua việc thực hiệnquyền vμ nghĩa vụ của tất cả các cấp ngân sách Vμ sau khi dựtoán ngân sách đã được tổng hợp vμ phê duyệt thì cần được chấphμnh nghiêm chỉnh theo đúng quy định, chính sách, chế độ,

định mức về kinh tế - tμi chính của Nhμ nước

Về nguyên tắc công khai, minh bạch: Tính công khai củaNSNN tạo tiền đề cho việc minh bạch chương trình hoạt động củaNhμ nước vμ chương trình nμy phải được phản ánh ở việc thực hiệnchính sách tμi chính quốc gia Theo quy định, các khoản thu

Trang 16

chi phải được thực hiện đúng theo quy định của pháp luật, căn cứtrên cơ sở ngân sách

đã được phê duyệt NSNN phải được quản lý rμnh mạch, công khai

để mọi người dân có thể biết nếu có sự quan tâm Nguyên tắcnμy được thể hiện trong suốt chu trình NSNN (lập, chấp hμnh vμquyết toán NSNN) vμ phải được áp dụng cho tất cả các cơ quantham gia vμo chu trình NSNN

Về nguyên tắc phân công, phân cấp quản lý, gắn quyềnhạn với trách nhiệm: Theo nguyên tắc nμy, Luật Ngân sách Nhμ nước

đã xử lý một cách căn bản quan hệ tμi chính giữa các cấp chínhquyền, quan hệ ngân sách giữa trung ương vμ địa phương.Phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi vμ quan hệ giữa ngân sách cáccấp thực hiện theo nguyên tắc phân cấp nguồn thu vμ nhiệm vụchi cụ thể Ngân sách trung ương giữ vai trò chủ đạo, bảo đảmcác nhiệm vụ chiến lược, có quy mô toμn quốc Còn ngân sách địaphương được phân cấp nguồn thu bảo đảm chủ động trong thựchiện nhiệm vụ được giao vμ được cấp bổ sung theo quy định cụthể Nhờ đó để tạo thế chủ động vμ đảm bảo tính độc lập tương

đối của ngân sách địa phương Đồng thời, mở rộng quyền tự chủ

để

địa phương chủ động khai thác các nguồn thu tại chỗ vμ chủ động

bố trí chi tiêu hợp lý Trên đây lμ những nguyên tắc chung về quản lý NSNN, đi vμo từng lĩnh vực thu,

chi cụ thể, nguyên tắc quản lý ngân sách được quy định rõ rμng vμchi tiết như sau

1.2.1 Nội dung thu ngân sách nhμ nước

Thu NSNN lμ việc Nhμ nước dùng quyền lực của mình để tậptrung một phần nguồn tμi chính quốc gia hình thμnh quỹ NSNNnhằm thực hiện các nhiệm vụ của Nhμ nước Thu NSNN được hình

Trang 17

thμnh thông qua các phương thức huy động chính như: phươngthức huy động bắt buộc dưới hình thức thuế, phí vμ lệ phí (trong

đó, thuế được coi lμ phương thức cơ bản để huy động nguồn tμichính cho NSNN); phương thức huy

động tự nguyện dưới hình thức tín dụng Nhμ nước; phương thức huy

động khác Cụ thể, thu NSNN bao gồm các khoản thu từ thuế, phí

vμ lệ phí; các khoản thu từ hoạt động kinh tế của Nhμ nước; cáckhoản đóng góp của các tổ chức vμ cá nhân; các khoản viện trợ; cáckhoản thu khác theo quy định của pháp luật

Trang 18

Thu NSNN phải được thực hiện theo quy định của pháp luật;các ngμnh, các cấp không được đặt ra các khoản thu trái với quy

định của pháp luật Ngân sách trung ương vμ ngân sách địaphương được phân cấp nguồn thu cụ thể Vμ việc phân cấp nguồnthu phải phù hợp với phân cấp quản lý kinh tế - xã hội, quốc phòng,

an ninh vμ trình độ quản lý của các cấp ngân sách

1.3.1 Nội dung chi ngân sách nhμ nước

Chi NSNN lμ việc phân phối vμ sử dụng quỹ NSNN nhằm

đảm bảo thực hiện chức năng của Nhμ nước theo những nguyêntắc nhất định Chi NSNN diễn ra trên phạm vi rộng, đa dạng vềhình thức Trong quản lý NSNN, theo Luật Ngân sách Nhμ nước,hiện nay, các nội dung chi được phân loại cụ thể như sau:

Chi đầu tư phát triển lμ những khoản chi nhằm tạo ra cơ sở

vật chất kỹ thuật vμ lμm tăng cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội Cáckhoản chi nμy có tác dụng trực tiếp lμm cho nền kinh tế tăng trưởng

vμ phát triển Trên ý nghĩa đó, đây được coi lμ khoản chi cho tích

lũy Chi thường xuyên của NSNN lμ các khoản chi gắn với việc

thực hiện các nhiệm vụ thường xuyên của Nhμ nước về quản lý kinh

tế, xã hội Về đặc điểm, đại bộ phận các khoản chi thường xuyênmang tính chất tiêu dùng xã hội với tính ổn định khá rõ nét Đồngthời, phạm vi vμ mức độ chi thường xuyên của NSNN gắn chặt với cơcấu tổ chức của bộ máy nhμ nước vμ sự lựa chọn của Nhμ nước trongviệc cung ứng hμng hóa công Nếu bộ máy nhμ nước quản lý gọnnhẹ, hoạt động có hiệu quả thì chi thường xuyên được giảm nhẹ, vμngược lại

Ngoμi ra, còn các nội dung chi khác như chi trả nợ gốc vμ lãi cáckhoản tiền vay, chi bổ sung quỹ dự trữ tμi chính, chi cho vay theoquy định pháp luật, chi viện trợ…

Trang 19

1.3.2 Những nguyên tắc về quản lý chi ngân sách nhμ

nước

Lý thuyết kinh tế học hiện đại cho rằng nền kinh tế muốnphát triển ổn định cần có sự phối hợp giữa bμn tay chính phủ vμbμn tay thị trường trong quá trình tái phân phối thu nhập Điềunμy có nghĩa lμ quy mô của chi tiêu NSNN nên có sự giới hạn nhất

định, vμ sự giới hạn chi tiêu dựa trên các khía cạnh như: cần tiết kiệm vμ hạn chế chi phí hμnh chính, hoặc hạn chế những hoạt

động của khu vực công mμ sự quản lý hoạt

động không hiệu quả so với hoạt động của khu vực tư trong lĩnh vực tương ứng Bên

Trang 20

cạnh đó, việc chi tiêu cũng cần có sự linh hoạt theo chu kỳ kinh tế,khi nền kinh tế bị suy thoái, cần tăng chi tiêu để thúc đẩy kinh tếphát triển, vμ ngược lại khi nền kinh tế trong giai đoạn hưng thịnhthì cần cắt giảm quy mô chi tiêu NSNN.

Vậy những yêu cầu về điều hμnh NSNN nói chung hay vềquản lý chi NSNN nói riêng mμ Nhμ nước ta đặt ra lμ gì? Xét vềmục tiêu tổng quát trong việc điều hμnh NSNN nói chung, hayquản lý chi NSNN nói riêng, đó chính lμ mục tiêu thúc đẩy kinh tếtăng trưởng bền vững trong điều kiện sử dụng ngân sách hiệuquả, tiết kiệm; thực hiện công bằng xã hội vμ đảm bảo các mục tiêu

về chính trị xã hội như quốc phòng, an ninh, đối ngoại Mục tiêu nμy

được thiết lập phù hợp với phương hướng, nhiệm vụ phát triển kinh tếxã hội của đất nước trong từng thời kỳ Còn những nguyên tắc quản

lý chi cụ thể lμ:

Tôn trọng kỳ luật tμi chính tổng thể chính lμ một yêu cầuquan trọng trong công tác quản lý chi NSNN Đối với một nền kinh tế,nguồn lực tμi chính cung ứng để thỏa mãn các nhu cầu lμ có giớihạn, nếu để chi tiêu ngân sách gia tăng sẽ dẫn đến những hậuquả gia tăng gánh nợ của nền kinh tế trong tương lai, gia tăng gánhnặng về thuế, phá vỡ cân bằng kinh tế, vμ ảnh hưởng xấu đếntăng trưởng kinh tế Việc củng cố kỷ luật tμi chính tổng thể đượcthiết lập dựa vμo những chỉ tiêu tổng thể vĩ mô như quy mô GDP,

sự gia tăng chi hμng năm trong tổng GDP, tỷ lệ nợ/GDP (Tuânthủ theo yêu cầu nμy, mục tiêu của nước ta đến năm 2010 chính lμkiểm soát vμ duy trì tỷ lệ bội chi NSNN không quá 5% GDP; kiểmsoát nợ Chính phủ, nợ ngoμi nước của quốc gia ở mức không quá50% GDP)

Đồng thời, NSNN được cân đối theo nguyên tắc tổng số chi thường xuyên không

Trang 21

được lớn hơn tổng số thu từ thuế, phí, lệ; trường hợp còn bội chi, thì

số bội chi phải nhỏ hơn số chi đầu tư phát triển, tiến tới cân bằngthu, chi ngân sách Bội chi NSNN được bù đắp bằng nguồn vaytrong nước vμ ngoμi nước Vay bù đắp bội chi ngân sách nhμ nướcphải bảo đảm nguyên tắc không sử dụng cho tiêu dùng, chỉ được sửdụng cho mục

đích phát triển vμ bảo đảm bố trí ngân sách để chủ động trả hết

nợ khi đến hạn

Vμ việc phân bổ nguồn lực tμi chính theo những ưu tiêncũng rất có ý nghĩa trong điều kiện ngân sách hạn hẹp Đối vớinước ta trong giai đoạn hiện nay, ngân sách

được ưu tiên bố trí cho các công trình, dự án phát triển hạ tầng kinh

tế trọng điểm quốc

Trang 22

gia; cho các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình xoá

đói giảm nghèo, các chương trình phát triển kinh tế - xã hội cáctỉnh miền núi, Tây nguyên, vùng đồng bμo dân tộc thiểu số, vùngbiên giới khó khăn Đồng thời, Nhμ nước cũng có chủ trương tăng mứcngân sách cho đầu tư phát triển sự nghiệp giáo dục - đμo tạo; tăngmức đầu tư cho khoa học vμ công nghệ, y tế, văn hoá, sự nghiệpbảo vệ môi trường…

Từ thực tế công tác điều hμnh ngân sách trong những năm qua, yêu cầu về sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả NSNN cũng lμ một trong những yêu cầu quan trọng được

đặt ra Việc lập dự toán ngân sách cũng như việc chấp hμnhngân sách đều cần quán triệt việc thực hiện các Luật Thực hμnhtiết kiệm, chống lãng phí; Luật Phòng chống tham nhũng Tất cảnhằm mục tiêu đảm bảo việc xây dựng dự toán ngân sách, bố trí

vμ sử dụng ngân sách thực sự tập trung, chặt chẽ, tiết kiệm, chốnglãng phí, chống dμn trải, phân tán nhằm nâng cao chất lượng dựtoán vμ hiệu quả ngân sách

Phân cấp quản lý NSNN lμ việc xác định phạm vi trách nhiệm

vμ quyền hạn của chính quyền các cấp trong việc quản lý, điềuhμnh thực hiện nhiệm vụ thu, chi NSNN NSNN được phân cấpquản lý giữa trung ương vμ các cấp chính quyền địa phương lμmột tất yếu khách quan khi tổ chức hệ thống NSNN gồm nhiều cấp

Theo quy định hiện hμnh, NSNN được quản lý thống nhất theo nguyên tắc tập trung dân chủ, công khai, minh bạch, có phâncông, phân cấp quản lý, gắn quyền hạn với trách nhiệm Theo đó, phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi vμ quan hệ giữa ngân sách các cấp được thực hiện theo các nguyên tắc: (i) Ngân sách trung ương

vμ ngân sách mỗi cấp chính quyền địa phương được phân cấp nguồn thu vμ nhiệm vụ chi cụ thể; (ii) Ngân sách trung ương giữ vai

Trang 23

trò chủ đạo vμ hỗ trợ những địa phương chưa cân đối được thu, chingân sách; (iii) Hội đồng nhân dân tỉnh, thμnh phố trực thuộc trung ương (gọi chung lμ cấp tỉnh) quyết định việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa ngân sách các cấp chính quyền

địa phương; (iv) việc ban hμnh vμ thực hiện chính sách, chế độ mới lμm tăng chi ngân sách phải có giải pháp bảo đảm nguồn tμi

chính phù hợp (Nguồn: trích Luật Ngân sách Nhμ nước)

Trang 24

Để có thể quản lý, điều hμnh NSNN theo từng chu kỳ ngânsách đòi hỏi phải sử dụng nhiều công cụ hữu hiệu như hệ thốngpháp luật, công cụ kế hoạch, thống kê, kế toán, vμ mục lục ngânsách lμ một trong những công cụ quan trọng để quản lý điềuhμnh NSNN Mục lục NSNN lμ bảng phân loại các nội dung thu, chithuộc giao dịch thường niên của NSNN theo những tiêu thức vμphương pháp nhất định nhằm phục vụ cho việc quản lý điều hμnh(lập, chấp hμnh, quyết toán), cũng như kiểm soát vμ phân tích cáchoạt động của NSNN một cách hiệu quả vμ tiện lợi.

Trước năm 1986 lμ thời kỳ thực hiện cơ chế kế hoạch hóa tậptrung, thu NSNN chủ yếu lμ từ kinh tế quốc doanh, chi NSNN chủyếu cho phát triển kinh tế, các nội dung thu chi khác không đáng

kể Mục lục NSNN thời kỳ nμy được chia theo 4 tiêu thức Loại Khoản - Hạng - Mục Thời kỳ từ 1986 đến 1996 lμ thời kỳ chuyển

-đổi từ cơ chế kế hoạch hóa tập trung sang cơ chế thị trường với sựquản lý vĩ mô của Nhμ nước, các nội dung thu, chi NSNN đã bắt

đầu có nhiều thay đổi so với trước đây vμ nội dung cơ bản của hệthống mục lục NSNN đã được ban hμnh mới để đảm bảo tính phù hợpvới sự thay đổi Theo đó, bảng phân loại thu chi NSNN được sắpxếp theo Chương - Loại - Khoản - Hạng - Mục

Từ năm 1997 đến nay, với những tiến bộ đạt được của sự pháttriển vμ ổn định kinh tế - xã hội, luật NSNN đã ra đời vμ mục lụcNSNN đã được ban hμnh mới theo quyết định số 280/TC/QĐ/NSNNngμy 15/4/1997 để đảm bảo tính khoa học, thống nhất, đầy

đủ, toμn diện, tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện vμ tiến tới

sự thích nghi với sự phát triển kinh tế Nội dung cơ bản của Mụclục NSNN mới gồm 7 cấp, trong đó 3 cấp đầu lμ Chương - Loại -Khoản chỉ phần “định vị” (chỉ vị trí, địa điểm phát sinh cácnội dung thu, chi) vμ 4 cấp cuối chỉ phần “định tính” (chỉ nộidung, bản chất của các khoản thu, chi) Đồng thời, các thông tư

Trang 25

hướng dẫn việc thực hiện, các quyết định sửa đổi, bổ sung hệthống mục lục NSNN cũng được tiếp tục ban hμnh để

đảm bảo tiến tới sự phù hợp với yêu cầu đổi mới về quản lý kinh tế

nước

Chu trình ngân sách lμ một quá trình với những khâu nốitiếp nhau lμ lập, chấp hμnh vμ quyết toán ngân sách, trong đótrung tâm của một chu trình ngân sách lμ việc tổ chức thực hiện

dự toán ngân sách Hoạt động ngân sách có tính chu kỳ, lặp đilặp lại,

Trang 26

hình thμnh nên các chu trình ngân sách liên tục Một chu trìnhngân sách có độ dμi thời gian dμi hơn một năm ngân sách, vì nămngân sách trùng với khâu chấp hμnh ngân sách còn lập ngân sáchphải được thực hiện ở năm ngân sách trước đó, quyết toán ngânsách lại được thực hiện trong năm ngân sách tiếp theo.

Quản lý chu trình NSNN được thực hiện bằng công cụ kếhoạch thông qua ba khâu chủ yếu với những ý nghĩa vμ tác dụngriêng

Lập NSNN lμ quá trình phân tích, đánh giá giữa khả năng vμ

nhu cầu các nguồn tμi chính của Nhμ nước để từ đó xác lập các chỉtiêu thu, chi, dự trữ ngân sách năm một cách đúng đắn, có căn cứkhoa học vμ thực tiễn Đồng thời trên cơ sở đó, vạch ra những biệnpháp lớn về kinh tế xã - hội nhằm tổ chức thực hiện tốt các chỉ tiêu

đã đề ra Nếu khâu lập ngân sách được thực hiện chính xác,khoa học sẽ tạo điều kiện thuận lợi rất lớn cho các khâu tiếp theo,

đặc biệt lμ khâu chấp hμnh ngân sách Việc lập NSNN được thựchiện với hai phương pháp chủ yếu, đó lμ phương pháp phân bổ từtrên xuống vμ phương pháp lập từ cơ sở, tổng hợp từ dưới lên ở nước

ta, từ trước đến nay, lập NSNN thường vận dụng kết hợp cả haiphương pháp nμy, trong đó, phương pháp lập từ cơ sở, tổng hợp từdưới lên lμ chủ yếu, còn phương pháp phân bổ thường chỉ áp dụngkhi giao số kiểm tra vμ giao kế hoạch chính thức Bộ Tμi chính cónhiệm vụ tổng hợp kế hoạch NSNN vμ trình Chính phủ xem xét,sau đó Chính phủ trình Quốc hội thảo luận vμ phê duyệt

Chấp hμnh NSNN lμ khâu tiếp theo trong chu trình NSNN.

Đây lμ quá trình sử dụng tổng hợp các biện pháp kinh tế - tμi chính

vμ hμnh chính nhằm biến các chỉ tiêu thu chi ghi trong kế hoạchNSNN năm trở thμnh hiện thực Đây lμ khâu cốt yếu, trọng tâm có

ý nghĩa quyết định vμ liên quan đến trách nhiệm của tất cả cáccấp, các ngμnh, các đơn vị có liên quan đến hoạt động thu chi

Trang 27

NSNN Trong quá trình chấp hμnh NSNN, nếu có sự thay đổi vềthu, chi thì việc điều chỉnh phải được thực hiện nghiêm túc theo

đúng quy trình đối với từng trường hợp cụ thể, đảm bảo chấphμnh nghiêm chỉnh kỷ luật tμi chính

Quyết toán NSNN lμ khâu cuối cùng của một chu trình ngân

sách Đây lμ việc tổng hợp lại quá trình thực hiện dự toán ngânsách năm nhằm đánh giá lại toμn bộ kết

Trang 28

quả hoạt động của một năm ngân sách: thμnh công, tồn tại vμ rút kinh nghiệm cho năm ngân sách tiếp theo.

Kết luận Chương 1

Xây dựng vμ thực hiện NSNN ở nước ta đã trải qua nhiều quátrình thay đổi để phù hợp với lịch sử vμ những đặc điểm kinh tếxã hội của đất nước trong từng thời kỳ Vμ gần đây nhất lμ LuậtNSNN được ban hμnh mới vμo năm 2002, có hiệu lực thi hμnh từ năm

2004, đã xác định các quy định cụ thể để quản lý ngân sáchvới mục tiêu rõ rμng lμ “quản lý thống nhất nền tμi chính quốc gia,nâng cao tính chủ động vμ trách nhiệm của các cơ quan, tổchức, cá nhân trong việc quản lý vμ sử dụng ngân sách nhμ nước,củng cố kỷ luật tμi chính, sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả ngân sách

vμ tμi sản của Nhμ nước, tăng tích lũy nhằm thực hiện công nghiệphóa, hiện đại hóa đất nước theo

định hướng xã hội chủ nghĩa, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao đời sống nhân dân, bảo đảm quốc phòng, an ninh, đối ngoại”

Trang 29

CHươNG 2 - THựC trạng quản lý chi ngân sách nhμ nước việt nam

2.1 Thực trạng quản lý chi ngân sách nhμ nước giai đoạn

1986 đến 2000 2.1.1 Đặc điểm kinh tế xã hội

Công cuộc đổi mới toμn diện ở nước ta đã được chính thứckhởi xướng từ năm 1986 Kể từ đó, Việt Nam đã có nhiều thay đổi

to lớn mμ trước hết lμ sự đổi mới về tư duy kinh tế, chuyển đổi từcơ chế kinh tế kế hoạch hóa tập trung, bao cấp, sang kinh tế thịtrường định hướng XHCN; thực hiện công nghiệp hóa, hiện đạihóa đất nước, đa dạng hóa vμ đa phương hóa các quan hệ kinh tế

đối ngoại; thực hiện mở cửa, hội nhập quốc tế Con đường đổimới đó đã giúp Việt Nam giảm được tình trạng nghèo đói, hướngtới mục tiêu xây dựng nền kinh tế công nghiệp hóa, đạt được tốc

độ tăng trưởng kinh tế đáng khích lệ đi đôi với sự công bằngtương đối trong xã hội

Bắt đầu từ Luật đầu tư nước ngoμi năm 1987, Luật doanhnghiệp tư nhân vμ Luật công ty năm 2001; sau đó Hiến pháp sửa

đổi năm 1992 đã khẳng định đảm bảo sự tồn tại vμ phát triểncủa nền kinh tế hμng hóa nhiều thμnh phần vận động theo cơ chếthị trường vμ khu vực đầu tư nước ngoμi Sau đó, hμng loạt các đạoluật quan trọng đã ra

đời vμ các thể chế thị trường cũng từng bước được hình thμnh, nhưcác thị trường cơ bản lμ thị trường tiền tệ, thị trường lao động, thịtrường hμng hóa, thị trường đất đai… Nhìn chung, những cải cáchkinh tế trong thời gian nμy đã mang lại cho Việt Nam những thμnhquả bước đầu rất đáng phấn khởi

Trang 30

Nếu như trong giai đoạn đầu đổi mới (1986-1990), GDP chỉtăng trưởng bình quân 3,9%/năm, thì trong 5 năm tiếp theo(1991-1995) đã nâng lên đạt mức tăng bình quân 8,2% Tronggiai đoạn 1996-2000 tốc độ tăng GDP của Việt Nam lμ 7,5%, thấphơn nửa đầu thập niên 1990 do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảngtμi chính Châu á Cùng với tốc độ tăng cao của GDP, cơ cấu kinh tếtrong nước đã có sự thay đổi đáng kể với hướng giảm tỷ trọng củakhu vực nông nghiệp vμ nhường chỗ cho tỷ trọng của khu vực côngnghiệp vμ xây dựng.

Trang 31

Kể từ khi thực hiện đường lối mở cửa, Việt Nam đã ký cáchiệp định hợp tác kinh tế - thương mại với Liên minh Châu Âu(năm 1992), tham gia tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam á -ASEAN (1996), tham gia Diễn đμn hợp tác kinh tế Châu á Thái BìnhDương - APEC (1998) Việt Nam đã thu hút được một lượng vốn đầutư trực tiếp nước ngoμi ngμy cμng lớn: hầu như từ con số không vμonăm 1986, đã tăng lên tới 3,2 tỷ USD năm 1997, sau đó do bị ảnhhưởng bởi cuộc khủng hoảng tμi chính châu á năm 1997 đã giảmxuống trong các năm 1998-2000 FDI tăng lên đóng vai trò quantrọng trong việc bổ sung nguồn vốn, chuyển giao công nghệ vμphương thức kinh doanh hiện đại, khai thác các tiềm năng của đấtnước, đμo tạo tay nghề vμ giải quyết việc lμm cho hμng chục vạn lao

động Việt Nam

Đi đôi với những chuyển biến của công cuộc đổi mới, lĩnhvực quản lý NSNN nói chung hay quản lý chi NSNN nói riêng cũng cónhững thay đổi tích cực Khi chính sách quản lý kinh tế chuyển

cũng dần dần được đổi mới

Trong thời kỳ nμy, nhiều biện pháp để nâng cao năng lực quản lý điều hμnh đã

được thực hiện để đáp ứng các yêu cầu đổi mới của nền kinh

tế Nghị quyết số 186/HĐBT ngμy 27-11-1989 về phân cấp quản

lý NSNN cho địa phương đã được ban hμnh nhằm cải tiến chế độ

quyết định thμnh lập hệ thống Kho bạc Nhμ nước trực thuộc Bộ Tμichính Kho bạc Nhμ nước lμ tổ chức chịu trách nhiệm quản lý quỹNSNN, quản lý các tμi sản quốc gia bằng tiền Việt Nam, ngoại tệ,vμng bạc, kim loại, đá quý vμ các ngân quỹ khác của Nhμ nước, của

Trang 32

các cơ quan, tổ chức hμnh chính, xã hội vμ quản lý các nguồn vốnvay dân vμ trả nợ dân thông qua công tác tín dụng Nhμ nước vμcông tác phát hμnh các hình thức tín phiếu, trái phiếu của Chínhphủ.

Năm 1990, khi được thμnh lập theo hệ thống dọc, ngμnh thuế

đã chủ động phối hợp với các ngμnh liên quan như hải quan, giaothông, kiểm lâm để tổng hợp toμn bộ kế hoạch thu NSNN theochức năng nhiệm vụ được xác định Kế hoạch chi NSNN cũng

được bố trí theo hướng giảm dần gánh nặng bao cấp của Nhμ nước.Quan điểm về tiết

Trang 33

kiệm, sử dụng có hiệu quả nguồn lực tμi chính cũng đã được đổimới Từ năm 1992, nhμ nước ta chấm dứt phát hμnh tiền để bù đắpbội chi NSNN, hạn chế vay nợ cho chi thường xuyên.

Luật NSNN có hiệu lực thi hμnh từ 1/1/1997 đã đảm bảoquản lý thống nhất NSNN - ngân quỹ quốc gia - quy định rõ rμngtrách nhiệm, quyền hạn của các ngμnh, các cấp trong quy trìnhquản lý vμ điều hμnh NSNN, góp phần khơi dậy mọi tiềm năng, giữvững nguyên tắc tập trung dân chủ trong quản lý kinh tế

Một số kết quả cụ thể:

• Về chi tích lũy, kết quả đầu tư xây dựng cơ bản trong giai đoạn

1986 - 1990 đã góp phần đáng kể vμo việc ổn định tình hìnhkinh tế- xã hội, khắc phục một bước những mất cân đối trongnền kinh tế quốc dân Bình quân hμng năm tổng sản phẩm xãhội tăng 4,5%, thu nhập quốc dân tăng 3,3%, giá trị tổng sảnlượng nông nghiệp tăng 3,6%, tổng giá trị hμng xuất khẩu tăng2,7%

• Chi về tiêu dùng trong năm năm 1986 - 1990 đã bố trí kinh phí phục

vụ tốt hơn các chính sách xã hội vμ tăng cường khả năng quốcphòng, an ninh của đất nước Công tác quản lý kinh phí được cảitiến, vừa chú ý tiết kiệm, vừa đề cao trách nhiệm tự tìm nguồn

để chi, không dựa tất cả vμo ngân sách Trong đó, các nội dung

được quan tâm lμ giải quyết các mục tiêu cấp bách như giáo dụcmiền núi, xoá mù chữ, phòng chống bệnh sốt rét, bệnh bướu cổ vμ

dự trữ một số mặt hμng thiết yếu về thuốc men, lương thực chomiền núi Công tác quản lý kinh phí sự nghiệp được cải tiến theohướng thúc đẩy chuyển sang hạch toán kinh tế Đồng thời, về nộidung chi bù lỗ, bù giá thì từ năm 1989 trở đi, NSNN không bù lỗlương thực, bù chênh lệch ngoại thương vμ bù lỗ sản xuất kinh doanh,trừ một số mặt hμng trợ giá theo chính sách

Những vấn đề còn tồn tại:

Trang 34

• Trong năm năm 1986 - 1990, thu trong nước mới đáp ứng được 52,2%

tổng số chi của NSNN Sau khi bù đắp bằng nguồn vay nướcngoμi 20,5%, còn lại 27,2% nhμ nước phải phát hμnh tiền để chitiêu Con số phát hμnh 27,2% trong giai

đoạn 1986 - 1990 so với con số phát hμnh 28,1% trong giai đoạn

1981 - 1985 chứng tỏ chi tiêu bằng nguồn tiền phát hμnh chưa cóthay đổi đáng kể

Trang 35

• Các định mức, tiêu chuẩn không ổn định, có cái không phù hợp với

thực tế Nhiều khoản chi chưa có định mức hoặc định mức quálạc hậu, dẫn đến tình trạng vận dụng mỗi nơi một khác Ví dụ nhưcác tiêu chí, định mức, phương pháp tính để xác

định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển thuộc NSNN thời gian nμycòn nhiều điểm chưa rõ rμng vμ tính ổn định chưa cao Đồng thời,cũng chưa có cơ chế để giám sát việc phân bổ định mức Vìvậy, tính tự chủ trong việc xác định vμ cân đối vốn của các địaphương chưa cao

• Tổ chức quản lý chi NSNN cũng còn những tồn tại, ví dụ cơ chế

chuyển vốn xây dựng cơ bản thông qua Ngân hμng Đầu tư Pháttriển bằng phương thức cấp phát lệnh chi tiền vμ cấp phát kinh phíhμnh chính sự nghiệp thông qua Kho bạc bằng phương thức hạnmức kinh phí không theo nguyên tắc thanh toán trực tiếp Khi đãnhận vốn hoặc đã có hạn mức, đơn vị kiến thiết hoặc đơn vị

dự toán tự tổ chức việc chi trả, thanh toán, thoát ly sự kiểm tra,giám sát của các cơ quan Ngân hμng, Tμi chính vμ Kho bạc

cả ở ba khâu: lập, chấp hμnh vμ quyết toán chưa thực hiện theo

đúng chương loại khoản hạng mục quy định Riêng việc trìnhtổng quyết toán NSNN còn đơn giản, sơ sμi vμ mang tính chấthình thức Cơ chế giám sát chưa rõ rμng, các hiện tượng thu, chi saichế

độ, không được chú trọng phân tích rõ nguyên nhân

hμnh chính; 35,2% cho chi sự nghiệp; 10,4% cho chi bù lỗ, trợ giá;45,1% cho chi quốc phòng, an ninh, trả nợ Trong đó, mặc dù đãgiảm chi cho quản lý hμnh chính qua việc sắp xếp, tổ chức lại bộmáy, giảm nhẹ biên chế, cho phép các cơ quan hμnh chính vμ các

Trang 36

đoμn thể thμnh lập các tổ chức kinh tế hoạt động để tự trangtrải kinh phí vμ cải thiện đời sống cán bộ công nhân viên Tuynhiên, tiến độ thực hiện còn rất chậm, tình trạng lãng phí còn lớn.

2.2 Thực trạng quản lý chi ngân sách nhμ nước từ năm

2000 đến nay 2.2.1 Đặc điểm kinh tế xã hội

Sau năm 2000, tốc độ tăng GDP của Việt Nam đã phục hồi.Cùng với đó, cơ cấu kinh tế trong nước đã có sự thay đổi đáng kể

Đến 2005, tỷ trọng của khu vực nông

Trang 37

GDP theo giỏ hiện hành GDP theo giỏ cố định 1994 Tốc độ tăng trưởng GDP

nghiệp đã giảm xuống còn 20,89% GDP, khu vực công nghiệp vμ xây dựng tăng lên 41,03%, còn khu vực dịch vụ được duy trì ở mức38,10%

Biểu đồ 2.1 - Tăng trưở ng GDP giai đoạn 2000 - 2005

Từ 1/7/2006, Luật Doanh nghiệp 2005 (áp dụng chung cho cảdoanh nghiệp trong nước vμ đầu tư nước ngoμi) đã có hiệu lực, hứahẹn sự lớn mạnh của các doanh nghiệp bởi sự bình đẳng trongquyền vμ nghĩa vụ của các doanh nghiệp, không phân biệt hìnhthức sở hữu

Trong khu vực doanh nghiệp nhμ nước, những chính sách vμbiện pháp điều chỉnh, sắp xếp lại doanh nghiệp ngμy cμng đượccoi trọng hơn nhằm nâng cao tính hiệu quả cho khu vực kinh tếquốc doanh Trong các năm 2002 - 2003, có 1.655 doanh nghiệp

83 9, 21 1 71 5, 30 7

61 3, 44 3

T

ỷ đ ồ

53 5, 76 2

44 1, 64 6

48 1, 29

3, 24 7

33 6, 24 3

36 2, 43 5

39 2, 98 9 27

3, 66 6

29 2, 53 5

Trang 38

nhμ nước được đưa vμo chương trình sắp xếp vμ đổi mới, năm

2004 lμ 882 doanh nghiệp vμ năm 2005 lμ 413 doanh nghiệp

Trong thời kì đổi mới, kim ngạch xuất nhập khẩu của ViệtNam mỗi năm tăng khoảng 20%, nhờ đó đã đưa tổng giá trị xuấtkhẩu của Việt Nam từ mức khoảng nửa tỷ

Trang 39

USD/năm trong những năm trước đổi mới lên 26 tỷ USD năm 2004

vμ 32,23 tỉ USD năm 2005

Chính sách “đa dạng hóa, đa phương hoá” quan hệ quốc tế

đã giúp Việt Nam hội nhập ngμy cμng sâu rộng hơn, từ năm 1990Việt Nam mới có quan hệ thương mại với 40 nước, thì ngμy nay con

số nμy tăng lên 169 nước trên thế giới Việt nam đã ký kết các hiệp

định thương mại đa phương vμ song phương với trên 80 quốc gia,thực hiện chế độ tối huệ quốc với trên 70 quốc gia vμ vùng lãnh thổ,trong đó có những nước vμ khu vực có nguồn vốn lớn, công nghệ cao

vμ thị trường lớn như Mỹ, Nhật Bản, EU vμ các nền kinh tế mới côngnghiệp hóa ở Đông á Vμ từ tháng 10/2006 Việt Nam đã chính thứctrở thμnh thμnh viên thứ 150 của Tổ chức thương mại thế giới WTO

Nhiều biện pháp cải cách về thể chế như việc ban hμnh Luật

Đầu tư 2005, Luật Doanh nghiệp 2005 đến việc nâng cấp cơ sở hạtầng… đã trở thμnh một trong những yếu tố quan trọng góp phầnkhôi phục vμ tăng nhanh nguồn vốn FDI đầu tư vμo Việt Nam, từ2,6 tỷ USD năm 2001 đã tăng lên 5,8 tỷ USD năm 2005

Việt Nam cũng đã sử dụng một cách hiệu quả các thμnh tựukinh tế vμo mục tiêu phát triển xã hội, chỉ số phát triển con người(HDI) của Việt Nam từ 0,583 - xếp thứ 120/174 nước năm 1994 - đãnâng lên xếp thứ 108/177 nước trên thế giới năm 2005; tuổi thọtrung bình của người dân từ 50 tuổi trong những năm 1960 đãtăng lên 71 tuổi hiện nay, tỷ lệ số hộ đói nghèo từ trên 70% đầunhững năm 1980 đã được giám xuống dưới 7% năm 2005

Tuy nhiên, bên cạnh đó, không phải không còn những tồn tại.Tăng trưởng kinh tế 5 năm qua ở nước ta vẫn thấp hơn so với khảnăng vμ chậm hơn nhiều các nước trong khu vực ở thời kỳ đầu côngnghiệp hoá Sự phát triển chủ yếu dựa vμo các nhân tố phát triểntheo chiều rộng, vμo những ngμnh sản xuất có công nghệ thấp,tiêu hao vật chất cao, sử dụng nhiều tμi nguyên, vốn vμ lao động

Trang 40

Thật vậy, tăng trưởng GDP 7,6% của Việt Nam giai đoạn

1990-2006 khá giống với các nước Đông Nam á trong thời kỳ 20 năm lμ1975-1995, ví dụ như Thái Lan: 8,1%; Malaysia: 7,5%; Inđônêsia:7,1% tuy nhiên, hiện nay nhiều nước Đông Nam á

đã vượt lên vμ đạt được những thμnh tựu lớn lao về phát triển

Ngày đăng: 07/09/2022, 15:57

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w