LỜI CAM ĐOAN Nhóm chúng em xin cam đoan đề tài “Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH sản xuất và trang trí nội thất ELIP” là một đề tài mà chúng em tự tìm kiếm, không có s
Ý nghĩa thực tiễn của đề tài tại đơn vị nghiên cứu
Qua quá trình tìm hiểu tại công ty, chúng em nhận thấy một trong những vấn đề cấp thiết được doanh nghiệp đặt ra và đang rất được quan tâm là làm thế nào để có thể quản lý hiểu quả nguyên vật liệu của doanh nghiệp Công ty sản xuất và trang trí nội thất Elip là một doanh nghiệp có quy mô rộng , cho nên vấn đề tổ chức công tác kế toán nói chung và kế toán nguyên vật liệu nói riêng chưa được hoàn thiện Do đó ý nghĩa của đề tài tốt nghiệp chúng em thực hiện nhằm:
+ Trình bày và làm rõ được khái niệm về hàng tồn kho, nguyên vật liệu…qua đó thấy được phạm vi hàng tồn kho trong doanh nghiệp
+ Làm sáng tỏ các vấn đề lý luận về kế toán hàng tồn kho của doanh nghiệp
+ Tìm hiểu thực tế tại công ty từ đó đưa ra các giải pháp cụ thể trong đề tài sẽ đóng góp tích cực cho việc hoàn thiện kế toán nguyên vật liu tại công ty TNHH sản xuất và trang trí nội thất ELIP cũng như và tại các doanh nghiệp cùng loại hình nói chung.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Mục tiêu chung
Vận dụng cơ sở lí luận để phản ánh và đánh giá thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Sản xuất và Trang trí nội thất ELIP Từ đó, đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại đơn vị.
Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất
- Phản ánh và đánh giá thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH TNHH Sản xuất và Trang trí nội thất ELIP
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Sản xuất và Trang trí nội thất ELIP
Phương pháp nghiên cứu
❖ Phương pháp nghiên cứu thu thập dữ liệu, xử lý thông tin
Phương pháp nghiên cứu tài liệu được sử dụng khi bắt đầu tiếp cận đề tài nghiên cứu Ngay sau khi có đề cương sơ bộ, tiến hành thu thập tài liệu liên quan đến đề tài nghiên cứu.Càng có được nhiều tài liệu liên quan tới đề tài đã chọn thì việc nghiên cứu càng trở nên dễ dàng hơn.Khi đó chúng ta sẽ chọn lọc những tài liệu có độ tính chính xác cao
Chính vì vậy, một trong những vấn đề mà người nghiên cứu cần chú ý khi xử lý thông tin đó là giá trị khoa học mà tài liệu mang lại, các tài liệu trích dẫn từ chuyên ngành hoặc các tài liệu trích dẫn từ các tạp chí, kết hợp thu thập số liệu thực tế tại phòng kế toán tại công ty
Sau khi đã thu thập tài liệu thì viết bản thảo theo các nội dung đã có trong đề cương chi tiết
❖ Phương pháp quan sát trực tiếp: Vừa thực hành , vừa quan sát trực tiếp tại công ty để thu thập số liệu, thông qua phương tiện quan sát trực tiếp như nghe, xem hoặc sử dụng các phương tiện để ghi hình , giúp ghi nhận quá trình một cách trực tiếp, ít tốn kém
Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, đề tài gồm 4 chương:
Chương 1: Cơ Sở Lý Luận Về Kế Toán Nguyên Vật Liệu Trong Các Doanh Nghiệp Sản Xuất
Chương 2: Thực Trạng Công Tác Kế Toán Nguyên Vật Liệu Tại Công Ty Tnhh Sản Xuất Và Trang Trí Nội Thất Elip
Chương 3: Kết Quả Nghiên Cứu Và Một Số Giải Pháp Nhằm Hoàn Thiện Kế Toán Nguyên Vật Liệu Tại Công Ty Tnhh Sản Xuất Và Trang Trí Nội Thất ELIP
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU
Nguyên vật liệu và vai trò của nguyên vật liệu trong sản xuất kinh doanh
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm của nguyên vật liệu
Theo chuẩn mực kế toán quốc tế về hàng tồn kho-IAS 02 thì : “ Hàng tồn kho là những tài sản được giữ để bán trong quá trình sản xuất kinh doanh thông thường hoặc trong quá trình sản xuất ra các thành phẩm để bán hoặc dưới dạng nguyên vật liệu, vật dụng sẽ được sử dụng trong quá trình sản xuất hoặc cung cấp dịch vụ”
Như vậy, ta có thể hiểu rằng nguyên vật liệu là một hạng mục của hàng tồn kho, đóng vai trò rất quan trọng trong doanh nghiệp sản xuất
Theo thông tư 200/2014-TT/BTC, trong các doanh nghiệp sản xuất NVL là những đối tượng lao động, thể hiện dưới dạng vật hoá là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất, là cơ sở vật chất cấu thành nên thực thể sản phẩm
Trong quá trình tham gia vào sản xuất kinh doanh, NVL chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất nhất định, NVL bị tiêu hao toàn bộ và không giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu mà giá trị của NVL được chuyển toàn bộ một lần vào chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm mới làm ra
+ Khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, vật liệu bị tiêu hao toàn bộ, không giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu và chuyển toàn bộ giá trị 1 lần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ
+ Nguyên vật liệu thường chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm Do vậy tăng cường công tác quản lý và hạch toán nguyên vật liệu tốt sẽ đảm bảo sử dụng có hiệu qủa tiết kiệm nguyên vật liệu nhằm hạ thấp chi phí sản xuất kinh doanh và hạ giá thành sản phẩm
+ Nhà quản lý phải quản lý nguyên vật liệu ở tất cả các khâu mua, bảo quản, sử dụng và dự trữ
1.1.2 Phân loại và đánh giá nguyên vật liệu
1.1.2.1 Phân loại nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu sử dụng trong doanh nghiệp bao gồm rất nhiều loại, nhiều thứ khác nhau Vì vậy việc phân loại nguyên vật liệu một cách khoa học là cơ sở quan trọng để quản lý và sử dụng nguyên vật liệu sao cho có hiệu quả nhất
- Phân loại theo vai trò và tác dụng của nguyên vật liệu trong sản xuất kinh doanh,vật liệu được phân thành những loại sau:
+ Nguyên vật liệu chính: Là những đối tượng chủ yếu cấu thành nên thực thể của sản phẩm ( kể cả bán thành phẩm mua ngoài )
+ Vật liệu phụ: là những thứ chỉ có tác động phụ trong sản xuất và chế tạo sản phẩm nhằm làm tăng chất lượng của nguyên vật liệu chính hoặc làm tăng chất lượng của sản phẩm sản xuất ra
+ Nhiên liệu: Là những thứ được sử dụng cho công nghệ sản xuất sản phẩm cho những phương tiên vật chất, máy móc thiết bị trong qúa trình sản xuất kinh doanh
+ Phụ tùng thay thế: Là các chi tiết phụ tùng dùng để thay thế sửa chữa và thay thế cho máy móc, thiết bị sản xuất, phương tiện vận tải
+ Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: là những loại vật liệu và thiết bị sử dụng cho việc xây dựng cơ bản
+ Vật liệu khác: Là toàn bộ vật liệu còn lại trong quá trình sản xuất chế tạo ra sản phẩm và phế liệu thu hồi từ thanh lý tài sản
- Phân loại theo nguồn gốc nguyên vật liệu:
+ Nguyên vật liệu mua ngoài: là nguyên vật liệu do doanh nghiệp mua ngoài mà có, thông thường mua của các nhà cung cấp
+ Vật liệu tự chế biến: là vật liệu do doanh nghiệp sản xuất ra và sử dụng nhu cầu vật liệu để sản xuất ra sản phẩm
+ Vật liệu thuê ngoài ra công: là vật liệu mà doanh nghiệp không tự sản xuất cũng không phải mua ngoài mà thuê ở các cơ sở gia công
+ Nguyên vật liệu nhận góp vốn liên doanh: là nguyên vật liệu do các bên liên doanh góp vốn theo thỏa thuận trên hợp đồng liên doanh
+ Nguyên vật liệu được cấp: là vật liệu do đơn vị cấp trên theo quy định
+ Nguyên vật liệu thu hồi góp vốn liên doanh
+ Nguyên vật liệu khác như kiểm kê thừa, vật liệu không dùng đến
- Phân loại theo mục đích và nội dung nguyên vật liệu:
+ Nguyên vật liệu trực tiếp dùng vào sản xuất kinh doanh
+ Nguyên vật liệu dùng cho các nhu cầu khác phục vụ ở quản lý phân xưởng, tổ đội sản xuất, cho nhu cầu bán hàng quản lý doanh nghiệp
+ Nguyên vật liệu dùng cho nhu cầu khác: o Nhượng bán o Đem góp vốn liên doanh o Đem quyên tặng
1.1.2.2 Đánh giá nguyên vật liệu
❖ Đánh giá NVL nhập kho
Công ty đánh giá NVL theo phương pháp giá gốc: Trị giá vốn thực tế nhập kho bao gồm giá mua, các loại thuế không được hoàn lại, chi phí vận chuyển, bốc xếp trong quá trình mua hàng và các chi phí liên quan khác có liên quan đến mua nguyên vật liệu, trừ đi các khoản chiết khấu thương mại và giảm giá hàng mua do không đúng quy cách, phẩm chất
Nguyên giá Giá mua tính trên hóa đơn
+ chi phí lắp,chạy thử - các khoản giảm trừ (Nếu có)
❖ Đánh giá nguyên vật liệu xuất kho
Công ty đánh giá NVL xuất kho theo phương pháp thực tế đích danh: Theo phương pháp này khi xuất kho nguyên vật liệu thì căn cứ vào số lượng xuất kho thuộc lô nào và đơn giá thực tế của lô đó để tính trị giá vốn thực tế của nguyên vật liệu xuất kho Phương pháp này được áp dụng đối với doanh nghiệp vì có ít mặt hàng, mặt hàng ổn định và nhận diện được
❖ Đánh giá nguyên vật liệu tồn kho:
Công ty đánh giá NVL tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên để theo dõi, phản ánh thường xuyên liên tục tình hình nhập - xuất - tồn của NVL trên sổ kế toán Nên tài khoản kế toán HTK phản ánh số hiện có tình hình biến động tăng giảm của NVL Vì vậy, giá trị NVL tồn kho có thể được xác định ở bất kỳ thời điểm nào
1.1.3 Vai trò của nguyên vật liệu
Từ những đặc điểm vừa nêu của nguyên vật liệu chúng ta thấy nguyên vật liệu có một vai trò rất quan trọng đối với quá trình sản xuất kinh doanh.Trên thực tế để sản xuất ra bất kỳ một sản phẩm nào thì doanh nghiệp cũng phải cần đến nguyên vật liệu tức là phải có đầu vào hợp lý Nhưng chất lượng sản phẩm sản xuất ra còn phụ thuộc vào chất lượng của nguyên vật liệu làm ra nó Điều này là tất yếu vì với chất lượng sản phẩm không tốt sẽ ảnh hưởng tới quá tình tiêu thụ ,dẫn đến thu nhập của doanh nghiệp không ổn định và sự tồn tại của doanh nghiệp không chắc chắn Vì vậy, việc phấn đấu hạ giá thành sản phẩm đồng nghĩa với việc giảm chi phí nguyên vật liệu một cách hợp lý
Mặt khác, xét về mặt vốn thì nguyên vật liệu là một thành phần quan trọng của vốn lưu động trong các doanh nghiệp, đặc biệt là vốn dự trữ Để nâng cao được hiệu quả của việc sử dụng vốn sản xuất kinh doanh cần phải tăng tốc lưu chuyển vốn lưu động và không thể tách rời việc dự trữ và sử dụng nguyên vật liệu một cách hợp lý và tiết kiệm
1.1.4 Yêu cầu quản lý nguyên vật liệu
Vai trò và nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp
1.2.1 Vai trò của kế toán nguyên vật liệu trong tổ chức quản lý sử dụng nguyên vật liệu
- Kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp là việc ghi chép, phản ánh đầy đủ tình hình thu mua, dự trữ ,tình hình nhập –xuất –tồn của nguyên vật liệu Mặt khác thông qua tài liệu kế toán nguyên vật liệu ta còn biết được chủng loại, quy cách ,chất lượng có đảm bảo hay không, số lượng thừa hay thiếu, từ đó người quản lý đề ra những biện pháp thích hợp nhằm kiểm soát giá cả, chất lượng của nguyên vật liệu
- Thông qua tài liệu kế toán nguyên vật liệu còn giúp cho việc kiểm tra chặt chẽ tình hình thực hiện kế hoạch sử dụng, cung cấp nguyên vật liệu, từ đó có các biện pháp đảm bảo nguyên vật liệu cho sản xuất một cách có hiệu quả nhất Bên cạnh đó, kế toán nguyên vật liệu còn ảnh hưởng trực tiếp đến kế toán giá thành
- Làm tốt kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sẽ giúp lãnh đạo nắm bắt tình hình quản lý, sử dụng nguyên vật liệu để có biện pháp điều chỉnh phù hợp
1.2.2 Nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu
- Ghi chép, tính toán, phản ánh chính xác, trung thực kịp thời số lượng chất lượng và giá thành thực tế nhập kho
- Tập hợp, phản ánh đầy đủ, chính xác số lượng và giá trị vật liệu xuất kho, kiểm tra tình hình chấp hành các định mức tiêu hao vật liệu
- Phân bổ hợp lý giá trị vật liệu sử dụng vào các đối tượng tập hợp chi phí SXKD
- Tính toán, phản ánh chính xác số lượng và giá trị vật liệu tồn kho, phát hiện kịp thời vật liệu thừa, thiếu, ứ đọng, kém phẩm chất để DN có biện pháp xử lý kịp thời, hạn chế tối đa thiệt hại có thể xảy ra.
Kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp
1.3.1 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu
1.3.1.1 Chứng từ và sổ kế toán chi tiết nguyên vật liệu Để đáp ứng nhu cầu quản lý Doanh nghiệp, kế toán chi tiết vật liệu phải được thực hiện theo từng kho, từng loại, nhóm vật liệu và được tiến hành đồng thời ở kho và phòng kế toán trên cùng một cơ sở chứng từ
❖ Chứng từ kế toán sử dụng bao gồm: o Phiếu nhập kho o Phiếu xuất kho o Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ o Biên bản kiểm kê vật tư, sản phẩm, hàng hóa o Hóa đơn GTGT o Hóa đơn kiêm phiếu xuất kho o Hóa đơn cước phí vận chuyển o Bảng kê chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào
Bên cạnh đó, tuỳ thuộc vào đặc điểm, tình hình cụ thể của từng Doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực hoạt động, thành phần kinh tế khác nhau mà kế toán sử dụng các chứng từ khác nhau Đối với các chứng từ kế toán thống nhất, bắt buộc phải được lập kịp thời, đầy đủ theo đúng quy định về mẫu biểu, nội dung phương pháp lập và phải được tổ chức luân chuyển theo trình tự thời gian do Kế toán trưởng quy định, phục vụ cho việc ghi chép kế toán tổng hợp và các bộ phận liên quan Đồng thời người lập chứng từ phải chịu trách nhiệm về tính hợp lý, hợp pháp của chứng từ về nghiệp vụ kinh tế phát sinh
❖ Sổ kế toán chi tiết nguyên vật liệu: Để hạch toán chi tiết vật liệu, tuỳ thuộc vào phương pháp kế toán áp dụng trong Doanh nghiệp mà sử dụng các sổ thẻ chi tiết sau:
- Sổ (thẻ) kế toán chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ
- Sổ đối chiếu luân chuyển
Sổ (thẻ) kho được sử dụng để theo dõi số lượng nhập xuất tồn kho của từng loại vật liệu theo từng kho Thẻ kho do phòng kế toán lập và ghi các chỉ tiêu đó là: tên, nhãn hiệu quy cách, đơn vị tính, mã số vật liệu, sau đó giao cho thủ kho để hạch toán nghiệp vụ ở kho, không phân biệt hạch toán chi tiết vật liệu theo phương pháp nào Ở phòng kế toán tuỳ theo từng phương pháp kế toán chi tiết vật liệu mà sử dụng sổ (thẻ) kế toán chi tiết, sổ đối chiếu luân chuyển, sổ số dư để hạch toán nhập xuất tồn kho về mặt số lượng và giá trị
Ngoài các sổ kế toán chi tiết nêu trên các Doanh nghiệp còn có thể mở thêm các bảng kê nhập, bảng kê xuất, bảng kê luỹ kế tổng hợp nhập xuất tồn kho vật tư phục vụ cho hạch toán của đơn vị mình
1.3.1.2 Các phương pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu
Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu là việc hạch toán kết hợp với thủ kho và phòng kế toán trên cơ sở các chứng từ nhập, xuất kho có 3 phương pháp: o Phương pháp ghi thẻ song song o Phương pháp ghi sổ đối chiếu luân chuyển o Phương pháp ghi sổ số dư
Doanh nghiệp áp dụng phương pháp nào trong 3 phương pháp trên doanh nghiệp đều phải theo dõi tình hình nhập-xuất-tồn kho ở đơn vị:
❖ Tại kho: Cả ba phương pháp trên đều hạch toán giống nhau Theo đó kế toán lập thẻ kho và giao cho thủ kho theo dõi, ghi chép hàng ngày tình hình nhập- xuất vật liệu, căn cứ vào chứng từ nhập-xuất để ghi chỉ tiêu số lượng Mỗi thẻ kho được mở chi tiết cho một loại vật liệu
❖ Tại phòng kế toán: o Phương pháp ghi thẻ song song o Phương pháp ghi sổ số dư o Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển
➢ Phương pháp ghi thẻ song song
* Trình tự: Hàng ngày khi nhận được chứng từ nhập - xuất nguyên vật liệu ở kho, kế toán kiểm tra và hoàn chỉnh chứng từ rồi ghi vào sổ (thẻ) chi tiết Định kỳ phải kiểm tra số liệu trên thẻ kho và sổ chi tiết Cuối tháng tính ra số tồn kho và đối chiếu số liệu với sổ kế toán tổng hợp.Đối chiếu số liệu giữa sổ chi tiết vật liệu ở phòng kế toán và thẻ kho của thủ kho bằng cách thông qua báo cáo tình hình biến động của nguyên vật liệu do thủ kho gửi lên
Bảng 2.1: Mẫu sổ chi tiết nguyên vật liệu
SỔ CHI TIẾT NGUYÊN VẬT LIỆU
Tên quy cách vật tư, hàng hóa… Mã số … ĐVT…
TK đối ứng Đơn giá
Số Ngày SL Tiền SL Tiền SL Tiền chú
(Nguồn: Phòng kế toán Công ty TNHH Sản xuất và trang trí nội thất ELIP)
* Ưu, nhược điểm: Ưu điểm: Ghi chép đơn giản, dễ kiểm tra và đối chiếu
Nhược điểm: Việc ghi chép giữa kho và kế toán còn trùng lặp về chỉ tiêu số lượng, khối lượng công việc ghi chép quá lớn Công việc còn dồn vào cuối tháng nên hạn chế tính kịp thời của kế toán và gây lãng phí về lao động Điều kiện áp dụng: Phương pháp ghi thẻ song song áp dụng thích hợp với những doanh nghiệp ít chủng loại nguyên vật liệu, việc nhập - xuất diễn ra không thường xuyên Đặc biệt trong những doanh nghiệp đã áp dụng kế toán máy thì phương pháp này vẫn áp dụng cho những doanh nghiệp có nhiều chủng loại vật tư diễn ra thường xuyên Do đó xu hướng phương pháp này ngày càng được áp dụng rộng rãi
Sơ đồ 2.1 Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp ghi thẻ song song
Ghi hàng ngày Đối chiếu kiểm tra
(Nguồn: Phòng kế toán Công ty TNHH Sản xuất và trang trí nội thất ELIP)
1.3.2 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu
1.3.2.1 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên a.Đặc điểm
Phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp kế toán phải tổ chức ghi chép một cách thường xuyên liên tục và có hệ thống tình hình nhập, xuất vật liệu trên các tài khoản kế toán hàng tồn kho Căn cứ vào các chứng từ nhập, xuất kho nguyên
Thẻ kho Sổ KT chi tiết Bảng tổng hợp N-X-T
Chứng từ xuất Kế toán tổng hợp vật liệu được phân loại theo từng đối tượng sử dụng vật liệu và giá trị của vật liệu tồn kho có thể được xác định ở bất kỳ thời điểm nào trong kỳ căn cứ vào số liệu trên tài khoản và sổ kế toán b Tài khoản sử dụng
Nội dung: Tài khoản 152 “Nguyên liệu, vật liệu” Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình tăng, giảm nguyên vật liệu của doanh nghiệp theo giá vốn thực tế
Bên Nợ: Phản ánh các nghiệp vụ phát sinh làm tăng giá gốc NVL tại kho trong kỳ
Bên Có: Phản ánh các nghiệp vụ phát sinh làm giảm giá gốc NVL tại kho trong kỳ
Dư Nợ: Phản ánh giá gốc NVL tồn kho cuối kỳ
• Trình tự hạch toán tổng hợp kế toán nguyên liệu, vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên như sau:
Khi mua NVL căn cứ vào hoá đơn, phiếu nhập kho và các chứng từ liên quan kế toán ghi:
Nợ TK 152: Giá thực tế
Nợ TK 1331: Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111, 112, 331, 141, tổng thanh toán Khi xuất NVL căn cứ vào phiếu xuất kho và các chứng từ liên quan kế toán ghi:
Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
Kiểm kê nguyên vật liệu
1.4.1 Mục đích của việc kiểm kê nguyên vật liệu tồn kho
- Sử dụng hiệu quả, tránh tổn thất về nguyên vật liệu
- Tiết kiệm chi phí lưu kho
- Sử dụng hiệu quả và dự trù được lượng vốn lưu động
- Nguyên vật liệu được tồn trữ ở mức hợp lý, hỗ trợ cho hoạt động sản xuất giúp DN:
+ Giảm thiểu việc hết hàng và thời gian máy ngừng chạy;
+ Đảm bảo nguyên vật liệu nhận được đúng theo yêu cầu đặt hàng;
+ Đảm bảo báo cáo đúng lợi nhuận của công ty thông qua báo cáo tồn kho chính xác;
+ Nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng;
+ Giảm thiểu chi phí sản xuất bằng cách sử dụng hợp lý máy móc, thiết bị và nguồn nhân lực;
+ Cung cấp đầy đủ bảng kê nguyên liệu nhập – xuất;
1.4.2 Quy trình của việc kiểm kê nguyên vật liệu tồn kho
Quy trình kiểm kê nguyên vật liệu tồn kho gồm có 3 bước:
Bước 1: Chuẩn bị cho việc tiến hành Kiểm kê
- Rà soát lại tất cả các mặt hàng (hàng cận date, hàng hỏng, lỗi…) tiến hành thanh lý hoặc tiêu hủy để việc kiểm kê diễn ra thuận lợi, nhanh chóng
- Phân định khu vực kiểm kê tùy thuộc vào quy mô doanh nghiệp, tránh bỏ sót hàng hóa khi bị kiểm kê
- Kiểm tra số lượng hàng hóa Trước khi chính thức kiểm kê cửa hàng, bạn hãy yêu cầu nhân viên tự kiểm đếm số lượng mỗi loại hàng trong kho cũng như ngoài cửa hàng
- Thông báo tới nhà cung cấp và khách hàng tránh ảnh hưởng tới uy tín của DN vì hoạt động kiểm kê hàng hóa sẽ ảnh hưởng tới thời gian giao hàng hoặc nhập hàng từ đối tác
Bước 2: Tiến hành Kiểm kê
Tại bước này, để kết quả kiểm kê được chính xác và khách quan, người thực hiện kiểm kê sẽ là kế toán, chủ cửa hàng hay một đối tác công ty bên ngoài như kiểm toán
- Kiểm kê dựa trên biên bản kiểm kê nguyên vật liệu tồn kho: Danh sách và số lượng hàng hóa bạn có thể xuất ra từ phần mềm quản lý nguyên vật liệu tồn kho, hoặc lấy từ báo cáo tồn kho hàng ngày và thẻ kho Trong một biên bản kiểm kê nguyên vật liệu tồn kho sẽ có ít nhất 5 cột thông tin sau: Mã hàng; Tên hàng; Số lượng (theo báo cáo); Số lượng thực tế; Ghi chú Trong khi kiểm kê, số lượng hàng hóa thực tế sẽ được ghi và đối chiếu luôn với số liệu trên sổ sách Người kiểm kê và nhân viên quản lý kho, cửa hàng sẽ ghi số liệu đồng thời trên 2 biên bản và độc lập với nhau
- Kiểm tra và đối chiếu số liệu sau kiểm kê: Khi có sự chênh lệch từ kết quả kiểm kê, người chịu trách nhiệm về tồn kho phải giải trình về vấn đề này Thường chênh lệch sẽ do các nguyên nhân sau: Chênh lệch thừa (do làm báo cáo hàng ngày sai, bán hàng nhưng không quét mã vạch hay ghi sổ, do nhập hàng mà không nhập vào hệ thống, hàng khuyến mại tặng kèm tách ra bán riêng…); Chênh lệch thiếu (do thất thoát hàng, do hao hụt khi chuyển vị trí…)
Bước 3: Thống kê, tổng kết số liệu sau kiểm kê
Sau khi có được kết quả kiểm kê, cần đối chiếu số liệu thực tế với số liệu trên sổ sách và điều chỉnh lại theo đúng với số thực tế Để quản lý nguyên vật liệu tồn kho hiệu quả và thuận lợi, có một số vấn đề cần lưu ý cho hoạt động kiểm kê nguyên vật liệu tồn kho như:
- Tiến hành kiểm kê nguyên vật liệu tồn kho nên thực hiện định kỳ để xác nhận số lượng thực tế so với sổ sách, hay phần mềm quản lý kho
- Bố trí hợp lý, khoa học cách sắp xếp kho hàng để kiểm đếm nhanh chóng, chính
- Kết quả kiểm kê cần lập thành văn bản, được các bên liên quan ký xác nhận
1.4.3 Xử lý nguyên vật liệu thừa, thiếu khi kiểm kê
➢ Xử lý hàng thừa khi kiểm kê
Hàng thừa khi kiểm kê là số lượng hàng có trong kho tại thời điểm kiểm kê lớn hơn số lượng hàng đang được theo dõi trên sổ sách kế toán ở thời điểm đó Số chênh lệch đó, kế toán phải điều chỉnh giảm số liệu hàng hóa trên sổ sách để bằng với số liệu thực tế khi kiểm kê
Khi chưa xác định được nguyên nhân, kế toán sẽ xử lý sổ sách bằng cách định khoản như sau:
Nợ TK 152: Nếu thừa nguyên liệu, vật liệu
Có TK 3381: Tài sản thừa chờ xử lý chưa rõ nguyên nhân Khi xác định được nguyên nhân dẫn đến hàng thừa, căn cứ vào quyết định xử lý của Ban giám đốc, kế toán sẽ xử lý sổ sách theo từng trường hợp như sau:
Hàng thừa do nhà cung cấp giao thừa, quyết định trả hàng thừa cho nhà cung cấp, kế toán ghi:
Nợ TK 3381: Tài sản thừa chờ xử lý chưa rõ nguyên nhân
Có TK 152: Nguyên vật liệu Hàng thừa do nhà cung cấp giao thừa, quyết định mua hết số hàng giao thừa Căn cứ vào hóa đơn nhà cung cấp xuất bổ sung, ghi:
Nợ TK 3381: Tài sản thừa chờ xử lý chưa rõ nguyên nhân
Nợ TK 1331: Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 331: Phải trả người bán Không xác định được nguyên nhân hàng thừa, dựa vào quyết định xử lý của Ban giám đốc công ty, kế toán ghi tăng vào thu nhập khác:
Nợ TK 3381: Tài sản thừa chờ xử lý
Có TK 711: Thu nhập khác
➢ Xử lý hàng thiếu khi kiểm kê
Trong trường hợp phát hiện nguyên vật liệu bị thiếu so với giá trị ghi nhận trên sổ sách, kế toán cũng như các nhà quản lý cần tìm hiểu nguyên nhân, ghi nhận sai lệch, đồng thời hạch toán tương ứng vào những tài khoản theo quy định lên sổ sách
Khi chưa xác định rõ nguyên nhân, ghi nhận bút toán:
Nợ TK 338 – Phải trả, phải nộp khác
Có TK 152: Nguyên vật liệu Khi có biên bản xử lý có thẩm quyền đối với tài sản thiếu, ghi nhận bút toán:
Nợ TK 1388 – Phải thu khác
Nợ TK 334 – Phải trả người lao động
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
Nợ TK 811 – Chi phí khác
Có TK 1381 – Tài sản thiếu chờ xử lý
Trường hợp phát hiện rõ nguyên nhân và đã tìm được người chịu trách nhiệm bồi thường, ghi nhận bút toán:
Nợ TK 138 – Phải thu khác
Nợ TK 334 – Phải trả người lao động
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
Có TK 621 – Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
Có TK 627 – Chi phí sản xuất chung
Có TK 152 – Nguyên vật liệu
Có TK 111, 112 – Tiền mặt/ tiền gửi ngân hàng
Kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho
1.5.1 Nguyên tắc trích lập dự phòng giảm giá nguyên vật liệu tồn kho
- Doanh nghiệp trích lập dự phòng giảm giá nguyên vật liệu tồn kho phải lập khi có những bằng chứng tin cậy về sự suy giảm của giá trị thuần có thể thực hiện được so với giá gốc của nguyên vật liệu tồn kho
- Dự phòng giảm giá nguyên vật liệu tồn kho được lập vào thời điểm lập Báo cáo tài chính Việc lập dự phòng giảm giá nguyên vật liệu tồn kho phải được thực hiện theo đúng các quy định của Chuẩn mực kế toán “Nguyên vật liệu tồn kho” và quy định của chế độ tài chính hiện hành
- Việc lập dự phòng giảm giá nguyên vật liệu tồn kho phải tính theo từng loại nguyên vật liệu tồn kho
- Khi lập Báo cáo tài chính, căn cứ vào số lượng, giá gốc, giá trị thuần có thể thực hiện được của từng loại nguyên vật liệu xác định khoản dự phòng giảm giá nguyên vật liệu tồn kho phải lập:
+ Trường hợp khoản dự phòng giảm giá nguyên vật liệu tồn kho phải lập ở cuối kỳ kế toán này lớn hơn khoản dự phòng giảm giá nguyên vật liệu tồn kho đang ghi trên sổ kế toán thì số chênh lệch lớn hơn được ghi tăng dự phòng
+ Trường hợp khoản dự phòng giảm giá nguyên vật liệu tồn kho phải lập ở cuối kỳ kế toán này nhỏ hơn khoản dự phòng giảm giá nguyên vật liệu tồn kho đang ghi trên sổ kế toán thì số chênh lệch nhỏ hơn được hoàn nhập ghi giảm dự phòng
Khi lập dự phòng kế toán sử dụng tài khoản 2294 - Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
- Hoàn nhập chênh lệch giữa số dự phòng tổn thất tài sản phải lập kỳ này nhỏ hơn số dự phòng đã trích lập kỳ trước chưa sử dụng hết;
- Bù đắp phần giá trị tổn thất của nguyên vật liệu tồn kho từ số dự phòng đã trích lập
- Trích lập dự phòng giảm giá nguyên vật liệu tồn kho tại thời điểm lập Báo cáo tài chính
Số dư bên Có: Số dự phòng giảm giá nguyên vật liệu tồn kho hiện có cuối kỳ
➢ Mức trích lập dự phòng tính theo công thức sau:
➢ Trình tự một số nghiệp vụ kế toán chủ yếu:
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ hạch toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho
(Nguồn: Tác giả tự tổng hợp)
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ TRANG TRÍ NỘI THẤT ELIP
Khái quát chung về Công ty TNHH sản xuất và trang trí nội thất ELIP
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
2.1.1.1 Tên và địa chỉ công ty
Công ty được thành lập vào năm 2014 theo giấy đăng kí kinh doanh do chi cục thuế Q12
- Tên công ty: Công ty TNHH sản xuất và trang trí nội thất ELIP
- Ngành nghề chính: Hoạt động thiết kế chuyên dụng
- Ngày cấp giấy chứng nhận: 16/02/2014
- Ngày hoạt động: 18/02/2014 (Đã hoạt động 4 Năm)
- Đại diện pháp luật: Lưu Văn Quân
- Địa chỉ: 236M/9 Đường Trung Mỹ Tây 19 - phường Trung Mỹ Tây - Quận 12 -
- PP tính thuế GTGT: Khấu trừ
- Đăng ký & quản lý: Chi cục Thuế Quận 12
- Chủ sở hữu: Lưu Văn Quân
Ngoài văn phòng chính thì công ty có một xưởng sản xuất tại 57/2 Quốc Lộ 22, Khu phố 3, Thị Trấn Hóc Môn, Huyện Hóc Môn, TP Hồ Chí Minh theo giấy đăng kí kinh doanh do chi cục thuế huyện Hóc Môn quản lý
- Giám đốc: Trần Thị Quỳnh Trâm
- Ngành nghề chính: Hoạt động thiết kế chuyên dụng
2.1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển công ty
Công ty được thành lập và phát triển theo giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh số 3-754-370-373 ngày 18/02/2014, do Sở kế hoạch và Đầu tư TP.HCM cấp dưới loại hình công ty TNHH
Từ ngày thành lập cho đến nay, quá trình kinh doanh của công ty ngày càng phát triển, sản phẩm, ngày càng đa dạng, chất lượng mẫu mã sản phẩm ngày càng nâng cao được khách hàng công nhận Khi mới thành lập, Công ty chỉ có 15-20 lao động, hiện nay công ty có hơn 40 lao động với quy mô khá lớn Công ty đã đào tạo được đội ngũ nhân viên, quản lý có trình độ chuyên môn cao, lành nghề, có khả năng kế thừa và phát triển để đảm nhận quản lý và thực hiện những dự án có quy mô lớn hơn nữa
Công ty có năng lực máy móc, thiết bị thi công được trang bị đầy đủ và hiện đại đáp ứng nhu cầu thực hiện những công trình lớn, dài ngày và cũng có thể đảm nhận nhiều dự án một lúc Công ty còn thường xuyên quan tâm đến các dự án, công trình đã được lắp đặt thông qua khách hàng Qúa trình bảo hành, bảo dưỡng cho khách hàng luôn được quan tâm một cách sát sao
Với năng lực, kinh nghiệm và phương châm của Công ty là: “Chất lượng – Tiến độ - Gía thành” Công ty TNHH sản xuất và trang trí nội thất Elip đã đang và sẽ là thương hiệu đáng tin cậy trong lĩnh vực sản xuất và lắp ráp đồ nội thất uy tín
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty
Căn cứ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 3754370373 do Sở KH&ĐT Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 17/02/2014, ngành nghề kinh doanh của Công ty bao gồm các lĩnh vực kinh doanh :
- M74100 Hoạt động thiết kế chuyên dụng (Ngành chính)
- F41000 Xây dựng nhà các loại
- F42900 Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác
- F43210 Lắp đặt hệ thống điện
- F43300 Hoàn thiện công trình xây dựng
- F43900 Hoạt động xây dựng chuyên dụng khác
- G4663 Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng
- M73200 Nghiên cứu thị trường và thăm dò dư luận
- C3100 Sản xuất giường, tủ, bàn, ghế
- Tìm kiếm, mở rộng thị trường mới, ký kết hợp đồng
- Sản xuất kinh doanh đúng nghành nghề đã đăng ký
- Lập sổ sách kế toán ghi chép sổ kế toán, hóa đơn, chứng từ lập báo cáo tài chính trung thực
- Đăng ký thuế, kê khai thuế và thực hiện các nghĩa vụ đối với nhà nước theo đúng pháp luật
- Đảm bảo chất lượng hàng hóa theo đúng tiêu chuẩn đã đăng ký
- Kê khai định kỳ báo cáo chính xác, đầy đủ, kịp thời các thông tin về doanh nghiệp và tình hình tài chính của doanh nghiệp với cơ quan đăng ký kinh doanh
- Tuân thủ quy định của pháp luật về quốc phòng, an ninh trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ tài nguyên môi trường
2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty a Tổ chức bộ máy quản lý
Do đặc điểm của công ty hoạt động là kinh doanh nhỏ nên việc tổ chức sản xuất, tổ chức bộ máy quản lý cũng có đặc điểm riêng Công ty bố trí tương đối hợp lý theo mô hình tổ chức sản xuất trực tuyến chức năng
Công ty gồm có: Giám đốc, phó giám đốc, phòng tài chính kế toán, và phân xưởng sản xuất
Sơ đồ 3.1: Mô hình tổ chức bộ máy quản lí của công ty
(Nguồn: Phòng kế toán Công ty TNHH Sản xuất và trang trại nội thất ELIP) b Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban
Là người chịu trách nhiệm chỉ đạo, quản lý chung mọi hoạt động của công ty, chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của công ty Ban hành các quy chế nội bộ, vạch ra những phương hướng chiến lược phát triển, đề ra mục tiêu và điều hành công ty đạt
❖ Phòng Kế hoạch kỹ thuật
- Tham mưu giúp việc cho Giám đốc và Lãnh đạo Công ty trong việc quản lý vận hành Nhà máy, lĩnh vực kinh tế, kế hoạch, kỹ thuật, đầu tư, thi công xây dựng, Công tác vật tư
- Quản lý công tác kỹ thuật, thi công xây dựng, tiến độ, chất lượng đối với những gói thầu do Công ty ký hợp đồng
- Tham mưu giúp việc Giám đốc trong lĩnh vực tìm kiếm, phát triển và quản lý các dự án đầu tư
- Phối hợp với các phòng, ban chức năng để tham gia quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
- Lập kế hoạch, theo dõi, kiểm tra và báo cáo tình hình thực hiện sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp định kỳ hàng tháng, quý, năm và đột xuất theo yêu cầu của Lãnh đạo Công ty
- Phối hợp với phòng Tài chính kế toán Công ty xây dựng nhu cầu và kế hoạch vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh
- Thực hiện việc soạn thảo các Hợp đồng kinh tế, theo dõi tiến độ thực hiện và thanh lý hợp đồng theo quy định của nhà nước
❖ Phòng tài chính kế toán
- Tham mưu, giúp Ban Giám đốc Công ty quản lý, chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát các mặt về công tác tài chính và hoạt động kế toán toàn Công ty theo quy định của Nhà nước và quy chế của Tổng Công ty
- Giúp giám đốc về các mặt: tổ chức hạch toán, quản lý tài sản hàng hóa, vật tư tiền vốn theo nguyên tắc quản lý của nhà nước và quy chế công ty
- Phân tích, tổng hợp số liệu lập báo cáo tài chính và các báo cáo kinh tế khác đáp ứng yêu cầu quản lý của lãnh đạo Công ty
- Tổ chức nghiên cứu, áp dụng quy trình về hệ thống đo lường chất lượng, kiểm tra, giám sát chặt chẽ quy trình sản xuất chế tạo tại phân xưởng
- Theo dõi tình hình sản xuất của Công ty bảo đảm yêu cầu kỹ thuật đề ra
- Kiểm tra các mặt hàng mà Công ty thực hiện hoạt động xuất nhập khẩu
- Nghiên cứu cải tiến đổi mới thiết bị nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, đề xuất sản phẩm không phù hợp
- Tiến hành tổng kết, đánh giá chất lượng sản phẩm hàng tháng, tìm ra những nguyên nhân không đạt để đưa ra biện pháp khắc phục
- Chịu trách nhiệm quản lý, vận chuyển sản phẩm cho khách hàng
- Xây dựng và duy trì hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn chất lượng
2.1.4 Khái quát chung về công tác kế toán của Công ty TNHH sản xuất và trang trí nội thất ELIP
Tổ chức bộ máy kế toán là một trong những nội dung quan trọng hàng đầu trong tổ chức công tác của doanh nghiệp Căn cứ vào khối lượng công việc và các nghiệp vụ phát sinh thì hiện tại công ty đang áp dụng tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tập trung Tất cả các công việc đều được thực hiện dưới sự chỉ đạo của kế toán theo hình thức tập trung Tất cả các công việc đều được thực hiện dưới sự chỉ đạo của kế toán trưởng và công ty hạch toán theo hình thức hạch toán độc lập
2.1.4.1 Cơ cấu bộ máy kế toán của công ty
Sơ đồ 3.2: Bộ máy kế toán tại công ty
(Nguồn: Phòng kế toán Công ty TNHH Sản xuất và trang trại nội thất ELIP)
Kế toán vật tư Thủ quỹ
Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH sản xuất và trang trí nội thất ELIP
và trang trí nội thất ELIP
2.2.1 Đặc điểm nguyên vật liệu
Công ty TNHH Sản xuất và trang trí nội thất ELIP là một đơn vị sản xuất kinh doanh nên chí phí và giá thành luôn được công ty coi trọng hàng đầu vì điều đó ảnh hưởng đến lợi nhuận, đến sự tồn tại và phát triển của công ty trong cơ chế thị trường
Sản phẩm của công ty sản xuất ra bao gồm nhiều loại nguyên vật liệu hợp thành từ nhiều nhà cung cấp khác nhau, tất cả những điều đó tạo nên sự phong phú và đa dạng về chủng loại vật liệu ở đây Chi phí nguyên vật liệu ở công ty chiếm tới khoảng
70 – 80% trong toàn bộ chi phí sản phẩm và trong tổng giá thành công trình
❖ Đối với chi phí nguyên vật liệu chính:
Trong điều kiện thực tế của Công ty, nguyên liệu chính được sử dụng cho sản xuất tại công ty chủ yếu: gỗ, ván, chi phí nguyên liệu chính chiếm tỷ trọng rất lớn trong giá thành sản phẩm nên đòi hỏi công ty phải theo dõi chặt chẽ, quản lý cụ thể để góp phần hạ giá thành sản phẩm Đặc điểm nguyên vật liệu chính tại công ty tương đối ít chủng loại nguyên vật liệu do tính đồng chất của sản phẩm.Có những loại được người cung cấp mang tới giao tại công ty có nghĩa là giá bán ghi trên hoá đơn là giá nhập kho, nếu có chi phí khác thì chỉ là chi phí bốc dỡ, chuyển vào kho Giá nhập kho gồm cả giá hoá đơn và những chi phí khác phát sinh
Hàng ngày căn cứ vào phiếu nhập, phiếu xuất nguyên vật liệu, thủ kho tiến hành ghi vào thẻ kho Ở đây công ty hạch toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp ghi thẻ song song
❖ Quản lý nguyên vật liệu tại Công ty:
Nguồn cung cấp nguyên vật liệu tại công ty chủ yếu ở bên ngoài với nhiều nguồn khác nhau, phương thức vận chuyển chủ yếu bằng đường bộ Do vậy công tác quản lý nguyên vật liệu có nhiều thuận lợi, từ đó tiết kiệm chi phí, cước phí vận chuyển, nhằm tăng lợi nhuận cho công ty Do vậy công tác quản lý nguyên vật liệu là vô cùng quan trọng và cần phải được tổ chức tốt, kịp thời, chính xác
Khâu thu mua: Công ty thu mua nguyên vật liệu của nhiều nguồn cung cấp khác nhau nên đòi hỏi phải quản lý quá trình thu mua sao cho đủ về số lượng, đúng về chủng loại, giá cả hợp lý với chi phí thu mua thấp nhất nhưng vẫn đảm bảo chất lượng tốt phục vụ sản xuất kinh doanh
Khâu bảo quản: phải đảm bảo việc bảo quản nguyên vật liệu đúng chế độ quy định, tổ chức tốt kho tàng dự trữ, trang bị đầy đủ các phuơng tiện nhằm bảo quản nguyên vật liệu được tốt nhất tránh hao hụt
Khâu dự trữ: Công ty muốn sản xuất liên tục thì khâu dự trữ cũng rất quan trọng, dự trữ vật liệu với số lượng hợp lý tránh thất thoát vốn do nguồn nguyên liệu dự trữ quá nhiều
Khâu sử dụng: thực hiện sử dụng nguyên vật liệu theo đúng định mức tiêu hao đối với từng thứ, từng loại vật liệu, đảm bảo sử dụng hợp lý, tiết kiệm, có hiệu quả góp phần hạ thấp chi phí nguyên vật liệu nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất, hạ giá thành sản phẩm
2.2.2 Phân loại và đánh giá nguyên vật liệu
2.2.2.1.1 Phân loại Để tiến hành sản xuất lắp đặt nhiều công trình khác nhau đáp ứng nhu cầu khách hàng công ty phải sử dụng một khối lượng nguyên vật liệu lớn bao gồm nhiều thứ, nhiều loại khác nhau, mỗi loại vật liệu có vai trò, tính năng lý hoá riêng Muốn quản lý tốt và hạch toán chính xác nguyên vật liệu thì phải tiến hành phân loại nguyên vật liệu một cách khoa học, hợp lý Tại công ty TNHH Sản xuất và trang trí nội thất ELIP tiến hành phân loại nguyên vật liệu như sau:
- Nguyên vật liệu chính: Gỗ các loại
- Vật liệu phụ: Sơn PU, bản lề, ray, gương kính, nhám, keo, đinh ốc các loại,
- Nhiên liệu: Là loại vật liệu khi sử dụng có tác dụng cung cấp nhiệt lượng cho các loại máy móc, thiết bị như xăng, dầu,
- Phế liệu thu hồi: bao gồm các đoạn thừa của gỗ không dùng đựợc nữa, vỏ bao mua vật tư, thùng sơn, mùn cưa trong quá trình cắt bào,…
2.2.2.1.2 Đánh giá nguyên vật liệu
❖ Xác định giá nguyên vật liệu nhập kho theo phương pháp giá gốc:
Tại Công ty TNHH Sản xuất và trang trí nội thất ELIP Nguyên vật chính là các loại gỗ Các loại gỗ Công ty thường sử dụng được được mua từ các nhà cung cấp Công ty tính giá nhập kho theo giá thực tế ghi trên hóa đơn
Nguyên giá Giá mua tính trên hóa đơn
Chi phí lắp,chạy thử -
Các khoản giảm trừ (Nếu có)
Ví dụ: Ngày 01 tháng 11 năm 2017, mua ván MFC 104SH của công ty cổ phần gỗ An
Cường Theo HĐGTGT số 0018559 VAT 10%, với số lượng 10 tấm, đơn giá 417.000đ/tấm, phí vận chuyển 270.000 đ VAT 10%
Kế toán hạch toán như sau:
✓ Chứng từ kèm theo phụ lục 1 o Phiếu Nhập kho PNK55-01/11, trang o Hóa đơn giá trị gia tăng số 0018559, trang o Phiếu chi 1105, trang
✓ Sổ sách đính kèm theo phụ lục 2 o Sổ nhật ký chung, trang o Sổ chi tiết tài khoản 152, trang o Sổ cái TK 152, trang
❖ Xác định giá nguyên vật liệu xuất kho theo phương pháp thực tế đích danh:
Do nguyên vật liệu của công ty ít chủng loại, nên việc tính giá nguyên vật liệu được thực hiện theo phương pháp thực tế đích danh Theo phương pháp này thì vật liệu nhập theo giá nào thì xuất theo đúng giá đó
Ví dụ: Ngày 12/11/2017 công ty xuất Ván cho phân xưởng lắp theo PXK15-
Kế toán hạch toán như sau:
✓ Chứng từ kèm theo phụ lục 1 o Phiếu xuất kho PXK15-12/11 , trang o Phiếu yêu cầu xuất vật tưs
✓ Sổ sách đính kèm theo phụ lục 2 o Sổ nhật ký chung, trang o Sổ chi tiết tài khoản 152, trang o Sổ cái TK 152, trang
2.2.2.2 Thủ tục quản lý nhập - xuất nguyên vật liệu tại công ty
Lưu đồ chu trình chứng từ nhập NVL
Lưu đồ 3.1: Chu trình lưu chuyển chứng từ nhập NVL
(Nguồn: Tác giả tự tổng hợp)
Bộ phận có như cầu nguyên vật liệu làm yếu đề nghị mua NVL chuyển cho phòng kế
Phòng kế toán lập đơn đặt hàng và gửi đơn đặt hàng cho nhà cung cấp
Nhà cung cấp lập hợp đồng kinh tế, 2 bên ký kết hợp đồng, Phòng kế lưu 1 bản hợp đồng Nhà cung cấp giao hàng và lập hóa đơn GTGT
Phòng kế toán nhận hàng và hóa đơn, lập biên bản bản kiểm nghiệm và tiến hành kiểm kê hàng hóa, hóa đơn và biên bản kiểm kê lưu theo ngày
Kế toán tiến hành lập phiếu nhập kho 2 liên và trình giám đốc
Liên 1 của phiếu nhập kho sẽ được phòng kế toán lưu theo thứ tự
Phiếu nhập kho (liên 2) đã được xét duyệt sẽ chuyển cho thủ kho, thủ kho kí xác nhận phiếu nhập kho và tiến hành nhập kho, phiếu nhập kho được lưu trữ theo thứ tự
Chu trình lưu chuyển chứng từ nhập kho kết thúc
➢ Một số mẫu chứng từ trong chu trình nhập kho NVL o Giấy đề nghị mua NVL, đính kèm phụ lục 1, trang o Hóa đơn GTGT, đính kèm phụ lục 1, trang o Biên bản kiểm nghiệp NVL, đính kèm phụ lục 1, trang o Phiếu nhập kho, đính kèm phụ lục 1, trang
Lưu đồ 3.2: Chu trình lưu chuyển chứng từ xuất NVL
(Nguồn: Tác giả tự tổng hợp)
Xưởng sản xuất lập phiếu đề nghị xuất nguyên vật liệu đã được trưởng bộ phận ký duyệt cho phòng kế toán
Phòng kế toán lập phiếu xuất kho 3 liên, sau đó trình giám đốc xét duyệt
Liên 1 phòng kế toán lưu theo thứ tự
Liên 2 và liên 3 chuyển cho thủ kho, thủ kho kiểm tra, đối chiếu, ký và tiến hành xuất kho
Liên 3 phiếu xuất kho được thủ kho lưu theo thứ tự, liên
➢ Một số mẫu chứng từ trong chu trình nhập kho NVL o Giấy đề nghị xuất NVL, đính kèm phụ lục 1, trang o Phiếu xuất kho, đính kèm phụ lục 1, trang