1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH kova vina

95 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 2,74 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ HẠCH TOÁN VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH - Các khoản chi phí tương ứng Giá vốn hàng bán, chi

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM

KHOA KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN

1 Nguyễn Thị Lực 15022391 DHKT11B

2 Trần Thị Thu Nga 15029791 DHKT11B

3 Võ Thị Kim Ngân 15026481 DHKT11B

4 Nguyễn Thị Hòa Nhã 15028831 DHKT11B

TP HCM, THÁNG 5/2019

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM

KHOA KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN

******

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ

VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY

TNHH KOVA VINA

Giảng viên hướng dẫn: ThS Hoàng Thị Ngọc Nghiêm Nhóm sinh viên thực hiện:

1 Nguyễn Thị Lực 15022391 DHKT11B

2 Trần Thị Thu Nga 15029791 DHKT11B

3 Võ Thị Kim Ngân 15026481 DHKT11B

4 Nguyễn Thị Hòa Nhã 15028831 DHKT11B

TP HCM, THÁNG 5/2019

Trang 3

Chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sự tri ân sâu sắc đến tất cả các Thầy,

Cô trường Đại Học Công Nghiệp TP.HCM đặc biệt là các Thầy, Cô của khoa Kế toán – Kiểm toán, vì sự nhiệt tình và những kiến thức quý báu chúng em nhận được trong suốt quá trình học tập tại trường Kiến thức Thầy, Cô truyền đạt là nền tảng cho chúng

em thực hiện báo cáo này, và cũng là hành trang cho công việc của chúng em sau này

Đặc biệt là cảm ơn Cô ThS Hoàng Thị Ngọc Nghiêm– giảng viên hướng dẫn trực tiếp cho chúng em đã luôn tận tình hướng dẫn chúng em trong suốt thời gian hoàn thành “Khóa luận tốt nghiệp” Đồng thời chúng em cũng xin cảm ơn các anh chị trong Công ty TNHH Kế toán và Tư vấn Đại Á đã tạo điều kiện, hỗ trợ và giúp đỡ chúng em trong quá trình thực tập tại Công ty

Vì kiến thức bản thân còn hạn chế, trong quá trình thực tập, hoàn thiện bài khóa luận này chúng em không tránh khỏi những sai sót, kính mong nhận được những ý kiến đóng góp từ cô cũng như quý Công ty

Cuối cùng chúng em kính chúc Quý Thầy, Cô dồi dào sức khỏe và thành công trong sự nghiệp cao quý Đồng kính chúc các anh, chị trong Công ty TNHH Kế toán

và Tư vấn Đại Á luôn dồi dào sức khỏe, đạt được nhiều thành công tốt đẹp trong công việc

Xin chân thành cảm ơn!

Trang 4

(Của cơ quan thực tập)

Trang 5

(Của giảng viên hướng dẫn)

GVHD (Ký ghi rõ họ tên)

Trang 6

(Của GV phản biện)

Trang 7

Trong hệ thống các công cụ quản lý thì kế toán là một trong những công cụ quản

lý hữu hiệu nhất Nó là nguồn thông tin số liệu đáng tin cậy để Nhà nước điều hành nền kinh tế, kiểm tra và kiểm soát hoạt động của các ngành, các khu vực Trong nền kinh tế thì xu hướng tất yếu chung của các nhà đầu tư, các chủ doanh nghiệp lớn, vừa

và nhỏ đều hướng tới mục tiêu là đạt được lợi nhuận Họ rất quan tâm đến kết quả cuối cùng trong một thời gian (tháng, quý và năm) mà họ đã bỏ vốn của mình ra để đầu tư vào kinh doanh Điều đó dẫn đến bộ phận kế toán tại doanh nghiệp phải theo dõi sát quá trình mua bán hàng cho đến khi xác định kết quả kinh doanh, để hạch toán nhanh chóng, đầy đủ, kịp thời Thực hiện tốt quá trình này sẽ giúp doanh nghiệp có thể thu hồi vốn nhanh, bù đắp chi phí, đồng thời thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với Nhà nước, đầu tư phát triển, nâng cao đời sống người lao động Hệ thống kế toán tại các đơn vị đóng một vai trò rất quan trọng, đặc biệt đối với các công ty kinh doanh theo tính cấp thiết Với nhận thức đó, kết hợp với việc tìm hiểu thực tế tại Công ty TNHH Kova Vina nên nhóm em quyết định chọn chuyên đề: “Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh” Vì thời gian và kinh nghiệm còn hạn chế nên không tránh khỏi những sai sót Kính mong quý Thầy Cô, quý Công ty góp ý, bổ sung để đề tài của nhóm em được hoàn thiện hơn, nhóm em khắc phục những yếu kém, tích lũy kinh nghiệm và nâng cao năng lực trong thực tế sau này

2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài:

- Tìm hiểu về quá trình hạch toán kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công Ty TNHH Kova Vina

- So sánh giữa cơ sở lý luận và thực tế áp dụng ở công ty

- Đánh giá, nhận xét và kiến nghị một vài vấn đề nhằm hoàn thiện quá trình hạch toán tại công ty

3 Phương pháp nghiên cứu:

- Thu thập số liệu ở đơn vị thực tập do anh Trần Văn Ân hướng dẫn làm các công việc của một kế toán viên thường làm như: nhập hóa đơn lên bảng kê, từ bảng kê đưa lên sổ, rồi từ sổ nhập vào phần mềm HTKK, sau đó nộp trên trang kê khai thuế … + Phương pháp chứng từ kế toán: phương pháp này thu thập các chứng từ phát sinh trong quá trình kinh doanh của công ty để kiểm tra tính chính xác, hợp lệ của chứng từ đó

+ Phương pháp đối ứng tài khoản – ghi sổ: từ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được thể hiện trên các chứng từ kế toán, dùng phương pháp đối ứng chứng từ, tài khoản để

Trang 8

+ Phương pháp thống kê – so sánh: nhằm phân tích tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như tìm hiểu thực trạng công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty, từ đó có cái nhìn tổng quan về công ty và đưa ra một số biện pháp, kiến nghị

+ Phương pháp tổng hợp – cân đối: dựa trên những thông tin trên các sổ kế toán để tiến hành tổng hợp thông tin tổng quát nhất về tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của công ty

- Phương pháp nghiên cứu ở đây chủ yếu là điều tra, phỏng vấn trực tiếp người có liên quan như kế toán trưởng, các kế toán viên

- Tham khảo thêm ý kiến từ giáo viên hướng dẫn

- Phương pháp nghiên cứu tài liệu:

+ Nghiên cứu các tài liệu, sách chuyên ngành liên quan đến đề tài

+ Một số thông tư, nghị định, công văn quy định chế độ tài chính hiện hành

+ Tham khảo một số luận văn, chuyên đề liên quan đến đề tài của các khóa trước

- Phân tích các số liệu ghi chép trên sổ sách của công ty (sổ chi tiết, sổ tổng hợp, chứng từ ghi sổ, bảng cân đối nhập xuất tồn vật liệu )

- Tìm hiểu, học hỏi thêm thực tế tại công ty từ ban lãnh đạo công ty, đặc biệt là các Anh Chị có kinh nghiệm về kế toán

- Tham khảo một số sách chuyên ngành kế toán và một số văn bản quy định chế độ tài chính hiện hành của Bộ Tài Chính, kết hợp với vận dụng những gì đã học được ở trường

4 Phạm vi nghiên cứu:

- Đề tài được thực hiện tại Công ty TNHH Kova Vina

- Việc phân tích lấy số liệu năm 2018

5 Bố cục của khóa luận: bao gồm bốn chương:

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ

XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH

CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH KOVA VINA CHƯƠNG 3: THỰC TẾ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH

KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH KOVA VINA

Trang 9

CÔNG TY TNHH KOVA VINA

Trang 10

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH

DOANH 1

1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ HẠCH TOÁN VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 1

1.2 CÁCH TÍNH PHÂN PHỐI LỢI NHUẬN 2

1.3 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 3

1.3.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - TK 511 3

1.3.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu – TK 521 5

1.3.3 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính – TK 515 6

1.3.4 Kế toán giá vốn hàng bán – TK 632 7

1.3.5 Kế toán chi phí tài chính – TK 635 9

1.3.6 Kế toán chi phí bán hàng – TK 641 10

1.3.7 Kế toán chi phí QLDN – TK 642 12

1.3.8 Kế toán thu nhập khác – TK 711 13

1.3.9 Kế toán chi phí khác – TK 811 14

1.3.10 Kế toán chi phí thuế TNDN hiện hành – TK 8211 16

CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH KOVA VINA 18

2.1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH KẾ TOÁN VÀ TƯ VẤN ĐẠI Á 18

2.1.1 Giới thiệu chung về Công Ty TNHH Kế Toán Và Tư Vấn Đại Á 18

2.1.2 Cơ cấu tổ chức quản lý tại Công ty TNHH Kế Toán Và Tư Vấn Đại Á 18

2.1.3 Mục tiêu và phương hướng hoạt động của Công Ty TNHH Kế Toán Và Tư Vấn Đại Á 19

2.1.3.1 Mục tiêu 19

2.1.3.2 Phương hướng hoạt động 19

2.1.4 Lịch sử hình thành và phát triển của Công Ty TNHH Kế Toán Và Tư Vấn Đại Á 19

2.2 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH KOVA VINA 19

2.2.1 Giới thiệu chung về Công ty TNHH Kova Vina 19

2.2.2 Cơ cấu tổ chức quản lý tại Công ty TNHH Kova Vina 21

2.2.2.1 Sơ đồ tổ chức quản lý tại Công ty TNHH Kova Vina 21

Trang 11

2.2.3.1 Sơ đồ tổ chức Phòng kế toán tại Công ty TNHH Kova Vina 23

2.2.3.2 Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận 23

2.2.4 Chính sách kế toán áp dụng tại Công ty TNHH Kova Vina 25

2.2.4.1 Hình thức kế toán áp dụng 25

2.2.4.2 Chế độ kế toán áp dụng 27

2.2.4.3 Chính sách kế toán áp dụng 28

CHƯƠNG 3: THỰC TẾ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH KOVA VINA 30

3.1 KẾ TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ, DOANH THU HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH 30

3.1.1 Công việc kế toán doanh thu 30

3.1.1.1 Mô tả quy trình thực hiện công việc 30

3.1.1.2 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh 31

3.1.1.3 Phương pháp kế toán 31

3.1.1.4 Nhận xét ưu điểm và nhược điểm 33

3.1.2 Công việc kế toán doanh thu hoạt động tài chính 33

3.1.2.1 Mô tả quy trình thực hiện công việc 33

3.1.2.2 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh 34

3.1.2.3 Phương pháp kế toán 34

3.1.2.4 Nhận xét ưu điểm và nhược điểm 35

3.2 CÔNG VIỆC KẾ TOÁN GIÁ VỐN HÀNG BÁN 36

3.2.1 Mô ta quy trình thực hiện 36

3.2.2 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh 37

3.2.3 Phương pháp kế toán 37

3.2.4 Nhận xét ưu điểm và nhược điểm 38

3.3 CÔNG VIỆC KẾ TOÁN CHI PHÍ TÀI CHÍNH 39

3.3.1 Mô tả quy trình thực hiện công việc 39

3.3.2 Nghiệp vụ kinh tế thường phát sinh 40

3.3.3 Phương pháp kế toán 40

3.3.4 Nhận xét ưu điểm và nhược điểm 41 3.4 KẾ TOÁN CHI PHÍ BÁN HÀNG VÀ CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP 42

Trang 12

3.4.3 Phương pháp kế toán 43

3.4.4 Nhận xét ưu điểm và nhược điểm 45

3.5 XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 45

3.5.1 Mô tả quy trình thực hiện 45

3.5.2 Nghiệp vụ kinh tế thường phát sinh 48

3.5.3 Phương pháp kế toán 48

3.5.4 Nhận xét ưu điểm và nhược điểm 51

3.6 PHÂN TÍCH BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 53

CHƯƠNG 4: MỘT SỐ NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QỦA KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH KOVA VINA 57

4.1 NHẬN XÉT CHUNG 57

4.2 ƯU ĐIỂM 57

4.3 NHƯỢC ĐIỂM 58

4.3.1 Về hệ thống báo cáo tài chính năm 2018 58

4.3.2 Việc kết chuyển theo tháng 59

4.3.3 Về hệ thống chứng từ kế toán 61

4.3.4 Về hệ thống tài khoản kế toán 61

4.3.5 Về hệ thống sổ sách 62

4.3.6 Biện pháp tăng lợi nhuận 63

KẾT LUẬN

Phụ lục 01: Chứng từ kế toán

Phụ lục 02: Sổ sách kế toán

Phụ lục 03: Tờ khai

Tài liệu tham khảo

Trang 13

Tên viết tắt Tên đầy đủ

QLDN Quản lý doanh nghiệp

TNDN Thu nhập doanh nghiệp

Trang 14

Hình 1.1: Kết quả kinh doanh

Hình 1.2: Cách tính thuế TNDN phải nộp

Hình 1.3: Cách tính thu nhập tính thuế

Hình 1.4: Cách tính thu nhập chịu thuế

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty TNHH Kova Vina

Sơ đồ 2.2: Cơ cấu tổ chức bộ máy Phòng kế toán tại Công ty TNHH Kova Vina

Sơ đồ 2.3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung tại Công ty

Sơ đồ 2.4: Hình thức kế toán tại Công ty

Sơ đồ 3.1: Sơ đồ dòng dữ liệu về xác định kết quả kinh doanh

Lưu đồ 3.1: Quy trình doanh thu

Lưu đồ 3.2: Quy trình doanh thu hoạt động tài chính

Lưu đồ 3.3: Quy trình giá vốn hàng bán

Lưu đồ 3.4: Quy trình chi phí tài chính

Lưu đồ 3.5: Quy trình chi phí

Bảng 3.1: Báo kết quả hoạt động kinh doanh

Bảng 3.2: Chuyển lỗ từ hoạt động sản xuất kinh doanh khi quyết toán thuế TNDN Bảng 3.3: Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2017 và năm 2018 Bảng 3.4: Phân tích doanh thu, chi phí, lợi nhuận

Trang 15

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ HẠCH TOÁN VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH

-

Các khoản chi phí tương ứng (Giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí QLDN, chi phí tài chính và chi phí khác)

=

+ (Lãi)

- (Lỗ)

Hình 1.1: Kết quả kinh doanh

Nguồn: Trích Thông tư 92/2015/TT-BTC

❖ Nguyên tắc kế toán

Tài khoản này dùng để xác định và phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán năm Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác

Tài khoản này phải phản ánh đầy đủ, chính xác kết quả hoạt động kinh doanh của

kỳ kế toán Kết quả hoạt động kinh doanh phải được hạch toán chi tiết theo từng loại hoạt động (hoạt động sản xuất, chế biến, hoạt động kinh doanh thương mại, dịch vụ, hoạt động tài chính ) Trong từng loại hoạt động kinh doanh có thể cần hạch toán chi tiết cho từng loại sản phẩm, từng ngành hàng, từng loại dịch vụ

Các khoản doanh thu và thu nhập được kết chuyển vào tài khoản này là số doanh thu thuần và thu nhập thuần

❖ Kết cấu tài khoản

Trang 16

1.2 CÁCH TÍNH PHÂN PHỐI LỢI NHUẬN

Lợi nhuận đạt được cả năm của doanh nghiệp được phân phối theo các nội dung sau đây: Nộp thuế TNDN theo quy định của Luật thuế TNDN

Thuế TNDN

phải nộp = Thu nhập tính thuế -

Phần trích lập quỹ khoa học công nghệ X

Thuế suất thuế TNDN Hình 1.2: Cách tính thuế TNDN phải nộp

Nguồn: Trích Thông tư 92/2015/TT-BTC

Các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định

- Doanh thu thuần về số sản phẩm, hàng hóa bất động sản đầu tư và dịch vụ đã bán trong kỳ;

- Doanh thu hoạt động tài chính, các khoản thu nhập khác và khoản kết chuyển giảm chi phí thuế TNDN;

- Kết chuyển lỗ

- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá,

bất động sản đầu tư và dịch vụ đã bán;

Trang 17

Hình 1.3: Cách tính thu nhập tính thuế

Nguồn: Trích Thông tư 92/2015/TT-BTC

Theo quy định của Luật thuế TNDN, tất cả 7 khoản thu nhập miễn thuế (như: thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản của tổ chức được thành lập theo Luật hợp tác xã; thu nhập từ việc thực hiện dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ nông nghiệp; thu nhập được chia từ lợi nhuận góp vốn, mua cổ phần, liên doanh, liên kết với doanh nghiệp trong nước, sau khi bên nhận góp vốn, phát hành cổ phiếu liên doanh, liên kết đã nộp thuế TNDN; khoản tài trợ nhận được để sử dụng cho hoạt động giáo dục, nghiên cứu khoa học, văn hóa, nghệ thuật, từ thiện, nhân đạo, …)

Thu nhập

chịu thuế = Doanh thu - Chi phí được trừ X Các khoản thu nhập khác

Hình 1.4: Cách tính thu nhập chịu thuế

Nguồn: Trích Thông tư 92/2015/TT-BTC

Phần lợi nhuận còn lại sau khi nộp thuế TNDN (gọi là lợi nhuận sau thuế) được phân phối theo nội dung sau:

- Trích các quỹ xí nghiệp theo quy định (đối với doanh nghiệp Nhà nước) hay điều

lệ công ty (đối với các công ty cổ phần)

- Chia lãi cổ đông, lãi liên doanh hoặc chia lãi cho chủ doanh nghiệp tư nhân

1.3 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH

1.3.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - TK 511

❖ Khái niệm

Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu Doanh thu chỉ bao gồm tổng giá trị của các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được

Thời điểm ghi nhận doanh thu là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu về sản phẩm, hàng hóa dịch vụ từ người bán sang người mua, hay còn gọi là thời điểm người mua trả tiền cho người bán hay chấp nhận thanh toán cho người bán

❖ Nguyên tắc hạch toán

Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán, bao gồm cả doanh thu bán hàng hoá, sản phẩm và cung cấp dịch vụ cho công ty mẹ, công ty con trong cùng tập đoàn

Trang 18

Tài khoản này phản ánh doanh thu của hoạt động sản xuất, kinh doanh từ các giao dịch và các nghiệp vụ sau:

a) Bán hàng: Bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra, bán hàng hoá mua vào và bán bất động sản đầu tư;

b) Cung cấp dịch vụ: Thực hiện công việc đã thoả thuận theo hợp đồng trong một kỳ, hoặc nhiều kỳ kế toán, như cung cấp dịch vụ vận tải, du lịch, cho thuê TSCĐ theo phương thức cho thuê hoạt động, doanh thu hợp đồng xây dựng

c) Doanh thu khác

Điều kiện ghi nhận doanh thu:

1 Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;

2 Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;

3 Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

4 Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;

5 Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

❖ Kết cấu tài khoản

- Kết chuyển doanh thu thuần vào tài

khoản 911 “Xác định kết quả kinh

doanh”

- Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa, BĐS đầu tư và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán

Cộng phát sinh Cộng phát sinh

Trang 19

❖ Sơ đồ hạch toán chữ T (sơ đồ 1)

- Sổ tổng hợp công nợ phải thu

1.3.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu – TK 521

❖ Khái niệm

Các khoản giảm trừ doanh thu là những khoản phát sinh được điều chỉnh làm giảm doanh thu bán hàng hoá, sản phẩm và cung ứng dịch vụ của doanh nghiệp trong kỳ kế toán Bao gồm: CKTM, GGHB và HBBTL Tài khoản này không phản ánh các khoản thuế được giảm trừ vào doanh thu như thuế GTGT đầu ra phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp

❖ Nguyên tắc hạch toán

Tài khoản 5211 – CKTM: Tài khoản này dùng để phản ánh khoản chiết khấu

thương mại cho người mua do khách hàng mua hàng với khối lượng lớn nhưng chưa được phản ánh trên hóa đơn khi bán sản phẩm hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong kỳ

Tài khoản 5212 – HBBTL: Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu của sản

phẩm, hàng hóa, dịch vụ bị người mua trả lại trong kỳ

Tài khoản 5213 – GGHB: Tài khoản này dùng để phản ánh khoản giảm giá hàng

bán cho người mua do sản phẩm hàng hóa dịch vụ cung cấp kém quy cách nhưng chưa được phản ánh trên hóa đơn khi bán sản phẩm hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong kỳ

❖ Kết cấu tài khoản

Trang 20

❖ Nguyên tắc hạch toán

Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp, gồm:

- Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận

thanh toán cho khách hàng;

- Số giảm giá hàng bán đã chấp thuận cho

người mua hàng;

- Doanh thu của hàng bán bị trả lại, đã trả

lại tiền cho người mua hoặc tính trừ vào

khoản phải thu khách hàng về số sản

phẩm, hàng hóa đã bán

- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ số CKTM, GGHB, doanh thu của HBBTL sang tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng

và cung cấp dịch vụ” để xác định doanh thu thuần của kỳ báo cáo

Cộng phát sinh Cộng phát sinh

Trang 21

- Tiền lãi: Lãi cho vay, lãi tiền gửi Ngân hàng, lãi bán hàng trả chậm, trả góp, lãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng do mua hàng hoá, dịch vụ;

- Cổ tức, lợi nhuận được chia cho giai đoạn sau ngày đầu tư;

- Thu nhập về hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn; Lãi chuyển nhượng vốn khi thanh lý các khoản vốn góp liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư vào công ty con, đầu tư vốn khác;

- Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác;

- Lãi tỷ giá hối đoái, gồm cả lãi do bán ngoại tệ;

- Các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác

❖ Kết cấu tài khoản

- Số thuế GTGT phải nộp tính theo

phương pháp trực tiếp (nếu có);

- Kết chuyển doanh thu hoạt động tài

chính thuần sang tài khoản 911- “Xác

định kết quả kinh doanh”

- Các khoản doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ

Cộng phát sinh Cộng phát sinh

Trang 22

Giá vốn hàng bán là giá vốn của hàng hóa đã tiêu thụ trong kỳ Trị giá vốn hàng bán bao gồm trị giá vốn của thành phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bất động sản đầu tư bán ra trong kỳ; các chi phí liên quan đến các hoạt động kinh doanh, đầu tư bất động sản như: chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, chi phí nghiệp vụ cho thuê bất động sản đầu tư theo phương thức cho thuê hoạt động (trường hợp phát sinh không lớn); chi phí nhượng bán, thanh lý bất động sản đầu tư

Các phương pháp tính giá xuất kho:

- Phương pháp bình quân gia quyền (1 lần cuối kỳ hay liên hoàn)

- Phương pháp thực tế đích danh

- Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO)

❖ Kết cấu tài khoản

- Trị giá vốn của thành phẩm tồn kho đầu

kỳ;

- Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn

kho (chênh lệch giữa số dự phòng phải lập

năm nay lớn hơn số đã lập năm trước

chưa sử dụng hết);

- Trị giá vốn của thành phẩm sản xuất

xong nhập kho và dịch vụ đã hoàn thành

- Kết chuyển giá vốn của thành phẩm tồn kho cuối kỳ vào bên Nợ TK 155 “Thành phẩm”;

- Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính (chênh lệch giữa

số dự phòng phải lập năm nay nhỏ hơn

số đã lập năm trước chưa sử dụng hết);

- Kết chuyển giá vốn của thành phẩm đã xuất bán, dịch vụ hoàn thành được xác định là đã bán trong kỳ vào bên Nợ TK

911 “Xác định kết quả kinh doanh”

Cộng phát sinh Cộng phát sinh

Trang 23

❖ Sơ đồ hạch toán chữ T (sơ đồ 4)

- Sổ chi phí sản xuất, kinh doanh TK 632

1.3.5 Kế toán chi phí tài chính – TK 635

❖ Nguyên tắc hạch toán

Tài khoản này phản ánh những khoản chi phí hoạt động tài chính bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, liên kết, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán; dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh, dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác, khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ

tỷ giá hối đoái …

Tài khoản 635 phải được hạch toán chi tiết cho từng nội dung chi phí Không hạch toán vào tài khoản 635 những nội dung chi phí sau đây:

- Chi phí phục vụ cho việc sản xuất sản phẩm, cung cấp dịch vụ;

- Chi phí bán hàng;

- Chi phí quản lý doanh nghiệp;

- Chi phí kinh doanh bất động sản;

- Chi phí đầu tư xây dựng cơ bản;

- Các khoản chi phí được trang trải bằng nguồn kinh phí khác;

- Chi phí khác

Trang 24

❖ Kết cấu tài khoản

- Chi phí lãi tiền vay, lãi mua hàng trả

chậm, lãi thuê tài sản thuê tài chính;

- Lỗ bán ngoại tệ;

- Chiết khấu thanh toán cho người mua;

- Các khoản lỗ do thanh lý, nhượng bán

các khoản đầu tư;

- Lỗ tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ; Lỗ

tỷ giá hối đoái do đánh giá lại cuối năm tài

chính các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại

tệ;

- Số trích lập dự phòng giảm giá chứng

khoán kinh doanh, dự phòng tổn thất đầu

tư vào đơn vị khác;

- Các khoản chi phí của hoạt động đầu tư

- Các khoản được ghi giảm chi phí tài chính;

- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính phát sinh trong kỳ để xác định kết quả hoạt động kinh doanh

Cộng phát sinh Cộng phát sinh

Trang 25

Chi phí bán hàng là chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ, như chi phí chào bán, giới thiệu sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hóa (trừ hoạt động xây lắp), chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển

❖ Nguyên tắc hạch toán

Phản ánh các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ, bao gồm các chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hoá (trừ hoạt động xây lắp), chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển, …

Các khoản chi phí bán hàng không được coi là chi phí tính thuế TNDN theo quy định của Luật thuế nhưng có đầy đủ hóa đơn chứng từ và đã hạch toán đúng theo Chế độ

kế toán thì không được ghi giảm chi phí kế toán mà chỉ điều chỉnh trong quyết toán thuế TNDN để làm tăng số thuế TNDN phải nộp

❖ Kết cấu tài khoản

- Sổ chi phí sản xuất, kinh doanh TK 641

- Các chi phí phát sinh liên quan đến quá

trình bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp

dịch vụ phát sinh trong kỳ

- Khoản được ghi giảm chi phí bán hàng trong kỳ;

- Kết chuyển chi phí bán hàng vào tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”

để tính kết quả kinh doanh trong kỳ

Cộng phát sinh Cộng phát sinh

Trang 26

1.3.7 Kế toán chi phí QLDN – TK 642

❖ Khái niệm

Chi phí QLDN là các chi phí phát sinh chung cho toàn doanh nghiệp, như chi phí lương và các khoản trích theo lương vào chi phí của bộ phận QLDN, chi phí vật liệu, công cụ sử dụng cho văn phòng, thuế môn bài, chi phí dịch vụ mua ngoài sử dụng cho

văn phòng, chi phí tiếp khách, …

❖ Nguyên tắc hạch toán

Phản ánh các chi phí quản lý chung của doanh nghiệp gồm các chi phí về lương nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp (tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, ); bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp của nhân viên quản lý doanh nghiệp; chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý doanh nghiệp; tiền thuê đất, thuế môn bài; khoản lập dự phòng phải thu khó đòi; dịch vụ mua ngoài (điện, nước, điện thoại, fax, bảo hiểm tài sản, cháy nổ ); chi phí bằng tiền khác (tiếp khách, hội nghị khách hàng )

❖ Kết cấu tài khoản

- Số dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng

phải trả (Chênh lệch giữa số dự phòng

phải lập kỳ này lớn hơn số dự phòng đã

- Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”

Cộng phát sinh Cộng phát sinh

Trang 27

❖ Nguyên tắc hạch toán

Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản thu nhập khác ngoài hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, gồm:

- Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ;

- Chênh lệch giữa giá trị hợp lý tài sản được chia từ BCC cao hơn chi phí đầu tư xây dựng tài sản đồng kiểm soát;

- Chênh lệch lãi do đánh giá lại vật tư, hàng hoá, tài sản cố định đưa đi góp vốn liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác;

- Thu nhập từ nghiệp vụ bán và thuê lại tài sản;

- Các khoản thuế phải nộp khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ nhưng sau đó được giảm, được hoàn (thuế xuất khẩu được hoàn, thuế GTGT, TTĐB, BVMT phải nộp nhưng sau đó được giảm);

- Thu tiền được phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng;

- Thu tiền bồi thường của bên thứ ba để bù đắp cho tài sản bị tổn thất (ví dụ thu tiền bảo hiểm được bồi thường, tiền đền bù di dời cơ sở kinh doanh và các khoản có tính chất tương tự);

- Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ;

- Thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ;

- Các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ không tính trong doanh thu (nếu có);

- Thu nhập quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật của các tổ chức, cá nhân tặng cho doanh nghiệp;

- Giá trị số hàng khuyến mại không phải trả lại;

Trang 28

- Các khoản thu nhập khác ngoài các khoản nêu trên

❖ Kết cấu tài khoản

do vi phạm tài chính, …

❖ Nguyên tắc hạch toán

- Số thuế GTGT phải nộp (nếu có) tính

theo phương pháp trực tiếp đối với các

khoản thu nhập khác ở doanh nghiệp nộp

thuế GTGT tính theo phương pháp trực

tiếp

- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển các khoản

thu nhập khác phát sinh trong kỳ sang tài

khoản 911 “Xác định kết quả kinh

doanh”

- Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ

Cộng phát sinh Cộng phát sinh

Trang 29

Phản ánh những khoản chi phí phát sinh do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của các doanh nghiệp Chi phí khác của doanh nghiệp có thể gồm:

- Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ (gồm cả chi phí đấu thầu hoạt động thanh lý)

Số tiền thu từ bán hồ sơ thầu hoạt động thanh lý, nhượng bán TSCĐ được ghi giảm chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ;

- Chênh lệch giữa giá trị hợp lý tài sản được chia từ BCC nhỏ hơn chi phí đầu tư xây dựng tài sản đồng kiểm soát;

- Giá trị còn lại của TSCĐ bị phá dỡ;

- Giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý, nhượng bán TSCĐ (nếu có);

- Chênh lệch lỗ do đánh giá lại vật tư, hàng hoá, TSCĐ đưa đi góp vốn vào công ty con, công ty liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác;

- Tiền phạt phải trả do vi phạm hợp đồng kinh tế, phạt hành chính;

- Các khoản chi phí khác phát sinh - Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ các khoản

chi phí khác phát sinh trong kỳ vào tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”

Cộng phát sinh Cộng phát sinh

Trang 30

1.3.10 Kế toán chi phí thuế TNDN hiện hành – TK 8211

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành là số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tính trên thu nhập chịu thuế trong năm và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

❖ Kết cấu tài khoản

Nợ TK 8211 – Chi phí thuế TNDN hiện hành Có

- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

hiện hành phát sinh trong năm;

- Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

của các năm trước phải nộp bổ sung do

phát hiện sai sót không trọng yếu của các

năm trước được ghi tăng chi phí thuế thu

nhập doanh nghiệp hiện hành của năm

- Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp được ghi giảm do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước được ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành trong năm hiện tại;

- Kết chuyển số chênh lệch giữa chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành phát sinh trong năm lớn hơn khoản được ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành trong năm vào tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”

Cộng phát sinh Cộng phát sinh

Trang 31

❖ Sơ đồ hạch toán chữ T (sơ đồ 10)

Trang 32

CHƯƠNG 2 GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH KOVA VINA

2.1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH KẾ TOÁN VÀ TƯ VẤN ĐẠI Á

2.1.1 Giới thiệu chung về Công Ty TNHH Kế Toán Và Tư Vấn Đại Á

- Tên công ty: CÔNG TY TNHH KẾ TOÁN VÀ TƯ VẤN ĐẠI Á

- Tên giao dịch tiếng anh: DAI A ACCOUNTING AND CONSULTING CO.,LTD

- Tên viết tắt: DAAC

- Có trụ sở chính:985/88/9 Lạc Long Quân, Phường 11, Quận Tân Bình, Thành phố

Hồ Chí Minh, Việt Nam

- Vốn điều lệ: 5.000.000.000 VND (năm tỷ đồng)

- Mã số thuế: 0313467882

- Số điện thoại: 0919834649

2.1.2 Cơ cấu tổ chức quản lý tại Công ty TNHH Kế Toán Và Tư Vấn Đại Á

Bảng nhân sự từng phòng ban

Trang 33

2.1.3 Mục tiêu và phương hướng hoạt động của Công Ty TNHH Kế Toán Và Tư Vấn Đại Á

2.1.3.1 Mục tiêu:

“Xứng đáng là người bạn đồng hành tin cậy của doanh nghiệp”

Mục tiêu hoạt động của Công ty là nhằm cung cấp các dịch vụ tư vấn kế toán và tư vấn thuế với uy tín và chất lượng, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của khách hàng, cung cấp những thông tin với độ tin cậy cao cho công tác quản lý tài chính và điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh, mang lại hiệu quả cao nhất

2.1.3.2 Phương hướng hoạt động

Công Ty TNHH Kế Toán Và Tư Vấn Đại Á luôn tuân thủ đúng theo phương châm hoạt động: độc lập, trung thực, khách quan, bảo mật và tuân thủ các quy định của Nhà nước Việt Nam Luôn đảm bảo chất lượng dịch vụ tốt nhất trong mọi lĩnh vực cũng như nhận thức được lợi ích hợp pháp của khách hàng và cố gắng giúp khách hàng thực hiện và bảo vệ lợi ích chính đáng của mình

2.1.4 Lịch sử hình thành và phát triển của Công Ty TNHH Kế Toán Và Tư Vấn Đại Á

- Công Ty TNHH Kế Toán Và Tư Vấn Đại Á (DAAC) là một Công ty kế toán và tư vấn chuyên nghiệp được thành lập và cấp phép hoạt động vào ngày 02 tháng 10 năm

2015 theo Giấy Chứng nhận Đăng ký Kinh doanh số 0313467882

- DAAC được thành lập từ một đội ngũ Kế toán viên chuyên nghiệp có kiến thức về ngành nghề vững chắc với nhiều năm kinh nghiệm công tác tại các Công ty Kế toán lớn như ANPHA, A&C, cùng một đội ngũ nhân viên đầy năng lực với tràn đầy nhiệt huyết trong công việc

- Công ty đã và đang hoạt động liên quan đến kế toán, kiểm toán và tư vấn về thuế (chi tiết: dịch vụ làm thủ tục về thuế và dịch vụ kế toán) cho nhiều khách hàng, trong đó

có Công ty TNHH Kova Vina

2.2 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH KOVA VINA

2.2.1 Giới thiệu chung về Công ty TNHH Kova Vina

Trang 34

Công ty TNHH Kova Vina là một Công ty trách nhiện hữu hạn một thành viên được thành lập theo luật doanh nghiệp của Việt Nam theo Giấy Chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 3603484388 do Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Đồng Nai cấp vào ngày 14 tháng 8 năm 2017 và Giấy Chứng nhận Đăng ký Đầu tư số 7600781187 do Ban Quản lý các Khu Công Nghiệp tỉnh Đồng Nai cấp ngày 08 tháng 8 năm 2017

- Tên công ty: CÔNG TY TNHH KOVA VINA

- Tên giao dịch tiếng anh: KOVA VINA COMPANY LIMITED

- Địa chỉ trụ sở chính: Đường số 10, Khu công nghiệp Nhơn Trạch I, xã Phước Thiền, huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai, Việt Nam

- Mã số thuế: 3603484388

- Vốn điều lệ: 33.945.000.000 VND (tương đương 1.500.000 USD)

- Hoạt động chính của Công ty là sản xuất các linh phụ kiện cho ngành giày dép bằng giấy, da đã qua xử lý, nhựa, vải, silicon, cao su (có bao gồm công đoạn in trên sản phẩm của Công ty)

- Thông tin về chủ sở hữu của Công ty: Ông Moon Kitae có Quốc tịch Hàn Quốc

- Quy trình sản xuất của Công ty như sau:

Nguyên liệu nhập kho Làm rập – Đi sơ đồ

Cắt Lên chuyền may

QC – Kiểm hàng Đóng gói

Trang 35

2.2.2 Cơ cấu tổ chức quản lý tại Công ty TNHH Kova Vina

Cơ cấu tổ chức là tổng hợp các bộ phận (đơn vị và cá nhân) khác nhau, có mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau, được chuyên môn hóa và có những trách nhiệm, quyền hạn nhất định được bố trí theo những cấp, những khâu khác nhau nhằm đảm bảo thực hiện các chức năng quản lý và phục vụ mục đích chung đã xác định của doanh nghiệp

Bảng nhân sự từng phòng ban

(Nguồn: Sinh viên tự thu thập thông qua hình thức phỏng vấn)

2.2.2.1 Sơ đồ tổ chức quản lý tại Công ty TNHH Kova Vina

Trang 36

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty TNHH Kova Vina

(Nguồn: Sinh viên tự thu thập thông qua hình thức phỏng vấn)

2.2.2.2 Chức năng, nhiệm vụ từng bộ phận

➢ Tổng giám đốc: Chịu trách nhiệm chung về quản lý hoạt động sản xuất kinh

doanh và đời sống công nhân viên của toàn Công ty, là người đứng đầu Công ty, là đại diện pháp nhân và chịu trách nhiệm cao nhất về mọi hoạt động của Công ty Tổng giám đốc có quyền phân công, bổ nhiệm, bãi nhiệm, khen thưởng kỷ luật các cán bộ công nhân viên trong toàn Công ty, Tổng giám đốc là người chỉ đạo trực tiếp, kiểm tra giám sát toàn

bộ hoạt động kinh doanh và là người trực tiếp ký hợp đồng với các đơn vị khác

➢ Phó giám đốc: Là người trợ giúp cho Tổng giám đốc, được uỷ quyền của Tổng

giám đốc thực hiện các chức năng quản lý trong lĩnh vực được giao phó, đôn đốc, điều động công nhân từ tổ này sang tổ khác nhằm mục đích tăng năng suất lao động trong sản

xuất kinh doanh

Phòng kế toán: Thực hiện việc thu chi, ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh Tổng hợp, phân tích và báo cáo về tình hình sản xuất kinh doanh

TỔNG GIÁM ĐỐC

PHÓ GIÁM ĐỐC

PHÒNG KẾ

TOÁN

PHÒNG KINH DOANH

PHÒNG SẢN XUẤT

Trang 37

Phòng kinh doanh: Thực hiện việc kinh doanh tiêu thụ hàng hóa, tham mưu cho

Tổng giám đốc giải quyết những vướng mắc, khó khăn trong việc thực hiện hợp đồng với

khách hàng một cách kịp thời

Phòng sản xuất: Theo dõi, kiểm tra và quản lý quá trình sản xuất, máy móc thiết bị, nguyên vật liệu và thành phẩm

2.2.3 Cơ cấu tổ chức Phòng kế toán tại Công ty TNHH Kova Vina

2.2.3.1 Sơ đồ tổ chức Phòng kế toán tại Công ty TNHH Kova Vina

Sơ đồ 2.2: Cơ cấu tổ chức bộ máy Phòng kế toán tại Công ty TNHH Kova Vina

2.2.3.2 Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận

➢ Kế toán trưởng:

• Kinh nghiệm 5 năm, trình độ đại học

• Tổ chức bộ máy kế toán hoạt động theo Chuẩn mực kế toán hiện hành và phù hợp

với tình hình thực tế tại Công ty

• Tổ chức công tác kế toán, thống kê phù hợp với tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty theo yêu cầu đổi mới cơ chế quản lý, tổ chức ghi chép, tính toán và phản ánh

(Nguồn: Sinh viên tự thu thập thông qua hình thức phỏng vấn)

Kế toán trưởng

Kế toán tổng hợp

Kế toán công nợ Kế toán tiền Kế toán lương

Trang 38

chính xác, trung thực và kịp thời, đầy đủ toàn bộ tài sản và phân tích kết quả hoạt động

sản xuất kinh doanh của Công ty

• Kiểm tra báo cáo kế toán thống kê và quyết toán của Công ty đầy đủ, chính xác và

gửi báo cáo theo đúng chế độ quy định

• Chịu trách nhiệm trước pháp luật của nhà nước về tài chính của Công ty

➢ Kế toán tổng hợp:

• Kinh nghiệm 3 năm, trình độ đại học

• Nhập liệu, scan hóa đơn mua vào, bán ra của Công ty trong tuần, để đối chiếu với

số liệu kế toán công nợ theo dõi

• Kiểm tra bút toán đã định khoản đối chiếu với chứng từ gốc

• Tính giá thành, kết sổ

➢ Kế toán tiền:

• Kinh nghiệm 1 năm, trình độ cao đẳng

• Phản ánh kịp thời, chính xác, đầy đủ tình hình lưu chuyển tiền của Công ty, kiểm

tra chứng từ gốc, lập phiếu thu chi

• Theo dõi các khoản phải thu, kiểm tra đối chiếu sổ quỹ và kiểm kê hàng ngày theo

đúng quy định

• Theo dõi chi tiết các giao dịch với từng ngân hàng

• Chịu trách nhiệm theo dõi, quản lý và thực hiện công việc thu, chi tiền mặt

• Đối chiếu số liệu với kế toán, giúp kế toán trưởng điều hoà lượng tiền tại quỹ và

ngân hàng một cách hợp lý và đạt hiệu quả cao nhất

➢ Kế toán công nợ:

• Kinh nghiệm 2 năm, trình độ đại học

• Theo dõi tất cả công nợ phải thu, phải trả người mua, người bán, phải thu, phải trả khác Theo dõi hợp đồng mua, bán hàng liên quan đến công nợ phải thu, phải trả, kiểm tra việc thực hiện tiến độ phải thu, phải trả theo hợp đồng, kịp thời báo cáo và đề xuất xử

lý nếu có trường hợp quá hạn, tranh chấp, nợ khó đòi

• Định kỳ đối chiếu công nợ theo từng khách hàng, nhà cung cấp

Trang 39

• Phân loại, ghi chép, tổng hợp, phân tích, lập báo cáo công nợ theo đúng thời hạn quy định Lập báo cáo và đối chiếu với số đã thu ở bộ phận thủ quỹ, ngân hàng định kỳ

theo quy định

➢ Kế toán lương:

• Kinh nghiệm 1 năm, trình độ cao đẳng

• Thực hiện tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp các số liệu về số lượng lao động, thời gian kết quả lao động, năng suất lao động, tính lương và các khoản trích theo lương,

sau đó phân bổ chi phí lao động theo các đối tượng sử dụng lao động

• Theo dõi tình hình trả - tạm ứng tiền lương, tiền thưởng các khoản phụ cấp, trợ

cấp cho người lao động

• Lập các báo cáo về lao động, tiền lương và các khoản trích theo lương, theo định

kỳ tiến hành phân tích điều chỉnh tình hình lao động, tình hình quản lý và chi tiêu quỹ lương, cung cấp các thông tin chi tiết chính xác về lao động tiền lương cho bộ phận quản

Trang 40

Bảng cân đối phát sinh

Báo cáo tài chính

Bảng tổng hợp công nợ

Sổ cái Nhật ký chung Chứng từ kế toán

Ghi chú

Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng hoặc định kỳ Đối chiếu, kiểm tra

(Nguồn: Sinh viên tự thu thập thông qua hình thức phỏng vấn)

Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán, ghi các nghiệp vụ phát sinh vào Nhật

ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên Nhật ký chung để ghi vào sổ cái theo từng tài khoản kế toán phù hợp Đối với các nhật ký chứng từ được ghi vào các bảng kê thì hằng ngày căn cứ vào chứng từ kế toán, vào bảng kê Cuối tháng phải chuyển số liệu tổng cộng của bảng kê vào nhật ký chứng từ Đối với các loại chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh nhiều lần hoặc mang tính chất phân bổ, các chứng từ gốc trước hết được tập hợp và phân loại trong các bảng phân bổ, sau đó lấy số liệu kết quả của bảng phân bổ ghi vào các bảng

kê và nhật ký chứng từ có liên quan Cuối tháng khóa sổ, cộng số liệu trên nhật ký chứng

Ngày đăng: 07/09/2022, 15:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm