THUYẾT MINH MÔ TẢ GIẢI PHÁP VÀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN SÁNG KIẾN “Sử dụng bài tập trong nội dung bóng rổ lớp 12 phù hợp với mức độ thể lực của học sinh thông qua các nội dung kiểm tra tiêu c
Trang 1SỞ GD & ĐT BẮC GIANG TRƯỜNG THPT LẠNG GIANG SỐ 3
***
THUYẾT MINH MÔ TẢ GIẢI PHÁP VÀ KẾT QUẢ
THỰC HIỆN SÁNG KIẾN
“Sử dụng bài tập trong nội dung bóng rổ lớp 12 phù hợp với mức độ
thể lực của học sinh thông qua các nội dung kiểm tra
tiêu chuẩn rèn luyện thân thể”
Họ và tên: Đồng Xuân Hiệp Chức vụ: Giáo viên
Đơn vị công tác: Trường THPT Lạng Giang số 3 SKKN thuộc môn: Thể dục
Năm học: 2021 - 2022
Trang 2CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
THUYẾT MINH MÔ TẢ GIẢI PHÁP
VÀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN SÁNG KIẾN
1 Tên sáng kiến: Sử dụng bài tập trong nội dung bóng rổ lớp 12 phù hợp với mức độ thể lực của học sinh thông qua các nội dung kiểm tra tiêu chuẩn rèn luyện thân thể.
2 Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu hoặc áp dụng thử: 6/9/2021
3 Các thông tin cần bảo mật (nếu có): Không
4 Mô tả các giải pháp cũ thường làm (Nêu rõ tên giải pháp, tình trạng và
nhược điểm, hạn chế của giải pháp cũ):
Việc đánh giá thể lực học sinh theo tiêu chuẩn rèn luyên thân thể đã được quy định rõ trong công văn số 45/GDTC ngày 17 tháng 1 năm 1998 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Trong công văn đã nêu rõ các quy định về việc đánh giá, xếp loại thể lực học sinh bao gồm: Nội dung, tiêu chuẩn, cách tổ chức đánh giá, xếp loại, yêu cầu cụ thể đối với từng nội dung đánh giá Đối tượng đánh giá… Mục đích của quá trình đánh giá để có kết quả rèn luyện thể lực toàn diện của người học trong nhà trường qua đó điều chỉnh nội dung, phương pháp giáo dục thể chất phù hợp với các trường ở các cấp học và trình độ đào tạo
Trải qua 15 năm giảng dạy môn học thể dục tại trường THPT Lạng Giang
số 3 tôi nhân thấy việc đánh giá thể lực của học sinh theo tiêu chuẩn rèn luyện thân thể được tiến hành hàng năm với 4 nội dung đánh gia bao gôm Chạy nhanh 80m, Bật xa tại chỗ, đẩy tạ và chạy 1000m với nam và 500m với nữ các nội dung kiểm tra được thực hiện theo đúng phân phối chưng trình Tuy nhiên kết quả kiểm tra chỉ dừng lại ở kết quả đánh giá từng học sinh theo các mức chưa đạt, đạt, khá và giỏi
mà chưa có sự so sánh kết quả giữa các lớp trong cùng một khối để biết rõ mức độ chênh lệch về thể lực từ đó sử dụng các bài tập với lượng vân động phù hợp cho từng lớp tăng hiệu quả tập luyện và phát triển thể chất cho học sinh
5 Sự cần thiết phải áp dụng giải pháp sáng kiến:
Việc áp dụng sáng kiến sẽ phân loại thể lực của học sinh từng lớp học từ đó giáo viên xây dựng lượng vận động phù hợp với từng đối tượng học sinh góp phần nâng cao chất lượng hiệu quả của môn học
6 Mục đích của giải pháp sáng kiến (Nêu rõ mục đích khắc phục các
Trang 3nhược điểm của giải pháp cũ hoặc mục đích của giải pháp mới do mình tạo ra):
- Dựa trên kết quả đánh giá tiêu chuẩn rèn luyện thân thể của học sinh trong năm học 2020-2021 tiến hành so sánh giữa các lớp trong cùng một khối từ đó nắm được mức độ thể lực của các em để áp dụng lượng vận động hợp lý cho từng lớp trong năm học 201-2022
- Tiến hành sử dụng các bài tập trong nội dung bóng rổ khối 12 năm học 2021-2022 để đánh giá hiệu quả của việc phân loại thể lực theo tiêu chuẩn rèn luyện thân thể
7 Nội dung:
7.1 Thuyết minh giải pháp mới hoặc cải tiến
* Giải pháp 1:
- Tên giải pháp: So sánh thể lực các lớp dựa trên các nội dung kiểm tra tiêu
chuẩn rèn luyện thân thể
- Nội dung: So sánh mức độ thể lực của học sinh các lớp khối 12 trường
THPT Lạng Giang số 3 năm học 2021-2022 chúng tôi dựa trên kết quả kiểm tra tiêu chuẩn rèn luyện thân thể
- Các bước tiến hành thực hiện giải pháp (cần minh họa bằng các bản vẽ,
thiết kế, sơ đồ, ảnh chụp mẫu sản phẩm, đĩa, bảng biểu, số liệu: )
Để so sánh mức độ thể lực của học sinh các lớp khối 12 trường THPT Lạng Giang số 3 năm học 2021-2022 chúng tôi dựa trên kết quả kiểm tra tiêu chuẩn rèn luyện thân thể của học sinh các lớp khối 11 năm học 2020-2021 sau đó chúng tôi
sử lý số liệu tính kết quả trung bình các nội dung kiểm tra của từng lớp và được chúng tôi trình bầy ở bảng 1
Bảng 1: Kết quả tính trung bình các nội dung kiểm tra TCRLTT khối 11 trường THPT Lạng Giang 3 năm học 2020-2021.
2
Trang 48 11A8 11,7 14,3 215 171 225 212 6,8 5.1
Qua kết quả bảng 1 cho thấy thể lực trung bình các nội dung kiểm tra của các lớp đã có sự khác biệt dựa trên sự khác biệt này chúng tôi có thể đánh giá thể lực của các lớp thông qua việc xếp loại kết quả trung bình các nội dung theo thứ tự từ kết quả cao đến kết quả thấp Kết quả các nội dung chúng tôi trình bầy ở bảng 2
Bảng 2: Kết quả xếp loại các nội dung kiểm tra tiêu chuẩn
rèn luyện thân thể.
thứ
Nội dung 1 Nội dung 2 Nội dung 3 Nội dung 4
Từ kết quả của bảng 3 chúng tôi nhận thấy thành tích cá nội dung của các lớp không đồng đều có lớp thành tích nội dung 1 tốt thì thành tích nội dung 3 lại có kết quả không cao Để tiến hành so sánh tổng thể 4 nội dung cho hiệu quả chúng tôi tiến hành cho điểm các lớp theo thứ tự như sau:
+Xếp thứ 1 được 11 điểm
+ Xếp thứ 2 được 10 điểm
+ Xếp thứ 3 được 9 điểm
+ Xếp thứ 4 được 8 điểm
+ Xếp thứ 5 được 7 điểm
+ Xếp thứ 6 được 6 điểm
+ Xếp thứ 7 được 5 điểm
+ Xếp thứ 8 được 4 điểm
+ Xếp thứ 9 được 3 điểm
+ Xếp thứ 10 được 2 điểm
+ Xếp thứ 11 được 1 điểm
Sau khi cho điểm các nội dung chúng tôi tiến hành tính tổng điểm 4 nội dung
Trang 5kiểm tra, để đánh giá tổng thể các nội dung kiểm tra kết quả tính tổng đểm 4 nội dung theo thang điểm được chúng tôi trình bầy ở bảng 3
Bảng 3: Kết quả tính tổng điểm 4 nội dung kiểm tra.
Qua bảng 3 khi quy ra điểm số thì tổng điểm 4 nội dung kiểm tra theo tiêu chuẩn rèn luyện thân thể đã có sự phân hóa rất rõ thể lực của các lớp xếp loại như sau:
Thể lực của học sinh nam tốt nhất là lớp 11A9 với tổng điểm 4 nội dung là
38 điểm Xếp thứ 2 là lớp 11A8 với tổng điểm 4 nội dung là 37 điểm xếp thứ 3 là 2 lớp 11A1 và 11A7 với tổng điểm 4 nội dung là 28 điểm 3 có số điểm thấp là 11A6 được 9 điểm, 11A4 được 13 điểm và 11A10 được 19 điểm
Về thể lực của học sinh nữ tốt nhất là học sinh là lớp 11A9 với tổng điểm 4 nội dung là 34 điểm Xếp thứ 2 là lớp 11A3 với tổng điểm là 33 điểm xếp thứ 3 là lớp 11A4 với tổng điểm là 32 điểm 3 lớp có tổng điểm thấp là 11A8 tổng điểm được 12 điểm 11A10 tổng điểm được 13 điểm và 11A6 tổng điểm được 14 điểm
Sau khi phân tích kết quả chúng tôi tiến hành xếp loại thể lực các lớp theo tiêu chuẩn rèn luyện thân thể kết quả được chúng tôi trình bầy ở bảng 4
Bảng 4: xếp loại thể lực các lớp theo tiêu chuẩn rèn luyện thân thể
4
Trang 6TT Nam Nữ
Từ phân tích ở trên chúng tôi đưa ra kết luận không có sự đồng đều giữa thể lực của nam và nữ trong cùng một lớp học có lớp học sinh nam có thể lực tốt nhưng học sinh nữ lại có thể lực yếu và ngược lại Chúng tôi đã tiến hành phân loại ra làm
3 nhóm Nhóm 1 có thể lực tốt gồm các lớp xếp thứ tự từ 1 đến 3 Nhóm 2 thể lực khá gồm các lớp xếp thứ tự từ 4 đến 8 và nhóm 3 thể lực trung bình gồm các lớp thứ tự từ 9 đến 11
- Kết quả khi thực hiện giải pháp: So sánh thể lực các lớp dựa trên các nội dung kiểm tra tiêu chuẩn rèn luyện thân thể
+ Sản phẩm được tạo ra từ giải pháp (Tên, khối lượng, số lượng, thông số
của sản phẩm:
Sau khi thực hiện so sánh thể lực các lớp theo tiêu chuẩn rèn luyện thân thể
chúng tôi đã thu được kết quả phân loại thể lực của các lớp theo 3 nhóm như sau:
1
Thể lực tốt
4
Thể lực
khá
9
Thể lực
trung bình
* Giải pháp 2:
Trang 7- Tên giải pháp: Sử dụng bài tập phù hợp với mức độ thể lực của học sinh thông qua các nội dung kiểm tra tiêu chuẩn rèn luyện thân thể trong nội dung bóng
rổ lớp 12
- Nội dung: Lựa chon các bài tập trong nội dung bóng rổ, xây dựng lượng vận
động phù hợp với nội dung, trình đội thể lực của học sinh ở từng nhóm
- Các bước tiến hành thực hiện giải pháp (cần minh họa bằng các bản vẽ,
thiết kế, sơ đồ, ảnh chụp mẫu sản phẩm, đĩa, bảng biểu, số liệu: )
Để lựa chọn các nội dung đưa vào môn học tự chon Bóng rổ cho học sinh khối 12 năm học 2021- 2022 của trường THPT Lạng Giang số 3, phù hợp với các điều kiện cơ sở vật chất và đặc điểm phát triển tâm sinh lý và sức khoẻ của học sinh trong nhà trường Theo xếp loại tiêu chuẩn rèn luyện thân thể tôi đã tìm hiểu, tham khảo các nội dung hướng dẫn theo chương trình SGK của Bộ Giáo dục - Đào tạo, hướng dẫn giảm tải môn thể dục, các tài liệu, giáo trình bóng rổ của các trường Đại học sư phạm thể dục thể thao… qua quá trình phân tích tôi đã lựa chon được các nội dung, kỹ thuật để đưa vào giảng dạy bảng kế hoạch dạy học và được chúng tôi trình bầy ở bảng 5
Bảng 5: Kế hoạch dạy học nội dung Bóng rổ cho học sinh khối 12
1 Ôn tập các kỹ thuật đã học x x
2 Nhảy bắt bóng bằng hai tay
3 Di chuyển chuyền và bắt bóng
4 Nhảy ném rổ bằng một tay
5 Các bài tập bổ trợ kỹ thuật và
7 Một số điểm trong luật bóng
Căn cứ vào bảng kế hoạch dạy học chúng tôi đã tiến hành đưa ra các hình thức luyện tập sao cho lượng vận động phù hợp với hướng dẫn giảm tải của Bộ
6
Trang 8giáo dục và Đào tạo, phù hợp với các nhóm đối tượng học sinh ở 3 nhóm nhóm có thể lực tốt, nhóm có thể lực khá và nhóm có thể lực trung bình Kết quả các hình thức luyện tập ở các nhóm được chúng tôi trình bầy ở bảng 6, bảng 7 và bảng 8
Bảng 6: Các hình thức luyện tập ở nhóm học sinh có thể lực tốt.
ST
T Nội dung
Hình thức luyện tập Lượng VĐ
1 Ôn tập các kỹ thuật:
Dừng, Quay người
Chuyền bóng bằng 1 tay
trên vai
- Thực hiện mô phỏng từng giai đoạn kỹ thuật
- Thực hiện toàn bộ kỹ thuật
5-7 lần 5-7 lần
2 Di chuyển chuyền và bắt
bóng bằng hai tay trước
ngực
- Tập mô phỏng động tác
- Thực hiện động tác tại chỗ
- Kết hợp di chuyển nhảy bắt bóng
3-5 lần 3-5 lần 4-5 lần
3 Nhảy bắt bóng bằng hai
tay trên cao
- Tập mô phỏng động tác
- Thực hiện động tác tại chỗ
- Kết hợp di chuyển nhảy bắt bóng
3-5 lần 3-5 lần 4-5 lần
4 Nhảy ném rổ bằng một
tay trên vai
- Tập mô phỏng động tác
- Thực hiện động tác tại chỗ
- Kết hợp di chuyển bắt bóng và ném rổ
3-5 lần 3-5 lần
4-5 lần
5 Các bài tập phát triển thể
lực
- Các bài tập phát triển thể lực
7 Một số điểm trong luật
bóng rổ
- Giới thiệu luật bóng rổ 5-7 phút
8 Kiểm tra - Kiểm tra kỹ ném rổ 1 tay trên vai Cách rổ 5m
Bảng 7: Các hình thức luyện tập ở nhóm học sinh có thể lực khá.
ST
T Nội dung
Hình thức luyện tập Lượng VĐ
1 Ôn tập các kỹ thuật:
Dừng, Quay người
Chuyền bóng bằng 1
tay trên vai
- Thực hiện mô phỏng từng giai đoạn kỹ thuật
- Thực hiện toàn bộ kỹ thuật
6-8 lần 4-6 lần
2 Di chuyển chuyền và
bắt bóng bằng hai tay
trước ngực
- Tập mô phỏng động tác
- Thực hiện động tác tại chỗ
- Kết hợp di chuyển nhảy bắt bóng
4-6 lần 4-6 lần 2-3 lần
3 Nhảy bắt bóng bằng hai
tay trên cao
- Tập mô phỏng động tác
- Thực hiện động tác tại chỗ
4-6 lần 4-6 lần
Trang 9- Kết hợp di chuyển nhảy bắt bóng 2-3 lần
4 Nhảy ném rổ bằng một
tay trên vai
- Tập mô phỏng động tác
- Thực hiện động tác tại chỗ
- Kết hợp di chuyển bắt bóng và ném rổ
4-6 lần 4-6 lần
2-3 lần
5 Các bài tập phát triển
thể lực
- Các bài tập phát triển thể lực
7 Một số điểm trong luật
bóng rổ
- Giới thiệu luật bóng rổ 4-6 phút
8 Kiểm tra - Kiểm tra kỹ ném rổ 1 tay trên vai Cách rổ 4,5m
Bảng 8: Các hình thức luyện tập ở nhóm học sinh có thể lực trung bình ST
T Nội dung
Hình thức luyện tập Lượng VĐ
1 Ôn tập các kỹ thuật:
Dừng, Quay người
Chuyền bóng bằng 1
tay trên vai
- Thực hiện mô phỏng từng giai đoạn kỹ thuật
- Thực hiện toàn bộ kỹ thuật
8-10 lần 2-4 lần
2 Di chuyển chuyền và
bắt bóng bằng hai tay
trước ngực
- Tập mô phỏng động tác
- Thực hiện động tác tại chỗ
- Kết hợp di chuyển nhảy bắt bóng
4-6 lần 5-7 lần 1-2 lần
3 Nhảy bắt bóng bằng hai
tay trên cao
- Tập mô phỏng động tác
- Thực hiện động tác tại chỗ
- Kết hợp di chuyển nhảy bắt bóng
4-6 lần 5-7 lần 1-2 lần
4 Nhảy ném rổ bằng một
tay trên vai
- Tập mô phỏng động tác
- Thực hiện động tác tại chỗ
- Kết hợp di chuyển bắt bóng và ném rổ
4-6 lần 5-7 lần 1-2 lần
5 Các bài tập phát triển
thể lực
- Các bài tập phát triển thể lực
7 Một số điểm trong luật
bóng rổ
- Giới thiệu luật bóng rổ 4-6 phút
8 Kiểm tra - Kiểm tra kỹ ném rổ 1 tay trên vai Cách rổ 4m
Từ kết quả phân loại thể lực học sinh thông qua các tiêu chuẩn rèn luyện thân thể của học sinh lớp 11 năm học 2020-2021 chúng tôi tiến hành thực nghiệm trên học sinh lớp 12 năm học 2021-2022 của trường THPT Lạng Giang số 3 Chúng tôi tiên hành lựa chọn 3 lớp ở 3 nhóm thể lực tốt, khá và trung bình Yêu
8
Trang 10cầu các lớp thực nghiệm phải có xếp loại tiêu chuẩn rèn luyện thân thể ở cả nam và
nữ phải trong cùng một nhóm và chúng tôi đã lựa chọn được các lớp sau: Nhóm thể lực tốt là lớp 12A9, Nhóm thể lực khá là lớp12A1 và nhóm thể lực trung bình là lớp 12A6
Căn cứ vào bảng kế hoạch dạy học và các hình thức tập luyện ở các nhóm thể lực, chúng tôi đã tiến hành xây dựng giáo án 10 tiết trong chương trình thể thao
tự chon học kì I lớp 12 năm học 2021-2022 Trong các tiết dạy phải đảm bảo được tính tuần tự và kế thừa các nội dung trong môn học, chúng tôi chủ động điều chỉnh lượng vận động cho hợp lý với mức độ phát triển thể lực của từng lớp, từng học sinh và thực hiện một số các biện pháp nhằm tăng tính hứng thú cho học sinh như:
Biện pháp 1: Tác động đến nhận thức của học sinh về môn bóng rổ.
Để lôi cuốn, thu hút học sinh tham gia học bóng rổ một cách hứng thú, tích cực trước hết tôi cần giúp các em nhận thức lợi ích của bộ môn này Học và tập luyện môn bóng rổ là cách để các em phát triển tố chất, thể lực một cách toàn diện như: sức nhanh, sức mạnh, sức bền, sự khéo léo, tính trung thực, đoàn kết, phát triển thể hình cân đối và có sức khoẻ tốt để học các môn khác Học sinh nhận thức được thì sẽ có động cơ học tập tốt hơn và có ý thức tự giác, tích cực để đạt hiệu quả cao trong tập luyện
Biện pháp 2: Trang phục học môn Thể dục.
Ngay từ buổi đầu tiên tôi luôn nhắc nhở các em trong suốt quá trình tập luyện phải mang giày thể thao nhằm hạn chể những chấn thương trong qua trình học Mặt khác nếu các em đi giày các em sẽ mạnh dạn tập, dễ di chuyển hơn Đây cũng là yếu tố giúp cho các em hưng phấn, tích cực tập luyện hơn nữa
Biện pháp 3 Giáo viên nắm rõ kiến thức cơ bản, đảm bảo tính chính xác, khoa học và kĩ thuật trong việc truyền đạt cho các em
Nắm vững kiến thức cơ bản môn bóng rổ là việc quan trọng của người giáo viên thể dục, đó là yếu tố thu hút, lôi cuốn sự chú ý của các em Nếu giáo viên không nắm chắc kiến thức cơ bản sẽ làm cho học sinh lơ là, chán nản trong việc quan sát và tập luyện Vì thế trước mỗi tiết học tôi đều nghiên cứu, tìm tòi và vạch
ra kế hoạch cụ thể cho mối tiết học, truyền đạt kiến thức từ dễ đến khó, phương pháp tập luyện từ nhẹ đến nặng, phù hợp với từng đối tượng học sinh nhưng vấn đảm bảo được tính chính xác của từng động tác tạo cho học sinh hưng phấn và tích cực tập luyện hơn
Biện pháp 4 Giáo viên đổi mới trong phương pháp giảng dạy tránh sự
Trang 11nhàm chán cho các em.
Sử dụng phương pháp trực quan trong giảng dạy để các em có thể dễ quan sát như: tranh ảnh minh hoạ từng giai đoạn, kỹ thuật động tác
Ví dụ :
+ Dạy kỹ thuật chuyền bóng bằng một tay trên vai có tranh minh họa thư thế thân người, minh họa tay chuyền bóng như thế nào ( Khi chuyền bóng hai tay cầm bóng từ trước ngực hơi ngả ra sau rồi nhanh chóng xoay người về hướng chuyền khuỷu tay chuyền bóng đưa từ sau – ra trước cẳng tay duỗi và đưa bóng về trước)
+ Dạy kỹ thuật ném rổ có tranh minh hoạ động tác bóng rời tay (Trước khi ném rổ phải có tư thế chuẩn bị tốt nhất,đứng 2 chân ngang vai, khuỵ gối.giữ bóng trước ngực và chuẩn bị ném, đưa bóng từ ngực lên cao và giữ cho tay không cầm bóng nằm dưới bóng Lúc đó, các ngón tay của tay cầm bóng phải đặt ở phía trên quả bóng, nhảy lên và đẩy bóng về phía rổ Khi bóng rời khỏi tay, vẫn phải giữ tư thế cổ tay ngoắc bóng một cách cố định, không vội kéo tay xuống liền vì như thế sẽ không đảm bảo độ chính xác cho đường bóng vào rổ
+ Dạy kỹ thuật 2 bước lên rổ có tranh minh hoạ động tác trên không của cơ thể khi lên rổ và tư thế động tác tay
10