Sau khi HS có cấu trúc ngữ pháp, GV phát bài tập trênphiếu giấy và yêu cầu HS làm thường là làm cá nhân và GV chữa chữa; hoặc GVcung cấp cấu trúc ngữ pháp trước sau đó GV cùng HS đưa ra
Trang 1CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
THUYẾT MINH MÔ TẢ GIẢI PHÁP
VÀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN SÁNG KIẾN
1 Tên sáng kiến: “Đổi mới phương pháp giảng dạy ngữ pháp Tiếng Anh ở trường Trung học phổ thông nhằm phát huy năng lực học sinh”
2 Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu hoặc áp dụng thử:
Tháng 10/2021
3 Các thông tin cần bảo mật (nếu có): không
4 Mô tả các giải pháp cũ thường làm:
* Giái pháp cũ: Giáo viên (GV) thuyết trình, sau đó cho học sinh (HS) làm bài tập
trên phiếu
* Tình trạng:
- Hầu hết GV dạy ngữ pháp theo phương pháp quy nạp hoặc diễn dịch: GV giảithích kiến thức ngữ pháp bằng tiếng Việt thông qua các ví dụ, sau đó GV cùng HSrút ra cấu trúc ngữ pháp Sau khi HS có cấu trúc ngữ pháp, GV phát bài tập trênphiếu giấy và yêu cầu HS làm (thường là làm cá nhân) và GV chữa chữa; hoặc GVcung cấp cấu trúc ngữ pháp trước sau đó GV cùng HS đưa ra ví dụ sử dụng cấutrúc đó
- Trên thực tế, dạy ngữ pháp diễn dịch hay dạy ngữ pháp quy nạp thường được GVkết hợp Tuy nhiên, GV chưa chú trọng đến thiết kế các hoạt động nhằm phát huynăng lực của người học vì hầu hết thời gian tiết học ngữ pháp GV thuyết trình, HSthụ động nghe, trả lời một số câu hỏi phát vấn của giáo viên và sau đó làm bài tậptrong không khí yên lặng không có sự tương tác giữa các HS nên HS cảm thấynhàm chán và không đáp ứng được mục đích của việc học ngôn ngữ
* Nhược điểm, hạn chế của phương pháp cũ:
- Phương pháp cũ có thể giáo viên không quá vất vả vì không phải nghĩ nhiều hoạtđộng khi dạy tiết ngữ pháp nhưng không phát huy được năng lực HS vì HS làm
Trang 2việc thụ động HS hầu như không có cơ hội thực hành nói, nghe Hơn thế nữaphương pháp này khiến HS nắm chắc cấu trúc ngữ pháp nhưng khi nói vẫn sai ngữpháp vì HS khi học ngữ pháp theo phương pháp này không được thực hành nhiều
kỹ năng nghe, nói có sử dụng các cấu trúc ngữ pháp vừa học
- Hơn thế nữa, phương pháp cũ hầu như HS thực hành bằng cách làm bài tập trênphiếu để luyện cấu trúc ngữ pháp, hầu như không mang lại sự tương tác, giao tiếpbằng Tiếng Anh cho HS khiến HS không phát huy được năng lực ngôn ngữ và làmcho người học cảm thấy ngữ pháp không có tính ứng dụng thực tế khiến người họchọc nhiều ngữ pháp nhưng vẫn hay quên và khi nói hay viết vẫn mắc lỗi ngữ pháp
5 Sự cần thiết phải áp dụng sáng kiến:
- Học một ngôn ngữ có mục đích quan trọng là người học phải giao tiếp được bằngngôn ngữ đó GV dạy ngữ pháp không thể tách rời ngữ pháp với các kỹ năng ngônngữ khác GV phải tích hợp dạy ngữ pháp với nghe, nói, đọc và viết
- Sáng kiến tạo cơ hội cho HS được tương tác với bạn bè nhiều hơn, được cùng bạn
bè khám phá kiến thức hoặc tự bản thân khám phá, chinh phục kiến thức mới.Quan trọng hơn là HS được sử dụng cấu trúc ngữ pháp vận dụng vào thực tế
- Theo định hướng của chương trình giáo dục phổ thông 2018, GV cần thay đổiphương pháp dạy học nhằm phát huy được phẩm chất và năng lực của người học.Điều này càng cần GV suy nghĩ, tìm tòi và áp dựng các phương pháp dạy ngữ phápthay thế cho phương pháp cũ
6 Mục đích của giải pháp sáng kiến:
- Ngữ pháp là phần không thể thiếu khi học ngoại ngữ, không có ngữ pháp câu trởnên rời rạc, không đạt được mục đích giao tiếp, đặc biệt là những giao tiếp mangtính chuyên môn Việc kém ngữ pháp Tiếng Anh khiến người học viết, nghe, nói,đọc gặp nhiều khó khăn vì hiểu sai ý diễn đạt của người nói hay người viết TrongTiếng Anh, cấu trúc câu tiếng Anh thể hiện ý nghĩa của câu nói, nên càng nắmchắc cấu trúc ngữ pháp Tiếng Anh giúp người nói diễn đạt ý mình muốn giao tiếphiệu quả hơn Tuy nhiên, nếu GV dạy ngữ pháp không tich hợp với các kỹ năngkhác của ngôn ngữ sẽ khiến việc dạy học ngữ pháp không mang lại hiệu quả thiếtthực vì học mà không vận dụng, không thực hành, không áp dụng vào thực tế sẽkhiến người học nhanh quên và mắc nhiều lỗi khi giao tiếp bằng ngôn ngữ đó
Trang 3- Sáng kiến bao gồm những hoạt động do tôi đã đúc kết trong quá trình dạy ngữpháp Những họat động này khiến HS được tương tác với nhau, được trao đổi kiến thức; rèn tư duy logic; kết nối kiến thức đã học với kiến thức mới, phát huy khảnăng tự học của HS mà không thấy áp lực Quan trọng hơn là HS được trao đổi vớinhau bằng Tiếng Anh, được giao tiếp bằng Tiếng Anh sử dụng kiến thức ngữ phápvừa học
- Sáng kiến không chỉ phát nâng cáo năng lực ngôn ngữ Tiếng Anh cho học sinh
mà còn tích hợp nội môn và liên môn, giúp học sinh rèn luyện và phát huy nhiều
kỹ năng khác cần thiết trong cuộc sống như: kỹ năng giao tiếp, kỹ năng làm việcnhóm, kỹ năng thuyết trình trước đám đông, …
7 Thuyết minh giải pháp mới hoặc cải tiến:
7.1.
Giải pháp 1: Các hoạt động cho phần giới thiệu ngữ liệu:
7 1.1 Khám phá ngữ pháp qua ngữ cảnh là đoạn hội thoại :
* Mục tiêu của hoạt động:
- Cung cấp cho HS ngữ cảnh sử dụng một cấu trúc ngữ pháp nào đó Từ ngữ cảnh,
HS có cơ hội đọc, nói và khám phá ngữ pháp
- Tích hợp ngữ pháp trong kỹ năng đọc, nghe, nói, viết
- Thu hút HS tham gia thảo luận, HS trở nên tích cực và nhiệt tình hơn trong việc khám phá ý nghĩa và cấu trúc ngữ pháp
* Các bước tiến hành giải pháp:
- Bước 1: GV cho HS đọc một đoạn văn ngắn, đơn giản, trong đó có ít nhất một câu sử dụng một cấu trúc ngữ pháp nào đó
- Bước 2: GV yêu cầu HS đọc bài cá nhân hoặc làm cặp đôi và làm nhiệm vụ GV phải chắc chắn rằng nhiệm vụ phải được thiết kế để giúp HS hiểu ý nghĩa của các câu có chứa một cấu trúc ngữ pháp nào đó
- Bước 3: GV gọi HS nêu câu trả lời cho nhiệm vụ và GV cần khơi gợi kiến thức
cơ bản của HS để giúp các em đưa ra câu trả lời đúng
- Bước 4: GV khơi gợi HS để tìm ra cấu trúc, cách sử dụng, ý nghĩa của một cấu trúc ngữ pháp
Ví dụ: Unit 7 English 12 (Chương trình thí điểm): causative form (cấu trúc câu “sai khiến”)
Trang 4- Bước 1: GV cho HS một bài đàm thoại ngắn và yêu cầu HS làm việc theo cặp
để đọc to đoạn hội thoại sau :
Lan: Oh, you have a very beautiful dress.
Hoa: Thank you I had this dress made by a tailor in my village.
Lan: Really? She is a very good tailor.
Hoa: Can you show me the way to her house? I want to have her make a dress.
Lan: Of course It’s my pleasure
Hoa: Thank you in advance.
-
Bước 2: GV yêu cầu HS làm bài tập sau : Đọc lại đoạn đối thoại và làm bài tập:
Choose the sentence which has similar meaning to the original one
1 I had this dress made by a tailor in my village.
A A tailor in my village made this dress
B I made this dress by myself
C A tailor in my village taught me to make this dress
2 I want to have her make a dress.
A She wants me to make a dress
B I want to make a dress for her
C I want to have a dress made by her
-Bước 3: GV yêu cầu HS thảo luận câu trả lời với bạn theo cặp GV yêu cầu HS
nêu câu trả lời GV giúp gợi ra nghĩa đúng của các câu bằng cách hỏi HS một số câu hỏi đơn giản
Ví dụ, với câu: “I had this dress made by a tailor in my village”, GV hỏi HS một sốcâu bằng Tiếng Anh (cố gắng dùng ngôn ngữ đơn giản) như:
Who made the dress?
Am “I” the doer of the action?/ Is “a tailor” the doer of the action? Bước 4: GV yêu cầu HS tìm hiểu các hình thức của cấu trúc chủ động và bị động của”sai khiến, nhờ vả”:
- GV nên vẽ sơ đồ câu để HS dễ nhận biết cấu trúc của câu:
Trang 5- HS nhìn vào sơ đồ và tìm ra cấu trúc của câu:
Active causative (thể chủ động của cấu trúc “nhờ vả/sai khiến”)
=> S (not the doer) + have + O (the doer of the action) + V + O (something)
- GV cho hình thức diễn đạt khác của của câu trên:
=> S (not the doer) + get + O (the doer of the action) + to V + O (something)
Passive causative: (thể bị động của cấu trúc “nhờ vả/sai khiến”)
S + have / get + O (sth) + V(p2) + (by O (the doer of the action))
Lưu ý: Đối với HS trình độ thấp hơn, đối với những phần ngữ pháp khó, GV có
thể sử dụng tiếng Việt để giúp HS tìm ra cách sử dụng, ý nghĩa và hình thức của điểm ngữ pháp
- Để sử dụng một bài hát để dạy ngữ pháp, GV thực hiện các bước tương tự như các bước với một văn bản (như hội thoại được trình bày ở phần 7.1.1), chỉ làm khác ở bước 1
+ Đối với một bài hát, GV phát âm thanh của bài hát (nếu bài hát dài, GV có thể cắt bớt và chỉ sử dụng một đoạn của bài hát) và yêu cầu HS lắng nghe và điền từ còn thiếu vào chỗ trống (tập trung vào từ trong các câu có chứa ngữ pháp cần học
ở tiết đó) hoặc yêu cầu HS nghe và sắp xếp lại một số câu của bài hát; nếu đoạn bài hát ngắn và dễ có thể cho HS thi hát caraoke đoạn ngắn đó (có thể đại diện của nhóm hoặc cả nhóm hát sau khi đã được giáo viên bật cho cả lớp nghe và hát thử)
Ví dụ: để ôn tập hoặc dạy câu điều kiện, chúng ta có thể sử dụng bài hát này: Bài hát: If You Were A Sailboat - Katie Melua
Trang 6If you were a cowboy I would trail you
If you were a piece of wood I'd nail you to the floor
If you were a sailboat I would sail you to the shore
If you were a river I would swim you
If you were a house I would live in you all my days
If you were a preacher I'd begin to change my ways
Sometimes I believe in fateBut the chances we createAlways seem to ring more trueYou took a chance on loving me
I took a chance on loving you
If I were in jail I know you'd spring me
If I were a telephone you'd ring me all day long
If I were in pain I know you'd sing me soothing songs
Sometimes I believe in fateBut the chances we createAlways seem to ring more trueYou took a chance on loving me
I took a chance on loving you
If I were hungry you would feed me
If I were in darkness you would lead me to the light
If I were a book I know you'd read me every night
If you were a cowboy I would trail you
If you were a piece of wood I'd nail you to the floor
If you were sailboat I would sail you to the shore
Trang 7* Các bước thực hiện:
- Bước 1: GV cho một số câu bài tập về một chủ điểm ngữ pháp mà HS đã được học cơ bản ở trình độ lớp dưới
- Bước 2: HS làm bài tập cá nhân trong giới hạn thời gian cho phép
- Bước 3: GV yêu cầu HS nói theo cặp HS A sẽ đọc to đáp án mà HS A đoán là
HS B sẽ làm Nếu đoán đúng HS A sẽ ghi được 1 điểm Nếu HS A đọc câu 1 thì
HS B sẽ đọc câu 2 Cứ thay phiên nhau như vậy Cuối cùng HS nào đạt nhiều điểm hơn sẽ chiến thắng
+ Trong lúc HS nói theo cặp, GV đi quanh theo dõi và kết luận xem HS nắm kiến thức cũ như thế nào
- Bước 4: GV sẽ vào bài, sẽ giới thiệu phần ngữ pháp mới mà có liên quan đến kiến thức cũ Trong lúc giới thiệu kiến thức mới, GV khơi gợi kiến thức HS đã biết
để cùng HS từng bước “thiết lập”, hình thành kiến thức mới
Ví dụ: Unit 13- Language focus (double comparison)- SGK tiếng Anh 12 Hiện hành:
- GV cho HS bài tập sau:
1 Lan is (tall) than Mai
2 My brother is (intelligent) than me
3 Of the four dresses, I like the red one (good)
4 Bill is the (happy) person we know
5 My class is (noisy) than the next one
6 Does Fred feel (good) today than he did yesterday?
7 This vegetable soup tastes very (good)
8 Nam is (short) in my class
9 My cat is the (pretty) of the two
10 My mother is as (old) as my father
- GV yêu cầu HS làm cá nhân trong khoảng 5 phút
- GV yêu cầu HS thực hành theo cặp: HS A sẽ đọc to đáp án câu 1 mà HS A đoán
là HS B sẽ làm Nếu HS A đoán đúng đáp án của HS B thì HS A ghi 1 điểm Nếu sai thì 2 HS cùng bàn bạc xem tại sao bạn B làm như vậy, 2 bạn sẽ cũng tranh luận
để thống nhất đáp án
Trang 8+ Đến câu 2: HS B sẽ đọc to đáp án của câu 2 mà HS B nghĩ là HS A sẽ làm Nếu đúng HS B ghi được 1 điểm
+ Quy trình tiếp tục như vậy cho đến câu 10
+ GV đi quanh theo dõi xem HS nắm phần so sánh như thế nào để GV có cách xây dựng kiến thức mới (so sánh “kép”- double comparison) cho HS
* Sau khi HS đã làm xong nhiệm vụ bài tập 1, GV sẽ hướng dẫn HS về cấu trúc so sánh kép theo quy trình sau:
- GV đưa tình huống
A: I am going to have a birthday party next week Would you like to come? I will
be very happy if you can come to my birthday party
B: Oh, I’d love to come Can I take my sister to your birthday party?
A: Yes, of course The more, the merrier
- HS theo cặp đọc to tình huống GV yêu cầu HS dựa vào tình huống tìm ra ý
nghĩa của câu “The more, the merrier”.
- GV yêu cầu HS nhận xét hình thức của tính từ ở câu ( câu trả lời được mong đợi:Tính từ có dạng so sánh hơn nhưng có the ở trước.)
- GV cho thêm ví dụ: The more you learn, the more you know
- GV yêu cầu HS đọc và nhận xét về vị trí của chủ ngữ và động từ, nhận xét về hình thức của tính từ và trạng từ
- GV cho HS tự lấy VD cá nhân hoặc theo cặp
- GV đưa ra kết luận cuối: The + adj/adv (comparative degree) + (S +V), The + adj/adv (comparative degree) + (S +V),
Trang 9- Bước 1: GV tạo nhiệm vụ giúp HS nhớ lại những kiến thức đã học GV dành thờigian tìm hiểu kỹ những gì HS đã học ở chương trình lớp dưới về một điểm ngữ pháp nào đó
+ GV đánh máy các câu trên một tờ giấy (ít nhất là khổ giấy A4)
+ GV yêu cầu HS hoạt động theo nhóm để thực hiện nhiệm vụ
+ GV chia lớp thành các nhóm (Mỗi nhóm không quá 6 HS)
+ GV phát cho mỗi nhóm một bút dạ có màu khác nhau
+ GV yêu cầu HS thảo luận nhóm để tìm ra câu trả lời trong một vài phút (tùy số câu mà GV cho HS)
- Bước 2: GV yêu cầu HS chuyển mảnh giấy của mình cho nhóm khác (nhóm 1 chuyển cho nhóm 2; nhóm 2 chuyển cho nhóm 3, v.v.)
+ Mỗi nhóm dùng bút dạ của mình để kiểm tra câu trả lời của nhóm khác bằng cách đánh dấu tick vào cuối câu nếu câu đó nhóm cho là đúng, đánh dấu gạch chéonếu cho rằng câu đó và sai và kèm theo việc sửa câu đó
+ GV tiếp tục yêu cầu HS làm như bước 2 cho đến khi lấy được tờ phiếu ban đầu của nhóm nào về nhóm đó
(Lưu ý: Trong lúc các HS đang làm, GV đi quanh quat sát để đảm bảo HS có làm bài nghiêm túc và ghi chép lại những kiến thức HS không nhớ hoặc nhớ sai.)
- Bước 3: GV yêu cầu HS nhìn vào tờ phiếu của nhóm mình và tìm xem các nhóm khác có đồng ý với mình hay không HS có thể hỏi nhóm bạn có câu trả lời khác nhau để giải thích lý do tại sao họ có câu trả lời đó
+ GV lắng nghe HS giải thích và ghi lại những điều HS đã nhớ và những điều HS chưa nhớ
- Bước 4: GV gợi ra câu trả lời đúng từ kiến thức nền của HS và hình thành kiến thức mới điểm ngữ pháp có liên quan đến kiến thức cũ
Ví dụ: Unit 8: English 12 (Chương trình hiện hành): ARTICLES
GV cho HS nhiệm vụ sau: fill in the gap with a suitable article: a/an/the
or no article:
1 There are a lot of beautiful landscapes in Vietnam.
2 They often have _ breakfast at 6 o’clock.
Trang 103 It is only two kilometers from my house to _ my school, so I
go to _ school by _ bike.
4 monitor of class 12A1 always first person to go to school.
5 Quang is _ tallest person in my class.
6 This morning I ate _ apple _ apple was very delicious
7 We should help poor to overcome covid 19 pandemic.
8 earth goes around sun.
9 “Please, look at _ board” he said to his students.
10 _ students all over _ world are studying online.
11 I like _ pen which my friend gave me on my bỉthday
12 My brother can play piano very well but he can’t play _ football
7.
1 5 HS thuyết trình về một cấu trúc ngữ pháp:
* Mục tiêu của hoạt động:
- Khuyến khích HS tự học và sử dụng Internet để học tập (phát huy được “năng lựcsố” cho HS)
- Tiết kiệm thời gian trên lớp, đặc biệt với những bài học dài
* Các bước thực hiện:
- Bước 1: GV cho HS làm video bài học về một điểm ngữ pháp nào đó GV có thểtìm một bài học video phù hợp trên youtube và gửi cho HS liên kết của bài học đó,hoặc đôi khi GV có thể tạo một bài học video để gửi HS sẽ tốt hơn GV khuyếnkhích HS trình độ cao hơn tự tìm kiếm thêm thông tin về một điểm ngữ pháp nào
đó trên internet
+ Để đảm bảo HS có học bài ở nhà, GV phải giao nhiệm vụ cho HS khi xemvideo bài học ở nhà GV nên yêu cầu HS ghi chú một số điểm chính về một điểmngữ pháp nào đó (cách sử dụng, hình thức và ý nghĩa của cấu trúc ngữ pháp) hoặc
GV yêu cầu HS ghi nhớ các điểm chính của điểm ngữ pháp từ video bài học
- Bước 2: Khi đến tiết học trên lớp, GV cho HS thảo luận về bài học đã học ở nhàqua video trong vài phút, sau đó GV sẽ gọi ngẫu nhiên một HS lên trình bày ngắngọn những gì HS đã nghiên cứu về điểm ngữ pháp thông qua bài học video GV
Trang 1111yêu cầu các HS còn lại chăm chú lắng nghe bạn mình trình bày, ghi chép và đưa ranhận xét Để làm cho tất cả HS tập trung vào điểm ngữ pháp, GV cho phép HSthuyết trình hỏi các HS khác một số câu hỏi về điểm ngữ pháp và ngược lại.
- Bước 3: GV phản hồi và cho HS thêm thông tin về điểm ngữ pháp nếu cần
Ví dụ: Câu điều kiện (Bài 5 Tiếng Anh 12- Chương trình hiện hành)
Thầy có thể gửi cho HS đường link này: https://youtu.be/-T-3VYf6Y7k
7.1.6: Hoạt động: sơ đồ tư duy:
* Mục đích: Học sinh tự học, tự vẽ sơ đồ tư duy về một chủ điểm ngữ pháp giáo
viên yêu cầu (VD: thì của động từ (các thì hiện tại; các thì quá khứ, các thì tươnglai; chủ đề câu so sánh (hơn, cao nhất, so sánh bằng), …
* Các bước tiến hành:
- Giáo viên cho học sinh về nhà tự tìm hiểu trên mạng internet hoặc hỏi ý kiến trao
đổi cùng bạn về một chủ điểm ngữ pháp, yêu cầu học sinh bằng tư duy, ý hiểu của
HS vẽ lại, trang trí, trình bày sơ đồ tư duy cho dễ hiểu và hấp dẫn phần kiến thứctheo ý hiểu của mình thông qua việc tự tòm tòi
- Giáo viên yêu cầu học sinh thuyết trình lại sơ đồ tư duy mà HS đã làm; GV chohọc sinh khác nhận xét và cho điểm
7.2.
Giải pháp 2 : các hoạt động cho giai đoạn thực hành có kiểm soát:
Khi HS đã biết ý nghĩa, cách sử dụng và hình thức của một cấu trúc ngữ phápnhất định HS phải được thực hành để sử dụng cấu trúc ngữ pháp đó một cáchchính xác Quá trình này được gọi là thực hành có kiểm soát Trong giai đoạn này,
GV có vai trò hướng dẫn cho HS thực hành vận dụng đúng cấu trúc ngữ pháp vừahọc Ở giai đoạn này, GV cần có phản hồi tích cực, sửa sai cho HS
Thông thường, có một số hoạt động mà GV thường áp dụng cho giai đoạn thựchành có kiểm soát GV thường phát phiếu các dạng bài tập như hoạt động luyệntập lặp đi lặp lại (drills), bài tập chuyển đổi câu (transformations), bài tập nhiều lựachọn (multiple-choice) Những hoạt động này có thể giúp người học nắm bắt đượchình thức của một cấu trúc phức tạp ngay từ đầu mà không cần phải suy nghĩ quánhiều về ý nghĩa, nhưng chúng thường khiến HS cảm thấy nhàm chán và các hoạtđộng này không tạo cơ hội cho HS để tương tác với các HS khác
Trang 12Để làm cho HS có động lực hơn, GV nên thay đổi các hoạt động Tôi đã ápdụng các hoạt động sau đây cho giai đoạn thực hành có kiểm soát, giúp HS hứngthú hơn khi học.
7.2.1: Hoạt động “ cược điểm”:
- Bước 2: HS làm theo nhóm không quá 3 HS (hoặc có thể HS ngồi cùng bàn thành
1 nhóm): HS cược điểm cho các câu Mỗi câu HS làm đúng sẽ được tối đa 10điểm, sai thì trừ đi số điểm HS đã đặt cược: tùy theo mức độ chắc chắn mà HS cóthể cược từ 1 đến 10 điểm HS ghi số điểm mình cược vào cuối câu và ghi kết quảđáp án của mình vào cuối câu Nếu đúng ghi dấu tick (), nếu sai thì đánh dấu ()
và kèm theo sửa (nếu tìm được lỗi nhưng sửa sai thì vẫn bị trừ điểm đã cược; nếutìm được lỗi và sửa đúng thì mới được số điểm đã cược)
- Bước 3: GV yêu cầu HS chấm chéo nhau (nhóm này chấm chéo nhóm kia) Nếuhọc sinh làm cá nhân thì HS này chấm chéo HS kia GV trình chiếu các câu trênbảng và gọi bất kỳ 1 HS nào đứng dạy nói đáp án của mình Nhóm nào cuối cùngđược nhiều điểm nhất sẽ là nhóm chiến thắng
Ví dụ: câu hỏi đuôi (Tag questions): Giáo viên chuẩn bị bài tập sau
1 The children can read French, can’t they?
2 He's ten years old, isn’t it?
3 Bill came on a bicycle, doesn’t he?
4 The Smiths have got two cars, don’t they?
5 Your grandfather was a millionaire, wasn’t she?
6 Tom should try again, shouldn’t he?
7 It could be done, can’t it?
8 Your brother's here, hasn’t he?
9 My friend, Tom, rarely comes here by bus, doesn’t he?
Trang 1310 Everyone’s gone to the party, isn’t they?
7.2.2 Hoạt động “Chạy và xé các câu hỏi”:
* Mục tiêu của hoạt động:
- Giúp HS nhớ các cấu trúc, cách sử dụng của một chủ điểm ngữ pháp
- Giúp HS có thêm niềm vui học tập vì được thi đua với các bạn khác để hoànthành nhiệm vụ
- Bước 2: GV chia lớp thành các nhóm (mỗi nhóm không quá 6 HS)
- Bước 3: Mỗi nhóm chọn một bạn nhanh nhẹn chạy lên bảng hoặc tường có dán câu hỏi của nhóm mình, xé 1 câu hỏi (mỗi lần chỉ được xé 1 câu hỏi) Sau đó, chạynhanh về nhóm của mình, cùng tất cả các thành viên trong nhóm thảo luận để cócâu trả lời Sau khi có câu trả lời, một thành viên của nhóm chạy nhanh mang cho
GV, GV xem cho HS câu trả lời đó là đúng hay sai Nếu trả lời đúng, GV cầm lạicâu trả lời đó và cho HS xé tiếp câu hỏi thứ 2 và tiếp tục làm như câu hỏi số 1 Nếucâu trả lời sai, GV yêu cầu HS lại quay trở về tiếp tục thảo luận cho đến khi có câutrả lời đúng Nhóm nào hoàn thành trước tất cả các câu hỏi (với tất cả các câu trảlời đúng) sẽ là nhóm chiến thắng
Ví dụ: The passive voice (unit 4- tiếng Anh 12, chương trình hiện hành)
Group 1 1 Correct the mistake: The house built in 1998.
Group 1 2 Correct the mistake:
The housework was done by my mother every day.
Group 1 3 Correct the mistake: A new bridge is built in my village now
Group 1 4 Fill in the gap with a suitable word: This problem can’t
solved by a child.
Trang 14Group 1 5 Fill in the gap with a suitable word:
Vinfast cars made in Vietnam?
Group 1 6 Fill in the gap with a suitable word:
Where _ the purse found?
Group 1 7 Fill in the gap with a suitable word:
the household chores done by your mother yesterday ?
Group 1 8 Fill in each gap with a suitable word:
The window _ _ cleaned yet.
Group 1 9 Make a complete sentence using the words given:
The exercises / not/ finish/ yet
Group 1 10 Make a complete sentence using the words given:
This problem/ can’t/ solve/ by a child.
Lưu ý: Đối với HS trình độ cao hơn, GV nên cho HS làm nhiệm vụ khó hơn Tuy nhiên, đối với HS trình độ thấp hơn, GV nên giao cho HS nhiệm vụ dễ dàng hơn, ví dụ như:
1 I am (help) _by my father
2 The bag (buy) _ by my mother yesterday
3 The house (build) in 1998
4 The classrooms (clean) by students every day
5 The buildings (build) _ by them now
7.2.3 Hoạt động: Chọn “hộp” câu hỏi:
* Mục tiêu của hoạt động:
- Giúp HS nhớ các cấu trúc, cách sử dụng của một cấu trúc ngữ pháp
- Giúp HS có thêm niềm vui học tập vì các em phải thi đua với các bạn khác đểhoàn thành bài tập
* Các bước thực hiện:
- Bước 1: GV chuẩn bị bộ câu hỏi ngữ pháp ở 3 cấp độ tư duy Một số bộ câu hỏithuộc cấp độ “nhận biết”; một số câu hỏi thuộc mức độ “hiểu”; một số câu hỏithuộc cấp độ “ứng dụng” Các bộ câu hỏi được cho vào một hộp giấy (các hộp cótên: NHẬN BIẾT/ THÔNG HIỂU / VẬN DỤNG)
- Bước 2: GV chia lớp thành các nhóm ngẫu nhiên (Mỗi nhóm không quá 6 HS)
Trang 15- Bước 3: GV cho nhóm HS tự chọn bộ câu hỏi theo ý thích Nếu HS chọn bộ câuhỏi VẬN DỤNG, mỗi câu trả lời đúng sẽ được 2 điểm (nếu trả lời sai bị trừ 2điểm) Nếu các em chọn bộ câu hỏi THÔNG HIỂU, mỗi câu trả lời đúng các emđược 1,5 điểm (nếu trả lời sai bị trừ 1,5 điểm) Nếu chọn bộ câu hỏi NHẬN BIẾT,mỗi câu trả lời đúng sẽ được 1 điểm (nếu trả lời sai bị trừ 1 điểm)
+ HS làm việc theo nhóm để làm bài trong thời gian nhất định
+ GV đi vòng quanh quan sát HS, ghi chép lại những kiến thức mà đa số HSnắm chưa chắc
- Bước 4: GV chiếu các câu hỏi len màn hình T.V hoặc máy chiếu, yêu cầu bất kỳ
HS nêu ý kiến, sau đó GV đưa ra câu trả lời đúng bằng cách chiếu câu trả lời trênmàn hình TV hoặc máy chiếu
GV cho điểm các nhóm và tuyên bố nhóm nào được nhiều điểm nhất
Ví dụ: Unit 6 ENGLISH 12 (Chương trình hiện hành): Relative clauses: CÂU HỎI NHẬN BIẾT:
Set 1: : Write who, that, which to complete these sentences :
1 Have you got the money _ I lent you yesterday ?
2 Peter, _ I had seen earlier, wasn’t at the party
3 This is the machine _ cost half a million pounds
4 Mary, _ had been listening to the conversation, looked angry
5 Have you read the book _ I gave you ?
Set 2: Write who, that, which to complete these sentences:
6 The house, _ they bought three montHs ago, looks lovely
7 Mrs.Jackson, _ had been very ill, died yesterday
8 Is this the person _ stole your handbag ?
9 The dog, _ had been very quiet, suddenly started barking
10 I didn’t receive the letters _ she sent me
Set 3: Write who, that, which to complete these sentences:
11 My mother, _ hadn’t been expecting visitors, lookedsurprised
12 The old man, had been talking to them earlier, knew that theywere in the building
Trang 1613 The horse, _ had been injured by the flying stones, was veryfrightened.
14 We didn’t like the secretary _ the agency sent
15 I didn’t find the money _ you said you’d left
CÂU HỎI THÔNG HIỂU:
Set 1: Fill in the gap with: WHO, WHOM, WHICH, or WHOSE:
1 We talk about the party Sarah wants to organize for mybirthday
2 Don is a friend with I stayed in Australia
3 Mrs Richmond, is 42 years old, does morning exerciseevery morning
4 We cannot find the person car is blocking our driveway
5 The film about they are talking is thrilling
Set 2: Fill in the gap with: WHO, WHOM, WHICH, or WHOSE:
6 My uncle, you met yesterday, is a famous lawyer in the
9 The book I received on my birthday is informative
10 The company products have high quality is facing withfinancial problem
Set 3: Fill in the gap with: WHO, WHOM, WHICH, or WHOSE:
Fill in the gap with: WHO, WHOM, WHICH, or WHOSE:
1 The woman to _ I spoke
2 The song _she is singing says about the love of two young students
Trang 173 The woman _ daughter is in my class, is a nurse.
4 He likes the dress Huong is wearing it
5 Most of the classmates he invited them to the birthday party couldn’t come
CÂU HỎI VẬN DỤNG:
Set 1: Join each pair of sentences using relative pronouns :
1 This is the man I met him in Paris
5 The man didn’t come back again I shouted at him
Set 2: Join each pair of sentences using relative pronouns :
1 He’s the person He wanted to buy your house
Set 3: Combine these pairs of sentences using relative pronouns:
1 The man didn’t come back again I shouted at him
_
Trang 182 The television never worked again I dropped it
7 2.4 Hoạt động: “Phản hồi nhanh”:
* Mục tiêu của hoạt động:
- Giúp HS nhớ các cấu trúc, cách sử dụng của một chủ điểm ngữ pháp
- Giúp HS có thêm niềm vui học tập vì các em được thi đua với các bạn khác để hoàn thành nhiệm vụ
+ GV cung cấp cho mỗi nhóm một bảng phụ nhỏ và bút dạ
- Bước 2: GV chiếu câu hỏi trên màn hình TV/ máy chiếu (nếu không có T.V hoặcmáy chiếu, GV có thể viết từng câu hỏi vào một bảng phụ nhỏ)
+Khi GV chiếu câu hỏi trên màn hình, HS phải thảo luận nhóm nhanh để tìm ra câu trả lời cho câu hỏi trong thời gian giới hạn Khi hết thời gian, HS nêu câu trả lời của mình
-Bước 3: GV kiểm tra câu trả lời của HS và GV có thể hỏi HS tại sao có câu trả lời như vậy nếu cần thiết
VD: Reported speech:
GV trình chiếu từng câu lên màn hình TV hoặc máy chiếu:
1 Correct the mistake: She told me that she is tired.
2 Correct the mistake: He said he had visited her yesterday.