Nhu cầu tất yếu phải phát triển hoạt động tín dụng ngân hàng đối với loại hình DNV&N ...Trang 24 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1...Trang 26 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
-oOo -VŨ THỊ THU CÚC
KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN
DỤNG TRONG CHO VAY CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI CÁC NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI ĐỊA BÀN
TP.HCM
LUẬN VĂN THẠC SĨ
KINH TẾ
- 1 -
Trang 2TP.HOÀ CHÍ MINH - NAÊM 2007
- 2 -
Trang 3BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
TP.HỒ CHÍ MINH
VŨ THỊ THU CÚC
KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY CÁC DOANH
NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ĐỊA
Trang 4MỤC LỤC
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục các ký hiệu, chữ
viết tắt Danh mục các
bảng biểu
MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ RỦI RO
TÍN DỤNG VÀ DNV&N
Trang 01
1.1.2.2 Rủi ro tín dụng do nguyên nhân khách
quan Trang 04 1.1.2.3 Nguyên nhân từ
phía khách hàng Trang 05
1.1.2.4 Nguyên nhân liên quan đến bảo đảm tín dụng Trang 06 1.1.3 Đánh giá rủi ro tín dụng
Trang 07 1.1.3.1 Hệ số
nợ quá hạn Trang
07 1.1.3.2 Hệ số rủi ro tín dụng Trang 08 1.1 3.3 Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ Trang 08
Trang 51.1.3.4 Phân lọai nợ quá hạn, nợ xấu tại Việt Nam Trang 09 1.1.4 Aûnh hưởng của rủi
Trang 61.2.2 Tiêu
chuẩn Trang12
1.2.3 Đặc điểm hoạt động của
1.3.1 Kinh nghiệm của các nước về tín dụng ngân hàng
đối với DNV&N và bài học kinh nghiệm cho Việt
Nam Trang 18
1.3.2 Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với DNV&N
Trang 22
1.3.3 Nhu cầu tất yếu phải phát triển hoạt động tín dụng
ngân hàng đối với loại hình DNV&N
Trang 24
KẾT LUẬN CHƯƠNG
1 Trang 26
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN
DỤNG TRONG CHO VAY CÁC DNV&N CỦA CÁC NHTM TRÊN ĐỊA BÀN TP.HCM
2.1 Thực trạng hoạt động của DNV&N
Trang 27
2.1.1 Sự phát triển của các DNV&N tạiTP.HCM Trang 27 2.1.2 Những thành tựuđạt được .Trang 32 2.1.3.Những khó khăn cần giải
quyết Trang 33 2.2 Tình hình
cho vay đối với các DNV&N Trang 35
Trang 72.2.1 Thị phần hoạt động của các NHTM trên địa bàn
TP.HCM Trang 352.2.2 Dư nợ cho vay của các NHTM đối với các
DNV&N Trang 36
2.2.2.1 Cơ cấu dư nợ cho vay trong tổng số vốn huy
động Trang 36
2.2.2.2 Phân tích dư nợ cho vay theo loại tiền tệ
Trang 37 2.2.2.3 Dư nợ cho vay theo hời hạn nợ Trang 38
2.2.2.4 Tốc độ tăng trưởng dư nợ tín
dụng Trang 39
2.2.3 Những thuận lợi của các DNV&N khi vay vốn
Trang 40
Trang 82.2.4 Những khó khăn của các DNV&N khi vay
Trang 45
KẾT LUẬN CHƯƠNG
2 Trang 49
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY CÁC DNV&N
3.1.3 Nâng cao kỹ năng quản trị doanh nghiệp, trình độ,
tay nghề của người laođộng Trang 53
3.1.4 Nâng cao khả năng tiếp cận các dịch vụ ngân
hàng Trang 55 3.2 Giải pháp đối với các
NHTM Trang 55 3.2.1.
Xây dựng phương thức cho vay Trang 55 3.2.2 Xây dựng quytrình quaœn lý tín dụng .Trang 56
Trang 93.2.3 Thông tin về khách hàng Trang 56
3.2.4 Tình hình sưœ dụng vốn vay cuœa doanh nghiệp
Trang 57
3.2.5 Đánh giá khaœ năng traœ nợ cuœa khách hàng
Trang 57
3.2.6 Tín dụng ngân hàng như "trung gian tài chính chuyển
tiếp" Trang 59 3.2.7 Khaœ năng đo lường các loại ruœi
ro Trang 60 3.2.8 NHTM tăngcường thu thập thông tin .Trang 60
Trang 103.2.9 Tổ chức bộ phận chuyên trách định giá TSĐB,
đăng ký giao dịch đảm bảo, phát mãi
TSĐB Trang 613.2.10 Tổ chức bộ phận quản trị rủi ro chuyên
3.3.1 Tạo một hành lang pháp lý phù hợp các NHTM
Trang 64 3.3.3 Quy hoạch lại hệ thống NHTM Trang 64
3.3.4 Hoàn thiện hệ thống thông tin tín dụng của
ngành ngân hàng Trang 653.3.5 Tăng cường công tác quản lý nhà nước
Trang 663.3.6 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật dồng bộ
Trang 673.3.7 Thiết lập một khuôn khổ pháp lý toàn diện;
xây dựng các định chếdịch vụ hổ trợ cho các DNV&N
Trang 68
KẾT LUẬN CHƯƠNG
3 Trang 73 KẾT LUẬN
Tài liệu tham
khảo Phụ lục
Trang 11DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ
CHỮ VIẾT TẮT
NHNN Ngân hàng nhà nước
NHTM Ngân hàng thương mại
NHTMNN Ngân hàng thương mại nhà nước
NHTMCP Ngân hàng thương mại cổ phần
NHLD Ngân hàng liên doanh
NHNg Ngân hàng nước ngoài
VCB Ngân hàng Ngoại thương.BIDV Ngân hàng Đầu tư và Phát triển
SAB Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín
EAB Ngân hàng Đông Á
ICB Ngân hàng Công thương.ACB Ngân hàng Á Châu
CIC Trung tâm thông tin tín dụng.TCTD Tổ chức tín dụng
DNNN Doanh nghiệp nhà nước.TNHH Trách nhiệm hữu hạn
DNTN Doanh nghiệp tư nhân
DNV&N Doanh nghiệp vừa và nhỏ.TP.HCM Thành phố Hồ Chí Minh
TSĐB Tài sản đảm bảo
Trang 12DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Số lượng và tỷ trọng của DNV&N đang hoạt
động (theo tiêu chí lao động)
Bảng 2.2: Tốc độ phát triển của DNV&N giai đoạn 2003
– 2004
Bảng 2.3: Tổng vốn đăng ký kinh doanh mới và thay
đổi của các DNV&N giai đoạn 2001-2004
Bảng 2.4: So sánh mật độ doanh nghiệp và số vốn
bình quân doanh nghiệp của các DNV&N giai đọan 2001 – 2004
Bảng 2.5: Phân bố loại hình doanh nghiệp giai đoạn
2001-2004
Bảng 2.6: Thị phần hoạt động (phản ánh qua hai chỉ
tiêu cơ bản huy động vốn và cho vay vốn) của các NHTM tại TP.HCM
Bảng 2.7: Tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng vốn huy
động các tháng năm 2007
Bảng 2.8: Dư nợ cho vay đối với các DNV&N theo
loại tiền tệ Bảng 2.9: Dư nợ cho vay đối với
các DNV&N theo thời hạn nợ Bảng 2.10: Tốc độ
tăng trưởng dư nợ tín dụng 6 tháng đầu năm
2006
Bảng 2.11: Tốc độ tăng trưởng tín dụng và vốn huy
động các tháng năm 2007
Bảng 2.12: Hệ số rủi ro tín dụng tại một số NHTM.
Bảng 2.13: Hệ số rủi ro tín dụng đối với các DNV&N
tại một số NHTM Bảng 2.14: Chất lượng tín dụng,
phân tích theo tiêu chuẩn các nhóm nợ năm 2006
Trang 13MỞ ĐẦU
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Đối với các NHTM, hoạt động tín dụng là hoạtđộng mang lại nguồn lợi nhuận lớn nhất và cũngtiềm ẩn rủi ro cao nhất Vi vậy rủi ro tín dụng có thểsẽ dẫn đến những tai hại xấu, có khi dẫn đến sụpđổ ngân hàng Và khác với sự sụp đổ của doanhnghiệp, sự sụp đổ của ngân hàng không dừng lại ởmột ngân hàng cụ thể mà mang tính lây lan có khilàm rung chuyển toàn bộ hệ thống Và vì hệ thốngngân hàng được coi là hệ thần kinh của nền kinh tế
Do vậy sự sụp đổ của hệ thống ngân hàng chắcchắn dẫn đến các cuộc khủng hoảng kinh tế tạmthời hoặc triền miên với những hậu quá xấu khó
ai mà lường hết được Chính vì lẽ đó các ngân hàngluôn luôn tìm kiếm các biện pháp nhằm hạn chếrủi ro, đặc biệt là rủi ro tín dụng trong hoạt động kinhdoanh của mình
Dù có tên gọi là DNV&N, nhưng vai trò củanhững doanh nghiệp này thực sự không nhỏ Loại hìnhdoanh nghiệp này đã thể hiện và chứng minh đượcvai trò to lớn của mình không chỉ ở những nước TBCNphát triển mà cả những nước đang phát triển vàkém phát triển Đối với Việt Nam, DNV&N hiện naycũng giữ vai trò huyết mạch của nền kinh tế Vàmột trong những khó khăn lớn nhất đối với loại hìnhdoanh nghiệp này đó chính là vốn Vốn thì được huyđộng chủ yếu qua vay ngân hàng
Trang 14Nhận thức được tầm quan trọng của nguồn vốnvay ngân hàng đối với các DNV&N, tôi chọn đề tàinghiên cứu:
Trang 15“Kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay các
Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại các Ngân
hàng thương mại địa bàn TP.Hồ Chí Minh”
2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Luận văn có khối lượng 73 trang, được trình bày với kết cấu như sau:
- Phần mở đầu
- Phần nội dung
Chương 1: Những vấn đề chung về rủi ro tín dụng và
DNV&N
Chương 2: Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng trong cho vay
các DNV&N, của các NHTM trên địa bàn TP.HCM
Chương 3: Một số giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng
trong cho vay các DNV&N tại TP.HCM
- Phần kết luận.
3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu, phân tích và đánh giá đúng thựctrạng về hiệu quả hoạt động của các DNV&N, tìnhhình cho vay, rủi ro tín dụng trong cho vay đối với cácDNV&N Qua đó, đưa ra một số giải pháp chủ yếunhằm hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay các DNV&N,giúp các NHTM và các DNV&N có một nguồn tài chínhvững mạnh để sẵn sàng hội nhập
4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- 10 -
Trang 16Trong quá trình nghiên cứu tôi sử dụng các phương pháp sau:
- Phương pháp luận theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, chủ nghĩa duy vật lịch sử để nhìn nhận sự việc theo sựvận động và phát triển của nó
- Phương pháp tổng hợp số liệu dựa trên: các báo
cáo, tài liệu trên Internet, trên báo chí
- Phương pháp so sánh: theo thời gian, theo chỉ tiêu…
5 PHẠM VI NGHIÊN CỨU:
Đề tài chỉ giới hạn ở những giải pháp để kiểmsoát rủi ro chứ không đi sâu vào nghiên cứu cáccông cụ, kỹ thuật phòng chống rủi ro
Đề tài chỉ giới hạn trong phạm vi các DNV&N và cácNHTM trên địa bàn TP.HCM
Do hạn chế về thời gian và tài liệu nghiên cứu,có thể luận văn còn rất nhiều thiếu sót, rất mongnhận được sự góp ý của qúy thầy cô và các bạnquan tâm
***
- 16 -
Trang 17CHƯƠNG 1:
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ RỦI RO
TÍN DỤNG VÀ DNV&N1.1 RỦI RO TÍN DỤNG
1.1.1 Một số khái niệm
1.1.1.1 Tín dụng ngân hàng
Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữangân hàng, các tổ chức tín dụng và các tổ chức,cá nhân theo nguyên tắc hoàn trả, dựa trên cơ sở sựtín nhiệm nhằm thỏa mãn nhu cầu về vốn của cácdoanh nghiệp, các cá nhân trong sản xuất, kinh doanhvà tiêu dùng
Cụ thể hơn theo điều 20 của Luật các TCTD, nếuđứng trên góc độ quan hệ giữa các TCTD với kháchhàng ta có thể hiểu tín dụng theo nghĩa sau: “Cấp tíndụng là việc TCTD thỏa thuận để khách hàng sửdụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trảbằng các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tàichính, bảo lãnh và nghiệp vụ khác”
1.1.1.2 Rủi ro
Rủi ro là sự tổn thất về tài sản hay là sự giảmsút lợi nhuận thực tế so với dự kiến Trong nền kinh tếthị trường, rủi ro và lợi nhuận có mối liên quan đồngbiến, tuy nhiên với việc thiết lập một hệ thốngquản trị phù hợp chúng ta có thể đạt được lợi nhuậntối đa mà ở đó rủi ro có thể chấp nhận được
Trang 18Hoạt động kinh doanh ngân hàng là loại hình đặcbiệt bởi hàng hoá là "tiền tệ" có tính nhạy cảm vàchịu tác động mạnh mẽ từ các yếu tố của nền
Trang 19kinh tế trong nước và thế giới Vì vậy rủi ro trong kinh doanh ngân hàng rất lớn và đa dạng.
1.1.1.3 Rủi ro tín dụng
“Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng củatổ chức tín dụng” là khả năng xảy ra tổn thất tronghoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng do kháchhàng không thực hiện hoặc không có khả năng thựchiện nghĩa vụ của mình theo cam kết
Rủi ro tín dụng còn được gọi là rủi ro mất khả năng chi trả và rủi ro sai
hẹ
n Đây là rủi ro quan trọng nhất, bởi vì trong các
NHTM ngày nay nghiệp
vụ hoạt động tín dụng là nghiệp vụ chủ yếu củangân hàng Mà lẽ đương nhiên lợi nhuận càng lớn thìrủi ro càng cao và rủi ro tín dụng thường gây tác hạilớn nhất đối với ngân hàng cũng như đối với nềnkinh tế
1.1.2 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng
Nguyên nhân gây ra rủi ro cho hoạt động ngânhàng thì vô số, cũng khó có thể liệt kê được đầyđủ, vì vậy chúng ta cũng có thể kể những hướngtác động chính đến các rủi ro ngân hàng
1.1.2.1 Rủi ro tín dụng do nguyên nhân chủ
quan
Đối với NHTM
Theo đánh giá của quỹ tiền tệ quốc tế ( IMF)có 50% ngân hàng phá sản trên thế giới là do
Trang 20quản lý yếu kém của chính bản thân ngân hàng.Như vậy nguyên nhân từ yếu tố quản lý chiếm một
vị trí quan trọng cụ thể là:
Trang 21- Do ngân hàng chạy theo lợi nhuận, tập trung vốn quálớn vào một số doanh nghiệp, một số nhà kinh tếcó nhiều rủi ro hoặc một vài loại chứng khoán sinhlợi nhiều mà mức độ rủi ro cao.
- Do ngân hàng không chấp hành đầy đủ các quiđịnh về thể lệ cho vay, mức cho vay, cho vay quá khảnăng trả nợ của khách hàng
- Thông tin về khách hàng không đầy đủ, thiếu chínhxác và chưa toàn diện do vậy cho vay những doanhnghiệp làm ăn kém hiệu quả, quản lý kém dẫnđến không thu hồi được vốn khi đến hạn
- Chưa quan tâm đến việc giám sát vốn cho vay Giámsát vốn cho vay thực chất là quá trình kiểm soát saukhi cho vay, chính sự thiếu giám sát đó đã dẫn đếnviệc sử dụng vốn vay sai mục đích và thường nhữngkhoản này không hoàn trả đúng hạn
- Đánh giá tài sản không chính xác hay nói khác hơnlà không nắm bắt được giá cả thị trường khi địnhgiá tài sản nên định giá cao hơn so với giá thực tế,khi phát mãi thì giá lại thấp hơn nhiều Do đó đếnhạn mà khách hàng không trả được nợ thì ngân hàng
bị rủi ro về tài sản thế chấp, cấm cố, vì phát mãitài sản giá thấp hơn so với số tiền đã cho vay Bêncạnh đó công việc phát mãi tài sản là công việcđáng quan tâm vì hầu hết các ngân hàng hiện nayđều không thích vì phát mãi tài sản mất nhiều thờigian và chi phí
- Tài sản thế chấp không phù hợp với thị trường vàkhó chuyển nhượng hay không tiệu thụ được khi phátmãi, điều này sẽ làm giảm khả năng thanh toáncủa khách hàng đối với ngân hàng
Trang 22 Đối với NHNN
Vai trò quản lý của NHNN còn hạn chế, việcgiám sát, thanh tra, xử lý còn chậm, thiếu kiên quyếtkhông dứt điểm, do vậy chưa phát huy được hiệu
Trang 23quả tín dụng, qui chế hướng dẫn chưa được đồng bộ và chậm trể trong bổ sung sữa chữa cho phù hợp với điều kiện thực tế.
1.1.2.2 Rủi ro tín dụng do nguyên nhân khách
quan
Hoạt động kinh doanh của ngân hàng có liên quanđến nhiều lĩnh vực khác nhau trong đời sống kinh tếxã hội Vì vậy khi môi trường kinh doanh phát triểnkhông thuận lợi lập tức ảnh hưởng đến rủi ro tronghoạt động của ngân hàng
Một số nguyên nhân chính từ môi trường ảnhhưởng đến hoạt động của ngân hàng như sau :
Do thiên tai
Lũ lụt,bão, động đất, núi lửa, hạn hán, nhữngthiên tai này gây thiệt hại cho các ngàng sản xuất,dịch vụ Do vậy gây ảnh hưởng đến hoạt động kinhdoanh tín dụng ngân hàng bởi vì khách hàng khônghoàn toàn trả được nợ vay do gặp thiên tai
Môi trường kinh tế
Trong giai đoạn kinh tế bị suy thoái khủng hoảngkinh tế thường xuất hiện, những doanh nghiệp kinhdoanh thua lỗ hay bo phau saun , từ đou cou nhữngkhoản vay ở ngân hàng sẽ không trả không trảđược Nếu có nhiều doanh nghiệp như vậy thì sự phásản của doanh nghiệp là tất yếu khách quan khótránh khỏi, điều đó sẽ làm rối loạn kinh tế dẫnđến lạm phát nên ảnh hưởng đến tỉ suất lợi nhuậnvà khả năng thanh toán của người vay
Môi trường pháp lý
Hệ thống văn bản pháp luật có liên quan đếnhoạt động ngân hàng hiện nay, tuy đã được cải tiếnnhiều nhưng dẫn chưa thực sự khoa học, còn thiếu
Trang 24đồng bộ, chưa đủ sức điều chỉnh những diễn biếnphức tạp trong thực tế
Trang 25kinh doanh của ngân hàng Nhiều văn bản hướng dẫn của các bộ, ngành còn chòng chéo, rất khó khăn trong việc triển khai thực hiện.
Tình hình kinh tế - chính trị xã hội trên
thế giới
Tình hình kinh tế – chính trị xã hội trên thế giớibiến động cũng tác động đến khả năng hoàn trảnợ của doanh nghiệp đối với ngân hàng Chúng ta đãbiết hiện nay nền kinh tế của mỗi quốc gia là mộttế bào, một bộ phận của nền kinh tế thế giới Dođó khi có một biến cố xảy ra trên thế giới thì sẽdẫn đến biến động kinh tế trong nước và tác độngxấu đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng
1.1.2.3 Nguyên nhân từ phía khách hàng
Đối với khách hàng là cá nhân
Khi cá nhân vay vốn gặp những nguy cơ sau đâythường không trả nợ cho ngân hàng cả vốn lẫn lãi:
- Khách hàng sử dụng vốn vay không đúng mục đích
- Thu nhập của khách hàng không ổn định hoặc bị giảmsút
- Khách hàng đang nợ bị tai nạn giao thông hoặc tai nạn lao động
- Khách hàng vay vốn bị thất nghiệp do nơi làm việc bịphá sản (mất việc làm) Đây là nguyên nhân khôngthể dự đoán được bởi vì cá nhân bị thất nghiệp saukhi vay tiền của ngân hàng Nhưng nếu tình trạng nàyxảy ra thì sẽ làm giảm khả năng trả nợ vay của cánhân cho ngân hàng
- Khách hàng vay thiếu năng lực pháp lý
- Một số nguyên nhân khác: bị hỏa hoạn, lũ lụt, hoàncảnh gia đình khó khăn Nói chung những nguyênnhân này nằm ngoài ý muốn của bên cho vay và
Trang 26bên đi vay Nhưng nó có tác động xấu làm cho khảnăng thanh toán của khách hàng giảm xuống và kéotheo ngân hàng không thu đủ vốn và lãi.
Trang 27 Đối với khách hàng là doanh nghiệp
Khi doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh,các rủi ro xảy ra làm chu trình sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp gặp khó khăn thường là:
- Năng lực chuyên môn và uy tín của người lãnh
đạo giảm thấp: Đây là vấn đề không thể chối
cải Nếu người lãnh đạo không có uy tín và nhâncách, năng lực lãnh đạo yếu kém, còn bị hạn chếnhiều mặt như học vấn, kiến thức, kinh nghiệm thựctế nên không có khả năng kinh doanh dẫn đến thualỗ, kéo theo tình trạng suy tài chính làm trở ngạy việtthu lãi và nợ của ngân hàng
- Doanh nghiệp sử dụng vốn vay sai mục đích: Đây
là nguyên nhân thuộc về khách hàng, khách hàngtự ý sử dụng vốn vay vào mục đích kinh doanh kháccó thể dẩn đến rủi ro cho ngân hàng Khi phát hiệntình trạng này ngân hàng sẽ nhanh chóng thu hồi vốn
- Thị trường cung cấp vật tư nguyên vật liệu bị
biến động, thị trường tiêu thụ bị cạnh tranh có khi mấtluôn thị trường
- Cung cấp số liệu không trung thực: Một thực tế
đang tồn tại lâu nay là các doanh nghiệp vay vốn luônđối phó với ngân hàng thông qua việc cung cấp sốliệu không trung thực, mặt dù các số liệu này đượccác cơ quan chức năng kiểm duyệt Chế độ kế toánthống kê đã được ban hành nhưng phần lớn các doanhnghiệp thực hiện không nghiêm túc điều này gâyrất nhiều khó khăn cho ngân hàng trong việt nắmbắt tình hình hoạt động kinh doanh cũng như việc quảnlý vốn vay của đơn vị, để qua đó có thể đưa ranhững quyết định đầu tư đúng đắn, có tác dụng hỗtrợ cho doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nhằm thu hồivốn cho ngân hàng
Trang 28- Một số nguyên nhân khác: Doanh nghiệp gặp tai
nạn bất ngờ như hỏa hoạn, động đất, bão Nhữngnguyên nhân này đến bất ngờ ít khi dự
Trang 29đoán trước được và do vậy khó chống đỡ, vì vậy gâythiệt hại không nhỏ đến doanh nghiệp và sẽ ảnh
hưởng đến vốn và lợi nhuận của ngân hàng
1.1.2.4 Nguyên nhân liên quan đến bảo đảm tín
dụng
Những nguyên nhân dẫn đến tài sản thế chấphoặc cầm cố không đủ khả năng trả nợ ngân hàng:
- Tài sản thế chấp hoặc cầm cố bị mất giá Lúc đơn
vị cầm cố nhà trị giá nhà là 200 cây vàng, nhưngkhi phát mãi do giá bất động sản giảm nên nhàcòn 150 cây vàng, do đó ngân hàng gặp rủi ro
- Tài sản thế chấp cầm cố bị hỏa hoạn
- Tài sản đảm bảo không đáp ứng nhu cầu thịtrường và khó chuyển nhượng
- Do cán bộ tín dụng đánh giá tài sản đảm bảo thiếu chính xác
- Tài sản đảm bảo không thực hiện đúng theo qui địnhcủa pháp luật nên không phát mãi được, dẫn đếnngân hàng không thu hồi được nợ
Các nguyên nhân nêu trên chưa phải toàn diệnvà đầy đủ nhưng là những nguyên nhân chính dẫnđến rủi ro tín dụng cho các NHTM Xác định đúngnguyên nhân làm cơ sở để đề ra các giải phápthích hợp nhằm phòng ngừa và hạn chế rủi ro tronghoạt động tín dụng
1.1.3 Đánh giá rủi ro
tín dụng:
1.1.3.1 Hệ số nợ quá
hạn: Dư nợ quá hạn
Hệ số nợ quá hạn =
Tổng dư nợcho vay
Trang 30x 100%
Trang 31Quy định hiện nay của NHNN có cho phép dư nợquá hạn của các NHTM không được vượt quá 5%,nghĩa là trong 100 đồng vốn ngân hàng bỏ ra cho vaythì nợ quá hạn tối đa chỉ được phép là 5 đồng.
Để đảm bảo quản lý chặt chẽ, nợ quá hạn được phân chia theo thời
hạ
n: + Nợ quá hạn đến 180 ngày, có khả năng thu hồi
+ Nợ quá hạn từ 181 – 360 ngày, có khả năng thu hồi
+ Nợ quá hạn từ 361 ngày trở lên (Nợ khó đòi)
1.1.3.2 Hệ
số rủi
ro tín dụng
Tổng dư nợ cho vay
Hệ số rủi ro tín dụng =
Tổng tài sản cóHệ số này cho ta thấy tỷ trọng của khoản mục tíndụng trong tài sản có, khoản mục tín dụng trong tổngtài sản càng lớn thì lợi nhuận sẽ lớn nhưng đồngthời rủi ro tín dụng cũng rất cao
1.1.3.3 Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ
Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ là tỷ lệ đánh giáchất lượng tín dụng của tổ chức tín dụng
1.1.3.4 Phân lọai nợ quá hạn, nợ xấu tại
Việt Nam:
1.1.3.4.1 Nợ xấu (Bad debt)
Trang 32Là một trong những vấn đề luôn làm đau đầucác nhà quản trị ngân hàng Theo tiêu chuẩn quốctế, “nợ xấu” là những khoản nợ quá hạn 90 ngày màkhông đòi được và không được tái cơ cấu.
Tại Việt Nam, nợ xấu bao gồm những khoản nợquá hạn có hoặc không thể thu hồi, nợ liên quanđến các vụ án chờ xử lý và những khoản nợ quáhạn không được Chính phủ xử lý rủi ro
Nợ xấu (hay các tên gọi khác của chúng như nợcó vấn đề, nợ không lành mạnh, nợ khó đòi, nợkhông thể đòi…) là khoản nợ mang các đặc trưng:
- Khách hàng đã không thực hiện nghĩa vụ trả nợ vớingân hàng khi các cam kết này đã hết hạn
- Tình hình tài chính của khách hàng đang và có chiềuhướng xấu dẫn đến có khả năng ngân hàng khôngthu hồi được cả vốn lẫn lãi
- Tài sản đảm bảo (thế chấp, cầm cố, bảo lãnh) đượcđánh giá là giá trị phát mãi không đủ trang trải nợgốc và lãi
- Thông thường về thời gian là các khoản nợ quá hạn
ít nhất là 90
nga
øy Theo quyết định 18/2007/QĐ-NHNN ngày 25/04/2007
của Thống đốc
NHNN thì nợ có thể chia thành 5 nhóm và nợ xấu là các khoản nợ thuộc các nhóm 3,4 và 5 (Xem điều 6 của Phụ lục 2 đính kèm)
1.1.3.4.2 Nợ quá hạn ( non – performing loan)
Nợ quá hạn là những khoản nợ mà một phầnhoặc toàn bộ nợ gốc và/ hoặc lãi đã quá hạn Các
- 20 -
Trang 33khoản nợ quá hạn trong hệ thống NHTM Việt Nam đượcphân loại theo thời gian và được chia thành 3 nhóm:
- Nợ quá hạn đến 180 ngày có khả năng thu hồi
- 20 -
Trang 34- Nợ quá hạn từ 181 – 360 ngày có khả năng thu hồi.
- Nợ quá hạn trên 361 ngày (đây là những khoản nợđược xếp vào diện nợ khó đòi)
Do việc phân loại chất lượng tín dụng được tính theothời gian như vậy, nên những khoản tín dụng ở ViệtNam tiềm ẩn rất nhiều rủi ro Vì rằng những nợ đãquá hạn do khách hàng không còn khả năng thanhtoán, nhưng vì một lý do nào đó được ngân hàng giahạn nợ, thì khoản nợ trên sẽ trở thành nợ trong hạnvà không được trích dự phòng, khách hàng khôngđược xếp vào diện gần theo dõi Hoặc như khoản nợcòn trong hạn, nhưng khách hàng kinh doanh không hiệuquả, khả năng trả nợ mong manh, nhưng vẫn chưađược xếp vào loại nợ xấu để tiến hành những biệnpháp phòng ngừa
Cũng từ cách phân loại nợ quá hạn theo thời giannhư vậy nên phần lớn nợ quá hạn ở nước ta đều lànợ xấu
1.1.4 Aûnh hưởng của rủi ro tín dụng đối với hoạt
động ngân hàng, đối với nền kinh tế
1.1.4.1 Đối với hoạt động ngân hàng
Ngày nay các NHTM mặc dù đã mở rộng kinhdoanh trên nhiều lĩnh vực khác nhau nhưng hoạt độngcho vay vẫn là nguồn cơ bản tạo nên thu nhập chongân hàng Đặc biệt là ở những nước đang pháttriển như Việt Nam, hoạt động cho vay chiếm tới 90%hoạt động của ngân hàng Rủi ro tín dụng sẽ tácđộng trực tiếp đến toàn bộ hoạt động kinh doanh củangân hàng như thiếu tiền chi trả cho khác hàng, tiềncho vay không thu hồi được, tuỳ theo mức độ rủi ro
- 34 -
Trang 35xảy ra làm thiệt hại đến ngân hàng như mât uy tín,lợi nhuận ngày càng giảm thấp đi dẫn đến lỗ lả làmmất khả năng chi trả Vì vậy, rủi ro
- 35 -
Trang 36tín dụng có tác động rất lớn đến toàn bộ hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
Rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngân hàng nóichung và rủi ro trong tín dụng nói riêng là một trongnhững căn bệnh hiểm nghèo, tiềm ẩn và có thểxảy ra bất cứ lúc nào Mặt khác, với xu hướng hộinhập ngày nay, sự phát triển kinh tế của một quốcgia không chỉ phụ thuộc vào năng lực sẵn có củamình mà còn phụ thuộc vào sự ổn định tăng trưởngcủa nền kinh tế khu vực và trên thế giới Do đó, khirủi ro tín dụng xảy ra, nó không những làm sai lệch,đảo lộn hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngânhàng mà còn góp phần vào những cuộc khủnghoảng tiền tệ lan qua nhiều quốc gia, châu lục, và gây
ra những hậu quả không lường trước được Lịch sửhoạt động của ngân hàng trên thế giới cũng đã ghinhận sự đổ bể hàng loạt của các ngân hàng, cáctổ chức tín dụng qua các cuộc khủng hoảng tài chínhtiền tệ Cuộc khủng hoảng tiền tệ 1929 - 1933, vụđổ vỡ ở Ngân hàng Đức năm 1974, hàng loạt ngânhàng Anh năm 1979, vụ đổ vỡ thị trường cổ phiếutháng 10 năm 1987, vụ đổ vỡ hệ thống SAVINGS &LOANS ở Mỹ, ở Nhật và gần đây nhất là cuộckhủng hoảng tài chính tiền tệ ở khu vực Đông Nam
Á đã đẩy hàng loạt các ngân hàng đến chỗ phásản làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến sự phát triểnkinh tế của các nước trong khu vực và trên thế giới
Chính vì thấy được những ảnh hưởng nghiêm trọngcủa rủi ro tín dụng nên hiện nay các NHTM khôngngừng quan tâm xem xét để tìm ra những giải pháphữu hiệu nhằm ngăn ngừa rủi ro tín dụng, nâng cao
Trang 37hiệu quả sử dụng vốn và tối đa hoá lợi nhuận tronghoạt động kinh doanh ngân hàng.
1.1.4.2 Đối với nền kinh tế:
Trang 38Hoạt động của ngân hàng có liên quan đến toànbộ hoạt động của nền kinh tế, đến tất cả các doanhnghiệp nhỏ, vừa và lớn, đến các tầng lớp dân cư.
Vì vậy, khi rủi ro tín dụng xảy ra làm phá sản mộtvài ngân hàng, khi có thể phát sinh lây lan cácngân hàng khác gây cho dân chúng tâm lý hoangmang sợ hãi và họ sẽ đua nhau đến rút tiền trướcthời hạn Đều đó có thể đưa đến phá sản đồng loạtcác ngân hàng, lúc này sẽ tác hại đến toàn bộ nềnkinh tế Những lý lẻ trên cho thấy rủi ro tín dụng làmột vấn đề mà Chính phủ các nước đều quan tâm,đặc biệt là ngân hàng trung ương cần phải khuyếncác thường xuyên thông qua các công cụ thanh tra,kiểm soát, chiết khấu, tái chiếc khấu sẳn sàng cangthiệp, tài trợ khi các biến trên xảy ra
1.2 DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ
1.2.1 Khái niệm
Không có một định nghĩa hay một chuẩn mựcchung về loại hình DNV&N, vì những tiêu chuẩn đểxác định DNV&N ở mỗi quốc gia không giống nhauvà còn tùy thuộc vào từng giai đoạn phát triển củaquốc gia đó Nhưng chung quy lại, có thể thấy rằng
“DNV&N” là khái niệm dùng để chỉ những doanhnghiệp có quy mô “không lớn lắm” so với bình diệnchung của toàn bộ nền kinh tế ở 1 quốc gia
1.2.2 Tiêu chuẩn
Những tiêu chuẩn thường được các nước sử dụngđể xác định DNV&N là: tổng vốn đầu tư, giá trị tài
Trang 39sản cố định, số lao động được sử dụng thườngxuyên, mức đóng góp GDP, lợi nhuận, vốn bình quâncho một lao động,…
Trang 40phân theo từng lĩnh vực sản xuất kinh doanh Trong đó việc căn cứ vào hai tiêu thức: vốn đầu tư và số lao động để xác định DNV&N là phổ biến nhất.
Đến nay, căn cứ vào đặc điểm, tình hình thực tếcủa đất nước cùng với yêu cầu bức thiết trong vầnđề hỗ trợ phát triển đối với các DNV&N, ngày23/11/2001 Chính phủ đã ban hành Nghị định số
90/2001/NĐ-CP về “Trợ giúp phát triển doanh nghiệp
nhỏ và vừa” Tại điều 3 của Nghị định đã định nghĩa:
“Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở sản xuất, kinh doanh độc lập, đã đăng ký kinh doanh theo pháp luật
hiện hành, có vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc số lao động trung bình hàng năm không quá 300
người.”
Cũng tại Nghị định này, đối tượng các DNV&N được cụ thể hóa, bao
gồ
m: - Các doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo
Luật doanh nghiệp;
- Các doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo Luật DNNN;
- Các hợp tác xã thành lập và hoạt động theo Luật Hợp tác xã;
- Các hộ kinh doanh cá thể đăng ký theo Nghị địnhsố 02/2000/NĐ-CP
ngày 03/02/2000 của Chính Phủ về Đăng ký kinh doanh
Những quy định trên về DNV&N chỉ mang tínhtương đối, phụ thuộc đặc điểm của đất nước trongtừng thời kỳ phát triển nhất định và theo những mụctiêu riêng
1.2.3 Đặc điểm hoạt động của DNV&N