Diapositive 1 Aug 2009 IDACA Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THỐNG KÊ HỌC Giáo trình NỘI DUNG I Đối tượng nghiên cứu của thống kê học II Một số khái niệm thường dùng trong thống kê III Các loại thang đ.Thống kê là gì?▪ Nghĩa thứ nhất: thống kê là các con số được ghichép để phản ánh các hiện tượng tự nhiên, kỹ thuật,kinh tế, xã hộiVD: Số trận bão, tỷ lệ mắc bệnh, dân số, GDP, sảnlượng sản phẩm,…Thống kê là gì? (tiếp)▪ Nghĩa thứ haiThống kê là hệ thống các PP được sử dụng để thuthập, xử lý, phân tích các con số (mặt lượng) củahiện tượng số lớn để tìm hiểu bản chất và tính quyluật vốn có của chúng (mặt chất) trong điều kiện thờigian và địa điểm cụ thể.VD: Đánh giá về dân số phải thu thập và phân tích sốliệu về giới tính, tuổi, nghề…I. Đối tượng NC của thống kê học1.1 Sơ lược sự ra đời và phát triển của thống kê học▪ Thời cổ đại và phong kiếnViệc ghi chép hoặc đăng ký kê khai có tính chấtthống kê như kê khai nhân khẩu, lao động…▪ Cuối TK XVIINhu cầu ghi chép: giá cả, dân số, NLSXH.Conhring (Đức, 16061681) giảng dạy pp nghiêncứu XH dựa vào số liệu điều traI. Đối tượng nghiên cứu (tiếp)1.2 Đối tượng nghiên cứu của TK họcThống kê học nghiên cứu mặt lượng (trong mối liênhệ mật thiết với mặt chất) của các hiện tượng kinh tếxã hội số lớn trong điều kiện thời gian và địa điểm cụthể.▪ Lượng hoá các hiện tượng thành các con số▪ Sử dụng các công cụ thống kê để xử lý mặt lượng của hiệntượng▪ Tìm hiểu và nhận thức đúng đắn bản chất và quy luật vậnđộng của nó.I. Đối tượng nghiên cứu (tiếp)→ Một cách khái quát, Thống kê học nghiên cứu ? Nghiên cứu các hiện tượng KT – XH Nghiên cứu quy luật số lượng Nghiên cứu hiện tượng số lớn Nghiên cứu tất cả các vấn đề trên trong điều kiện cụthể về thời gian và không gian.I. Đối tượng nghiên cứu (tiếp)(1) TK chủ yếu nghiên cứu các hiện tượng và quátrình KT – XH, bao gồm• Hiện tượng quátrình tái SX XH• Hiện tượng – quátrình dân số• Hiện tượng về đờisống vật chất và tinhthần của người dân• Hiện tượng – quátrình chính trị xãhộiI. Đối tượng nghiên cứu (tiếp)(2) TK nghiên cứu quy luật số lượng▪ TK nghiên cứu mặt lượng trong mối liên hệmật thiết với mặt chất;▪ TK dùng con số, số lượng để biểu hiện bảnchất và tính quy luật của hiện tượng;▪ Con số TK luôn có nội dung kinh tế cụ thể.I. Đối tượng nghiên cứu (tiếp)(3) TK nghiên cứu hiện tượng số lớn▪ Hiện tượng số lớn là tổng thể các hiện tượngcá biệt trong mối quan hệ hữu cơ với nhau.▪ TK nghiên cứu hiện tượng số lớn là chủ yếunhưng vẫn có thể nghiên cứu hiện tượng cábiệtI. Đối tượng nghiên cứu (tiếp)(4) TK nghiên cứu các vấn đề trên trong điều kiện cụthể về thời gian và không gianHiện tượng KT – XH số lớn mà TK nghiêncứu phải là hiện tượng xác định, cụ thểII. Một số khái niệm thường dùng2.1. Tổng thể và đơn vị tổng thể▪ Tổng thể thống kê là hiện tượng số lớn baogồm những đơn vị (hoặc phần tử) cấu thànhhiện tượng cần được quan sát và phân tích mặtlượng của chúng▪ Mỗi phần tử (hay đơn vị) cá biệt tạo thànhtổng thể gọi là đơn vị tổng thể▪ Ví dụ:Tổng thể và đơn vị tổng thểPhân loại▪ Căn cứ vào tính chất biểu hiện▪Tổng thể bộc lộ▪Tổng thể tiềm ẩnTổng thể và đơn vị tổng thể (tiếp)▪ Căn cứ cứ vào mục đích nghiên cứu▪Tổng thể đồng chất▪Tổng thể không đồng chất▪ Căn cứ cứ vào phạm vi nghiên cứu▪Tổng thể chung▪Tổng thể bộ phậnII. Một số khái niệm thường dùng (tiếp)2.2. Mẫu▪ Mẫu là một số đơn vị được chọn ra từ tổng thể chunga b c def gh i jk l m no p q rs t u v wx y zTổng thể Mẫub cg i no r uyII. Một số khái niệm thường dùng (tiếp)2.3. Tiêu thức thống kê (đặc điểm Characterictis)▪Tiêu thức thống kê là các đặc điểm củađơn vị tổng thể được chọn ra nghiên cứu▪Ví dụ:▪Phân loạiTiêu thức thống kê (tiếp)▪ Theo hình thức biểu hiện▪Tiêu thức thuộc tính▪Tiêu thức số lượngTiêu thức thống kê (tiếp)▪ Theo thời gian và không gian▪Tiêu thức thời gian▪Tiêu thức không gianTiêu thức thống kê (tiếp)▪ Theo mối quan hệ▪Tiêu thức nguyên nhân▪Tiêu thức kết quảII. Một số khái niệm thường dùng (tiếp)2.4. Chỉ tiêu thống kê▪ Chỉ tiêu thống kê phản ánh mặt lượng gắnvới mặt chất của các hiện tượng trongđiều kiện cụ thể về thời gian và khônggian→ Chỉ tiêu có 2 mặt(1)Mặt KN (hay nội dung)(2)Mặt mức độ (hay con số của chỉ tiêu)Chỉ tiêu thống kê (tiếp)Phân loại▪ Chỉ tiêu khối lượng▪ Chỉ tiêu chất lượngIII. Các loại thang đo (Scales of Measurement)3.1. Thang đo định danh (Nominal scale)▪ Thang đo định danh được áp dụng đối với cáctiêu thức thuộc tính, được phân biệt bằng cáchđánh số theo quy ước.▪ VD:III. Các loại thang đo (tiếp)3.2. Thang đo thứ bậc (Ordinal scale)▪ Thang đo thứ bậc được áp dụng đối với các tiêu thứcthuộc tính, giữa các biểu hiện tiêu thức có quan hệthứ bậc, hơn kém. Tuy nhiên sự hơn kém này là baonhiêu thì không xác định cụ thể▪ VD:III. Các loại thang đo (tiếp)3.3. Thang đo khoảng (Interval scale)▪ Được sử dụng cho các loại tiêu thức số lượng, là loạithang đo có các khoảng cách đều nhau giúp ta đolường mức độ khác biệt giữa các đơn vị.▪ Vd:▪ Các phép tính đối với các con số này có ý nghĩa và cóthể tính các đặc trưng của chúng như phương sai, sốbình quân…III. Các loại thang đo (tiếp)3.4. Thang đo tỷ lệ (Ratio scale)▪ Được sử dụng cho các loại tiêu thức số lượng,có điểm 0 là điểm gốc để so sánh tỷ lệ giữa cáctrị số đo.▪ Có thể đo lường các biểu hiện của tiêu thức vàthực hiện các phép tính với trị số đo.IV. Quá trình nghiên cứu thống kêXác định mục đích, nội dung nghiên cứuTổng hợp, kiểm tra, sắp xếp số liệu.Xử lý và phân tích thống kê sơ bộPhân tích và giải thích kết qủaDự đoán xu hướng phát triểnXây dựng hệ thống chỉ tiêu thống kêĐiều tra thống kêBáo cáo và truyền đạt kết qủa nghiên cứuAug 2009IDACAChương 2ĐIỀU TRA VÀ TỔNG HỢPTHỐNG KÊI. ĐIỀU TRA THỐNG KÊ▪ Khái niệm, ý nghĩa, nhiệm vụ và yêu cầu▪ Phân loại điều tra TK▪ Các PP thu thập thông tin▪ Các hình thức tổ chức điều tra TK▪ Phương án điều tra thống kê▪ Sai số trong thống kêI. ĐIỀU TRA THỐNG KÊ▪ Khái niệm, ý nghĩa, nhiệm vụ và yêu cầu của điều traTK▪ Phân loại điều tra TK▪ Các PP thu thập thông tin▪ Các hình thức tổ chức điều tra TK▪ Phương án điều tra thống kê▪ Sai số trong thống kê1. Khái niệm, ý nghĩa và yêu cầu của ĐT▪ Khái niệm→ Thông tin thống kê?Thông tin cần thu thập?Tại sao phải xác định thông tin cần thu thập?1. Khái niệm, ý nghĩa và yêu cầu của ĐT(tiếp)▪ Ý nghĩa▪ Là căn cứ tin cậy để kiểm tra, đánh giá thực trạng của hiệntượng nghiên cứu▪ Tài liệu điều tra là cơ sở tiến hành các bước tiếp theo củaquá trình nghiên cứu thống kê▪ Căn cứ cho việc phát hiện, xác định xu hướng, quy luậtbiến động của hiện tượng và dự đoán▪ Nhiệm vụCung cấp tài liệu ban đầu về các đơn vị tổng thể cần thiếtcho các khâu tiếp theo của quá trình nghiên cứu thống kê1. Khái niệm, ý nghĩa và yêu cầu của ĐT(tiếp)▪ Yêu cầu▪ Trung thực▪ Chính xác – khách quan▪ Kịp thời▪ Đầy đủ2. Phân loại điều tra TKĐTTKCăn cứ vào tc liên tụccủa điều traCăn cứ vào phạm viđiều traĐiều trathường xuyênĐiều tra khôngthường xuyênĐiều tratoàn bộĐiều tra khôngtoàn bộĐttrọngđiểmĐtchuyênđềĐtchọnmẫuĐiều tra thường xuyên▪ Khái niệm▪ Ưu điểm▪ Theo dõi tỷ mỷ tình hình phát triển của hiện tượng▪ Đánh giá được quá trình tích lũy của hiện tượng▪ Nhược điểm▪ Mất thời gian▪ Phải theo biểu mẫu để lập thành báo cáo thống kê định kỳ▪ Áp dụng cho những hiện tượng biến động liên tục cần theo dõiĐiều tra không thường xuyên▪ Khái niệm▪ Ưu điểm▪ dùng cho nhiều đối tượng với nhiều mục đích khác nhau → được sửdụng nhiều▪ Chi phí thấp và tốn ít thời gian hơn so với điều tra thường xuyên▪ Nhược điểm▪ Không theo sát quá trình phát sinh, phát triển của hiện tượng▪ Chỉ tiến hành khi có nhu cầu cần nghiên cứu▪ Phù hợp với những hiện tượng ít biến động hoặc biến độngliên tục cần theo dõi thường xuyên nhưng chi phí điều tra lớn.Điều tra toàn bộ▪ KN▪ Ví dụ▪ Ưu điểm: dữ liệu đầy đủ, phong phú, đảm bảo độ tincậy▪ Nhược điểm: chi phí tốn kém, thời gian kéo dài,không áp dụng cho mọi trường hợp. Dễ bỏ sót trongTH tổng thể tiềm ẩnĐiều tra không toàn bộ▪ KN▪ Ví dụ▪ Yêu cầu: số đơn vị điều tra? PP chọn mẫu? chấtlượng của các đơn vị được chọn?▪ Ưu điểm: chi phí ít tốn kém, thời gian nhanh, đápứng kịp thời nhu cầu quản lý▪ Nhược điểm: phát sinh sai số, thông tin không đầyđủ.Các loại điều tra không toàn bộ (tiếp)Điều tra chọn mẫu▪ Là điều tra không toàn bộ trong đó người ta chỉ chọnra một số đơn vị để điều tra. Các đơn vị được chọntheo một nguyên tắc nhất định để đảm bảo tính thốngnhất, đảm bảo cho hiện tượng nghiên cứu.▪ Kết quả điều tra dùng để suy rộng cho cả tổng thểchung.▪ Ưu điểm?▪ Nhược điểm?Các loại điều tra không toàn bộ (tiếp)Điều tra chuyên đề▪ Là điều tra không toàn bộ trong đó người ta chỉ tiến hànhthu thập thông tin trên một số ít đơn vị thậm chí chỉ mộtđơn vị tổng thể nhưng đi sâu nghiên cứu chi tiết nhiềukhía cạnh, nhiều đặc điểm khác nhau của đơn vị đó▪ Thường dùng nghiên cứu những điển hình (tốt, xấu) đểtìm hiểu nguyên nhân, rút kinh nghiệm▪ Kết quả điều tra không dùng để suy rộng hoặc làm căn cứđánh giá tình hình cơ bản của hiện tượng.Các loại điều tra không toàn bộĐiều tra trọng điểm▪ Là điều tra không toàn bộ trong đó người ta chỉ tiếnhành thu thập tài liệu trên những đơn vị chủ yếu,chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ tổng thể▪ Kết quả điều tra không dùng để suy rộng cho toàntổng thể nhưng giúp cho việc nắm được những đặcđiểm cơ bản của hiện tượng.▪ Thích hợp với những tổng thể có các bộ phận tươngđối tập trung, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng thể.3. Các PP thu thập thông tin trong ĐT▪ Phương pháp trực tiếp▪ Quan sát: Thu thập dữ liệu bằng cách quan sát cáchành động, thái độ của đối tượng khảo sát trongnhững tình huống nhất định▪ Phỏng vấn trực tiếp: người phỏng vấn trực tiếphỏi đối tượng được điều tra và trực tiếp ghi chépdữ liệu vào bảng hỏi hay phiếu điều traPP trực tiếp (tiếp)▪ Ưu điểm▪tài liệu đảm bảo tính chính xác, chất lượng▪phù hợp với những cuộc điều tra phức tạpcần thu thập nhiều dữ liệu▪ Nhược điểm▪tốn nhiều thời gian, tiền của, công sức▪Nhiều hiện tượng không chi phép quan sát,cân đo đong đếm trực tiếp, đặc biệt là cáchiện tượng XH3. Các PP thu thập thông tin trong ĐT(tiếp)▪ Phương pháp gián tiếpViệc thu thập, ghi chép tài liệu ban đầu được thựchiện qua trao đổi bằng điện thoại hoặc thư gửi bưuđiện với đơn vị điều tra hoặc qua chứng từ, sổ sáchcó sẵn ở đơn vị điều traPP gián tiếp (tiếp)▪ Ưu điểm▪Dễ tổ chức▪Tiết kiệm thời gian, chi phí và công sức▪ Nhược điểm▪Tỷ lệ thu hồi phiếu không cao▪Khó kiểm tra độ chính xác của câu trả lời▪Nội dung và đối tương điều tra bị hạn chế▪Chỉ phù hợp trong điều kiện dân trí cao4. Các hình thức tổ chức điều tra TK▪ Báo cáo thống kê định kỳ: thu thập thông tin thống kêmột cách thường xuyên, định kỳ theo hình thức, nội dung,phương pháp và chế độ báo cáo thống nhất do cơ quan cóthẩm quyền quyết địnhĐặc điểm: hình thức này sử dụng phổ biến trong điều tratoàn bộ và thường xuyên, thu thập thông tin gián tiếp.Nội dung: Chỉ thu thập được một số chỉ tiêu chủ yếuphục vụ cho việc quản lý.Yêu cầu: đúng biểu mẫu, đúng thời hạnVD danh mục biểu mẫuVí dụ phiếu thu thập thông tin DN thương mại tháng
Trang 1Aug
2009-IDACA
Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ
THỐNG KÊ HỌC
Trang 2Giáo trình:
Trang 3NỘI DUNG
I. Đối tượng nghiên cứu của thống kê học
II. Một số khái niệm thường dùng trong thống kê
III. Các loại thang đo
IV.Quá trình nghiên cứu thống kê
Trang 4Thống kê là gì?
▪ Nghĩa thứ nhất: thống kê là các con số được ghi
chép để phản ánh các hiện tượng tự nhiên, kỹ thuật,kinh tế, xã hội
VD: Số trận bão, tỷ lệ mắc bệnh, dân số, GDP, sản
lượng sản phẩm,…
Trang 5Thống kê là gì? (tiếp)
▪ Nghĩa thứ hai
Thống kê là hệ thống các PP được sử dụng để thuthập, xử lý, phân tích các con số (mặt lượng) củahiện tượng số lớn để tìm hiểu bản chất và tính quyluật vốn có của chúng (mặt chất) trong điều kiện thờigian và địa điểm cụ thể
VD: Đánh giá về dân số phải thu thập và phân tích sốliệu về giới tính, tuổi, nghề…
Trang 6I Đối tượng NC của thống kê học
1.1 Sơ lược sự ra đời và phát triển của thống kê học
▪ Thời cổ đại và phong kiến
Việc ghi chép hoặc đăng ký kê khai có tính chất
thống kê như kê khai nhân khẩu, lao động…
▪ Cuối TK XVII
Nhu cầu ghi chép: giá cả, dân số, NLSX
H.Conhring (Đức, 1606-1681) giảng dạy pp nghiên cứu XH dựa vào số liệu điều tra
Trang 7I Đối tượng nghiên cứu (tiếp)
1.2 Đối tượng nghiên cứu của TK học
Thống kê học nghiên cứu mặt lượng (trong mối liên
hệ mật thiết với mặt chất) của các hiện tượng kinh tế
xã hội số lớn trong điều kiện thời gian và địa điểm cụthể
▪ Lượng hoá các hiện tượng thành các con số
▪ Sử dụng các công cụ thống kê để xử lý mặt lượng của hiện tượng
▪ Tìm hiểu và nhận thức đúng đắn bản chất và quy luật vận động của nó
Trang 8I Đối tượng nghiên cứu (tiếp)
→ Một cách khái quát, Thống kê học nghiên cứu ?
- Nghiên cứu các hiện tượng KT – XH
- Nghiên cứu quy luật số lượng
- Nghiên cứu hiện tượng số lớn
- Nghiên cứu tất cả các vấn đề trên trong điều kiện cụ thể về thời gian và không gian
Trang 9I Đối tượng nghiên cứu (tiếp)
(1) TK chủ yếu nghiên cứu các hiện tượng và quá trình KT – XH, bao gồm
• Hiện tượng - quá
thần của người dân
• Hiện tượng – quá trình chính trị - xã hội
Trang 10I Đối tượng nghiên cứu (tiếp)
( 2) TK nghiên cứu quy luật số lượng
▪ TK nghiên cứu mặt lượng trong mối liên hệ mật thiết với mặt chất;
▪ TK dùng con số, số lượng để biểu hiện bản chất và tính quy luật của hiện tượng;
▪ Con số TK luôn có nội dung kinh tế cụ thể.
Trang 11I Đối tượng nghiên cứu (tiếp)
(3) TK nghiên cứu hiện tượng số lớn
▪ Hiện tượng số lớn là tổng thể các hiện tượng
cá biệt trong mối quan hệ hữu cơ với nhau.
▪ TK nghiên cứu hiện tượng số lớn là chủ yếu nhưng vẫn có thể nghiên cứu hiện tượng cá biệt
Trang 12I Đối tượng nghiên cứu (tiếp)
(4) TK nghiên cứu các vấn đề trên trong điều kiện cụ thể về thời gian và không gian
Hiện tượng KT – XH số lớn mà TK nghiên
cứu phải là hiện tượng xác định, cụ thể
Trang 13II Một số khái niệm thường dùng
2.1 Tổng thể và đơn vị tổng thể
▪ Tổng thể thống kê là hiện tượng số lớn bao gồm những đơn vị (hoặc phần tử) cấu thành hiện tượng cần được quan sát và phân tích mặt lượng của chúng
▪ Mỗi phần tử (hay đơn vị) cá biệt tạo thành tổng thể gọi là đơn vị tổng thể
▪ Ví dụ:
Trang 16II Một số khái niệm thường dùng (tiếp)
Trang 17II Một số khái niệm thường dùng (tiếp)
2.3 Tiêu thức thống kê (đặc điểm
Trang 18Tiêu thức thống kê (tiếp)
▪ Theo hình thức biểu hiện
▪Tiêu thức thuộc tính
▪Tiêu thức số lượng
Trang 19Tiêu thức thống kê (tiếp)
▪ Theo thời gian và không gian
▪Tiêu thức thời gian
▪Tiêu thức không gian
Trang 20Tiêu thức thống kê (tiếp)
▪Tiêu thức nguyên nhân
▪Tiêu thức kết quả
Trang 21II Một số khái niệm thường dùng (tiếp)
(1)Mặt KN (hay nội dung)
(2)Mặt mức độ (hay con số của chỉ tiêu)
Trang 22Chỉ tiêu thống kê (tiếp)
Phân loại
▪ Chỉ tiêu khối lượng
▪ Chỉ tiêu chất lượng
Trang 23III Các loại thang đo (Scales of Measurement)
3.1 Thang đo định danh (Nominal scale)
▪ Thang đo định danh được áp dụng đối với các tiêu thức thuộc tính, được phân biệt bằng cách đánh số theo quy ước.
Trang 24III Các loại thang đo (tiếp)
3.2 Thang đo thứ bậc (Ordinal scale)
▪ Thang đo thứ bậc được áp dụng đối với các tiêu thứcthuộc tính, giữa các biểu hiện tiêu thức có quan hệthứ bậc, hơn kém Tuy nhiên sự hơn kém này là baonhiêu thì không xác định cụ thể
▪ VD:
Trang 25III Các loại thang đo (tiếp)
3.3 Thang đo khoảng (Interval scale)
▪ Được sử dụng cho các loại tiêu thức số lượng, là loạithang đo có các khoảng cách đều nhau giúp ta đolường mức độ khác biệt giữa các đơn vị
▪ Vd:
▪ Các phép tính đối với các con số này có ý nghĩa và cóthể tính các đặc trưng của chúng như phương sai, sốbình quân…
Trang 26III Các loại thang đo (tiếp)
3.4 Thang đo tỷ lệ (Ratio scale)
▪ Được sử dụng cho các loại tiêu thức số lượng,
có điểm 0 là điểm gốc để so sánh tỷ lệ giữa các trị số đo.
▪ Có thể đo lường các biểu hiện của tiêu thức và thực hiện các phép tính với trị số đo.
Trang 27IV Quá trình nghiên cứu thống kê
Xác định mục đích, nội dung nghiên cứu
Tổng hợp, kiểm tra, sắp xếp số liệu
Xử lý và phân tích thống kê sơ bộ
Phân tích và giải thích kết qủa
Dự đoán xu hướng phát triển
Xây dựng hệ thống chỉ tiêu thống kê
Điều tra thống kê
Báo cáo và truyền đạt kết qủa nghiên cứu
Trang 28Aug
2009-IDACA
Chương 2 ĐIỀU TRA VÀ TỔNG HỢP
THỐNG KÊ
Trang 29I ĐIỀU TRA THỐNG KÊ
▪ Khái niệm, ý nghĩa, nhiệm vụ và yêu cầu
▪ Phân loại điều tra TK
▪ Các PP thu thập thông tin
▪ Các hình thức tổ chức điều tra TK
▪ Phương án điều tra thống kê
▪ Sai số trong thống kê
Trang 30I ĐIỀU TRA THỐNG KÊ
▪ Khái niệm, ý nghĩa, nhiệm vụ và yêu cầu của điều tra
TK
▪ Phân loại điều tra TK
▪ Các PP thu thập thông tin
▪ Các hình thức tổ chức điều tra TK
▪ Phương án điều tra thống kê
▪ Sai số trong thống kê
Trang 311 Khái niệm, ý nghĩa và yêu cầu của ĐT
▪ Khái niệm
→ Thông tin thống kê?
Thông tin cần thu thập?
Tại sao phải xác định thông tin cần thu thập?
Trang 321 Khái niệm, ý nghĩa và yêu cầu của ĐT (tiếp)
Trang 331 Khái niệm, ý nghĩa và yêu cầu của ĐT (tiếp)
Trang 342 Phân loại điều tra TK
ĐTTK
Căn cứ vào t/c liên tục
của điều tra
Điều tra không
toàn bộ
Đ/t trọng điểm
Đ/t chuyên đề
Đ/t chọn mẫu
Trang 35Điều tra thường xuyên
▪ Khái niệm
▪ Ưu điểm
▪ Theo dõi tỷ mỷ tình hình phát triển của hiện tượng
▪ Đánh giá được quá trình tích lũy của hiện tượng
▪ Nhược điểm
▪ Mất thời gian
▪ Phải theo biểu mẫu để lập thành báo cáo thống kê định kỳ
▪ Áp dụng cho những hiện tượng biến động liên tục cần theo dõi
Trang 36Điều tra không thường xuyên
▪ Không theo sát quá trình phát sinh, phát triển của hiện tượng
▪ Chỉ tiến hành khi có nhu cầu cần nghiên cứu
▪ Phù hợp với những hiện tượng ít biến động hoặc biến động liên tục cần theo dõi thường xuyên nhưng chi phí điều tra lớn.
Trang 37Điều tra toàn bộ
▪ KN
▪ Ví dụ
▪ Ưu điểm: dữ liệu đầy đủ, phong phú, đảm bảo độ tin
cậy
▪ Nhược điểm: chi phí tốn kém, thời gian kéo dài,
không áp dụng cho mọi trường hợp Dễ bỏ sót trong
TH tổng thể tiềm ẩn
Trang 38Điều tra không toàn bộ
▪ KN
▪ Ví dụ
▪ Yêu cầu: số đơn vị điều tra? PP chọn mẫu? chất
lượng của các đơn vị được chọn?
▪ Ưu điểm: chi phí ít tốn kém, thời gian nhanh, đáp
ứng kịp thời nhu cầu quản lý
▪ Nhược điểm: phát sinh sai số, thông tin không đầy
đủ
Trang 39Các loại điều tra không toàn bộ (tiếp)
Điều tra chọn mẫu
▪ Là điều tra không toàn bộ trong đó người ta chỉ chọn
ra một số đơn vị để điều tra Các đơn vị được chọntheo một nguyên tắc nhất định để đảm bảo tính thốngnhất, đảm bảo cho hiện tượng nghiên cứu
▪ Kết quả điều tra dùng để suy rộng cho cả tổng thểchung
▪ Ưu điểm?
▪ Nhược điểm?
Trang 40Các loại điều tra không toàn bộ (tiếp)
Điều tra chuyên đề
▪ Là điều tra không toàn bộ trong đó người ta chỉ tiến hànhthu thập thông tin trên một số ít đơn vị thậm chí chỉ mộtđơn vị tổng thể nhưng đi sâu nghiên cứu chi tiết nhiềukhía cạnh, nhiều đặc điểm khác nhau của đơn vị đó
▪ Thường dùng nghiên cứu những điển hình (tốt, xấu) đểtìm hiểu nguyên nhân, rút kinh nghiệm
▪ Kết quả điều tra không dùng để suy rộng hoặc làm căn cứ
đánh giá tình hình cơ bản của hiện tượng.
Trang 41Các loại điều tra không toàn bộ
Điều tra trọng điểm
▪ Là điều tra không toàn bộ trong đó người ta chỉ tiếnhành thu thập tài liệu trên những đơn vị chủ yếu,chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ tổng thể
▪ Kết quả điều tra không dùng để suy rộng cho toàn
tổng thể nhưng giúp cho việc nắm được những đặcđiểm cơ bản của hiện tượng
▪ Thích hợp với những tổng thể có các bộ phận tươngđối tập trung, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng thể
Trang 423 Các PP thu thập thông tin trong ĐT
▪ Phương pháp trực tiếp
▪ Quan sát: Thu thập dữ liệu bằng cách quan sát các
hành động, thái độ của đối tượng khảo sát trongnhững tình huống nhất định
▪ Phỏng vấn trực tiếp: người phỏng vấn trực tiếp
hỏi đối tượng được điều tra và trực tiếp ghi chép
dữ liệu vào bảng hỏi hay phiếu điều tra
Trang 43PP trực tiếp (tiếp)
▪ Ưu điểm
▪tài liệu đảm bảo tính chính xác, chất lượng
▪phù hợp với những cuộc điều tra phức tạpcần thu thập nhiều dữ liệu
▪ Nhược điểm
▪tốn nhiều thời gian, tiền của, công sức
▪Nhiều hiện tượng không chi phép quan sát,cân đo đong đếm trực tiếp, đặc biệt là cáchiện tượng XH
Trang 443 Các PP thu thập thông tin trong ĐT (tiếp)
▪ Phương pháp gián tiếp
Việc thu thập, ghi chép tài liệu ban đầu được thựchiện qua trao đổi bằng điện thoại hoặc thư gửi bưuđiện với đơn vị điều tra hoặc qua chứng từ, sổ sách
có sẵn ở đơn vị điều tra
Trang 45PP gián tiếp (tiếp)
▪ Ưu điểm
▪Dễ tổ chức
▪Tiết kiệm thời gian, chi phí và công sức
▪ Nhược điểm
▪Tỷ lệ thu hồi phiếu không cao
▪Khó kiểm tra độ chính xác của câu trả lời
▪Nội dung và đối tương điều tra bị hạn chế
▪Chỉ phù hợp trong điều kiện dân trí cao
Trang 464 Các hình thức tổ chức điều tra TK
▪ Báo cáo thống kê định kỳ: thu thập thông tin thống kê
một cách thường xuyên, định kỳ theo hình thức, nội dung, phương pháp và chế độ báo cáo thống nhất do cơ quan có thẩm quyền quyết định
Đặc điểm: hình thức này sử dụng phổ biến trong điều tra
toàn bộ và thường xuyên, thu thập thông tin gián tiếp.
Nội dung: Chỉ thu thập được một số chỉ tiêu chủ yếu
phục vụ cho việc quản lý.
Yêu cầu: đúng biểu mẫu, đúng thời hạn
VD danh mục biểu mẫu
Ví dụ phiếu thu thập thông tin DN thương mại tháng
Trang 474 Các hình thức tổ chức điều tra TK (tiếp)
▪ Điều tra chuyên môn: là hình thức điều tra không
thường xuyên, không định kỳ, được tiến hành theomột kế hoạch và phương pháp quy định riêng cho mỗilần điều tra
Đặc điểm: khi cần thì mới tiến hành điều tra.
Nội dung: những tài liệu TK định kỳ chưa hoặc
không cung cấp được; hoặc để kiểm tra chất lượngcủa báo cáo TK định kỳ
Trang 485 Xây dựng phương án điều tra
a. Xác định mục đích yêu cầu
b. Xác định đối tượng và đơn vị điều tra
c. Nội dung điều tra và thiết lập phiếu điều tra
d. Chọn thời điểm, thời kỳ và thời hạn điều tra
e. Lập kế hoạch tổ chức và tiến hành điều tra
Trang 49a Xác định mục đích điều tra
▪ Mục đích điều tra là nội dung quan trọng đầu tiên của
kế hoạch điều tra, xác định rõ điều tra để tìm hiểu
những khía cạnh nào của hiện tượng? phục vụ yêu cầu nghiên cứu hay yêu cầu quản lý nào???
▪ Ý nghĩa
▪ Định hướng cho toàn bộ quá trình điều tra
▪ Là căn cứ quan trọng để xác định phạm vi, đối tượng, đơn vị, nội dung điều tra
Trang 50b Xác định đối tượng và đơn vị điều tra
▪ Đối tượng điều tra: là tổng thể các đơn vị thuộc
hiện tượng nghiên cứu có thể cung cấp những dữ
liệu cần thiết khi tiến hành điều tra (điều tra ai?)
▪ Đơn vị điều tra: là từng đơn vị cá biệt thuộc đối
tượng điều tra và được xác định điều tra thực tế
(điều tra ở đâu?)
Trang 51c Nội dung điều tra và thiết lập phiếu ĐT
▪ Nội dung điều tra: là danh mục các tiêu thức hay đặc
điểm của các đơn vị điều tra cần thu thập
▪ Xác định nội dung điều tra là xác định toàn bộ các đặcđiểm cơ bản của từng đối tượng, từng đơn vị điều tra
cần thu thập (điều tra cái gì?)
▪ Căn cứ xác định nội dung điều tra
▪ Mục đích điều tra
▪ Đặc điểm của hiện tượng nghiên cứu
▪ Khả năng về nhân lực, chi phí và thời gian cho phép
Trang 52c Nội dung điều tra và thiết lập phiếu
ĐT (tiếp)
▪ Mỗi tiêu thức trong nội dung điều tra được diễn đạt thành câu hỏi ngắn gọn, dễ hiểu, cụ thể, rõ ràng
▪ Biểu điều tra (bảng hỏi, phiếu điều tra): là tập hợp
các câu hỏi của nội dung điều tra, được sắp xếptheo một trật tự lôgíc nhất định
▪ Bản giải thích cách ghi biểu: đi kèm theo bản điều
tra và hướng dẫn cụ thể cách xác định và ghi chép
dữ liệu vào biểu điều tra
Trang 53d Thời điểm, thời kỳ và thời hạn điều tra
▪ Thời điểm điều tra: là mốc thời gian được xác định để thống
nhất đăng ký dữ liệu cho toàn bộ đơn vị điều tra Xác định thời điểm điều tra là xác định cụ thể ngày, giờ để thống nhất đăng
ký dữ liệu
▪ Thời kỳ điều tra: là khoảng thời gian được quy định để thu
thập số liệu về lượng của hiện tượng được tích lũy trong cả thời kỳ đó (ngày, tuần, 10 ngày, 1 tháng, 3 tháng, năm…)
▪ Thời hạn điều tra: là thời gian dành cho việc thực hiện nhiệm
vụ thu thập số liệu, được tính từ khi bắt đầu cho đến khi kết thúc toàn bộ công việc thu thập dữ liệu
Trang 54▪ Lựa chọn phương pháp điều tra thích hợp
▪ XĐ các bước tiến hành điều tra
▪ Phân chia địa bàn, khu vực ĐT
▪ Điều tra thử rút KN
▪ XD phương án tài chính
▪ Tuyên truyền mục đích, ý nghĩa của cuộc điều tra
▪ ….
Trang 556 Sai số trong điều tra thống kê
▪ Là sự chênh lệch giữa trị số thu thập được trong điềutra với trị số thực tế của đơn vị điều tra
▪ Phân loại
▪ Sai số do đăng ký
▪ Sai số do tính chất đại biểu
Trang 566 Sai số trong điều tra thống kê (tiếp)
▪ Sai số do đăng ký
▪ Chủ quan
▪ Khách quan
Trang 576 Sai số trong điều tra thống kê (tiếp)
▪ Sai số do tính chất đại biểu: chỉ xảy ra đối với điều
tra không toàn bộ, nhất là điều tra chọn mẫu
Nguyên nhân là do việc lựa chọn đơn vị điều tra thực
tế không có tính đại diện cao
Trang 586 Sai số trong điều tra thống kê (tiếp)
▪ Biện pháp khắc phục, hạn chế sai số
▪ Làm tốt công tác chuẩn bị
▪ Kiểm tra một cách có hệ thống các tài liệu thu thập
Trang 612 Sắp xếp số liệu thống kê
▪ Đối với số liệu định lượng
▪ Sắp xếp theo thứ tự (từ thấp lên cao hoặc ngược lại)
▪ Sắp xếp theo tính chất quan trọng
▪ …
▪ Đối với số liệu định tính
▪ Sắp xếp theo trật tự vần A,B, C hoặc theo một trật tự quy định nào đó
▪ Sắp xếp theo tính chất quan trọng…
Trang 622 Sắp xếp số liệu thống kê (tiếp)
▪ Tác dụng
▪ Cho nhận xét sơ bộ về tổng thể và giúp phân tổ thống kê
▪ Riêng với số liệu định tính
▪ Nhanh chóng phát hiện giá trị cao nhất và thấp nhất
▪ Dễ dàng chia nhóm số liệu
▪ Phát hiện số lần xuất hiện của một giá trị
▪ Quan sát khoảng cách giữa các số liệu liên tiếp nhau
▪ Hạn chế: Không thích hợp với lượng thông tin lớn
Trang 633 Phân tổ trong thống kê
a. Khái niệm, ý nghĩa và nhiệm vụ
b. Các bước phân tổ thống kê
c. Dãy số phân phối
Trang 64a Khái niệm, ý nghĩa và nhiệm vụ
▪ Khái niệm
Phân tổ thống kê là căn cứ vào một hay một số tiêu thức nào đó để tiến hành phân chia các đơn vị của hiện tượng thành các tổ và các tiểu tổ có tính chất khác nhau
Ví dụ:
Trang 65Khái niệm, ý nghĩa và nhiệm vụ (tiếp)
▪ Ý nghĩa : là phương pháp quan trọng trong:
▪ Nghiên cứu (được sử dụng trong tất cả các giaiđoạn của quá trình nghiên cứu TK)
▪ Quản lý KT – XH (đơn giản, dễ vận dụng và cótính khoa học cao)
Trang 66a.Khái niệm, ý nghĩa và nhiệm vụ (tiếp)
▪ Nhiệm vụ
▪ phân chia các loại hình kinh tế - xã hội của cáchiện tượng nghiên cứu (phân loại các hiện tượng)
→ phân tổ phân loại
▪ biểu hiện kết cấu hiện tượng nghiên cứu
→ phân tổ kết cấu
▪ biểu hiện mối liên hệ giữa các tiêu thức
→ phân tổ liên hệ
Trang 67b Các bước phân tổ thống kê
▪ Lựa chọn tiêu thức phân tổ
▪ Xác định số tổ và khoảng cách tổ
▪ Xác định chỉ tiêu phân tích
Trang 68Lựa chọn tiêu thức phân tổ
▪ Tiêu thức phân tổ ???
▪ Ý nghĩa
▪ Yêu cầu
Trang 69(1) Phân tổ theo tiêu thức thuộc tính
▪ Tiêu thức thuộc tính có ít biểu hiện: mỗi biểu hiện
của tiêu thức thuộc tính có thể chia thành một tổ
Ví dụ:…
▪ Tiêu thức thuộc tính có nhiều biểu hiện: ghép nhiều
nhóm nhỏ có tính chất giống hoặc gần giống lại vớinhau thành một tổ
Ví dụ:…
Xác định số tổ và khoảng cách tổ