1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ĐỊA LÍ 10 CHUYÊN Chương 12 Địa lí ngành dịch vụ

17 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 312,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG XII ĐỊA LÍ DỊCH VỤ VAI TRÒ, CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG VÀ ĐẶC ĐIỂM PHÂN BỐ NGÀNH DỊCH VỤ I Cơ cấu và vai trò của các ngành dịch vụ 1 Khái niệm Là ngành sản xuất phi vật chất phục vụ cho sản xuất tiê.

Trang 1

CHƯƠNG XII: ĐỊA LÍ DỊCH VỤ

VAI TRÒ, CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG VÀ ĐẶC ĐIỂM

PHÂN BỐ NGÀNH DỊCH VỤ

I Cơ cấu và vai trò của các ngành dịch vụ

1 Khái niệm

- Là ngành sản xuất phi vật chất phục vụ cho sản xuất tiêu dùng và công cộng

2 Cơ cấu

- Hết sức đa dạng, phức tạp, được chia thành 3 nhóm:

+ Dịch vụ kinh doanh: GTVT, thông tin liên lạc, thương mại, bảo hiểm, bất động sản,…

+ Dịch vụ tiêu dùng: Du lịch, các dịch vụ cá nhân (y tế, giáo dục, thể dục thể thao, …) + Dịch vụ công: Hoạt động đoàn thể, Hành chính,

3 Vai trò

- Kinh tế: + Thúc đẩy sản xuất vật chất phát triển

+ Đáp ứng nhu cầu đa dạng của con người

+ Tăng thêm nguồn thu ngoại tệ (Du lịch, Ngoại thương)

- Xã hội: + Giải quyết việc làm

+ Nâng cao chất lượng cuộc sống

+ Giảm sự chênh lệch giữa các vùng miền

- Tài nguyên và môi trường: Góp phần sử dụng và khai thác tốt hơn tài nguyên thiên nhiên, tài nguyên nhân văn (di tích lịch sử), thành tựu KH - KT hiện đại phục vụ cho con người

- Du lịch là một ngành dịch vụ có ý nghĩa quan trọng với nhiều nước, nó được ví như ngành công nghiệp không khói

II Các nhân tố ảnh hưởng

1 Trình độ phát triển nền kinh tế, năng suất lao động xã hội

- Trình độ phát triển kinh tế cao, nền sản xuất tiên tiến, hiện đại, áp dụng KH -KT, tự động hóa trong sản xuất dẫn đến năng suất lao động trong ngành sản xuất cao (ngành công nghiệp và nông nghiệp) từ đó chuyển một phần lao động sang làm dịch vụ

=> Vì vậy, quá trình phát triển và phân bố ngành dịch vụ phải cân đối với trình độ chung của phát triển kinh tế với các ngành sản xuất vật chất

2 Dân số và cơ cấu dân số

Trang 2

- Quy mô dân số, cơ cấu dân số theo tuổi, theo giới, tỉ lệ gia tăng dân số ảnh hưởng đến quy mô phát triển, tốc độ tăng trưởng và cơ cấu các loại hình dịch vụ

VD: Quy mô dân số đông -> nhu cầu dịch vụ lớn -> Thúc đẩy ngành dịch vụ phát triển -> các loại hình dịch vụ đa dạng -> mạng lưới dịch vụ đa dạng

3 Phân bố dân cư, các loại hình quần cư

- Phân bố dân cư: Những nơi tập trung dân cư đông đúc, mạng lưới đô thị dày đặc => quy mô dịch vụ lớn, các loại hình dịch vụ đa dạng, mạng lưới rộng khắp, đặc biệt là Dịch Vụ tiêu dùng

- Các thành phố, thị xã thường là các trung tâm hành chính, chính trị => phát triển dịch

vụ hành chính, xã hội

4 Truyền thống văn hóa, phong tục tập quán

- Loại hình dịch vụ:

+ Phân bố

+ Sự phát triển

5 Mức sống, thu nhập của người dân

- Ảnh hưởng đến quy mô, tốc độ tăng trưởng, các loại hình dịch vụ

6 Sự phân bố tài nguyên du lịch

- Tài nguyên du lịch: Tự nhiên và nhân văn

- Ảnh hưởng sự phát triển và phân bố ngành du lịch

III Đặc điểm phân bố các ngành dịch vụ

- Tỉ trọng ngành dịch vụ trong có cấu GDP có sự khác nhau giữa các nước

+ Những nước phát triển có tỉ trọng ngành Dịch vụ cao: >70% (Mỹ, Australia, một

số nước châu Âu)

+ Những nước đang phát triển có tỉ trọng ngành dịch vụ thường thấp: <50% - <30%

- Tuy nhiên, ngành dịch vụ có trong cơ cấu GDP ngày càng cao

- Các thành phố cực lớn đồng thời cũng là trung tâm cực lớn của thế giới có vai trò lớn trong kinh tế toàn cầu (Dịch vụ về tiền tệ, GTVT, viễn thông,…)

Các trung tâm lớn nhất về cung cấp các loại các loại dịch vụ là New York, London, và Tokyo

Các trung tâm lớn thứ 2 là Los Angeles, Chicago, Washington, Xao Paolo, Bruc – xen, Phran – phuốc (Đức), Paris, Duy – rích (Thụy sĩ), Singapore,…

- Ở mỗi quốc gia lại có các TP chuyên môn hóa về một số loại dịch vụ nhất định

Trang 3

- Trong nước các TP lớn thường tập trung các trung tâm giao dịch thương mại ngân hàng, siêu thị

- Ở nước ta, các TP, TX thường có khu hành chính (phần “đô”), và khu buôn bán, dịch

vụ (phần “thị”) Hà Nội, TP Hồ Chí Minh là trung tâm giao dịch, thương mại

VAI TRÒ, ĐẶC ĐIỂM VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN VÀ

PHÂN BỐ NGÀNH GIAO THÔNG VẬN TẢI

I Vai trò và đặc điểm của ngành giao thông vận tải

1 Vai trò

- Là ngành sản xuất đặc biệt, vừa mang tính chất sản xuất vừa mang tính chất dịch vụ

và có nhiều sự tác động đến sự phát triển kinh tế - xã hội

- Tham gia vào hầu hết quá trình sản xuất, nối liền sản xuất – sản xuất, sản xuất – tiêu dùng, phục vụ nhu cầu đi lại cho người dân

Trang 4

- Tạo mối liên hệ kinh tế - xã hội giữa các vùng, các địa phương trong nước và quốc

tế

- Thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội ở những vùng khó khăn, vùng núi xa xôi

- Những tiến bộ của giao thông vận tải có tác động to lớn, làm thay đổi phân bố sản xuất và phân bố dân cư trên thế giới

- Đảm bảo an ninh quốc phòng, bảo vệ Tổ quốc

2 Đặc điểm

a Sản phẩm đặc thù của ngành giao thông vận tải là sự chuyên chở

- Ngành giao thông vận tải không trực tiếp sản xuất ra của cải vật chất và thông qua sự vận chuyển từ nơi này sang nơi khác thì sản phẩm với tư cách là hàng hóa được tăng thêm giá trị, thậm chí là tăng lên nhiều lần

- Chất lượng của sản phẩm được tính bằng tốc độ chuyên chở, sự tiện nghi, sự an toàn cho hành khách và hàng hoá

* Các tiêu chí đánh giá hoạt động giao thông vận tải

- Khối lượng luân chuyển:

+ Là khối lượng hàng hóa và hành khách do ngành giao thông vận tải đã vận chuyển được, không phân biệt độ dài quãng đường vận chuyển

+ Đơn vị: Hàng hoá: tấn, tỉ tấn

Hành khách: người, triệu lượt người

- Khối lượng luân chuyển:

+ Là khối lượng hàng hóa hoặc hành khách được vận chuyển tính theo chiều dài quãng đường vận chuyển

+ Công thức:

+ Đơn vị: Hàng hoá: tấn.km

Hành khách: người.km, triệu người.km

- Cự li vận chuyên trung bình:

+ Là quãng đường thực tế đã vận chuyển hàng hóa từ nơi đi đến nơi nhận hoặc hành khách từ nơi đi đến nơi đến

+ Đơn vị: km, nghìn km

+ Được dùng làm căn cứ để tính giá cước vận chuyển hoặc giá vé

b Ngành GTVT sử dụng nhiều nguyên nhiên vật liệu

Khối lượng luân chuyển = Khối lượng vận chuyển x Cự li quãng đường

Trang 5

- Ngành GTVT cần rất nhiều nhiên liệu (gần ¼ nhiên liệu khai thác trên thế giới được

sử dụng cho GTVT)

- Ngành GTVT cần rất nhiều nguyên liệu như sắt, thép để sản xuất phương tiện, xây dựng đường ray, xây dựng các bến cảng, đường bộ,

- Ngành GTVT tiêu thụ 1/3 sản phẩm luyện kim đen và khoảng 70% sản lượng cao su thế giới

- Ngành GTVT thu hút nhiều lao động, đặc biệt là lao động có tay nghề

c Sự phân bố có tính đặc thù

- Sự phân bố mang tính chất đầu mối, đầu nút

- Hoạt động vận tải diễn ra với mạng lưới các tuyến đường và đầu mối giao thông (Hà Nội, TP.HCM)

II Các nhân tố ảnh hưởng

1 Tự nhiên

- Ảnh hưởng tới sự phân bố và hoạt động của các loại hình giao thông vận tải:

+ Vị trí địa lí: giáp biển, ngã tư hàng hải -> phát triển giao thông vận tải biển

+ Địa hình: ảnh hưởng lớn đến công tác thiết kế thi công và khai thác các công trình giao thông vận tải

+ Khí hậu: ảnh hưởng mạnh, sâu sắc tới hoạt động của các phương tiện vận tải

VD: + Mùa khô -> GTVT sông, hồ - tàu thuyền khó di chuyển

+ Lạnh -> đóng băng -> tàu thuyền không qua lại được

+ Sương mù dày đặc -> GTVT hàng không khó khăn

- Sông ngòi ảnh hưởng đến loại hình GTVT sông, hồ

2 Kinh tế - xã hội

- Sự phát triển và phân bố các ngành kinh tế:

+ Quyết định đến sự phát triển và phân bố và hoạt động của ngành giao thông vận tải + Vì các ngành kinh tế là khách hàng của giao thông vận tải:

Ngành công nghiệp: Sự phân bố ngành công nghiệp cho phép duy trì cung cấp cơ sở vật chất kỹ thuật cho ngành giao thông vận tải

Ngành nông nghiệp: Cung cấp hàng hóa cho ngành giao thông vận tải

+ Trình độ phát triển kinh tế của các vùng và mối quan hệ giữa nơi sản xuất và tiêu dùng sẽ quy định mật độ mạng lưới loại hình vận tải và hướng các vùng vận chuyển

+ Quan hệ quốc tế

Trang 6

- Phân bố dân cư và loại hình quần cư ảnh hưởng đến mạng lưới, loại hình giao thông

và phương tiện vận tải:

+ Dân cư đông đúc nên mạng lưới giao thông vận tải dày đặc, nhiều loại hình giao thông vận tải

+ Quần cư: đô thị, thành phố lớn nên mạng lưới giao thông vận tải dày đặc, hoạt động vận tải phát triển, hình thành loại hình vận tải đặc biệt của thành phố như xe buýt, taxi,

ĐỊA LÍ NGÀNH GIAO THÔNG VẬN TẢI

I Đường sắt

1 Ưu điểm

- Chở được hàng nặng, cồng kềnh

- Vận chuyển được các hàng hoá trên những tuyến đường xa

- Có tốc độ nhanh, ổn định

- Giá thành rẻ

2 Nhược điểm

- Không cơ động, chỉ chạy trên 1 tuyến cố định sẵn là đường ray

- Đòi hỏi nhiều chi phí đầu tư lớn vào hệ thống đường ray, nhà ga

- Cần có đội ngũ công nhân viên lớn để quản lí và điều hành công việc

3 Sự phát triển và phân bố

a Sự phát triển

- Sự phát triển mạng lưới đường sắt phản ánh khá rõ ràng sự phát triển kinh tế và phân

bố công nghiệp

- Tổng chiều dài đường sắt trên toàn thế giới là: 1,2 triệu km

Trang 7

- Vận tải đường sắt ra đời từ thế kỉ XIX đến nay được đánh giá là hiện đại và hoàn thiện

- Các khổ đường ray có sự phát triển:

+ Đường ray hẹp: 0,6m - 0,9m

+ Đường ray trung bình: 1,1m - 1,435m

+ Đường ray rộng: 1,6m

- Các hình thức đường ray ngày càng phát triển từ làm bằng thép đến bằng điện, rồi bằng đệm từ

- Vận tải bằng đường sắt thường để chở hàng, chở khách hoặc chuyên dụng

- Đầu máy có sự phát triển: chạy bằng hơi nước rồi chạy bằng dầu, bằng điện rồi bằng đệm từ

- Tốc độ ngày càng nhanh từ 40 - 50km/h lên 500km/h

- Đường sắt bị cạnh tranh khốc liệt bởi đường ô tô

b Phân bố

Vận tải đường sắt phát triển ở các nước phát triển như: Tây Âu, Anh, Pháp, Đức

II Đường ô tô

1 Ưu điểm

- Tiện lợi, có tính cơ động và khả năng thích nghi cao với các điều kiện địa hình

- Có hiệu quả kinh thế cao trên các cự li ngắn và trung bình

- Đáp ứng các yêu cầu vận chuyển đa dạng của khách hàng

- Có thể kết hợp linh hoạt với các loại phương tiện vận tải khác

2 Nhược điểm

- Tốn nhiên liệu vận chuyển

- Gây nhiều tai nạn, ô nhiễm môi trường

- Gây ách tắc giao thông, đặc biệt là ở các đô thị lớn

- Sự bùng nổ trong việc sử dụng phương tiện ô tô đã gây ra những vấn đề nghiêm trong

về môi trường

3 Sự phát triển và phân bố

a Sự phát triển

- Ngày càng chiếm ưu thế

- Phương tiện di chuyển đa dạng

- Chất lượng các tuyến đường ngày càng được nâng cao, mật độ ngày càng nhiều, có sức cạnh tranh lớn

- Có nhiều tiến bộ vượt bậc:

Trang 8

+ Các tuyến đường phát triển từ đơn giản đến hiện đại, có nhiều loại đường chất lượng cao

+ Phương tiện vận tải phát triển mạnh, đa dạng

+ Vận tốc di chuyển của các phương tiện ngày càng nhanh

b Phân bố

Phát triển rộng khắp trên thế giới Phát triển mạnh như ở Hoa Kì, EU, Nhật Bản

III Đường ống

1 Ưu điểm

- Vận chuyển hiệu quả các chất lỏng và khí, giá thành vận chuyển rẻ, ít hao hụt, ít gây ô nhiễm môi trường

- Không tốn mặt bằng xây dựng

2 Nhược điểm

- Tốc độ vẫn chuyển chậm

- Phụ thuộc vào địa hình

- Không vận chuyển được chất rắn

- Khó xử lí khi gặp sự cố

3 Sự phát triển và phân bố

a Sự phát triển

- Là loại hình trẻ, phát triển mạnh

- Đường ống ngày càng hiện đại

- Chiều dài đường ống trên thế giới tăng lên không ngừng

- Ở Việt Nam, có khoảng 150km đường ống dẫn dầu vào các khu vực mỏ dầu, 244km đường ống dẫn dầu vào cảng dầu B12,

- Sự phát triển của ngành vận tải đường ống gắn liền với nhu vận chuyển dầu mỏ, các sản phẩm dầu mỏ và khí đốt

- Hoa Kì là nước có hệ thống ống dẫn dài và dày đặc nhất thế giới

b Phân bố

Phân bố ở các vùng Trung Đông, Liên Bang Nga, Trung Quốc, Hoa Kì, những nơi có nhiều dầu mỏ, khí đốt

IV Đường sông, hồ

1 Ưu điểm

- Có thể dùng được nhiều loại phương tiện: Thuyền, bè, phà,

- Giá cước rẻ

- Thích hợp để vận chuyển hàng hoá nặng, cồng kềnh

Trang 9

2 Nhược điểm

- Vận chuyển chậm, không liên tục

- Phụ thuộc vào các lưu vực vận tải

- Phụ thuộc vào thời tiết, khí hậu

3 Sự phát triển và phân bố

- Nâng tốc độ vận chuyển lên 100km/h từ sớm

- Cải tạo sông ngòi, đào các kênh nỗi liền với các lưu vực vận tải với nhau

- Phương tiện ngày càng đa dạng

- Phân bố chủ yếu ở Hoa Kì, Liên Bang Nga, Canada,

V Đường biển

1 Ưu điểm

- Vận chuyển được khối lượng hàng hoá lớn

- Vận chuyển trên những tuyến đường quốc tế khá dài

- Thuận lợi trong việc giao lưu kinh tế giữa các khu vực trên thế giới

2 Nhược điểm

- Gây ô nhiễm môi trường

- Thời gian vẫn chuyên lâu, tốc độ chậm

- Khó khăn trong việc quản lí nhập cư, quản lí hàng hóa của các nước

- Giá thành cao

3 Sự phát triển và phân bố

a Sự phát triển

- Đảm nhiệm quan hệ, giao lưu quốc tế

- Đảm nhiệm 3/5 khối lượng luân chuyển hàng hóa của thế giới

- Ra đời sớm, phát triển nhanh

- Gắn với sự phát triển dầu khí

- 2/3 số hải cảng nằm ở 2 bờ Đại Tây Dương bởi vì:

- Có 2 trung tâm kinh tế lớn nhất thế giới là Bắc Mĩ, Tây Âu

- Có nhiều vũng vịnh, địa hình khuất gió nên có điều kiện thuận lợi để xây dựng hải cảng

- Các cảng lớn: Thượng Hải, Mác-xây, Rôt-tec-đam

- Hoạt động hàng hải diễn ra nhiều nhất là ở Trung Quốc Trung Quốc có 7 cảng lớn nhất trên thế giới

- Ngày càng phát triển các cảng côn-te-nơ để đáp ứng xu hướng vận chuyển

- Đào kênh biển Xuy-ê, Panama để tăng tốc độ vận chuyển

Trang 10

- Đội tàu buôn trên thế giới không ngừng phát triển (Nhật Bản có đội tàu buôn lớn nhất thế giới)

VI Hàng không

1 Ưu điểm

- Tốc độ vận chuyển nhanh

- Đảm nhiệm việc vận chuyển hành khách

- Vận chuyển được quãng đường xa

2 Nhược điểm

- Giá thành cao

- Gây ô nhiểm không khí

- Quá trình quản lí khắt khe

- Vốn đầu tư lớn

- Không vận chuyển được hàng hoá có khối lượng lớn, cồng kềnh

- Phụ thuộc vào thời tiết

3 Sự phát triển và phân bố

- Phát triển vượt bậc

- Sử dụng có hiệu quả các thành tự khoá học kĩ thuật

- Có 30 hãng hàng không lớn chất lượng cao

- Phương tiện phát triển, hiện đại

- Có nhiều tuyến nối Đại Tây Dương với Bắc Mĩ và Nam Mĩ, tuyến nối Hoa Kì với các nước trong khu vực Châu Á, Thái Bình Dương

Trang 11

ĐỊA LÍ NGÀNH THÔNG TIN LIÊN LẠC

I Vai trò của ngành thông tin liên lạc

- Đảm nhiệm sự vận chuyển các tin tức một cách nhanh chóng và kịp thời

- Tạo mối giao lưu kinh tế giữa các địa phương và các nước, thúc đẩy quá trình toàn cầu hoá

- Làm thay đổi cách thức tổ chức kinh tế

- Nâng cao chất lượng cuộc sống, giải quyết việc làm

- Thông tin liên lạc là thước đo của nền văn minh

II Tình hình phát triển và phân bố ngành thông tin liên lạc

1 Viễn thông

Viễn thông gồm các thiết bị thu và phát, cho phép truyền các thông tin, âm thanh, hình ảnh đến các khoảng cách xa trên trái đất

2 Các dịch vụ viễn thông

- Điện báo: Truyền thông tin không có lời thoại

- Điện thoại: Truyền tín hiệu âm thanh

- Telex: Thiết bị điện báo hiện đại, có thể truyền tin nhắn và số liệu trực tiếp giữa các thuê bao

- Fax: Thiết bị truyền văn bản và hình ảnh đồ hoạ

- Radio: Hệ thống thông tin đại chúng truyền âm thanh

- Vô tuyến truyền hình: hệ thông tin đại chúng truyền âm thanh, hình ảnh

- Máy tính cá nhân và Internet: Thiết bị thông tin đa phương tiện truyền âm thanh, hình ảnh, văn bản

3 Phân bố

- Phát triển mạnh ở những quốc gia có nền kinh tế phát triển: Hoa Kì, EU, Bắc Âu, Australia

- Những nước đang phát triển: Ngành này còn hạn chế

Ngày đăng: 07/09/2022, 12:43

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm