Ch¬ng 1 nh÷ng vÊn ®Ò chung 1 BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TRƯỜNG CAO ĐẲNG CƠ ĐIỆN XÂY DỰNG VIỆT XÔ KHOA XÂY DỰNG GIÁO TRÌNH MÔN HỌC NGUYÊN LÝ THIẾT KẾ KIẾN TRÚC NGÀNH XÂY DỰNG DD CN TRÌNH.
Trang 1BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CƠ ĐIỆN XÂY DỰNG VIỆT XÔ
KHOA: XÂY DỰNG
GIÁO TRÌNH MÔN HỌC: NGUYÊN LÝ THIẾT KẾ
KIẾN TRÚC NGÀNH: XÂY DỰNG DD & CN
Trang 2TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dựng nguyên bản hoặc trích dựng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm
LỜI GIỚI THIỆU
Giáo trình Nguyên lý thiết kế kiến trúc được biên soạn theo đề cương của trường CĐ Cơ điện xây dựng Việt Xô
Khi biên soạn giáo trình, chúng tôi đã cố gắng cập nhật những kiến thức, những chế độ chính sách có liên quan đến môn học và phù hợp với đối tượng học sinh cũng như cố gắng gắn những nội dung lý thuyết với những vấn đề thực tế thường gặp trong sản xuất, đời sống để giáo trình có tính thực tiễn
Nội dung biên soạn theo tinh thần cô đọng, ngắn gọn, dễ hiểu Các kiến thức trong chương trình có mới liên hệ chặt chẽ với nhau Nhằm phục vụ cho công việc giảng dạy và học tập môn học Nguyên lý thiết kế kiến trúc trong các trường có đào tạo nghề xây dựng trình độ Cao đẳng, Trung cấp Trong quá trình biên soạn cuốn giáo trình Nguyên lý thiết kế kiến trúc cuốn sách có tham khảo các tài liệu, giáo trình đã được giảng dạy từ trước và đã thay đổi một số nội dung để đáp ứng những nhu cầu thực tế
Sách được làm tài liệu học tập và tham khảo cho học sinh - sinh viên ngành xây dựng dân dụng và công nghiệp
Với điều kiện và trình độ có hạn nên chắc chắn trong quá trình biên soạn không tránh khỏi những thiếu sót, chúng tôi mong nhận được ý kiến phê bình, nhận xét, đóng góp ý kiến của bạn đọc
Xin chân thành cám ơn!
Ninh Bình, ngày tháng năm 2017
Chủ biên: Ths Hoàng Thị Thanh Ngà
Trang 3MỤC LỤC
LỜI GIỚI THIỆU 2
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG 5
1 Giới thiệu môn học: 5
1.1 Định nghĩa: 5
1.2 Mục đích: 5
1.3 Yêu cầu: 6
2 Nhiệm vụ và phương hướng phát triển công tác thiết kế kiến trúc: 6
2.1 Nhiệm vụ: 6
2.2 Phương hướng: 6
3 Phương châm thiết kế kiến trúc: 14
3.2 Ý nghĩa 14
3.2 Nội dung 15
4 Khái niệm về vật lý kiến trúc: 16
4.1 Vấn đề ánh sáng trong kiến trúc 16
4.2 Thông gió, cách nhiệt trong kiến trúc 21
4.3 Cách âm trong kiến trúc: 24
5 Nguyên lý tổ hợp kiến trúc 25
5.1 Ý nghĩa 25
5.2 Tổ hợp mặt bằng kiến trúc 26
5.3 Tổ hợp hình khối kiến trúc 28
5.4 Những nhân tớ ảnh hưởng trong quá trình tổ hợp kiến trúc 33
6 Hồ sơ của đồ án thiết kế kiến trúc 36
6.1 Thiết kế sơ bộ và khái toán 36
6.2 Thiết kế kỹ thuật và dự toán 36
6.3 Thiết kế tổ chức thi công và dự toán thi công 37
6.4 Những cơ sở để lập đồ án thiết kế kiến trúc 38
CHƯƠNG 2: NGUYÊN LÝ THIẾT KẾ KIẾN TRÚC NHÀ Ở 40
1 Những vấn đề chung: 40
1.1 Đặc điểm và phân loại 40
1.2 Các bộ phận hợp thành kiến trúc nhà 42
2 Tổ chức mặt bằng và đặc điểm kiến trúc các loại nhà ở thông dụng: 53
2.1 Nhà ở nông thôn 53
2.2 Nhà ở kiểu biệt thự thành phố 59
2.3 Nhà ghép khối 68
3 Bài tập: 78
CHƯƠNG 3: NGUYÊN LÝ THIẾT KẾ KIẾN TRÚC NHÀ CÔNG CỘNG 80
1 Nguyên lý chung 80
1.1 Khái niệm 80
1.2 Phân loại: 87
1.3 Các bộ phận hợp thành kiến trúc công cộng: 95
1.4 Các hình thức bố trí mặt bằng kiến trúc công cộng 116
2 Nguyên lý thiết kế một số công trình điển hình 121
2.1 Nguyên lý thiết kế trường học phổ thông: 121
2.2 Nguyên lý thiết kế trụ sở cơ quan: 128
3 Bài tập: 137
TÀI LIỆU THAM KHẢO 138
Trang 4GIÁO TRÌNH MÔN HỌC: NGUYÊN LÝ THIẾT KẾ KIẾN TRÚC
Mã môn học: MH13
Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của môn học:
- Vị trí: Bố trí học đầu kỳ 1 của năm thứ hai Nó góp phần chính trong việc giúp của người cán bộ kỹ thật biết thiết kế các công trình quy mô nhỏ 1-2 tầng, dạng đơn
giảng
- Tính chất: Là một môn chuyên môn, giúp người cán bộ kỹ thuật nắm được nguyên
lý thiết kế của công trình và giúp cho người học học tốt các môn học khác như: thực tập thiết kế kiến trúc, thực tập tốt nghiệp
- Ý nghĩa và vai trò của môn học: Môn học có ý nghĩa và vai trò to lớn trong việc tạo
ra các nguyên tắc cơ bản trong thiết kế các công trình, là một chuẩn mực thước đo trong thiết kế để tạo ra các công trình có công năng khoa học và thẩm mỹ cao
Mục tiêu của môn học:
- Về kiến thức:
+ Trình bày được những nguyên lý cơ bản về thiết kế công trình dân dụng thông thường;
+ Trình bày được các tiêu chuẩn quy phạm thiết kế, sử dụng được thiết kế mẫu, thiết
kế điển hình các công trình dân dụng thông thường;
+ Trình bày được phương pháp thiết kế, và trình tự tiến hành nghiên cứu tự thiết kế công trình dân dụng thông thường, đơn giản
+ Rèn khả năng tư duy, sáng tạo
Nội dung của môn học:
Trang 5CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
Mã chương: MH13-01 Giới thiệu:
Là những nội dung chung xuyên suốt trong công tác thiết kế kiến trúc các công trình dân dụng
+ Nghiên cứu, vận dụng những nguyên lý về thiết kế kiến trúc kết hợp với phương
châm nghiên cứu thiết kế của nhà nước để lập thiết kế các công trình kiến trúc
+ Là việc lập các bản vẽ để thể hiện các kết quả nghiên cứu khoa học-kỹ thuật và nghệ thuật Để thực hiện việc xây dựng công trình
1.1.2 Nguyên lý thiết kế kiến trúc: Là những nguyên tắc lý luận khoa học cơ bản được dùng làm cơ sở để thiết kế công trình kiến trúc
1.2 Mục đích:
1.2.1 NLTKKT là cung cấp cho người thiết kế những nguyên tắc cơ bản để sáng tạo kiến trúc( tức là những nguyên tắc về bố cục quy hoạch không gian kiến trúc của nhà, bộ mặt bên ngoài và bên trong của nó trong mới quan hệ chặt chẽ với kết cấu vật lý kiến trúc và kinh tế
1.2.2 TKKT: Là một hoạt động sáng tạo của con người để tạo của con người để tạo ra môi trường mới nhằm thoảt mãn các yêu cầu của đời sống con người về mặt vật chất và tinh thần
Trang 61.3 Yêu cầu:
Muốn học tốt môn nguyên lý thiết kế phải nắm vững được các môn đã học như vẽ
kỹ thuật, cấu tạo kiến trúc, kết cấu từ đó mới có điều kiện vận dụng những nguyên lý, phương châm thiết kế, để nghiên cứu thiết kế công trình và thể hiện được đúng đắn, đầy
2.2.1 Đặc điểm của tác phẩm kiến trúc:
- Kiến trúc là kết quả của sự tổng hợp giữa khoa học kỹ thuật và nghệ thuật: + Tác phẩm kiến trúc ra đời được công nhận là hoàn hảo có giá trị khi nó đáp ứng được yêu cầu sử dụng, ứng dụng tốt các khoa học-kỹ thuật tiến bộ vào tác phẩm, thoả mãn yêu cầu kinh tế, đạt yêu cầu thẩm mỹ của số đông người
+ Để thực hiện được một tác phẩm kiến trúc có giá trị phải trải qua khâu thiết kế thi công xây dựng, lắp đặt trang thiết bị kỹ thuật và hoàn thiện công trình Khi thiết kế phải huy động trí tuệ của nhiều ngành như KTS, KS kết cấu, KS điện nước, vật lý xây dựng, môi trường, KS kinh tế xây dựng Giai đoạn thi công phải huy động trí tuệ của các
kỹ sư thi công lắp đặt trang thiết bị, máy móc thi công
Ngày nay nhu cầu cuộc sống của con người ngày càng cao tiến bộ khoa học kỹ thuật phát triển nhanh, đòi hỏi người kiến trúc sư và kỹ sư phải tự trang bị cho mình kiến thức khoa học- kỹ thuật để đạt được tác phẩm kiến trúc có giá trị về mặt thẩm mỹ cũng như khoa học -kỹ thuật
Trang 7Bảo tàng nghệ thuật MILWAUKEE bang WISCONSIN, Hoa Kỳ năm 2002
- Kiến trúc phản ánh xã hội mang tính tư tưởng:
Tác phẩm kiến trúc tạo nên một hình tượng khái quát súc tích về một xã hội nhất định thông qua từng giai đoạn lịch sử:
+ Mức độ kinh tế- khoa học kỹ thuật
+ Trình độ văn minh, văn hoá của xã hội
+ Cơ cấu tổ chức, luật pháp của đất nước
+ Nếp sống, phong tục tập quán của dân tộc
+ Phương thức sản xuất của xã hội
VD: - Kiến trúc của chế độ nô lệ khác kiến trúc của chế độ phong kiến
Dưới chế độ phong kiến giai cấp địa chủ thống trị xã hội đề ra luật xây dựng nhà cửa Xây lầu son gác tía, cung điện, lâu đài lộng lẫy xa hoa cho mình Kiến trúc của dân nghèo làm nhà không được làm mái cao quá vai kiệu người đi tuần
Tạo nên một kiến trúc kiểu thành quách trên một lãnh địa riêng của quan lại, địa chủ(Giai cấp thống trị dùng đạo giáo để làm tư tưởng thống trị cho xây dựng các đền chùa, miếu mạo đồ sộ, thiên liêng, thuần bí)
Dưới chế độ tư bản chủ nghĩa: Kiến trúc phục vụ tư bản là dinh thự, lâu đài, công
sở, nhà băng, cửa hàng kiến trúc phục vụ người dân lao động là khu nhà “ổ chuột” trang thiết bị nghèo nàn
Dưới chế độ XHCN sự phân biệt giai cấp hầu như không còn, kiến trúc trở thành tài sản chung của xã hội
Trang 8Nhà ở thời tiền sử
Trang 9Nhà lều thời kỳ xã hội Nguyên thuỷ
Trang 10Nhà ở thời chiếm hữu nô lệ và Phong kiến
Nhà ở thời phong kiến và tiền tư bản
- Kiến trúc chịu ảnh hưởng rõ rệt của điều kiện thiên nhiên và khí hậu:
Trang 11+ ở một số nước trong vùng khí hậu lạnh có tuyết kiến trúc thường là tường dày, mái dốc, cửa mở cao kính 2 lớp cách nhau để chống lạnh và lấy sáng, màu sắc trang trí thường sặc sỡ, vui tươi để giảm Bốt sự buồn tẻ của bầu trời và thiên nhiên xung quanh
+ Các nước có khí hậu khô nóng như vùng Trung á-Bắc phi ban ngày nhiệt độ 38-
400C, ban đêm xuống 00C Kiến trúc tường dày, mái dày, cửa sổ ít, mở nhỏ, màu sắc thường là sáng dịu, thường có sân trong, xung quanh trồng cây cới nhiều
+ Các nước vùng nhiệt Đốinóng ẩm như VN, CuBa, Inđônêxia nhiệt độ cao, mưa nhiều, bầu trời trong sáng kiến trúc thường trải dài, bám sát mặt đất hoặc bỏ trống tầng
1, cửa sổ thấp dài, mái vươn dài chống mưa hắt
Nhà Vùng Bắc Bộ
Nhà ở Đồng bằng Sông Cửu Long
- Kiến trúc mang tính dân tộc:
+ Về nội dung: Bố cục mặt bằng phải phù hợp với phong tục, tập quán, tâm lý dân tộc
+ Hình thức: Tổ hợp hình khối, mặt đứng, tỷ lệ chi tiết, mầu sắc, vật liệu được
Trang 12
Nhà Vùng trung du Việt Nam
Nhà đồng bằng Bắc Bộ Việt nam
Đền An Dương Vương
Trang 13
Kiến trúc Pháp
Quảng trường Bruxen(Vương Quốc Bỉ)
Điện Kremlin( Nga)
Trang 142.2.2 Phương hướng:
- Muốn phát triển nền kiến trúc trong nước chúng ta phải xây dựng nhiều với tốc
độ nhanh để thoả mãn nhu cầu đó ta không thể xây dựng thủ công lẻ tẻ, ngành xây dựng phải được công nghiệp hoá, phải dùng máy móc thay cho sức người
- Công nghiệp hoá ngành xây dựng gồm 3 yếu tớ:
+ Điển hình hoá thiết kế
+ Công xưởng hoá vật liệu
+ Cơ giới hoá thi công
- Vật liệu xây dựng: Phải được nhà máy sản xuất hàng loạt, có chất lượng tốt Nguyên vật liệu dùng máy móc chuyển ra ngoài công trường và xây dựng lên công trình
Để giải quyết được 2 khâu trên thì thiết kế phải được điển hình hoá
Thiết kế điển hình: Là công trình có nội dung, yêu cầu giống nhau, có quy mô tương đương, có khả năng vật liệu, thi công xây dựng giống nhau Sẽ thiết kế một số kiểu mẫu công trình thống nhất có các cấu kiện xây dựng thống nhất
Thiết kế điển hình có tác dụng rất lớn: Giảm nhiều công sức thiết kế, làm cho chất lượng thiết kế tăng lên, cung cấp nhanh chóng kịp thời hồ sơ cho cơ quan thi công tạo điều kiện cho sản xuất vật liệu xây dựng được dễ dàng và thi công nhanh chóng
Điển hình hoá thiết kế chia ra: + Điển hình hoá cấu kiện
+ Điển hình hoá các bộ phận công trình + Điển hình hoá từng công trình
+ Điển hình hoá từng khu công trình
3 Phương châm thiết kế kiến trúc:
3.2 Ý nghĩa
Là nội dung cơ bản thể hiện chủ trương, đường lới của Đảng và chính phủ Đốivới công tác thiết kế
Trang 153.2 Nội dung
Kiến trúc luôn gắn chặt với cuộc sống con người và nó cũng theo tiến trình lịch sử loài người Tác phẩm kliến trúc ra đời nhằm đáp ứng những nhu cầu cấp thiết của con người, của xã hội
3.2.1 Yêu cầu thích dụng
- Bất cứ một công trình nào cũng phải đáp ứng được yêu cầu quan trọng nhất đó là thích dụng tức là phù hợp, tiện lợi cho việc sử dụng của con người
- Đáp ứng được những nhu cầu thực tế do chức năng của công trình đề ra
- Yêu cầu thích dụng của con người thường đa dạng bởi các hoạt động của con người rất đa dạng: ăn, ở, học tập, nghiên cứu, quản lý, lao động, sản xuất, vui chơi, giải trí, mua bán, đi lại, khám chữa bệnh
- Yêu cầu thích dụng có thể thay đổi, phát triển theo từng giai đọan lịch sử của xã hội
- Phát triển theo sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật
- Yêu cầu thích dụng còn phụ thuộc vào phong tục tập quán của từng dân tộc, tôn giáo, tín ngưỡng, từng vùng, từng Quốc gia, lứa tuổi, giới tính
* Để đảm bảo được yêu cầu thích dụng khi tiết kế công trình cần chú ý tới:
- Bố cục mặt bằng phải đảm bảo dây chuyền hoạt dộng hợp lý, thuận tiện việc đi lại hợp lý ngắn gọn, không chồng chéo
- Kích thước các phòng phù hợp với yêu cầu hoạt động, thuận tiện việc Bố trí đồ đạc, trang thiết bị bên trong gọn gàng, đẹp mắt
- Đảm bảo vệ sinh trong phòng( ánh sáng, thông hơi, thoáng gió, chống ồn, chống nóng ) tránh những điều kiện bất lợi của khí hậu
- Đảm bảo mới quan hệ hài hoà giữa công trình với cảnh quan xung quanh
3.2.2 Yêu cầu bền vững
- Độ bền vững của công trình: Có nghĩa là kết cấu của công trình phải chịu được sức nặng của bản thân, tải trọng bên ngoài và sự xâm thực của môi trường tác động lên
nó trong quá trình thi công và sử dụng
- Độ bền vững của công trình bao gồm:
+ Độ bền vững của cấu kiện: chịu được tĩnh tải và hoạt tải do điều kiện tự nhiên, yêu cầu cấu kiện đó không bị phá huỷ hoặc bị biến dạng quá lớn
+ Độ ổn địng của cấu kiện: Chống lại các mô men, lực xoắn, uốn không đều, lực cắt hay các biến dạng khác
+ Độ bền lâu của công trình: Tức niên hạn sử dụng hay còn gọi là tuổi thọ của công trình Phụ thuộc vào tính chất cơ lý của vật liệu, tính toán phương pháp áp dụng, biện pháp bảo vệ kết cấu, sự rão của vật liệu, chống phá huỷ của nước, độ ẩm, chống gỉ, không bị mới mọt, tính chịu nhiệt, băng giá
3.2.3 Yêu cầu mỹ quan
- Tác phẩm kiến trúc có chất lượng thẩm mĩ thì phải thích dụng về công năng và
Trang 16- Phải có sức truyền cảm nghệ thuật (Cái đẹp trong tác phẩm kiến trúc và cái đẹp trong nghệ thuật không phải là cái cớ hữu bất biến mà nó thay đổi theo sự phát triển của
xã hội loài người F.Hêgel nói “ Cuộc sống vươn lên phía trước và mang theo cái đẹp hiện thực của nó như dòng sông chảy mãi”
- Vẻ đẹp kiến trúc ở chỗ tổ hợp hình khối không gian phong phú và biến hoá, tương phản Giữa các bộ phận phải đạt mức hoàn thiện về nhịp điệu, chính xác về tỷ lệ, mầu sắc, chất liệu phong phú, biết kết hợp với hội hoạ điêu khắc, tạo nên một sự nhẹ nhàng giữa công trình kiến trúc và thiên nhiên xung quanh
- Vẻ đẹp kiến trúc còn phụ thuộc vào kỹ thuật thi công và cũng như sự bảo quản
sử dụng công trình
Kiến trúc là một bản nhạc hay bằng đá” khi ngắm một tác phẩm kiến trúc để lại một ấn tượng lắng đọng sâu xắc trong trí tưởng tượng của con người
* Yêu cầu thiết kế:
- Đảm bảo sự thống nhất giữa nội dung và hình thức, tránh chủ nghĩa thực dụng, chủ nghĩa hình thức cầu kỳ, giả dối, phù phiếm
- Vận dụng hợp lý sáng tạo các quy luật hợp hình khối mặt đứng công trình kiến trúc
- Biết vận dụng hợp lý, sáng tạo nét đẹp truyền thống của nền văn hoá dân tộc song tránh chủ nghĩa phục cổ, sao chép rập khuôn, thô thiển lạc lõng
- Tiếp thu nét đẹp hiện đại của thế giới, của thời đại và biết kết hợp với tính dân tộc
Cái đẹp trong kiến trúc là vô cùng cần thiết đòi hỏi người thiết kế phải trau dồi kiến thức, phân tích, vận dụng những năng khiếu thẩm mỹ kết hợp với khoa học kỹ thuật, tri thức tâm lí và xã hội
3.2.4 Yêu cầu về kinh tế
Phải quán triệt từ khâu thiết kế đến thi công và quản lý
- Mặt bằng và hình khối kiến trúc phải phù hợp với yêu cầu sử dụng, hạn chế đến tới thiểu diện tích thừa và không gian không cần thiết
- Giải pháp kết cấu hợp lý, cấu kiện làm việc sát với yêu cầu thực tế, bằng các vật liệu có tính năng làm việc cao, rẻ tiền, dễ kiếm, dễ thi công, dễ sản xuất bằng phương pháp công nghiệp hoá
- Đảm bảo sau này sử dụng và bảo quản ít tớn kém
4 Khái niệm về vật lý kiến trúc:
4.1 Vấn đề ánh sáng trong kiến trúc
4.1.1 Tầm quan trọng của ánh sáng
Ánh sáng rất quan trọng Đốivới sự hoạt động của con người, Đốivới cơ thể Trong sản xuất ánh sáng không đủ làm cho năng suất lao động giảm, chất lượng không tốt, nhiều khi còn gây tai nạn lao động
Trang 17- Ánh sáng có tác dụng lớn đến nghệ thuật của công trình( Nhiều công trình do giải quyết tốt phần sáng, phần tới mà đẫ đạt được hình dáng nghệ thuật cao
4.1.2 Nhiệm vụ của kỹ thuật ánh sáng
Nghiên cứu các điều kiện tạo ra ánh sáng tới ưu trong phòng để đáp ứng các yêu cầu của các quá trình chức năng diễn ra trong đó, tìm ra những giải pháp kiến trúc và cấu tạo thích hợp cho nhà( Le Corbusier đã nói: Sáng tạo nghệ thuật kiến trúc thực chất là việc sắp đặt hình khối dưới ánh sáng)
Trang 184.1.3 Các loại ánh sáng trong kiến trúc
* Ánh sáng tự nhiên: Do mặt trời chiếu thẳng trực tiếp và ánh sáng tán xạ(khuất tán: Là ánh sáng mặt trời chiếu vào bầu khí quyển dày đặc xung quanh quả đất rồi tán xạ vào công trình, trong kiến trúc gọi là ánh sáng bầu trời)
- ưu điểm: Dễ giải quyết, kinh tế và dễ chịu
- Nhược điểm: Chất lượng ánh sáng hạn chế, không chủ động được về thời gian và khó Bố trí vào các phòng sâu
* Ánh sáng nhân tạo: Do con người tạo ra
- ưu điểm: Chủ động, Bố trí dễ dàng cho các phòng giữa công trình
- Nhược điểm: Thiết bị khó khăn, đắt tiền, Sửa chữa phức tạp
4.1.4 Thiết kế chiếu sáng thiên nhiên trong kiến trúc
* Đơn vị chiếu sáng( hay còn gọi là độ rọi)
- Đơn vị để đo độ chiếu sáng là Luyx= lux
( Độ chiếu sáng bên trong của một quả cầu đen có bán kính 1m và nguồn sáng ở tâm bằng 1lux
Trang 19- Khi tính toán, Bố trí ánh sáng trong phòng chủ yếu là nghiên cứu ánh sáng trên mặt phẳng làm việc
* Độ chiếu sáng tới thiểu trong phòng:
- Vị trí gần cửa sổ có ánh sáng nhiều Emax
- Vị trí xa cử sổ có ánh sáng ít Emin
Emax: Độ chiếu sáng lớn nhất
Emin: Độ chiếu sáng tới thiểu
Etc: Độ chiếu sáng tiêu chuẩn( độ chiếu sáng cho từng loại phòng)
Trong mỗi loại phòng có nội dung khác nhau thì yêu cầu ánh sáng cũng khác nhau
Để đảm bảo ánh sáng đầy đủ trong cả phòng khi nghiên cứu thiết kế ánh sáng cần phải đảm bảo
cs S
2 1
K: hệ số ánh sáng đã được quy định cho từng loại phòng S1: diện tích cửa sổ cần thiết
S2: diện tích mặt sàn của phòng
Trang 20+Phòng ngủ: K=
7
1 6
1
+Phòng SHC: K=
6
1 5
1
+Phòng học: K=
5
1 4
1
- Bài toán:
Cho một phòng SHC có kích thước 3900x4600 cao 3600, tường 220 Hệ số chiếu sáng K=1/5 Hãy tính toán Bố trí cửa sổ lấy sáng cho phòng SHC đó Biết rằng ánh sáng chỉ lấy từ một phía của phòng
Bài làm
Diện tích phòng SHC( trừ diện tích tường)
3,68 x 4,38=16,118(m2) Diện tích cửa sổ cần thiết:
2,1 x 1,5= 3,15 3,22 Chọn kích thước cửa 2100 x 1500 thoả mãn
* Các trường hợp yêu cầu chiếu sáng:
- Ánh sáng trong phòng cần đầy đủ nhưng không cần đều: P.Ngủ, P.Khách, P.SHC
- Ánh sáng trong phòng cần đầy đủ và phân Bố đều: P Vẽ, lớp học, nơi sản xuất
- Ánh sáng trong phòng đầy đủ ngoài ra ở những vị trí cần thiết yêu cầu ánh sáng nhiều hơn: P Triển lãm, P.Hội hoạ, viện bảo tàng
* Chọn hệ thống chiếu sáng:
Chọn hệ thống chiếu sáng cho một công trình kiến trúc phải căn cứ vào tính chất, công dụng của công trình đó để quyết định
Dựa vào kết cấu của công trình có hai hệ thống chiếu sáng thiên nhiên:
- Lấy ánh sáng cửa sổ trên tường: loại này thường dùng trong các công trình dân dụng nhà ở và một số công trình công cộng khác
+ ưu điểm: Thi công dẽ, giá thành và bảo quản thuận tiện
+ Nhược điểm: ánh sáng không đều Đốivới công trình có khẩu độ lớn
- Lấy ánh sáng trên mái: Thường dùng cho các công trình công nghiệp, công trình dân dụng có khẩu độ lớn, cần có ánh sáng đầy đủ và đều
Trang 21* Chọn hướng công trình:
Phương hướng công trình có ảnh hưởng lớn đến việc lấy sáng cho các phòng: ánh sáng hướng Bắc: Tương Đốiđều và không bị ánh nắng trực tiếp: Cửa sổ các xí nghiệp, lớp học, công trình TDTT, nên Bố trí hướng Bắc)
Nhà ở cửa sổ các phòng chính nên Bố trí từ hướng Nam đến Đông Nam để tránh nắng và tranh thủ giáo mát
Hướng Tây: Nên Bố trí các phòng phụ như khu vệ sinh, cầu thang để tránh nắng cho các phòng khác
4.2 Thông gió, cách nhiệt trong kiến trúc
Nước ta vùng nhiệt Đốinóng ẩm cho nên việc giải quyết thông gió và cách nhiệt
do ánh nắng mặt trời chiếu xuống rất quan trọng Giải quyết để nhà có không khí trong sạch và mát mẻ
4.2.1 Chống nắng cho công trình
Các biện pháp chống nắng:
- Chọn hướng: Hướng công trình hợp lý để giảm diện tích chiếu nắng cho công trình
Hướng Nam và hướng Đông Nam là tốt nhất
- Trồng cây che nắng: Cây tạo bóng dâm, có khả năng hấp thụ nhiệt Trên các quảng trường Cây còn có tác dụng chống ánh sáng phản xạ của nắng Ngoài ra cây còn có tác dụng về nghệ thuật và kinh tế
- Chống nắng bằng vỏ công trình kiến trúc:
+ Phần mái: Mái là bộ phận chịu nắng lớn nhất của công trình: Nhất là công trình
có diện tích mái lớn như hội trường, rạp hát, nhà thi đấu, nhà ăn
Thông thường được chia làm 2 loại chính
Làm mái rỗng 2 lớp ở giữa có tầng không khí cách nhiệt để cách nhiệt tốt lớp không khí này cần được lưu thông
Dùng vật liệu cách nhiệt: Trên mái để những lớp vật liệu có khả năng cách nhiệt Nhũng vật liệu này thường có độ xớp cao: Bê tông bọt, bê tông than xỉ, gạch rỗng
Trang 22- Các hình thức che nắng khác:
+ Cửa sổ 2 lớp: Trong kính ngoài chớp
+ Ô văng, tấm chắn nắng đứng: thẳng góc, xiên góc
4.2.2 Thông gió giảm nhiệt trong công trình:
Thông gió có tác dụng: Giảm nhiệt, giảm độ ẩm, độ bẩn của không khí trong phòng Có các biện pháp thông gió sau:
- Thông gió tự nhiên: Nhiệt được giảm Bốt nhờ thông gió mang theo nhiệt hay sự Đốilưư trong không khí
Thông gió tự nhiên có thể được tạo do Bố cục và do Bố trí cửa sổ Có các hình thức:
+ Thông gió qua phòng( xuyên phòng): Có hiệu quả cao nhất
+ Thông gió giao góc: Phục thuộc vào sự Bố trí các cửa trên 2 tường giao góc
Trang 23+ Thông gió một mặt: Hiệu quả kém
- Thông gió qua đường thông hơi:
Áp dụng cho các công trình có bề sâu lớn hoặc trong các công trình yêu cầu thông hơi tốt
Đặt đường ống thông hơi cần chú ý:
+ Không đặt đường ống thông hơi ở ngoài tường
+ Không dùng chung một đường ống thông hơi cho nhiều tầng
+ Cửa thoát hơi không được đặt sâu dưới trần quá 500
+ Diện tích cửa thông hơi tiết diện đường ống( mặt trong ống thông hơi phải trát nhẵn, lượn góc)
+ Độ cao của đường ống phai đẩm bảo quy định
Trang 24- Thông hơi cơ giới:
áp dụng đối với những công trình tập trung đông ng-ời nh-: rạp chiếu phim, rạp hát, hội tr-ờng, xí nghiệp có nhiều nhiệt, hơi độc, bụi bặm
+ Sử dung các thiết bị nh- quạt, điều hoà
+ Thông hơi cơ giới hiện đại đắt tiền, tốn nhiên liệu
4.3 Cỏch õm trong kiến trỳc:
4.3.1 Tiếng ồn:
Đốivới những cụng trỡnh kiến trỳc tiếng ồn cú thể từ bờn trong hoặc ở ngoài nhà
Nú cú thể phỏt sinh và lan truyền trong khụng khớ, trong kết cấu hoặc do va chạm
- Tiếng ồn làm giảm độ nhạy cảm của tai, ảnh hưởng đến hệ thần kinh, gõy ức chế thàn kinh, nhức đầu, chúng mặt giảm sự tập trung trong khi làm việc, mất giấc ngủ 4.3.2 Cỏch õm khụng khớ
- Mục đớch để chống ồn phỏt sinh và lan truyền trong khụng khớ
- Súng õm trực tiếp lan truyền trong khụng khớ với vận tốc v= 340m/s Năng lượng súng õm giảm khi càng xa nguồn õm
- Súng õm truyền tới bề mặt bao che, bị phản xạ rồi lại truyền trong khụng khớ
- Năng lượng súng õm phản xạ E f < năng lượng súng õm trực tiếp
- Hệ số hỳt õm : Là tỉ số giữa năng lượng hấp thụ và năng lượng tới:
ẻt
è ẻt
sự hỳt õm của cỏc đồ đạt, thiết bị và người trong phũng
- Tất cả cỏc vật liệu xõy dựng và kết cấu đều hỳt năng lượng õm với một mức độ nào đú
VD: Với tần số 500Hz: Hệ số hỳt õm của BT: 0,01
Trang 254.3.4 Vật liệu và kết cấu hút âm
- Vật liệu xớp: dạng hạt là các mẩu vụn khoáng chất, sỏi, đá bọt, xỉ, chất kết dính thường dùng là xi măng hoặc thuỷ tinh lỏng Hệ số hút âm thường =0,3-0,5
- Panen là dạng tấm mỏng, giữa tấm này và kết cấu bao che có một khoảng cách
Trang 26- Tổ hợp kiến trúc là việc sáng tạo phức tạp, đòi hỏi người thiết kế phải có kiến thức toàn diện: Le Corbusier: “ người kiến trúc sư chân chính, trước hết phải có một tâm hồn của nhà thơ, một bàn tay của hoạ sĩ, sau hết có bộ óc của một kĩ sư thành thạo”
- Thể hiện đặc điểm, tính chất của công trình
- Thuận lợi cho hoạt động của các khối chức năng
5.2.2.Cơ sở để lập Bố cục mặt bằng
- Tính chất sử dụng, quy luật và trình tự hoạt động
VD: Quy trình nhà ăn: thức ăn từ kho chứa gia công chế biến bếp soạnphòng ăn
- Tiêu chuẩn diện tích, chiều cao của các phòng( dựa vào kích thước tĩnh, động của con người và trang thiết bị, trình độ văn minh, tiến bộ khoa học-kỹ thuật)
- Yêu cầu phân cấp công trình
VD: Phòng ăn: trong kí túc xá trong khách sạn
Trang 27- Hình dáng, kích thước, hướng của khu đất xây dựng và các cơ sở hạ tầng, quy hoạch xung quanh
- Phong tục tập quán của dân tộc, của địa phương
- Các quy định về vệ sinh môi trường: cây xanh, mặt nước, ánh sáng, thông gió tự nhiên, tiếng ồn, bụi
Mặt bằng gọn, giao thông ngắn, chiếm ít đất xây dựng
Các hệ thống kỹ thuật: điện, nước, thông hơi ngắn, tiết kiệm
Dễ quản lý bảo vệ công trình
Hình khối dễ biểu đạt hình đồ sộ, hoành tráng
+ Nhược điểm:
Nền móng, kết cấu phức tạp
Ánh sáng, thông thoáng kém, gây ồn
Thi công phức tạp( do sử lý nhiều chỗ tiếp giáp của các không gian thay đổi)
- Bố cục mặt bằng dạng phân tán:
Trang 28Các khu phòng có chức năng sử dụng, hình thức tương Đốigiống nhau thì được xếp thành một khối Do đó công trình sẽ tạo ra nhiều khối khác nhau, liên hệ với nhau bằng hệ thống giao thông hành lang và nhà cầu, đường lộ thiên
Mặt bằng bị dàn trải, tớn diện tích đất xây dựng
Giao thông bị kéo dài tớn nhiều diện tích phụ
Đường ống kỹ thuật bị kéo dài, tớn kém
- Bố cục mặt bằng dạng liên hợp:
Là sự kết hợp giữa tập trung và phân tán( tập trung Đốivới các phòng có chức năng liên hệ thường xuyên với nhau, phân tán Đốivới các phòng chức năng có tính độc lập ít quan hệ với nhau)
+ ưu điểm:
Sử dụng đất xây dựng vừa phải
Giao thông rõ ràng, mạch lạc, ít tớn diện tích phụ, đường ống kỹ thuật
Giải quyết được một phần chủ yếu về ánh sáng, thông gió, phù hợp với khí hậu ở nước ta
Hình thức mặt bằng, hình khối linh hoạt
+ Nhược điểm: Giải quyết nền móng, kết cấu của công trình còn phức tạp
Chú ý: Khi tổ hợp mặt bằng của công trình phải chú ý tới sự thống nhất, hài hoà giữa khối chính và khối phụ, tránh tình trạng chắp vá
5.3 Tổ hợp hình khối kiến trúc
Đốivới lĩnh vực kiến trúc ngoài yếu tớ công năng liên quan đến vai trò sử dụng, ngoài yếu tớ kỹ thuật- vật chất liên quan đến yếu tớ khoa học, người thiết kế cần có sự
Trang 29dung cảm của tâm hồn nghệ sĩ để từ những vật thể riêng rẽ qua nguyên lý Bố cục có thể tạo ra những tác phẩm có giá trị, truyền cảm được thẩm mĩ đến mọi người
Trung tâm chiếu bóng UFA
Bảo tàng chiến tranh
Bảo tàng Denver
5.3.1 Khái niệm
Bố cục hình khối không gian của công trình kiến trúc là việc vận dụng các quy luật sắp xếp các yếu tớ muôn hình muôn vẻ của vật chất( chất liệu, cao thấp, to nhỏ, hàng cây, thảm cỏ, đường xá, quảng trường, đặc rỗng, sáng tới, đường nét, chi tiết, mảng miếng, màu sắc )
Trang 30- Tương phản và dị biến:
Là biểu hiện của nghệ thuật trên hình khối mặt đứng kiến trúc gây cảm xúc ở các mức độ khác nhau
Sự khác biệt rõ ràng giữa 2 vật thể được gọi là tương phản
Dị biến là sự khác nhau không nhiều của 2 vật thể, biến đổi dần dần từ điểm này sang điểm khác
- Vần luật: Trong kiến trúc với tổng thể quy hoạch của 1 khu phớ, sự sắp xếp các ngôi nhà với các khối cao-thấp, to-nhỏ, vuông-tròn góc cạnh để đạt được tính thống nhất, hài hoà, thì đó là vần luật
Vần luật liên tục: + Đơn giản: Dùng 1 đơn vị các yếu tớ tổ hợp rồi lặp đi lặp lại nhiều lần( gây cảm giác đều đều, buồn tẻ, nhàm chán)
+ Phức tạp: Dùng 1 đơn vị gồm 2 hay nhiều yếu tớ có sắp xếp phức tạp rồi lặp đi lặp lại nhiều lần( cảm giác phong phú hấp dẫn)
Vần luật tiệm tiến: Biến thiên theo quy luật tăng dần hoặc giảm dần
Vần luật giao nhau: Gồm 2 hay nhiều thành phần, chi tiết đan xen với nhau theo một quy luật nhất định
Trang 31- Chủ yếu và thứ yếu- vai trò chính và phụ:
Một công trình kiến trúc có phần được lựa chọn giữ vị trí trung tâm(trục chính) khối chính được tập trung biểu hiện ý tưởng vào đó
Phần chính: mang ý nghĩa chủ đạo
Trang 325.3.3 Sự cân bằng và ổn định trong Bố cục kiến trúc
- Cân bằng Đốixứng:
Gây cảm giác nghiêm trang, hoành tráng( đình chùa, nhà thờ, trụ sở chính quyền
cơ quan pháp luật, nhà Quốc hội, tượng đài tại quảng trường)
+ Cân bằng Đốixứng tuyệt đới:
Hình khối, đường nét, chi tiết vật liệu trang trí giống hệt nhau Đốixứng qua một trục
+ Cân bằng Đốixứng tương đới: Hình khối, mảng, nét giống hệt nhau qua trục Đốixứng còn các chi tiết trang trí có thể khác nhau
- Cân bằng không Đốixứng:
Gây cảm giác mạnh, vui tươi, phóng khoáng, hấp dẫn: nhà văn hoá, khách sạn, các công trình công cộng
Các bộ phận công trình hoặc các công trình trong một tổng thể quy hoạch được sắp xếp theo luật tự do, trục chính của công trình nằm tại bộ phận hoặc công trình chủ đạo
5.3.4 Nguyên tắc Bố cục hình khối kiến trúc
- Nắm vững ngôn ngữ của các hình khối cơ bản:
+ Khối vuông a=a=a: Biểu hiện ổn định, chắc khoẻ
+ Khối chữ nhật: c>b>a: Đặt theo chiều đứng biểu hiện sự thanh thoát, vươn cao Đặt nằm thể hiện sự rộng rãi, khoáng đạt, bền vững
+ Khối trụ đặt đứng: Tạo vẻ thanh thoát, vươn cao, song mềm mại hơn so với khối HCN đặt đứng
+ Khối chóp 4 cạnh: Biểu hiện sự bền vững, ổn định
+ Khối chóp nón, bán cầu: Biểu hiện sự vững vàng, ổn định, song lại mềm mại
- Lựa chọn các khối cơ bản độc lập hay tổ hợp các khối
Trang 33* Lựa chọn hình khối phải căn cứ vào:
- Nội dung sử dụng của công trình( Bố cục mặt bằng)
- Ý đồ tư tưởng cần biểu đạt- thể loại công trình kiến trúc
- Góc nhìn và tầm nhìn thường xuyên
- Không gian của tổng thể quy hoạch nơi đặt công trình
- Nắm được quy luật phân chia khối kiến trúc nếu có kích thước lớn 5.3.5 Nguyên tắc thiết kế mặt đứng công trình
- phân chia, sắp xếp các mảng( đặc-rỗng, sáng-tới)
- Lựa chọn đường nét, chi tiết trên mặt nhà
- Lựa chọn chất cảm, vật liệu, mầu sắc
- Phải phản ánh trung thực công năng sử dụng
5.4 Những nhân tớ ảnh hưởng trong quá trình tổ hợp kiến trúc
5.4.1 Quy luật về cảm giác
Trang 345.4.2 Chiều hướng
- Đi lên
- Kéo dài
- Cả ba hướng
Trang 366 Hồ sơ của đồ án thiết kế kiến trúc
Để thực hiện hoàn chỉnh dự án một công trình, người ta thực hiện các giai đoạn sau:
6.1 Thiết kế sơ bộ và khái toán
Được thực hiện trong giai đoạn lập dự án khả thi Hồ sơ thiết kế sơ bộ thực tế mới
ở dạng các phương án bao gồm các bản vẽ mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt và phới cảnh công trình kèm theo ước tính sơ bộ( khái toán) về kinh phí
6.2 Thiết kế kỹ thuật và dự toán
Được thực hiện sau khi đã chọn được phương án tới ưu ở giai đoạn đầu( thiết kế
sơ bộ) Hồ sơ bao gồm các bản vẽ kiến trúc( Mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt, chi tiết ), bản
vẽ kết cấu( kết cấu móng, cột, dầm, sàn, cầu thang, mái ) và các loại bản vẽ khác như: Điện sinh hoạt, cấp và thoát nước, chống sét, trang trí nội thất ), kèm theo dự toán công trình
Trang 376.3 Thiết kế tổ chức thi công và dự toán thi công
- Căn cứ vào hồ sơ thiết kế kĩ thuật, người ta lập các bản vẽ tổ chức thi công nhằm nêu những biện pháp, giải pháp để thực hiện được các khối công việc trong hồ sơ thiết kế
kĩ thuật Ví dụ biện pháp tổ chức thi công trên cao, thi công kết cấu thép, kết cấu bê tông cớt thép kèm theo là dự án tổ chức thi công
Những công trình thiết kế gồm cả 2 loại: Thiết kế kĩ thuật và thiết kế thi công, gọi
là thiết kế 2 bước, những công trình chỉ thiết kế kĩ thuật gọi là thiết kế 1 bước Tuy nhiên hiện nay Đốivới những công trình dân dụng phức tạp có quy mô lớn bắt buộc phải thiết
kế 2 bước( thiết kế kĩ thuật và thiết kế thi công) còn những công trình đơn giản, quy mô nhỏ cho phép chỉ thiết kế một bước( thiết kế kĩ thuật)
* Hồ sơ thiết kế kĩ thuật:
Đây là loại hồ sơ thiết kế rất chi tiết và quan trọng, được thực hiện ở tất cả các dự
án Hồ sơ bao gồm: Bản vẽ( bản vẽ kiến trúc, kết cấu ngoài ra còn các bản vẽ khác như cấp nước, điện sinh hoạt ), dự toán và thuyết minh
- Các loại bản vẽ khác:
Tuỳ từng loại công trình có và yêu cầu sử dụng mà ta có các loại bản vẽ khác như: Bản vẽ cấp thoát nước, thiết bị cấp thoát nước, bản vẽ chống sét, bản vẽ điện sinh hoạt, bản vẽ trang trí nội, ngoại thất
Bản vẽ thiết kế cơ sở hạ tầng bao gồm: Thiết kế tổng mặt bằng( trong phạm vi công trình), thiết kế san nền, thiết kế cổng, thiết kế tường rào, điện nước ngoài nhà
- Dự toán và thuyết minh:
+ Dự toán: Được lập sau khi đã có bản vẽ kĩ thuật Căn cứ vào các khối lượng trong bản vẽ, định mức xây dựng của nhà nước ban hành và đơn giá xây dựng ở từng khu vực, từng địa phương mà người ta tính được chi phí xây lắp trực tiếp của các công trình, ngoài ra người ta còn tính thêm các loại chi phí gián tiếp như chi phí thuế, chi phí quản lí, chi phí khảo sát thiết kế Cộng 2 loại chi phí trên ta có giá trị chi phí thực tế của 1 công trình
+ Thuyết minh: Gồm 2 phần
Thuyết minh đặc điểm, quy mô công trình
Thuyết minh tính toán kết cấu( đây là bản thuyết minh rất quan trọng và bắt buộc
Trang 38Đốivới bản vẽ kết cấu, do đặc thù phải diễn tả cấu tạo bên trong của các loại vật liệu như bê tông, thép, gỗ nên ta nghiên cứu thêm về các loại vật liệu này
6.4 Những cơ sở để lập đồ án thiết kế kiến trúc
6.4.1 Giai đoạn ý tưởng
Phải nghiên cứu
- Ý đồ tư tưởng chủ đạo về công trình
- Tâm lý học-tâm sinh lí học của con người
- Đặc điểm, tính chất của công trình
- Trình độ khoa học-kỹ thuật và các loại vật liệu
- Tác động thẩm mỹ
- Phong tục tập quán dân tộc
- Các yêu cầu riêng biệt của địa phương nơi xây dựng
6.4.2 Bản nhiệm vụ thiết kế
Viết lên những yêu cầu cơ bản của bên A về: Chức năng sử dụng(đặc điểm kiến trúc về mặt hoạt động của công trình căn cứ vào tiêu chuẩn về diện tích, chiều cao của các tầng), Loại cấp công trình( bền lâu, phòng hoả, số tầng); trang thiết bị kỹ thuật( điện nước, thông hơi ); dự kiến kinh phí xây dựng công trình; kế hoạch, thời gian thiết kế và xây dựng công trình
6.4.3 Địa điểm dự kiến xây dựng công trình
- Vị trí địa lý của khu đất xây dựng
- Hình dạng, kích thước địa hình
- Hướng của khu đất xây dựng
- Cơ sở hạ tầng: Đường giao thông, đường điện, mương máng thoát nước
- Các công trình lân cận, cảnh quan xuang quanh
- Các tài liệu về địa chất công trình, địa chất thuỷ văn( tải trọng đất, mực nước ngầm)
- Tài liệu về khí tượng: Nhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa, các số liệu về thiên tai
- Tài liệu về vệ sinh công cộng của khu đất xây dựng( độ trong lành của không khí, độ sạch của mưa )
6.4.4 Các văn bản về pháp luật và thể lệ xây dựng
- Quyền sở hữu đất đai xây dựng
- Giấy phép xây dựng: đường đỏ, số tầng cao, cấp công trình
- Các văn bản thuộc tiêu chuẩn, quy phạm, quy định của nhà nước đã được ban hành
- Những quyết định xét duyệt các mức độ hồ sơ thiết kế từ dự án xây dựng đến bản
vẽ thi công, văn bản nghiệm thu, thẩm định
6.4.5 Dự kiến kinh phí xây dựng: Nguồn kinh phí được phân ra:
- Kinh phí chuẩn bị đầu tư xây dựng: phục vụ công các điều tra, khảo sát, đền bù đất đai, giải phóng mặt bằng, lập dự án đầu tư, xin giấy phép xây dựng
Trang 39- Kinh phí xây dựng công trình: Lập hồ sơ bản vẽ thi công, lập tiến độ thi công, vật liệu xây dựng, nhân công, máy móc để thi công xây dựng phần thô và hoàn thiện công trình, lắp đặt thiết bị kỹ thuật, nội thất, ngoại thất
Kinh phí xây dựng thể hiện bằng dự án thiết kế công trình, được tính toán chính xác ở giai đoạn hoàn thành gọi là bản quyết toán xây dựng và hoàn thiện công trình