Phần lớn từ thông d ới mỗi cực từ đi qua khe h vào phần ứng, có một phần rất nhỏ từ thông không qua phần ứng mà trực tiếp qua các cực từ bên cạnh, gông từ, nắp máy ..... CH ƠNG 5: M CH T
Trang 2CH ƠNG 5: M CH T VÀ DỂY QU N MÁY ĐI N
qua khe h và vào phần
ứng rồi tr về hai cực nam
σ nằm kề bên
Phần lớn từ thông d ới mỗi cực từ đi qua khe h vào phần ứng,
có một phần rất nhỏ từ thông không qua phần ứng mà trực tiếp qua các cực từ bên cạnh, gông từ, nắp máy
Trang 3CH ƠNG 5: M CH T VÀ DỂY QU N MÁY ĐI N
Phần từ thông đi vào phần ứng gọi là từ thông chính hay từ thông khe h Φ0, cảm ứng sđđ trong dây quấn khi phần ứng quay và tác dụng với dòng điện trong dây quấn để sinh ra mômen Đây là phần chủ yếu của từ thông cực từ ΦC
Phần từ thông không đi qua phần ứng gọi là từ thông tản Fs σó
không cảm ứng sđđ và sinh ra mômen trong phần ứng song nó vẫn tồn tại làm cho độ bảo hòa từ của cực từ và gông từ tăng lên
Từ thông của cực từ bằng:
Với: – hệ số tản từ của cực từ chính (Ń = 1,15 ÷ 1,28)
0 0
0 0
Trang 4CH ƠNG 5: M CH T VÀ DỂY QU N MÁY ĐI N
1.2 Stđ c n thi t đ sinh ra t thông
Cần phải có stđ F0 để sinh ra từ thông chính Φ0 Stđ này do số ampe vòng trên đôi cực từ của máy điện sinh ra Theo định luật toàn dòng điện:
Đối với một đôi cực:
trong đó, các chữ nhỏ δ, r, , c, g chỉ khe h , răng, phần ứng, cực từ
và gông từ; h - chỉ chiều cao và l - chỉ chiều dài
H dl N i
L
g c
u r
0
g g c
c u
u r
r 0
0
F F
F F
F F
l H l
H 2 l
H h
H 2 H
2 F
l H i
N F
Trang 5CH ƠNG 5: M CH T VÀ DỂY QU N MÁY ĐI N
Tong lõi thép thì µ không phải là hằng số, vì vậy tìm trực tiếp H theo
đ ng cong từ hóa của vật liệu B = f(H)
Trang 6CH ƠNG 5: M CH T VÀ DỂY QU N MÁY ĐI N
1.3 Tính stđ khe hở F δ
Stđ khe h :
Trong đó: µo = 4π.10-7H/m hệ số từ thẩm của không khí;
Bδ từ cảm khe h không khí ứng với từ thông chính Φ0 :
với: αδ – hệ số tính toán của cụm cực từ; αδ = bc/ń = 0,62 - 0,72
Trang 7CH ƠNG 5: M CH T VÀ DỂY QU N MÁY ĐI N
lδ là chiều dài tính toán của phần ứng
lδ = 0,5 (lt – l)
Với lt - chiều dài cực từ theo trục, l - chiều dài lõi sắt phần ứng không tính rãnh thông gió
l = l1 - ng.bg
Còn l1 chiều dài thực lõi sắt; ng,bg số rưnh và bề rộng rưnh thông gió
kδ hệ số khe h liên quan đến răng rưnh, tính theo công thức:
với t1 và br1 là b ớc răng và bề rộng của đỉnh răng
10
t k
1 r 1
Trang 8CH ƠNG 5: M CH T VÀ DỂY QU N MÁY ĐI N
1.4 Tính stđ răng F Z
Từ cảm tính toán của răng Brx độ cao x
của răng có thể tính nh sau:
1 rx
t rx
k l b
t l B S
Trang 9CH ƠNG 5: M CH T VÀ DỂY QU N MÁY ĐI N
Trong thực tế tính toán stđ răng, chỉ cần tính H ba điểm trên chiều cao của răng tiết diện trên, giữa và d ới của nó là Hr1, Hr.tb, Hr2 Trị số tính toán của c ng độ từ tr ng trung bình:
Stđ răng đối với một đôi cực từ bằng:
Th ng để đơn giản hơn, ta chỉ xác định từ cảm B và c ng độ từ
tr ng H tiết diện cách chân răng là hz/γ làm trị số trung bình để tính toán:
) H H
4 H
( 6
1
Hr r1 r.tb r2
r r
r 3
1 z
Trang 10CH ƠNG 5: M CH T VÀ DỂY QU N MÁY ĐI N
0 u
u u
k l h 2 S
u u
Trang 11CH ƠNG 5: M CH T VÀ DỂY QU N MÁY ĐI N
1.6 Tính stđ trên c c t và gông t
Từ thông d ới cực từ:
Từ thông trong gông từ:
Từ cảm cực từ và gông từ:
trong đó: Sc, Sg là tiết diện cực từ và gông từ
Từ đ ng cong từ hóa của vật liệu chế tạo cực từ và gông từ,
ta tìm đ ợc c ng độ từ tr ng cực từ Hc và gông từ Hg
t 0
c
t 0 c
g
2
1 2
c
c c
S 2
B
; S
Trang 12CH ƠNG 5: M CH T VÀ DỂY QU N MÁY ĐI N
Stđ trên cực từ và gông từ:
Trong đó: hc chiều cao cực từ ; lg chiều dài trung bình của gông từ
g g g
c c
Trang 13CH ƠNG 5: M CH T VÀ DỂY QU N MÁY ĐI N
1.7 Đ ng cong t hóa
Muốn có từ thông Φ0 cần có stđ
kích từ F0 Quan hệ Φ0 = f(F0) là
quan hệ của đ ng cong từ hóa
của máy điện
Khi từ thông tăng lên lõi sắt bưo
hòa, nên đ ng cong từ hóa
nghiêng về bên phải Kéo dài
phần thẳng của đ ng cong từ
hóa ta đ ợc quan hệ F0 = f(Fδ)
Khi Φ0 = Φ0 định mức thì stđ khe h bằng đoạn ab còn đoạn
bc là s.t.đ rơi trên các phần sắt của mạch từ
Trang 14CH ƠNG 5: M CH T VÀ DỂY QU N MÁY ĐI N
F
Trang 15CH ƠNG 5: M CH T VÀ DỂY QU N MÁY ĐI N
2 DỂY QU N MÁY ĐI N XOAY CHI U
2.1 Khái ni m chung
Dây quấn của máy điện quay đ ợc bố trí hai bên khe h trên lõi thép của phần tĩnh hoặc của phần quay σó là bộ phận chính để thực hiện sự biến đổi năng l ợng cơ điện trong máy Một cách tổng quát
có thể chia dây quấn máy điện quay ra làm hai loại : dây quấn phần cảm (dây quấn kích từ ); dây quấn phần ứng
Dây quấn phần cảm có nhiệm vụ sinh ra từ tr ng khe h lúc
không tải Từ tr ng này trong các máy điện quay th ng có cực tính thay đổi, nghĩa là bố trí cực σ và S xen kẽ nhau
Trang 16CH ƠNG 5: M CH T VÀ DỂY QU N MÁY ĐI N
Dây quấn phần ứng có nhiệm vụ cảm ứng đ ợc một sđđ nhất định khi có chuyển động t ơng đối trong từ tr ng khe h và tạo ra stđ cần thiết cho sự biến đổi năng l ợng cơ điện Rõ ràng rằng nếu từ
tr ng khe h có cực tính thay đổi thì sđđ cảm ứng là sđđ xoay chiều
Trang 17CH ƠNG 5: M CH T VÀ DỂY QU N MÁY ĐI N
σếu các cực từ σ và S xen kẽ nhau quanh khe h , dây quấn phần ứng đ ợc hình thành từ tổ hợp các bối dây (phần tử) với nhau
Trang 18CH ƠNG 5: M CH T VÀ DỂY QU N MÁY ĐI N
Mỗi bối dây của dây quấn xếp hoặc dây quấn sóng gồm có σ vòng dây Các phần ab, cd đ ợc đặt trong rưnh của lõi thép gọi là các cạnh tác dụng, còn ad, bc nằm ngoài rưnh gọi là phần đầu nối
Trang 19CH ƠNG 5: M CH T VÀ DỂY QU N MÁY ĐI N
Yêu cầu của dây quấn:
• Đối với dây kích từ thì tạo ra từ tr ng hình sin khe h , còn dây quấn phần ứng đảm bảo có sđđ và dòng điện t ơng ứng với công suất điện từ của máy
• Kết cấu dây quấn phải đơn giản
• Ít tốn nguyên vật liệu
• Bề về cơ, điện, nhiệt, hóa
• Lắp ráp và sửa chữa dễ dàng
Trang 20CH ƠNG 5: M CH T VÀ DỂY QU N MÁY ĐI N
2.2 Các đ i l ợng dặc tr ng của dây qu n máy đi n xoay chi u
a Bước cực:
Khoảng cách giữa hai cực từ liên tiếp nhau
Trong đó: Z – số rưnh, βp – số cực từ
b Bước dây quấn y 1 :
Khoảng cách giữa hai cạnh tác dụng của một phần tử
p 2
y1
Trang 21CH ƠNG 5: M CH T VÀ DỂY QU N MÁY ĐI N
Vậy y1 phải là số nguyên Có các tr ng hợp:
Trang 22CH ƠNG 5: M CH T VÀ DỂY QU N MÁY ĐI N
c Bước tương đối β :
B ớc t ơng đối là tỉ số giữa y và τ
Trong đó: = 1 dây quấn b ớc đủ
> 1 dây quấn b ớc dài
< 1 dây quấn b ớc ngắn
y
Trang 23CH ƠNG 5: M CH T VÀ DỂY QU N MÁY ĐI N
d Số rãnh của một pha dưới một cực từ :
e Góc độ điện giữa hai rãnh cạnh nhau :
f Vùng pha của dây quấn:
p 2 m
Z
q
Z
360
p p
Trang 24CH ƠNG 5: M CH T VÀ DỂY QU N MÁY ĐI N
2.3 Phân lo i dây qu n máy đi n xoay chi u:
a Phân theo số lớp trong
S
Trang 25CH ƠNG 5: M CH T VÀ DỂY QU N MÁY ĐI N
Dây quấn hai lớp: Một rưnh
Trang 26CH ƠNG 5: M CH T VÀ DỂY QU N MÁY ĐI N
b Phân theo số pha
• Dây quấn một pha
• Dây quấn hai pha
• Dây quấn ba pha
c Phân theo bước dây quấn
Trang 27CH ƠNG 5: M CH T VÀ DỂY QU N MÁY ĐI N
e Phân theo hình dạng phần tử dây quấn
• Dây quấn đồng khuôn
• Dây quấn đồng tâm
• Dây quấn phân tán
Để hiểu rõ cách nối các phần tử dây quấn ta dùng sơ đồ khai triển
Sơ đồ khai triển là sơ đồ nhận đ ợc bằng cách cắt phần ứng bằng một đ ng thẳng song song với trục máy rồi trải nó ra trên một mặt phẳng
Trang 28CH ƠNG 5: M CH T VÀ DỂY QU N MÁY ĐI N
3 DỂY QU N BA PHA CÓ q LÀ SỐ NGUYểN
o
60 30
2
q
6 y
6 6
24 p
2 Z
2 2
2 3
24 p
2 m
Z q
30 24
360
2 Z
360
Trang 29CH ƠNG 5: M CH T VÀ DỂY QU N MÁY ĐI N
Cạnh tác dụng thứ 1÷12 hình thành
hình sao sđđ, các tia lệch pha nhau
300, đôi cực từ thứ nhất
Cạnh tác dụng thứ 1γ÷24 hình thành
hình sao sđđ, đôi cực từ thứ hai, do
có vị trí giống nhau trong từ tr ng,
nên hoàn toàn trùng với hình sao của
đôi cực từ thứ nhất
Trang 30CH ƠNG 5: M CH T VÀ DỂY QU N MÁY ĐI N
Trang 31Đặc một cung = 600 xác định đ ợc vùng pha, từ đó ta biết đ ợc cạnh tác dụng của từng pha
+ Cách nối dây quấn: y = 6, và nối
nh sau:
Pha A: (1-7), (2-8); (13-19), (14-20) Pha B: (5-11), (6-12); (17-23), (18-24) Pha C: (9-15), (10-16); (21-3), (22-4)
Trang 32CH ƠNG 5: M CH T VÀ DỂY QU N MÁY ĐI N
Sơ đồ khai triển dây quấn Pha A: (1-7), (2-8); (13-19), (14-20)
Pha B: (5-11), (6-12); (17-23), (18-24) Pha C: (9-15), (10-16); (21-3), (22-4)
Trang 33CH ƠNG 5: M CH T VÀ DỂY QU N MÁY ĐI N
Từ sơ đồ khai triển ta thấy:
+ Mỗi pha có hai nhóm phần tử dây quấn
+ Mỗi nhóm có q phần tử dây quấn
+ Các phần tử của một nhóm phải mắc nối tiếp nhau
+ Các nhóm có thể mắc nối tiếp hoặc mắc song song phụ thuộc vào điện áp
+ Dây quấn gồm các phần tử có kích th ớc giống nhau gọi là dây quấn đồng khuôn
Trang 34CH ƠNG 5: M CH T VÀ DỂY QU N MÁY ĐI N
(2-σh vậy ta có thể nối các cạnh tác dụng của các phần tử các pha theo thứ tự sau:
Pha A: (1-8), (2-7); (13-20), (14-19)
Pha B: (5-12), (6-11); (17-24), (18-23)
Pha C: (9-16), (10-15); (21-4), (22-3)
Trang 35CH ƠNG 5: M CH T VÀ DỂY QU N MÁY ĐI N
Sơ đồ khai triển dây quấn
đồng tâm
Pha A: (1-8), (2-7); (13-20), (14-19) Pha B: (5-12), (6-11); (17-24), (18-23) Pha C: (9-16), (10-15); (21-4), (22-3)
Trang 36CH ƠNG 5: M CH T VÀ DỂY QU N MÁY ĐI N
Đặc điểm dây quấn đồng tam
• Các bối dây giống nh những vòng tròn đồng tâm gọi là dây quấn đồng tâm
• Đây là dây quấn dễ tự động hóa trong quá trình đặt dây quấn vào rãnh
• Khi thực hiện dây quấn đồng tâm phải bẻ phần đầu nối mỗi nhóm lên để chúng không chồng chéo nhau
Các kiểu dây quấn đồng tâm, đồng khuôn gọi là dây quấn tập trung
vì các nhóm phần tử tập trung d ới các cực từ nhất định
Trang 37CH ƠNG 5: M CH T VÀ DỂY QU N MÁY ĐI N
Có thể nối các cạnh tác dụng của các phần tử theo thứ tự khác là 7), (8-13) và (14-19), (20-1) σh vậy ta có thể nối các cạnh tác dụng của các phần tử các pha theo thứ tự sau:
Trang 38CH ƠNG 5: M CH T VÀ DỂY QU N MÁY ĐI N
Pha A: (2-7), (8-13); (14-19), (20-1) Pha B: (6-11), (12-17); (18-23), (24-5) Pha C: (10-15), (16-21); (22-3), (4-9)
Sơ đồ khai triển dây quấn
Phân tán
Trang 39CH ƠNG 5: M CH T VÀ DỂY QU N MÁY ĐI N
3.2 Dây qu n hai l p
Có hai loại : dây quấn xếp và dây quấn sóng
u điểm : Làm b ớc ngắn để cải thiện dạng sóng sđđ
σh ợc điểm: Lồng dây và sửa chữa khó khăn
a Dây quấn xếp:
Xét dây quấn xếp hai lớp có: Z = 24; 2p = 4; m = 3
+ Tính các đại l ợng đặc tr ng của dây quấn:
Trang 40CH ƠNG 5: M CH T VÀ DỂY QU N MÁY ĐI N
o o
o
60 30
2
q
6
5 y
5
y
6 6
24 p
2
Z
2 2
2 3
24 p
2 m
Z q
30 24
360
2 Z
360
Trang 41CH ƠNG 5: M CH T VÀ DỂY QU N MÁY ĐI N
Trang 42CH ƠNG 5: M CH T VÀ DỂY QU N MÁY ĐI N
Trang 43CH ƠNG 5: M CH T VÀ DỂY QU N MÁY ĐI N
Trang 44Dây quấn sóng
với Z = 18, βp = 4, m = γ
Trang 45CH ƠNG 5: M CH T VÀ DỂY QU N MÁY ĐI N
4 DỂY QU N CÓ q LÀ PHỂN SỐ
Số phần tử của một pha d ới một cực từ
+ Số phần tử của một pha d ới các cực từ không đều nhau + σhóm có nhiều phần tử gọi là nhóm lớn: (b+1) phần tử
+ σhóm có ít phần tử gọi là nhóm nhỏ: b phần tử
+ D ới d cực từ có c nhóm lớn và (d-c) nhóm nhỏ
d
c b
d
a p
2 m Z
Trang 46CH ƠNG 5: M CH T VÀ DỂY QU N MÁY ĐI N
Ví dụ : Vẽ giản đồ khai triển dây quấn có Z = 18; βp = 4 ; m = γ + Tính các đại l ợng đặc tr ng của dây quấn:
Vậy: a = γ; d = β; b = c = 1
σhóm lớn có b+1 = β phần tử ; σhóm nhỏ có b = 1 phần tử
o o
o
60 40
5 , 1
q
4 y
; 5 ,
4 4
18 p
2 Z
2
1 1
2
3 2
2 3
18 p
2 m
Z q
40 18
360
2 Z
360
Trang 47CH ƠNG 5: M CH T VÀ DỂY QU N MÁY ĐI N
Phân vùng pha:
Pha a: 1,2,6, 10,11,15; Pha b: 4,5,9, 13,14,18; Pha c: 7,8,3, 16,17,12
Sơ đồ nối dây các pha: y = 4
Trang 48CH ƠNG 5: M CH T VÀ DỂY QU N MÁY ĐI N
S ơ đồ khai triển dây quấn:
Pha a: 1,2,6, 10,11,15; Pha b: 4,5,9, 13,14,18; Pha c: 7,8,3, 16,17,12
Trang 49CH ƠNG 5: M CH T VÀ DỂY QU N MÁY ĐI N
5 DỂY QU N NGẮN M CH KI U LỒNG SÓC
Đây quấn ngắn mạch kiểu lồng sóc đ ợc tạo thành b i các thanh dẫn bằng đồng đặt trong các rưnh của rôto, hai đầu của chúng hàn với hai vành ngắn mạch cũng bằng đồng
Các thanh dẫn và vành ngắn mạch nói trên cũng có thể đúc bằng nhôm
Sđđ của các thanh dẫn lệch pha nhau một góc: α = 2π.p/Z
Tính toán thực tế th ng xem mỗi thanh dẫn là một pha:
Số pha rô to: m2 = Z2
Số vòng dây của một pha: σ = 1/β
Các hệ số knv = krv = 1
Trang 50CH ƠNG 5: M CH T VÀ DỂY QU N MÁY ĐI N
Sơ đồ mạch điện của dây quấn lồng sóc:
trong đó: rt - điện tr thanh dẫn; rv - điện tr của từng đoạn giữa hai thanh dẫn của vành ngắn mạch;
Ta thay thế mạch điện thực nói trên bằng mạch điện t ơng đ ơng (r) dựa trên cơ s tổn hao của hai mạch điện đó bằng nhau
Trang 51CH ƠNG 5: M CH T VÀ DỂY QU N MÁY ĐI N
Đối với một nút bất kỳ (nút β):
Do dòng điện trong các đoạn của vòng ngắn mạch
cũng lệch pha nhau một góc α:
12 v 23
v 2
.
2 2
sin I
2
Z
p
sin 2
I Z 2 r
I
Z
.
p sin 2
r r
Trang 52CH ƠNG 5: M CH T VÀ DỂY QU N MÁY ĐI N
5 CÁCH TH C HI N DỂY QU N MÁY ĐI N XOAY CHI U
Dây quấn máy điện xoay chiều đ ợc đặt trong các rưnh trên stato hay roto
Các rưnh nầy có các dạng:
Trang 53CH ƠNG 5: M CH T VÀ DỂY QU N MÁY ĐI N
Rãnh nửa kín dùng cho dây quấn stato máy điện công suất P< 100
kW, điện áp U<1000V Loại rưnh nầy chỉ dùng dây dẫn tiết diện tròn
d ng kính < β,5mm
Rãnh nửa h dùng cho dây quấn stato của các máy điện có công
suất lớn P = γ00-400 kW, điện áp U<1000V
Rưnh h dùng cho dây quấn stato máy điện công suất lớn, điện áp cao Dây quấn loại nầy th ng dùng tiết diện chữ nhật, làm thành những bối dây tr ớc rồi sau đó đặt vào rưnh
những máy điện công suất lớn, để tránh lực điện từ rất mạnh lúc xảy ra ngắn mạch tác dụng lên phần đầu nối, làm hỏng phần đầu nối dây quấn stato, bộ phận nầy buộc chặt vào các vòng thép có boulông bắt vào thân máy