1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(LUẬN văn THẠC sĩ) đánh giá công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư dự án đầu tư xây dựng khu đô thị mới tây mỗ đại mỗ vinhomes park tại quận nam từ liêm, thành phố hà nội

84 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 787,4 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất có tác động tới công tác bồi thường đất đai trên hai khía cạnh: - Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là một trong những căn cứ quan trọng nhất để thực hiện v

Trang 1

-

NGUYỄN XUÂN HUY

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ

VÀ TÁI ĐỊNH CƯ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KHU ĐÔ THỊ MỚI TÂY MỖ - ĐẠI MỖ - VINHOMES PARK

TẠI QUẬN NAM TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Thái Nguyên - 2021

Trang 2

NGUYỄN XUÂN HUY

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ

VÀ TÁI ĐỊNH CƯ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KHU ĐÔ THỊ MỚI TÂY MỖ - ĐẠI MỖ - VINHOMES PARK

TẠI QUẬN NAM TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Ngành: Quản lý đất đai

Mã số: 8.85.01.03

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS PHAN ĐÌNH BINH

Thái Nguyên - 2021

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng: Đây là công trình nghiên cứu của chính tôi, các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác và chưa từng sử dụng để bảo vệ một học

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình thực hiện đề tài và hoàn thành bản luận văn, tôi luôn nhận được sự giúp đỡ của nhiểu tổ chức và cá nhân Nhân dịp này tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, Khoa Quản lý tài nguyên -Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên đã tạo điều kiện cho tôi được theo học chương trình đào tạo tại trường

Tôi xin trân trọng cảm ơn tập thể cán bộ khoa Khoa Quản lý tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã nhiệt tình giúp đỡ tạo điều kiện thuận lợi nhất để tôi hoàn thành luận văn

Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo hướng dẫn PGS TS Phan Đình Binh đã trực tiếp hướng dẫn giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài

Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đã đóng góp công sức, động viên

và giúp đỡ tôi hoàn thành đề tài này

Xin chân thành cảm ơn !

Thái Nguyên, tháng năm 2021

Tác giả

Nguyễn Xuân Huy

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT iii

MỤC LỤC iv

DANH MỤC BẢNG vii

DANH MỤC HÌNH viii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu của đề tài 2

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 2

3.1 Ý nghĩa khoa học 2

3.2 Ý nghĩa thực tiễn 2

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3

1.1 Cơ sở lý luận của công tác thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư 3

1.1.1 Khái niệm về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư 3

1.1.2 Đặc điểm quá trình bồi thường, hỗ trợ 4

1.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước

thu hồi đất 5

1.2 Cơ sở pháp lý về bồi thường, hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất ở Việt Nam

qua các thời kỳ 9

1.2.1 Thời kỳ trước khi có luật đất đai năm 1988 9

1.2.2 Thời kỳ từ Luật Đất đai năm 1988 đến Luật Đất đai năm 1993 10

1.2.3 Thời kỳ từ Luật Đất đai năm 1993 đến Luật Đất đai năm 2003 11

1.2.4 Thời kỳ từ Luật Đất đai năm 2003 đến Luật Đất đai năm 2013 15

1.2.5 Thời kỳ từ Luật Đất đai năm 2013 đến nay 17

1.3.Chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất

của các tổ chức ngân hàng và một số nước trên Thế giới 18

1.3.1 Ngân hàng Thế giới (WB) và Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB) 18

1.3.2 Trung Quốc 20

Trang 7

1.3.3 Thái Lan 21

1.4 Khái quát về chính sách giải phóng mặt bằng của Nhà nước Việt Nam 22

1.4.1 Công tác bồi thường giải phóng mặt bằng của thành phố Hà Nội 23

1.4.2 Công tác bồi thường giải phóng mặt bằng của thành phố Đà Nẵng 23

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26

2.1 Đối tượng nghiên cứu 26

2.2 Phạm vi nghiên cứu 26

2.2.1 Về không gian 26

2.2.2 Về thời gian 26

2.3 Nội dung nghiên cứu 26

2.3.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội quận Nam Từ Liêm 26

2.3.2 Thực trạng công tác thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư

khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn 26

2.3.3 Ảnh hưởng của việc thu hồi đất, bồi thường đất đến đời sống của người dân 27

2.3.4 Đánh giá kết quả đạt được, hạn chế - nguyên nhân và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao đẩy nhanh tiến độ GPMB trên địa bàn quận Nam Từ Liêm 27

2.4 Phương pháp nghiên cứu 27

2.4.1 Phương pháp điều tra thu thập số liệu 27

2.4.2 Phương pháp xử lý số liệu điều tra 28

2.4.3 Phương pháp phân tích và đánh giá tổng hợp 28

2.4.4 Phương pháp tham khảo, kế thừa các tài liệu có sẵn Error! Bookmark not defined 2.4.5 Phương pháp so sánh, đánh giá các số liệu điều tra 28

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 30

3.1 Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của quận Nam Từ Liêm 30

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 30

3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 33

3.1.3 Đánh giá chung về điều kiện, tự nhiên, kinh tế- xã hội 35

3.2 Đánh giá kết quả công tác thu hồi đất và thực hiện bồi thường, hỗ trợ

và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất tại dự án 37

Trang 8

3.2.1 Hiện trạng sử dụng đất quận Nam Từ Liêm năm 2020 37

3.2.2 Đánh giá hiệu quả KT, XH, môi trường của việc sử dụng đất 38

3.2.3 Giới thiệu về dự án và quy trình triển khai công tác bồi thường, hỗ trợ

và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất tại dự án nghiên cứu 40

3.2.4 Đánh giá công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước

thu hồi đất của dự án nghiên cứu 42

3.3 Ảnh hưởng của việc thực hiện chính sách thu hồi, bồi thường đất đến

đời sống của người dân 55

3.3.1 Tác động của dự án đến đời sống của người dân sau khi bị thu hồi đất 55

3.3.2 Tác động của dự án của dự án đến lao động, việc làm và thu nhập

của người dân sau khi bị thu hồi đất 56

3.4 Đánh giá kết quả đạt được, hạn chế - nguyên nhân và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng đẩy nhanh tiến độ GPMB trên địa bàn quận Nam Từ Liêm 58

3.4.1 Kết quả đạt được của dự án 58

3.4.2 Hạn chế và nguyên nhân 60

3.4.3 Đề xuất một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả công tác bồi thường,

hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn quận Nam Từ Liêm,

thành phố Hà Nội 63

3.4.4 Các giải pháp về tổ chức chỉ đạo thực hiện trong công tác bồi thường,

hỗ trợ và tái định cư 66

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 68

1.Kết luận 68

2 Kiến nghị 69

TÀI LIỆU THAM KHẢO 70

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1 Giá trị sản xuất kinh tế quận Nam Từ Liêm giai đoạn 2016 - 2020 33

Bảng 3.2 Cơ cấu kinh tế quận Nam Từ Liêm giai đoạn 2016-2020 34

Bảng 3.3 Hiện trạng sử dụng đất quận Nam Từ Liêm năm 2020 37

Bảng 3.4 Đối tượng và điều kiện được bồi thường của dự án 43

Bảng 3.5 Quan điểm của người bị thu hồi đất trong việc xác định đối tượng và điều kiện được bồi thường của dự án 44

Bảng 3.6 Đơn giá bồi thường về đất áp dụng cho dự án 45

Bảng 3.7 Tổng kinh phí bồi thường về đất của dự án 46

Bảng 3.8 Kết quả thực hiện bồi thường tài sản, vật kiến trúc, cây cối, hoa mầu trên đất của dự án 48

Bảng 3.9 Kết quả phỏng vấn người dân về công tác bồi thường về tài sản hoa màu tại dự án 48

Bảng 3.10 Hỗ trợ đối với đất không đủ điều kiện được bồi thường của dự án 49

Bảng 3.11 Kết quả điều tra mức độ đồng thuận của dự án nghiên cứu 50

Bảng 3.12 Kết quả hỗ trợ di chuyển mồ mả của dự án 51

Bảng 3.13 Kết quả hỗ trợ ổn định đời sống, ổn định sản xuất, chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm, hỗ trợ khác của dự án 52

Bảng 3.14 Kết quả hỗ trợ cho hộ gia đình chính sách của dự án 53

Bảng 3.15 Kết quả điều tra về công tác tái định cư tại dự án 54

Bảng 3.16 Phương thức sử dụng tiền bồi thường, hỗ trợ của các hộ dân 55

Bảng 3.17 Trình độ văn hóa, chuyên môn của số người trong độ tuổi lao động 56

Bảng 3.18 Tình hình thu nhập của các hộ sau khi thu hồi đất 57

Bảng 3.19 Tình hình an ninh, trật tự xã hội khu vực dự án sau khi thu hồi đất 57

Bảng 3.20 Đánh giá của các hộ về công tác bồi thường hỗ trợ, tái định cư của dự án 59

Trang 10

DANH MỤC HÌNH

Hình 3.1: Sơ đồ vị trí quận Nam Từ Liêm 30 Hình 3.2: Quy trình triển khai thực hiện thu hổi, bồi thường đất của dự án 42

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân

bố các khu dân cư, xây dựng các công trình kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh quốc phòng, là tài sản do Nhà nước thống nhất quản lý

Trong điều kiện quỹ đất ngày càng hạn hẹp, giá đất ngày càng cao, nhịp

độ phát triển ngày càng lớn thì nhu cầu GPMB càng trở nên cấp thiết và trở thành một thách thức lớn đối với sự phát triển kinh tế, chính trị - xã hội trên phạm vi vùng, quốc gia Vấn đề bồi thường GPMB trở thành điều kiện tiên quyết để thực hiện dự án phát triển, nếu không được xử lý tốt thì sẽ trở thành vật cản của sự phát triển kinh tế - xã hội, bởi vậy đòi hỏi phải có sự quan tâm đúng mức và giải quyết triệt để

Quận Nam Từ Liêm là một quận trẻ của thành phố Hà Nội được thành lập theo Nghị quyết Nghị quyết số 132/NQ-CP ngày 27/12/2013 của Chính phủ được tách ra từ địa giới hành chính huyện Từ Liêm Theo quy hoạch chung Thủ đô Hà Nội đến 2030, tầm nhìn 2050, quận Nam Từ Liêm là một trong những đô thị lõi,

là trung tâm hành chính, dịch vụ, thương mại của Thủ đô Hà Nội Quận Nam Từ Liêm có nhiều công trình kiến trúc hiện đại và quan trọng của Quốc gia và Thủ đô

Hà Nội Quận cũng là địa phương có tốc độ đô thị hóa nhanh và mạnh mẽ trong các quận, huyện thuộc Thành phố, với nhiều dự án trọng điểm đã và đang được triển khai Tuy nhiên công tác bồi thường giải phóng mặt bằng, hỗ trợ tái định cư

ở trên trên địa bàn quận Nam Từ Liêm còn nhiều vướng mắc

Để có thể nhìn nhận đầy đủ về công tác bồi thường, GPMB, hỗ trợ và tái định cư ở quận Nam Từ Liêm và được sự hướng dẫn của thầy giáo – PGS.TS

Phan Đình Binh tôi đã lựa chọn nghiên cứu đề tài "Đánh giá công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư dự án Đầu tư xây dựng Khu đô thị mới Tây Mỗ - Đại Mỗ - Vinhomes Park tại quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội”, nhằm

Trang 12

điều tra, tìm hiểu thực trạng và tìm ra những hạn chế, đồng thời đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần đẩy nhanh tiến độ công tác bồi thường, hỗ trợ và tái

định cư, đáp ứng được yêu cầu cải cách hành chính của Nhà nước

2 Mục tiêu của đề tài

- Đánh giá kết quả công tác thu hồi, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư dự án

“ Đầu tư xây dựng khu đô thị mới Tây Mỗ - Đại Mỗ - Vinhomes Park tại quận Nam

Từ Liêm, thành phố Hà Nội và ảnh hưởng của thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ tái định cư đến sinh kế của các hộ bị thu hồi đất

- Đề xuất các giải pháp để giải quyết những khó khăn, vướng mắc nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và kết quả đã điều tra, nghiên cứu

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

3.1 Ý nghĩa khoa học

Nhằm bổ sung kiến thức, kinh nghiệm thực tế và hiểu rõ về công tác quản lý nhà nước về đất đai, cụ thể là công tác thu hồi, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Đánh giá những thuận lợi, khó khăn khi tiến hành triển khai thực hiện các công trình, dự án trên địa bàn

3.2 Ý nghĩa thực tiễn

Từ kết quả nghiên cứu thực tế đề tài giúp tìm ra những thuận lợi, khó khăn trong công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, để từ đó đề xuất những giải pháp khắc phục, góp phần thúc đẩy tiến độ bồi thường, hỗ trợ và tái định

cư các công trình, dự án trên địa bàn

Trang 13

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Cơ sở lý luận của công tác thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư

1.1.1 Khái niệm về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư

Bồi thường thiệt hại có nghĩa là trả lại tương xứng giá trị hoặc công lao cho một chủ thể nào đó bị thiệt hại vì một hành vi của chủ thể khác (Phạm Phương Nam, 2018)

Bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất thực chất là việc giải quyết mối quan hệ kinh tế giữa Nhà nước, người được giao đất, thuê đất và người bị thu hồi đất Bồi thường thiệt hại về đất phải được thực hiện theo quy định của Nhà nước Việc bồi thường thiệt hại về đất không giống với việc trao đổi, mua bán tài sản, hàng hoá trên thị trường mà phải đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của Nhà nước, người bị thu hồi đất và người nhận quyền sử dụng đất thu hồi, có nghĩa là phải giải quyết một cách hài hoà giữa các đối tượng tham gia (Phạm Phương Nam, 2018)

- Bồi thường về đất là việc Nhà nước trả lại giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất bị thu hồi cho người sử dụng đất (Quốc hội, luật đất đai 2013)

- Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước trợ giúp cho người có đất thu hồi để ổn định đời sống, sản xuất và phát (Quốc hội, luật đất đai 2013)

- Tái định cư: Là việc di chuyển đến một nơi khác với nơi ở trước đây để sinh sống và làm ăn Tái định cư bắt buộc đó là sự di chuyển không thể tránh khỏi khi Nhà nước thu hồi hoặc trưng thu đất đai để thực hiện các dự án phát triển

Tái định cư được hiểu là một quá trình từ bồi thường thiệt hại về đất, tài sản; di chuyển đến nơi ở mới và các hoạt động hỗ trợ để xây dựng lại cuộc sống, thu nhập, cơ sở vật chất, tinh thần tại đó Như vậy, tái định cư là hoạt động nhằm giảm nhẹ các tác động xấu về kinh tế - xã hội đối với một bộ phận dân cư đã gánh chịu vì sự phát triển chung (Phạm Phương Nam,2018)

Trang 14

- Giải phóng mặt bằng: Là quá trình tổ chức thực hiện các công việc liên quan đến di dời nhà cửa, cây cối và các công trình xây dựng trên phần đất nhất định được quy định cho việc cải tạo, mở rộng hoặc xây dựng một công trình mới trên đó

- Công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng là công việc được thực hiện

từ khi thành lập Hội đồng giải phóng mặt bằng cho tới khi bàn giao mặt bằng cho chủ đầu tư (Phạm Phương Nam, 2018)

1.1.2 Đặc điểm quá trình bồi thường, hỗ trợ

Bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất để xây dựng các công trình mang tính đa dạng và phức tạp Nó thể hiện khác nhau đối với mỗi một dự án, liên quan trực tiếp đến lợi ích của các bên tham gia và lợi ích của toàn xã hội

- Tính đa dạng

Mỗi dự án được tiến hành trên một vùng đất khác nhau với điều kiện tự nhiên kinh tế, xã hội dân cư khác nhau Khu vực đô thị, mật độ dân cư cao, ngành nghề đa dạng, giá trị đất và tài sản trên đất lớn; khu vực ven đô, mức độ tập trung dân cư khá cao, ngành nghề dân cư phức tạp, hoạt động sản xuất đa dạng: công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại, buôn bán nhỏ; khu vực nông thôn, hoạt động sản xuất chủ yếu của dân cư là sản xuất nông nghiệp Do

đó mỗi khu vực bồi thường GPMB có những đặc trưng riêng và được tiến hành với những giải pháp riêng phù hợp với những đặc điểm riêng của mỗi khu vực

và từng dự án cụ thể

- Tính phức tạp

Đất đai là tài sản có giá trị cao, có vai trò quan trọng trong đời sống kinh

tế - xã hội đối với mọi người dân Đối với khu vực nông thôn, dân cư chủ yếu sống nhờ vào hoạt động sản xuất nông nghiệp mà đất đai lại là tư liệu sản xuất quan trọng trong khi trình độ sản xuất của nông dân thấp, khả năng chuyển đổi nghề nghiệp khó khăn do đó tâm lý dân cư vùng này là giữ được đất để sản xuất, thậm chí họ cho thuê đất còn được lợi nhuận cao hơn là sản xuất nhưng

họ vẫn không cho thuê Mặt khác, cây trồng, vật nuôi trên vùng đó cũng đa

Trang 15

dạng dẫn đến công tác tuyên truyền, vận động dân cư tham gia di chuyển, định giá bồi thường rất khó khăn và việc hỗ trợ chuyển nghề nghiệp là điều cần thiết

để đảm bảo đời sống dân cư sau này (Phạm Phương Nam, 2018)

“Quản lý nhà nước về đất đai còn nhiều bất cập; chưa thực sự có sự thống nhất cao từ Trung ương tới địa phương; chưa thực sự công khai, minh bạch và dựa trên cơ chế thị trường ”, ông Nguyễn Xuân Thắng, Ủy viên Bộ Chính trị, Giám đốc Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh nhìn nhận (Tân Văn, 2021)

1.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất

1.1.3.1 Việc ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật đất đai

Để thực hiện tốt chức năng quản lý Nhà nước về đất đai đòi hỏi các văn bản pháp luật liên quan đến lĩnh vực này phải mang tính ổn định cao và phù hợp với tình hình thực tế

Theo đó, công tác bồi thường giải phóng mặt bằng cũng luôn được Chính phủ không ngừng hoàn thiện, sửa đổi nhằm giải quyết các vướng mắc trong công tác bồi thường GPMB, phù hợp với yêu cầu thực tế triển khai Với những đổi mới về pháp luật đất đai, thời gian qua công tác GPMB đã đạt những kết quả đáng khích lệ, đã cơ bản đáp ứng được nhu cầu về mặt bằng cho việc phát triển các dự án đầu tư Tuy nhiên bên cạnh đó, do tính chưa ổn định, chưa thống nhất của pháp luật đất đai qua các thời kỳ mà công tác bồi thường GPMB đã gặp khá nhiều khó khăn và cản trở Thực tiễn triển khai cho thấy việc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai có ảnh hưởng rất lớn đến công tác bồi thường GPMB Hệ thống văn bản pháp luật đất đai còn có những nhược điểm như là số lượng nhiều, mức độ phức tạp cao, không thuận lợi trong

sử dụng, nội bộ hệ thống chưa đồng bộ, chặt chẽ gây lúng túng trong xử lý và tạo kẽ hở trong thực thi pháp luật (Đỗ Thị Đức Hạnh, 2018)

Trang 16

1.1.3.2 Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, quản lý hợp đồng sử dụng đất, thống kê, kiểm kê, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Ở nước ta, theo quy định của Luật đất đai, người sử dụng đất phải đăng

ký quyền sử dụng đất tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để được xét duyệt lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Hệ thống hồ sơ địa chính và giấy chứng nhận QSD đất có liên quan mật thiết với công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, tái định cư và là một trong những yếu tố quyết định khi xác định nguồn gốc sử dụng đất, đối tượng và mức bồi thường hỗ trợ

Lập và quản lý hệ thống hồ sơ địa chính (HSĐC) có vai trò quan trọng hàng đầu để “quản lý chặt chẽ đất đai trong thị trường bất động sản”, là cơ sở xác định tính pháp lý của đất đai

Trong công tác bồi thường, GPMB, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

là căn cứ để xác định đối tượng được bồi thường, loại đất, diện tích đất tính bồi thường Hiện nay, công tác đăng ký đất đai ở nước ta vẫn còn yếu kém, đặc biệt công tác đăng ký biến động về sử dụng đất; việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất vẫn chưa hoàn tất Chính vì vậy mà công tác bồi thường GPMB đã gặp rất nhiều khó khăn Làm tốt công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì công tác bồi thường GPMB sẽ thuận lợi, tiến độ GPMB nhanh hơn (Phạm Phương Nam, 2018)

1.1.3.3 Xây dựng và thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Đất đai là có hạn, không gian sử dụng đất đai cũng có hạn Để tồn tại và duy trì cuộc sống của mình con người phải dựa vào đất đai, khai thác và sử dụng đất đai để sinh sống Quy hoạch sử dụng đất đai là biện pháp quản lý không thể thiếu được trong việc tổ chức sử dụng đất của các ngành kinh tế - xã hội và các địa phương, là công cụ thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, có tác dụng quyết định để cân đối giữa nhiệm vụ an toàn lương thực với nhiệm vụ CNH-HĐH đất nước nói chung và các địa phương nói riêng

Thông qua việc lập, xét duyệt và điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất để tổ chức việc bồi thường GPMB thực sự trở thành sự nghiệp của cộng đồng mà

Trang 17

Nhà nước đóng vai trò là người tổ chức Bất kỳ một phương án bồi thường GPMB nào đều dựa trên một quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất nhằm đạt được các yêu cầu như là phương án có hiệu quả kinh tế-xã hội cao nhất Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất có tác động tới công tác bồi thường đất đai trên hai khía cạnh:

- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là một trong những căn cứ quan trọng nhất để thực hiện việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, mà theo quy định của Luật đất đai, việc giao đất, cho thuê đất chỉ được thực hiện khi có quyết định thu hồi đất đó của người đang sử dụng;

- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là một trong những nhân tố ảnh hưởng tới giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất; từ đó tác động tới giá đất tính bồi thường

Tuy nhiên chất lượng quy hoạch nói chung và kế hoạch nói riêng còn thấp, thiếu đồng bộ, chưa hợp lý, tính khả thi thấp, đặc biệt là thiếu tính bền vững Phương án quy hoạch chưa dự báo sát tình hình, quy hoạch còn mang nặng tính chủ quan duy ý chí, áp đặt, nhiều trường hợp quy hoạch theo phong trào Đây chính là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tình trạng quy hoạch “treo”,

dự án “treo" (Đỗ Thị Đức Hạnh, 2018)

1.1.3.4 Yếu tố giá đất và định giá đất

Theo quy định của pháp luật đất đai hiện hành thì giá đất được hình thành trong các trường hợp sau đây: (1) Do UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là UBND cấp tỉnh) quy định (căn cứ vào nguyên tắc, phương pháp xác định giá đất và và khung giá đất do Chính phủ quy định)

và được công bố công khai vào ngày 01 tháng 01 hàng năm; (2) Do đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất; (3) Do người sử dụng đất thỏa thuận về giá đất với những người có liên quan khi thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền

sử dụng đất

Trang 18

Định giá đất đó là những phương pháp kinh tế nhằm tính toán lượng giá trị của đất bằng hình thái tiền tệ tại một thời điểm khi chúng tham gia trong một thị trường nhất định Hay nói cách khác, định giá đất được hiểu là sự ước tính về giá trị quyền sử dụng đất bằng hình thái tiền tệ cho một mục đích cụ thể

đã được xác định tại một thời điểm xác định Khi định giá đất người định giá phải căn cứ vào mục đích sử dụng của từng loại đất tại thời điểm định giá để áp dụng phương pháp định giá đất cho phù hợp với thực tế Hiện nay, việc định giá đất chủ yếu sử dụng một số phương pháp truyền thống như các nước trên thế giới thực hiện, đó là phương pháp so sánh trực tiếp và phương pháp thu nhập

Giá đất tính bồi thường thiệt hại về đất là thước đo phản ánh mối quan

hệ kinh tế giữa Nhà nước, người bị thu hồi đất và nhà đầu tư Theo quy định của Luật Đất đai năm 2003, nguyên tắc định giá đất là phải sát với giá thị trường trong điều kiện bình thường Tuy nhiên, tình hình phổ biến hiện nay là giá đất do các địa phương quy định và công bố đều chưa sát với giá thực tế của thị trường, dẫn tới nhiều trường hợp ách tắc về bồi thường đất đai và phát sinh khiếu kiện (Quốc hội, luật đất đai 2003)

Kết quả kiểm tra thi hành Luật Đất đai của Bộ Tài nguyên và Môi trường cho thấy trong 17.480 đơn tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai thì có tới 12.348 trường hợp là khiếu nại về bồi thường, GPMB (chiếm 70,64%) Trong các trường hợp khiếu nại về bồi thường GPMB thì có tới 70% là khiếu nại về giá đất nông nghiệp bồi thường quá thấp so với giá đất chuyển nhượng thực tế trên thị trường hoặc giá đất ở được giao tại nơi tái định cư lại quá cao

so với giá đất ở đã được bồi thường tại nơi bị thu hồi (Bộ Tài nguyên và môi trường, 2005)

Như vậy, nếu công tác định giá đất để bồi thường GPMB không được làm tốt sẽ làm cho công tác GPMB ách tắc, dẫn tới không có mặt bằng đầu tư, làm chậm tiến độ triển khai dự án hoặc làm lỡ cơ hội đầu tư (Tôn Gia Huyên

và Nguyễn Đình Bồng, 2007)

Trang 19

1.1.3.5 Thị trường bất động sản

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế nước ta, thị trường bất động sản ngày càng được hình thành và phát triển Ngày nay thị trường bất động sản đã trở thành một bộ phận không thể thiếu trong hệ thống các loại thị trường của nền kinh tế quốc dân, nó có những đóng góp vào ổn định xã hội và thúc đẩy nền kinh tế đất nước trong thời gian qua và trong tương lai

Việc hình thành và phát triển thị trường bất động sản góp phần giảm thiểu việc thu hồi đất để thực hiện các dự án đầu tư (do người đầu tư có thể đáp ứng nhu cầu về đất đai thông qua các giao dịch trên thị trường); đồng thời người bị thu hồi đất có thể tự mua hoặc cho thuê đất đai, nhà cửa mà không nhất thiết phải thông qua Nhà nước thực hiện công tác TĐC và bồi thường Giá cả của Bất động sản được hình thành trên thị trường và nó sẽ tác động tới giá đất tính bồi thường (Đào Trung Chính, 2014)

1.2 Cơ sở pháp lý về bồi thường, hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất ở Việt Nam qua các thời kỳ

1.2.1 Thời kỳ trước khi có luật đất đai năm 1988

Sau cuộc cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công, lần đầu tiên nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ban hành Hiến pháp vào năm 1946 Đến năm

1953, Nhà nước ta thực hiện cuộc cải cách ruộng đất và Luật cải cách ruộng đất được ban hành Một trong những mục tiêu đầu tiên của cuộc cải cách là thủ tiêu quyền chiếm hữu ruộng đất của thực dân Pháp và đế quốc xâm lược ở Việt Nam, xóa bỏ chế độ chiếm hữu ruộng đất của giai cấp địa chủ, thực hiện chế

độ sở hữu ruộng đất của nông dân Sau đó, Đảng và Nhà nước ta đã vận động nông dân vào các hợp tác xã; thành lập các nông, lâm trường quốc doanh, trạm trại nông nghiệp với hình thức sở hữu tập thể

Ngày 14/4/1959, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Nghị định 151/TTg quy định thể lệ tạm thời về trưng dụng ruộng đất Đây có thể coi là văn bản pháp quy đầu tiên liên quan đến việc bồi thường bắt buộc ở Việt Nam Ngày

Trang 20

06/7/1959, Liên bộ Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước và Bộ nội vụ ban hành Thông

tư liên tịch số 1424/TTLB hướng dẫn thi hành Nghị định 151/TTg

Nghị định này quy định những nguyên tắc cơ bản trong việc trưng dụng ruộng đất của nhân dân trong việc xây dựng những công trình do Nhà nước quản lý, đó là: "Đảm bảo kịp thời và đủ tiện ích cần thiết cho công trình xây dựng, đồng thời chiếu cố đúng mức quyền lợi và đời sống của người có ruộng đất Những người có ruộng đất được trưng dụng được bồi thường và trong những trường hợp cần thiết được giúp giải quyết công ăn việc làm hết sức tiết kiệm ruộng đất cày cấy, trồng trọt, tận dụng đất hoang để không phải trưng dụng hoặc chỉ trưng dụng ít ruộng đất của nhân dân hết sức tránh những nơi dân cư đông đúc, nghĩa trang liệt sĩ, nhà thờ, đền, chùa Trường hợp đặc biệt phải bàn kỹ với nhân dân địa phương Trường hợp không thực hiện được như vậy, về đất sẽ được bồi thường bằng tiền từ 1 đến 4 năm sản lượng thường liên của ruộng đất bị trưng dụng Mức bồi thường căn cứ thực tế ở từng nơi, đời sống nhân dân cao hay thấp, ruộng ít hay nhiều, tốt hay xấu mà định Đối với ruộng đất bị đào để tu bổ đường sá, làm đập thì tuỳ theo đất bị đào sâu hay nông, sản lượng bị giảm nhiều hay ít mà định mức bồi thường không quá 2 năm sản lượng thường niên ” (Quyết định số 35/2014/QĐ-UBND,31/12/2014)

1.2.2 Thời kỳ từ Luật Đất đai năm 1988 đến Luật Đất đai năm 1993

Hiến pháp 1980 quy định đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý Chính vì vậy mà khi nhà nước thu hồi đất thì người sử dụng đất không được bồi thường về giá trị quyền sử dụng đất mà chỉ được bồi thường những tài sản có trên đất hoặc những thiệt hại do việc thu hồi đất gây nên (Quốc hội, Hiến pháp 1980) Luật Đất đai năm 1988 ban hành quy định về việc bồi thường cũng cơ bản dựa trên những điều quy định tại Hiến pháp 1980

Ngày 31/5/1990 Hội đồng Bộ trưởng ban hành quyết định số 186/HĐBT

về việc đền bù thiệt hại đất nông nghiệp, đất có rừng khi bị chuyển mục đích

sử dụng vào mục đích khác thì phải bồi thường Căn cứ để tính bồi thường

Trang 21

thiệt hại về đất nông nghiệp và đất có rừng theo quyết định này là diện tích, chất lượng và vị trí đất Mỗi hạng đất tại mỗi vị trí đều quy định giá tối đa, tối thiểu UBND các tỉnh, thành phố quy định cụ thể mức bồi thường thiệt hại của địa phương mình sát với giá đất thực tế ở địa phương nhưng không thấp hơn hoặc cao hơn khung giá định mức Tổ chức, cá nhân được Nhà nước giao đất nông nghiệp, đất có rừng để sử dụng vào mục đích khác thì phải bồi thường về đất nông nghiệp, đất có rừng cho Nhà nước Khoản tiền này được nộp vào ngân sách Nhà nước và sử dụng vào việc khai hoang, phục hóa, trồng rừng, cải tạo đất nông nghiệp, ổn định cuộc sống, định canh, định cư cho người dân vùng bị thu hồi đất

Hiến pháp 1992 ra đời là bước ngoặt quan trọng trong việc xây dựng công tác pháp luật đất đai nói chung và công tác bồi thường, GPMB nói riêng,

+ Tại Điều 23 quy định “Tài sản hợp pháp của cá nhân, tổ chức không bị quốc hữu hoá Trong trường hợp thật cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh và

vì lợi ích của quốc gia, Nhà nước trưng mua hoặc trưng dụng có bồi thường tài sản của cá nhân hoặc tổ chức theo thời giá thị trường Thể thức trưng mua, trưng dụng do luật định (Quốc hội, hiến pháp 1992) (Quyết định số 35/2014/QĐ-UBND,31/12/2014)

1.2.3 Thời kỳ từ Luật Đất đai năm 1993 đến Luật Đất đai năm 2003

a) Luật Đất đai 1993 Luật Đất đai 1993 có hiệu lực từ ngày 15/10/1993 thay thế cho Luật đất đai 1988 Đây là văn bản pháp luật quan trọng nhất đối với việc thu hồi đất và

Trang 22

bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất Luật Đất đai quy định các loại đất và nguyên tắc sử dụng từng loại đất; quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất; xác lập cơ sở pháp lý cho người sử dụng đất đó là quyền được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất làm căn cứ cho việc được bồi thường giá trị quyền sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất

- Điều 12 đã quy định: “Nhà nước xác định giá các loại đất để tính thuế chuyển quyền sử dụng đất, thu tiền khi giao đất hoặc cho thuê đất Tính giá trị tài sản khi giao đất, bồi thường thiệt hại về đất Chính phủ quy định khung giá các loại đất đối với từng vùng theo thời gian”

- Điều 27 quy định: “Trong trường hợp thật cần thiết, Nhà nước thu hồi đất

sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng thì người thu hồi đất được đền bù thiệt hại” (Quốc hội, Luật đất đai 1993)

Căn cứ Luật Đất đai 1993, Chính phủ đã ban hành Nghị định 90/CP ngày 17/8/1994 quy định về việc bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích an ninh, quốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng

Để đáp ứng yêu cầu của xã hội và sự chuyển biến mạnh mẽ của nền kinh

tế, Quốc hội đã liên tục sửa đổi Luật đất đai vào các năm 1998 và 2001 Theo

đó, Chính phủ và các bộ ngành đã ban hành các văn bản quy định về công tác bồi thường GPMB

+ Nghị định 22/1998/NĐ-CP ngày 24/4/1998 của Chính phủ về việc bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích an ninh, quốc phòng, lợi ích quốc gia và lợi ích công cộng

+ Thông tư 145/1998/TT-BTC ngày 04/11/1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định 22/1998/NĐ-CP ngày 24/4/1998 của Chính phủ

b) Luật sửa đổi một số điều của Luật Đất đai năm 1998 Luật sửa đổi một số điều của Luật Đất đai năm 1998 được Quốc hội thông qua ngày 02/12/1998 Về cơ bản, Luật Đất đai sửa đổi năm 1998 vẫn

Trang 23

dựa trên nền tảng cơ bản của Luật Đất đai năm 1993 và bổ sung một số điều cho phù hợp thực tế

Tháng 10/1999, Cục quản lý Công sản - Bộ Tài chính đã tiến hành dự thảo lần thứ nhất về sửa đổi bổ sung Nghị định 22/1998/NĐ-CP về việc bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất đề nghị sửa đổi một số nội dung như xác định mức đất để tính bồi thường, giá bồi thường, lập khu tái định cư, quyền và nghĩa vụ của người bị thu hồi đất phải chuyển đến nơi ở mới, các công tác hỗ trợ và các điều kiện bắt buộc phải có của khu tái định cư, về Hội đồng bồi thường giải phóng mặt bằng và thẩm định Phương án bồi thường giải phóng mặt bằng

- Thông tư số 145/1998/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định 22/1998/NĐ-CP đưa ra các phương pháp xác định hệ số K trên cơ sở quan hệ tỷ lệ giữa giá đất tính theo khả năng sinh lợi với giá đất do UBND tỉnh, thành phố quy định, nội dung và chế độ quản lý, phương án bồi thường và một

số nội dung khác

Việc xác định hệ số K trên cơ sở quan hệ tỷ lệ giữa giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế với giá đất do UBND cấp tỉnh, thành phố quy định khi có sự chênh lệch giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở khu vực bồi thường diễn ra phổ biến Tuy nhiên, giá đất tính đền bù thiệt hại trong trường hợp này chỉ bằng giá đất đền bù tính theo khả năng sinh lợi cộng thêm một khoản tiền tối đa bằng 30% phần chênh lệch giữa giá đất tính theo giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất với giá đền bù tính theo khả năng sinh lợi của mảnh đất đó

- Đối với những nơi mới đô thị hóa (từ trước năm 1993 còn là nông thôn) hoặc các hộ gia đình có khuôn viên thổ cư rộng có đất nông nghiệp, lâm nghiệp thì diện tích đất ở được đền bù theo mức diện tích đất ở được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép dùng làm nhà ở, phần diện tích còn lại được đền bù theo giá đất nông nghiệp, lâm nghiệp và được cộng thêm một

Trang 24

khoản tiền tối đa bằng 30% phần chênh lệch giữa giá đền bù cho đất ở với giá đền bù đất nông nghiệp

- Đối với đất nông nghiệp trong khu vực đô thị được đền bù thiệt hại theo giá đất nông nghiệp và cộng thêm một khoản tối đa bằng 30% phần chênh lệch giữa giá đất ở trong đô thị của thửa đất ở liền kề với giá đất nông nghiệp

- Văn bản số 4448/TC-QLCS ngày 04/9/1999 của Cục quản lý Công sản

- Bộ Tài chính hướng dẫn xử lý một số vướng mắc trong công tác bồi thường giải phóng mặt bằng

c) Luật sửa đổi một số điều của Luật Đất đai năm 2001 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 29/6/2001 quy định cụ thể hơn về việc bồi thường thiệt hại và giải phóng mặt bằng như:

- Trong trường hợp cần thiết, Nhà nước thu hồi đất vào mục đích an ninh, quốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng thì người bị thu hồi đất được bồi thường hoặc hỗ trợ Việc bồi thường hoặc hỗ trợ theo quy định của Chính phủ

- Nhà nước có công tác để ổn định đời sống cho người bị thu hồi đất Trong trường hợp người bị thu hồi đất phải di chuyển chỗ ở thì được mua nhà

ở của Nhà nước hoặc được giao đất có thu tiền sử dụng đất để làm nhà ở Trường hợp phương án bồi thường được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, được công bố công khai và có hiệu lực thi hành theo quy định của pháp luật mà người bị thu hồi đất không thực hiện quyết định thu hồi thì cơ quan quyết định thu hồi đất có quyền ra quyết định cưỡng chế; trường hợp Chính phủ ra quyết định thu hồi đất thì UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

ra quyết định cưỡng chế

- Trong trường hợp cộng đồng dân cư xây dựng công trình phục vụ lợi ích công cộng của cộng đồng theo quy hoạch bằng vốn do nhân dân đóng góp hoặc Nhà nước có hỗ trợ thì việc bồi thường hoặc hỗ trợ cho người có đất bị thu hồi để xây dựng công trình do cộng đồng dân cư và người có đất đó thoả

Trang 25

thuận (Quốc hội, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đất đai 2001) (Quyết định số 35/2014/QĐ-UBND,31/12/2014)

1.2.4 Thời kỳ từ Luật Đất đai năm 2003 đến Luật Đất đai năm 2013

Luật Đất đai năm 2003 được Quốc hội khoá IX kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 26/11/2003 có phạm vi điều chỉnh bao quát nhất, khắc phục các hạn chế trong việc bồi thường quy định tại các Luật Đất đai đã ban hành trước đây Luật Đất đai 2003 có nhiều nội dung mới, trong đó tập trung vào các vấn đề đặt ra trong quản lý sử dụng đất đai như:

- Làm rõ nội dung quyền sở hữu toàn dân về đất đai với những quyền định đoạt, quyền hưởng lợi cụ thể và vai trò của Nhà nước với tư cách là người đại diện chủ sở hữu

- Hoàn chỉnh chính sách đất đai đối với khu vực nông nghiệp phù hợp với nền kinh tế thị trường và tạo điều kiện đẩy nhanh tiến trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp và nông thôn

- Coi trọng chính sách đất đai đối với khu vực công nghiệp và dịch vụ tạo ra sự chủ động về chuyển đổi cơ cấu sử dụng quỹ đất đáp ứng nhu cầu phát triển công nghiệp và dịch vụ trong quá trình CNH - HĐH đất nước

- Thiết lập sự bình đẳng giữa các thành phần kinh tế, xoá bỏ cơ bản sự khác biệt giữa người trong nước và người Việt Nam đinh cư ở nước ngoài và thu hẹp đáng kể sự phân biệt giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài trong việc giao đất, cho thuê đất và quy định rõ quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất

- Xoá bỏ bao cấp về đất đai trên cơ sở coi đất là nguồn vốn, nguồn nội lực to lớn của đất nước cần phải được định giá theo đúng quy luật của kinh tế thị trường và phải được đối xử như một loại hàng hoá có tính đặc thù trong quá trình giao dịch trên thị trường bất động sản

- Khuyến khích phát triển các giao dịch dân sự về quyền sử dụng đất trên cơ sở coi quyền sử dụng đất là tài sản của người sử dụng đất, hạn chế sự

Trang 26

can thiệp về hành chính trong thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, tặng, cho, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất

- Khắc phục về cơ bản những bất cập trong chính sách pháp luật về bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng,

an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế thông qua cơ chế giá đất bồi thường, chính sách tái định cư và hạn chế phạm vi thu hồi đất cho các dự án

- Đẩy mạnh cải cách hành chính trong lĩnh vực quản lý đất đai bằng việc phân cấp toàn bộ các quyền quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích

sử dụng đất cho chính quyền địa phương, quy định cụ thể thủ tục và trình tự thực hiện các thủ tục hành chính về quản lý và sử dụng đất

- Đổi mới công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại về đất đai theo hướng phát huy vai trò của toà án trong giải quyết các tranh chấp dân sự và các khiếu nại hành chính về đất đai, khắc phục tình trạng đùn đẩy tránh nhiệm dẫn tới khiếu kiện kéo dài và vượt cấp

Để thực hiện Luật Đất đai 2003, Chính phủ và các Bộ, ngành đã ban hành nhiều Nghị định, cụ thể hoá các điều luật về giá đất và bồi thường, hỗ trợ khi thu hồi đất như:

- Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật đất đai

- Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất

- Thông tư số 114/2004/TT-BTC ngày 26/11/2004 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP

- Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất

- Thông tư số 116/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 197/2004/NĐ-CP

Trang 27

- Nghị định 17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006 của Chính phủ về sửa đổi

bổ sung một số Điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật đất đai và Nghị định 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty Nhà nước thành công ty

cổ phần

- Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định

bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai

- Thông tư liên tịch số 14/2008/BTC-BTNMT ngày 31/01/2008 của Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số Điều của Nghị định 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ

- Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/08/2009 của Chính phủ về việc quy định bổ sung về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và tái định cư

- Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01/10/2009 của Bộ Tài nguyên

và Môi trường về việc quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, tái định cư và trình tự thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất; (Quyết định số 35/2014/QĐ-UBND,31/12/2014)

1.2.5 Thời kỳ từ Luật Đất đai năm 2013 đến nay

Nhằm bảo đảm tốt hơn quyền và lợi ích hợp pháp cho người bị thu hồi đất, khắc phục bất cập và điều tiết một cách hài hòa lợi ích giữa Nhà nước, người sử dụng đất và nhà đầu tư, đồng thời nhằm giảm thiểu khiếu kiện trong bồi thường, giải phóng mặt bằng, Luật Đất đai 2013 vừa tiếp tục kế thừa, luật hóa những quy định còn phù hợp đã và đang đi vào cuộc sống của pháp luật đất đai năm 2003, nhưng đồng thời đã sửa đổi, bổ sung một số quy định mới nhằm tháo gỡ những hạn chế, bất cập của pháp luật Đất đai năm 2003, đưa chính sách về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trong Nghị quyết 19/NQ-TW đi vào cuộc sống Được cụ thể hoá tại các Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày

Trang 28

15/5/2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai; Nghị định 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định về giá đất

Theo đó, thì khi Nhà nước thu hồi đất để phục vụ mục đích quốc phòng,

an ninh, mục đích công cộng thì phải bồi thường cho người sử dụng đất bằng đất, nếu không có đất thì phải bồi thường bằng giá trị đất tại thời điểm và kèm theo đó là thực hiện các chính sách về hỗ trợ như hỗ trợ ổn định đời sống, sản xuất, chuyển đổi nghề nghiệp và hỗ trợ tái định cư Còn những dự án phục vụ cho việc sản xuất kinh doanh của các tổ chức, cá nhân cơ bản chủ đầu tư phải

tự thoả thuận với người có đất trên cơ sở giá thị trường (Quyết định số 35/2014/QĐ-UBND,31/12/2014)

1.3.Chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất của các tổ chức ngân hàng và một số nước trên Thế giới

Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia Để quản lý

và sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai, mỗi quốc gia trên thế giới đều

có những quy định quản lý cụ thể đối với loại tài nguyên này Việt Nam là một quốc gia đang phát triển với tốc độ đô thị hóa nhanh chóng, nghiên cứu kinh nghiệm quản lý đất đai của một số nước từ đó đề xuất những gợi ý cho Việt Nam là việc làm có ý nghĩa trong quá trình đưa nước ta trở thành một nước công nghiệp vào năm 2025 và đô thị hóa theo hướng bền vững (Nguyễn Trọn Tuấn, 2020)

1.3.1 Ngân hàng Thế giới (WB) và Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB)

Mục tiêu của các quy định trong việc bồi thường tái định cư của ngân hàng Thế giới (WB) và ngân hàng phát triển châu Á (ADB) là việc bồi thường tái định cư sẽ được giảm thiểu càng nhiều càng tốt và đưa ra những biện pháp khôi phục để giúp người bị ảnh hưởng cải thiện hoặc ít ra vẫn giữ được mức sống, khả năng thu nhập

và mức độ sản xuất như trước khi có dự án, phải đảm bảo cho các hộ di chuyển được

Trang 29

bồi thường và hỗ trợ sao cho tương lai, kinh tế và xã hội của họ được thuận lợi tương

tự như trong trường hợp không có dự án

Các biện pháp thu hồi được cung cấp là bồi thường theo giá thay thế nhà cửa và các kết cấu khác, bồi thường đất nông nghiệp là lấy đất có cùng hiệu suất và phải thật gần với đất đã bị thu hồi, bồi thường đất thổ cư có cùng diện tích được người bị thu hồi đất chấp thuận, giao đất tái định cư với thời hạn ngắn nhất

Đối với đất đai và tài sản được bồi thường theo các quy định của WB và ADB

là phải bồi thường theo giá xây dựng mới đối với tất cả các công trình xây dựng và quy định thời hạn bồi thường tái định cư hoàn thành trước một tháng trước khi dự án triển khai thực hiện

Khôi phục thu nhập là một yếu tố quan trọng của tái định cư khi những người

bị thu hồi đất bị mất cơ sở sản xuất, công việc kinh doanh, việc làm thay thế những nguồn thu nhập khác, bất kể là họ có mất nơi ở hay không

WB và ADB quy định các thông tin về dự án cũng như chính sách bồi thường tái định cư của dự án phải được thông báo đầy đủ, công khai để tham khảo ý kiến, hợp tác và tìm mọi cách để thỏa mãn nhu cầu chính đáng của người bị thu hồi đất trong suốt quá trình lập kế hoạch bồi thường tái định cư cho tới khi thực hiện công tác lập kế hoạch

Việc lập kế hoạch cho công tác bồi thường tái định cư đươc WB và ADB coi là điều bắt buộc trong quá trình thẩm định dư án Mức độ chi tiết của kế hoạch phụ thuộc vào số người bị ảnh hưởng và mức độ tác động của

dự án Kế hoạch bồi thường tái định cư phải được coi là một phần của chương trình phát triểm cụ thể, cung cấp đầy đủ nguồn vốn và cơ hội cho các

hộ bị ảnh hưởng Ngoài ra, còn phải áp dụng các biện pháp sao cho người bị

di chuyển hòa nhập được với cộng đồng mới Để thực hiện các biện pháp này, nguồn tài chính và vật chất cho việc di dân luôn phải được chuẩn bị sẵn sàng (Nguyễn Quang Tuyến, 2013)

Trang 30

1.3.2 Trung Quốc

Luật đất đai ra đời năm 1986, đã qua nhiều lần sửa đổi bổ sung các năm

1988, 2004, chia đất thành đất nông dụng, đất dùng vào xây dựng và đất chưa lợi dụng Luật quy định mọi đơn vị và cá nhân khi cần đất đai để tiến hành xây dựng thì phải căn cứ vào pháp luật mà xin sử dụng đất thuộc sở hữu Nhà nước, trừ trường hợp xây dựng xí nghiệp hương trấn, nhà ở nông thôn, cơ sở hạ tầng

và công ích hương trấn Nếu Nhà nước chấp nhận đề nghị đó thì trưng dụng đất thuộc sở hữu Nhà nước để cung ứng (trong một số trường hợp thì gọi là thu hồi quyền sử dụng đất), khi không có hoặc không đủ loại đất này thì trưng thu

đất thuộc sở hữu tập thể để chuyển đổi đất thành đất thuộc sở hữu Nhà nước

Trung Quốc rất coi trọng việc bảo vệ đất canh tác, đặc biệt là “đất ruộng

cơ bản” đã được chính quyền xác định dùng vào sản xuất lương thực, bông, dầu ăn, rau, hoặc đã có công trình thủy lợi tốt Luật còn quy định cụ thể đất ruộng cơ bản phải chiếm 80% trở lên đất canh tác của mỗi tỉnh Nguyên tắc bảo vệ đất canh tác là “chiếm bao nhiêu, khẩn bấy nhiêu”, nếu không có điều kiện thì nộp phí khai khẩn cho cấp tỉnh dùng để khai hoang Cấm không được chiếm dụng đất canh tác để xây lò gạch, mồ mả hoặc tự ý xây nhà, đào lấy cát, khai thác đá, quặng Việc trưng thu các đất sau đây phải được Quốc vụ viện (Chính phủ) phê chuẩn: (1) đất ruộng cơ bản; (2) đất canh tác vượt quá 35 ha; (3) đất khác vượt quá 70 ha Trưng thu các đất khác do chính quyền cấp tỉnh

phê chuẩn rồi báo cáo Quốc vụ viện

Khi trưng thu đất đai thì phải bồi thường hiện trạng sử dụng đất lúc đó Chi phí bồi thường bao gồm tiền bồi thường đất, tiền trợ giúp an cư tính theo

số nhân khẩu của hộ gia đình và tiền hoa màu Tiền bồi thường đất bằng 6 - 10 lần, còn tổng số tiền trợ giúp an cư tối đa không quá 15 lần giá trị trung bình

sản lượng hàng năm của 3 năm trước trưng thu

Đối với đất thuộc sở hữu Nhà nước, khi nhu cầu đất vì lợi ích công cộng hoặc để cải tạo các khu đô thị cũ đã được cấp có thẩm quyền phê chuẩn thì

Trang 31

được thu hồi quyền sử dụng đất có bồi thường Khi đó để thu hồi đất buộc phải

di dời nhà cửa, vì vậy năm 1991 Quốc vụ viện ban hành Điều lệ quản lý di dời nhà cửa đô thị, đến năm 2001 thì thay bằng Điều lệ mới Theo điều lệ này thì bên di dời phải bồi thường về nhà cửa cho bên bị di dời bằng tiền tính theo giá thị trường hoặc bằng cách chuyển đổi tài sản Không bồi thường nhà xây trái

đất của ngành mình

Năm 1987, Thái Lan ban hành Luật về trưng dụng BĐS áp dụng cho việc trưng dụng đất sử dụng vào mục đích xây dựng tiện ích công cộng, quốc phòng, phát triển nguồn tài nguyên hoặc có lợi ích khác cho đất nước phát triển

đô thị, nông nghiệp, công nghiệp, cải tạo đất đai vào các mục đích công cộng Luật quy định những nguyên tắc trưng dụng đất, nguyên tắc tính giá trị bồi thường các loại tài sản bị thiệt hại Căn cứ vào đó, từng ngành đưa ra các quy định cụ thể về trình tự tiến hành bồi thường TĐC, nguyên tắc cụ thể xác định giá bồi thường, các bước lập và phê duyệt dự án bồi thường thủ tục thành lập

Trang 32

các cơ quan, ủy ban tính toán bồi thường TĐC, trình tự đàm phán, nhận tiền

bồi thường quyền khiếu nại, quyền khởi kiện đưa tòa án Ví dụ:

Trong ngành điện năng thì cơ quan điện lực Thái Lan là nơi có nhiều dự

án bồi thường TĐC lớn nhất nước, họ đã xây dựng chính sách riêng với mục tiêu: “Đảm bảo cho những người bị ảnh hưởng và đạt một mức sống tốt hơn” thông qua việc cung cấp cơ sở hạ tầng có chất lượng và đạt mức tối đa nhu cầu, đảm bảo cho những người bị ảnh hưởng có thu nhập cao hơn và được tham gia nhiều hơn vào quá trình phát triển xã hội, vì vậy thực tế đã tỏ ra hiệu

quả khi cần thu hồi đất trong nhiều dự án (Phạm Phương Nam, 2018)

1.4 Khái quát về chính sách giải phóng mặt bằng của Nhà nước Việt Nam

Ngày nay cùng với sự phát triển của đất nước, rất nhiều dự án đầu tư với nhu cầu sử dụng đất ngày một gia tăng Trước yêu cầu xây dựng và phát triển trong thời kỳ CNH - HĐH khối lượng các dự án xây dựng các khu đô thị và công nghiệp ngày càng lớn Đặt ra cho công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư một nhiệm vụ hết sức nặng nề, khó khăn và phức tạp Cả nước với rất nhiều dự

án lớn cùng hàng chục ngàn dự án nhỏ Đây thực sự là khối lượng công việc không nhỏ phải giải quyết sao cho vừa đảm bảo tiến độ các dự án, các mục tiêu đặt ra và ổn định đời sống nhân dân trong các khu vực phải giải toả, di dời

Tuy nhiên để thực hiện công tác này không phải là một việc dễ dàng, bởi nhiều dự án, khu vực quy hoạch đã được công bố, đã được triển khai nhưng tiến độ thực hiện rất chậm Nguyên nhân phần lớn vẫn là lợi ích của người bị thu hồi đất, nhà cửa và tài sản trên đất bị thu hồi, chính sách của Nhà nước được triển khai ở một số địa phương không đáp ứng được sự đòi hỏi, mong chờ của người dân

Trong hội thảo “Chính sách pháp luật đất đai liên quan đến nông nghiệp, nông dân, nông thôn” được tổ chức tại Hà Nội từ năm 2007 đến năm 2014, toàn quốc có tới 500.000ha đất nông nghiệp bị thu hồi, bình quân mỗi năm nông dân phải nhường 74.000 ha đất sản xuất cho việc phát triển các khu công nghiệp, đô thị

và kết cấu hạ tầng

Theo báo cáo của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cho thấy việc

Trang 33

thu hồi đất nông nghiệp trong 5 năm (2010-2015), đã tác động đến đời sống của 627.000 hộ gia đình, với khoảng 950.000 lao động và 2,5 triệu nhân khẩu nông nghiệp

1.4.1 Công tác bồi thường giải phóng mặt bằng của thành phố Hà Nội

Công tác giải phóng mặt bằng năm 2014 được triển khai thực hiện trong điều kiện tình hình kinh tế - xã hội tiếp tục có nhiều khó khăn; các cơ chế chính sách về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư có sự thay đổi đáng kế trong Luật đất đai năm 2013; Vì vậy, dưới sự chỉ đạo, điều hành sâu sát, tích cực của UBND thành phố, sự quyết tâm, lỗ lực của các cấp chình quyền quận, huyện, phường xã và chủ động phối hợp của các sở, ban ngành Thành phố, công tác giải phóng mặt bằng năm 2014 tiếp tục đạt được những kết quả tích cực như sau:

Trên toàn Thành phố đã phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ theo thẩm quyền cho 19.384 tổ chức, hộ gia đình, cá nhân; chi trả hơn 8.511 tỷ đồng tiền bồi thường, hỗ trợ; phê duyệt bố trí tái định cư cho 1.457 hộ gia đình, cá nhân phải di chuyển chỗ ở; Đã thu hồi và nhận bàn giao mặt bằng hơn

983 ha đất tại 211 dự án Đây thực sự là khối lượng công việc không nhỏ mà thành phố Hà Nội phải giải quyết sao cho vừa đảm bảo tiến độ của dự án và

ổn định đời sống nhân dân trong các khu vực phải giải toả di dời (Ban chỉ đạo GPMB thành phố Hà Nội, 2015)

Công tác bồi thường, hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất để phát triển kinh

tế xã hội trên địa bàn thành phố Hà Nội đang được thực hiện với nỗ lực cao hơn và giải pháp mới với phương châm quyết liệt hơn Nhờ vậy công tác công tác bồi thường, hỗ trợ đã góp phần quan trọng vào quá trình CNH - HĐH thủ

đô Hà Nội (Báo cáo công tác bồi thường giải phóng mặt bằng của thành phố

Hà Nội,2019)

1.4.2 Công tác bồi thường giải phóng mặt bằng của thành phố Đà Nẵng

Từ năm 2006 đến 31/12/2013 UBND thành phố Đà Nẵng ban hành nhiều các văn bản quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư nhằm thực hiện tốt công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư Theo các quy định này, UBND

Trang 34

thành phố Đà Nẵng có quy định về thường tiến độ: Đối với những dự án cần giải tỏa để có mặt bằng thi công theo tiến độ của UBND thành phố quy định, Hội đồng bồi thường thiệt hại, giải phóng mặt bằng đề xuất UBND thành phố quy định về thời gian xét thưởng cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân chấp hành tốt chủ trương, chính sách và kế hoạch giải tỏa, giao mặt bằng đúng thời gian quy định

Theo đánh giá, công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư hiện nay trên địa bàn thành phố Đà Nẵng có nơi thực hiện còn chậm, ảnh hưởng đến tiến độ một

số dự án và kết quả phát triển Kinh tế - xã hội của thành phố Từ năm

2006-2013, toàn thành phố đã thực hiện Giải phóng mặt bằng 717 dự án với 987 phương án bồi thường được phê duyệt, thu hồi 3.938 ha đất các loại với 43.479

hộ gia đình và 526 tổ chức bị ảnh hưởng, qua đó đã bồi thường, hỗ trợ hơn 1.821 tỷ đồng và quy hoạch 3.410 lô đất tái định cư, trong đó đã đưa vào sử dụng 1.760 lô (Trương Công Sơn, 2014)

* Nhận xét, đánh giá

- Căn cứ vào Hiến pháp và các văn bản Luật Đất đai từ năm 1988 đến

2004, Chính phủ đã ban hành nhiều văn bản dưới luật như Nghị định, Thông tư

và các văn bản hướng dẫn thi hành công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất Theo đó tùy từng thời kỳ kịp thời điều chỉnh và quy định trình tự, thủ tục thu hồi đất, trình tự thủ tục về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư Quy định tính pháp lý giá trị của đất đai, tài sản trên đất để từ đó có căn

cứ tính bồi thường thiệt hại, cùng đó là quy định các khoản hỗ trợ, giải pháp hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất (tư liệu sản xuất) Quy định quyền lợi, nghĩa vụ của người bị thu hồi đất trong việc bồi thường thiệt hại và khiếu nại khi thấy việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư chưa thỏa đáng Quy định vai trò thẩm quyền của các

cơ quan chức năng trong việc được giao nhiệm vụ thực hiện

- Các quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư qua các thời kỳ thể hiện tính đúng đắn của Đảng và Nhà nước là đảm bảo mọi công dân Việt Nam đều

Trang 35

có nhà ở, đất ở Trong quá trình phát triển các công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư do yếu tố khách quan chưa thể hiện được tính toàn diện tuy nhiên đã phần nào đáp ứng được quyền lợi cho người có đất bị thu hồi

Ngày nay, các công trình đường xá, trụ sở, khu trung tâm, cụm công nghiệp được mở rộng thể hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của chúng ta đang thể hiện một phần tính ưu việt, đảm bảo lợi ích, cũng như ổn định đời sống của nhân dân, tình hình chính trị, thể hiện tính đúng đắn trong công cuộc đổi mới

Tuy nhiên do thực tế khách quan tốc độ phát triển công nghiệp hóa – hiện đại hóa nhanh đòi hỏi công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của chúng

ta phải luôn hoàn thiện để đáp ứng với thực tiễn”

Trang 36

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: là người dân bị thu hồi đất, phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và các văn bản pháp lý liên quan đến bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất tại

dự án Đầu tư xây dựng Khu đô thị mới Tây Mỗ - Đại Mỗ - Vinhomes Park tại quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội

2.2 Phạm vi nghiên cứu

2.2.1 Về không gian

Trên địa bàn Quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội:

- Dự án Đầu tư xây dựng Khu đô thị mới Tây Mỗ - Đại Mỗ - Vinhomes Park tại quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội

2.2.2 Về thời gian

Thời gian thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư từ năm

2018 đến năm 2019

2.3 Nội dung nghiên cứu

2.3.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội quận Nam Từ Liêm 2.3.2 Thực trạng công tác thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn

- Khái quát về các dự án nghiên cứu

- Trình tự, thủ tục thực hiện thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư tại các dự án

- Kết quả thực hiện công tác thu hồi đất

- Kết quả thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ về đất

- Kết quả thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ về tài sản trên đất

- Các chính sách hỗ trợ khác

Trang 37

2.4 Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Phương pháp điều tra thu thập số liệu

2.4.1.1 Thu thập số liệu thứ cấp

Số liệu thứ cấp là những số liệu đã được tập hợp, tổng kết về các vấn đề nghiên cứu Về cơ bản như sau:

- Các văn bản pháp luật (Luật Đất đai 2013)

- Các báo cáo của thành phố, quận Nam Từ Liêm và dự án về kết quả thu hồi, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư

- Các báo cáo của thành phố và quận Nam Từ Liêm về tình hình dân sinh, kinh tế, xã hội

- Số liệu thống kê của thành phố Hà Nội và quận Nam Từ Liêm

- Thống kê của thành phố: Niên giám thống kê 2020 và một số bản thống kê liên quan

2.4.1.2 Thu thập số liệu sơ cấp

- Khảo sát, điều tra, phỏng vấn đối tượng bị thu hồi đất về chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi đất qua các phiếu khảo sát, phiếu điều tra đã chuẩn bị sẵn

Trang 38

- Phương pháp điều tra: Điều tra phỏng vấn bằng phiếu điều tra được thiết kế sẵn để điều tra đối với người dân bị thu hồi, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư tại một số dự án trên địa bàn quận Thông tin được thu thập từ hoạt động điều tra trực tiếp đối với một số trường hợp là đối tượng bị thu hồi đất, được hưởng chế độ BTHT&TĐC trong các dự án nghiên cứu và một số cán bộ tham gia vào quá trình BTHT&TĐC trong dự án

Dự án: Số phiếu điều tra là 60 phiếu đối với người dân có đất bị thu hồi khi thực hiện dự án

Nội dung điều tra liên quan đến công tác đền bù, hỗ trợ và tái định cư tại

dự án trên địa bàn quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội

Các nội dung khảo sát tập trung vào các câu hỏi như: Tình hình KT-XH của hộ gia đình? Loại đất, diện tích đất bị thu hồi? Đơn giá bồi thường, hỗ trợ

về đất, công trình tài sản trên đất? Các khoản hỗ trợ khác? Chính sách tái định cư?

2.4.2 Phương pháp xử lý số liệu điều tra, phân tích và đánh giá tổng hợp

- Dùng phần mềm Excel để tổng hợp số liệu, phân tích và xử lý số liệu;

- Phương pháp thống kê: phân nhóm và tổng hợp số liệu theo các mục đích cụ thể

- Phương pháp phân tích và tổng hợp để đánh giá thực trạng công tác thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ của dự án và đề xuất các giải pháp có tính khoa học

và phù hợp với thực tiễn cao, góp phần hoàn thiện việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng, nâng cao đời sống của người dân có đất bị thu hồi

2.4.3 Phương pháp so sánh, đánh giá các số liệu điều tra

Trên cơ sở các số liệu thu thập được phân tích xem những mặt tồn tại và hạn chế trong việc bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng và tái định cư về kế

Trang 39

hoạch thực hiện, vấn đề giá bồi thường và mức độ ổn định cho người dân khi thay đổi các giai đoạn

Trang 40

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1 Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của quận Nam Từ Liêm

3.1.1 Điều kiện tự nhiên

3.1.1.1 Vị trí địa lý

Quận Nam Từ Liêm là một quận nội thành nằm ở phía Tây Nam Hà Nội, cách trung tâm thủ đô Hà Nội 10 km về phía Tây

Quận Nam Từ Liêm có diện tích tự nhiên là 3.219,27 ha, dân số năm

2020 là 269.076 người Quận có vị trí địa lý như sau:

Hình 3.1: Sơ đồ vị trí quận Nam Từ Liêm

Phía Đông giáp Quận Cầu Giấy và Quận Thanh Xuân Phía Tây giáp huyện Hoài Đức

Ngày đăng: 07/09/2022, 08:54

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Nguyễn Đình Bồng & Đỗ Hậu (2015), Quản lý đất đai và bất động sản đô thị, NXB Xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý đất đai và bất động sản đô thị
Tác giả: Nguyễn Đình Bồng & Đỗ Hậu
Nhà XB: NXB Xây dựng
Năm: 2015
10. Đào Trung Chính (2014) , Luận án Tiến sĩ: “Nghiên cứu thực trạng và đề xuất đổi mới pháp luật về thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. ĐH Nông nghiệp Hà Nội, 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu thực trạng và đề xuất đổi mới pháp luật về thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
11. Đỗ Thị Đức Hạnh (2018), Giáo trình đăng ký thống kê đất đai, NXB ĐH Nông Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình đăng ký thống kê đất đai
Tác giả: Đỗ Thị Đức Hạnh
Nhà XB: NXB ĐH Nông Nghiệp
Năm: 2018
12. Phan Thị Thanh Huyền (2018), Giáo trình thị trường bất động sản, NXB ĐH Nông Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình thị trường bất động sản
Tác giả: Phan Thị Thanh Huyền
Nhà XB: NXB ĐH Nông Nghiệp
Năm: 2018
13. Tôn Gia Huyên, Nguyễn Đình Bồng (2006). Quản lý đất đai và Thị trường đất đai, NXB Bản đồ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý đất đai và Thị trường đất đai
Tác giả: Tôn Gia Huyên, Nguyễn Đình Bồng
Nhà XB: NXB Bản đồ
Năm: 2006
16. Nguyễn Đức Minh (2018), “ Quy hoạch đất đai và thị trường bất động sản”, Hội thảo Một số vấn đề hình thành và phát triển thị trường bất động sản Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch đất đai và thị trường bất động sản”, Hội thảo
Tác giả: Nguyễn Đức Minh
Năm: 2018
18. Phạm Phương Nam (2018), Giáo trình Bồi thường GPMB, NXB ĐH Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Bồi thường GPMB
Tác giả: Phạm Phương Nam
Nhà XB: NXB ĐH Nông nghiệp
Năm: 2018
19. Quốc hội, Luật Đất đai (2013), NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Đất đai
Tác giả: Quốc hội, Luật Đất đai
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2013
23. UBND quận Nam Từ Liêm (2010), “ Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011-2015”, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011-2015
Tác giả: UBND quận Nam Từ Liêm
Năm: 2010
24. UBND quận Nam Từ Liêm (2019), “Báo cáo điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất quận Nam Từ Liêm năm 2015-2020)” quận Nam Từ Liêm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất quận Nam Từ Liêm năm 2015-2020)
Tác giả: UBND quận Nam Từ Liêm
Năm: 2019
27. UBND thành phố Hà Nội (2018), “Báo cáo thuyết minh tổng hợp quy hoạch sử dụng đất” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo thuyết minh tổng hợp quy hoạch sử dụng đất
Tác giả: UBND thành phố Hà Nội
Năm: 2018
1. Bộ Tài chính (2015), Thông tư số 74/2015/TT-BTC ngày 15/5/2015 hướng dẫn việc lập dự toán, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất Khác
3. Chính phủ (2014), Nghị định số 197/2014/NĐ-CP ngày 03/12/2014 về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất Khác
4. Chính phủ (2014), Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai Khác
5. Chính phủ (2014), Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định về giá đất Khác
6. Chính phủ (2014), Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất Khác
8. Chính phủ (2017), Nghị định 123/2017/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2014/NĐ-CP ngày 16/11/2014 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất Khác
9. Chính phủ (2019), Nghị định số 69/2019/ngày 13/8/2019 quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Khác
14. Tôn Gia Huyên (2021), Tạp chí Khoa học đất, Bàn về khoa học kinh tế đất Khác
15. MONRE (2021), Tạp chí Tài Nguyên & Môi Trường, Chủ tịch Quốc hội Vương Đình Huệ làm việc với Bộ TN&MT về tiến độ, các bước chuẩn bị sửa đổi Luật Đất đai 2013 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w