Quảng Nam có hai hệ thống sông lớn là Vu Gia Thu Bồn (VGTB) và Tam Kỳ. Diện tích lưu vực VGTB (bao gồm một phần lưu vực thuộc tỉnh Kon Tum, Quảng Ngãi, thành phố Đà Nẵng là 10,350 km², là 1 trong 10 hệ thống sông có diện tích lưu vực lớn nhất Việt Nam và lưu vực sông Tam Kỳ là 735 km². Các sông bắt nguồn từ sườn đông của dãy Trường Sơn, chảy chủ yếu theo hướng TâyĐông và đổ ra biển Đông tại cửa Hàn (Đà Nẵng), cửa Đại (Hội An) và An Hòa (Núi Thành). Ngoài hai hệ thống sông trên, sông Trường Giang có chiều dài 47 km chảy dọc ven biển theo hướng Bắc Nam kết nối hệ thống sông VGTB và Tam Kỳ. Do địa hình đồi dốc và lượng mưa lớn nên mạng lưới sông ngòi của tỉnh Quảng Nam khá dày đặc. Mật độ sông ngòi trung bình là 0.47 kmkm² cho hệ thống VG TB và 0.6 kmkm² cho các hệ thống sông khác.
TỔNG QUAN
GIỚI THIỆU CHỦ ĐẦU TƯ VÀ ĐƠN VỊ TƯ VẤN
Chủ đầu tư: Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng Địa chỉ: 510 Hùng Vương, Tp Tam Kì, tỉnh Quảng Nam Điện thoại:
1.1.2 Đơn vị tư vấn: Đơn vị tư vấn: Liên danh nhà thầu Vanlam.cenic-Thành An-Vạn Gia Bình a Thành viên đứng đầu liên danh: Công ty TNHH Thương mại và kỹ thuật
Vạn Lâm Địa chỉ: 240/7-240/9 Phạm Văn Chiêu, phường 9, quận Gò Vấp, Tp Hồ Chí Minh Điện thoại: 028 38645341 b Thành viên liên danh số 2: Công ty TNHH Tư vấn đầu tư xây dựng và Môi trường Địa chỉ: Số 30 ngách 173/134 đường Hoàng Hoa Thám, Phường Ngọc Hà, Quận
Ba Đình, Thành phố Hà Nội, Điện thoại: 02422141159 c Thành viên liên danh số 3: Công ty Cổ phần tư vấn đầu tư xây dựng Thành
An - Quảng Nam Địa chỉ: Điện thoại: d Thành viên liên danh số 3: Công ty TNHH Vạn Gia Bình Địa chỉ: Điện thoại: e Danh sách cá nhân thực hiện dự án:
Chủ nhiệm dự án: Nguyễn Ngọc Nhất
CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ KỸ THUẬT VẠN LÂM
Chủ trì thiết kế: Huỳnh Từ Phúc
Nguyễn Thanh Vinh Lập thiết kế bản vẽ thi công:
Chủ trì khái toán xây dựng:
CÔNG TY TNHH TƯ VẤN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ MÔI TRƯỜNG:
Chủ trì thiết kế: KS Phan Đăng Hòa
Lập thiết kế bản vẽ thi công: Đoàn Thành Quang
Chủ trì khái toán xây dựng: Hoàng Thị Thu Trang
Lập dự toán: Đoàn Thành Quang
CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN XÂY DỰNG THÀNH AN – QUẢNG NAM
Chủ trì thiết kế: Nguyễn Thị Thúy Kiều
Lập thiết kế bản vẽ thi công: Ngô Phi Thôi
Nguyễn Trung Trực Đoàn Phước Thành Chủ trì khái toán xây dựng: Ngô Phi Thôi
Lập dự toán: Đoàn Phước Thành
CÔNG TY TNHH VẠN GIA BÌNH:
Lập thiết kế bản vẽ thi công:
Chủ trì khái toán xây dựng:
THÔNG TIN DỰ ÁN
1 Tên dự án: Khu xủ lý chất thải rắn Nam Quảng Nam
2 Hạng mục: khu xử lý chất thải rắn sinh hoạt bằng phương pháp chôn lấp hợp vệ sinh
3 Nhóm, dự án: Dự án nhóm B
4 Loại và công trình: Công trình Hạ tầng tầng kỹ thuật, cấp I
5 Cấp quyết định đầu tư dự án: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam
6 Tên chủ đầu tư: Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh Quảng Nam
7 Địa điểm thực hiện dự án: xã Tam Nghĩa, huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam
NỘI DUNG VÀ QUY MÔ ĐẦU TƯ
Đầu tư xây dựng khu xử lý chất thải rắn sinh hoạt bằng phương pháp chôn lấp hợp vệ sinh có diện tích 15,8 ha với công suất xử lý rác thải 350 tấn/ngày đêm, đảm bảo theo các quy chuẩn kỹ thuật về môi trường và hệ thống tiêu chuẩn thiết kế hiện hành, bao gồm các hạng mục chính như sau:
- Khu chôn lấp: Công trình hạ tầng kỹ thuật, cấp I Ô chôn lấp rác thải sinh hoạt có hệ thống thu gom nước ngâm và nước rác tách riêng biệt với diện tích quy hoạch 66.644,8 m 2 , bao gồm đào đắp đê xung quanh ô chôn lấp, san nền đáy ô chôn lấp, lót bạt đáy ô chôn lấp, xây dựng hệ thống thoát nước ngầm, hệ thống thu gom nước rỉ rác
- Khu xử lý nước rỉ rác: Công trình hạ tầng kỹ thuật, cấp III
Bao gồm trạm bơm nước rỉ rác lên hệ thống xử lý, công trình xử lý nước rỉ rác bằng bê tông cốt thép, ô chứa bùn thải, hồ điều hòa, hồ sinh học, hồ sự cố và khu kỹ thuật với diện tích quy hoạch khoản 6.707 m 2 Công suất xử lý khoảng 600 m 3 /ngày đêm, phần thiết bị công nghệ thi công lắp đặt cho công suất 300 m 3 /ngày đêm (giai đoạn 2023-2024) và tiếp tục lắp đăt đảm bảo công suất 600 m 3 /ngày đêm (giai đoạn sau năm 2024) Công trình xử lý nước thải được nghiên cứu thiết kế có hồ điều hòa, hồ sự cố đảm bảo an toàn về môi trường trong mùa mưa
- Các hạng mục phụ trợ
+ Nhà điều hành: công trình cấp 4, diện tích xây dựng khoảng 200 m 2
+ Nhà nghỉ cho nhân viên: công trình cấp 4, diện tích xây dựng khoảng 200 m 2
+ Khu nhà để xe, trạm rửa xe, xưởng sửa chữa thiết bị, kho dụng cụ: Công trình cấp 4, diện tích xây dựng khoảng: 800 m 2
+ Tường rào, cổng và cây xanh: xây dựng cổng, hàng rào bằng bê tông cốt thép kết hợp xây gạch và rào lưới thép gai để ngăn cách bảo vệ khu vực dự án Trồng cây xanh để tạo cảnh quan và hệ thống cây xanh tạo hành lang cách ly bao quanh khu vực dự án, bao quanh khu xử lý bãi chôn lấp, khu vực ngăn cách với khu điều hành và nhà ở công nhân
+ San nền, kè gia cố mái taluy (kè chắn đất và kè suối): Diện tích san nền khoảng
6,6 ha; gia cố kè và taluy dương bằng rọ đá, bê tông kết hợp trồng cỏ xung quanh khu xử lý chống sạt lở
+ Đường trục chính: Bnền = 16,5m = 4,5m (vỉa hè) + 7,5m (mặt) + 4,5m (vỉa hè) dài khoảng 588m và Bnền = 12,0m = 3,0m (vỉa hè) + 6,0m (mặt) + 3,0m (vỉa hè) dài khoảng 326m; kết cấu mặt đường bằng bê tông xi măng
+ Đường nội bộ: Dài khoảng 1.500m, mặt đường rộng 3,5m; kết cấu mặt đường bằng bê tông xi măng
+ Đường dân sinh: Dài khoảng 1.000m, mặt đường rộng 3,5m; kết cấu đường đất
+ Hệ thống thoát nước mưa; hệ thống cấp nước sinh hoạt; hệ thống PCCC
+ Hệ thống điện: Đầu tư đường dây trung thế với chiều dài khoảng 1300 m và trạm biến áp 400kVA
+ Khu vực chứa chất phủ bề mặt: Thiết kế theo vị trí quy hoạch được duyệt với khối lượng đất phủ khoảng 20-25% khối lượng chất thải
+ Khu phân loại chất thải rắn: Mỗi ô chôn lấp bố trí 01 khu vực phân loại chất thải rắn với diện tích xây dựng mỗi khu rộng khoảng 900m 2 , trong mỗi khu bố trí mương thu gom nước rỉ rác dẫn về hệ thống xử lý.
TỔNG MỨC ĐẦU TƯ
Tổng mức đầu tư dự án: 156.000.000.000 đồng (Một trăm năm mươi sáu tỷ đồng.
SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ
Bảo vệ môi trường là một chiến lược có tầm quang trọng đặc biệt, là bộ phận cấu thành không thể tách rời của chiến lược phát triển kinh tế xã hội, là cơ sở quan trọng bảo đảm phát triển bền vững của từng quốc gia, địa phương và khu vực Phát triển kinh tế phải kết hợp chặt chẽ, hài hòa với phát triển xã hội và bảo vệ môi trường, thực hiện tốt công tác bảo vệ môi trường là góp phần phát triển bền vững kinh tế xã hội
Việt Nam cũng đang trong tình trạng ô nhiễm nghiêm trọng Một trong những nguồn gây ô nhiễm là do nước thải từ sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, sinh hoạt và nhiều nguồn khác Riêng đối với các quốc gia còn trong tình trạng đang phát triển, hệ thống cống rãnh thoát nước còn trong tình trạng thô sơ, không hợp lý cũng như không theo kịp đà phát triển dân số nhanh như trường hợp ở các thành phố Hà Nội,
Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Cần Thơ, Thái Nguyên …
Theo Quyết định số 1662/QĐ-UBND ngày 19/6/2020 của UBND tỉnh Quảng
Nam về việc phê duyệt Đề án quản lý chất thải rắn tỉnh Quảng Nam đến năm 2025, định hướng đến năm 2030, đến năm 2022 các Khu xử lý rác thải liên vùng cấp tỉnh đã được lấp đầy (Khu xử lý Đại Hiệp sẽ đóng cửa vào 6/2021, Khu xử lý rác Tam Xuân
2 sẽ đóng cửa vào tháng 12/2023) Để giải quyết nhu cầu xử lý rác thải cho các địa phương phía Nam của tỉnh Quảng Nam, nhằm đảm bảo vệ sinh môi trường cho cộng đồng dân cư, các khu chế xuất, khu công nghiệp, thu hút đầu tư phát triển kinh tế xã hội của địa phương, ngày 17/7/2020 UBND tỉnh có Công văn số 3996/UBND-KTN giao Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm lập báo cáo đề xuất dự án Nhà máy xử lý chất thải rắn sinh hoạt Nam Quảng Nam tại khu vực Núi Trà, xã Tam
MỤC TIÊU ĐẦU TƯ
- Nhằm giải quyết nhu cầu xử lý rác thải sinh hoạt cho các địa phương phía Nam của tỉnh Quảng Nam, đảm bảo vệ sinh, an ninh môi trường cho các khu vực bao gồm: cộng đồng dân cư, các khu chế xuất, khu công nghiệp nhằm thu hút đầu tư phát triển kinh tế xã hội của địa phương
- Thay thế cho Khu xử rác thải sinh hoạt tại xã Tam Xuân II đóng cửa vào tháng
CĂN CỨ PHÁP LÝ
- Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14;
- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13;
- Luật số 62/2020/QH14 ngày 17/6/2020 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng;
- Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/1/2021 của Chính phủ ban hành quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng;
- Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09/2/2021 của Chính phủ về việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
- Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/3/2021 của Chính phủ Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng;
- Thông tư số 01/2016/TT-BXD ngày 01/02/2016 của Bộ Xây dựng về việc Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về các công trình hạ tầng kỹ thuật;
- Thông tư số 06/2021/TT-BXD ngày 30/6/2021 của Bộ Xây dựng về việc Quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động trong đầu tư xây dựng;
- Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ xây dựng về Thông tư hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
- Thông tư số 12/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ Xây dựng về Thông tư ban hành định mức xây dựng;
- Thông tư số 13/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ Xây dựng về Thông tư hướng dẫn phương pháp xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng công trình;
- Các văn bản, tài liệu khác có liên quan
- Quyết định 3305/QĐ-UBND ngày 12/11/2021 của UBND tỉnh Quảng Nam về việc phê duyệt quản lý xây dựng theo đồ án Quy hoạch tổng mặt bằng xây dựng Khu xử lý chất thải rắn Nam Quảng Nam tại xã Tam Nghĩa, huyện Núi Thành;
- Quyết định số 08/NQ-HĐND ngày 18/3/2022 của HĐND tỉnh Quảng Nam về quyết định chủ trương đầu tư 02 dự án đầu tư công nhóm B sử dụng vốn ngân sách địa phương;
- Căn cứ hợp đồng ký kết giữa Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh
Quảng Nam và Liên danh NHÀ THẦU VANLAM.CENIC - THÀNH AN - VẠN
GIA BÌNH) về việc Lập báo cáo nghiên cứu khả thi Dự án: Khu xử lý chất thải rắn
Nam Quảng Nam; Hạng mục: Khu xử lý chất thải rắn sinh hoạt bằng phương pháp chôn lấp hợp vệ sinh; Địa điểm: Xã Tam Nghĩa, huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam.
HỆ THỐNG TIÊU CHUẨN SỬ DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH THIẾT KẾ: 13 CHƯƠNG II: VỊ TRÍ ĐỊA LÝ VÀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
STT TÊN QUY CHUẨN MÃ HIỆU
1 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia – Về quy hoạch xây dựng QCVN 01/2019/BXD
2 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xây dựng lưới độ cao QCVN 11:2008/BTNMT
3 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia số liệu điều kiện tự nhiên dùng trong xây dựng QCVN 02:2009/BXD
4 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xây dựng lưới tọa độ QCVN 04:2009/BTNMT
5 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình QCVN 06:2010/BXD
7 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị QCVN 07:2016/BXD
9 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thép làm cốt bê tông QCVN 7:2011/BKHCN
10 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia an toàn trong xây dựng QCVN 18: 2014/BXD
11 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn QCVN26:2010/BTNMT
12 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung QCVN27:2010/BTNMT
13 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng chất thải nguy hại QCVN07:2009/BTNMT
14 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng nguy hại đối với bùn thải từ quá trình xử lý nước QCVN50:2013/BTNMT
15 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh QCVN 05:2013/BTNMT
16 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải của bãi chôn lấp chất thải rắn QCVN25:2009/BTNMT
17 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp QCVN 40:2011/BTNMT
18 Và một số Quy chuẩn hiện hành khác
STT TÊN TIÊU CHUẨN MÃ HIỆU
1 Tải trọng và tác động - Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 2737 : 2020
2 Thiết kế bê tông và cốt thép TCVN 5574 : 2018
3 Kết cấu xây dựng và nền - Nguyên tắc cơ bản về tính toán TCVN 9379:2012
4 Đường ô tô – Yêu cầu thiết kế TCVN 4054:2005
5 Đường đô thị - Yêu cầu thiết kế TCXDVN 104:2007
6 Tiêu chuẩn xây dựng các bãi chôn lấp hợp vệ sinh TCXDVN 261-2001
STT TÊN TIÊU CHUẨN MÃ HIỆU
7 Yêu cầu thiết kế, thi công, nghiệm thu vải địa kỹ thuật trong xây dựng nền đường đắp trên nền đất yếu TCVN 9844:2013
8 Áo đường mềm – các yêu cầu và chỉ dẫn thiết kế 22 TCN 211 – 06
9 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ QCVN 41: 2019/BGTVT
10 Thoát nước mạng lưới bên ngoài và công trình – tiêu chuẩn thiết kế TCVN 7957-2008
11 Phòng cháy, chống cháy – Từ vựng thiết bị chữa cháy TCVN 9310-4:2012(ISO
12 Chống sét cho công trình xây dựng - Hướng dẫn thiết kế, kiểm tra và bảo trì hệ thống TCVN 9385 : 2012
13 Đặt thiết bị điện trong nhà ở và CT công cộng – tiêu chuẩn thiết kế TCVN 9206 :2012
14 Tiêu chuẩn thiết bị điện hạ áp TCVN 5556 –1991
15 Quy phạm trang bị điện – Phần 1: Quy định chung 11 TCN-18-2006
16 Quy phạm trang bị điện – Phần 2: Hệ thống đường dẫn điện 11 TCN-19-2006
17 Quy phạm trang bị điện – Phần 3: Trang bị phân phối và trạm biến áp 11 TCN-20-2006
18 Quy phạm trang bị điện – Phần 4: Bảo vệ và tự động 11 TCN-21-2006
19 Quy phạm Nối đất và nối không các thiết bị điện TCVN 4756 –1989
20 Tiêu chuẩn an toàn điện trong xây dựng – Yêu cầu chung TCVN 4086: 1985
21 Lắp đặt đường dây dẫn điện trong nhà ở và công trình công cộng – Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 9206:2012
22 Tiêu chuẩn thiết kế chiếu sáng nhân tạo bên ngoài các công trình công cộng và hạ tầng kỹ thuật đô thị TCXD VN 333-2005
- Tiêu chuẩn thi công nghiệm thu
STT TÊN TIÊU CHUẨN MÃ HIỆU
1 Công trình xây dựng - Tổ chức thi công TCVN 4055:2012
2 Công tác đất – Thi công và nghiệm thu TCVN 4447:2012
3 Công tác nền móng – Thi công và nghiệm thu TCVN 9361:2012
4 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối Quy phạm thi công và nghiệm thu TCVN 4453:1995
5 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép Điều kiện tối thiểu để thi công và nghiệm thu TCVN 5724:1993
6 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép lắp ghép Thi công và nghiệm thu TCVN 9115:2012
7 Kết cấu BT& BTCT, hướng dẫn công tác bảo trì TCVN 9343-2012
8 Bê tông Yêu cầu bảo dưỡng ẩm tự nhiên TCVN 8828:2011
9 Kết cấu thép - Gia công, lắp ghép và Nghiệm thu - Yêu cầu kỹ thuật
10 Lớp móng cấp phối đá dăm trong kết cấu áo đường ô tô - Vật liệu, thi công và nghiệm thu TCVN 8859:2011
STT TÊN TIÊU CHUẨN MÃ HIỆU
11 Áo đường mềm - Xác định môđun đàn hồi của nền đất và các lớp kết cấu áo đường bằng phương pháp sử dụng tấm ép cứng TCVN 8861-2011
12 Xác định môđun đàn hồi của áo đường mềm bằng cần đo độ võng
13 Qui trình thí nghiệm xác định chỉ số CBR của đất, đá dăm trong phòng thí nghiệm 22TCN 332-06
14 Phương pháp xác định chỉ số CBR của nền đất và các móng đường bằng vật liệu rời ngoài hiện trường TCVN 8821:2011
15 Qui trình nén đất, đá dăm trong trong phòng thí nghiệm 22TCN 333-06
16 Xác định độ chặt nền móng bằng phểu rót cát 22 TCN 346-06
17 Quy trình thí nghiệm xác định cường độ kéo khi ép chẻ của vật liệu hạt liên kết bằng các chất kết dính TCVN 8862:2011
18 Thí nghiệm sức kháng cắt không cố kết – không thoát nước và cố kết – Thoát nước của đất dính trên thiết bị nén ba trục TCVN 8868:2011
19 Qui trình xác định độ nhám của mặt đường đo bằng phương pháp rắc cát TCVN 8866:2011
20 Kiểm tra đánh giá độ bằng phẳng mặt đường theo chỉ số độ ghồ ghề quốc tế IRI TCVN 8865:2011
21 Công tác hoàn thiện trong xây dựng- Thi công và nghiệm thu
22 Thép cốt bê tông - Mối nối bằng dập ép ống - Yêu cầu thiết kế thi công và nghiệm thu TCVN 9390:2012
23 Thép cốt bê tông - Hàn hồ quang TCVN 9392:2012
24 Qui trình lập thiết kế tổ chức xây dựng và thiết kế thi công Qui phạm thi công và nghiệm thu TCVN 4252-2012
25 Qui trình kỹ thuật đo độ bằng phẳng của mặt đường bằng thước dài
26 Quy Phạm Kỹ Thuật An Toàn Trong Xây Dựng TCVN 5308 – 91
27 An toàn điện trong xây dựng – Yêu cầu chung TCVN 4086 – 1985
28 tiêu chuẩn Quy Phạm Kỹ Thuật An Toàn Trong Xây Dựng ban hành kèm theo Quyết định số: 256/ BXD / KHKT ngày 31/12/90 của Bộ Trưởng Bộ Xây Dựn
29 về tổ chức thi công do Chủ nhiệm Ủy ban xây dựng cơ bản Nhà nước ban hành TCVN 4055 –1985
30 Đặt thiết bị trong nhà ở và công trình công cộng – tiêu chuẩn thiết kế 20TCN 25 – 91
31 Tiêu chuẩn bắt buộc áp dụng cho toàn phần công việc hàn điện –
Những yêu cầu chung về an toàn
32 Phòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình – Yêu cầu thiết kế TCVN – 2622 – 95
33 Hoàn thiện mặt bằng xây dựng – quy phạm thi công và nghiệm thu TCVN – 4516 – 88
- Tiêu chuẩn về vật liệu
STT TÊN TIÊU CHUẨN MÃ HIỆU
1 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 5574-2012
2 Cốt liệu cho bê tông và vữa – Yêu cầu kỹ thuật TCVN 7570:2006
3 Cốt liệu cho bê tông và vữa – PP thử TCVN 7572:2006
4 Nước cho bê tông và vữa Yêu cầu kỹ thuật TCVN 4506-2012
6 Ximăng Pooclăng hỗn hợp TCVN 6260:2009
7 Xi măng pooclăng bền sun phát TCVN 6067: 2004
8 Thép cốt bê tông phần 1& 2 TCVN 1651-2008
9 Thép tấm kết cấu cán nóng TCVN 4399-2008
10 Thép cacbon cán nóng dùng cho xây dựng Yêu cầu kỹ thuật TCVN 5709:2009
11 Thép hình cán nóng TCVN 7571:2006
12 Que hàn điện dùng cho thép cacbon thấp và thép hợp kim thấp TCVN 3222-2000
13 Mối hàn Phương pháp thử kéo TCVN 5403-1991
14 Thử phá hủy mối hàn trên vật liệu kim loại Thử va đập Vị trí mẫu thử, hướng rãnh khía và kiểm tra TCVN 5402-2010
15 Thử phá hủy mối hàn trên vật liệu kim loại Thử kéo ngang TCVN 8310:2010
16 Thử phá hủy mối hàn trên vật liệu kim loại Thử kéo dọc kim loại mối hàn trên mối hàn nóng chảy TCVN 8311:2010
17 Ống bêtông cốt thép thoát nước TCVN 9113:2012
18 Hỗn hợp bê tông trộn sẵn – Yêu cầu cơ bản đánh giá chất lượng và nghiệm thu TCVN 9340:2012
19 Phụ gia hóa học cho bê tông TCVN 8826:2011
20 Sơn bảo vệ kết cấu thép–Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử TCVN 8789:2011
Tiêu chuẩn quốc gia về công trình thủy lợi - màng chống thấm
HDPE - thiết kế, thi công, nghiệm thu (năm 2018) TCVN11322:2018
22 Vải địa kỹ thuật – phương pháp thử TCVN 8871: 2011
Tiêu chuẩn quốc gia về hệ thống ống chất dẻo thoát nước và nước thải chôn ngầm không chịu lực - Hệ thống ống thành kết cấu bằng poly(vinyl clorua) không hoá dẻo (PVC-U), polypropylen (PP) và polyetylen (PE) - Phần 2: Ống và phụ tùng có bề mặt ngoài nhẵn, kiểu A
24 Phụ gia hóa học cho bêtông TCVN 8826:2011
- Về an toàn lao động và phòng chống cháy nổ
STT TÊN TIÊU CHUẨN MÃ HIỆU
1 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia an toàn trong xây dựng QCVN 18: 2014/BXD
STT TÊN TIÊU CHUẨN MÃ HIỆU
2 Phòng cháy chữa cháy cho nhà và công trình–yêu cầu thiết kế TCVN 2622-1995
3 An toàn điện trong xây dựng TCVN 4036 – 1985
4 An toàn cháy – Yêu cầu chung TCVN 3254 – 1989
5 An toàn nổ – Yêu cầu chung TCVN 3255 – 1986
VỊ TRÍ ĐỊA LÝ
Quảng Nam nằm ở khu vực miền Trung Việt Nam, cách thủ đô Hà Nội 900 km về phía Bắc, cách thành phố Đà Nẵng 60 km về phía Bắc và cách Thành phố Hồ Chí
Minh 900 km về phía Nam theo đường Quốc lộ 1A Phía Bắc giáp tỉnh Thừa Thiên -
Huế và thành phố Đà Nẵng, phía Nam giáp tỉnh Quảng Ngãi và tỉnh Kon Tum, phía
Tây giáp biên giới Lào, tỉnh Sekong (Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào), phía Đông giáp Biển Đông Quảng Nam có 18 đơn vị hành chính cấp huyện, gồm 2 thành phố, 1 thị xã và 15 huyện với 247 xã, phường, thị trấn Tỉnh lỵ của Quảng Nam đặt tại thành phố Tam Kỳ
Tổng diện tích đất tự nhiên của tỉnh là 10.438 km² Địa hình thấp dần từ tây sang đông và chia làm 3 vùng: vùng núi phía tây, trung du ở giữa và đồng bằng ven biển phía đông Quảng Nam nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình năm trên 25 °C, lượng mưa trung bình hàng năm đạt 2.000-2.500mm với hơn
70% tập trung vào 3 tháng mùa mưa (tháng 10, 11 và 12) Vu Gia - Thu Bồn và Tam
Kỳ là hai lưu vực sông chính
Rừng nhiệt đới lá rộng thường xanh là kiểu sinh thái chủ đạo của Quảng Nam
Quảng Nam là tỉnh giàu tiềm năng rừng nhưng do bị khai thác quá mức trong một thời gian dài nên diện tích rừng nguyên sinh còn ít Việc đẩy mạnh trồng rừng trong những năm gần đây đã tăng diện tích đất có rừng của Quảng Nam lên hơn 55% vào năm 2014 Đây là một trong những địa phương có diện tích đất có rừng cao nhất cả nước Rừng đặc dụng Sông Thanh là khu bảo tồn lớn nhất tỉnh, nơi mà các động vật hoang dã khu vực Trung Trường Sơn đang được bảo tồn Nhân sâm Ngọc Linh là cây dược liệu quý phân bố chủ yếu ở độ cao trên 1,000 m của núi Ngọc Linh
Quảng Nam có đường bờ biển dài 125 km, ven biển có nhiều bãi tắm đẹp, nổi tiếng, như: Hà My (Điện Bàn), Cửa Đại (Hội An), Bình Minh (Thăng Bình), Tam
Thanh (Tam Kỳ), Bãi Rạng (Núi Thành),… Cù Lao Chàm là cụm đảo ven bờ với hệ sinh thái phong phú được công nhận là khu dự trữ sinh quyển của thế giới
Nhìn chung, điều kiện tự nhiên của Quảng Nam (thời tiết-khí hậu, địa hình, tài nguyên nước, biển) có nhiều thuận lợi, tiềm năng cho phát triển sự nghiệp văn hóa đa dạng, độc đáo (phát triển những tiểu vùng văn hóa), phát triển ngành du lịch (du lịch văn hóa, du lịch sinh thái)
- Địa điểm: xã Tam Nghĩa, huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam
- Vị trí cụ thể: theo Quyết định số 1662/QĐ-UBND ngày 19/6/2020 của UBND tỉnh Quảng Nam, tại xã Tam Nghĩa, huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam
2.1.2 Ranh giới có tự cận
- Phía bắc : giáp đất rừng sản xuất và mỏ đá Núi Trà;
- Phía Nam: giáp đất rừng sản xuất;
- Phía Đông: giáp đất rừng sản xuất;
- Phía Tây: giáp đất rừng sản xuất
Hình 1: Sơ đồ vị trí dự án
Vị trí lập quy hoạch
Vị trí đấu nối với đường vận chuyển
Hình 2 : Tọa độ quy hoạch Hạng mục Khu xử lý chất thải rắn sinh hoạt bằng phương pháp chôn lấp hợp vệ sinh
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
- Nằm trong vùng khí hậu Nam trung bộ, có khí hậu nhiệt đới gió mùa, chịu ảnh hưởng trực tiếp của dãy Trường Sơn Một năm chia làm 2 mùa: mùa khô từ tháng 1 đến tháng 8; mùa mưa từ tháng 9 đến tháng 12, theo số liệu thực đo tại trạm Núi
Thành (số liệu do Đài khí tượng thủy văn tỉnh Quảng Nam cấp) tổng kết trong nhiều năm, khí hậu có đặc trưng cơ bản như sau: a) Nhiệt độ:
- Mang đặc điểm chung của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa Cụ thể:
+ Nhiệt độ trung bình năm :26 o C
+ Lượng mưa trung bình hàng năm (2020 và 2022) :4.116 mm
+ Lượng bốc hơi trung bình :1.160 mm
+ Độ ẩm không khí trung bình :82 %
- Mùa hè thường ít mưa và rất nóng, nhiệt độ cao nhất lên đến 35 o C
- Mùa đông thường mưa nhiều và lạnh, nhiệt độ thấp nhất xuống 19,3 o C
- Với tình hình nhiệt độ như trên thì mùa khô từ tháng 1 đến đầu tháng 8, gây nhiều khó khăn trong sản xuất cũng như trong sinh hoạt của người dân trên địa bàn b) Mưa:
- Theo số liệu của Đài khí tượng thủy văn tỉnh Quảng Nam cung cấp, số liệu quan trắc tại thị trấn Núi Thành năm 2020, 2021 và 6 tháng đầu năm 2022 (có đính kèm theo thuyết minh BCNCKT) là:
- Mùa mưa bắt đầu từ cuối tháng 9 và kết thúc vào tháng 2 năm sau Thời gian mưa lớn nhất tập trung vào 3 tháng 10, 11 và 12, trong đó tháng 10 là thời gian mưa nhiều nhất chiếm 30% lượng mưa cả năm Trong 3 tháng này, tổng lượng mưa khoảng 2.658 – 3.895mm, lượng mưa tháng trung bình khoảng 250mm nên hay gây ngập úng vùng trũng ven sông Trường Giang, làm khó khăn cho sinh hoạt của nhân dân
- Mùa khô từ tháng 2 đến đầu tháng 9, thời gian ít mưa nhất tập trung vào 3 tháng 2, 3 và 4 Lượng mưa tháng trung bình thời kỳ này khoảng 20 - 40mm c) Gió bão:
- Hướng gió chính là Tây Nam và Đông Bắc
- Bão thường xuất hiện từ tháng 8 đến tháng 10, gây ngập lũ ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn
Vận tốc gió trung bình năm 2,9m/s, lớn nhất trung bình từ 14 - 28m/s, vận tốc gió cực đại khi có bão lên tới 40m/s
Quảng Nam có hai hệ thống sông lớn là Vu Gia - Thu Bồn (VG-TB) và Tam
Kỳ Diện tích lưu vực VG-TB (bao gồm một phần lưu vực thuộc tỉnh Kon Tum,
Quảng Ngãi, thành phố Đà Nẵng là 10,350 km², là 1 trong 10 hệ thống sông có diện tích lưu vực lớn nhất Việt Nam và lưu vực sông Tam Kỳ là 735 km² Các sông bắt nguồn từ sườn đông của dãy Trường Sơn, chảy chủ yếu theo hướng Tây-Đông và đổ ra biển Đông tại cửa Hàn (Đà Nẵng), cửa Đại (Hội An) và An Hòa (Núi Thành)
Ngoài hai hệ thống sông trên, sông Trường Giang có chiều dài 47 km chảy dọc ven biển theo hướng Bắc - Nam kết nối hệ thống sông VG-TB và Tam Kỳ
Do địa hình đồi dốc và lượng mưa lớn nên mạng lưới sông ngòi của tỉnh Quảng
Nam khá dày đặc Mật độ sông ngòi trung bình là 0.47 km/km² cho hệ thống VG -
TB và 0.6 km/km² cho các hệ thống sông khác
Các sông có lưu lượng dòng chảy lớn, đầy nước quanh năm Lưu lượng dòng chảy trung bình năm của sông Vu Gia (tính đến thị trấn Thạnh Mỹ với diện tích lưu vực 1,850 km²) là 127 m3/s, của sông Thu Bồn (tính đến Nông Sơn với diện tích lưu vực 3,130 km²) là 281 m3/s Chế độ dòng chảy của sông ngòi có sự phân mùa rõ rệt
Dòng chảy 3 tháng mùa lũ (tháng 10, 11, 12) chiếm 65 - 70% tổng dòng chảy cả năm trong khi dòng chảy vào mùa kiệt (từ tháng 2 đến tháng 8) rất thấp Hai tháng 1 và 9 là các tháng chuyển tiếp với dòng chảy thất thường Lưu lượng cực đại của Thu Bồn tại Nông Sơn là 10,600 m3/s và lưu lượng tối thiểu đo được là 15.7 m3/s trong khi đó lưu lượng cực đại của Vu Gia tại Thạnh Mỹ là 4,540 m3/s và cực tiểu là 10.5 m3/s
Lưu lượng lớn vào mùa mưa và thấp vào mùa khô là nguyên nhân chính gây nên lũ lụt và hạn hán trong vùng
Tài nguyên nước phong phú là tiền đề để phát triển thủy điện trên địa bàn Tính đến 2015, trên địa bàn Quảng Nam có 8 dự án thủy điện có công suất lớn (trên 100
MW) và 35 thủy điện có công suất nhỏ Nhiều nhà máy thủy điện công suất lớn như
Sông Tranh 2, Đăk Mi 4, A Vương, Sông Bung 2, Sông Bung 4, Sông Kôn 2 đã và đang được xây dựng góp phần cung cấp điện cho nhu cầu ngày càng tăng của cả nước
2.2.3.1 Địa hình tỉnh Quảng Nam:
Quảng Nam có hướng địa hình nghiêng dần từ Tây sang Đông hình thành 3 kiểu cảnh quan sinh thái rõ rệt là kiểu núi cao phía Tây, kiểu trung du ở giữa và dải đồng bằng ven biển Vùng đồi núi chiếm 72% diện tích tự nhiên với nhiều ngọn cao trên
2.000m như núi Lum Heo cao 2.045m, núi Tion cao 2.032m, núi Gole - Lang cao
1.855m (huyện Phước Sơn) Núi Ngọc Linh cao 2.598m nằm giữa ranh giới Quảng
Nam, Kon Tum là đỉnh núi cao nhất của dãy Trường Sơn Ngoài ra, vùng ven biển phía đông sông Trường Giang là dài cồn cát chạy dài từ Điện Ngọc, Điện Bàn đến
Tam Quang, Núi Thành Bề mặt địa hình bị chia cắt bởi hệ thống sông ngòi khá phát triển gồm sông Thu Bồn, sông Tam Kỳ và sông Trường Giang
2.2.3.2 Địa hình khu vực dự án:
Khu vực có địa hình đồi núi, độ dốc địa hình lớn 10%-25%
Cao độ địa hình thấp nhất: +47.50m
Cao độ địa hình lớn nhất: +125.00m
Hình 3: Sơ đồ địa hình khu vực dự án
2.2.4.1 Địa tầng kiến tạo khu vực
Căn cứ vào một số tài liệu điều tra và nghiên cứu Bản đồ Địa chất & Khoáng sản tỷ lệ 1/200.000 tờ Hội An (D – 49 - I) - Cục địa chất & Khoáng sản Việt Nam xuất bản Hà Nội 1995 cho thấy: Khu vực xây dựng nằm phía Nam Quảng Nam, thuộc vùng đồi núi, thành tạo hệ địa tầng khu vực chủ yếu là sét pha lẫn dăm sạn, dăm cục, cát thô, đá granit
+ Phức hệ Chu Lai ): plagiogranit migmatic, granit migmatic, biotit dạng amphibol, tướng ven rìa, gneiso granits biotit tướng trung tâm
+ Hệ tầng Khâm Đức – phân hệ tầng trên (PR2-3kd3): đá phiến amphibol, amphibol xen đá phiến thạch anh – biot, gneis biotit
+ Hệ tầng Khâm Đức – phân hệ tầng giữa (PR2-3kd2): phần dưới gneis biotit, đá phiến biot có granat Phần trên đá phiến biot, đá phiến graphit, đá phiến thạch anh fenpast, amphibol, thấy kính đá hoa
2.2.4.2 Địa tầng và tính chất cơ lý đất tại khu vực xây dựng công trình
NGUỒN GỐC TÀI LIỆU SỬ DỤNG
Các tài liệu, số liệu tham khảo:
(1) Niên giám thống kê và các thông tin, tư liệu khác về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của xã Tam Nghĩa và huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam;
(2) Đề án quản lý chất thải rắn tỉnh Quảng Nam đến năm 2025, định hướng đến năm 2030;
(3) Đồ án quy hoạch chung xây dựng đô thị Núi Thành;
(4) Đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Tam Nghĩa;
(5) Các tài liệu số liệu khác có liên quan;
(6) Bản đồ địa hình 1/500 tại khu vực lập quy hoạch;
(7) Các số liệu thu thập thực tế, tình hình phát triển của địa phương và khu vục lân cận có liên quan
(8) Hồ sơ khảo sát địa hình, khảo sát địa chất do Công ty CP Tư vấn và xây dựng 23 lập năm 2022, chủ đầu tư cung cấp;
GIẢI PHÁP THIẾT KẾ
GIẢI PHÁP THIẾT KẾ TỔNG MẶT BẰNG
Thiết kế mặt bằng quy hoạch tổng thể theo Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 đã được phê duyệt và đảm bảo được các yếu tố sau:
+ Tổ chức giao thông hợp lý, không bị chồng chéo;
+ Bố trí mặt bằng các khu đảm bảo thuận tiện phù hợp với các tiêu chuẩn ngành đã ban hành
+ Sử dụng đất đai và không gian hợp lý, phù hợp với nhu cầu của công trình xây dựng;
+ Bố trí hướng công trình có lợi cho thông gió tự nhiên, hạn chế nắng chiếu trực tiếp vào trong công trình
+ Thuận tiện cho việc thiết kế hệ thống kỹ thuật công trình bao gồm: cung cấp điện, nước, thoát nước, trang thiết bị kỹ thuật;
+ Thiết kế tổng mặt bằng công trình căn cứ vào công năng sử dụng của công trình, để phân khu chức năng rõ ràng đảm bảo tính khoa học và tính thẩm mỹ
+ Thuận tiện cho công tác điều hành quản lý khi công trình đưa vào sử dụng
+ Cây xanh, sân vườn bên ngoài được thiết kế quy hoạch phù hợp với hình khối, chức năng sử dụng của công trình Trồng cây xanh, thảm cỏ ở những khoảng trống để tạo môi trường vi khí hậu, cách ly giữa các công trình để tránh ảnh hưởng giữa các hạng mục công trình với nhau
Triển khai thực hiện đảm bảo theo Quy định quản lý xây dựng kèm theo đồ án
Quy hoạch tổng mặt bằng xây dựng (tỷ lệ 1/500) Khu xử lý chất thải rắn Nam Quảng
Nam tại xã Tam Nghĩa, huyện Núi thành được UBND tỉnh Quảng Nam phê duyệt tại
Quyết định số 3305 /QĐ-UBND ngày 12/11/2021, bao gồm các hạng mục như sau: a) Khu chôn lấp
- Ô chôn lấp rác thải có thu gom nước ngầm và nước rỉ rác riêng biệt với diện tích là 6,6ha đảm bảo Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 261: 2001 – Bãi chôn lấp chất thải rắn – Tiêu chuẩn thiết kế; b) Khu xử lý nước rác
- Nhằm xử lý triệt để lượng nước rác phát sinh từ hoạt động xử lý chất thải rắn sinh hoạt bằng phương pháp chôn lấp hợp vệ sinh cần đầu tư Trạm xử lý nước rác với tổng công suất 600 m 3 /ngày.đêm với 2 Module; Module 1 với công suất 300 m 3 /ngày.đêm, Module 2 với công suất 300 m 3 /ngày.đêm Chất lượng nước sau xử lý của Trạm xử lý đạt QCVN 25:2009/BTNMT cột B2 và QCVN 40:2011/BTNMT cột
B theo quy định hiện hành c) Các hạng mục hạ tầng phụ trợ:
+ Nhà điều hành, nhà nghỉ cho nhân viên: Công trình cấp 4, kết cấu móng, trụ, dầm, giằng, bằng bê tông cốt thép, tường xây gạch không nung, mái đổ sàn lợp tôn chống nóng, tô trát sơn màu, nền lát gạch, bố trí hệ thống cấp điện cấp nước theo tiêu chuẩn Diện tích sàn khoảng 400m 2 Ngoài ra bố trí công trình phụ trợ
+ Trạm cân xe: Bố trí trạm cân trọng tải 80 tấn
+ Khu nhà để xe, Trạm rửa xe, xưởng sửa chữa, bảo dưỡng, khu dụng cụ: Diện tích khoảng 800m 2 , kết cấu nhà khung xương bằng sắt thép, mái lợp tôn Nước rửa xe sẽ được thu gom về hệ thống xử lý nước rỉ rác
+ Hàng rào và cây xanh: Xây dựng cổng, hàng rào bằng bê tông cốt thép kết hợp xây gạch và rào lưới thép gai để ngăn cách, bảo vệ khu vực dự án Đồng thời, trồng cây xanh để tạo cảnh quan và hệ thống cây xanh cách ly được bố trí bao quanh khu xử lý bãi chôn lấp, khu vực ngăn cách với khu điều hành và nhà ở công nhân
+ San nền, kè gia cố mái taluy (kè chắn đất và kè suối): San nền theo hướng chủ đạo từ Đông Nam sang Tây Bắc, cơ bản bám sát vào địa hình tự nhiên Gia cố kè và taluy dương bằng, rọ đá, bê tông kết hợp trồng cỏ xung quanh khu xử lý chống sạt lở
+ Hệ thống thoát nước mưa: Xây dựng các mương hở quanh khu vực dự án và dọc theo các tuyến kè để thu nước mưa, nước mặt, sau đó gom về giếng thu, tách riêng hoàn toàn với hệ thống thoát nước thải
+ Hệ thống đường nội bộ: Đầu tư tuyến đường khu trục chính và các tuyến đường nội bộ
+ Hệ thống cấp nước sinh hoạt: Đầu tư tuyến ống nước sạch từ hệ thống cấp nước sạch của huyện về khu xử lý Thiết kế mạng hỗn hợp, sử dụng đường ống
HDPE để bố trí dọc theo các trục đường và các đường ống phân phối nước đến từng công trình
+ Cấp nước PCCC: Họng chữa cháy được đặt trên các tuyến đường ống chính có đường kính ống D 110mm; đặt cách nhau khoảng 100m đối với các khu trung tâm, và không quá 150m đối với các khu vực còn lại
+ Hệ thống điện: Đầu tư đường dây trung thế với chiều dài khoảng 1,3km và trạm biến áp 400kVA phục vụ cho vận hành trạm xử lý nước rỉ rác và cấp điện sinh hoạt cho nhân viên vận hành khu xử lý
+ Khu vực chứa chất phủ bề mặt: Được thiết kế theo vị trí quy hoạch được duyệt với khối lượng đất phủ ước tính khoảng 20-25% khối lượng chất thải duyệt với khối lượng đất phủ ước tính khoảng 20-25% khối lượng chất thải
+ Hồ chứa nước rỉ rác trong trường hợp bảo dưỡng, bảo trì hệ thống xử lý nước rỉ rác
3.1.3 Các hạng mục công trình
Stt Phân khu Diện tích
1 Ô chôn lấp chất thải sinh hoạt (ô1 và ô2) 65.941,39 41,735
2 Khu nhà điều hành, nhà ở công nhân 3.165,10 2,003
3 Khu xử lý nước thải 6.707,20 4,245
6 Kho hóa chất, dụng cụ 750,00 0,475
7 Bãi đỗ xe, rửa xe, sửa xe 1.800,00 1,139
8 Bãi phân loại rác sơ cấp 2.038,60 1,290
12 Hồ điều hòa - cảnh quan 5.439,42 3,443
3.1.4 Phương án thiết kế a Phương án thiết kế kiến trúc
Các phương án thiết kế kiến trúc của Khu xử lý rác thải được phân tích lựa chọn trên nhiều phương diện nhưng về cơ bản phải đáp ứng được nhu cầu sử dụng, vận hành khai thác, phải đảm bảo được mỹ quan, đồng bộ và hài hòa với cảnh quan xung quanh của dự án Trên cơ sở đó phương án thiết kế kiến trúc tổng mặt bằng của Khu xử lý được đề xuất như sau:
- Bãi chôn lấp rác: phải đáp ứng được mục tiêu, yêu cầu về công suất chôn lấp rác theo chủ trương đề ra, phương án thiết kế bãi có diện tích bố trí dọc theo chu vi của Khu đất, hành lang an toàn từ bãi chôn lấp đến các khu vực lân cận đảm bảo tối thiểu là 10m, kích thước bãi tính từ chân mái taluy, bãi được thiết kế dạng nửa chìm nửa nổi để phù hợp với địa chất của khu vực, đáy bãi thấp hơn mặt nền tự nhiên khu vực, phần đê ngăn xung quanh bãi cao hơn mặt nền tự nhiên khu vực chưa san lấp và cao hơn mặt đường dẫn vào bãi
CÔNG TRÌNH KHU CHÔN LẤP CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT (Ô SỐ 1, Ô SỐ 2)
- Ô số 1 chia thành 04 ngăn với tổng diện tích mặt khoảng 3,603 ha có bờ bao ngăn cao 2m so với cao độ đáy ô thiết kế Cao độ bờ bao (đường xung quanh) từ cos
+60.00m) đến cos +68.00m Cao độ đáy hố chôn lấp từ cos +50.00m đến cos
+52.00m Cao độ tiếp nhận rác tối đa: +90.000
- Ô số 2 chia thành 04 ngăn với tổng diện tích mặt khoảng 3,061 ha có bờ bao ngăn cao 2m so với cao độ đáy ô thiết kế Cao độ bờ bao (đường xung quanh) từ cos
+66.00m) đến cos +75.00m Cao độ đáy hố chôn lấp từ cos +56.00m đến cos
+58.00m Cao độ tiếp nhận rác tối đa: +90.000
- Khối lượng đất đào được tính theo 2 phương pháp:
+ Phần mái taluy (khối lượng đào đắp taluy, bờ bao, mương thu nước mặt):
+ Phần lòng ô: Tính theo phương pháp lưới ô vuông, kích thước ô lưới
Căn cứ vào địa tầng, địa chất của tài liệu khoan khảo sát do chủ đầu tư cung cấp:
Tỷ lệ đất cấp IV và đá cấp IV đã tham khảo tài liệu khoan địa chất, khối lượng đào đắp và tận dụng đất hiện trạng được kiểm tra xác định tại thời điểm thi công theo thực tế
- Sử dụng màng HDPE dày 1,5mm phủ lót đáy và thành ô chôn lấp để ngăn chặn nước rác thẩm thấu rò rỉ vào lòng đất
- Cấu tạo đáy ô chôn lấp từ trên xuống như sau:
+ Tầng thu nước rác đá 1x2, đá 2x4 dày 20cm;
+ Đất đắp dày 30cm, đầm chặt K95 bảo vệ màng HDPE;
+ Lớp màng HDPE dày 1,5 mm;
+ Đất đắp từ cos tự nhiên lên cos thiết kế, đầm chặt K95;
+ Nền đất tự nhiên (lẫn đá);
- Cấu tạo thành Taluy ô chôn lấp từ trên xuống dưới như sau:
+ bao tải đất bảo vệ màng HDPE (được lắp đặt trong quá trình tiếp nhận rác bởi đơn vị vận hành, không tính trong dự án);
+ Lớp màng HDPE dày 1,5 mm;
+ Lớp vải địa kỹ thuật không dệt;
+ Đất tự nhiên đầm chặt đảm bảo tải trọng 1Kg/cm2
Ghi chú: Trong quá trình thi công, nếu gặp nước ngầm, đơn vị thi công và chủ đầu tư cần báo đơn vị tư vấn để có phương án xử lý kỹ thuật bố trí rãnh tiêu ngầm cần thiết
- Chặn màng HDPE xung quanh ô chôn lấp bằng rãnh đất chặn vải kích thước
- Chặn màng HDPE tại thành cơ đổ rác (cos +35.00m) bằng rãnh đất kích thước
3.2.3 Hệ thống thu gom nước rác đáy ô chôn lấp
- Bố trí ống thu nước rác HDPE - D200 đáy ô chôn lấp, độ dốc dọc tuyến ống
1% Thân ống đục lỗ D và cách đều a0, mật độ lỗ khoảng 20% diện tích mặt ống, nước rác trong ô chôn lấp sẽ chảy qua các lỗ thu theo đường ống chảy về giếng bơm cuối tuyến Nước rác được bơm theo đường ống HDPE D200 (không đục lỗ) về trạm xử lý nước rác
- Tại cuối tuyến ống thiết kế ống thông hơi HDPE - D200 bám theo thành ô chôn lấp và cao hơn mặt ô chôn lấp 2m để đảm bảo không bị nghẽn dòng chảy trong ống thu gom nước rác
- Bố trí ga thu nước rác bê tông cốt thép kích thước 3mx3m ở cuối đường ống thu gom nước rỉ rác Thành ga sử dụng Bê tông cốt thép M250 đá 1x2 dày 250mm; Đáy ga sử dụng Bê tông cốt thép M250 đá 1x2 dày 300mm; Bê tông lót đáy M100 dày 100mm Nước rác sau đó sẽ được bơm về hồ chứa nước rác
- Trong giai đoạn đầu khi xây dựng ô chôn lấp rác giếng bơm nước rác được lăp đặt đến chiều cao 5m từ cốt đáy ô chôn lấp; trong quá trình vận hành bãi chôn lấp giếng bơm nước rác sẽ được lắp đặt nâng cao dần lên phía trên
3.2.4 Hệ thống cấp điện nguồn cho hệ thống bơm
- Sử dụng nguồn điện được kết nối với đường điện quy hoạch nội khu xung quanh khu xử lý chất thải rắn; nguồn điện dấp CXV 4*16mm 2 (Cu/XLPE/PVC)
- Vật liệu: Cáp điện CXV 3*4+1*2,5mm 2 (Cu/XLPE/PVC)
- Thiết bị đóng ngắt dòng điện
3.2.5 Hệ thống đường ống bơm nước rác từ ô chôn lấp về khu xử lý nước thải
Tuyến ống thu và vận chuyển nước rác về trạm xử lý được thiết kế ống thông hơi HDPE - D200 bám theo thành ô chôn lấp và cao hơn mặt ô chôn lấp 2m để đảm bảo không bị nghẽn dòng chảy trong ống thu gom nước rác
3.2.6 Hệ thống rãnh tiêu ngầm, giếng bơm, thoát khí
- Rãnh tiêu ngầm đáy ô có kích thước BxHPx50cm, chèn bằng đá 1x2 và bọc ngoài bằng vải địa kỹ thuật đảm bảo thu nước ngầm sinh ra ở đáy dưới lớp màng
HDPE Rãnh có độ dốc bằng độ dốc thiết kế đáy ô
- Tại điểm cốt đáy ô thấp nhất (phía Bắc) bố trí giếng thu kích thước BxH1,2mx1,2m, cao H=1,65m; kết cấu bê tông cốt thép mác 250, thành dày 0,15m, đáy dày 0,2m Lắp đặt đường ống kỹ thuật HDPE D315 từ giếng thu lên mặt bờ bao để vận hành bơm tiêu nước ngầm Nước ngầm được bơm hút vào hệ thống rãnh thoát nước mặt xung quanh ô
- Xung quanh thành ô thiết kế hệ thống ống thoát khí D90 đục lỗ, bọc vải địa kỹ thuật
3.2.7 Hệ thống ống thoát khí rác
1) Cơ chế phát sinh khí bãi chôn lấp
Cơ chế phản ứng trong lòng của bãi chôn lấp có thể mô tả bằng phương trình sau
Chất hữu cơ + H2O → Chất hữu cơ có thể phân hủy sinh học + CH4 + CO2 + các loại khí khác
Khí bãi chôn lấp phần lớn là các khí chính gồm CH4, CO2, các khí gây mùi như
H2S, mecaptan, NH3 … và một lượng nhỏ khí pha loãng Các khí chính được tạo ra bởi quá trình phân hủy kỵ khí chất thải hữu cơ, đồng thời còn có một lượng nhỏ khí pha loãng (có thể độc hại)
2) Tính toán số lượng giếng thu khí:
Bãi chôn lấp hợp vệ sinh tại Khu xử lý chất thải rắn Nam Quảng Nam được quy hoạch với công suất 127.000 tấn/năm, nên bắt buộc phải thiết kế hệ thống thu gom khí rác Hệ thống thu gom khí rác bao gồm các giếng thu khí rác được bố trí theo hình tam giác đều khoản cách các giếng thu từ 50-70 m, và tùy thuộc vào địa hình của bãi rác và được mô phỏng như hình bên dưới:
Bằng cách bố trí các giếng thu khí rác theo sơ đồ tam giác cân và áp dụng vào mặt bằng của các ô chôn lấp được quy hoạch Thì số lượng giếng thu khí rác của các ô chôn lấp như sau:
- Ô chôn lấp số 1: 08 (giếng)
- Ô chôn lấp số 2: 07 (giếng)
3) Cấu tạo của giếng thu thu khí:
Giếng thu khí gồm ống thu khí là bộ phận chính làm bằng ống HDPE - PN10,
CÔNG TRÌNH XỬ LÝ NƯỚC THẢI
- Tuân thủ đúng quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500
- Hệ thống thoát nước thải là hệ thống thoát nước riêng Thiết kế đường ống tự chảy kết hợp bơm về khu xử lý nước thải
3.3.2 Nhu cầu thoát nước thải
Lượng rác trung bình ngày:
M(tổng lượng rác nhập) = 350 tấn/ngày 350/0,8 = 437,5 tấn/ngày
(Với hệ số quy đổi: tỉ trọng rác là 0,8 tấn/1 m 3 )
Số lượng xe trung bình/ngày: k = 55 xe/ngày (trung bình xe 8 tấn)
Lưu lượng nước sử dụng vệ sinh trung bình: q = 0,65 m 3 /xe
2) Tính toán lượng nước thải phát sinh
Nước thải phát sinh từ các hoạt động vận chuyển, xử lý rác thải sinh hoạt bằng phương pháp chôn lấp hợp vệ sinh, sinh hoạt của công nhân viên phục vụ cho dự án a Nước thải phát sinh từ hoạt động thu gom và vận chuyển rác:
Nước rác từ xe vận chuyển về (2% tổng lượng rác/ngày)
Q xe = 2% x M(tổng lượng rác nhập) = 2% x 350/0,8 = 8,75 m 3 /ngày.đêm b Lượng nước thải phát sinh từ hoạt động vệ sinh rửa xe
Q rửa xe = k x q = 55 x 0,65= 36 (m 3 /ngày.đêm) c Lượng nước thải phát sinh từ hoạt động vệ sinh, rửa sàn Ước tính trung bình: Q vệ sinh = 5 m 3 /ngày.đêm d Lượng nước thải phát sinh từ hoạt sinh hoạt của công nhân viên sử dụng
Nước thải phát sinh từ nguồn cấp sinh hoạt cho nhân viên, định mức dự trù trung bình 200 lít/người/ngày;
Lượng nhân viên thời điểm hoạt đông cao điểm: 50 người
Lượng nước thải phát sinh chiếm 85% lượng nước cấp sử dụng
Q sh = 85% * (200/1000)*50 = 8,5 m 3 /ngày.đêm e Nước rác phát sinh từ ô chôn lấp hợp vệ sinh
Nước thải phát sinh từ hoạt động sản xuất của Khu xử lý chất thải rắn sinh hoạt bằng phương pháp chôn lấp hợp vệ sinh;
Lưu lượng nước rác hình thành do tự phân hủy (dự trên độ ẩm của rác):
Trong đó: Qrtb - lượng nước rác sinh ra trong khu tiếp nhận rác (tấn/ngày)
M - khối lượng rác trung bình ngày (m 3 /ngày.đêm)
W1 - độ ẩm của rác trước khi nén, W1 % (thông thường từ 60 – 80%), chọn giá trị tính toán là W1 = 80%
W2 - độ ẩm của rác sau khi nén (hoặc bới rác bằng gầu múc), W2 % thông thường đạt từ 40 đến 70%) chọn giá trị tính toán là W2 = 65%
Nước rác phát sinh do nước mưa xâm thực vào bề mặt ô chôn lấp
Trong đó: P - lượng mưa lớn nhất, P = mm lấy theo (nguồn Đài khí tượng thủy văn tỉnh Quảng Nam)
A - diện tích bề mặt khu tiếp nhận, cụ thể mỗi Ô chôn lấp được phân chia thành các ô nhỏ (Mục 3.3.3.1 trình bày) với diện tích trung bình mỗi ô, A = 8.300 m 2
Trường hợp lượng mưa trung bình ngày cao nhất:
Với diện tích bề tiếp nhận nước mưa: A = 8.300 m 2
Lượng mưa trung bình ngày cao nhất: P = 13,44 mm/ngày (Số liệu cập nhật năm 2021, của Đài khí tượng thủy văn tỉnh Quảng Nam) Vậy: Lượng nước mưa phát sinh vào ô chôn lấp, tạo thành nước rác:
Trường hợp lượng mưa trung bình tháng cao nhất
Cụ thể tháng 10 năm 2021 (Số liệu dó Đài khí tượng thủy văn tỉnh Quảng
Nam) với lượng mưa trung bình 1.695,6 (mm/tháng)
Khi đó lượng nước mưa bình quân hằng ngày phát sinh vào ô chôn lấp tạo thành nước rác là:
Trường hợp lượng mưa cao đột biến trong ngày:
Với diện tích bề tiếp nhận nước mưa: A = 8.300 m 2
Lượng mưa trung bình ngày cao nhất: P = 546,4 mm/ngày (Số liệu cập nhật 23/10/2021, của Đài khí tượng thủy văn tỉnh Quảng Nam) Vậy: Lượng nước mưa phát sinh vào ô chôn lấp, tạo thành nước rác:
Vậy lưu lượng nước thải tạo thành từ hoạt động Khu xử lý chất thải rắn hợp vệ sinh:
TT Nội dung Điều kiện thời tiết Cách tính
Lượng nước thải tạo thành (m 3 /ngày.đêm)
1 Trường hợp 1 Trời không mưa Q tb1 = Q xe + Q rửa xe + Q vệ sinh + Q sh + Q rtb + Q nm
2.1 Trời mưa với lượng trung bình ngày
Q tb2 = Q xe + Q rửa xe + Q vệ sinh + Q sh + Q rtb + Q nm
2.2 Trời mưa với lượng trung bình tháng cao nhất (10/2021) 1.695,6 mm/ngày 577,86
2.3 Trời mưa với lượng đột biến trong tháng 546,4 mm/ngày 4.659
Bảng tổng hợp lượng nước thải phát sinh theo thời điểm
Vậy công suất vận hành trạm thời điểm trời không mưa:
Chọn hệ số không điều hòa: f = 1,2
Vậy tổng lượng nước rác đưa vào trạm xử lý trong thời điểm có mưa:
Chọn hệ số không điều hòa: f = 1,2
Mưa trung bình tháng cao nhất
Qtk2 = Qtb2.2 = 577,86 600 m 3 /ngày.đêm Như vậy trạm xử lý nước rác thiết kế phải đảm bảo yêu cầu sau đây:
1) Có hồ chứa nước rác đầu vào đủ lớn nhằm đảm bảo lưu chứa được lượng nước thải phát sinh khi có thời điểm mưa lớn (lượng mưa trong ngày tăng đột biến), cụ thể 546,4 mm/ngày với lượng nước rác hình thành 4.659 m 3 /ngày.đêm:
Thiết kế hồ chứa (Hồ điều hòa) trung bình lưu với thời gian 2 ngày;
2) Trạm xử lý nước thải được thiết kế đảm bảo tiêu chí quy trình vận hành tiếc kiệm trong mùa khô (không mưa) và thời điểm có lượng mưa trung bình lớn:
Hệ thống được thiết kế 2 phân kỳ, cụ thể:
Phân kỳ 1: Hệ thống với công suất 300 m 3 /ngày.đêm
Phân kỳ 2: Hệ thống với công suất 300 m 3 /ngày.đêm Đạt full công suất 600 m 3 /ngày đêm
3.3.3 Giải pháp mạng lưới thoát nước thải
Kiểu hệ thống thoát nước : Là mạng lưới thoát nước riêng hoàn toàn Hệ thống thoát nước thải độc lập với hệ thống thoát nước mưa
Nước thải tại khu nhà xử lý rác, khu nhà tái chế, khu nhà văn phòng điều hành, xưởng sửa chữa, trạm rửa xe, nhà vệ sinh, được thu gom vào các ga rồi vào tuyến chính đưa về hồ chứa của trạm xử lý bằng ống D200
Nước rác phát sinh từ ô chôn lấp được thu về giếng thu, thông qua hệ thống bơm kết nối tuyến ống chính D200 đưa về hồ chứa của trạm xử lý
Nước thải xử lý xong được chứa trong hồ bố trí sau trạm xử lý, sau đó được bơm lên bể chứa nước tái sử dụng, lượng dư xả thải ra môi trường bằng ống tự chảy D200
Hướng thoát chính toàn khu:
Tất cả nước thải được tập trung về trạm xử lý đặt tại khu đất hạ tầng HT, khu vực trạm đặt phía Tây của Hạng mục Khu xử lý chất thải rắn sinh hoạt bằng phương pháp chôn lấp hợp vệ sinh
Các tuyến ống tự chảy theo hướng về Trạm xử lý nước thải hoặc kết hợp qua 01 trạm bơm chuyển bậc tăng áp tới Trạm xử lý nước thải
3.3.4 Cấu tạo mạng lưới thoát nước thải và trạm xử lý nước thải
Ống thoát nước thải bằng ống HDPE tải trọng tiêu chuẩn sẵn có trên thị trường
Ống đi dưới đường dùng ống HDPE tải SN8, ống đi trên vỉa hè dùng ống HDPE tải SN4 để đảm bảo chịu lực
Hố ga, giếng thu nước rác đổ BTCT M250, dạng đúc sẵn theo thiết kế
Các trạm bơm BTCT đặt chìm, sử dụng bơm nước thải thả chìm có thanh dẫn hướng, nắp trạm bơm dùng tấm đan BTCT
Hệ thống xử lý nước thải được đầu tư đồng bộ và bán nổi
Cụm hồ chứa dạng bể phủ màng chống thấm HDPE;
Bể xử lý dạng hợp khối;
Bể xử lý dạng bê tông cốt thép kiên cố,
Hệ nhà điều hành dạng nhà tường gạch,
Hệ nhà kho, quan trắc dạng nhà tường gạch,
3.3.5 Tính toán mạng lưới thoát nước thải và trạm xử lý
Tính toán thủy lực thoát nước thải lấy theo tính toán Khu xử lý
Tiêu chuẩn thoát nước sinh hoạt lấy theo 85% tiêu chuẩn cấp nước, lượng nước thải phát sinh từ hoạt động sản xuất lấy đúng bằng 100% lượng phát sinh, từ đó xác định mô đun lưu lượng cho từng khu xử lý
Tính toán thủy lực thoát đường ống nước thải
Theo điều 7.3.1 về “ kích thước đường ống thoát nước” quy chuẩn hệ thống cấp thoát nước trong nhà và công trình : Các kích cỡ nhỏ nhất của các đường ống thoát nước đứng và thoát nước ngang sẽ được xác định từ tổng số của tất cả đương lượng thiết bị Ngoài ra trong trường hợp các ống thoát nước thẳng đứng phải phù hợp với chiều dài
N : tổng đương lượng mà đoạn ống phục vụ n: đương đơn vị của từng thiết bị vệ sinh m: số lượng tổng từng loại các thiết bị vệ sinh
Thoát nước thải sau khi xử lý:
Nước thải sau khi qua hệ thống xử lý đạt cột B2 của QCVN
25:2009/BTNMT về nước thải từ ô chôn lấp hợp vệ sinh và Cột B của QCVN
40:2011/BTNMT về nước thải công nghiệp được dẫn theo đường ống HDPE D200 đấu nối vào mạng thoát nước mưa bên ngoài dự án của khu xử chất thải rắn
Tọa độ dự kiến xin xả thải: X = 1700893,46; Y = 601414,99
3.3.6 Trạm xử lý nước thải
Trạm xử lý nước thải (XL1) của Hạng mục Khu xử lý chất thải rắn sinh hoạt bằng phương pháp chôn lấp hợp vệ sinh với diện tích khoảng 6.707,2 m 2 trong đó có hồ chứa nước rác với diện tích là 1250 m 2 với độ sâu trung bình là 4 đến 5m để có khả năng dự trữ được hơn 7 ngày đêm Hồ điều hòa và Hồ sự cố là hồ có khả năng lưu chứa ổn định nước thải hoặc có khả năng quay vòng xử lý lại nước thải, bảo đảm không xả nước thải ra môi trường trong trường hợp xảy ra sự cố của hệ thống xử lý nước thải
Chi tiết cấu tạo, giải pháp công nghệ hồ sự cố được thể hiện chi tiết trong hồ sơ trạm xử lý nước thải
Hồ điều hòa và hồ sự cố có cấu tạo các lớp lần lượt: Thảm lưới địa kỹ thuật Unixial Geogrid HKGX 200/100 kN/m T at 5%>80 kN/m phủ PVC; Màng
Hạng mục công trình “Trạm xử lý nước rác tổng công suất 600 m3/ngày.đêm” nhằm mục đích thu gom và xử lý toàn bộ nước thải phát sinh từ các hoạt động của Khu xử lý chất thải rắn sinh hoạt bằng phương pháp chôn lấp hợp vệ sinh nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững cho khu vực, bảo vệ nguồn tiếp nhận, tránh gây các rủi ro cho môi trường sinh thái và sức khỏe con người tại các vùng hạ lưu nguồn tiếp nhận
Hệ thống xử lý nước rác được thiết kế với yêu cầu xử lý các chất phức tạp và nồng độ ô nhiễm cao, nước thải được xử lý đạt cột B2 của QCVN
25:2009/BTNMT về nước thải từ ô chôn lấp hợp vệ sinh và Cột B của QCVN m n N i
CÔNG TRÌNH PHỤ TRỢ, KỸ THUẬT KHÁC
- Đảm bảo sự tiêu thoát nước nhanh, không ngập lụt trong quá trình sử dụng
- Đảm bảo sự thống nhất của hệ thống thoát nước mưa trong khu vực nghiên cứu với các khu vực lân cận để không làm ảnh hưởng đến hoạt động tiêu, thoát hiện có của khu vực đó
- Tuân thủ đúng quy hoạch chi tiết 1/500 được duyệt
- Khu vực xây dựng có địa hình đồi núi, điểm cao nhất +89,5m, điểm thấp nhất
- Căn cứ trên cao độ san nền định hướng trong quy hoạch chi tiết tỉ lệ 1/500, cao độ hiện trạng khu vực dự án, cao độ khống chế của tuyến đường vào, thiết kế san nền khu vực trong dự án như sau:
+ Cao độ khống chế tại các tim đường giao thông trong dự án có cao độ từ +60m đến
+ Cao độ san nền khu điều hành
+ Còn lại các ô trồng cây xanh xung quanh ranh giới dự án được san nền khớp nối với hệ thống đường giao thông và bám sát địa hình tự nhiên, hướng thoát nước tự nhiên xung quanh đảm bảo khối lượng đào đắp ít nhất
+ Đối với ô chôn lấp thiết kế cao độ đáy ô tại cao độ đáy ô số 1 là: +50.00m, cao độ mặt ô (vị trí thấp) là: +60.00m; cao độ đáy ô số 2 là +55, cao độ mặt ô (vị trí thấp nhất) là: +68.00m khai thác tối đa thể tích chôn lấp nhưng phải đảm bảo khả năng thi công và thuận lợi khi vận hành
+ Hồ thu nước mặt dự án có diện tích 4471,4 m2 cao độ đáy +60m, cao độ san nền hồ +66m
- Các ô san nền trong dự án được phân chia bởi các đường giao thông phân khu vực và đường giao thông nội bộ
- Khối lượng san nền được thực hiện bằng phần mềm HS (tên phần mềm tính toán san nền) tính theo phương pháp lưới ô vuông kích thước 10x10m
- San nền bằng đất đồi, đầm chặt K=0,9
- Tận dụng đất đào đắp san tại các ô trồng cây xanh xung quanh ranh giới dự án
- Đắp từng lớp với chiều dày 30-50cm đảm bảo hướng dốc san nền về các trục thoát nước chính Các cao độ và độ dốc đã hoàn thiện sau khi đầm lèn phải không cao hơn 10mm hoặc thấp hơn 20mm so với con số đã qui định hoặc đã được chấp thuận
TÍNH TOÁN CUỜNG ĐỘ (BỀ DÀY) MẶT ĐUỜNG BTXM ĐỔ TẠI CHỖ B=3.75M
(theo tiêu chuẩn ngành 22tcn223-95)
Lu lợng xe tính toán: 35 Xe / ngày đêm
Tải trọng trục tiêu chuẩn : 9,5 (T) Đờng kính vệt bánh xe D 0 : 33 (cm)
KÝch thíc tÊm BTXM : L = 500 (cm)
Kiểm toán với xe nặng trục : 13T
Kiểm toán với xe nặng đặc biệt : T60
( cm) daN/cm 2 daN/cm 2 daN/cm 2 daN/cm 2 (độ)
II Các buớc tính toán:
1 Tính toán chiều dày tấm bê tông xi măng:
- Giả định chiều dày tấm bê tông h = 24 (cm)
- Tìm môđun đàn hồi tơng đơng trên mặt lớp móng
E 0 /E 1 = 400 / 3200= 0,125 Tra toán đồ Hình 3.3 "Tiêu chuẩn 22 TCN 211-06 đợc:
= 3200 x 000= 569,60 (daN/cm 2 ) Chiều dày tấm BTXM tính theo công thức :
[] - Cờng độ chịu uốn cho phép của tấm BTXM
Với: n - Hệ số chiết giảm cờng độ
Ptt - Tải trọng tính toán
Với: K đ - Hệ số xung kích
- Hệ số thay đổi tùy theo vị trí tác dụng của tải trọng và tỷ số E/E m ch và h/R
R - bán kính của diện tích vệt bánh xe tính toán, R (cm)
Từ đó, ta có tỷ số :
E/E m ch = 553,02 h/R = 1,45 a Trờng hợp tải trọng tác dụng ở giữa tấm :
Tra bảng 4.1 trang 73 "Tiêu chuẩn kỹ thuật Công trình giao thông tập II"
1,31 b Trờng hợp tải trọng tác dụng ở cạnh tấm :
Tra bảng 4.2 trang 74 "Tiêu chuẩn kỹ thuật Công trình giao thông tập II"
1,97 c Trờng hợp tải trọng tác dụng ở giữa góc tấm :
Tra bảng 4.3 trang 74 "Tiêu chuẩn kỹ thuật Công trình giao thông tập II"
= 002 để tính toán chiều dày
Chiều dày tấm BTXM là h= 23,72 (cm)
Vậy chiều dày của tấm BTXM chọn là : h= 24 (cm)
2 Kiểm toán chiều dày tấm bêtông dới tác dụng của xe nặng trục 13T
Kiểm toán theo công thức :
[] - Cờng độ chịu kéo khi uốn cho phép của tấm BTXM,
- ứng suất kéo uốn xuất hiện trong tấm BTXM dới tác dụng của bánh xe
Xác định mô men uốn: a Mô men uốn hớng tâm và tiếp tuyến do tải trọng sinh ra ngay dới bánh xe :
P tt - Tải trọng bánh xe tính toán đã nhân hệ số xung kích
C - Tham số xác định theo aR
R - bán kính của diện tích vệt bánh xe tơng đơng, R cm
Tích số aR xác định dựa vào bảng 4.4 trang 77 "Tiêu chuẩn Công trình giao thông tập II" thông qua tỷ số h/R và E/E m ch
Tra bảng 4.4 trang 77 đợc aR = 000
M T = 1603,59 (daN.cm/cm) b Mô men uốn do tải trọng tập trung của bánh xe bên cạnh gây ra :
A, B - Các tham số xác định theo tích số ar r - khoảng cách giữa điểm tác dụng tải trọng đến điểm cần tính mômen, r 0 (cm)
Tra bảng 4.4 trang 77 Tiêu chuẩn Công trình giao thông tập II đợc ar = 1,76
1.490,93 (daN.cm/cm) Tổng mômen hớng tâm > Tổng mômen tiếp tuyến , nên kiểm toán với mômen hớng tâm
Vậy tấm bê tông chịu đợc tác dụng của xe nặng
3 Kiểm toán chiều dày tấm bêtông dới tác dụng của xe nặng bánh xích T60
Chia vệt bánh xích thành 5 ô đều nhau, tại mỗi ô chịu tác dụng của 1 lực tập trung P = 6T
Khi tính toán, xem tải trọng phân bố đều trên vòng tròn tơng đơng bánh kính là :
Trong đó : a - chiều dài tiếp xúc của bánh xe với mặt đờng (theo chiều chuyển động) b - chiều rộng tiếp xúc của bánh xe với mặt đờng
- Vị trí tính mômen tại vị trí giữa bánh xích
Khoảng cách giữa các bánh xe tác dụng đến điểm cần tính mô men
Xác định hệ số a theo công thức :
Mômen uốn do tải trọng bánh xe gây ra đối với điểm đang xét
CP TT (1+)/(2aR) hiệu ar M T = (B+A)P TT
Do MF = 1832,40daN/cm2 > MT = 707,68daN/cm2, nên kiểm toán với MF = 1832,40daN/cm2 ứng suất kéo uốn lớn nhất gây ra ở đáy tấm là :
= 19,09 daN/cm 2 ứng suất kéo uốn cho phép :
26,00 daN/cm 2 Vậy tấm bê tông chịu đợc tác dụng của xe nặng
4 Kiểm toán với trờng hợp tấm chịu tác dụng đồng thời của tải trọng và nhiệt độ :
- Chênh lệch nhiệt độ ở bề mặt và ở đáy tấm (t) tính theo công thức :
- Đặc trng đàn hồi của tấm bê tông đợc tính theo công thức : l = 0.6 x h x (E b /E m ch )^(1/3) = 0.6 x 24 x (315000/570)^(1/3) = 118,20(cm)
L/l = 500 / 118 = 4,23 B/l = 4 / 118 = 0,03 Tra toán đồ Hình 4.3 đợc :
- ứng suất do chênh lệch nhiệt độ gây ra ở giữa tấm theo hớng dọc :
Với : E t - Mô đun đàn hồi của tấm bê tông khi chịu tác dụng của nhiệt độ lâu dài
- Hệ số dãn dài do nhiệt độ của bê tông = 10 -5 (1/ 0 C)
- ứng suất do chênh lệch nhiệt độ gây ra hớng ngang của tấm :
- ứng suất do chênh lệch nhiệt độ gây ra hớng dọc ở cạnh tấm :
- ứng suất tổng cộng do tải trọng và nhiệt độ cùng tác dụng gây ra ở mặt cắt giữa tấm theo hớng dọc:
Trong đó 1 là ứng suất do tải trọng gây ở giữa tÊm:
- ứng suất tổng cộng do tải trọng và nhiệt độ gây ra ở cạnh tấm :
Trong đó 2 là ứng suất do tải trọng gây ra ở cạnh tÊm:
34,00 daN/cm 2 Vậy tấm bê tông làm việc an toàn dới tác dụng của tải trọng và nhiệt độ
5 Kiểm tra chiều dày lớp móng:
Chiều dày lớp móng dới mặt đờng bê tông xi măng phải bảo đảm để đất nền không phát sinh biến dạng dẻo:
Theo bảng 4.8 khi lu lợng ô tô tính toán trong 1 ngày đêm nhỏ hơn 35 thì K' = 1,00
Theo bảng 4.7 với lớp móng CPĐD loại 1 tấm bê tông liên kết bằng thanh truyền lực thì
Theo toán đồ b Hình 4.6, với : l = 118,20 (cm)
= 5700 / 118,20^2 = 0,41 ta đợc : am = 0,039 (daN/cm 2 )
Theo toán đồ Hình 4.7, với :
= 21 (độ) z = 39 (cm) ta đợc : ab = 0,004 (daN/cm 2 )
VËy : am + ab = 0.000 + 0.000 = 0,043 (daN/cm 2 )
Vậy với chiều dày lớp móng đã chọn không phát sinh biến dạng dẻo trong đất nền
- Thiết kế theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10380:2014 Đường giao thông nông thôn, cấp C
Tốc độ thiết kế : Vtk km/h
- Kết cấu nền đường đất đầm chặt >K95
- Kết cấu mương đào trần có mặt cắt ngang hình thang b=1,5m, h=2,25m, m=1
1 Bình đồ tuyến: Đấu nối với đường vào Khu xử lý chất thải rắn Nam Quảng
Nam do UBND huyện Núi Thành đầu tư tuân thủ theo đồ án Quy hoạch tổng mặt bằng xây dựng (tỷ lệ 1/500) Khu xử lý chất thải rắn Nam Quảng Nam tại xã Tam
Nghĩa, huyện Núi thành được UBND tỉnh Quảng Nam phê duyệt tại Quyết định số
2 Cắt dọc: Thiết kế chủ yếu dựa trên cơ sở cao độ Quy hoạch tổng mặt bằng xây dựng (tỷ lệ 1/500) Khu xử lý chất thải rắn Nam Quảng Nam tại xã Tam Nghĩa, huyện
Núi thành được UBND tỉnh Quảng Nam phê duyệt tại Quyết định số 3305/QĐ-
3.1) Tuyến ĐĐA-TCN6: Mặt cắt ngang 16,5m = (4,5m vỉa hè + 7,5m mặt đường
- Mặt đường BTXM mác 300 đá 1x2 dày 24cm
- Lớp móng cấp phối đá dăm dày 15cm
- Kết cấu vỉa hè từ dưới lên lần lược là đất đầm chặt K=0,95, lớp đất trồng cỏ dày cm
- Mương thoát nước mặt bên trái tuyến bằng đất có mặt cắt hình thang b=1,5m, h=2,25m, m=1
- Độ dốc ngang mặt đường là 2%
- Dốc ngang vỉa hè dốc vào trong 4%
- Mái taluy nền đắp 1/1,5; nền đào đất cấp 3: 1/1, cấp 4: 1/0.5
- Vỉa hè trồng cây xanh và cỏ lá Gừng
- Hố trồng cây xanh bằng thanh bê tông lắp ghép
3.2) Tuyến N1- Bãi chứa: Mặt cắt ngang 12,0m = (3,0 vỉa hè + 6,0 mặt đường
- Mặt đường BTXM mác 300 đá 1x2 dày 24cm
- Lớp móng cấp phối đá dăm dày 15cm
- Kết cấu vỉa hè từ dưới lên lần lược là đất đầm chặt K=0,95, lớp đất trồng cây dày cm
- Độ dốc ngang mặt đường là 2%
- Dốc ngang vỉa hè dốc vào trong 2%
- Mái taluy nền đắp 1/1,5; nền đào đất cấp 3: 1/1, cấp 4: 1/0.5
3.3) Tuyến N2- Bãi chứa: Mặt cắt ngang 12,0m = (3,0 vỉa hè + 6,0 mặt đường
- Mặt đường BTXM mác 300 đá 1x2 dày 24cm
- Lớp móng cấp phối đá dăm dày 15cm
- Kết cấu vỉa hè từ dưới lên lần lược là đất đầm chặt K=0,95, lớp bê tông M100 đá 2x4 dày 10cm, lớp gạch TERRAZZO KT(40x40x3) cm
- Độ dốc ngang mặt đường là 2%
- Dốc ngang vỉa hè dốc vào trong 2%
- Mái taluy nền đắp 1/1,5; nền đào đất cấp 3: 1/1, cấp 4: 1/0.5
3.4) Tuyến N8A-D1A-N3A-N6A-D2A-N3C-N3B-N3D-N8B: Đường bao khu chôn lấp mặt cắt ngang 4,5m = (0,5 lề + 3,5 mặt đường + 0,5 lề) m, chiều dài
- Mặt đường BTXM mác 300 đá 1x2 dày 24cm
- Lớp móng cấp phối đá dăm dày 15cm
- Mương thoát nước mặt bên trái tuyến bằng BTCT kích thướt (30x30)
- Độ dốc ngang mặt đường là 2%
- Mái taluy nền đắp 1/1,5; nền đào đất cấp 3: 1/1, cấp 4: 1/0.5
3.5) Tuyến N8-N8A-N8B: Đường đê ngang dưới ô chôn lấp mặt cắt ngang 4,5m
= (0,5 lề + 3,5 mặt đường + 0,5 lề) m, chiều dài 126,15m
- Mặt đường BTXM mác 300 đá 1x2 dày 24cm
- Lớp móng cấp phối đá dăm dày 15cm
- Độ dốc ngang mặt đường là 2%
- Mái taluy nền đắp 1/1,5; nền đào đất cấp 3: 1/1, cấp 4: 1/0.5
3.6) Tuyến N3-N3A-N3B: Đường đê ngăn hai ô chôn lấp mặt cắt ngang 4,5m (0,5 lề + 3,5 mặt đường + 0,5 lề) m, chiều dài 198,83m
- Mặt đường BTXM mác 300 đá 1x2 dày 24cm
- Lớp móng cấp phối đá dăm dày 15cm
- Độ dốc ngang mặt đường là 2%
- Mái taluy nền đắp 1/1,5; nền đào đất cấp 3: 1/1, cấp 4: 1/0.5
3.7) Tuyến N9-N9A-N9B: Đường bao dưới khu xử lý nước rác mặt cắt ngang
4,5m = (0,5 lề + 3,5 mặt đường + 0,5 lề) m, chiều dài 186,47m
- Mặt đường BTXM mác 300 đá 1x2 dày 24cm
- Lớp móng cấp phối đá dăm dày 15cm
- Độ dốc ngang mặt đường là 2%
- Mái taluy nền đắp 1/1,5; nền đào đất cấp 3: 1/1, cấp 4: 1/0.5
- Đường bao dưới khu xử lý nước rác mặt cắt ngang nền đường 3,5m, chiều dài
- Mặt đường đất đầm chặt K95
- Độ dốc ngang mặt đường là 4%
3.9) Mương thoát nước mặt số 1 và 2: Kết cấu mương đào trần có mặt cắt ngang hình thang b=1,5m, h=2,25m, m=1
3.10) Nút giao thông: Kết cấu mặt đường tại nút giao giống kết cấu với tuyến chính
3.11) Biển báo: Tuân thủ theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ QCVN 41:2016/BGTVT
- Mặt bằng khối nhà gồm 06 phòng (04 phòng làm việc, 01 phòng họp, 02 phòng vệ sinh)
- Diện tích mỗi phòng làm việc là 17,76 (m2) kích thước mỗi phòng 4,8(m) x
3,7(m), mỗi phòng bố trí 1 cửa đi chính rộng 1,2m, và 1 cửa sổ rộng 2m, đảm bảo thông thoáng từng phòng
- Diện tích phòng họp là 36,48 (m2) kích thước mỗi phòng 4,8(m) x 7,6(m), phòng bố trí 2 cửa đi chính rộng 1,2m, và 1 cửa sổ rộng 2m, đảm bảo thông thoáng từng phòng
- Diện tích mỗi phòng vệ sinh là 8,64 (m2) kích thước mỗi phòng 4,8(m) x
1,8(m), mỗi phòng bố trí 1 cửa đi chính rộng 0,85m, và 2 cửa sổ rộng 0,6m, đảm bảo thông thoáng từng phòng
- Phía trước phòng làm việc, phòng họp, phòng vệ sinh bố trí hành lang rộng 1,9
- Hệ móng, dầm móng, cột, dầm, sàn, sê nô, lam, lanh tô – ô văng bằng BTCT toàn khối M250 đá 1x2
- Lót móng, lót móng bó nền, lót mố đỡ, lót dầm móng, lót bậc cấp, lót bồn hoa bằng bê tông M100 đá 2x4 dày 10cm
- Móng bó nền, mố đỡ bằng bê tông đá 2x4 M150
- Lót nền nhà bằng bê tông đá 2x4 M100 dày 10cm
- Tường bao che, tường thu hồi xây bằng gạch ống không nung 9,5x14x20cm
VXM M75 dày 20cm; lan can, bồn hoa, tường ngăn vệ sinh dày 10cm
- Lắp đặt vách ngăn Compact dày 18mm ngăn phòng nhà vệ sinh
- Mái lợp tôn sóng vuông dày 0,45mm có ke chống bão ck 1000x1000, xà gồ thép hộp mạ kẽm 70x140 dày 1,5mm
- Xây bậc cấp bằng gạch thẻ không nung 4,5x9x19 VXM M75
- Trát tường, dầm, cột, sàn, sê nô bằng VXM M75 dày 1,5cm
- Trát gờ chỉ sê nô, ô văng, cột, mặt trước lan can, bồn hoa VXM M75
- Quét chống thấm sênô bằng dung dịch chống thấm
- Ốp tường vệ sinh bằng gạch ceramic 300x600 VXM M75 cao 1,8m
- Lát nền phòng họp, phòng làm việc, hành lang bằng gạch ceramic 600x600
VXM M75, nền phòng vệ sinh bằng gạch ceramic chống trượt 300x300 VXM M75
- Trát granito bậc cấp, lan can
- Cửa đi, cửa sổ bằng nhôm Xingfa – kính cường lực 5mm, hoa sắt bảo vệ cửa sổ bằng thép hộp 14x14x1,0mm
- Sơn khung hoa sắt, vì kèo 3 nước bằng sơn tổng hợp
- Sơn dầm, trần, tường, cột, sàn, sê nô, lam, lanh tô – ô văng, bồn hoa không bả bằng sơn các loại 1 nước lót + 2 nước phủ
- Dây điện nguồn dùng dây 2x6,0mm2, dây cấp hành lang và đến các bảng điện dùng dây 2x4,0mm2, dây đến ổ cắm, quạt dùng dây 2x2,5mm2, dây đến các thiết bị chiếu sáng dùng dây 2x1,5mm2
- Toàn bộ dây điện được đi ngầm trong tường và được luồn trong ống nhựa bảo vệ
- Quạt đảo gắng trần, đèn Led 1,2m và 0,6m
- Các công tắc, ổ cắm, aptomat đặt âm tường và cách mặt đất 1,5m
- Tủ điện đặt cách mặt đất 1,5m
- Cấp nước từ bồn inox 1m3 dùng ống PVC D34, D27
- Lắp đặt xí bệch, tiểu treo nam, lavabo
- Thoát vệ sinh dùng ống PVC D114, thoát nước mặt dùng ống PVC D90
- Hầm tự hoại bằng bê tông M200 đá 1x2 dày 10cm, móng bằng bê tông đá 1x2
- Trát tường hầm vệ sinh VXM M75 dày 1,5cm, quét xi măng 2 nước
- Láng nền hầm vệ sinh VXM M75 dày 1,5cm
- Bê tông tấm đan bằng BTCT lắp ghép đá 1x2 M200
- Mặt bằng khối nhà gồm 06 phòng (04 phòng ngủ, 01 phòng bếp + ăn, 02 phòng vệ sinh, 02 phòng tắm)
- Diện tích mỗi phòng ngủ là 17,76 (m2) kích thước mỗi phòng 4,8(m) x 3,7(m), mỗi phòng bố trí 1 cửa đi chính rộng 1,2m, và 1 cửa sổ rộng 2m, đảm bảo thông thoáng từng phòng
- Diện tích phòng bếp + ăn là 36,48 (m2) kích thước mỗi phòng 4,8(m) x 7,6(m), phòng bố trí 2 cửa đi chính rộng 1,2m, và 1 cửa sổ rộng 2m, đảm bảo thông thoáng từng phòng
- Diện tích mỗi phòng vệ sinh là 8,64 (m2) kích thước mỗi phòng 2,6(m) x
1,0(m), mỗi phòng bố trí 1 cửa đi chính rộng 0,65m, và 1 cửa sổ rộng 0,6m, đảm bảo thông thoáng từng phòng
- Diện tích mỗi phòng vệ sinh là 3,25 (m2) kích thước mỗi phòng 2,6(m) x
1,25(m), mỗi phòng bố trí 1 cửa đi chính rộng 0,65m, và 1 cửa sổ rộng 0,6m, đảm bảo thông thoáng từng phòng
- Nhà vệ sinh có hành lang rộng 1,0m, có cửa đi rộng 0,85m và cửa sổ rộng
- Phía trước phòng bếp + ăn, phòng ngủ, phòng vệ sinh bố trí hành lang rộng 1,9
- Hệ móng, dầm móng, cột, dầm, sàn, sê nô, lam, lanh tô – ô văng bằng BTCT toàn khối M250 đá 1x2
- Lót móng, lót móng bó nền, lót mố đỡ, lót dầm móng, lót bậc cấp, lót bồn hoa bằng bê tông M100 đá 2x4 dày 10cm
- Móng bó nền, mố đỡ bằng bê tông đá 2x4 M150
- Lót nền nhà bằng bê tông đá 2x4 M100 dày 10cm
- Tường bao che, tường thu hồi xây bằng gạch ống không nung 9,5x14x20cm
VXM M75 dày 20cm; lan can, bồn hoa, tường ngăn vệ sinh dày 10cm
- Mái lợp tôn sóng vuông dày 0,45mm có ke chống bão ck 1000x1000, xà gồ thép hộp mạ kẽm 70x140 dày 1,5mm
- Xây bậc cấp bằng gạch thẻ không nung 4,5x9x19 VXM M75
- Trát tường, dầm, cột, sàn, sê nô bằng VXM M75 dày 1,5cm
- Trát gờ chỉ sê nô, ô văng, cột, mặt trước lan can, bồn hoa VXM M75
- Quét chống thấm sênô bằng dung dịch chống thấm
- Ốp tường vệ sinh bằng gạch ceramic 300x600 VXM M75 cao 1,8m
- Lát nền phòng họp, phòng làm việc, hành lang bằng gạch ceramic 600x600
VXM M75, nền phòng vệ sinh bằng gạch ceramic chống trượt 300x300 VXM M75
- Trát granito bậc cấp, lan can
- Cửa đi, cửa sổ bằng nhôm Xingfa – kính cường lực 5mm, hoa sắt bảo vệ cửa sổ bằng thép hộp 14x14x1,0mm
- Sơn khung hoa sắt, vì kèo 3 nước bằng sơn tổng hợp
- Sơn dầm, trần, tường, cột, sàn, sê nô, lam, lanh tô – ô văng, bồn hoa không bả bằng sơn các loại 1 nước lót + 2 nước phủ
- Dây điện nguồn dùng dây 2x6,0mm2, dây cấp hành lang và đến các bảng điện dùng dây 2x4,0mm2, dây đến ổ cắm, quạt dùng dây 2x2,5mm2, dây đến các thiết bị chiếu sáng dùng dây 2x1,5mm2
- Toàn bộ dây điện được đi ngầm trong tường và được luồn trong ống nhựa bảo vệ
- Quạt đảo gắng trần, đèn Led 1,2m và 0,6m
- Các công tắc, ổ cắm, aptomat đặt âm tường và cách mặt đất 1,5m
- Tủ điện đặt cách mặt đất 1,5m
- Cấp nước từ bồn inox 1m3 dùng ống PVC D34, D27
- Lắp đặt xí bệch, tiểu treo nam, lavabo
- Thoát vệ sinh dùng ống PVC D114, thoát nước mặt dùng ống PVC D90
- Hầm tự hoại bằng bê tông M200 đá 1x2 dày 10cm, móng bằng bê tông đá 1x2
- Trát tường hầm vệ sinh VXM M75 dày 1,5cm, quét xi măng 2 nước
- Láng nền hầm vệ sinh VXM M75 dày 1,5cm
- Bê tông tấm đan bằng BTCT lắp ghép đá 1x2 M200
3.4.6 Nhà để xe, rửa xe, trạm sửa chữa điện máy
- Bố trí 03 khối nhà, mỗi khối nhà có diện tích 300m2 kích thước nhà 30,0(m) x
- Hệ móng, dầm móng bằng BTCT toàn khối M250 đá 1x2
- Móng bó nền bằng bê tông đá 2x4 M150
- Lót móng, lót móng bó nền bằng bê tông M100 đá 2x4 dày 10cm
- Lót nền nhà bằng bê tông đá 2x4 M100 dày 10cm
- Nền nhà bằng bê tông M250 đá 1x2 dày 14cm
- Cột bằng thép I300x145x6.5x10.7mm liên kết với các cấu kiện khác bằng phương pháp hàn nối bản mã và bulong
- Giằng cột bằng thép I140x73x4.9x7.5mm và thép V63x63x5mm liên kết với các cấu kiện khác bằng phương pháp hàn nối bản mã và bulong
- Giằng kèo bằng thép I120x60x4.8x7.3mm liên kết với các cấu kiện khác bằng phương pháp hàn nối bản mã và bulong
- Vì kèo bằng tổ hợp thép bản liên kết hàn với nhau có chiều dày thép là
- Xà gồ mái bằng thép C120x50x15x2.0mm liên kết với các cấu kiện khác bằng phương pháp hàn nối bản mã và bulong
- Không làm tường bào che nhà tiền chế
- Hệ thống mái lợp tole sóng vuông dày 0,45mm
- Hệ thống thoát nước bằng máng xối mạ kẽm, có lắp đặt cầu chắn rác bằng Inox
D90, đường ống đẫn nước bằng ống UPVC D90x2.9mm được cùm cố định vào trụ nhà bằng cùm inox D90, giá đỡ hệ thống thoát nước bằng thép LA 50x5mm và thép
- Sơn 1 lớp lót 2 lớp phủ chống rỉ cho tất cả các cấu kiện thép
- Bu long sử dụng là bulong đen có cấp bền 8.8
- Thép bản mã bằng thép bản có chiều dày là 4mm, 6mm, 8mm, 10mm
- Hệ thống rửa xe kết hợp
3.4.7 Nhà kho hóa chất, dụng cụ
- Mặt bằng khối nhà gồm 02 phòng (01 phòng chứa thiết bị hóa chất, 01 phòng chứa thiết bị xử lý)
- Diện tích mỗi phòng là 36,48 (m2) kích thước mỗi phòng 7,6(m) x 4,8(m), mỗi phòng bố trí 2 cửa đi chính rộng 1,2m, và 2 cửa sổ rộng 1,2m, đảm bảo thông thoáng từng phòng
- Phía trước phòng chứa tiết bị hóa chất và phòng chứa thiết bị xử lý bố trí hành lang rộng 1,0 (m)
- Hệ móng, dầm móng, cột, dầm, sàn, lam, lanh tô – ô văng bằng BTCT toàn khối M250 đá 1x2
- Lót móng, lót móng bó nền, lót mố đỡ, lót dầm móng, lót bậc cấp, lót bồn hoa bằng bê tông M100 đá 2x4 dày 10cm
- Móng bó nền, mố đỡ bằng bê tông đá 2x4 M150
- Lót nền nhà bằng bê tông đá 2x4 M100 dày 10cm
- Tường bao che xây bằng gạch ống không nung 9,5x14x20cm VXM M75 dày
- Xây bậc cấp bằng gạch thẻ không nung 4,5x9x19 VXM M75
- Trát tường, dầm, cột, sàn, bằng VXM M75 dày 1,5cm
- Trát gờ chỉ sê nô, ô văng, cột, mặt trước lan can, bồn hoa VXM M75
- Quét chống thấm mái bằng dung dịch chống thấm
- Lát nền phòng họp, phòng làm việc, hành lang bằng gạch ceramic 600x600
- Trát granito bậc cấp, lan can
- Cửa đi, cửa sổ bằng nhôm Xingfa – kính cường lực 5mm, hoa sắt bảo vệ cửa sổ bằng thép hộp 14x14x1,0mm
- Sơn khung hoa sắt nước bằng sơn tổng hợp
- Sơn dầm, trần, tường, cột, sê nô, lam, lanh tô – ô văng, không bả bằng sơn các loại 1 nước lót + 2 nước phủ
- Dây điện nguồn dùng dây 2x6,0mm2, dây cấp hành lang và đến các bảng điện dùng dây 2x4,0mm2, dây đến ổ cắm, quạt dùng dây 2x2,5mm2, dây đến các thiết bị chiếu sáng dùng dây 2x1,5mm2
- Toàn bộ dây điện được đi ngầm trong tường và được luồn trong ống nhựa bảo vệ
- Quạt đảo gắng trần, đèn Led 1,2m và 0,6m
- Các công tắc, ổ cắm, aptomat đặt âm tường và cách mặt đất 1,5m
- Tủ điện đặt cách mặt đất 1,5m
3.4.8 Nhà chứa thiết bị trạm cân điện tử
- Mặt bằng khối nhà gồm 1 phòng
- Diện tích phòng là 7,84 (m2) kích thước mỗi phòng 2,8(m) x 2,8(m), mỗi phòng bố trí 1 cửa đi chính rộng 0,93m, và 2 cửa sổ rộng 0,9m, đảm bảo thông thoáng từng phòng
- Hệ móng, dầm móng, cột, dầm, sàn, sê nô, lam, lanh tô – ô văng bằng BTCT toàn khối M250 đá 1x2
- Lót móng, lót móng bó nền, lót mố đỡ, lót dầm móng, lót bậc cấp, lót bồn hoa bằng bê tông M100 đá 2x4 dày 10cm
- Móng bó nền, mố đỡ bằng bê tông M150 đá 2x4
- Lót nền nhà bằng bê tông M100 đá 2x4 dày 10cm
- Tường bao che, tường thu hồi xây bằng gạch ống không nung 9,5x14x20cm
- Mái lợp tôn sóng vuông dày 0,45mm có ke chống bão ck 1000x1000, xà gồ thép hộp mạ kẽm 70x140 dày 1,5mm
- Xây bậc cấp bằng gạch thẻ không nung 4,5x9x19 VXM M75
- Trát tường, dầm, cột, sàn, sê nô bằng VXM M75 dày 1,5cm
- Trát gờ chỉ sê nô, ô văng, cột VXM M75
- Quét chống thấm sênô bằng dung dịch chống thấm
- Lát nền phòng họp, phòng làm việc, hành lang bằng gạch ceramic 600x600
- Cửa đi, cửa sổ bằng nhôm Xingfa – kính cường lực 5mm, hoa sắt bảo vệ cửa sổ bằng thép hộp 14x14x1,0mm
- Sơn khung hoa sắt, vì kèo 3 nước bằng sơn tổng hợp
- Sơn dầm, trần, tường, cột, sàn, sê nô, lam, lanh tô – ô văng, bồn hoa không bả bằng sơn các loại 1 nước lót + 2 nước phủ
- Dây điện nguồn dùng dây 2x6,0mm2, dây cấp hành lang và đến các bảng điện dùng dây 2x4,0mm2, dây đến ổ cắm, quạt dùng dây 2x2,5mm2, dây đến các thiết bị chiếu sáng dùng dây 2x1,5mm2
- Toàn bộ dây điện được đi ngầm trong và được luồn trong ống nhựa bảo vệ
- Quạt đảo gắng trần, đèn Led 1,2m và 0,6m
- Các công tắc, ổ cắm, aptomat đặt âm tường và cách mặt đất 1,5m
- Tủ điện đặt cách mặt đất 1,5m
3.4.9 Nhà bảo vệ, tường rào, cổng ngõ
+ Giải pháp mặt bằng nhà bảo vệ
- Mặt bằng khối nhà gồm 1 phòng
- Diện tích phòng là 7,84 (m2) kích thước phòng 2,8(m) x 2,8(m), phòng bố trí 1 cửa đi chính rộng 0,93m, và 2 cửa sổ rộng 0,9m, đảm bảo thông thoáng từng phòng
- Xây mới tường rào đặc mặt trước chiều dài L1,8m, tường rào kéo lưới thép gai xung quanh dài 913,7m và cổng sắt kéo dài 8,3m
+ Giải pháp thiết kế nhà bảo vệ
- Hệ móng, dầm móng, cột, dầm, sàn, sê nô, lam, lanh tô – ô văng bằng BTCT toàn khối M250 đá 1x2
- Lót móng, lót móng bó nền, lót mố đỡ, lót dầm móng, lót bậc cấp, lót bồn hoa bằng bê tông M100 đá 2x4 dày 10cm
- Móng bó nền, mố đỡ bằng bê tông M150 đá 2x4
- Lót nền nhà bằng bê tông M100 đá 2x4 dày 10cm
- Tường bao che, tường thu hồi xây bằng gạch ống không nung 9,5x14x20cm
- Mái lợp tôn sóng vuông dày 0,45mm có ke chống bão ck 1000x1000, xà gồ thép hộp mạ kẽm 70x140 dày 1,5mm
+ Tường rào xây, cổng ngõ:
- Móng, trụ cổng, trụ tường rào, giằng móng bằng BTCT toàn khối đá 1x2
- Lót móng trụ cổng, trụ tường rào, móng tường rào bằng bê tông đá 2x4 M100 dày 10cm
- Móng tường rào bằng bê tông đá 1x2 M150
- Tường rào, bảng tên xây gạch ống không nung 9,5x14x20cm, VXM M75
-Trát trụ cổng, trụ tường rào, tường rào, bảng tên bằng VXM M75 dày 1,5cm
- Trát gờ chỉ trụ cổng bằng VXM M75
- Ốp chữ nổi bảng tên bằng chữ Inox
- Cổng sắt đẩy, móng đường ray bê tông đá 1x2 M200, lăp đặt đường ray V90
- Sơn tường rào không bả 1 nước lót +2 nước phủ
+ Tường rào lưới thép gai:
- Móng trụ tường rào bằng bê tông đá 1x2 M200
- Lót móng tường rào bằng bê tông đá 2x4 M100 dày 10cm
- Trụ tường rào bằng BTCT đá 1x2 M200 lắp ghép kt 150x150 cao 2,2m
- Xây tường rào bằng gạch ống không nung 9,5x14x20cm VXM M75 dày 10cm cao 40cm
- Kéo lưới B40 cao 1,2m tường rào, trên đỉnh giằng thép fi12
- Trát trụ, tường rào bằng VXM M75 dày 1,5cm
- Sơn tường rào không bả 1 nước lót +2 nước phủ
- Bố trí bãi phân loại rác có diện tích 720m2 kích thước 60,0(m) x 12,0(m)
- Móng đất nền đầm chặt K95
- Lớp cấp phối đá dăm dày 15cm
- Lớp BTXM mác 300 đá 1x2 dày 24cm
- Hệ thống mương thu gom nước thải xung quanh bãi bằng ống HDPE D200
1) Trạm biến áp và đường dây 22KV:
Căn cứ Quy chuẩn xây dựng QCXDVN 01:2021/BXD và tham khảo quy hoạch các khu công nghiệp và khu chế xuất đã được Chính phủ phê duyệt, chỉ tiêu tiêu thụ điện đối với các phụ tải được liệt kê dưới đây (lấy theo QCXDVN 01:2021) và
+ Công nghiệp đất công nghiệp nói chung: 350kW/ha
+ Đất trung tâm dịch vụ khu công nghiệp : 30W/m2 sàn
+ Đất hạ tầng kỹ thuật 250KW/ha
+ Cây xanh, mặt nước 10kW/ha
2) Hệ thống lưới điện trung áp 22kV và Trạm biến áp 22/0.4kV
- Xây dựng mới 01 Trạm biến áp 400KVA-22/0,4kV và đường dây 22kV đi nổi
- Xây dựng mới hệ thống điện chiếu sáng hai bên đường vào khu xử lý và đường vào bãi chứa đất đi nổi L0m
- Xây dựng mới hệ thống trạm cân điện tử 80 tấn
- Thép dầm chịu lực chính: I/U300, được thiết kế chắc chắn
- Khả năng chịu tải: 80.000 Kg - Quá tải an toàn: 130%
- Sàn cân được sơn bằng sơn expoxy 2 thành phần
- Kiểu cân: cân gồm 02 modul ghép nối 6x3m+6x3m
+ Bộ cảm biến trọng lượng kỹ thuật số (Digital Loadcell)
- Hãng sản xuất: Keli – USA
- Khả năng chịu tải: 30 tấn/cái
+ Bộ hiển thị trọng lượng kỹ thuật số (Digital Indicator)
- Hãng sản xuất: Keli - USA
- Tự động điều chỉnh điểm không
- Kết nối với máy tính qua đường truyền chuẩn RS 232C
- Hộp nối dây tín hiệu 6 (Junction Box 6)
- Bảng đèn hiển thị LED phụ (Remote Display)
- Bộ cắt lọc sét lan truyền đường nguồn 1 pha
- Hệ thống cấp nước phục vụ công tác sản xuất (rửa xe, rửa sàn, phun chế phẫm khử mùi, diệt ruồi, pha hóa chất trạm xử lý nước thải)
- Hệ thống cấp nước phục vụ sinh hoạt cho công nhân viên sinh hoạt tại khu xử lý;
- Hệ thống cấp nước cho phòng cháy, chửa cháy;
- Hệ thống cấp nước tưới cây;
- Hệ thống cấp nước rửa đường nội bộ,…
- Nguồn nước cấp được lấy từ hệ thống giếng khoan được khai thác trong ranh giới Khu xử lý thông qua đồng hồ cấp nước D114, sau đó cấp vào hệ thống tiếp nhận và xử lý sơ bộ trước khi chuyển đến các điểm lấy nước phục vụ cho công trình
- Sơ đồ cấp nước sinh hoạt của trạm XLNT:
Nước giếng khoan Hồ/bồn chứa, xử lý Bồn/hồ chứa các thiết bị công trình
Tuyến ống cấp nước sử dụng vật liệu ông cấp chính:
Ống nhựa HDPE với đường kính D90, 60, 32
Tuyến ống và phụ tùng cấp nước trên mạng dùng loại vật liệu uPVC trong nhà
Vật liệu ống và phụ tùng sử dụng là nhựa uPVC Các thiết bị vệ sinh khác dùng thiết bị của Việt Nam sản xuất hoặc của các nhà sản xuất khác có các thông số tương đương
Quy định nối ống: ống đứng và ống nhánh nối bằng phương pháp dán keo với ống uPVC