Những vấn đề cơ bản về Điện Tim Đồ trong thực hành lâm sàng Những vấn đề cơ bản về Điện Tâm Đồ trong thực hành lâm sàng 1 Tiếp cận đơn giản hóa điện tâm đồ • Mong muốn gì từ ĐTĐ? • Khái niệm hoạt động.
Trang 1Những vấn đề cơ bản về Điện Tâm Đồ trong thực hành lâm sàng
Trang 2• Tiếp cận đơn giản hóa điện tâm đồ
Trang 4• Chỉ định làm ĐTĐ
• Tất cả bệnh nhân đã được biết bệnh tim mạch
• Tất cả bệnh nhân có biểu hiện tim mạch
• Tất cả bệnh nhân nguy cơ tim mạch
• Trước phẫu thuật
• Theo dõi điều trị
• Khám sức khỏe ở người trên 40 tuổi
Trang 5• Khái niệm hoạt động điện học của tim
• Cơ tim hoạt động do hiện tượng tái khử cực của tế bào (trao đổi ion qua màng tế bào)
• Điện thế hoạt động này có thể ghi chép được nhờ các điện cực đặt trên bề mặt cơ thể (khi
cơ trơn tạm ngừng hoạt động)
• Tim có 4 buồng: điện học chỉ chia 2 tầng (nhĩ – thất)
Trang 6Hệ thống dẫn truyền của tim
Trang 7Điện tâm đồ là gì???
• ĐTĐ (ECG – Electrocardiogram): Ghi lại biểu đồ hoạt động điện học của tim trên một đơn vị thời gian
• Điện thế hoạt động TB cơ tim được truyền dẫn ra
trên bề mặt cơ thể và có thể ghi lại được thông qua các điện cực
• ĐTĐ KHÔNG đo được dòng máu (lưu lượng) chảy
trong tim.
• Máy điện tâm đồ (Electrocardiograph): là thiết bị ghi lại được hoạt động điện học của tim
Trang 8Các pha hoạt động của TB cơ tim và biểu đồ
điện học ghi được
Trang 10Các vị trí điện cực khác nhau dẫn tới hình dáng ĐTĐ
khác nhau theo trục vector điện học
Trang 11Cách mắc điện tim
Trang 13các chuyển đạo trước tim
Gồm: V1,V2, V3,V4, V5,V6
+ V1: ở khoang liên sườn IV đường cạnh ức phải+ V2: ở khoang liên sườn IV đường cạnh ức trái+ V4: ở khoang liên sườn V đường giữa đòn trái+ V3: nằm giữa V2 và V4
+V5: ở đường nách trước
+V6: ở đường nách giữa
Trang 14Các chuyển đạo ngoại biên
Trang 15Cách ghi ĐTĐ 12 chuyển đạo
• Chuẩn bị BN; chuẩn bị máy ghi
• BN nằm ngửa, thư giãn, tránh co cơ
• Đặt các điện cực theo đúng trình tự: 4 điện cựu ngoại biên; 6 điện cực trước tim; dây âm (chú ý vùng da dán điện cực sạch hoặc có chất dẫn điện tốt)
• Chuẩn hóa (calibrate) cường độ 1 mV
• Ghi 6 chuyến đạo ngoại vi trước; 6 chuyển đạo trước tim sau
• Ghi thêm các chuyển đạo khác theo yêu cầu lâm sàng
Trang 16Nguyên tắc tam giác Einthoven
Trang 17+ DI- aVF: tay phải- tay trái
+ DII- aVL: tay phải- chân trái + DIII- aVR: tay trái- chân trái
Trang 18Trục điện học của tim
• Vector điện học là sơ đồ chỉ hướng đi và
cường độ hoạt động điện học
• Trục điện tim là trung bình tổng hợp của các vector
Trang 19Cách xác định trục điện tim
• Dựa vào 6 chuyển đạo chi
• Tam giác kép Bayley
• 3 cặp chuyển đạo vuông góc từng đôi:
Trang 22Xác định trục điện tim trong thực hành
• Gồm 3 bước:
- Trong các chuyển đạo ngoại biên tìm xem chuyển đạo nào có biên độ thấp nhất( gần bằng không nhất) hoặc giữa phần âm và phần dương gần triệt tiêu nhau nhất
- Chuyển đạo vuông góc với nó sẽ có biên độ lớn nhất
Và trục điện tim sẽ gần song song với chuyển đạo này
- Hiệu chỉnh: cộng thêm 5-10 độ theo hướng lân cận
nào cao hơn
Trang 23Ví dụ
Trang 26Trục điện tim bình thường
• Hướng vector tổng hợp đi về phía cả 3 chuyển đạo ngoại vi D1, D2, D3
• Đi gần D2 nhất, do vậy R D2 là trội nhất
Trang 27Trục điện tim Phải
• Thất phải dày hoặc tim quay phải
• Hướng vector tổng hợp đi về phía phải D3
• Đi về gần D3 nhất, do vậy R D3 là trội nhất và ngược với D1 nên S sâu ở D1
Trang 28Trục điện tim trái
• Thất trái dày hoặc tim quay trái • Hướng vector tổng hợp đi về phía trái D1
• Đi về gần D1 nhất, do vậy R D1 là trội nhất và ngược với D3 nên S sâu ở D3
Trang 29• Trục điện tim QRS theo các góc
• Bình thường: -30o đến +110o
• Trái: -30o đến -90o
• Vô định: +180o đến -90o
• Phải: +110o đến + 180
Trang 30Trục điện tim QRS có ý nghĩa gì?
• Phản ánh tình trạng phì đại tâm thất bên phải hay trái
• Có thể có thay đổi trục trong một số trường
hợp khác: – Truc phải: Nhồi máu phổi – Trục trái: rối loạn dẫn truyền
• Rất ít thay đổi theo thể trạng cơ thể (cao gầy; béo lùn)
Trang 31• Hình dạng phức bộ QRS trên các chuyển đạo trước tim
• • V1; V2: nhìn bên thất phải
• • V3; V4: nhìn vào vách liên thất
• • V5, V6: nhìn vào bên thất trái
Trang 32Thế nào là 1 điện tâm đồ bình thường
Trang 33Điện tâm đồ bình thường là điện tâm đồ có
Trang 34Phân tích các sóng điện tim cơ bản
Trang 35Các dạng sóng P trên điện tâm đồ
Trang 36-Đoạn PR :
- PR (PQ): 12 – 20 ms
- Dài: Bloc AV cấp I; ngắn: HC Tiền kích thích
Trang 37Đoạn PQ
• Là điểm từ chân sóng P đến đầu sóng Q
• Là thời gian dẫn truyền từ nhĩ đến thất
• Bình thường khoảng cách từ 3-5 ô nhỏ( 0,12- 0,2s)
• Nếu > 5 ô nhỏ: block nhĩ thất độ 1
• Nếu < 3 ô nhỏ: hội chứng tiền kích thích
Trang 38Đặc điểm phức bộ QRS
- Là sóng khử cực thất Rộng 2 ô ( 0,06-0,1s)
• Rộng không quá 12 ms (3 ô nhỏ)
• Ở chuyển đạo trước tim phải (V1): S >> R
• Ở chuyển đạo trước tim trái (V5,6): cao không quá 25
mm
• Ở chuyển đạo trái có thể có sóng Q do khử cực vách liên thất nhưng: sâu không quá 2mm và rộng không quá 1mm
+ Dương ở tất cả các chuyển đạo, trừ âm ở aVR, V1-V3
Trang 40Sóng Q
• Bình thường: hình thành do khử cực vách liên thất từ trái qua phải; < 1mm rộng; < 2mm sâu
• Bệnh lý: Tế bào cơ Im bị chết (hoại tử) -> khử cực từ trong ra ngoài bề mặt tim tại vị trí hoại
tử -> sóng Q bệnh lý vùng đối chiếu
Trang 41Đoạn ST
• ST bình thường là đẳng điện
• Thay đổi liên quan đến tổn thương mới cơ tim hoặc viêm màng ngoài tim; phì đại thất; thuốc digoxin
• Có thể chênh lên; chênh xuống…
• Các hình dạng khác nhau, các vị trí khác nhau cho phép chẩn đoán bệnh
Trang 45Đoạn QT
• QT: 0,35 – 0,45 ms
• Chỉnh theo nhịp tim: QTc = QT/RR1/2
- QT dài QT ngắn
Trang 46Các bước Đọc và ghi kết quả một ĐTĐ trong
Trang 48Hệ thống dẫn truyền trong tim
Trang 50Cách tính tần số tim
• Đo khoảng cách từ đỉnh R-R xem bao nhiêu ô
lớn, rồi lấy 300 chia cho số ô lớn là ra tần số tim
• Đếm R-R xem bao nhiêu ô nhỏ, mỗi ô nhỏ 0,04s Nhân số ô nhỏ với 0,04 rồi lấy 60s chia cho kết quả vừa nhân là ra tần số tim Hoặc lấy 1500
chia cho số ô nhỏ
• Đo khoảng cách R-R xem bao nhiêu ô lớn nhịp xoang nhanh khi R-R< 3 ô, khi R-R > 5 ô là nhịp chậm xoang
Trang 56Block xoang nhĩ
• Block xoang nhĩ là do xung của nút xoang không truyền được ra ngoài nút xoang
+ Cơ sở giải phẫu:
• Nút xoang bao gồm hai nhóm tế bào chính
• Tế bào pacemaking ở lõi trung tâm (tế bào P) tạo ra các xung động xoang.
• Một lớp tế bào bên ngoài chuyển tiếp (tế bào T) truyền các xung động xoang ra tâm nhĩ phải.
• Rối loạn chức năng nút xoang có thể là kết quả của một trong hai
• Các tế bào P không tạo ra xung Điều này dẫn đến tạm dừng và ngừng xoang.
• Các tế bào T không truyền xung động Điều này dẫn đến block xoang nhĩ.
Trang 57• Block xoang nhĩ là hiện tượng xung động của nút xoang bị tắc lại không truyền đạt được ra cơ nhĩ.
• Khi hiện tượng đó chỉ thỉnh thoảng xảy ra ở một vài nhát
bóp thì ở chỗ đó ta có một khoảng ngừng tim: trên cơ sở
một điện tâm đồ nhịp xoang, bỗng mất hẳn đi một hay hai nhát bóp với tất cả các sóng PQRST của nó Nếu ta đo thời gian của khoảng ngừng tim, ta sẽ thấy nó gấp hai hay ba lần một khoảng PP cơ sở.
- Hay gặp trên điện tâm đồ người già, do mạch máu cung cấp cho nút xoang bị xơ vữa
Trang 63Nguyên nhân
- Do nút xoang suy yếu không phát được nhịp
- Block trong nhĩ: Phân ly nhĩ thất ( nếu chỉ gặp
ở một vài nhát bóp gọi là thoát bộ nối)
- Gặp trên bệnh mạch vành, nhiễm khuẩn,
nhiễm độc Digitalis, Bệnh tim thoái hóa…
Trang 64Block nhĩ thất
• Biểu hiện: - Nhịp chậm < 60ck/p
- PR dài ra
+ Nguyên nhân :Do trở ngại dẫn truyền nhĩ - thất
+ Phân loại: - Block NT độ I: PQ > 0,2s ( > 5 ô)
Trang 65• Block AV cấp I: PR > 0,2s ( > 5 ô nhỏ )
• Block nhĩ thất hay gặp nhất ở các bệnh mạch vành, bệnh van tim do thấp, tim bẩm sinh, viêm nhiễm như bạch hầu, thương hàn, ngộ độc digitan, quinidin, tăng kali máu, chấn thương hay khối u ở tim, cường phế vị,…
Trang 69Block AV cấp II chu kỳ Wenckerback
Trang 73Block AV cấp II kiểu Mobitz II
Trang 76• Cơn Adam- Stock
• Điều trị : Atropin, Đặt máy tạo nhịp
Trang 80Block nhánh
• Gồm : - Block nhánh phải
- Block nhánh trái: Block phân nhánh trái trước và Block phân nhánh trái sau
+ Khảo sát chiều rộng và hình dạng của phức bộ
QRS ở chuyển đạo V1 và V6 để phát hiện Block nhánh
+ Nếu QRS >= 0,12s là block nhánh hoàn toàn, nếu QRS <0,12s là block nhánh không hoàn toàn
Trang 81
Block nhánh phải
• ở chuyển đạo V1 hoặc V2: có dạng rSR’
• ở chuyển đạo V6 có sóng S sâu rộng
• Sóng T ngược chiều với phức bộ QRS ở cả 2 chuyển đạo
• Nếu QRS >= 0,12s là block nhánh phải hoàn toàn, nếu QRS trong khoảng 0,10- 0,11s là block nhánh phải không hoàn toàn
Trang 85• Sóng T ngược chiều với QRS ở cả 2 chuyển đạo
• Nếu QRS >= 0,12s là block nhánh phải hoàn
toàn, nếu QRS trong khoảng 0,10- 0,11s là
block nhánh phải không hoàn toàn
Trang 88Ý nghĩa lâm sàng
• Block nhánh phải cấp tính, cần loại trừ NMCT Block
NP thường gặp trong suy tim, Bệnh động mạch vành, bệnh van tim hoặc kể cả ngời bình thường có trái tim khỏe mạnh
• Block nhánh trái làm cho việc xác định phì đại thất
và NMCT trên điện tim gặp khó khăn Nguyên nhân: NMCT, THA, phì đại thất hoặc bệnh van tim
• Nếu Block nhánh trái trên nền bệnh nhân NMCT thì cần đặt máy tạo nhịp, vì nguy cơ cao bị Block NT
hoàn toàn
Trang 89Ngoại tâm thu
+ Phân loại: - Ngoại tâm thu nhĩ
- Ngoại tâm thu thất
Trang 90Ngoại tâm thu Nhĩ
• Là một nhịp sớm phát sinh từ ổ ngoài nút xoang
Trang 91• Biểu hiện trên điện tâm đồ:
Trang 94Ngoại tâm thu thất
• Ngoại tâm thu thất (PVC) là nhịp tim đập bất
thường khởi phát từ một trong hai buồng dưới của tim (tâm thất) Những nhịp đập sớm phá vỡ nhịp điệu tim bình thường
• Chẩn đoán: - 1 nhịp đến sớm, không có sóng P
• - QRS dãn rộng, dị dạng, có móc
• - Sóng T trái chiều với QRS
- không thấy đoạn ST
• thường có nghỉ bù hoàn toàn RR’R = 2R
Trang 95• Ngoại tâm thu có thể là 1 dạng ( hình dạng
giống nhau trên cùng 1 chuyển đạo) hoặc có thể có nhiều dạng ngoại tâm thu trên cùng 1 chuyển đạo ( các khoảng ghép khác nhau)
• Khi cứ một nhát bóp nhịp xoang xen kẽ với 1
ổ ngoại tâm thu thì gọi là ngoại tâm thu thất nhịp đôi Hai nhịp xoang có 1 ngoại tâm thu Thất thì gọi là NTTT nhịp 3…
Trang 96Các dấu hiệu báo hiệu một NTTT nguy hiểm
- NTTT xảy ra ở bệnh nhân có bệnh tim thực
Trang 109Nhịp nhanh kịch phát trên thất
• Biểu hiện trên điện tâm đồ:
• - Nhịp tim nhanh tần số 150-250 ck/p, ( thường 180-200 ck/p)
-Sóng P có hình dạng bất thường nhưng khó thấy do lẫ vào phức bộ QRS đi trước
- QRS đều, hình dạng bình thường
- Thường từng cơn ngắn, hạn hữu kéo dài.
- Nếu cơn nhịp tim nhanh kết hợp với Block nhánh hoặc dẫn truyền lệch hướng thì dễ nhầm với cơn nhịp nhanh thất
Trang 113Nhanh Thất- Rung Thất
• Cơn tim nhanh thất là cơn nhịp nhanh, đều với phức
bộ QRS giãn rộng > 0,12 giây có thể là:
- hoặc nhịp nhanh thất
- hoặc nhịp nhanh kịch phát trên thất với blốc
nhánh có từ trước hoặc mới xuất hiện trong cơn tim nhanh hoặc chứng tiền kích thích thất (kiểu dẫn
truyền theo cầu Kent) hoặc ở những bệnh nhân đang được điều trị bằng các thuốc chống loạn nhịp nhóm Ic (những thuốc này làm dẫn truyền nhĩ thất được dễ
dàng và triệt tiêu dẫn truyền trong thất).
Trang 114• Nhanh thất: - Tần số 120-240ck/p
- QRS giãn rộng > 0,12s , còn mạch
Trang 124Rung thất
• Mất mạch, vô tâm thu
• Không còn QRS, chỉ còn các sóng điện ngoằn ngoèo
• Nhanh chóng dẫn đến đẳng điện: Tử vong
hoàn toàn
Trang 128Các Bất Thường Về Cơ Tim
• Gồm: - Dày Nhĩ
- dày Thất
- Bệnh động mạch vành
Trang 133• Dày nhĩ trái:
- Ở chuyển đạo DII: sóng P rộng >= 0,12s và có móc như hình chữ M
- Ở chuyển đạo V1: sóng P hai pha với pha âm
đi sau, sâu và rộng hơn pha dương
Hay gặp trong các bệnh van hai lá…
Trang 137Phì đại tâm thất
• Các bước đánh giá:
- khảo sát chiều cao của sóng R và S ở các
chuyển đạo ngực V1 hoặc V2 và V5 hoặc V6
để phát hiện phì đại tâm thất
Chú ý chuẩn của máy đo điện tim bình thường là 1mV = 10mm hay không để tính dúng biên độ của sóng R
Trang 138• Phì đại thất phải:
- Trục lệch phải
- Phức bộ QRS bình thường, không giãn rộng
- Chuyển đạo V1 : R > S, dấu hiệu tăng gánh ( ST chênh xuống và sóng T âm không đối xứng ở các chuyển đạo tim phải DIII, aVF, V1, V2)
+ Ở chuyển đạo V6 : sóng S sâu
- Nguyên nhân: COPD, Hẹp động mạch phổi, Tăng
áp ĐMP
Trang 141Phì đại thất trái
- Trục lệch trái
- Phức bộ QRS bình thường, không giãn rộng
- Biên độ sóng R ở V5 hay V6 > 25mm, hoặc
SV1 + RV5 >= 35mm
- Dấu hiệu tăng gánh tâm thu với ST chênh xuống và sóng
T đảo ngược không đối xứng ở chuyển đạo tim trái ( DI, aVL, V5,V6)
- Dấu hiệu tăng gánh tâm trương với đoạn ST chênh lên và sóng T dương, cao nhọn ở các chuyển đạo phía trước
- Không thể xá c định phì đại tâm thất trái khi có BLOCK Nhánh trái
Trang 145Bệnh động mạch vành
Trang 147• Muốn xem bất thường về bệnh động mạch
vành thì ta khảo sát sóng Q, đoạn ST và sóng T
Trang 151• Tổn thương cơ tim: dẫn đến đoạn ST chênh lên với đặc điểm là cong vòm và gộp cùng sóng T
Trang 152• Nhồi máu: Dẫn đến sự thay đổi của sóng T, đoạn ST và xuất hiện sóng Q bệnh lý ở các chuyển đạo liên quan đến vùng nhồi máu
Trang 153• Hiện tượng soi gương: ở những vị trí điện cực
thích hợp có thể nhìn thấy ở phía bên kia quả tim với hình ảnh đảo ngược.
Trang 154Biến đổi ST và T trong Nhồi máu cơ tim
Trang 157Xác định vùng thiếu máu, nhồi máu
• Chuyển đạo phía trước: V1, V2
• Chuyển đạo phía dưới: DII, DIII, aVF
• Chuyển đạo trước vách: V1 – V4
• Chuyển đạo bên: DI và aVL ( bên cao) hoặc V5, V6 ( bên thấp)
• Chuyển đạo phía sau: V7- V9 hoặc những thay đổi soi gương ở V1, V2
• Chuyển đạo bên phải: làm thêm V3R, V4R, V5R, V6R
Trang 158Ý nghĩa
• Xác định vị trí vùng nhồi máu cơ tim cần dựa trên sự thay đổi QRST ở ít nhất 2 chuyển đạo liên tiếp trong hệ thống vùng các chuyển đạo nêu trên: ví dụ: NMCT vùng thành dưới nếu thấy ST chênh lên ở DII và aVF hoặc DIII và aVF hoặc ở cả 3 chuyển đạo
Trang 159Hình ảnh soi gương
• Xác đinh hình ảnh soi gương ở các chuyển đạo đối diện
• Điện tim có thay đổi ngược laijowr chuyển
đạo đối diện ( ví dụ: đoạn ST chênh xuống là soi gương của ST chênh lên, sóng R lớn ở V1, V2 là soi gương của sóng Q bệnh lý ở V7-V9
Trang 160• Hình ảnh soi gương của các chuyển đạo phía trước: là chuyển đạo DII, DIII, aVF
• Hình ảnh soi gương của các chuyển đạo phía dưới: DI,aVL và V1, V6
• Hình ảnh soi gương của các chuyển đạo phía sau: là chuyển đạo V1, V2
• Hình ảnh soi gương của các chuyển đạo phía bên: V1, V2, DII, DIII, aVF
Trang 161Tràn dịch màng ngoài tim
• Điện thế thấp
• ST chênh lên
• Điện thế dao động
Trang 167Viêm màng ngoài tim
• ST chênh lên ỏe hầu hết các chuyển đạo
• Chú ý: - ST chênh lên nhẹ, hướng mặt cong lên trên
- Điểm J có khấc
- PQ chênh xuống ( khiến ST có vẻ chênh lên)
Trang 173Rối loạn điện giải
• Tăng Kali máu : - Sóng T cao nhọn ở hầu hết các chuyển đạo
Trang 180• Hạ Kali máu: - Đoạn ST chênh xuống
- Sóng T dẹt hoặc đổi chiều
- Sóng U trở nên nổi trội hơn
Trang 185• Hạ Canxi máu : - Khoảng QT kéo dài ( Do đoạn ST dài ra)
• - Thay đổi điện tâm đồ khi canxi < 8,6 mg/dL
• Nguyên nhân thường gặp là: suy cận giáp
• Theo dõi để phát hiện xoắn đỉnh
Trang 188Tăng canxi máu
• Khoảng QT ngắn lại ( Do đoạn ST ngắn lại )
• Thay đổi khi nồng độ canxi > 10,4 mg/dL
• Thường gặp ở các bệnh lý ác tính giai đoạn nặng, cường cận giáp, bệnh sarcoidosis
Trang 192Nhiễm độc DIGITALIS
• Đoạn ST chếch xuống hoặc võng xuống ở tất cacr các chuyển đạo ( rỗ hơn ở các chuyển đạo
có sóng R cao)
• Sóng T không đối xứng, đảo ngược hoặc dẹt
• Khoảng PR kéo dài
Trang 197Tài kiệu tham khảo
• Thực hành đọc điện tâm đồ : PGS Nguyễn Quang Tuấn
• Điện tâm đồ của Thầy: Quan Thế Dân-
HVYDHCT VN