1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Các phương pháp vô cảm trong phẫu thuật thẩm mỹ TS BS Nguyễn Thị Thanh Bộ môn GMHS ĐHYK Phạm Ngọc Thạch

55 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 4,8 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các phương pháp vô cảm trong phẫu thuật thẩm mỹ TS BS Nguyễn Thị Thanh Bộ môn GMHS ĐHYK Phạm Ngọc Thạch Các phương pháp vô cảm Gây tê Gây tê với an thần Gây mê “nhẹ” Gây mê.Các phương pháp vô cảm trong phẫu thuật thẩm mỹ TS BS Nguyễn Thị Thanh Bộ môn GMHS ĐHYK Phạm Ngọc Thạch Các phương pháp vô cảm Gây tê Gây tê với an thần Gây mê “nhẹ” Gây mê.

Trang 1

Các phương pháp vô cảm

trong phẫu thuật thẩm mỹ

TS BS Nguyễn Thị Thanh Bộ môn GMHS

ĐHYK Phạm Ngọc Thạch

Trang 3

Các phương pháp vô cảm

Trang 4

Gây tê

 Tái tạo bề mặt da với laser

Trang 6

Gây tê với an thần

 Hút mỡ lượng rất nhỏ (cổ, đầu gối)

 Tạo hình mí mắt

Trang 7

Gây mê “nhẹ”

 Tạo hình tai

Trang 8

Gây mê toàn thân

 Đặt túi ngục

Trang 9

Các kỹ thuật gây tê

Trang 10

Tê vùng (Field block)

Trang 11

Gây tê vùng mặt

Trang 12

Thần kinh trên hốc mắt

Trang 13

Thần kinh dưới hốcmắt

Trang 14

Tê TK dưới hốc mắt

Trang 15

Tê môi trên và môi dưới

Trang 16

Tê TK cằm (mental nerve block)

Trang 17

Tê vùng tai

Trang 20

Tê TK liên sườn

Trang 21

Tê TK liên sườn

Trang 23

Tê cạnh cột sống

Tê cạnh cột sống hai bên ở T4 Hay từ T1-T6 5 ml Ropivacaine 0,5% haybupivacaine 0,5%

Trang 25

Tạo hình vú, bụng

Trang 26

Gây tê kèm an thần

 Chống ói : dexamethasone,

metoclopramide, droperidol, ondansetron

 Thở oxy qua airway, nasopharynx airway

Trang 28

Tê chích phồng/hút mỡ

bụng

adrenaline 1:1.000.000

ml Lidocaine 1% và 1 mg adrenaline

Trang 29

Định nghĩa thuốc tê

 Thuốc tê là những dược chất có tính ức chế sự dẫn truyền thần kinh một cách tạm thời

 Thuốc tê ngăn chặn dẫn truyền luồng thần kinh khi tiếp xúc mô thần kinh ở những nồng độ thích hợp

 Sau một thời gian, các chức năng thần kinh

sẽ hồi phục bình thường, không để lại tổn

thương cấu tạo ở mọi tế bào và sợi thần kinh

Trang 30

LỊCH SỬ

 Thuốc tê đầu tiên là Cocaine, tìm ra vào cuối thế kỷ

19 và được Albert Niemann phân lập năm 1860, dùng năm 1884 bởi Card Koller để mổ mắt (tê tại chỗ)

 1905 : procaine được tổng hợp bởi Einhorn

Trang 31

-NH-CO-Nhóm ESTER : Novocaine; Procaine; Tetracaine

NHóm AMIDE : Lidocaine; Bupivacaine; Ropivacaine,

levobupivacaine .

Trang 32

ĐỘ MẠNH

thuốc tê do qua màng tế bào dễ

 Gắn kết cao với protein : thời gian tác dụng kéo dài (bupivacaine)

 Thời gian tiềm phục ngắn khi pKa gần với

pH máu (lidocaine) vì dạng không ion hóa

chiếm đa số , tan trong mỡ cao , dễ ngấm vào trục thần kinh

 pH mô thấp : tăng thời gian tiềm phục do

giảm lượng thuốc không ion hóa

 Tăng liều thuốc : tăng thời gian tác dụng

Trang 33

Thuốc pKa Tan

trong mỡ

Gắn protein TG tiềm phục TG tác dụng (giờ) Độ mạnh

Lidocaine 7,7 3 65 Ngắn 1.30-2 2 Bupivacaine 8,1 27 95 Trung bình 2.30-3 8 Ropivacaine 8,1 9 95 Trung bình 2.30-3 8 Levobupivacaine 8,1 27 95 Trung bình 2.30-3 8

Trang 34

Liều thuốc tê

Thuốc tê Liều tối đa Liều tối đa có

adrenaline Lidocaine 3 mg/kg 7 mg/kg

Bupivacaine 2 mg/kg 2 mg/kg

Levobupivacaine 2 mg/kg 2 mg/kg

Ropivacaine 3 mg/kg 3 mg/kg

Trang 35

Thuớc pha thêm :

 Gây co mạch tại chỗ , giảm chảy máu trong lúc mổ

 Liều tối đa : 10 g/kg ở trẻ em hay 200-250 g ở người lớn

 Nồng độ : 1:200.000 (5 µg/ml)

Trang 36

LƯU Ý

vùng không có tuần hoàn phụ (ngón

tay chân, dương vật) hay tê tĩnh mạch

vành , loạn nhịp tim, cao huyết áp

chưa kiểm soát , cường giáp, suy tuần hoàn nhau thai

Trang 37

THUỐC PHA THÊM : BICARBONATE

tác dụng nhanh hơn, ít đau khi tiêm thấm

lidocaine hay mepivacaine

bupivacaine để tránh kết tủa

Trang 38

ĐỘC TÍNH

tê cao (Lidocain 5% tê t y s ng ) ủy sống ) ống )

tê cao (Lidocain 5% tê t y s ng ) ủy sống ) ống )

thuốc tê vào mạch máu, quá liều

Trang 39

DỊ ỨNG

- Phản ứng nhậy cảm: đỏ da tại chỗ,

mề đay, phù, viêm

- Phản ứng nhậy cảm toàn thân : đỏ da toàn thân, mề đay, phù, co thắt phế

quản, tụt huyết áp, trụy tim mạch

- Điều trị triệu chứng và nâng đỡ

Trang 40

ĐỘC TÍNH TẠI CHỖ

vào tủy sống thuốc tê lượng lớn và nồng dộ cao hay dung dịch có dính các hóa chất

tủy sống : hội chứng chùm đuôi

ngựa

Trang 41

Độc tính toàn thân

 Nguyên nhân

Chích lầm vào mạch máu xảy ra khi gây tê ở vùng tưới máu nhiều

KNMC > đám rối cánh tay > đùi-toạ> dưới da > khớp> khoang dưới nhện

Quá liều : do tổng liều quá cao hay do người già yếu, thai phụ mà không giảm liều

Trang 42

Triệu chứng của ngộ độc thuốc tê

Human tolerability

Độc tính trên tim Ngưng thở Ngưng tim

Co giật toàn thân Mất tri giác

Co giật cơ Rối loạn cảm giác và hành vi

Tê lưỡi và miệng

Trang 43

Khuyến cáo giảm nguy cơ

chích thuốc tê vào mạch máu

 Monitoring, SpO2 có tiếng động

 Cung cấp oxy

 Chích chậm, ngắt từng liều (5ml mỗi 5- 10 phút)

 Hút nhẹ tìm máu trước khi chích và mỗi 5 ml

 Liều thử chứa 5-15 g epinephrine, theo dõi sự thay đổi tần số tim >

10 lần/phút, HA thay đổi > 15 mm Hg, ECG

 Cho BDZ để nâng ngưỡng co giật của thuốc tê

 Duy trì giao tiếp bằng lời nói với BN

 Thuốc và phương tiện cấp cứu sẵn sàng

 Nếu co giật: giữ thông đường thở, O2, cắt cơn co giật với propofol 25-50 mg hay Thiopental 50 mg

 Nếu ngưng tim ngưng thở : Hồi sinh tim phổi

 Intralipid 20% 3mL/kg một liều hoặc 1ml/kg lặp lại 3 lần cùng lúc hồi sinh tim phổi, truyền liên tục Intralipide 20% 0,25 ml/kg/phút trong 2,5 giờ

Trang 44

pha adrenaline 1:200.000.

prilocaine)

Trang 45

LIDOCAINE (2)

 pka thấp (7,7), tan trong n c và m trung bình pka thấp (7,7), tan trong n c và m trung bình ước và mỡ trung bình ước và mỡ trung bình ỡ trung bình ỡ trung bình

 TG tiềm phục 1-2 phút, tác dụng 30-60 phút

 Liều : 200 mg người lớn , trẻ em 3 mg/kg

 Có pha adrenaline : 500 mg hay 7 mg/kg ở trẻ em

 Giảm liều ở người già, suy kiệt

 Không dùng Lidocaine 5% để tê tủy sống

Trang 46

EMLA CREAM

prilocaine

vùng da gây tê, băng kín bằng băng keo trong opsite , chờ 1 giờ

Lau sạch bằng alcool trước khi chích Thuốc tê ngấm sâu 3 mm

Trang 47

EMLA CREAM

 Chỉ định :

- Chích TM , chích ngừa cho trẻ em

- Tê da khi chích động mạch , chọc dò tủy sống, sinh thiết tủy xương

- Cắt phimosis

- Methemoglobine do prilocaine , tránh dùng cho trẻ sơ sinh

Trang 48

 Nhóm amide, gắn kết proteine mạnh

 Độc tính tim cao

 TG tiềm phục dài > lidocaine, tác dụng dài 4-6 giờ

 Liều : 150 mg , trẻ em 2 mg/kg

 Nồng độ 0,25-0,5%

 CĐ : PT dài, giảm đau sau mổ, giảm đau sản khoa

 Chống CĐ : tê tĩnh mạch, loạn nhịp tim

Trang 49

ROPIVACAINE

 Nhóm amide, độ mạnh và TG tác dụng # bupicavaine

 Dạng tả triền đơnthuần

 Ít độc tính trên tim sv bupivacaine vì ít gắn với kênh natri

 Tê chọn lọc tốt, ít liệt vận động ở nồng độ thấp

 CĐ : giảm đau sau mổ qua TNMC với catheter

 Liều : 300 mg, nồng độ 0,5-1%

Trang 50

 Dạng tả triền của hỗn hợp

đồng phân bupivacaine

 Ít độc hơn bupivacaine nhờ là

Trang 51

dụng ngắn

 TG bán huỷ 2 giờ, ít tác dụng phụ trên tim mạch

Trang 52

Fentanyl

Trang 53

đau

 Ảo gíac , ác mộng ít gặp ở liều nhỏ

mạch 30 mg/giờ

Trang 54

 An thần, gây mê tuỳ theo liều

 Tỉnh mê chất lượng tốt, ít buồn nôn- nôn

 Chích 0,5-1 mg/kg trước khi chích thuốc tê, không gây ngưng thở, giúp chịu được chích thuốc tê

 Truyền 25 g/kg/phút trong suốt cuộc mổ , khi cần thêm 50 g fentanyl, ketamine 10

mg hay propofol 10 mg/kg

Ngày đăng: 06/09/2022, 23:04

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w