BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH THỰC HÀNH NGHỀ NGHIỆP 1 Tên đề tài TÌM HIỂU CÔNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH XÂY DỰNG THƯƠNG HIỆU MÁY SẤY VINASAY CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CÔ.
Trang 1BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
Trang 2BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, em xin bày tỏ lòng biết ơn đến các thầy cô khoa Quản Trị KinhDoanh, Trường Đại học Tài chính-Marketing TP HCM đã tạo điều kiện cho em có thểtiếp cận được môi trường làm việc thực tế thông qua các đợt thực tập này
Em xin chân thành cảm ơn các anh chị nhân viên trong Công ty Cổ phần Côngnghệ Năng lượng Bền Vững Việt Nam, đặc biệt là chị Trần Thùy Dương trưởng phòngMarketing đã tạo điều kiện thuận lợi để em có thể đến đây học tập và cũng như là tạođiều kiện cho em trong quá trình thực tập tại công ty Em xin gửi lời chúc tốt đẹp đếnphòng Marketing nói riêng và Tổng Công ty Cổ phần Công nghệ Năng lượng BềnVững Việt Nam nói chung luôn thực hiện tốt những mục tiêu trong tương lai, đạt đượcdoanh thu mong muốn
Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn giảng viên hướng dẫn là cô đã giúp đỡ
và hướng dẫn hết sức mình để em có thể hoàn thành bài thực hành nghề nghiệp 1 mộtcách đúng hạn theo quy định của nhà trường
Vì em còn thiếu kinh nghiệm cho nên trong quá trình thực hiện đề tài em cónhiều thiếu sót cũng như là những hạn chế nhất định Em mong thầy(cô) có thể chỉ bảo
và đóng góp để em được học hỏi và có thêm kiến thức để hoàn thành tốt hơn những bàibáo cáo thực tập sau này
Em xin chân thành cảm ơn
Trang 4NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI HƯỚNG DẪN / THỰC TẬP SINH
Công ty/ Doanh nghiệp………xác nhận:
Nhóm sinh viên: ……….,MSSV:
………., trường Đại học Tài chính – Marketing đã thực tập tại bộ
phận……… của Công ty/ doanh nghiệp………từ ngày…….đến ngày:
Trang 5NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
NHẬN XÉT
Kỹ năng
Điểm bài báo cáo
( chiếm 60%)
Nội dungHình thức
Trang 62 Mục tiêu thực hành: 1
3 Nội dung thực hành: 1
4 Phương pháp thực hành: 2
5 Bố cục của bài báo cáo: 2
CHƯƠNG 1: 3
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CÔNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH XÂY DỰNG THƯƠNG HIỆU TRONG DOANH NGHIỆP… 3
1.1 CÁC CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CÔNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH 3
1.1.1 Khái niệm về hoạch định 3
1.1.2 Phân loại về hoạch định 3
1.1.2.1 Hoạch định chiến lược 3
1.1.2.2 Hoạch định chiến thuật/ chính sách 4
1.1.2.3 Hoạch định tác nghiệp( vận hành): 4
1.1.2.4 Hoạch định dài hạn( 2-10 năm) 4
1.1.2.5 Hoạch định trung hạn 1-2 năm 5
1.1.2.6 Hoạch định ngắn hạn: hàng tuần, hàng tháng, hàng quý, hàng năm 5
1.1.2.7 Hoạch định chiến lược chính sách marketing 5
1.1.3 Vai trò của hoạch định 5
1.2 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG CÔNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH 6
1.2.1 Môi trường vĩ mô 6
1.2.2 Môi trường vi mô 7
1.2.3 Môi trường nội vi 9
Trang 71.2.4 Phân tích hành vi khách hàng 10
1.3 TIẾN TRÌNH CÔNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH XÂY DỰNG THƯƠNG HIỆU………… 11
1.3.1 Xác định mục tiêu 12
1.3.2 Phân tích môi trường 13
1.3.3 Phân tích nội bộ ( năng lực nội tại tổ chức) 13
1.3.4 Xem xét lại mục tiêu 13
1.3.5 Xác định các phương án thông qua việc dùng các công cụ hoạch định: SWOT 13
1.3.6 Đánh giá so sánh các phương án và lựa chọn phương án tối ưu 15
1.3.7 Lập kế hoạch hỗ trợ 16
1.3.8 Lập ngân quỹ và các chi phí thực hiện 16
CHƯƠNG 2: 17
THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH XÂY DỰNG THƯƠNG HIỆU MÁY SẤY VINASAY TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ NĂNG LƯỢNG BỀN VỮNG VIỆT NAM 17
2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ NĂNG LƯỢNG BỀN VỮNG VIỆT NAM 17
2.1.1 Thông tin chung về Công ty Cổ Phần Công nghệ Năng lượng Bền vững Việt Nam…… 17
2.1.2 Lĩnh vực hoạt động và sản phẩm kinh doanh của Công ty Cổ Phần Công nghệ Năng lượng Bền vững Việt Nam 18
2.1.3 Cơ cấu tổ chức của công ty 21 2.2 KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH CÔNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH XÂY DỰNG
Trang 82.2.1 Mô tả phòng ban marketing 23
2.2.2 Kết quả công tác lập kế hoạch xây dựng thương hiệu máy sấy VINASAY của công ty đạt được trong 3 năm nhất 24
2.3 TIẾN TRÌNH CÔNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH XÂY DỰNG THƯƠNG HIỆU MÁY SẤY VINASAY CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ NĂNG LƯỢNG BỀN VỮNG VIỆT NAM 26
2.3.1 Xác định mục tiêu 26
2.3.2 Phân tích môi trường Marketing 27
2.3.2.1.Phân tích môi trường vĩ mô 27
2.3.2.2 Phân tích môi trường vi mô 28
2.3.3 Phân tích nội bộ ( năng lực nội tại tổ chức) 29
2.3.4 Đề xuất phương án thông qua việc dùng các công cụ hoạch định: SWOT .34 2.3.5 Đánh giá, lựa chọn và triển khai các dự án 35
CHƯƠNG 3: 36
NHẬN XÉT VỀ CÔNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH XÂY DỰNG THƯƠNG HIỆU MÁY SẤY VINASAY CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ NĂNG LƯỢNG BỀN VỮNG VIỆT NAM 36
3.1 ĐÁNH GIÁ NHẬN XÉT VỀ CÔNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH XÂY DỰNG THƯƠNG HIỆU MÁY SẤY VINASAY CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ NĂNG LƯỢNG BỀN VỮNG VIỆT NAM 36
3.1.1 Mặt làm tốt 36
3.1.2 Những mặt tồn tại 37
3.1.3 Nguyên nhân dẫn đến những tồn tại 37 3.2 ĐỀ XUẤT QUAN ĐIỂM VỀ CÔNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH XÂY DỰNG
Trang 9NGHỆ NĂNG LƯỢNG BỀN VỮNG VIỆT NAM 37
KẾT LUẬN 39
TRÍCH DẪN TÀI LIỆU 40
PHẦN PHỤ LỤC 41
Trang 10DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Các yếu tố môi trường vi mô 8
Hình 1.2 Những yếu tố tác động đến hành vi mua của người tiêu dùng 10
Hình 2.1: Hiệu quả năng suất: Dự án tại CTY TNHH OLMISH ASIA FOOD của máy sấy VINASAY 26
Hình 2.2: Trị giá và tốc độ tăng xuất khẩu hàng hóa của cả nước 7 tháng giai đoạn 2015-2020 27
Hình 2.3: Thiết bị đo điện tự ghi dữ liệu: công suất, điện thế, dòng điện, tần số, pha ………32
Hình 2.4: Thiết bị đo đa năng: nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ gió, cường độ bức xạ mặt trời, độ rọi, chất lượng khói thải, lưu lượng, sóng âm … 32
Hình 2.5: Thiết bị thi công: máy hàn, máy cắt, máy khoan, máy tời, máy trộn betong, dụng cụ, đồ bảo hộ 33
Hình 2.6: Máy cắt tôn thủy lực 2.5m 9ly 33
Hình 2.7: Máy chấn tôn thủy lực 2.5m 6ly 33
Hình 2.8: Máy đột CNC 34
Trang 11DANH MỤC BẢNG
BẢNG 1.1 SƠ ĐỒ TIẾN TRÌNH CÔNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH………12
BẢNG 1.2: BẢNG MA TRẬN SWOT 15
BẢNG 2.1: BẢNG GIÁ MỘT TRONG NHỮNG SẢN PHẨM MÁY SẤY VINASAY 20
BẢNG 2.2 SƠ ĐỒ BỘ MÁY TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY 22
BẢNG 2.3: DOANH THU ĐẠT DƯỢC TRONG 3 NĂM GẦN NHẤT 24
BẢNG 2.4: CÁC DỰ ÁN TƯ VẤN GIẢI PHÁP NĂNG LƯỢNG TÁI TẠO 30
BẢNG 2.5: CÁC DỰ ÁN THI CÔNG NHÀ SẤY NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI 31
Trang 12LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài:
Những năm gần đây, Việt Nam đang trong quá trình phát triển kinh tế, nhiều công
ty đua nhau phát triển sản phẩm, cạnh tranh trên thị trường Vậy nên người tiêu dùng
có nhiều cơ hội hơn trong việc lựa chọn sản phẩm Do đó, để công ty có thể tồn tại thìsản phẩm phải được biết đến và tới tay người tiêu dùng có thể thấy được công tác lập
kế hoạch nhận dạng thương hiệu là cực kỳ quan trọng đối với mỗi công ty Nó quyếtđịnh thành hay bại bất kể là kinh doanh theo quy mô hay phương diện nào
Từ lâu, những hành vi Marketing đã xuất hiện một cách rời rạc và gắn liền vớinhững tình huống trao đổi hàng hóa nhất định Ngày nay, để bắt kịp với với xu hướngphát triển kinh tế, hoạt động Marketing không còn diễn ra một cách tự phát nữa màthay vào đó để đạt được hiểu quả tối ưu, có thể kịp thời thích ứng với sự thay đổi củangười tiêu dùng, hoạt động Marketing được lên chiến lược rõ ràng và phải được xâydựng thương hiệu để tạo dựng lòng tin với khách hàng Công tác lập kế hoạch nhậndạng thương hiệu là một trong những hoạt động quan trọng để đưa doanh nghiệp pháttriển theo đúng hướng nhằm đạt được mục tiêu chung nâng cao vị thế và chiếm lĩnh thịtrường Vì vậy, tôi quyết định chọn đề tài: “ Tìm hiểu công tác lập kế hoạch xây dựngthương hiệu máy sấy VINASAY của Công ty Cổ phần Công nghệ Năng lượng Bềnvững Việt Nam”
Trang 13 Nghiên cứu sự hình thành và phát triển của doanh nghiệp, khảo sát và phân tích hoạtđộng lập kế hoạch nhận dạng thương hiệu của doanh nghiệp
Nghiên cứu thực trạng doanh nghiệp như thế nào
Nghiên cứu so sánh tổ chức hoạch định của doanh nghiệp có khác gì so với kiếnthức lý thuyết đã được học
Nghiên cứu giải quyết vấn đề mà doanh nghiệp đang mắc phải
Nghiên cứu giải pháp khắc phục những mặt tồn tại và đề xuất giải pháp các vấn đềcủa doanh nghiệp
4 Phương pháp thực hành:
Phương pháp thu nhập dữ liêu:Nghiên cứu thu nhập và phân tích đánh giá các
dữ liệu nghiên cứu trước đó cũng như là xem các tài liệu liên quan đến hoạch địnhMarketing Thông qua các nguồn như: Các giáo trình, bài Báo cáo Khóa luận tốtnghiệp khóa K17, K18, các tài liệu sách báo khoa học, tạp chí khoa học Thông qua tàiliệu, báo cáo của công ty Các trang web chính thức của công ty
Nghiên cứu định tính: thu thập thông tin thông qua việc quan sát, khảo sát cácđối tượng khách hàng thường xuyên tiếp xúc với công ty, vấn đáp trưởng phòng và cácnhân viên Marketing, những người hiểu biết sâu rộng về tình hình công ty
5 Bố cục của bài báo cáo:
Chương 1: Cơ sở lý thuyết về công tác lập kế hoạch trong doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng hoạt động về công tác lập kế hoạch xây dựng thương hiệu máysấy VINASAY của Công ty Cổ phần Công nghệ Năng lượng Bền vững Việt Nam
Chương 3: Nhận xét và đề xuất quan điểm về công tác lập kế hoạch xây dựng thươnghiệu máy sấy VINASAY của Công ty Cổ phần Công nghệ Năng lượng Bền vững Việt Nam
Trang 14CHƯƠNG 1:
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CÔNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH XÂY DỰNG
THƯƠNG HIỆU TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 CÁC CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CÔNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH
1.1.1 Khái niệm về hoạch định
Những tác động của yếu tố môi trường làm xuất hiện nhiều mô hình kinh doanh,ngành nghề kinh doanh mới Điều này, phần nào tác động đến hoạt động quản trị của tổchức Nhưng chức năng hoạch định vẫn là trung tâm chi phối các chức năng quản trịkhác, mang tính chất quyết định cho hiệu quả quản trị
Hoạch định là chức năng chi phối các chức năng còn lại trong quản trị Chức năngnày có tác dụng thiết kế bản đồ công việc vận hành tổ chức từ mục tiêu tổ chức, xácđịnh phương thức thực hiện mục tiêu, lập các kế hoạch thực hiện và xác định ngân sáchthực hiện Hoạch định là chỉ dẫn có chủ đích nhằm đạt mục tiêu của tổ chức Hoạchđịnh là tiến trình xác định mục tiêu và phương án phù hợp nhất để thực hiện mục tiêutrên cơ sở phân tích đánh giá môi trường ngoại vi và năng lực nội tại của tổ chức
1.1.2 Phân loại về hoạch định
Có nhiều tiêu thức phân loại hoạch định: dựa trên cấp bậc quản trị tiến hành hoạchđịnh, đối tượng tham gia công tác hoạch định, phạm vi hoạch định, mục tiêu và thờigian hoạch định Với mỗi cách tiếp cận phân loại hoạch định theo từng tiêu chuẩn riêng
lẻ hoạch định sẽ có nhiều tên gọi khác nhau nhưng bản chất công việc hoạch định khátương đồng
1.1.2.1 Hoạch định chiến lược
Hoạch định chiến lược nhằm đạt mục tiêu cấp công ty( mục tiêu doanh số, lợinhuận, hình ảnh, thương hiệu, vị trí chiến lược của công ty trên thị trường)
Trang 15 Hoạch định chiến lược thể hiện phương án mang tính tổng quát giúp đạt đượcmục tiêu tổ chức/ công ty Trong bản hoạch định chiến lược thể hiện khái quát phươngthức phối hợp của các đơn vị, các bộ phận trong tổ chức đạt được mục tiêu
Thành viên chủ lực trong việc xây dựng, tổ chức triển khai và triển khai đánhgiá quá trình hoạt động là nhà quản trị cấp cao: giám đốc điều hành/ phó giám đốcđiều hành; giám đốc chi nhánh/ phó giám đốc chi nhánh; trưởng các đơn vị kinh doanh,
…
1.1.2.2 Hoạch định chiến thuật/ chính sách
Mục tiêu cấp công ty sẽ được phân tầng xuống mục tiêu cấp đơn vị và hoạchđịnh chiến thuật/ chính sách nhằm đạt mục tiêu cấp đơn vị, chi nhánh, bộ phận( mụctiêu doanh số, chi phí, hình ảnh của đơn vị,…)
Từ hoạch định chiến lược, các đơn vị, bộ phận tiến hành xây dựng các hoạchđịnh chiến thuật/ chính sách Hoạch định chiến thuật/ chính sách là chương trình hànhđộng giúp đạt được những mục tiêu cụ thể của đơn vị, bộ phận của đơn vị, chi nhánh,
bộ phận dựa trên nền chiến lược tổng thể của tổ chức
Thành viên chủ lực trong việc xây dựng, tổ chức triển khai đánh giá quá trìnhhoạt động là nhà quản trị cấp đơn vị, nhà quản trị chức năng: giám đốc chi nhánh/ phógiám đốc chi nhánh,…
Thành viên chủ lực trong xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai và triển khai đánhgiá quá trình thực hiện hoạt động lầ nhà cấp cơ sở: tổ/ nhóm/ đội trưởng
1.1.2.4 Hoạch định dài hạn( 2-10 năm)
Trang 16 Hoạch định chiến lược nhằm đạt mục tiêu cấp công ty( mục tiêu doanh số, lợi nhuận,hình ảnh thương hiệu, )
Hoạch định chiến lược là bản mô tả chương trình phối hợp các hoạt động trong
tổ chức/ công ty; thể hiện phương diện mang tính tổng thể của tổ chức nhằm đạt mụctiêu cung cấp
Thành viên chủ lực trong việc xây dựng, tổ chức, triển khai là nhà quản trị cấpcao: giám đốc điều hành/ phó giám đốc điều hành; giám đốc chi nhánh,…
1.1.2.5 Hoạch định trung hạn 1-2 năm
Bản chất của hoạch định trung hạn là hoạch định chính sách thực hiện mục tiêutrung hạn Mục tiêu trung hạn được phân tầng từ mục tiêu dài hanh
Thánh viên chủ lực tring việc xây dựng, tổ chức là nhà nhà quản trị cấp cao:giám đốc điều hành/ phó giám đốc điều hành; giám đốc chi nhánh,…
1.1.2.6 Hoạch định ngắn hạn: hàng tuần, hàng tháng, hàng quý, hàng năm
Bản chất hoạch định ngắn hạn chính là kế hoạch thực hiện các tác nghiệp nhằmthực hiện công việc đạt hiệu quả, năng suất, thời gian,
Bản chất của hoạch định ngắn hạn chính là bản mô tả kế hoạch thực hiện, keskhoạch phối hợp các đội/ nhóm Từ tiến độ thực hiện, cách thực hiện, chi phí thực hiện
Thành viên chủ lực trong việc xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai đánh giáquá trình thực hiện là nhà quản trị cấp cơ sở: tổ, đội, nhóm, đội trưởng,
1.1.2.7 Hoạch định chiến lược chính sách marketing
Các đơn vị chức năng sẽ xây dựng mục tiêu chức năng và xây dựng các chínhsách để thực hiện mục tiêu chức năng
Thành viên chủ lực trong việc xây dựng chính sách là nhà quản trị chức năng
1.1.3 Vai trò của hoạch định
Hoạch định giữ vai trò là công cụ là phương tiện quan trọng để liên kết, để phối hợp sự
nổ lực của các bộ phận riêng lẻ trong tổ chức
Trang 17Tập trung sự chú ý vào các mục tiêu
Ứng phó với sự bất định và sự thay đổi
Tạo khả năng tác nghiệp và kinh tế
Làm cơ sở cho việc thực hiện các chức năng quản trị còn lại, đặc biệt là chức năngkiểm tra
1.2 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG CÔNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH
1.2.1 Môi trường vĩ mô
Môi trường marketing vĩ mô rộng lớn hơn môi trường marketing vi mô Đó là nhữnglực lượng ngoài khả năng kiểm soát của doanh nghiệp mà doanh nghiệp phải nghiêncứu theo dõi để có thể kịp thời ứng kịp thời
Các yếu tố chính trị- pháp luật
Chính phủ quy định các doanh nghiệp công khai những thông tin kinh doanh, một mặtchốn sự trốn thuế, mặt khác để mọi người lựa chọn được doanh nghiệp kinh doanh hiệuquả Phải có sự điều tiết của Nhà nước để đảm bảo quyền lợi của người tiêu dùng Nếukhông các doanh nghiệp sẽ lừa gạt, lừa đảo người tiêu dùng bằng việc làm hàng giả,giao dịch thiếu công bằng…
Các yếu tố kinh tế
Môi trường kinh tế bao gồm các yếu tố ảnh hưởng đến sức mua và kết cấu tiêu dùng,
có thể kẻ ra các yếu tố như: xu hướng của GDP, tỷ lệ lạm phát, tỷ lệ thất nghiệp, thunhập thực tế và sự phân hóa thu nhập ở các tầng lớp dân cư và vùng địa lý, mức độ tiếtkiệm, sự thay đổi cơ cấu chi tiêu…
Các yếu tố văn hóa, xã hội
Văn hóa từng vùng từng miền, từng khu vực sẽ chi phối đến hành vi quyết định muahàng của khách hàng : ở một xã hội nhất định bao giờ cũng hình thành giá trị văn hóa
Trang 18cốt lõi, sự phát triển kinh tế thế giới có trường hợp ta cảm thấy sự đồng nhất giữa vănhóa dân tộc như cách ăn mặc thế nhưng phong tục tập quán , đặc trưng của dân tộc.Bên cạnh cốt lõi của nền văn hóa dân tộc còn hình thành nhánh văn hóa: văn hóa địaphương, văn hóa dân tộc, tôn giáo Ngoài ra, môi trường văn hóa củng phải kể đếntrình độ dân trí các lĩnh vực kinh tế, chính trị, khoa học nghệ thuật
Các yếu tố dân số
Môi trường dân số nghiên cứu các vấn đề sau: cấu trúc dân số theo độ tuoiwrr, cấu trúctheo dân số giới tính, cấu trúc dân số theo địa lý và dân tộc, tình trạng gia đình và tìnhtrạng di chuyễn dân cư
Các yếu tố khoa học kỹ thuật
Khoa học kỹ thuật tạo ra điều kì diệu cho cuộc sống sống con người Khoa học đã tạo
ra những loại thuốc thông thường, tạo ra các loai thực phẩm giàu chất dinh dưỡng vàchống béo phì Sự tiến bộ khoa học- kỹ thuật ngày nay vô cùng nhanh chống đã gópphần tạo ra sản phẩm mới để tạo ra thế lực cạnh tranh trên thị trường nên các nước đềuđầu tư cho nghiên cứu và phát triển Cách mạng khoa học- kỹ thuật còn làm cho chu kỳsống của sản phẩm, hàng năm hàng tháng thì bây giờ chỉ còn là và tháng
Các yếu tố tự nhiên
Các yếu tố này phải tính đến đe dọa và các cơ may khan hiếm sắp diễn ra, tổn phí vềnăng lượng gia tăng, ô nhiễm gia tăng và sự can thiệp của Chính phủ vào quản lý tàinguyên thiên nhiên Khi ô nhiễm môi trường gia tăng, kể cả khí thải vỏ đồ hộp, bao bìnhựa, dù là sản phẩm tốt nhưng gây ô nhiễm môi trường sẽ bị khách hàng tẩy chay
1.2.2 Môi trường vi mô
Bộ phận Marketing có nhiệm vụ thu hút và xây dựng những mối quan hệ với kháchhàng thông qua việc cung cấp giá trị và tạo ra sự thỏa mãn cho khách hàng Tuy nhiênchỉ riêng bộ phận Marketing trong một doanh nghiệp sẽ không hoàn thành được nhiệm
vụ này Điều này đòi hỏi phải có sự kết hợp với các bộ phận khác bên trong và bên
Trang 19ngoài doanh nghiệp như các nhà cung cấp, các trung gian Marketing, khách hàng, đốithủ cạnh tranh và công chúng
Hình 1.1: Các yếu tố môi trường vi mô
- Giới trung gian: là các nhà bán sỉ, đại lý, bán lẻ Trong điều kiện kinh doanh hiện naycủa các doanh nghiệp phải và cần thiết sử dụng trung gian vì họ có thể đảm bảo thờigian, địa điểm và thủ tục mua hàng ở chi phí thấp hơn so với doanh nghiệp tự làm Họtạo được những điều kiện tích lũy hàng hóa ở những nơi khách hàng cần, cũng nhưthỏa mãn bất cứ nhu cầu nào của khách hàng
- Khách hàng: là những người thực hiện công đoạn cuối cùng của qua trình tái sảnphẩm của doanh nghiệp, vì vậy cần phải tôn trọng họ bằng mọi cách thỏa mãn nhu cầucủa họ Ý muốn và thị hiếu thỏa mãn nhu cầu của khách hàng luôn thay đổi theo thờigian và không gian Thế nên doanh nghiệp cần phải dự báo những nhân tố này để kịpthời phục vụ khách hàng
- Đối thủ cạnh tranh: doanh nghiệp nào cũng hoạt động trong môi trường có nhiều đốithủ cạnh tranh Đối thủ cạnh tranh thuộc các nghành nghề khác nhau hoặc sự canhtranh của các đối thủ trong cùng một ngành, một số sản phẩm có sự cạnh tranh khác
- Công chúng: Theo Philip Kotler: “ Công chúng là một nhóm bất kì, tỏ ra sự quan tâmthực sự hay có thể sẽ quan tâm đến những hoạt động của doanh nghiệp, họ ảnh hưởngđến những khả năng đạt được tới những mục tiêu mà doanh nghiệp đề ra” Công chúng
Trang 20có thể hoặc là hỗ trợ hoặc là chống lại những nỗ lực của doanh nghiệp phục vụ thịtrường Doanh nghiệp nào cũng hoạt động môi trường gồm các giới công chúng sau:
Giới tài chính
Công chúng thuộc các phương tiện thông tin
Công chúng thuộc các cơ quan Nhà nước
Các nhóm công dân hành động
Quần chúng đông đảo
Công chúng nội bộ
1.2.3 Môi trường nội vi
Bộ phận quản trị marketing phải thực hiện phân tích nhu cầu thị hiếu sở thích của thịtrường và hoạch định các chiến lược hữu hiệu về sản phẩm, giá, phân phối, truyềnthông, khuyến mãi Tất cả nhiệm vụ đó đều có mục tiêu chung là thỏa mãn nhu cầu củakhách hàng để doanh nghiệp kinh doanh có lợi
Yếu tố nguồn nhân lực: nguồn nhân lực có vai trò hết sức quan trọng đối với sựthành công của công ty, con người cung cấp dữ liệu đầu vào để hoạch định mục tiêu,phân tích bối cảnh môi trường lựa chọn, thực hiện và kiểm tra các chiến lược củadoanh nghiệp Không thể đem lại hiệu quả nếu không có những con người làm việchiệu quả
Yếu tố nghiên cứu phát triển: chất lượng của công tác nghiên cứu phát triển cóthể giúp cho họ giữ vị trí hàng đầu trong ngành Ngoài việc nghiên cứu phát triển sảnphẩm mới, nâng cao chất lượng sản phẩm còn vấn đề nghiên cứu và đổi mới công nghệ
Yếu tố công nghệ sản xuất: sản xuất là lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp gắnliền với việc tạo ra sản phẩm Khâu sản xuất liên quan đến việc thành hay bại của tổchức
Các yêu tố tài chính kế toán: Tài chính liên quan đến vấn đề nguồn vốn và sửdụng vốn cần thiết để thực hiện kế hoạch marketing
Trang 21 Các yếu tố văn hóa của tổ chức: Lịch sử hình thành tổ chức, quan hệ giữa cácthành viên trong tổ chức, bầu không khí của tổ chức, tạo nên nét văn hóa riêng của tổchức Một số tổ chức tích cực sẽ tạo điều kiện khả năng thích ứng với môi trường dễdàng và có hiệu quả hơn
1.2.4 Phân tích hành vi khách hàng
Khái niệm người tiêu dùng chỉ tất cả những người có khả năng sử dụng của cảivật chất để thỏa mãn nhu cầu và ước muốn cá nhân Như vậy thị trường người tiêudùng có khách hàng là các cá nhân, hộ gia đình và sản phẩm trong thị trường này là đểphục vụ cho tiêu dùng cá nhân, hộ gia đình Hành vi người tiêu dùng là hành vi của conngười bộc lộ trong quá trình tìm kiếm, mua sắm, sử dụng, đánh giá và chi tiêu cho cáchàng hóa hoặc dịch vụ để thỏa mãn nhu cầu của mình Nó cũng có thể được định nghĩanhư là một chuỗi các quyết định của mỗi con người trong việc đánh giá, tiếp nhận sửdụng và chi tiêu liên quan đến hàng hóa hoặc dịch vụ
Hình 1.2 Những yếu tố tác động đến hành vi mua của người tiêu dùng
Hành vi mua của người tiêu dùng là một bộ phận của hành vi con người, cácquyết định mua sắm và tiêu dùng hàng hóa của họ chịu ảnh hưởng của rất nhiều yếu tốkhác nhau Đặc tính của người mua sẽ được hình thành dưới ảnh hưởng của nhiều yếu
tố khác nhau
Các yếu tố văn hóa
Trang 22Văn hóa: Là một hệ thống những giá trị, đức tin, truyền thống và các chuẩn mực hành
vi Văn hóa được hình thành và tiến triển qua nhiều thế hệ, được truyền từ đời này quađời khác và thường được hấp thu ngay từ buổi đầu trong đời sống mỗi con người, từgia đình, trường học, tôn giáo, trong công việc và bằng giao tiếp xã hội với các thànhviên khác của cộng đồng
Gia đình: Gia đình của người mua được coi là yếu tố ảnh hưởng mạnh, thậm chí đượccoi trọng hơn các yếu tố khác tới hành vi mua vì hai lý do: Thứ nhất, sự biến động củanhu cầu hàng hóa luôn gắn với những sự hình thành và biến động của gia đình Thứhai, những quyết định mua sắm của những cá nhân luôn chịu ảnh hưởng của các cánhân khác trong gia đình
Các yếu tố cá nhân
Các quyết định mua sắm hàng hóa của người mua luôn chịu ảnh hưởng lớn của nhữngyếu tố thuộc về cá nhân người ấy như tuổi tác, nghề nghiệp, hoàn cảnh kinh tế, lốisống, cá tính và những quan niệm về chính bản thân mình
Các yếu tố tâm lý
Ý thức là một dạng phản ánh tâm lý cao nhất của riêng con người Tùy theo mức độchín mùi của ý thức, mà mỗi khách hàng có những hành vi mua khác nhau trong quátrình lựa chọn hàng hóa, giao tiếp mua bán Ý thức của con người được kết cấu bởicác yếu tố cơ bản gồm: Động cơ, nhận thức, niềm tin và thái độ
Trang 231.3 TIẾN TRÌNH CÔNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH XÂY DỰNG THƯƠNG
hệ thống các giá trị của doanh nghiệp mà hình thành nên, nếu hoạch định cấp đơn vịkinh doanh( SBU) thì mục tiêu ngoài việc dựa trên tầm nhìn và bảng tuyên bố sứ mệnhcủa doanh nghiệp cũng như các hệ thống mục tiêu cấp doanh nghiệp để phân tầng mụctiêu xuống cấp đơn vị kinh doanh
Khi xây dựng mục tiêu phải đảm bảo mục tiêu S.M.A.R.T
án và lựa chọn phương án tối ưu
(7) Lập kế hoạch
hỗ trợ
(8) Lập ngân quỹ
và các chi phí thực hiện
Trang 24 Cụ thể Specific: xác định những gì đạt tới trong tương lai với kết quả cụ thể:Xác định những gì trong tương lai với kết quả cụ thể
Đo lường được( measurable)
Mang tính thách thức( achiveved)
Phù hợp( reasonable)
Thời gian xác định( time bond): hoạch định cho giai đoạn nào và để thực hiệnmục tiêu trong giai đoạn nào và để thực hiện mục tiêu trong giai đoạn nào phỉđược xác định rõ ràng
1.3.2 Phân tích môi trường
Phân tích, đánh giá môi trường, dự báo và các điều kiện khách quan của môi trườngNhận diện những cơ hội và thách thức từ môi trường
Từ đó các định cách vượt qua các rào cản
Xác định phương thức nắm bắt cơ hội
1.3.3 Phân tích nội bộ ( năng lực nội tại tổ chức)
Phân tích đánh giá những năng lực tổ chức
Xác định điểm mạnh điểm yếu của tổ chức
Xác định, xây dựng năng lực lỗi
Tạo nên những lợi thế cho tổ chức
1.3.4 Xem xét lại mục tiêu
Soát xét và điều chỉnh( nếu có) lại những mục tiêu đã xây dựng Khi môi trường thayđổi hoặc có những sai sót khi mục tiêu được đề ra, cần phải sữa chữa bổ sung lại đểphù hợp với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
1.3.5 Xác định các phương án thông qua việc dùng các công cụ hoạch định: SWOT
Trang 25Quy trình phân tích SWOT và kỹ thuật của nó được tiến hành thông qua các bước cụthể sau đây:
Bước 1: Xác định những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và nguy cơ có tính then chốt mà
doanh nghiệp đang hoặc sẽ đối mặt Đây là những yếu tố có ảnh hưởng rất lớn đến hoạtđộng của doanh nghiệp Liệt kê những vấn đề SWOT đã được xác định theo mức độtầm quan trọng
Bước 2: Đưa những vấn đề SWOT vào trong bảng ma trận ở những ô thích hợp Đồng
thời đưa ra sự kết hợp giữa các yếu tố theo nguyên tắc “Phát huy điểm mạnh, khắc
phục điểm yếu, tận dụng cơ hội, hạn chế nguy cơ” Các kết hợp có thể có là:
S + O: cần phải sử dụng mặt mạnh nào để khai thác tốt nhất những cơ hội có được
từ bên ngoài
S + T: cần phải sử dụng mặt mạnh nào để đối phó với những nguy cơ từ bên ngoài
W + O: cần phải sử dụng cơ hội nào để khắc phục những yếu kém hiện nay hay cầnphải khắc phục yếu kém nào để tạo điều kiện khai thác tốt cơ hội có được từ bên ngoài
W + T: cần khắc phục những yếu kém nào nhằm giảm thiểu nguy cơ từ bên ngoài
S + W + O + T: có thể đưa ra phương án kết hợp cả bốn yếu tố nhằm tạo ra sự cộnghưởng trong chiến lược của doanh nghiệp
Bước 3: Tiến hành phân nhóm các chiến lược được đề xuất trong bước 2 theo nhữngtiêu thức nào đó
Bước 4: Lựa chọn chiến lược Các chiến lược được lựa chọn phải đảm bảo tính hệ
thống, có tính hỗ trợ cho nhau Doanh nghiệp có thể theo đuổi chiến lược WO, WT, STvới mục tiêu hỗ trợ cho việc khai thác tốt nhất các chiến lược SO
Nội dung phân tích ma trận SWOT có thể được tóm lược qua bảng ma trận SWOT như
ở bảng 1.2
Trang 26CÁC CHIẾN LƯỢC ST
Sử dụng các điểm mạnh đểtránh các nguy cơ
CÁC CHIẾN LƯỢC WT
Tối thiểu hóa những điểmyếu và tránh khỏi các nguycơ
Tóm lại: Kỹ thuật phân tích ma trận SWOT được dùng như là kỹ thuật phân tích cơ
bản trong nghiên cứu môi trường marketing của doanh nghiệp Để sử dụng tốt kỹ thuậtphân tích này cần nắm vững các bước cơ bản của quá trình phân tích