Hãy chọn các chất có thể dùng để điều chế hidro?. Để thu khí hidro trong phòng thí nghiệm người ta dùng những cách nào?. Viết các axit hoặc bazo tương ứng nếu có của các oxit đó.. Dẫn mộ
Trang 1Phòng GD và ĐT Quảng Xương
ĐỀ GIAO LƯU HỌC SINH GIỎI LỚP 8
Năm học: 2018-2019 Môn : Hóa học Thời gian : 150 phút
(Đề thi gồm 02 trang )
Câu 1: (2 điểm) Cho các chất : Zn; S; Fe; Cu ; dung dịch HCl, dung dịch H2SO4 loãng
a Hãy chọn các chất có thể dùng để điều chế hidro? Viết các PTHH xảy ra
b Để thu khí hidro trong phòng thí nghiệm người ta dùng những cách nào? Mô tả bằng hình vẽ
Câu 2: (2 điểm) Cân bằng các phản ứng hóa học sau:
FeS + O2 →to Fe2O3 + SO2
FexOy + CO →to Fe + CO2
Fe2O3 + H2 →to FeaOb + H2O
CxHy(COOH)2 + O2 →to CO2 + H2O
Fe + HNO3 → Fe(NO3)3 + N2O + H2O
CnH2n+2 + O2 →to CO2 + H2O
Câu 3 : (2 điểm) Cho các chất sau : CO; P2O5 ; CaO; Fe2O3 ; MnO2 ; SiO2 ; CO2; N2O5
a Đọc tên các oxits trên
b Viết các axit hoặc bazo tương ứng (nếu có) của các oxit đó
Câu 4 : (2 điểm) Nêu phương pháp phân biệt các chất riêng biệt sau: Na2O; P2O5; SiO2; CuO; Ca
Câu 5 : (2 điểm)
a Dẫn một luồng khí hidro nóng đi qua các ống mắc nối tiếp chứa lần lượt các chất sau: MgO; CuO; Fe2O3; BaO Viết các PTHH xảy ra ở mỗi ống (nếu có)
b Tính số nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong 68,4 gam Al2(SO4)3
Câu 6 : (2 điểm)
1 Tại sao hỗn hợp của khí hidro và khí oxi lại gây nổ khi cháy? Hỗn hợp nổ mạnh nhất khi nào?
2 Trong phòng thí nghiệm người ta thường điều chế hidro bằng cách cho kẽm viên tác dụng với dung dịch axit clohidric và thử tính chất của khí hidro bằng cách đốt hidro ở đầu ống dẫn khí Để tránh nguy hiểm cần chú ý điều gì?
Trang 2Câu 7 : (2 điểm) Hợp chất A có công thức là R2X, trong đó R chiếm 74,19% về khối lượng Trong hạt nhân của nguyên tử R có số hạt không mang điện nhiều hơn số hạt mang điện là 1 hạt Trong hạt nhân của nguyên tử X có số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện Tổng số proton trong phân tử R2X là 30 Tìm công thức phân tử của R2X
Câu 8 (2 điểm) Hỗn hợp khí A gồm N2 H2 có tỉ khối đối với H2 là 3,6 Nung nóng một thời gian sau đó đưa về nhiệt độ ban đầu thu được hỗn hợp khí B gồm 3 khí N2; H2 và NH3 có tỉ khối đối với H2 bằng 4,5
a Tính phần trăm về thể tích mỗi khí trong A và B
b Tính hiệu suất của phản ứng
Câu 9 (2 điểm): Dẫn từ từ 8,96 lít khí H2 (đktc) qua m gam oxit sắt Fe2O3 nung nóng Sau phản ứng thu được hỗn hợp A gồm 2 chất rắn nặng 28,4 gam (phản ứng xảy ra hoàn toàn )
a Tìm giá trị của m?
b Lập công thức phân tử của oxit sắt, biết A có chứa 59,155% sắt đơn chất
Câu 10 (2 điểm) Cho 11,3 gam hỗn hợp X gồm 2 kim loại Mg, Zn vào dung dịch chứa 36,5
gam axit HCl, phản ứng xảy ra hoàn toàn
a Axit hết hay còn dư?
b Nếu sau phản ứng thu được 8,96 lít khí (ở đktc), hãy tính tổng khối lượng ZnCl2 và MgCl2 thu được
(Cho N= 14; H = 1; Fe= 56; O= 16; Mg = 24; Zn = 65; Cl=35,5
Số proton : pNa = 11; pCa = 20; pO = 8; pC = 6; pN = 7 )
………Hết ………
HDC ĐỀ THI HSG HÓA 8 – QUẢNG XƯƠNG
Năm học : 2018-2019
Trang 31điểm
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2↑
Zn+ 2HCl → ZnCl2 + H2↑
Fe + H2SO4→ FeSO4 + H2 ↑
Zn + H2SO4→ ZnSO4 + H2↑
0,25 0,25 0,25 0,25
1.b
1điểm
Có 2 cách thu khí H2 trong PTN
- Thu bằng cách đẩy nước (a)
- Thu bằng cách đẩy không khí (b)
0,5
0,5
2
(2.0 điểm)
4FeS + 7 O2 →to 2Fe2O3 + SO2
FexOy + yCO →to x Fe + y CO2
a Fe2O3 +(3a-2b) H2 →to 2 FeaOb + (3a-2b) H2O 2CxHy(COOH)2 + 4x 2
2
y
+ +
O2 →to 2(x+2)CO2 + (y+2)H2O 8Fe + 30 HNO3 → 8 Fe(NO3)3 + 3 N2O + 15H2O
CnH2n+2 + 3 1
2
n+
O2 →to n CO2 + (n+1) H2O
0,25 0,25
0,25 0,25 0,25 0,25
3
(2điểm)
Mỗi chất 0,25 đ
- Sai
1 câu ko trừ -Sai
2 câu trừ 0,25đ
Trang 4(2điểm )
- Lấy mẫu thử
- Cho các mẫu thử vào nước
+ Chất nào tan trong nước và sủi bọt khí là Ca
Ca + 2H2O → Ca(OH)2 + H 2 ↑
+ 2 chất tan không sủi bọt là Na2O và P2O5 Cho quỳ tím vào 2 dung dịch thu được Quỳ tím chuyển đỏ là sản phẩm của P2O5, quỳ tím chuyển xanh là sản phẩm của Na2O
Na2O + H2O → 2 NaOH
P2O5 + 3H2O → 2H3PO4
+ 2 chất không tan là SiO2 và CuO Dẫn một luồng khí H2 nóng đi qua nếu chất nào từ màu đen chuyển sang đỏ là CuO
CuO + H2 →to Cu + H2O Không có hiện tượng gì là SiO2
0,25 0,25 0,5
0,5
0,5
5.a
1 điểm
- Ống 1: không hiện tượng gì vì MgO không tác dụng với khí H2
- Ống 2: CuO + H2 →to Cu + H2O
- Ống 3 : Fe2O3 + 3CO →to 2 Fe + 3 CO2
- Ống 4: BaO + H2O → Ba(OH)2 ( do hơi nước được dẫn từ ống
2, 3 sang )
0,25 0,25 0,25
0,25
5.b
1điểm
- Số mol Al2(SO4)3 : 68,4/342= 0,2 mol
- Số nguyên tử Al là : 0,2 x 2 x 6,1023 = 2,4.1023
- Số nguyên tử S : 0,2 x 3 x 6.1023 =3,6 1023
- Số nguyên tử O : 0,2 x 12 x 6 1023 = 14,4 1023
0,25 0,25 0,25 0,25
6.a
1 điểm
- Hỗn hợp gây nổ vì phản ứng xảy ra nhanh và tỏa ra rất nhiều nhiệt, nhiệt tỏa ra làm thể tích hơi nước tạo thành sau phản ứng tăng lên đột ngột nhiều lần làm chấn động không khí gây nên tiếng nổ
- Hỗn hợp nổ mạnh nhất khi tỉ lệ thể tích không khí của H2 và O2
là 2:1
0,5
0,5
6.b
1 điểm
- vì nếu H2 có lẫn không khí hoặc khí O2 khi đốt đều có thể gây
nổ mạnh
Do đó trước khi đốt cần để 1 lát cho luồng khí H2 thoát ra ngoài cuốn hết không khí có sẵn trong thiết bị
0,5
0,5
Trang 52 điểm
2
R
M
nR - pR = 1 => nR = pR+ 1 (2)
pX = nX (3) 2pR+ pX = 30 => pX = 30 – 2pR (4)
Mà M = p + n (5) Thế (2); (3); (4); (5) vào (1) ta có:
0, 7419
+ = + +
2 1 30 2
R
p
+ = + + −
⇔2 1 0,7419 31
R
⇔pR = 11 (Na) Thế pR vào (4) => pX = 30 - 22 = 8 (Oxi ) Công thức hóa học là Na2O
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25 0,25
0,25 0,25
8.a
1,5 điểm
Gọi số mol của N2 là x, số mol của H2 là y trong A
Ta có: 28x 2y 3,6.2 7, 2
x y
+ = = +
⇔ 28x + 2y = 7,2 x + 7,2 y
⇔ 20,8 x= 5,2 y
5, 2 1 20,8 4
x
=> %N2 = 20% % H2 = 80%
PTHH: N2 + 3H2 →to 2NH3
Gọi số mol N2 tham gia phản ứng là a=> số mol H2 tham gia phản ứng
4x 3a+2a
x a
x a
− + − + = =
− + −
=> Trong B có
Số mol N2 = a; số mol H2 = 5a; Số mol NH3 = 2a
0,25
0,25 0,25
0,25
0,25
Trang 6 % N2 = .100% 12,5%
8a
a
=
%H2
5a 100% 62,5%
8a
%NH3 = 25%
0,25
8.b
0,5 điểm
x
= < = nên hiệu suất phản ứng tính theo N2
Vậy H =a.100
0,25 0,25
9.a
1 điểm
PTHH: FexOy + yCO →to xFe + y CO2
Sau phản ứng thu được hỗn hợp rắn => H2 phản ứng hết
Số mol H2 = 0,4 mol => số mol H2O = 0,4 mol => nO = 0,4 mol
mO = 0,4 x 16 = 6,4 gam Vậy m = 28,4 + 6,4 = 34,8 gam
0,25
0,25 0,25 0,25
9 b
1 điểm
mFe = 28,4 x 59,155% = 16,8 gam
=>nFe = 0,3 mol
=> x y =0, 40,3= 34
x= 3; y = 4 tương ứng công thức Fe3O4
0,25 0,25 0,25
0,25
10.a
1 điểm
PTHH :
Mg+ 2HCl → MgCl2 + H2↑
Zn+ 2HCl → ZnCl2 + H2↑
Số mol HCl = 36,5: 36,5 = 1 mol Theo PTHH: nHCl = 2.nX
Mà :11,3 0,17 11,3 0, 47
65 ≈ <n X < 24 ≈
Suy ra sau phản ứng axit dư
0,25 0,25
0,25 0,25
10.b
1 điểm
Số mol H2 = 0,4 mol Theo PTHH : nHCl = 2n H2 = 0,8 mol Theo Định luật bảo toàn khối lượng thì tổng khối lượng 2 muối thu được là: 11,3 + 0,8 36,5 – 0,4.2 = 39,9
0,25 0,25 0,5
Trang 7Lưu ý: HS làm cách khác vẫn cho điểm tối đa