Một số hợp chất được sử dụng để phát hiện sự ô nhiễm trong nguồn nước Cytochrome P450A carbohydrate thơm và dioxin Methallothionine kim loại Chỉ thích hợp nước thải có mức độ
Trang 2Công nghệ gene và bảo vệ môi trường
Công nghệ tế bào và bảo vệ môi trường
Công nghệ enzyme và bảo vệ môi trường
Công nghệ sản xuất sạch
Vi sinh vật thân thiện với môi trường
Trang 3Ứng dụng công nghệ chuyển gene để tạo các biosensor
Trang 4 Một số hợp chất được sử dụng để phát hiện sự ô nhiễm trong nguồn nước
Cytochrome P450A carbohydrate thơm và dioxin
Methallothionine kim loại
Chỉ thích hợp nước thải có mức độ ô nhiễm lớn
sử dụng các cảm biến sinh học
Trang 5Gene chứa các yếu tố đáp ứng với estrogen
Gene chỉ thị khối u carcinogene
Trang 6Là công nghệ nuôi tế bào trong môi trường nhân tạo
thay đổi theo ý muốn con người nhằm mục đích tạo ra chế phẩm và thành phần sinh vật sản xuất, cải tạo giống hoặc tạo giống mới
Sử dụng công nghệ tế bào kết hợp công nghệ gene một loạt giống cây trồng mới có sản lượng cao, chất lượng tốt, kháng bệnh, tạo các chế phẩm thuốc trừ sâu sinh học
Trang 7Gồm các nhóm enzyme
Oxidoreductase,
Hydrolase,
Các enzyme khác
Trang 8Các enzyme peroxidase phân lớp EC 1.11
Các enzyme oxidase thuộc phân lớp EC 1.1
Một số enzyme phân lớp khác: polyphenol oxidase
Trang 10Các enzyme peroxidase phân lớp EC 1.11
Cùng với các enzyme peroxidase, manganese peroxidase phát hiện một số kim loại như Hg+2,
Pb+2, Cd+2, Cr+6, Mn+2
Trang 11Các enzyme peroxidase phân lớp EC 1.11
HRP (Horseradish peroxidase)
Có thể xúc tác phản ứng oxy hóa phổ rộng gồm:
các hợp chất thơm độc: biphenol, aniline, benzidine
các hợp chất thơm dị vòng như hydroxyquinoline và arylamine
carcinogen như benzidine và naphthylamine
Sản phẩm polymer hóa kết tủa loại bỏ qua quá trình lắng đọng hoặc lọc
Phù hợp với xử lý nước thải vì không bị biến tính ở phổ rộng pH và nhiệt độ
Trang 12Các enzyme phân giải lignin
Lignin là một polysaccharide của thành tế bào thực vật, là một polymer có rất nhiều vòng thơm không
ưa nước rất khó phân hủy
Về cấu tạo, lignin gồm các mạch phenylpropanoid phức tạp không đồng nhất việc phân hủy sinh học lignin cần phải có hệ enzyme oxy hóa mạnh
Hai enzyme có hoạt tính mạnh có khả năng phân giải lignin là
Ligninase (lignin peroxidase)
Manganese peroxidase
Trang 13Các enzyme phân giải lignin
Trang 14Các enzyme phân giải lignin
Ứng dụng để xử lý rác thải nguy hiểm, khó phân hủy
Trang 15Các enzyme oxidase
L – galactonolactone oxidase
Là enzyme xúc tác phản ứng đặc hiệu là phản ứng oxy hóa L-galactono-1,4-lactone thành L-ascorbate
L-galactonolactone oxidase từ nấm men Candida
norvegensis có thể được dùng để biến galactose từ quá
trình thuỷ phân lactose trong dịch sữa chua thành axit ascorbic
L- Enzyme này đã được thử nghiệm xử lý nước thải của nhà máy chế biến sữa
Trang 17Tyrosinase được cố định vẫn giữ được hoạt tính sau
10 ngày
Trang 19Các enzyme thủy phân amylose
Các enzyme thủy phân cellulose
Các enzyme thủy phân pectin
Các enzyme thủy phân protein
Các enzyme phá hủy hợp chất chứa halogen
Trang 20Nhờ vào hệ enzyme amylase gồm 4 enzyme là - amylase, - amylase, amylose 1,6 – glucosidse, glucoamylase
Có ý nghĩa quan trọng trong việc phân hủy phế thải chứa các nguồn tinh bột từ các làng nghề làm bún, bánh đa, bánh cuốn, chế biến nông sản ngô, khoai, sắn
Trang 21Được phân giải nhờ vào hệ enzyme cellulase gồm có
4 enzyme: Enzyme C1 (cellobiose dehydrolase), endoglucanase, exoglucanase và - glucosidase
Ứng dụng để xử lý chất thải từ các nhà máy giấy thu được ethanol
Trang 22Pectin là heterosaccharide của thành tế bào thực vật,
có cấu tạo mạch dài tạo nên bởi các đơn vị monosaccharide, gồm các liên kết (1,4)-α-D-galacturonic acid và các methyl ester
Là thành phần rất khó phân hủy Dựa vào nấm mốc A
japonicus người ta đã tách được enzyme pectinase và
pectinesterase có khả năng phân hủy pectin
Trang 23Chia làm 2 loại: haloalkane dehalogenase và haloacid dehalogenase
Atrazine là một chất độc diệt cỏ hầu như hoàn toàn không tan trong nước (33 mg/lít), nhưng nồng độ cho phép trong nước là 0,2 mg/lít
Pseudomonas sp strain ADP có khả năng chuyển hoá
atrazine do tiết ra Atrazine chlorohydrolase xúc tác phản ứng chuyển hoá atrazine biến atrazine độc, không tan thành các sản phẩm tan được và không độc
Trang 24Enzyme tham gia vào quá trình khử kim loại nặng – As
Enzyme tham gia xử lý các chất có hoạt tính bề mặt
Enzyne xử lý chất thải cyanur, cyanid hydratase
Trang 25Con người tiếp xúc với arsen thông qua không khí, thức ăn và nước uống Lượng arsen đi vào cơ thể hẳng ngày khoảng 20 – 300 μg với 25% là arsen vô cơ, còn lại là hữu cơ
Các dạng arsen hữu cơ như arsenocholin, arsenobetain tương đối không độc còn các dạng arsen vô cơ lại rất độc
Trang 26Nguyên tắc của việc xử lý: chuyển hóa arsenite (hóa trị III) thành arsenate (hóa trị V) hoặc chuyển dạng arsen vô cơ thành dạng hữu cơ
Enzyme arsenate reductase (còn gọi là arsenite
oxidase) từ chủng Alcaligenes faecalis, xúc tác cho
phản ứng chuyển hoá Arsenite (hoá trị III) rất độc thành Arsenate (hoá trị V) ít độc hơn [36],
Arsenate reductase (donor) (còn gọi là glutaredoxin),
từ chủng Chrysiogenes arsenatis xúc tác phản
ứng chuyển hoá arsenite
Trang 27Là các chất hữu cơ có tính phân cực mạnh và là thành phần cơ bản của chất tẩy rửa
Alkylsulfatase từ Pseudomonas putida hoặc từ
Pseudomonas aeruginosa có thể làm giảm hiệu suất các
chất có hoạt tính bề mặt Enzyme này đặc hiệu với các gốc alkyl sulfate, và có thể phá huỷ hoàn toàn gốc alkyl sulfate, alkyl ethoxy sulfate hoặc aryl sulfonate trong các chất có hoạt tính bề mặt
Tuy nhiên, trên thực tế, enzyme này không thể phân hủy alkane sulfonate Nói chung, alkylsulfatase hứa hẹn một ứng dụng trong tương lai về việc xử lý một phạm
vi rộng các chất có hoạt tính bề mặt có trong nước thải
Trang 28Cyanur là sản phẩm trung gian của các quá trình tổng hợp tơ sợi, cao su, dược liệu, quặng mỏ, mạ kim
Một số loài thực vật, VSV có khả năng sinh ra cyanur
Cyanur ức chế quá trình trao đổi chất gây chết người và sinh vật khác
Cyanide hydratase hoặc formamide hydrolyase là một enzyme có khả năng chuyển hoá cyanide trong nước thải công nghiệp thành amoniac và formate thông qua một bước phản ứng
Cyanide hydratase được phân lập từ một vài loại nấm
và được tạo ra từ nấm khi nồng độ cyanur thấp
Trang 29Một số vi khuẩn gram âm có khả năng sản xuất ra enzyme cyanidase có ái lực, độ bền cao, có khả năng loại bỏ cyanur ở nồng độ rất thấp
Hoạt tính của cyanidase không bị ảnh hưởng bởi các ion thông thường có mặt trong nước thải (ví dụ như
Fe2+, Zn2+ và Ni2+), hay bởi các chất hữu cơ như acatat, formamide, acetamide và acetonitrile
pH tối ưu trong khoảng 7.8-8.3 và mất hoạt tính hoàn toàn, không phục hồi khi pH cao hơn 8.3
Trang 30Công nghệ lên men đã có lịch sử lâu đời và thu được nhiều thành tựu đáng kể
Công nghệ lên men được ứng dụng để sản xuất các chế phẩm vi sinh ứng dụng trong xử lý môi trường
Bao gồm các công nghệ như lên men chìm, lên men bán rắn …
Trang 31Sản xuất sạch là công nghệ sản xuất giảm thấp tiêu hao vật liệu và năng lượng nhằm ngăn chặn có hiệu quả vật ô nhiễm và phế thải
Công nghệ sản xuất sạch là một chuyển biến của kỹ thuật sản xuất khống chế ô nhiễm công nghiệp
Công nghệ sản xuất sạch bao gồm nhiều lĩnh vực như khai thác mỏ, luyện kim bằng vi sinh vật, khai thác dầu mỏ bằng vi sinh vật, sản xuất hóa chất bằng vi sinh vật
Trang 32Chất ngưng kết vi sinh vật
Phân bón vi sinh
Thuốc trừ sâu sinh học
Trang 33Là một chất xử lý nước thải mới, hiệu quả cao, không độc, không gây ô nhiễm trở lại, không chỉ ngưng kết nhanh mà còn làm mất màu nước thải, đặc biệt có hiệu quả đối với chất thải có nồng độ cao
Chất ngưng kết VSV là một loại quan trọng của chất ngưng kết cao phân tử sinh vật thiên nhiên do có nhiều VSV sinh trưởng nhanh, dễ sản xuất công nghiệp,
Trang 34Đặc trưng của chất ngưng kết vi sinh vật
Tính năng phân giải nhanh
Không độc, không có hại
Không gây hiện tượng ô nhiễm lần sau
Ứng dụng rộng rãi trong thực tế
Làm mất màu nhanh
Giá thành thấp
Trang 35Là chế phẩm đặc hiệu của vi sinh vật sống có hiệu quả làm phân bón Trong quá trình sống, chúng sẽ tăng cường cung cấp dinh dưỡng
Phân vi sinh gồm nhiều loại như vi khuẩn cố định đạm, vi khuẩn nốt sần cây họ Đậu
Phân vi sinh vật có nhiều ưu điểm như độ phì tốt, hiệu quả lâu, không độc hại, không có tác dụng phụ, không gây ô nhiễm môi trường, giá thành thấp
Trang 36Thuốc trừ sâu vi khuẩn
Thuốc trừ sâu virus
Thuốc trừ sâu bằng nấm
Thuốc diệt cỏ vi sinh vật
Chất hoạt tính bề mặt vi sinh vật
Trang 37Thuốc trừ sâu vi khuẩn
Chế phẩm thuốc trừ sâu vi khuẩn được sử dụng nhiều
nhất là Bt (Bacillus thuringensis)
Sâu bệnh có khả năng kháng rất chậm, sau 25 lứa sẽ
có 1 lứa kháng thuốc thay thuốc hoặc tăng nồng độ
Có thể sử dụng kết hợp với thuốc hóa học
Trang 38Thuốc trừ sâu virus
Hai loài virus được sử dụng làm chế phẩm là NPV (virus đa diện kiểu nhân) và GV (virus thể hạt)
Phương pháp sản xuất là nuôi trên tế bào sống của côn trùng và mô tế bào
Hiện nay vấn đề chủ yếu là giá thành sản xuất và tính
ổn định trên đồng ruộng
Trang 39Thuốc trừ sâu bằng nấm
Là thuốc trừ sâu có sản lượng nhiều sau vi khuẩn
So với vi khuẩn, chúng có 2 ưu điểm:
Phạm vi vật chủ rộng, có thể lây nhiễm nhiều loại côn trùng
Có thể giết chết nhiều loại chích hút như ve, rệp sáp
Nhược điểm:
Lượng dùng lớn, giá thành cao
Thời gian bảo quản sản phẩm thấp
Trang 40Thuốc diệt cỏ vi sinh vật
Chế phẩm VSV gây bệnh cho cỏ dại không theo kịp thuốc hóa học
Streptomyces có thể ức chế cỏ dại, không ảnh hưởng
đến vườn cây có thể được ứng dụng
Trang 41Có thể làm thuốc chữa bệnh như Rhodococus
erythropolis, Pseudomonas có thể được sử dụng để
chữa bệnh do virus
Trang 42 Anh (chị) cho biết vai trò và ứng dụng của vi sinh vật trong bảo vệ môi trường và xử lý môi trường