1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÁO CÁO THỰC TẬP TÓT NGHIỆP Công ty cô phần vận tải biển VINAFCO

64 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 5,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 2: ĐẶC ĐIỂM KÉT CẤU CỦA HỆ ĐỘNG LỰC 2.1 Máy chính: 2.1.1 Giới thiệu chung về máy chính; Tàu MORNING VINAFCO được trang bị máy chính HITACHI ZOSEN B&W §L35MC được chế tạo ở Nhật B

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VÂN TẢI TP HCM

VIỆN HÀNG HẢI

ÚF TRANSP0RT H0DHIMINH GITY

BÁO CÁO THỰC TẬP TÓT NGHIỆP

Giáo viên hướng dẫn : Vũ Hồng Nhật

Sinh viên báo cáo : Nguyễn Phước Tiệp

Trang 2

TP HCM, ngày tháng 09 năm 2022.

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA GVHD

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Lời đầu tiên, em xin chân thành cảm ơn tới Ban giám hiệu cùng toàn thê giảng viên của trường đại học Giao Thông Vận Tải thành phố Hồ Chí Minh, đặc biệt là các giảng viên trong viện Hàng Hải thân yêu đã tận tình dạy dỗ, chỉ bảo, truyền đạt kiến thức và cách sống tốt có ích cho xã hội như tình thầy trò, anh em, đồng nghiệp Đồng

thời em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới thầy hướng dẫn Vũ Hồng Nhật, máy trưởng

sĩ quan máy, thợ máy và toàn bộ thuyễền viên trên tàu MORNING VINAFCO của

Công ty cô phần vận tải biển VINAFCO đã nhiệt tình chỉ bảo, hướng dẫn, tạo mọi điều

kiện cho em trong thời gian thực tập tại tàu

Trong quá trình thực tập trên tàu MORNING VINAFCO, em đã học hỏi thêm được rất nhiều điều về kinh nghiệm thực tiễn ngành Máy Tàu Thủy Dưới sự hướng

dẫn của các anh sỹ quan, em đã học được các công tác chuẩn bị, cách tiến hành công

việc, tham gia vào khai thác và sử dụng các thiết bị máy móc dưới buồng máy

Do thời gian thực tập tại tàu tương đối hạn chế cộng với kiến thức và kỹ năng còn nhiều thiểu sót nên em mong các thầy giúp đỡ và góp ý thêm Bài báo cáo này là tổng hợp những điều em trực tiếp thu thập được trong thời gian thực tập được trên tàu

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 5

GIỚI THIỆU CHUNG VẺ CÔNG TY

Công ty Cổ phần VINAFCO có tiền thân là Công ty Dịch vụ Vận tải Trung

ương được thành lập vào năm 1987 Đến năm 2001, Công ty chuyển đổi sang mô hình công ty cô phần và đổi tên thành Công ty Cổ phần VINAFCO Công ty bắt đầu niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán TP Hồ Chí Minh từ ngày 24/07/2006, với mã VEC Từ một doanh nghiệp nhỏ với 40 thành viên, đến nay, sau hơn 30 năm xây dựng

và phát triển, Công ty Cổ phần VINAFCO đã có đội ngũ cán bộ nhân viên hơn 600

người, tài sản hàng trăm tỷ đồng và cơ sở vật chất hiện đại VINAFCO hiện đang sở

hữu 230.000 mét vuông kho bãi và đội xe gồm nhiều chủng loại như ôtô tải với các tải

trọng từ 0,5 tấn đến những tải trọng lớn 30-40 tấn, xe đầu kéo container, xe chuyên dụng xe bồn chở hóa chất đáp ứng mọi nhu cầu vận chuyển hàng hóa của khách hàng từ vận tải phân phối đơn giản đến vận tải hàng hóa quá khô, quá tải, siêu trường siêu trọng Bên cạnh đó, công ty không ngừng cải tiến và nâng cao chất lượng dịch vụ nhằm tạo ra một môi trường làm việc tốt, đầu tư tin cậy và hợp tác cùng phát triển với các nhà thầu và nhà cung ứng Tầm nhìn đến năm 2025, Công ty hướng đến trở thành một trong năm công ty hàng đầu về cung cấp dịch vụ logistics tích hợp và giải pháp

chuỗi cung ứng tại thị trường Việt Nam, Lào, Campuchia

\/ITRẠN APEC 2C}

THhimk< StL1IEEIl»xy C>hhcnirnnl

Trang 6

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CON TÀU

4.1 Hồ sơ chung về xuất xứ con tàu, công ty chủ quản, tính năng

TGGmuiửt ZmmHE.-

Tàu MORNING VINAFCO có tên trước đây là Virgo Island (08), Uni-wisdom (01) được đóng tại Nhật Bản bởi công ty Murakami Hide Zosen K.K., Hakata vào năm

1996 Sau đó tàu được công ty cô phần Vận tải biển Vinashin mua để khai thác năm

2009 Đến năm 2019 tàu được bán cho công ty cổ phần Vận tải biên Vinafco Tàu được đăng kiểm theo tiên chuân của đăng kiểm với đầy đủ các trang thiết bị theo quy định

Các tuyến vận tải container hiện công ty đang khai thác gồm:

Trang 8

Hình 1 Sơ đồ bồ trí chung của tàu MORNING VINAFCO

+ Phần buồng máy:

Buồng máy được đặt ở phía đuôi tàu, gồm có 4 tầng Phía sau buồng máy là

buồng máy lái và bơm cứu hỏa sự cô Các tầng được bô trí các thiệt bị phục vụ khác nhau:

Tầng 1: phần bệ máy chính, bơm cứu hỏa, bơm la canh, bơm ballast, bơm nước ngọt, sinh hàn dầu bôi trơn máy đèn, máy lọc LO, van thông biển,

Tầng 2: phần thân máy chính, máy nén gió, chai gió, máy phát điện, sinh hàn dầu bôi trơn máy chính, thiết bị hâm sấy dầu nhiên liệu, thiết bị phân ly dầu

Trang 9

- _ Phần boong là vị trí cho sinh hoạt và giải trí của thuyền viên, làm hàng ngoài ra còn là các thiết bị tời neo, hệ thống 02 cầu hàng (nhưng đã được tháo bỏ), vị trí của máy lạnh thực phâm, 02 xuồng cứu sinh, bè cứu sinh và phao cứu sinh, 02 quạt thông gió buồng máy, điều hòa không khí, buông lái

CHƯƠNG 2: ĐẶC ĐIỂM KÉT CẤU CỦA HỆ ĐỘNG LỰC

2.1 Máy chính:

2.1.1 Giới thiệu chung về máy chính;

Tàu MORNING VINAFCO được trang bị máy chính HITACHI ZOSEN B&W

§L35MC được chế tạo ở Nhật Bản và là kiêu động cơ 2 kỳ thấp tốc, có tăng áp khí

nạp

Trang 10

- - Ký tự thứ ba: đường kính của piston — 35 em

- _ Ký tự thứ tr: MC chương trình động cơ - điều khiến trao đôi khí bằng trục cam (ME - điều khiển trao đổi khí bằng trục cam kết hợp điện tử)

2.1.2 Các thông số kỹ thuật cơ bán của máy chính;

Trang 11

2.1.3 Thông số khai thác máy chính:

2.2 Tìm hiểu đặc điểm kết cấu máy chính: (cần copy hồ sơ máy chính đầy đủ,

nhiệt và cơ lớn, bởi thế vật liệu để chế tạo nó cần phải có giới hạn bên và hệ số dẫn

nhiệt cao, hệ số giãn dài nhỏ, chịu nhiệt tốt

Trang 12

Hình 2.1 Sơ đồ nắp xilanh Hình 2.2 Ảnh nắp xilanh trên máy

chính

2.2.1.2 Sơ mi xilanh

Là bộ phận có chức năng dẫn hướng piston cùng với mặt dưới của nắp xilanh

và đỉnh piston tạo nên không gian công tác của xilanh Sơ mi xilanh làm việc trong

điều kiện chịu áp suất và nhiệt độ rất cao của khí cháy, chịu mài mòn rất mạnh và

liên tục nhưng điều kiện bôi trơn lại rất kém.

Trang 13

010: bu lông

- 022: bu lông 034: ống nước làm mát 046: miếng đệm

058: miếng đệm 071: gioăng cao su tròn 083: van 1 chiều

095: gioăng cao su tròn

S 117: áo nước làm mát 129: miếng đệm

Khối xilanh có nhiệm vụ định vị các sơ mi xilanh với nắp xilanh Khối xilanh

của động cơ 2 kỳ khác với động cơ 4 kỳ Khối xilanh ở động cơ 2 kỳ phức tạp hơn vì cần phải có khoang khí quét (khí nạp) và khoang khí quét (khí nạp) và khoang khí xả ở những động cơ quét vòng

Khối xilanh kết hợp với piston và nắp xilanh để tạo thành không gian công tác

của chất khí và tạo thành buộng đốt của động cơ

Khối xilanh của động cơ điesel bao gồm 2 phân chính:

- - Thân xilanh

- Sơmmi xianh

2.2.1.4 Bệ đỡ chính

Trang 14

Bệ máy liên kết chặt thân động cơ với các chi tiết tĩnh và chịu tác dụng các lực của các chi tiết chuyên động Nó là nơi đỡ toàn bộ khối lượng của động cơ và là nơi

chứa dầu nhờn bôi trơn Vì vậy, bệ máy phải có độ bền, độ cứng vững thích hợp đề

chịu lực uôn theo chiêu dọc

074: đường dâu bôi trơn ô 265: giá đỡ của ống 420: nút phăng

trục chính 432: tâm đề

Trang 15

086: mặt bích 277: đường dầu bôi trơn ô | 444: mặt bích

Ô đỡ chính dùng để đỡ trục khuỷýu, đảm bảo cho trục làm việc ôn định, không

bị biến dạng Mỗi ô đỡ chính bao gồm nắp ô đỡ và hai bạc lót hình trụ

Các ô đỡ chính trục khuỷu được bồ trí tại các vách ngang của bệ đỡ chính Với động cơ 8L35MC bạc Ỗ trục gồm hai nửa, nửa dưới được chế tạo liền với bệ máy, nửa

trên được chế tạo rời và được lắp với nửa dưới bằng bulông

Bên trong ô đỡ có lắp bạc lót Bạc lót được chế tạo bằng thép trắng, mặt trong bạc lót có một lớp hợp kim chống mài mòn, bạc lót được chế tạo thành hai nửa, hai

nửa này được cô định với ô đỡ bằng chốt định vị

Tại mép ghép hai nửa có miếng chêm được cô định băng đỉnh vít, đề điều chỉnh khe hở giữa trục và bạc Mặt trong của bạc có làm rãnh và máng chứa dầu bôi trơn,

dầu bôi trơn được dẫn vào bằng ống dẫn dầu qua nửa trên của ô đỡ chính

Đề bôi trơn cho bạc trục chính và bạc biên, ở các nửa trên của bạc trục chính

đều có các lỗ dầu

2.2.1.6 Thân máy

Thân máy đặt trên bệ đỡ được chế tạo bằng cách đúc từ gang hoặc thép, có thê hàn từ các tâm thép Khung thân động cơ thấp tốc được chế tạo thành các khối riêng và được lắp ghép lại với nhau theo dạng chữ A hoặc dạng khối Xilanh được bố trí trong khung thân được che kín bằng các nắp thép, đối với động cơ lớn trên nắp có bó trí cửa kiểm tra và van toàn tránh áp suất cáo trong các te Các te là phần không gian phía dưới của khung bệ và khung thân thường dùng đê chứa dầu bôi trơn tuần toàn Với các

Trang 16

kết câu hiện đại khung thân được chế tạo thành khối hoặc một khối để nâng cao độ

vững chắc của các te

Hình 2.5 Thân máy động cơ 8L35MC

2.2.2 Kết cấu phần động của máy chính

2.2.2.1 Nhóm piston

2.2.2.2 Piston và cán piston

Piston gồm phần đầu và phần dẫn hướng Đỉnh và bề mặt bên bồ trí tại phần đầu piston Trên bề mặt bên bó trí các rãnh xéc măng khí và xéc măng dầu Với động cơ thấp tốc tải lớn phần đầu piston thường được chế tạo từ thép chịu nhiệt, phần dẫn hướng thường được chế tạo từ gang hoặc hợp kim nhôm

Piston làm việc trong điều kiện hết sức nặng nề:

- _ Chịu tải trọng cơ rất lớn do áp lực khí cháy và lực quán tính gây ra

- _ Chịu tải trọng nhiệt lớn do đỉnh piston bị đốt nóng bởi nhiệt độ rất cao của khí cháy

- _ Chịu mài mòn liên tục trong điều kiện nhiệt độ cao và bôi trơn kém

- _ Chịu mài mòn đo tiếp xúc với khí cháy

Cán piston được chế tạo từ thép các bon dùng để nối piston với đầu chữ thập, lực khí cháy từ piston truyền đến cơ cấu biên khuỷu thông qua (thanh truyền)

Trang 17

Hình 2 Sơ đồ của pIston động cơ Hitachi Zosen B&W 8L35MC

Đối với động cơ 8L35MC đỉnh piston có hình dạng lõm cùng với nắp xilanh tạo thành buông đốt thông nhất dạng hỗn hợp thê tích phù hợp với hình dáng tia phun của vòi phun và động cơ có tỉ số nén cao tạo lốc xoáy cho khí và nhiên liệu trong buồng cháy được trộn điêu nhăm nâng cao hiệu suât động cơ

2.2.2.3 Xéc măng

Xéc măng được làm từ thép hợp kim Cr và Mo Các xéc măng này có mạ lớp Crom dày 0.04-0.05mm sau khi mài Khi đặt vào xilanh phải có khả năng chuyển động tự do trong rãnh do vậy giữa xéc măng và rãnh xéc măng phải có khe hở cần

Trang 18

thiết theo chiều dày của nhà sản xuất quy định Sau 1 thời gian hoạt động phải kiểm

tra 3 khe hở đó là khe hở miệng, khe hở cạnh và khe hở lưng

Xéc măng khí đảm bảo làm kín và truyền nhiệt từ đầu piston đến bề mặt ống lót xilanh Đề đảm bảo khí phụ thuộc vào loại động cơ thường bồ trí từ 2-7 xéc măng phía trên cùng, phần còn lại bố trí xéc măng dầu dùng để gạt dầu bôi trơn và tăng tính tin

cậy làm việc của nhóm pIston

Hình 2.7 Xecmang 2.2.2.4 Thanh truyền và cơ cấu con trượt

Thanh truyền là chi tiết chuyên hóa chuyên động tịnh tiễn của piston thành chuyển động quay của trục khuýu, vì vậy chỉ tiết này sẽ chịu lực nén dọc lớn nhất trên thân chỉ tiết

Những động cơ thấp tốc cỡ lớn, có hành trình dài thường có thêm cơ cấu con trượt Piston và cán piston chỉ chuyên động theo phương thắng đứng do đó phần dẫn hướng piston không tỳ vào sơ mi xilanh Chính vì vậy con trượt sẽ chịu thành phần lực pháp tuyên trong đó bàn dẫn hướng con trượt sẽ được cô định vào khung động cơ

Trang 19

056: ống đầu ra 318: bạc lót chốt lắp thanh truyền

139: nắp trượt ô trục 392: đinh tán

140: bu lông điều hướng 402: chốt điều hướng

164: chốt điều hướng 426: ốc thủy lực

Trang 20

247: nêm điều chỉnh 475: nắp tay quay

2.2.2.5 Bộ làm kín cán piston

Các động cơ diesel cỡ lớn với pIston có cán và cơ câu con trượt thường được

trang bị bộ làm kín các piston Bộ làm kín cán piston ngăn cách giữa hốc dưới piston

và các te có nhiệm vụ ngăn không cho khí quét, khí cháy, dầu bôi trơn sơ mi xi lanh rò lọt xuống các te và gạt dầu bôi trơn cán piston xuống các te hoặc xuống két riêng 2.2.2.6 Trục khuýu

Trục khuýu là một trong những chỉ tiết quan trọng nhất, đắt tiền và chế tạo khó

khăn nhất trong các chị tiết của động cơ Nhiệm vụ của trục khuỷu là biến chuyển

động tịnh tiễn của piston thành chuyên động quay của trục để đưa công suất ra ngoài

Ở động cơ Hitachi Zosen B&W 8L35MC trục khuỷu được đúc nguyên khối bằng thép cacbon và được gắn vào bên dưới khối động cơ Trục khuỷu có khoan các lỗ

đề có thê dẫn dầu bôi trơn đến các chi tiết cần bôi trơn như bạc ồ trục, ô đỡ trục khuỷu chính v.v Câu tạo trục khuỷu gôm có các cô trục, các cô biên, má trục và đôi trọng.

Trang 21

Ô đỡ chặn bao gồm nhiều loại vòng bi hỗ trợ tải dọc trục hoặc lực đọc trục Nó

là một ô trục cho phép quay giữa các bộ phận Gối đỡ hỗ trợ lực đây dọc trục của cả

trục ngang và trục đọc

Các chức năng là ngăn trục trôi theo hướng trục và truyền tải lực đây tác dụng

lên trục.

Trang 22

Các ô đỡ chặn thường được đặt dựa trên một bạc lót được nâng lên xung quanh trục Bạc lót cho phép truyền tải dọc trục từ trục sang ô trục Ô đỡ chặn thường được

sử dụng theo cặp ở mỗi bên của bạc lót

hư hỏng các chỉ tiết

Trục cam của máy được rèn bằng thép cacbon, các ngõng trục được làm thành từng phần tiêng biệt và được liên kết các phần với nhau thông qua mặt bích Các ô trục cam được gắn liền trong khối động cơ và được lắp đặt theo phương pháp hàn

Cơ cấu cam được điều khiến bởi trục khuỷu thông qua các bánh răng truyền động các bánh răng này được gắn cô định so với trục khuỷu

Trang 23

Tàu MORNING VINAFCO sử dụng bộ điều tốc Woodward PGA Bộ điều tốc

là một trong những thiết bị quan trọng của tàu nhằm mục đích:

+ Giới hạn mức cấp tăng nhiên liệu cao nhất

+ Dừng động cơ đề bảo vệ động cơ khi áp lực dầu nhờn bôi trơn trong động cơ bị thấp, áp suất nước ngọt làm mát thấp

+ Dừng động cơ bằng tay theo nhu cầu

+ Giới hạn tải cho động cơ để duy trì công suất không đôi

Trang 25

mệmEPEED KrEF kẽ “an kesnuet.8 x52 =n0t đN1D,y (GMONGEPMG

tfiRUITTRMF NaPPLY, PT

THaEE IEFTISEA

Figure 5-1 5phemaltic Dingram øl PGA with

Dilrge1 Bậlrses

Hình 2.13 Sơ đỗ nguyên lý hoạt động của bộ điều tốc Woodward PGA

Bộ điều tốc PGA bao gồm các thành phần cơ bản: Một bơm dầu cơng tác dạng bánh răng một lị xo đặt tốc độ, một nhĩm quả văng ly tâm, mâm quay quả văng vịng

bị đỡ chặn, nhĩm piston van trượt điều khiên, pIston lực, một hệ thống bù, cơ cấu đặt tốc độ

Bơm bánh răng tạo áp lực dầu cơng tác (OIL PUMP) được dẫn động qua trục tryền động của bộ điều tốc, tạo ra áp lực dầu cơng tác cho bộ điều tốc hoạt động và cho

cơ cấu đặt tốc độ

Bơm đầu cĩ 4 van bi một chiều đảm bảo cho bộ điều tốc làm việc bình thường

với cả 2 chiều quay của động cơ

Hai bình tích năng (ACCUMULATORS) kết hợp là van tràn duy trì áp suất dầu

điều khiển khơng đơi khi tốc độ quay của động cơ cũng như của bộ điều tốc thay đơi Khi áp lực dầu cơng tác vượt quá giá trị cần thiết (tùy theo loại bộ điều tốc, được đặt bởi sức căng lị xo tích năng) thì van hồi kiểu piston ở bình tích năng sẽ nén lị xo lên

trên, mở cửa xả dầu (PRESSURE RELIEF PORT) để hồi dầu về khoang chứa dầu

Nhĩm quả văng ly tâm (FLY WEIGHT) - mâm quả văng (BALL HEAD) được

dẫn động bởi ống bao quay (BUSHING-ROTATING) thơng qua trục dẫn động từ động

cơ.

Trang 26

Lực l¡ tâm do quả văng tạo ra ép từ dưới lên vòng bị chặn (THRUST BEARING) là đại diện cho vòng quay thực có của động cơ

Lò xo đặt tốc độ (SPEEDER SPRINGO) tạo ra lực ép từ trên xuống vỏng bị chặn

(THRUST BEARING), là đại diện cho vòng quay cho trước, mong muốn Van trượt

điều khiên (PILOT VALVE PLUNGER), nhóm piston bù (BUFER PISTON) và piston

lực (POWER PISTON) làm thành bộ điều khiển cơ bản, dạng tỷ lệ - tích phân, nhận tín hiệu vảo là độ lệch giữa lực lò xo và lực ly tâm của quả văng, đổi thành chuyên vị

lên, xuống của van trượt (PILOT VALVE PLUNGER), điều tiết cửa dầu (OIL

CONTROL PỎT) và làm piston lực (POWER PISTON) dịch chuyên

Piston lực (POWER PISTON) là khối thực hiện, thay đổi lượng cấp nhiên liệu

vào động cơ

Hệ thống bù gồm piston bù (BUFFER PISTON), lò xo bù (BUFFER SPRING),

van kim bù (492COMPENSATION NEEDLE VALVE), vành bù (COMPENSATION LAND) trên van trượt điều khiên (PILOT VALVE PLUNGER), đây là nơi lực bù được

cộng trừ với lực làm chuyền vị van trượt điều khiên (OIL CONTROL PORT), tạo ra hoạt động phản hồi từ chuyên vị của piston lực (POWER PISTON), đo qua chuyên vị

của piston bù (BUFFER PISTON), về điểm so sánh (vòng b¡ chặn - THRUST

BEARING)

Cơ cấu tạo sai tĩnh (SPEED DROOP MECHANISM) có cấu tạo kiêu đòn bây gôm 2 bộ phận chính là thanh truyền (SPEED DROOP LEVER) và cam hiệu chỉnh sai tĩnh (SPEED DROOP CAM) Cơ cấu này tạo thành mối liên hệ ngược cứng (phản hồi

cứng) truyền tín hiệu chuyền vị của piston lực (POWER PISTON) cũng là thanh răng

nhiên liệu về điểm so sánh (THRUST BEARING) bằng cách thay đổi thêm sức căng

lò xo đặt tốc độ (SPEEDER SPRING) một lượng theo tải Vì vậy nó cũng có tác dụng làm tăng tính ôn định của hệ thống giảm độ quá điều chỉnh Ngoài ra cơ cấu tạo độ sụt tốc còn có tác dụng tự phân chia tải giữa các động cơ làm việc song song Có thể hiệu

chỉnh được độ sai tĩnh qua việc hiệu chỉnh vị trí của cam (SPEED DROOP CAMI)

Hiệu chỉnh cam dịch về phía bên phải làm tăng sai tĩnh

Cơ cấu đặt tốc độ của bộ điều tốc PGA bao gồm pIston đặt tốc độ (SPEED

SETTING PISTON) được điều khiển bởi van trượt điều khiển đặt tốc độ (SPEED SETTING PILOT VALVE PLUNGER) điều khiển dầu công tác vào, ra xylanh trợ

Trang 27

động của piston đặt tốc độ (SPEED SETTING PISTON) Việc điều khiến tốc độ đặt có

thê thực hiện ngay cạnh bộ điều tốc qua núm hiệu chỉnh tốc độ bằng tay (MANUAL

SPEED ADJUSTING KNOB) hoặc điều khiên từ xa qua việc thay đổi áp suất khí điều

khiển tác động lên hộp xếp (BELLOWS) Với mỗi một giá trị áp suất của khí điều

khiển ở hộp xẾp, pIston đặt tốc độ (SPEED SETTING PISTON) được định vị ở vị trí

tương ứng lực nén của lò xo tốc độ (SPEEDER SPRING) cũng sẽ có giá trị tương ứng phù hợp giá trị tốc độ đặt mong muốn

Giới hạn tốc độ cao đặt trước có thể được điều chỉnh qua vít chỉnh (LIMITING ALVE ADJ.) Khi piston đặt tốc độ đi xuống làm tăng tốc độ đặt cho đến khi vít hiệu

chỉnh chạm vào van bi giới hạn tốc độ đặt lớn nhất (MAX SPEED LIMITING

VALVE) thì van này được mở ra, xả dầu công tác thoát về khoang chứa Do đó piston

đặt tốc độ dừng lại ở vị trí tương ứng với tốc độ đặt trước lớn nhất Giới hạn tốc độ đặt

nhỏ nhất được chỉnh bởi vít chặn piston (PISTON STOP AD))

2.3 Các hệ thống phục vụ máy chính

2.3.1 Hệ thống phân phối khí

Sơ đồ nguyên lý họat động của hệ thống

Nhóm các cơ câu chính: (tìm hiểu sơ đổ, bản vẽ, hãng SX, sản lượng, nguyên lý

họat động tháo lắp, bảo dưỡng ): Tô hợp tua bin máy nén, sinh hàn khí tăng áp, quạt gió phụ, hệ thống nạp, xả

2.3.2 Hệ thống nhiên liệu

Sơ đồ nguyên lý họat động của hệ thống

Nhóm các cụm chỉ tiết, bộ phận chính trong hệ thống (tìm hiểu sơ đồ, bản vẽ, nguyên

lý họat động tháo lắp, bảo dưỡng ): Bơm cao áp, vòi phun, máy lọc ly

tâm phin lọc, bơm cấp dầu

e_ Nhiệm vụ và chức năng của hệ thống nhiên liệu:

- Tiếp nhận, bảo quản và làm sạch nhiên liệu

- - Đảm bảo cung cấp nhiên liệu cho hệ động lực hoạt động bình thường.

Trang 28

F suy

AU| dmaersting vaÌvg ————-

P==-= HauntBỔ Bi2e with ingilation -MIÉ BlBE wiLh ineilintion

Hình 2 Sơ đồ hệ thống nhiên liệu

e Nguyên lý hoạt động:

Nhiên liệu từ két chứa (két dự trữ) được bơm chuyên nhiên liệu tới két lắng Tại

két lắng các tạp chất bân và nước sẽ được lắng xuống đáy két rồi được xả ra ngoài van

xả Nhiên liệu từ két lắng tiếp tục được đưa đến máy lọc Sauk hi qua máy lọc, nhiên

liệu được đưa về két trực nhật

Dầu được đưa đến động cơ nhờ bơm cấp và bơm tuần hoàn Sau đó sẽ được thiết bị hâm gia nhiệt Đề người vận hành biết được độ nhớt của đầu, phía sau thiết bị hâm được lắp thiết bị đo độ nhớt Đề hoàn toàn loại bỏ các chất bần còn lại trong dầu,

đường dầu đi qua phin lọc rồi đến bơm cao áp, vòi phun

Trước khi máy chính làm việc, dầu được bơm tuần hoàn lưu chuyên dầu đến thiết bị hâm sấy, đi vào máy chính và hồi về két hòa trộn Điều này cho phép động cơ

sử dụng dầu nặng ngay khi động cơ làm việc ở các chế độ diều động

2.3.2.1 Bơm cao áp

Trang 29

Bơm cao áp vòi phun có nhiệm vụ cung cấp nhiên liệu vào xy lanh động cơ đảm bảo:

- _ Nhiên liệu có áp suất cao, tạo chênh áp lớn trước và sau lỗ phun

- _ Cung cấp nhiên liệu đúng thời điểm và theo quy luật mong muốn

- _ Cung cấp nhiên liệu đồng điều vào các xilanh động cơ

- _ Dễ dàng và nhanh chóng thay đổi lượng nhiên liệu cung cấp cho chu trình phù

hợp với chế độ làm việc của động cơ

e Nguyên lý hoạt động của bơm cao áp:

- _ Nhiên liệu theo đường vào bơm cao áp sau đó xuống khoang chứa nhiên liệu,

khi piston đi xuống mở hai lễ nhiên liệu được nạp vào chứa đầy trong xilanh, khi piston đi lên đóng hai lỗ lại tạo áp lực lớn trong xilanh và nhiên liệu sẽ theo

đường vào ông cao áp đên vòi phun

Trang 30

- _ Để thay đổi lượng nhiên liệu cung cấp cho mỗi chu trình tức thay đổi tải trọng của động cơ xilanh xoay được nhờ cơ cấu thanh răng - vành răng và ống trượt Khi ta muốn tăng lượng nhiên liệu cung cấp, thông qua cơ cấu điều khiên, thanh răng di chuyền làm xoay xilanh về phía tăng hành trình có ít

- _ Sau khi ngắt nhiên liệu, áp suất nhiên liệu từ đường ông cung cấp đến bơm cao

áp giảm đột ngột tạo nên dao động áp suất trong khoang chứa nhiên liệu do đó người ta lắp thêm thiết bị giảm chấn Số là đường nối ra với bình giảm chắn

Chốt vít dùng để kiêm tra và vệ sinh bơm cao áp Thiết bị số là van an toàn,

nhiệm vụ của van an toàn là đảm bảo duy trì áp suất nhiên liệu từ bơm cao áp đến vòi phun đúng định mức

2.3.2.2 Vòi phun

Vòi phun có chức năng phun nhiên liệu cao áp vào buồng đốt Đây được coi là

bộ phận quan trọng trong quá trình đốt cháy nhiên liệu

Trang 31

016: vòng đệm tròn

041: đầu vòi phun

136: vòng đệm tròn

148: chốt đ

161: lò xo

053: vòng đệm tròn 065: van 1 chiều 089: lò xo

an

2.3.2.3 Bơm tu

Trang 32

1Ú „ 80 _ l z8 ——T

Ï _——

Hình 2 Sơ đồ bơm tuần hoàn dầu nhiên liệu hãng NANIWA PUMP MFG

Thông số cơ bản của bơm

Ngày đăng: 06/09/2022, 18:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w