1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý chi thường xuyên NSNN tại UBND tỉnh hà giang v1

95 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Lý Chi Thường Xuyên NSNN Tại UBND Tỉnh Hà Giang V1
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 742,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung chi thường xuyên tại Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh Theo Thông tư 180/2013/TT-BTC ngày 2 tháng 12 năm 2013 của Bộ Tàichính quy định thực hiện cơ chế quản lý tài chính và biên chế của

Trang 1

1

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật Tôixin cam đoan rằng nghiên cứu này do tôi tự thực hiện và không vi phạm yêu cầu về

sự trung thực trong học thuật

Hà Nội, ngày tháng năm 2020

Tác giả luận văn

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường cùng các thầy

cô đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi hoàn thành chương trình học tập và hoànthành luận văn của mình

Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới người đã tận tình chỉbảo, hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 2020

Tác giả luận văn

MỤC LỤC

Trang 4

1.2 Chức năng, nhiệm vụ, ngành nghề kinh doanh của Công ty TNHH

Tư vấn xây dựng và Thiết bị Tân Toàn Cầu 3

1.2.1 Chức năng 3

1.2.2 Nhiệm vụ của Công ty 3

1.2.3 Lĩnh vực kinh doanh 3

1.2.4 Đặc điểm kinh doanh 4

1.3 Mô hình tổ chức và bộ máy quản lý của công tác tổ chức kế toán trách nhiệm 4

1.3.1 Sơ đồ tổ chức 4

1.3.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban 5

1.4 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Tư vấn xây dựng và Thiết bị Tân Toàn Cầu 6

Trang 5

1.4.1 Môi trường kinh doanh 7

1.4.2 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 7

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN TƯ VẤN XÂY DỰNG

VÀ THIẾT BỊ TÂN TOÀN CẦU 10

2.1 Mục tiêu chiến lược và quan điểm lãnh đạo của Công ty TNHH Tư vấn xây dựng và Thiết bị Tân Toàn Cầu về việc tiêu thụ sản phẩm.10

2.1.1 Mục tiêu chiến lược tiêu thụ sản phẩm10

2.1.2 Quan điểm của lãnh đạo công tác tổ chức kế toán trách nhiệm về tiêu thụ sản phẩm 11

2.2 Thực trạng tiêu thụ sản phẩm của Công ty TNHH Tư vấn xây dựng

và Thiết bị Tân Toàn Cầu giai đoạn 2018 – 2019 12

2.2.1 Hình thức tiêu thụ và hệ thống phân phối của công ty 12 2.2.2 Tình hình tiêu thụ từng mặt hàng 14

2.2.3 Tình hình tiêu thụ sản phẩm theo khu vực thị trường 17 2.2.4 Tình hình tiêu thụ sản phẩm theo thời gian 18

2.3 Đánh giá công tác tiêu thụ sản phẩm của công tác tổ chức kế toán trách nhiệm 18

Trang 6

DANH MỤC VIẾT TẮT

1 BCKQHDKD Báo cáo kết quả hoạt động

kinh doanh

Báo cáo kết quả hoạt độngkinh doanh

2 BCĐKT Bảng cân đồi kế toán Bảng cân đồi kế toán

3 BCLCTT Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

7 ISO Intenational Organization for

Standardization

Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốctế

hữu

11 ROA Return On Assets Tỷ suất thu nhập trên tài sản

12 SXKD Sản xuất kinh doanh Sản xuất kinh doanh

Trang 7

DANH MỤC HÌNH

NO TABLE OF FIGURES ENTRIES FOUND.

Trang 8

8DANH MỤC BẢNG

No table of figures entries found.

Trang 9

MỞ ĐẦU

Ngân sách Nhà nước có vai trò quan trọng không thể thiếu đối với nềnkinh tế mỗi quốc gia, và tại Việt Nam cũng vậy Tại Việt Nam, Luật NSNN 2015

đã quy định, Quỹ NSNN được quản lý tại UBND; toàn bộ các khoản thu NSNNphải nộp vào UBND; đồng thời, mọi khoản chi trả, thanh toán của các đơn vị sửdụng NSNN đều được thực hiện qua UBND UBND ngoài chức năng, nhiệm vụchính là quản lý nhà nước về quỹ ngân sách nhà nước thì việc quản lý chithường xuyên nội bộ trong hệ thống cũng là một khâu vô cùng quan trọng để giúp

bộ máy UBND phát triển và hoạt động đạt hiệu quả, phục vụ ngày càng tốt hơnchức năng, nhiệm vụ được giao Việc thực hiện cơ chế quản lý chi thường xuyênmới trong hoạt động chi tiêu nội bộ UBND đã tạo điều kiện cho đơn vị chủđộng sử dụng nguồn lực tài chính, lao động, cơ sở vật chất để thực hiện nhiệm vụđược giao UBND tỉnh Hà Giang là tổ chức trực thuộc UBND nên cũng thực hiệnchức năng chung đó

Những năm qua, công tác quản lý chi thường xuyên NSNN tại UBND nóichung và UBND tỉnh Hà Giang nói riêng có những chuyển biến tích cực, ngày mộtchặt chẽ và đúng mục đích hơn cả về quy mô và chất lượng và đạt được nhữngkết quả đáng kể Kết quả này đã góp phần quan trọng trong việc nâng cao hiệuquả sử dụng NSNN Tuy nhiên, việc quản lý chi thường xuyên nội bộ tại UBNDtỉn Hà Giang trong thời gian qua còn bộc lộ một số hạn chế như sau:

Thứ nhất, việc sử dụng nguồn chi thường xuyên chưa thực sự hiệu quả; một

số khoản chi thường xuyên ngân sách bố trí chưa tương xứng với nhiệm vụ chiđược phân cấp;

Thứ hai, chưa có cơ chế tổng thể và thống nhất để kiểm soát giá mua sắm

một số hàng hóa dịch vụ một cách chặt chẽ và có hiệu quả nhất; chưa có cơ chếquy trách nhiệm trong việc thực hiện một số nhiệm vụ chi cụ thể; cán bộ làmnhiệm vụ quản lý chi ngân sách qua UBND chưa thật sự chưa am hiểu về công vụ

và chưa được đào tạo đồng đều;

Trang 10

Thứ ba, chưa dự báo và xác định được đầy đủ các nhiệm vụ chi thường

xuyên

Từ những thực tế trên, việc “Quản lý chi thường xuyên tại Văn phòng

UBND tỉnh Hà Giang” là việc làm cần thiết, nhằm chỉ ra nguyên nhân của

những mặt hạn chế của công tác này và tìm ra hướng đi và giải pháp phù hợp đốivới việc quản lý chi thường xuyên trong hoạt động của UBND

Quản lý chi NSNN là một vấn đề hết sức quan trọng trong nền kinh tế củanước ta hiện nay Đã có rất nhiều công trình nghiên cứu, đề tài khoa học được công

bố trong và ngoài nước, sau đây là một số công trình tiêu biểu:

Cuốn sách “Quản lý chi ngân sách nhà nước” của Đặng Văn Du, Bùi TiếnHạnh(NXB Tài chính 2010) Cuốn sách gồm 6 chương: (i) Quản lý chi thườngxuyên của NSNN cho các cơ quan nhà nước; (ii) Quản lý chi thường xuyên củaNSNN cho các đơn vị sự nghiệp công lập; (iii) Quản lý chi đầu tư XDCB củaNSNN; (iv) Quản lý các khoản chi đầu tư phát triển khác; (v) Quản lý các khoản chikhác của NSNN; (vi) Cấp phát thanh toán chi NSNN của UBND Tại mỗi chương,sau khi trình bày các vấn đề có tính lý luận cơ bản như: khái niệm, nội dung, đặcđiểm, vai trò,… của các khoản chi; công tác quản lý chi: nguyên tắc; điều kiện; nộidung; trình tự; quyết toán;… được đề cập khá chi tiết Đặc biệt, cuốn sách đã dànhriêng một Chương 6 bàn về cấp phát thanh toán chi NSNN qua UBND

Luận án tiến sĩ: “Hoàn thiện quản lý chi NSNN tỉnh Hà Tĩnh” của tác giả BùiThị Quỳnh Thơ, bảo vệ tại Học viện Tài chính năm 2013 Luận án đã tổng hợp vàphát triển được lý luận về quản lý chi NSNN, đồng thời đưa ra được kinh nghiệmcho việc quản lý chi NSNN của Hà Tĩnh

- Luận văn thạc sĩ của tác giả Đặng Hữu Nghĩa: “Nâng cao hiệu quả quản lýchi thường xuyên ngân sách nhà nước tỉnh Vĩnh Phúc” bảo vệ tại Trường Đại họcKinh tế và quản trị kinh doanh - Đại học Thái Nguyên năm 2014 Luận văn tiếp cậnnghiên cứu công tác quản lý chi NSNN theo chu trình ngân sách, bao gồm: Lập dựtoán chi ngân sách nhà nước cấp huyện; Chấp hành dự toán chi ngân sách nhà nướccấp huyện; Quyết toán chi ngân sách nhà nước cấp huyện; Kiểm tra, giám sát việc

Trang 11

chấp hành chi ngân sách nhà nước cấp huyện Qua quá trình phân tích, đánh giá, tácgiả luận văn đã đề xuất được hệ thống các giải pháp tương ứng với 04 nội dung nêutrên.

Luận văn thạc sĩ của tác giả Nguyễn Thị Thu Ngân: “Quản lý chi thườngxuyên ngân sách nhà nước tại thị xã An Khê tỉnh Gia Lai” bảo vệ tại Trường Đạihọc Kinh tế - Đại học Đà Nẵng năm 2018 Luận văn cũng tiếp cận nghiên cứu côngtác quản lý chi thường xuyên theo chu trình ngân sách

Luận văn thạc sĩ: “Quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước tại huyệnViệt Yên tỉnh Bắc Giang” của tác giả Cao Bá Bình, bảo vệ tại Trường Đại học Kinh

tế - Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2017

Tính đến thời điểm nghiên cứu, đã có rất nhiều công trình nghiên cứu vềquản lý chi NSNN, đồng thời phân tích được thực trạng tình hình quản lý chi NSNNtại các đơn vị, địa phương và đề xuất ra một số giải pháp hoàn thiện quản lý chiNSNN Tuy nhiên, do mục tiêu nghiên cứu khác nhau, góc độ tiếp cận khác nhau,nên hiện nay, vẫn chưa có một công trình nào nghiên cứu về thực trạng cũng nhưđưa ra giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý chi thường xuyên tại UBND tỉnh

Hà Giang Do đó, việc nghiên cứu đề luận văn hiện nay vẫn đảm bảo tính cấp thiết

về cả lý luận và thực tiễn

Thực trạng quản lý chi thường xuyên tại UBND tỉnh Hà Giang tronggiai đoạn 2017 - 2019 như thế nào? Lãnh đạo UBND tỉnh Hà Giang cần phảithực hiện những giải pháp gì để hoàn thiện công tác quản lý chi thường xuyêntại UBND tỉnh Hà Giang?

Trang 12

Để thực hiện mục tiêu nghiên cứu đó, Luận văn xác định những nhiệm vụ nghiêncứu cụ thể sau:

Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý chi thường xuyên của UBND

Phân tích thực trạng quản lý chi thường xuyên tại UBND tỉnh Hà Giang;Đánh giá và chỉ ra những ưu điểm, những hạn chế và lý giải nguyên nhân củanhững hạn chế trong quản lý chi thường xuyên tại UBND tỉnh Hà Giang

Đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện quản lý chi thường xuyêntại UBND tỉnh Hà Giang

Đối tượng nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu công tác quản lý chi thườngxuyên tại UBND tỉnh Hà Giang Trong đó, chủ thể quản lý chính là Ban lãnhđạo UBND tỉnh Hà Giang

Phạm vi nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu, phân tích, đánh giá thực trạngcông tác quản lý chi thường xuyên tại Văn phòng UBND tỉnh Hà Giang giai đoạn

2017 – 2019 và đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý chi thườngxuyên tại Văn phòng UBND tỉnh Hà Giang đến năm 2025

6 Phương pháp nghiên cứu

• Ph ương pháp thu thập số liệu và thông tin ng pháp thu th p s li u và thông tin ập số liệu và thông tin ố liệu và thông tin ệm

Tác giả sử dụng phương pháp thu thập số liệu thứ cấp từ các tài liệu, ấnphẩm, giáo trình, sách chuyên khảo, các công trình nghiên cứu của các học giảtrong và ngoài nước liên quan đến vấn đề nghiên cứu; các báo cáo có liên quan nhưbáo cáo dự toán, quyết toán thu, chi NSNN tỉnh Hà Giang từ năm 2016 đến 2019;Niên giám thống kê tỉnh Hà Giang từ năm 2016 đến 2019; tài liệu báo cáo của cácban ngành tỉnh Hà Giang; thông tin và dữ liệu đã được công bố trên các sách, báo,tạp chí, công trình và đề tài khoa học,… Trên cơ sở những dữ liệu, thông tin đã thuthập, tác giả sẽ tiến hành hệ thống hóa và phân tích nhằm đối chiếu, so sánh giữa lýluận với kinh nghiệm thực tiễn phục vụ cho đối tượng nghiên cứu của đề tài

• Ph ương pháp thu thập số liệu và thông tin ng pháp x lý s li u và thông tin ử lý số liệu và thông tin ố liệu và thông tin ệm

Sau khi thu thập, các thông tin được tiến hành phân loại, lựa chọn, sắp xếpthành các bảng số liệu để đưa vào sử dụng trong nghiên cứu đề tài

Trang 13

- Phương pháp thống kê mô tả: Đề tài sử dụng phương pháp này đểphản ánh tình hình cơ bản, các thông tin về tình hình quản lý chi thường xuyên ngânsách tỉnh Hà Giang qua các số liệu tuyệt đối, số tương đối, tỷ lệ phần trăm (%) và sốbình quân thể hiện ở các bảng số liệu.

- Phương pháp so sánh: Phương pháp này được sử dụng để so sánhnhằm làm rõ sự khác biệt hay những đặc trưng riêng trong công tác quản lý chithường xuyên ngân sách tỉnh; so sánh kết quả chi ngân sách địa phương giữa cácnăm ngân sách

- Phương pháp phân tích tổng hợp: Phương pháp này được sử dụngxuyên suốt luận văn nhằm xác định vị trí, vai trò của từng yếu tố chi thường xuyênngân sách địa phương trong hệ thống NSNN

7 Kết cấu của Luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, các phụ lục và tài liệu tham khảo, Luận vănđược chia làm 03 Chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý chi thường xuyên NSNNtại cấp tỉnh;

Chương 2: Thực trạng quản lý chi thường xuyên NSNN tại Văn phòngUBND tỉnh Hà Giang

Chương 3: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý chi thườngxuyên ngân sách Nhà nước tại Văn phòng UBND tỉnh Hà Giang

Trang 14

1.1.1.1.1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ

QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN TẠI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI CẤP TỈNH 1.2 Cơ sở lý luận về quản lý chi thường xuyên tại Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh Khái niệm về quản lý chi thường xuyên tại Kho bạc Nhà nước

1.2.1 Khái niệm chi thường xuyên

Theo Quyết định số 26/2015/QĐ-TTg ngày 08/7/2015 của Thủ tướngChính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức củaUBND trực thuộc Bộ Tài chính, một trong những nhóm nhiệm vụ của UBND hiệnnay là: Quản lý quỹ NSNN, quỹ tài chính nhà nước được giao, bao gồm tập trungcác nguồn thu vào NSNN, quản lý kiểm soát các khoản chi của NSNN; quản

lý quỹ ngoại tệ tập trung của Nhà nước; quản lý các quỹ tài chính của Nhànước, tài sản tạm thu tạm giữ, tài sản quý hiếm Do đó, cũng như Hệ thốngNSNN, Hệ thống UBND cũng được tổ chức từ Trung ương đến Địa phương.Trong đó, UBND trung ương là cơ quan quản lý chung ở cấp Trung ương, ởcấp tỉnh và cấp huyện tương ứng có UBND tỉnh và UBND huyện

Theo lĩnh v c chi, ực chi, chi th ường xuyên g m: ng ồm:

- Chi cho các đơn vị sự nghiệp;

- Chi cho các hoạt động quản lý nhà nước (chi quản lý hành chính);

- Chi cho hoạt động an ninh, quốc phòng và trật tự an toàn xã hội;

- Chi khác (chi trợ giá theo chính sách của nhà nước, chi trả lãi tiền vay doChính phủ vay, chi hỗ trợ Quỹ Bảo hiểm xã hội )

Như vậy: Chi thường xuyên tại UBND cấp tỉnh là việc phân phối và sử

dụng Quỹ tài chính c ng để bảo đảm điều kiện vật chất và duy trì sự hoạt độngcủa UBND, nhằm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ mà Nhà nước giao phó

Nguồn lực tài chính phục vụ cho hoạt động chi thường xuyên tạiUBND cấp tỉnh bao gồm NSNN và một phần từ nguồn thu sự nghiệp củaUBND (phần thu phí, lệ phí từ hoạt động nghiệp vụ)

Đ c ặc đi m ểm c a ủa chi thư ng ờng xuyên t i ại UBND c p ấp t nh ỉnh

Trang 15

Cũng như hoạt động chi thường xuyên tại các cơ quan hành chính, chithường xuyên tại UBND cấp tỉnh có những đặc trưng cơ bản sau đây:

Thứ nhất, nguồn kinh phí đảm bảo cho các khoản chi thường xuyên

được phân bổ tương đối đều giữa các quý trong năm, giữa các tháng trong quý vàgiữa các năm trong kỳ kế hoạch Các khoản chi thường xuyên cũng không có xuhướng biến động mạnh do chức năng, nhiệm vụ UBND cấp tỉnh và các khoản muasắm tài sản, trang thiết bị, phương tiện vật tư, hệ số lương, thưởng của CBCC làmviệc tại UBND thường không có xu hướng biến động mạnh trong một khoảngthời gian ngắn

Thứ hai, việc sử dụng kinh phí thường xuyên được thực hiện thông qua hai

hình thức thanh toán và tạm ứng đảm bảo đúng mục đích, tiết kiệm và có hiệuquả

Thứ ba, chi thường xuyên tại UBND chủ yếu chi cho con người và các hoạt

động mua sắm hàng hóa dịch vụ công cộng duy trì hoạt động thường xuyên củaUBND

Thứ tư, hiệu quả của chi thường xuyên tại UBND không thể đánh giá, xác

định cụ thể như hoạt động chi đầu tư phát triển Hiệu quả của chi thường xuyênkhông đơn thuần về mặt kinh tế mà được thể hiện thông qua kết quả hoạt độngcủa UBND

Nội dung chi thường xuyên tại Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh

Theo Thông tư 180/2013/TT-BTC ngày 2 tháng 12 năm 2013 của Bộ Tàichính quy định thực hiện cơ chế quản lý tài chính và biên chế của Kho bạc Nhànước thì chi thường xuyên tại UBND cấp tỉnh bao gồm các nhóm mục cụ thểnhư sau:

Thứ nhất, Chi thanh toán cá nhân: Tiền lương; tiền công; phụ cấp; các

khoản đóng góp theo lương (Bảo hiểm Xã hội, Bảo hiểm Y tế, Bảo hiểm Thấtnghiệp (nếu có)), Kinh phí Công đoàn; Khen thưởng thành tích theo danh hiệuthi đua; Chi phúc lợi tập thể theo chế độ Nhà nước quy định và các khoảnthanh toán khác cho cá nhân;

Trang 16

Thứ hai, chi quản lý hành chính: Chi thanh toán dịch vụ công cộng; vật tư

văn phòng; thông tin tuyên truyền, liên lạc; hội nghị; chi công tác phí; chi thuêmướn; sửa chữa, bảo trì, bảo dưỡng thường xuyên tài sản cố định và chi hànhchính khác;

Thứ ba, chi nghiệp vụ chuyên môn: Mua sắm vật tư, hàng hóa dùng cho

chuyên môn, nghiệp vụ; thiết bị an toàn kho quỹ, thiết bị kiểm đếm; ấn chỉ cácloại; trang phục, bảo hộ lao động; các khoản nghiệp vụ kiểm đếm, đảo kho,điều chuyển, bảo vệ an toàn kho, tiền, vàng bạc, đá quý, ngoại tệ và các chứng chỉ

có giá; bảo quản, lưu trữ tài liệu, chứng từ; các khoản nghiệp vụ khác;

Thứ tư, chi phối hợp tổ chức thực hiện nhiệm vụ đối với tổ chức, cá

nhân ngoài UBND tỉnh có thành tích giúp UBND tỉnh hoàn thành nhiệm vụ;

Thứ năm, chi hỗ trợ công tác điều động, luân chuyển, biệt phái công

chức, viên chức trong hệ thống UBND tỉnh;

Thứ sáu, chi bảo đảm hoạt động của Tổ chức Đảng theo quyết định của Ban

Bí thư Trung ương Đảng; chi chế độ đối với cán bộ tự vệ; chi đảm bảo hoạt độngcủa các đoàn thể theo quy định của pháp luật hiện hành;

Thứ tám, chi mua bảo hiểm phương tiện, tài sản, kho tàng theo quy định của

pháp luật;

Thứ chín, các khoản chi có tính chất thường xuyên khác.

1.2.2 Nội dung quản lý chi thường xuyên tại Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh

Quản lý là sự tác động của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm đạtđược những mục tiêu nhất định trong điều kiện biến động của môi trường Chủ thểquản lý là tác nhân (con người, hoặc bộ máy quản lý) tạo ra các tác động quản lýnhằm dẫn dắt đối tượng quản lý đi đến mục tiêu Đối tượng quản lý (giới vôsinh, hữu sinh, con người) tiếp nhận các tác động của quản lý

Chi thường xuyên của NSNN là quá trình phân phối, sử dụng vốnNSNN để đáp ứng cho các nhu cầu chi gắn liền với việc thực hiện các nhiệm vụcủa Nhà nước về lập pháp, hành pháp, tư pháp và một số dịch vụ công cộngkhác mà Nhà nước phải cung ứng

Trang 17

Với cách tiếp cận như trên, có thể hiểu: Quản lý chi thường xuyên tại UBND cấp tỉnh là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, điều hành và kiểm soát mọi hoạt động chi tiêu thường xuyên từ NSNN tại UBND theo đúng quy định pháp luật, nhằm sử dụng ngân sách đúng mục đích, hiệu quả, góp phần thực hiện mục tiêu quản lý nhà nước về kinh tế.

Chủ thể quản lý chi thường xuyên tại UBND là bộ máy quản lý tàichính của UBND tỉnh; Đối tượng quản lý chi thường xuyên tại UBND cấp tỉnhchính là hoạt động chi thường xuyên tại các đơn vị UBND Đó là mối quan hệtrong phân phối gắn liền với sử dụng nguồn lực tài chính tại các đơn vị UBND.Mục tiêu của quản lý chi thường xuyên tại Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh

sau:

Thứ nhất, đảm bảo việc sử dụng nguồn ngân sách cho chi thường

xuyên một cách hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả; đóng góp trực tiếp vào quá trình cảicách thủ tục hành chính, nâng cao chất lượng kiểm soát chi thường xuyên các đơn

vị UBND Đổi mới, hiện đại hóa công tác nghiệp vụ thanh toán, tăng cường côngtác kiểm soát chi thường xuyên Để thực hiện được mục tiêu đó, công tác quản lýchi thường xuyên tại UBND phải đảm bảo thực hiện đầy đủ những nhiệm vụ, cụthể: (1) Xây dựng dự toán chi thường xuyên một cách khách quan, khoa học,phù hợp với yêu cầu công việc của UBND; (2) Quá trình thực hiện dự toán chituân thủ chế độ, định mức do Nhà nước ban hành, đảm bảo chi tiêu tiết kiệm,đúng mục đích; (3) Việc quyết toán chi thường xuyên đảm bảo đầy đủ, kịp thờitheo quy định của pháp luật; (4) Thực hiện tốt công tác thanh, kiểm tra, kịp thờiphát hiện và điều chỉnh những sai lệch

Thứ hai, đảm bảo việc chấp hành chính sách, pháp luật về quản lý tài

chính ngân sách tại UBND Để thực hiện được mục tiêu này, bộ phận quản lý tàichính, ngân sách phải phối hợp chặt chẽ với bộ phận quản lý tài chính, ngânsách của cơ quan UBND cấp trên và bộ phận quản lý tài chính, ngân sách củacác đơn vị dự toán trực thuộc UBND tỉnh trong việc thực hiện các nội dung của

Trang 18

chu trình ngân sách, đồng thời đẩy mạnh việc thanh, kiểm tra, giám sát các cơquan có thẩm quyền trong quá trình chi ngân sách.

Lập dự toán chi thường xuyên

Khái niệm: Lập dự toán ngân sách nói chung, lập dự toán chi thường xuyên

tại UBND cấp tỉnh nói chung và tại UBND tỉnh nói riêng là quá trình phân tích,đánh giá giữa khả năng và nhu cầu các nguồn tài chính cũng như nhu cầu hoạtđộng của các đơn vị UBND tỉnh để xây dựng các chỉ tiêu chi thường xuyênngân sách hàng năm một cách đúng đắn, có căn cứ khoa học và thực tiễn

Mục tiêu: Mục tiêu của việc lập dự toán chi thường xuyên là nhằm tính

toán đúng đắn khối lượng chi thường xuyên tại các đơn vị UBND trong kỳ kếhoạch; đảm bảo lập dự toán chi thường xuyên thực hiện: đúng quy định hiện hành;được căn cứ trên điều kiện và nguồn kinh phí thực tế; tiết kiệm, tránh chồngchéo, lãng phí; đúng thời gian quy định; có thể thuyết minh, giải trình được về cơ

sở pháp lý, chi tiết tính toán

Yêu cầu: Khi lập dự toán chi thường xuyên tại UBND cấp tỉnh cần chú ý

một số điểm sau:

+ Tuân theo các định mức, các văn bản quy phạm pháp luật mà cấp trên đãphê duyệt

+ Phù hợp với nhiệm vụ của đơn vị

+ Căn cứ nhu cầu kinh phí, phát huy hết tính năng động, chủ động,sáng tạo của đơn vị để kêu gọi huy động các nguồn vốn khác (ngoài ngânsách) để giảm áp lực cho NSNN

+ Căn cứ kết quả phân tích đánh giá: tình hình thực hiện năm hiệnhành; số lượng người làm việc được cấp có thẩm quyền phê duyệt; chế độ chi tiêuhiện hành

Lập dự toán cần dự báo, đánh giá đúng xu hướng của năm kế hoạch để xâydựng dự toán chi phí thường xuyên đảm bảo kinh phí hoạt động của UBNDcấp tỉnh

Trang 19

Phương pháp thực hiện: Dự toán chi thường xuyên tại các đơn vị UBND tỉnh

được lập từ dưới lên, tức là các đơn vị, bộ phận thuộc UBND tỉnh căn cứ

vào số lượng nhân lực của đơn vị, bộ phận; căn cứ vào nhu cầu về trang thiết

bị, về đào tạo, bồi dưỡng, v.v để đảm bảo hoạt động của đơn vị, bộ phận trong kỳ

kế hoạch, xây dựng dự toán chi thường xuyên của đơn vị, bộ phận mình Sau đó,trình dự toán này lên UBND tỉnh UBND cấp tỉnh phải tổ chức thẩm định nhu cầukinh phí của UBND cấp huyện trước khi tổng hợp dự toán gửi UBND cấp trên đểxem xét, phê duyệt

Phân bổ và giao dự toán chi thường xuyên tại UBND cấp tỉnh: UBND cấp

tỉnh thực hiện giao dự toán ổn định hàng năm và được điều chỉnh khi Nhà nướcthay đổi nhiệm vụ, CCCS theo quy định

Việc phân bổ dự toán cần tuân thủ chủ trương, kế hoạch đã được phêduyệt, đảm đảo đúng đối tượng và thời gian quy định;đảm bảo sự cân đốitrong cơ cấu chi, sử dụng và phân phối nguồn lực một cách hợp lý, hiệu quả

Chấp hành dự toán chi thường xuyên

Khái niệm: Chấp hành dự toán chi thường xuyên tại UBND cấp tỉnh là

quá trình sử dụng tổng hoà các biện pháp kinh tế, tài chính, hành chính nhằmbiến các chỉ tiêu đã được ghi trong dự toán chi thường xuyên trở thành hiện thực.Trước hết, nhà quản lý phải căn cứ dự toán chi và phương án phân bổ dự toán chicho các bộ phận trong các đơn vị UBND

Mục tiêu: Đảm bảo phân phối, cấp phát và sử dụng dự toán chi

thường xuyên tại UBND đã được phê duyệt một cách hợp lý, tiết kiệm và hiệuquả

Yêu cầu: Việc thực hiện dự toán chi thường xuyên cần đúng mục đích, đối

tượng Các khoản chi ngân sách phải tiết kiệm, chống thất thoát, lãng phí Đảm bảocác mục tiêu đề ra nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế, xã hội của mỗi khoản chi.Muốn vậy, các khoản chi cần bám sát các chế độ, chính sách, các định mức chi

đã được duyệt của từng chỉ tiêu trong dự toán Hơn nữa, mức chi trong dự toán

Trang 20

mới chỉ là con số dự kiến, khi thực hiện các đơn vị UBND phải căn cứ vào điềukiện thực tế của năm kế hoạch, bám sát cụ thể từng khoản chi, thì mới chuyểnhóa được chỉ tiêu dự kiến thành hiện thực.

Phương pháp thực hiện:

+ Trên cơ sở chi phí chi thường xuyên được giao, đơn vị cần cụ thể hóa dựtoán chi tổng hợp cả năm thành dự toán chi hàng quý, tháng để làm căn cứ quản lý,cấp phát

+ Quy định rõ ràng trình tự cấp phát, trách nhiệm và quyền hạn của mỗi cơquan, bộ phận, cá nhân trong trong chấp hành các khoản chi thường xuyên

+ Các đơn vịngoài việc sử dụng tiết kiệm hiệu quả các khoản chi, cầnđánh giá, thống kê, tổng hợp các khoản chi thường xuyên mà chưa phù hợp với đặcthù ngành, cơ quan, đơn vị để gửi cơ quan cấp trên xem xét, thẩm định, trìnhUBND bổ sung, thay đổi, phê duyệt những định mức lỗi thời, không phù hợp

+ Thường xuyên kiểm tra tình hình nhận và sử dụng kinh phí chithường xuyên ở UBND tỉnh cũng như các đơn vị UBND huyện trực thuộc, đảmbảo đúng dự toán, phù hợp với định mức chế độ chính sách hiện hành

Trong quá trình thực hiện, nếu xuất hiện các vấn đề hoặc khi tình hình thayđổi, đơn vị có thể thay đổi nội dung chi cho phù hợp, đồng thời gửi cơ quan cấptrên để theo dõi, quản lý, thanh toán và quyết toán Trường hợp, kết thúc năm tàichính, kinh phí chi hoạt động thường xuyên và các khoản thu chưa sử dụng hết,đơn vị được chuyển sang năm sau để tiếp tục sử dụng theo đúng quy định của nhànước

Quyết toán chi thường xuyên

Khái niệm: Quyết toán là khâu cuối cùng của hoạt động quản lý chi

thường xuyên tại đơn vị Đó là việc tổng kết lại quá trình thực hiện dự toán chithường xuyên năm kế hoạch, nhằm đánh giá toàn bộ kết quả hoạt động chi thườngxuyên của đơn vị, từ đó rút ra những ưu, nhược điểm và bài học kinh nghiệm chonhững năm tài chính tiếp theo

Trang 21

Mục tiêu: Tổng kết tình hình chi thường xuyên NSNN tại đơn vị trong năm kế

Kiểm tra, giám sát việc chấp hành chi thường xuyên

Khái niệm: Kiểm tra, giám sát việc chấp hành chi NSNN nói chung bao

gồm kiểm tra, giám sát nội bộ do chính cơ quan UBND thực hiện và kiểm tra, giámsát do các cơ quan chức năng có thẩm quyền theo quy định của pháp luật thực hiện

Mục tiêu: Phòng ngừa, phát hiện và xử lý sai phạm trong quản lý chi

thường xuyên NSNN, đảm bảo ngân sách được sử dụng đúng mục đích, tiết kiệm,hiệu quả, tránh những rủi ro có thể gây tổn thất, lãng phí NSNN

Nội dung thực hiện:

+ Cơ quan UBND cấp trên chủ trì thực hiện thẩm tra việc phân bổ dự toánchi thường xuyên ngân sách năm kế hoạch của UBND tỉnh; kiểm tra kết quả phân

bổ và giao dự toán của các cơ quan này, đảm bảo tuân thủ thời gian, nguyên tắc,các chỉ tiêu và chế độ quy định Cơ quan UBND cấp trên thực hiện theo dõi,kiểm tra tình hình chấp hành, sử dụng ngân sách cho hoạt động thường xuyên củaUBND cấp tỉnh

+ Cơ quan UBND cấp trên thực hiện việc kiểm tra, giám sát các khoản chitheo các chính sách, tiêu chuẩn, định mức do Nhà nước quy định theo nhữngnguyên tắc, hình thức và phương pháp quản lý tài chính trong quá trình cấp phát,

Trang 22

thanh toán các khoản chi thường xuyên của NSNN Kiểm soát các hồ sơ, chứng

từ chi, thực hiện thanh toán kịp thời các khoản chi ngân sách đủ điều kiện thanhtoán theo quy định

Phương pháp thực hiện:

+ Kiểm tra, đối chiếu các khoản chi so với dự toán NSNN;

+ Kiểm tra, kiểm soát tính hợp pháp, hợp lệ của các hồ sơ, chứng từ theo quyđịnh đối với từng khoản chi;

+ Kiểm tra, kiểm soát các khoản chi, bảo đảm đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mứcchi thường xuyên NSNN

1.2.3 Tiêu chí đánh giá quản lý chi thường xuyên

Các tiêu chí được đặt ra làm kim chỉ nam cho việc đánh giá công tác quản

lý chi thường xuyên Việc thực hiện đánh giá hoạt động quản lý chi thườngxuyên tại UBND cấp tỉnh bao gồm các tiêu chí định lượng và các tiêu chí địnhtính

Để đánh giá hoạt động quản lý chị thường xuyên, UBND thực hiệnđánh giá kết quả hoạt động theo các tiêu chí định lượng như sau:

+ Tổng chi thường xuyên, số TTTKC;

+ Tỷ lệ các khoản chi thường xuyên

Việc đề ra các tiêu chí này giúp cho việc đánh giá toàn diện và chính xác hơnhiệu quả của công tác quản lý

Để đánh giá hoạt động quản lý chi thường xuyên bên cạnh những tiêu chíđịnh lượng, UBND thực hiện đánh giá kết quả hoạt động theo các tiêu chí định tínhnhư sau:

+ Mức độ phù hợp của việc lập dự toán, chấp hành dự toán và quyết toánTiêu chí này giúp Lãnh đạo UBND đánh giá được việc lập kế hoạch, raquyết định của mình trong việc quản lý chi thương xuyên có hiệu quả, phù hợp

Trang 23

với chiến lược phát triển UBND, tình hình phát triển KTXH trong từng giaiđoạn.

+ Tính đồng bộ, khoa học, logic, phù hợp của cơ chế quản lý

Tiêu chí này đánh giá việc xây dựng và ban hành các quy định, quytrình quản lý có đồng bộ, khoa học, logic, phù hợp với các quy định khác của phápluật trong lĩnh vực tài chính, ngân sách hay không Công tác lập dự toán, chấp hành

dự toán và quyết toán đảm bảo tính khoa học, tính đồng bộ và tính liên tục giúpviệc quản lý chi thường xuyên hiệu quả Việc xây dựng cơ chế khoa học, phùhợp tạo hành lang pháp lý vững chắc góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản

lý chi thường xuyên, đáp ứng yêu cầu hội nhập, phù hợp với yêu cầu cải cách tàichính công, nâng cao trách nhiệm giải trình và minh bạch trong tài chính ngânsách

+ Tính tập trung, linh hoạt trong công tác quản lý, điều hành

Tiêu chí này thể hiện mức độ chuyên nghiệp trong việc quản lý chịthường xuyên tại UBND cấp tỉnh Đánh giá theo tiêu chí này cho thấy: việc quản

lý, điều hành chi thường xuyên tại UBND có được xuyên suốt trong toàn tỉnhhay không Đánh giá việc thực hiện những nhiệm vụ thường xuyên đến việc xử lýkịp thời, linh hoạt những tình huống phát sinh trong quá trình quản lý chi thườngxuyên

+ Tính chặt chẽ trong việc kiểm tra; tính chính xác, công khai và minh bạch trongviệc đánh giá

Đây là tiêu chí bắt buộc, quan trọng khi xem xét đến hiệu quả của việcquản lý chi thường xuyên Việc kiểm tra chặt chẽ giúp hoạt động quản lý đi đúngquỹ đạo, đạt được các mục tiêu, kế hoạch đề ra Công tác đánh giá chính xác, côngkhai và minh bạch là cơ sở để kho bạc tiếp tục phát huy những mặt đạt được, tìm

ra nguyên nhân và đưa ra giải pháp để hạn chế những bất cập trong quản lýluồng tiền trong giai đoạn tiếp theo

Trang 24

1.2.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến quản lý chi thường xuyên tại Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh

Có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến quản lý chi thường xuyên tại UBND cấptỉnh, tuy nhiên có thể phân chia làm ba nhóm chính như sau:

Hoạt động NSNN là hoạt động thu chi tài chính của Nhà nước Hoạt động

đó đa dạng, phong phú, được tiến hành hầu hết trên các lĩnh vực, tác động đếnmọi chủ thể KTXH, do vậy quản lý chi NSNN nói chung hay chi thường xuyênngân sách nói riêng luôn chịu sự tác động của các yếu tố về KTXH

Ở một đất nước mà trình độ phát triển kinh tế thấp thì không thể ápdụng hệ thống quản lý tiên tiến, bởi bản thân nền kinh tế đó không thể tạo ra vàđòi hỏi những yếu tố vượt quá bản thân mình, cụ thể là khó tạo ra được cả một bộmáy có năng lực vượt trội để tạo ra và vận hành hệ thống quản lý cao hơn hẳntrình độ phát triển của xã hội đó, và nếu có thì cũng không phù hợp với nền kinh

tế vốn không có nhu cầu áp dụng bởi phương pháp quản lý đó không khả thi

Các nước phát triển nền kinh tế thị trường, sản xuất hàng hoá phát triển, hộinhập kinh tế quốc tế, phân công lao động xã hội ở mức cao thì để cho nền kinh tếphát triển nhịp nhàng, đúng mục đích, đòi hỏi phải có công cụ quản lý mới hiện đạithích ứng với nền kinh tế thị trường nhiều biến động, nhất là yếu tố bên ngoài dohội nhập tác động thì công cụ dự báo cần dài hơi hơn, chính xác và liên tục cậpnhật, đáp ứng được yếu tố động của nền kinh tế

Mặt khác, tính chất của nền kinh tế thị trường là cạnh tranh, đòi hỏiphương pháp quản lý phải đưa ra được những phương tiện đo lường để so sánhlựa chọn sản phẩm dịch vụ tốt hơn để đáp ứng cho xã hội

Nhân tố chính trị cũng có tác động lớn, ví dụ các nước có mô hình tổchức bộ máy khác nhau thì việc lựa chọn phương pháp quản lý như phân cấpNSNN cũng khác nhau Các nước tổ chức bộ máy nhà nước trung ương, địaphương thì NSNN được tổ chức thống nhất Các nước tổ chức bộ máy Bang vàLiên bang thì NSNN được tổ chức tương ứng và tính độc lập cao hơn giữa Ngânsách Liên bang và Ngân sách Bang Thể chế chính trị ảnh hưởng đến hệ thống

Trang 25

pháp luật trong đó có luật quản lý NSNN, vai trò quyết định NSNN thuộc vềviệc tổ chức bộ máy chính trị và thuộc về những người có thẩm quyền trong bộmáy đó.

Thứ nhất, pháp luật, chính sách, quy định của nhà nước về quản lý NSNN.

Đây là nhân tố tác động trực tiếp và có vai trò quan trọng trong công tácquản lý chi thường xuyên tại cơ quan UBND Hệ thống pháp luật đầy đủ, cụ thể

là môi trường pháp lý cho hoạt động KTXH nói chung và ngân sách nói riêng,đồng thời là căn cứ quan trọng nhất để thông qua công tác kiểm tra, có thể đánh giáchất lượng, hiệu quả, và những vi phạm trong hoạt động ngân sách Việc tuân thủpháp luật nhằm đảm bảo tính độc lập, phát huy hiệu lực của công tác kiểm tra

Bên cạnh việc ban hành các quy trình nghiệp vụ, CCCS của Nhà nước vàcác Bộ, ngành liên quan còn đóng vai trò là căn cứ cho công tác quản lý chithường xuyên tại UBND Nếu CCCS phù hợp, năng động sẽ tạo điều kiện chocông tác quản lý chi thường xuyên được thực hiện một cách nhayhchóng và chínhxác Ngược lại, chính sách chồng chéo, chậm đổi mới sẽ cản trở hiệu quả của côngtác quản lý chi thường xuyên tại UBND Mỗi áp đặt chủ quan có thể dẫn đến sự

ra đời của những chính sách phi kinh tế, thậm chí đi ngược lại quy luật; việc tổchức thực hiện ngân sách nếu không được đảm bảo bằng bộ máy và cơ chế vậnhành tốt dẫn đến lãng phí, kém hiệu quả bởi vì ngân sách phụ thuộc hoàn toànvào ý chí chủ quan của người ban hành chính sách và quyết định, tổ chức thựchiện ngân sách

Thứ hai, cơ chế quản lý tài chính

Cơ chế quản lý tài chính có vai trò quan trọng đối với hoạt động của cơquan UBND, nó có tác động quyết định đến công tác quản lý chi thườngxuyên NSNN như sau:

Tạo hành lang pháp lý, đảm bảo quá trình hình thành, tạo lập, sử dụngcác nguồn lực tài chính an toàn, hiệu quả

Là công cụ điều phối các nguồn lực, đảm bảo hài hoà, cân đối và công bằnghợp lý trong chi NSNN

Trang 26

Đảm bảo nguyên tắc tiết kiệm, hạn chế tình trạng lãng phí, thất thoát trongviệc sử dụng NSNN, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý chi NSNN.

Nâng cao hiệu quả tổ chức bộ máy, đào tạo, nghiệp vụ

Mỗi đơn vị sử dụng ngân sách có tổ chức bộ máy riêng để thực hiện cácchức năng của mình Hiệu quả hoạt động và chất lượng bộ máy đó tác động rấtlớn tới quản lý chi thường xuyên NSNN, cụ thể:

Thứ nhất, cơ cấu tổ chức và mối quan hệ giữa các bộ phận trong bộ máy

quản lý chi thường xuyên tại cơ quan UBND

Hoạt động quản lý chi thường xuyên tại UBND được thực hiện thông qua

cơ cấu tổ chức của UBND

Cơ cấu tổ chức một bộ máy quản lý ngân sách thể hiện ở quy mô nhân sựcủa đơn vị đó Cơ cấu phù hợp, tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức thích nghinhanh với môi trường, nâng cao năng lực hoạt động và khả năng cạnh tranh của

tổ chức Do đó, tổ chức bộ máy và cán bộ là nhân tố rất quan trọng trong quản lýngân sách nói chung, quản lý chi thường xuyên tại cơ quan UBND nói chung,

cụ thể là UBND cấp tỉnh

Thứ hai, trình độ, năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý chi thường

xuyên tại cơ quan UBND

Có thể nói quản lý là sản phẩm của con người, do con người tạo ranhằm hướng hoạt động đến mục tiêu định sẵn, cũng chính con người là nhân tốtrung tâm của quản lý, vì vậy con người quyết định sự thành công cũng như quyếtđịnh chất lượng của công tác quản lý Trình độ của bộ máy quản lý ảnh hưởng trựctiếp đến việc đề ra biện pháp quản lý, tổ chức thực hiện công tác quản lý xử lýthông tin và cuối cùng là ra quyết định quản lý Như vậy, không ai khác chính làcon người được giao nhiệm vụ quản lý, được trang bị kiến thức quản lý tiêntiến sẽ là nhân tố quan trọng, quyết định chất lượng của công tác quản lý ngânsách

Trang 27

1.3 Kinh nghiệm thực tiễn tại một số Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh

1.3.1 Kinh nghiệm thực tiễn tại Kho bạc Nhà nước Hà Nội

Quản lý tài chính nói chung và quản lý tài chính trong đó bao gồm quản lýchi thường xuyên tại cơ quan UBND nói riêng có rất nhiều văn bản pháp luậtđược ban hành làm cơ sở pháp lý để áp dụng cho hoạt động UBND Trướctiên phải kể đến các bộ Luật như: Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Kế toán, LuậtThực hành tiết kiệm, chống lãng phí, Luật quản lý, sử dụng tài sản nhà nước

Ngoài các văn bản, chế độ, định mức chung của Nhà nước về quản lý tàichính; Chính phủ, Bộ Tài chính, UBND đã ban hành hệ thống các văn bản hướngdẫn thực hiện trong lĩnh vực quản lý tài chính nội bộ tại UBND, cụ thể: Quyếtđịnh số 54/2013/QĐ-TTg ngày 19/9/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc banhành cơ chế quản lý tài chính và biên chế của UBND; Thông tư 180/2013/TT-BTCngày 02/12/2013 của Bộ Tài chính về việc thực hiện cơ chế quản lý tài chính vàbiên chế của UBND; Quyết định số 3192/QĐ-BTC ngày 19/12/2013 của Bộtrưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Quy chế quản lý tài chính và biên chế đốivới các đơn vị thuộc hệ thống UBND; Trên cơ sở các văn bản quy phạm pháp luật

do cơ quan cấp trên ban hành, UBND cũng đã kịp thời ban hành các văn bảnhướng dẫn toàn hệ thống UBND về các lĩnh

vực cụ thể như Quy chế quản lý tài chính và tổ chức biên chế, Quy chếchi tiêu nội bộ, Quy chế công khai dân chủ, công văn hướng dẫn công tác lập dựtoán, chấp hành và quyết toán NSNN tạo điều kiện cho các đơn vị UBND tỉnh,thành phố thực hiện đúng và đầy đủ chức năng nhiệm vụ được giao

UBND Hà Nội cũng như các UBND khác trong toàn hệ thống UBND hoạtđộng theo Quyết định số 108/2009/QĐ-TTg ngày 26/8/2009 của Thủ tướngChính phủ (trước đó là Quyết định số 235/2003/QĐ-TTg ngày 13/11/2003 củaThủ tướng Chính phủ) quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổchức của UBND trực thuộc Bộ Tài chính Tuy nhiên, với ưu thế là Kho bạc thựchiện nhiệm vụ kinh tế, chính trị của thủ đô kiểm soát nguồn thu, nhiệm vụ chi rất

Trang 28

lớn cùng với các đối tượng phục vụ của Kho bạc rất đa dạng và phong phú nênUBND Hà Nội có nhiều kinh nghiệm hoạt động đáng được các UBND khác họctập.

Dựa vào các hướng dẫn từ UBND cấp trên, UBND Hà Nội cũng đã thựchiện ban hành các quy chế áp dụng đối với đơn vị mình, cụ thể:

Thứ nhất, ban hành Quy chế quản lý tài chính, Quy chế chi tiêu nội bộ, Quy

chế quản lý tài sản cụ thể áp dụng cho đơn vị mình và kịp thời ban hành cácvăn bản sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tiễn trong quá trình thựchiện nhiệm vụ

Thứ hai, đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, quy trình nghiệp vụ theo

hướng hiện đại, hiệu quả, nâng cao chất lượng hoạt động nghiệp vụ tăng cườngnăng lực, hiệu quả và tính công khai minh bạch trong quản lý các nguồn lựctài chính

Thứ ba, đổi mới cơ chế quản lý tài chính; chủ động sắp xếp, tổ chức bộ

máy, xây dựng đội ngũ CBCC trong sạch vững mạnh, có trình độ chuyên môn,nghiệp vụ cao; đồng thời trao quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm cho thủ trưởngđơn vị trong tổ chức công việc, sử dụng lao động và sử dụng các nguồn lực tàichính

Thứ tư, chủ động sử dụng các nguồn kinh phí được giao, thực hành tiết

kiệm chống lãng phí

Thứ năm, thực hiện công khai dự toán năm được giao, phân bổ và giao

nhiệm vụ chi cho các đơn vị UBND trực thuộc; Công khai quyết toán chiNSNN năm theo quy định của UBND, đảm bảo quyền lợi hợp pháp củaCBCC UBND

Hàng năm, trên cơ sở báo cáo của UBND quận, huyện tại Hội nghị sơ kết, tổngkết về tình hình thực hiện nhiệm vụ cũng như những khó khăn vướng mắc gặp phải

và Báo cáo công tác kiểm tra và tự kiểm tra công tác quản lý tài chính, tài sản, xâydựng cơ bản nội bộ; UBND Hà Nội tổng hợp đánh giá chung tình hình thực hiệnnhiệm vụ quản lý chi thường xuyên tại các đơn vị

Trang 29

1.3.2 Kinh nghiệm thực tiễn tại Kho bạc Nhà nước Hải Dương

Là đơn vị trực thuộc UBND, UBND Hải Dương thực hiện nhiệm vụquản lý quỹ NSNN trên địa bàn tỉnh Hải Dương

Để thực hiện nhiệm vụ thu, chi NSNN trên toàn địa bàn, UBND HảiDương tổ chức bộ máy quản lý (gồm 09 phòng ban nghiệp vụ, 11 UBNDhuyện) với tổng số 221 CBCC, trong đó bố trí gần 10% cán bộ trực tiếp làm côngtác kiểm soát chi thường xuyên từ NSNN

Trong suốt quá trình hoạt động, UBND Hải Dương luôn luôn hoàn thànhxuất sắc nhiệm vụ và nhiều lần được Đảng, BTC, UBND và tỉnh ủy –HĐND

– UBND khen thưởng, tặng nhiều bằng khen, huân chương, cụ thể:Huân chương Lao động hạng Nhất, hạng Nhì, hạng Ba cùng nhiều phần thưởngcao quý khác tặng cho tập thể và cá nhân đã hoàn thành tốt nhiệm vụ, đảm bảo antoàn tuyệt đối tiền, tài sản nhà nước giao cho quản lý

UBND Hải Dương đã thực hiện cơ chế tự chủ là UBND được NSNN cấpkinh phí để đảm bảo chi cho CBCC một lần tiền lương, các phụ cấp lương và cáckhoản đóp góp theo lương; nguồn thu từ kết quả hoạt động nghiệp vụ UBNDđược giữ lại toàn bộ để trang trải kinh phí hoạt động như chi thanh toán làmthêm giờ theo chế độ nhà nước quy định, chi thanh toán các khoản chi hànhchính, nghiệp vụ chuyên môn, chi sửa chữa, mua sắm tài sản, xây dựng khotàng, triển khai các dự án ứng dụng công nghệ thông tin nhằm hiện đại hóa côngnghệ quản lý các hoạt động nghiệp vụ, đào tạo CBCC Với việc thực hiện cơ chế

đó UBND Hải Dương đã chủ động, linh hoạt trong việc bố trí, sắp xếp các khoảnchi, tiết kiệm chi

Đối với công tác quản lý chi thường xuyên, UBND Hải Dương luôn chútrọng công tác sử dụng và đào tạo cán bộ sao cho hợp lý, bố trí đúng cán bộ, đúngviệc, phù hợp với khả năng trình độ chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ; coi trọngviệc đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ đảm bảo đáp ứngđược yêu cầu nhiệm vụ

Bài học rút ra cho Kho bạc Nhà nước tỉnh Hà Giang trong quản lý chithường xuyên

Trang 30

Quản lý tài chính ở UBND tỉnh Hà Giang chủ yếu là quản lý chithường xuyên đảm bảo đúng mục đích, hiệu quả và tiết kiệm giúp hệ thốngUBND quản lý, phân bổ và sử dụng có hiệu quả nguồn lực tài chính Từ thực tiễncông tác quản lý chi thường xuyên tại các đơn vị thuộc UBND, UBND tỉnh HàGiang đang từng bước nghiên cứu hoàn thiện công tác quản lý chi thường xuyêntại đơn vị trong từng khâu của chu trình quản lý như sau:

Thứ nhất, đối với công tác xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ: Xây dựng và

phê duyệt quy chế chi tiêu nội bộ đảm bảo trình tự, thủ tục quy định, công khaidân chủ; Cập nhật, xây dựng và ban hành bổ sung các quy chế chi tiêu nội bộtheo các văn bản quy phạm mới nhất; Việc xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ phảiphù hợp tiêu chuẩn định mức đã có quy định; Một số khoản chi mang tính chấtthường xuyên phải được quy định các mức chi cụ thể, không được thực hiện theocác quyết định cá biệt của Thủ trưởng đơn vị

Thứ hai, đối với công tác lập dự toán chi thường xuyên: Lập dự toán phải

căn cứ vào quyết toán thu, chi các năm trước liền kề; xây dựng kế hoạch trung vàdài hạn để xây dự toán bám sát với thực tế tránh phải điều chỉnh, bổ sung dự toánnhiều lần trong năm do phát sinh nhiệm vụ vượt dự toán được giao hoặc tỷ lệgiải ngân thấp do các nhiệm vụ đã xây dựng kế hoạch nhưng không thực hiệnđược; Lập và giao dựtoán chi thường xuyên không bao gồm các khoản chi đầu tư,mua sắm tài sản cố định giá trị lớn, chi dự án sửa chữa lớn

Thứ ba, đối với việc thực hiện dự toán: Chi thanh toán đúng tiêu chuẩn, định

mức (tiêu chuẩn, định mức được Nhà nước ban hành hoặc các đơn vị ban hành đượcquy định rõ trong quy chế chi tiêu nội bộ) như thanh toán khoán chi điện thoại diđộng và điện thoại cố định tại nhà riêng; khoán văn phòng phẩm, chi tiền làm thêmgiờ, chi thanh toán công tác phí, chi phí hội nghị hội thảo không định mức tiêuchuẩn; Các loại phụ cấp (phụ cấp vùng miền, phụ cấp khó khăn, phụ cấp đặc thùngành ) chi đúng đối tượng, tiêu chuẩn, định mức; Chi có tính chất bổ sung thunhập tăng thêm chỉ được hạch toán sau khi xác định số tiết kiệm; Chi nguồn kinhphí thường xuyên không thanh toán các nội dung có tính chất đầu tư xây dựng,mua sắm Tài sản cố định giá trị lớn, phúc lợi, hỗ trợ

Trang 31

Thứ tư, đối với việc xác định số tiết kiệm chi và trích lập sử dụng các quỹ:

Các hoạt động nghiệp vụ đặc thù, kinh phí mua sắm, sửa chữa thường xuyênđược giao tự chủ nhưng không thực hiện nhiệm vụ tuy nhiên số kinh phí còn dưkhông xác định là phần kinh phí tiết kiệm; Quy định rõ về trích lập các quỹ, phânphối thu nhập tăng thêm trong quy chế chi tiêu nội bộ; Trích lập các quỹ khenthưởng phúc lợi thấp hơn mức trần tối đa quy định; chi sử dụng các quỹ pháttriển hoạt động ngành, khen thưởng phúc lợi của đảm bảo trình tự thủ tục quyđịnh, một số khoản chi đảm bảo đúng nội dung tính chất của quỹ

Trang 32

1.3.2.1.1.1 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHI THƯỜNG

XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI VĂN PHÒNG UBND TỈNH HÀ GIANG 1.4 Giới thiệu về tỉnh Hà Giang

1.4.1 Điều kiện tự nhiên

Vị trí địa lý: Hà Giang là một tỉnh biên giới phía Bắc của tổ quốc Việt Nam,

có vị trí chiến lược đặc biệt quan trọng Phía Bắc giáp 2 tỉnh Vân Nam và QuảngTây, nước Cộng hoà nhân dân Trung Hoa Phía Đông giáp tỉnh Cao Bằng, phíaNam giáp tỉnh Tuyên Quang, phía Tây giáp tỉnh Lào Cai và Yên Bái Toàn tỉnh có

22 dân tộc với dân số trên 730.000 người Hiện nay, Hà Giang có 11 huyện, thị và

195 xã, phường, thị trấn, có đường biên giới dài trên 274km tiếp giáp với nướcCộng hoà Nhân dân Trung Hoa, đây là điều kiện hết sức thuận lợi cho giao lưu pháttriển kinh tế và thu hút đầu tư đồng thời phát triển du lịch bề vững

Tổng diện tích đất tự nhiên: là 7.914,8892km2, tỉnh Hà Giang là một quầnthể núi non hùng vĩ, địa hình hiểm trở, bị chia cắt mạnh mẽ, độ cao trung bình từ

800 đến 1.200m so với mực nước biển Phía Tây với dải núi cao Tây Côn Lĩnh ánngữ và Cao nguyên đá Đồng Văn ở phía Bắc đã tạo cho Hà Giang có địa thế caodần về phía Tây Bắc, thấp dần về phía Đông Nam Địa hình chia cắt nhiều, do đóhình thành các tiểu vùng mang những đặc điểm khác nhau về độ cao và khí hậu Cóthể chia địa hình Hà Giang thành 3 vùng lớn: vùng cao núi đá phía Bắc; vùng caonúi đất phía Tây và vùng núi thấp

Khí hậu: Nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa và là miền núi cao, khí hậu HàGiang về cơ bản mang những đặc điểm của vùng núi Việt Bắc – Hoàng Liên Sơn,song cũng có những đặc điểm riêng, mát và lạnh hơn các tỉnh miền Đông Bắc,nhưng ấm hơn các tỉnh miền Tây Bắc Nhiệt độ trung bình cả năm khoảng 21,60C -23,90C, biên độ nhiệt trong năm có sự dao động trên 100C và trong ngày cũng từ 6

- 70C Mùa nóng nhiệt độ cao tuyệt đối lên đến 400C (tháng 6, 7); ngược lại mùalạnh nhiệt độ thấp tuyệt đối là 2,20C (tháng 1)

Trang 33

Chế độ mưa ở Hà Giang khá phong phú Toàn tỉnh đạt bình quân lượng mưahàng năm khoảng 2.300 - 2.400 mm, riêng Bắc Quang hơn 4.000 mm, là một trong

số trung tâm mưa lớn nhất nước ta Dao động lượng mưa giữa các vùng, các năm vàcác tháng trong năm khá lớn Năm 2001, lượng mưa đo được ở trạm Hà Giang là2.253,6 mm, Bắc Quang là 4.244 mm, Hoàng Su Phì là 1.337,9 mm Tháng mưacao nhất ở Bắc Quang (tháng 6) có thể đạt trên 1.400 mm, trong khi đó lượng mưatháng 12 ở Hoàng Su Phì là 3,5 mm, ở Bắc Mê là 1,4 mm

Sau cách m ng tháng 8 – 1945, Hà Giang là m t đ n v hành chính c pạng tháng 8 – 1945, Hà Giang là một đơn vị hành chính cấp ột đơn vị hành chính cấp ơn vị hành chính cấp ị hành chính cấp ấp

t nh trong c c u hành chính c a nơn vị hành chính cấp ấp ủa nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà Thực hiện ước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà Thực hiệnc Vi t Nam Dân ch C ng hoà Th c hi nệt Nam Dân chủ Cộng hoà Thực hiện ủa nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà Thực hiện ột đơn vị hành chính cấp ực hiện ệt Nam Dân chủ Cộng hoà Thực hiệnNgh quy t c a Qu c h i khoá V, kỳ h p th hai, ngày 27- 12-1975, hai t nh Hàị hành chính cấp ủa nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà Thực hiện ốc hội khoá V, kỳ họp thứ hai, ngày 27- 12-1975, hai tỉnh Hà ột đơn vị hành chính cấp ọp thứ hai, ngày 27- 12-1975, hai tỉnh Hà ứ hai, ngày 27- 12-1975, hai tỉnh HàGiang và Tuyên Quang được hợp nhất thành tỉnh Hà Tuyên vào đầu tháng 4-c h p nh t thành t nh Hà Tuyên vào đ u tháng 4-ợc hợp nhất thành tỉnh Hà Tuyên vào đầu tháng 4- ấp ầu tháng 4-

1976 Sau đó, đ n ngày 12-8-1991, t i kỳ h p th 9, Qu c h i khoá VIII đã raạng tháng 8 – 1945, Hà Giang là một đơn vị hành chính cấp ọp thứ hai, ngày 27- 12-1975, hai tỉnh Hà ứ hai, ngày 27- 12-1975, hai tỉnh Hà ốc hội khoá V, kỳ họp thứ hai, ngày 27- 12-1975, hai tỉnh Hà ột đơn vị hành chính cấpngh quy t chia t nh Hà Tuyên thành Hà Giang và Tuyên Quang T nh Hà Giangị hành chính cấp

được hợp nhất thành tỉnh Hà Tuyên vào đầu tháng 4-c tái l p t đó và gi nguyên đ a danh cho đ n nay Hi n t i Hà Giang cóừ đó và giữ nguyên địa danh cho đến nay Hiện tại Hà Giang có ữ nguyên địa danh cho đến nay Hiện tại Hà Giang có ị hành chính cấp ệt Nam Dân chủ Cộng hoà Thực hiện ạng tháng 8 – 1945, Hà Giang là một đơn vị hành chính cấp

11 huy n th bao g m: thành ph Hà Giang, các huy n: B c Mê, B c Quang,ệt Nam Dân chủ Cộng hoà Thực hiện ị hành chính cấp ồm: thành phố Hà Giang, các huyện: Bắc Mê, Bắc Quang, ốc hội khoá V, kỳ họp thứ hai, ngày 27- 12-1975, hai tỉnh Hà ệt Nam Dân chủ Cộng hoà Thực hiện ắc Mê, Bắc Quang, ắc Mê, Bắc Quang,

Đ ng Văn, Hoàng Su Phì, Qu n B , Quang Bình, V Xuyên, Xín M n, và Yênồm: thành phố Hà Giang, các huyện: Bắc Mê, Bắc Quang, ản Bạ, Quang Bình, Vị Xuyên, Xín Mần, và Yên ạng tháng 8 – 1945, Hà Giang là một đơn vị hành chính cấp ị hành chính cấp ầu tháng Minh, Mèo V c v i 195 xã phạng tháng 8 – 1945, Hà Giang là một đơn vị hành chính cấp ớc Việt Nam Dân chủ Cộng hoà Thực hiện ường thị trấn Mật độ dân số bình quân: 93ng th tr n M t đ dân s bình quân: 93ị hành chính cấp ấp ột đơn vị hành chính cấp ốc hội khoá V, kỳ họp thứ hai, ngày 27- 12-1975, hai tỉnh Hàng/Km2

4 Về kinh tế: Tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh năm 2018 đạt 14.325 tỷ đồngtăng 6,7% so với năm 2017; Trong đó Nông lâm nghiệp và thủy sản chiếm 30,54%(năm 2017 là 30,86%); Công nghiệp và xây dựng chiếm 22,44% (năm 2017 là22,48%); Thương mại và dịch vụ chiếm 47,02% (năm 2017 là 46,66%) Tổng thunhập bình quân đầu người năm 2018 là 19,09 triệu đồng/người/ năm, tăng 17% sovới năm 2017

- Tỉ lệ tăng dân số tự nhiên ước đạt 1,49% (giảm 0,04% so với năm 2017);

Tỷ lệ hộ nghèo chung toàn tỉnh tính đến 31/12/2018 theo chuẩn nghèo tiếp cận đachiều: 56.083 hộ chiếm tỷ lệ 31,17% Trong 7 huyện nghèo thuộc chương trình 30a,

có tỷ lệ hộ nghèo cao nhất chiếm 44,82% Tuy nhiên số hộ tái nghèo và nghèo phát

Trang 34

sinh mới trong năm còn lớn (2.665 hộ = 23,5% số hộ thoát nghèo) do vậy năm

2018 nhìn chung vẫn chưa thực hiện tốt nhiệm vụ giảm nghèo bền vững

- Số hộ cận nghèo: 22.873 hộ, chiếm tỷ lệ 12,71% tổng số hộ toàn tỉnh

- Số hộ nghèo không được tiếp cận nguồn nước hợp vệ sinh trên 9.527 hộ,chiếm 18,05% tổng số hộ nghèo

- Số hộ nghèo đang ở trong nhà thiếu kiên cố hoặc đơn sơ trên 10.123 hộchiếm 18,05% tổng số hộ nghèo

- Diện tích nhà ở bình quân dưới 8m2/người: 9.618 hộ, chiếm 17,15% tổng

Văn hóa: Hà Giang – đi m h i nh p văn minh th i đ i kim khí, t o nênểm hội nhập văn minh thời đại kim khí, tạo nên ột đơn vị hành chính cấp ờng thị trấn Mật độ dân số bình quân: 93 ạng tháng 8 – 1945, Hà Giang là một đơn vị hành chính cấp ạng tháng 8 – 1945, Hà Giang là một đơn vị hành chính cấp

n n văn minh r c r trên đ t Hà Giang, đ c bi t Hà Giang là T nh phát hi nực hiện ỡ trên đất Hà Giang, đặc biệt Hà Giang là Tỉnh phát hiện ấp ặc biệt Hà Giang là Tỉnh phát hiện ệt Nam Dân chủ Cộng hoà Thực hiện ệt Nam Dân chủ Cộng hoà Thực hiện

được hợp nhất thành tỉnh Hà Tuyên vào đầu tháng 4-c r t nhi u tr ng đ ng, di v t kh o c h c tiêu bi u cho th i kỳ d ngấp ốc hội khoá V, kỳ họp thứ hai, ngày 27- 12-1975, hai tỉnh Hà ồm: thành phố Hà Giang, các huyện: Bắc Mê, Bắc Quang, ản Bạ, Quang Bình, Vị Xuyên, Xín Mần, và Yên ổ học tiêu biểu cho thời kỳ dựng ọp thứ hai, ngày 27- 12-1975, hai tỉnh Hà ểm hội nhập văn minh thời đại kim khí, tạo nên ờng thị trấn Mật độ dân số bình quân: 93 ực hiện

nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà Thực hiệnc Đó là nh ng c t ng v ng ch c t o nên tính th ng nh t trong đa d ngữ nguyên địa danh cho đến nay Hiện tại Hà Giang có ơn vị hành chính cấp ầu tháng 4- ữ nguyên địa danh cho đến nay Hiện tại Hà Giang có ắc Mê, Bắc Quang, ạng tháng 8 – 1945, Hà Giang là một đơn vị hành chính cấp ốc hội khoá V, kỳ họp thứ hai, ngày 27- 12-1975, hai tỉnh Hà ấp ạng tháng 8 – 1945, Hà Giang là một đơn vị hành chính cấp

c a n n văn hoá – văn minh Đông S n.ủa nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà Thực hiện ơn vị hành chính cấp

Trang 35

KHO BẠC NHÀ NƯỚC CẤP HUYỆN TRỰC THUỘC

Hình 3.1: Cơ cấu tổ chức của UBND tỉnh Hà Giang

Nguồn: Tác giả tổng hợp

Nhiệm vụ của UBND tỉnh Hà Giang trong quản lý chi thường xuyên

Trong phạm vi chức năng và quyền hạn được giao, Văn phòng UBND tỉnh HàGiang thực hiện theo thực hiện một số nhiệm vụ chính sau:

Trình Lãnh đạo UBND trình Bộ Tài chính phê duyệt dự toán chi thường xuyên;hướng dẫn và kiểm tra các đơn vị trực thuộc về việc thực hiện công tác quản lý chithường xuyên; đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chi thường xuyêntrong hệ thống UBND

Bộ máy quản lý chi thường xuyên tại Kho bạc Nhà nước tỉnh Hà Giang

Công tác quản lý chi thường xuyên tại UBND tỉnh Hà Giang là một nhiệm vụquan trọng, đảm bảo xây dựng được một hệ thống mạnh, phù hợp với thực tếtriển khai nhiệm vụ Trong thời gian qua, UBND tỉnh Hà Giang

đã thực hiện tốt nhiệm vụ này, xây dựng được một lực lượng CBCC đáp ứng yêucầu nhiệm vụ; bộ máy tổ chức liên tục được củng cố; cơ sở vật chất và quản lýtài chính nội bộ ngày càng được hoàn thiện

Phòng Thanh tra – Kiểm tra

Phòng Tài vụ - Quản trị

Văn phòng

Trang 36

Hình 3.2: Bộ máy quản lý chi thường xuyên tại UBND tỉnh Hà Giang

Nguồn: Thông tin từ UBND Hà Giang

Lãnh đạo Kho bạc Nhà nước tỉnh Nam Định

Lãnh đạo KBNN huyện, phòng trực thuộc

Cán bộ

Trang 37

Với Bảng số liệu trên ta thấy, xét về trình độ chuyên môn thì đội ngũ

nhân lực của bộ máy quản lý chi thường xuyên UBND tỉnh Hà Giang được đánhgiá cao khi phần lớn nhân lực đều có trình độ Đại học trở lên Trong đó, tỷ lệ nhânlực có trình độ trên đại học chiếm khoảng 11,4% và đại học trên 64,4% Điềunày có ý nghĩa quan trọng trong việc thực hiện nhiệm vụ quản lý chi thường xuyêncủa UBND tỉnh Hà Giang

Phân tích thực trạng quản lý chi thường xuyên tại Kho bạc Nhà nước tỉnh Hà GiangUBND đang thực hiện theo cơ chế quản lý tài chính mới theo Quyết định số54/2013/QĐ-TTg ngày 19/9/2013 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chếquản lý tài chính và biên chế của UBND, Bộ Tài chính đã hướng dẫn Thông tư số180/TT-BTC ngày 2/12/2013 quy định thực hiện cơ chế quản lý tài chính và biênchế của UBND và Bộ trưởng Bộ Tài chính đã ra Quyết định số 3192/QĐ-BTCngày 19/12/2013 ban hành quy chế quản lý tài chính và biên chế đối với các đơn

vị thuộc hệ thống UBND;

Nội dung chính của cơ chế tự chủ là UBND được NSNN cấp kinh phí để đảmbảo chi cho CBCC một lần tiền lương, các phụ cấp lương và các khoản đópgóp theo lương; nguồn thu từ kết quả hoạt động nghiệp vụ UBND được giữ lạitoàn bộ để trang trải kinh phí hoạt động như chi thanh toán làm thêm giờ theo chế

độ nhà nước quy định, chi thanh toán các khoản chi hành chính, nghiệp vụchuyên môn, chi sửa chữa, mua sắm tài sản, xây dựng kho tàng, triển khai các dự

án ứng dụng công nghệ thông tin nhằm hiện đại hóa công nghệ quản lý các hoạtđộng nghiệp vụ, đào tạo CBCC, Trên cơ sở biên chế được giao và nguồn kinhphí hoạt động, UBND được chi mức chi tiền lương đối với CBCC bình quân toàn

hệ thống tối đa là 1,8 lần mức lương đối với CBCC do Nhà nước quy định (lươngngạch, bậc, chức vụ và các loại phụ cấp, trừ phụ cấp làm đêm, làm thêm giờ).Kinh phí hoạt động thường xuyên được quản lý, chi tiêu theo đúng chế độ Nhànước, trên cơ sở sử dụng tiết

Trang 38

kiệm, hiệu quả, UBND được sử dụng nguồn kinh phí tiết kiệm được để trích lậpcác quỹ phát triển hoạt động ngành nhằm mục tiêu tăng cường cơ sở vật chất,hiện đại hóa công nghệ hoạt động UBND, thực hiện đào tạo nguồn nhân lực theochiến lược phát triển; chi bổ sung thu nhập cho CBCC mức bình quân tối đakhông quá 0,2 lần tiền lương theo chế độ Nhà nước quy định; trích quỹ dự phòngbình ổn thu nhập; trích quỹ khen thưởng, phúc lợi để đảm bảo các hoạt động khenthưởng, phúc lợi trong toàn hệ thống.

Thực trạng lập dự toán chi thường xuyên

Theo quy định UBND là đơn vị dự toán cấp 2 thuộc Bộ tài chính và UBND tỉnh

Hà Giang là đơn vị dự toán cấp 3 trực thuộc cơ quan Văn phòng UBND

Hàng năm, cùng kỳ lập dự toán UBND cấp huyện thực hiện xây dựng nhu cầukinh phí gửi UBND cấp tỉnh Nhu cầu kinh phí phải đầy đủ nội dung chi, cácnhiệm vụ được giao

UBND cấp tỉnh phải tổ chức thẩm định nhu cầu kinh phí của UBND cấp huyệntrước khi tổng hợp dự toán gửi UBND UBND tổ chức thẩm định dự toán củacác đơn vị dự toán cấp 3 trước khi tổng hợp dự toán gửi Cục Kế hoạch

- Tài chính, Bộ Tài chính

Trong quá trình thẩm định dự toán, nhu cầu kinh phí, đơn vị dự toán cấp trên cóquyền yêu cầu đơn vị dự toán cấp dưới cung cấp thông tin, tài liệu, căn cứ pháp lýxây dựng dự toán, nhu cầu kinh phí (trường hợp cần thiết có thể tổ chức thảo luận

dự toán, nhu cầu kinh phí trực tiếp)

Dự toán chi phải dựa trên các quy định về cơ chế quản lý tài chính của hệ thốngUBND, chính sách, chế độ, định mức chi được cấp có thẩm quyền ban hành; Dựtoán lập chi tiết theo nội dung bao gồm: Chi thường xuyên; Chi đầu tư phát triển, hiệnđại hóa UBND; Chi thực hiện các nhiệm vụ cụ thể được cấp có

thẩm quyền giao theo quy định của pháp luật; Dự toán phải được lập theo các mẫubiểu thống nhất đối với đơn vị dự toán các cấp, đồng thời gửi file dữ liệu điện tử

Trang 39

vụ UBND.

Thời gian, biểu mẫu lập dự toán chi được thực hiện theo quy định của Nhà nước,các văn bản hướng dẫn hiện hành và hàng năm (nếu có) của Bộ Tài chính và củaUBND

Trình tự thực hiện công tác lập dự toán chi thường xuyên tại UBND tỉnh HàGiang như sau:

Hình 3.3: Lưu đồ lập dự toán chi thường xuyên tại UBND tỉnh Hà Giang

Nguồn: Thông tin từ UBND

Đối với hoạt động lập dự toán chi thường xuyên:

Các đơn vị thuộc KBNN tỉnh Nam Định

Xây dựng nhu cầu chi thường xuyên, trình lên KBNN tỉnh

1

KBNN tỉnh Nam Định

Xây dựng dự toán chi thường xuyên, trình KBNN TW

2

Kiểm định dự toán chi thường xuyên, phê duyệt

3

Trang 40

Căn cứ quy định của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế

- xã hội và dự toán NSNN năm sau, hướng dẫn của Bộ Tài chính về yêu cầu, nộidung, thời hạn lập dự toán và thông báo số kiểm tra dự toán, yêu cầu, nhiệm vụbảo đảm an ninh và giữ gìn trật tự, an toàn xã hội triển khai trong năm kế hoạch,UBND TW hướng dẫn các đơn vị thuộc Kho bạc thực hiện công tác lập dự toánNSNN nói chung, dự toán chi thường xuyên nói riêng

Hàng năm, căn cứ vào hướng dẫn lập dự toán ngân sách của UBND trung ương

và số dự kiến giao dự toán ngân sách năm được Bộ Tài chính thông báo, cácđơn vị UBND tỉnh Hà Giang xây dựng nhu cầu chi thường xuyên trình lên UBNDtỉnh Sau đó, UBND tỉnh lập dự toán chi thường xuyên ngân sách nộp về UBNDTrung ương tổng hợp toàn hệ thống trình Bộ Tài chính phê duyệt (qua Cục Kếhoạch- Tài chính)

Về yêu cầu đối với lập dự toán chi thường xuyên NSNN tại UBNDtỉnh Hà Giangphải phân định rõ:

Phần do ngân sách trung ương đảm bảo, tổng hợp gửi lên cấp trên theo phân cấpquản lý của Bộ Tài chính và UBND

Phần nguồn thu từ hoạt động nghiệp vụ, gửi lãnh đạo UBND tỉnh quyết định,đồng gửi UBND để tổng hợp

Đối với hoạt động phân bổ và giao dự toán chi thường xuyên:

Căn cứ quyết định giao dự toán ngân sách của Bộ Tài chính, Chỉ thị của Bộtrưởng Bộ Tài chính về công tác quản lý, điều hành ngân sách hàng năm, UBNDtrung ương có trách nhiệm lập phương án phân bổ dự toán chi thường xuyên chocác đơn vị dự toán trực thuộc bảo đảm phù hợp về tổng

mức và chi tiết theo lĩnh vực chi được giao (trong đó có thuyết minh cụ thể về cáctiêu thức, định mức phân bổ, phần kinh phí chưa phân bổ, phần kinh phí dựphòng, phần kinh phí để lại chi tiêu tập trung), gửi về Bộ Tài chính (qua Cục Kếhoạch - Tài chính) để thẩm tra

Ngày đăng: 06/09/2022, 17:43

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w