1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Các nhân tố ảnh hưởng đến tính minh bạch của báo cáo tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập hồ chí minh v5

57 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 216,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ---LUẬN VĂN THẠC SỸ Chuyên ngành: KẾ TOÁN Mã ngành: 8340301 TÊN ĐỀ TÀI LUẬN VĂN CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TÍNH MINH BẠCH CỦA BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÁC ĐƠN VỊ SỰ NG

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

-LUẬN VĂN THẠC SỸ Chuyên ngành: KẾ TOÁN

Mã ngành: 8340301 TÊN ĐỀ TÀI LUẬN VĂN

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TÍNH MINH BẠCH CỦA BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP CÓ CHI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH

Trang 2

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Tp HCM, ngày …… tháng 10 năm 2020

Giáo viên hướng dẫn

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG XÉT DUYỆT

Tp HCM, ngày …… tháng …… năm 20

Hội đồng xét duyệt

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật Tôixin cam đoan rằng nghiên cứu này do tôi tự thực hiện và không vi phạm yêu cầu về

sự trung thực trong học thuật

Hà Nội, ngày tháng năm 2020

Tác giả luận văn

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường cùng các thầy

cô đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi hoàn thành chương trình học tập và hoànthành luận văn của mình

Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới người đã tận tìnhchỉ bảo, hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 2020

Tác giả luận văn

MỤC LỤC

Trang 6

LỜI CAM ĐOAN 3

LỜI CẢM ƠN 4

DANH MỤC VIẾT TẮT 8

DANH MỤC HÌNH 9

No table of figures entries found.DANH MỤC BẢNG 9

PHẦN MỞ ĐẦU 11

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 16

1.1 Nghiên cứu ngoài nước 16

1.2 Nghiên cứu trong nước 19

1.3 Nhận xét và khe hỏng nghiên cứu 21

1.4 Mô hình nghiên cứu đề xuất 21

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ BÁO CÁO TÀI CHÍNH ÁP DỤNG CHO ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP TỰ CHỦ CÓ CHI 24

2.1 Tổng quan về khu vực công, kế toán công, báo cáo tài chính khu vực công 24 2.1.1 Tổng quan về khu vực công 24

2.1.2 Tổng quan về kế toán công 25

2.1.3 Tổng quan về báo cáo tài chính khu vực công 26

2.2 Báo cáo tài chính của đơn vị Hành chính sự nghiệp có chi 26

2.2.1 Báo cáo tài chính của các đơn vị sự nghiệp tự chủ có chi theo chế độ kế toán hành chính sự nghiệp 26

2.2.2 Báo cáo tài chính của các đơn vị sự nghiệp tự chủ có chi theo chuẩn mực kế toán công 26

2.3 Tổng quan về tính minh bạch báo cáo tài chính khu vực công 26

2.3.1 Khái niệm về tính minh bạch 26

Trang 7

2.3.2 Tầm quan trọng của minh bạch thong tin trên BCTC khu vực công 26

2.3.3 Tiêu chuẩn đánh giá minh bạch thong tin BCTC khu vực công 26

2.3.4 Tính minh bạch BCTC tại các cơ quan hành chính 26

2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến tính minh bạch Báo cáo tài chính tại đơn vị Hành chính sự nghiệp công lập có chi 26

2.4.1 Nhân tố môi trường pháp lý 26

2.4.2 Nhân tố chính trị 26

2.4.3 Nhân tố về đặc điểm quản trị 26

2.4.4 Nhân tố đặc điểm tài chính 26

2.4.5 Nhân tố văn hóa 26

2.4.6 Nhân tố hội nhập kinh tế 26

2.4.7 Nhân tố về trình độ công nghệ thông tin 26

2.5 Lý thuyến nền có liên quan 26

2.5.1 Thông tin bất cân xứng 26

2.5.2 Lý thuyết thông tin hữu ích 26

2.5.3 Lý thuyết nắm giữ 26

2.6 Một số mô hình nghiên cứu về hệ thống tổ chức kế toán 26

2.7 Mô hình nghiên cứu đề nghị 26

Tóm tắt chương 2 26

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27

3.1 Thiết kế nghiên cứu 27

3.1.1 Phương pháp nghiên cứu 27

3.1.2 Quy trình nghiên cứu 27

3.1.3 Thiết kế bảng câu hỏi 27

3.2 Phương pháp phân tích dữ liệu 27

Trang 8

3.2.1 Phương pháp chọn mẫu 27

3.2.2 Thu thập dữ liệu 27

3.2.3 Xử lý và phân tích dữ liệu 27

3.3 Kết quả nghiên cứu định tính và hiệu chỉnh thang đo 27

3.4 Tình hình thực hiện và nghiên cứu định lượng 27

3.4.1 3.4.1 Tình hình thu thập dữ liệu nghiên cứu 27

3.4.2 3.4.2 Đặc điểm mẫu nghiên cứu 27

3.4.3 3.4.3 Thống kê mô tả các biến nghiên cứu 27

Tóm tắt chương 27

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 28

CHƯƠNG 5 TÀI LIỆU THAM KHẢO 29

Trang 9

BBT: Ban Bồi thường

BCTC : Báo cáo tài chính

CL BCTC: Chất lượng báo cáo tài chính

Trang 10

DANH MỤC HÌNH

NO TABLE OF FIGURES ENTRIES FOUND.

Trang 11

DANH MỤC BẢNG

No table of figures entries found.

Trang 12

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết đề tài

Kinh tế - xã hội nước ta năm 2018 diễn ra trong bối cảnh kinh tế thế giớităng trưởng chậm lại và tiềm ẩn yếu tố khó lường Thương mại toàn cầu tăng chậmhơn dự báo do những thay đổi trong chính sách thương mại của Mỹ, chiến tranhthương mại Mỹ - Trung ngày càng diễn biến phức tạp Lạm phát toàn cầu nhữngtháng đầu năm có xu hướng tăng cao hơn năm 2017 do giá năng lượng, đặc biệt làgiá dầu bình quân tăng mạnh Bên cạnh đó, căng thẳng thương mại giữa các nướclớn cùng với xu hướng gia tăng chủ nghĩa bảo hộ mậu dịch có tác động đến sảnxuất, xuất khẩu của Việt Nam và các nước trong khu vực Ở trong nước, bên cạnhnhững thuận lợi từ kết quả tích cực trong năm 2017, nền kinh tế nước ta cũng đốimặt tình hình thời tiết diễn biến phức tạp, tác động đến giá lương thực, thực phẩm,ảnh hưởng tới mục tiêu kiểm soát lạm phát; giải ngân vốn đầu tư công đạt thấp

Kinh tế Việt Nam năm 2018 khởi sắc trên cả ba khu vực sản xuất, cung - cầucủa nền kinh tế cùng song hành phát triển Tăng trưởng kinh tế năm 2018 đạt 7,08%

so với năm 2017 - mức tăng cao nhất 11 năm qua Chất lượng tăng trưởng và môitrường đầu tư kinh doanh được cải thiện, doanh nghiệp thành lập mới tăng mạnh.Nền tảng kinh tế vĩ mô được củng cố và từng bước được tăng cường Tỷ lệ thấtnghiệp, thiếu việc làm có xu hướng giảm dần An sinh xã hội được quan tâm thựchiện Tuy nhiên, vẫn còn nhiều vấn đề tồn tại của nền kinh tế chưa được giải quyếttriệt để.Trong đó, thâm hụt ngân sách và nợ công vẫn tiếp tục là vấn đề được dưluận quan tâm

Tổ chức Minh bạch quốc tế (TI) vừa công bố Chỉ số cảm nhận tham nhũng(CPI) 2018, xếp hạng 180 quốc gia và vùng lãnh thổ Năm 2018, Việt Nam đạt33/100 điểm, xếp hạng 117/180 toàn cầu, giảm 2 điểm (giảm 10 bậc) so với khảosát năm 2017 Tổ chức Hướng Tới Minh Bạch (TT) - Cơ quan đầu mối của TI tạiViệt Nam ghi nhận những tín hiệu tích cực trong nỗ lực phòng, chống tham nhũngcủa Việt Nam Trong năm 2018, với những cam kết mạnh mẽ của Đảng và Nhànước Việt Nam, công tác phòng, chống tham nhũng trong nước đã đạt được một số

Trang 13

kết quả nổi bật, bao gồm việc xét xử các vụ án tham nhũng nghiêm trọng liên quanđến nhiều cán bộ cấp cao.

Kết quả khảo sát OBI 2017 được công bố sáng ngày 29 tháng 3 năm 2018cho biết Việt Nam chỉ đạt 15/100 ở trụ cột thứ nhất về công khai ngân sách Nhóm

ít công khai nhất được đánh giá vì việc công bố thông tin và tài liệu ngân sách chưakịp thời, không đúng thời hạn và chậm hơn so với thông lệ tốt của quốc tế Đồngthời, các tài liệu được công bố chưa đủ thông tin, chưa công bố dự thảo ngân sáchtrình quốc hội và công bố muộn báo cáo ngân sách dành cho công dân và báo cáokiểm toán

Tại TP Hồ Chí Minh, thu ngân sách nhà nước năm 2018 trên địa bàn thànhphố đạt 378.543,262 tỷ đồng, đạt 100,47% dự toán và tăng 8,65% so với cùng kỳnăm 2017 Cụ thể, thu nội địa là 244.771,769 tỷ đồng, đạt 95,54% dự toán và tăng10,38% so với cùng kỳ; thu nội địa trừ tiền sử dụng đất là 228.278,710 tỷ đồng, đạt94,44% dự toán và tăng 14,23% Thu từ hoạt động xuất nhập khẩu là 108.367,151

tỷ đồng, đạt 100,34% dự toán Thu từ dầu thô là 24.305,535 tỷ đồng, đạt 193,36%

dự toán và tăng 44,12% Tổng chi ngân sách địa phương (không tính chi chuyểnnguồn) thực hiện là 72.627 tỷ đồng, đạt 83,61% dự toán, tăng 18,87% so cùng kỳ.Trong đó, chi đầu tư phát triển 30.790 tỷ đồng, đạt 85,14% dự toán; chi thườngxuyên 31.547 tỷ đồng, đạt 86,43% dự toán Công tác quản lý điều hành ngân sáchđược tập trung chỉ đạo, tiến độ thu đạt khá, chi ngân sách được kiểm soát chặt chẽ,tiết kiệm Hoạt động các tổ chức tín dụng trên địa bàn ổn định, tỷ lệ nợ xấu đượckiểm soát Tập trung thực hiện nhiệm vụ thu chi ngân sách theo kế hoạch đề ra; siếtchặt kỷ luật tài chính, ngân sách ở các ngành, các địa phương; năm 2019 phải tạo sựchuyển biến trong chống thất thu ngân sách, nợ đọng, chuyển giá

Trong bối cảnh ngày càng khó tiếp cận được nguồn vốn vay ODA, Việt Namnói chung và TP Hồ Chí Minh nói riêng sẽ cần sử dụng nhiều hơn nguồn nội lựccủa mình làm động lực cho tăng trưởng Để tận dụng được nguồn lực đó đòi hỏi các

tổ chức, cơ quan nhà nước của nước ta cần có các thông tin về Ngân sách nhà nước(NSNN) một cách đáng tin cậy,công khai và minh bạch Theo khoản 1, Điều 55,

Trang 14

Hiến pháp 2013, quy định “Ngân sách nhà nước, dự trữ quốc gia, quỹ tài chính nhànước và các nguồn tài chính công khác do Nhà nước thống nhất quản lý và phảiđược sử dụng hiệu quả, công bằng, công khai, minh bạch, đúng pháp luật” Và Theokhoản 1, Điều 8, Luật Ngân sách nhà nước 2015 “Ngân sách nhà nước được quản lýthống nhất, tập trung dân chủ, hiệu quả, tiết kiệm, công khai, minh bạch, công bằng;

có phân công, phân cấp quản lý; gắn quyền hạn với trách nhiệm của cơ quan quản

lý nhà nước các cấp” Gần đây nhất, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 25/2017/NĐ-CP về báo cáo tài chính (BCTC) nhà nước Việc ban hành Nghị định 25 là rấtcần thiết, nhằm tạo cơ sở pháp lý để hoàn thiện hệ thống thông tin về tài chính nhànước Đồng thời, việc xây dựng BCTC nhà nước sẽ giúp nâng cao hiệu quả quản lýcác nguồn lực tài chính của nhà nước BCTC nhà nước cũng sẽ góp phần vào quátrình minh bạch hóa trong quản lý NSNN các cấp Tuy nhiên, đến thời điểm hiện tạicác báo cáo vẫn chưa thể hoàn thiện để công bố rộng rãi cho người dân, các tổ chức,

cá nhân vẫn chưa thể biết được cụ thể được tình trạng sức khỏe tài chính nhà nước,

để biết được liệu NSNN có được sử dụng đúng mục đích, hiệu quả, đúng quy địnhcủa pháp luật hay tham nhũng, lãng phí Nghiên cứu các nhân tố tác động đến tínhminh bạch thông tin báo cáo tài chính được trình bày và công bố là rất quan trọng.Việc nghiên cứu những vấn đề trên góp phần giúp nên tài chính công hoạt động bềnvững và hiệu quả, tạo niềm tin của người dân đối với sự quản lý ngân sách của nhànước và giúp các tổ chức, cá nhân có đủ thông tin để quyết định đầu tư vào các lĩnhvực do nhà nước quản lý Đó là lí do tác giả chọn đề tài “Các nhân tố ảnh hưởngđến tính minh bạch của Báo cáo tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập có chitrên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh” để làm đề tài luận văn Thạc sĩ

2 Mục tiêu nghiên cứu

• Mục tiêu tổng quát

Các nhân tố ảnh hưởng đến tính minh bạch của báo cáo tài chính tại các đơn

vị sự nghiệp công lập có chi trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, nhằm nhằm đềcung cấp các thông tin đầy đủ, hữu ích cho các tổ chức, cá nhân, nhân dân trên địabàn dễ dàng tiếp cận, tham gia vào việc kiểm soát quản lý NSNN để giúp các cơquan hành chính sử dụng ngân sách một cách hiệu quả

Trang 15

• Mục tiêu cụ thể:

- Thứ nhất: xác định các nhân tố ảnh hưởng đến tính minh bạch của báo cáotài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập có chi trên địa bàn thành phố Hồ ChíMinh

- Thứ hai: đo lường mức độ tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến tínhminh bách của báo cáo tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập có chi trên địabàn thành phố Hồ Chí Minh

3 Câu hỏi nghiên cứu:

- Câu hỏi nghiên cứu 1: Những nhân tố nào tác động đến tính minh bạch của

Báo cáo tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập có chi trên địa bàn thành phố HồChí Minh?

- Câu hỏi nghiên cứu 2: Mức độ tác động của từng nhân tố đến tính minh

bách của Báo cáo tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập có chi trên địa bànthành phố Hồ Chí Minh như thế nào?

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

• Đối tượng nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu: là các báo cáo tài chính của các đơn vị sự nghiệpcông lập có chi trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh

5 Phương pháp nghiên cứu:

Tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp định lượng để đolường mức độ tác động của các nhân tố

Phương pháp nghiên cứu định tính: sử dụng để nghiên cứu sơ bộ Thông tintrong quá trình nghiên cứu những văn bản quy định pháp luật, thảo luận nhóm,phỏng vấn trực tiếp lãnh đạo cơ quan, các chuyên viên trong lĩnh vực kế toán, tài

Trang 16

chính, ngân sách Sử dụng các nghiên cứu trước để làm cơ sở cho việc xây dựngbảng câu hỏi chi tiết cho nghiên cứu chính thức (định lượng) cũng như xây dựng

mô hình nghiên cứu hợp lý, điều chỉnh cách đo lường các yếu tố liên quan đến tínhminh bạch của BCTC Vì vậy thông qua nghiên cứu định tính, các nhân tố, các biếntrong thang đo được thừa kế các nghiên cứu trước sẽ được hiệu chỉnh, bổ sung chophù hợp với thực tế địa phương nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu định lượng: sử dụng bảng câu hỏi khảo sát Kíchthước mẫu phụ thuộc vào phương pháp sử dụng Theo Hair và ctv (1998) để có thểphân tích nhân tố khám phá (EFA) cần thu thập dữ liệu với kích thước mẫu là ít nhất

5 mẫu trên 1 biến quan sát Mô hình nghiên cứu được đưa ra với 6 nhân tố bao gồm

30 mục hỏi dự kiến thì cần thu thập dữ liệu với kích thước mẫu tối thiểu 30 x 5 là

150 quan sát Để đạt mục tiêu lấy mẫu, nghiên cứu sẽ tiến hành khảo sát 250 quansát sau đó loại bỏ những quan sát không hợp lệ (nếu có) Sau khi thu thập xong dữliệu, các bảng phỏng vấn được xem xét và loại đi những bảng không đạt yêu cầu,

mã hóa, nhập liệu và làm sạch bằngphần mềm SPSS Tiếp theo là thực hiện phântích dữ liệu bằng các công cụ như thống kê mô tả,bảng tần số, kiểm định độ tin cậyCronbach Alpha của các thang đo, phân tích các nhân tố khám phá (EFA), phân tíchhồi qui

6 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

7 Kết cấu đề tài

Trang 17

1.1.1.1.1.1 TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1.2 Nghiên cứu ngoài nước

[1] Nghiên cứu của Caamano - Alegre,Jose; Lago-Penas, Santiago;

Reyes-Santias, Francisco; andSantiago-Boubeta, Aurora (2011) với đề tài “Budget

Transparency in Local Governments: An Empirical Analysis” (Minh bạch ngân sách

chính quyền địa phương – Bằng chứng thực nghiệm), tác giả sử dụng bảng câu hỏikhảo sát theo thang đo Likert mức độ từ 1 đến 5 (từ rất không đồng ý đến đồng ýhoàn toàn) để làm sáng tỏ thêm các yếu tố quyết định về tính minh bạch ngân sách

ở chính quyền địa phương Bảng câu hỏi được dựa trên Bộ quy tắc thực hành tốt đãđược sửa đổi của IMF về Tính minh bạch tài chính (2007) và kiến thức thực tế vềcác quy trình ngân sách ở cấp chính quyền địa phương Nghiên cứu được thực hiệntại 40 đô thị ở Galicia và thu được 33 mẫu phù hợp được sử dụng để đánh giá tínhthống nhất nội bộ và để kiểm tra giả thuyết về các yếu tố quyết định tính minh bạchngân sách Tác giả đã tổng kết và nhóm các biến giải thích thành 3 loại: (1) các yếu

tố kinh tế xã hội, (2) các biến tài chính và (3) các yếu tố chính trị Loại (1) gồm 2biến số (tỷ lệ dân số và tỷ lệ thất nghiệp), loại (2) gồm 4 biến số tài chính (số dư tàichính bình quân đầu người, chi tiêu trên GDP của thành phố, nợ bình quân đầungười và áp lực thuế), loại (3) gồm 4 biến số chính trị (tư tưởng đương nhiệm, sốlượng các đảng chính trị, chính phủ liên minh và sự tham gia chính trị hiệu quả).Kết quả nghiên cứu này nợ có tác động tích cực đối với chỉ số minh bạch – điều này

là ngược lại với các nghiên cứu trước đó.Tác giả đã có giải thích phù hợp cho kếtquả này là nợ có thể đã được tích lũy trong các căng thẳng tài chính trong quá khứ

và không được quy cho chính phủ hiện tại, thâm hụt cho thấy một căng thẳng tàichính gần đây và thậm chí đang diễn ra Do đó, kết quả của nghiên cứu có thể chothấy rằng các chính phủ có xu hướng tăng cường tính minh bạch khi thừa hưởnggánh nặng tài chính nặng nề (nợ cao) và ban hành các chính sách giảm chi tiêu

[2] Nghiên cứu của Ana-María Ríos1, Francisco Bastida1, and

Bernardino Benito (2014) với đề tài: “Budget Transparency and Legislative

Budgetary Oversight: An International Approach” (Minh bạch ngân sách và giám

Trang 18

sát ngân sách: Cách tiếp cận quốc tế), Kế thừa những nghiên cứu trước về các yếu

tố quyết định minh bạch bạch ngân sách Là một nghiên cứu bổ sung của María Ríos1, Francisco Bastida1, and Bernardino Benito (năm 2014 ) nghiên cứu sửdụng dữ liệu của 93 quốc gia, để đo tính minh bạch tác giả sử dụng OBI năm 2010

Ana-và xây dựng một số chỉ số dựa trên các mục hỏi IBP năm 2010 để đo lường sau đóchạy hồi quy 2 SLS Tác giả của bài báo tiến hành thực hiện điều tra các yếu tốquyết định của việc giám sát ngân sách lập pháp để đánh giá mức độ tác động đếntính minh bạch ngân sách của quốc gia

Kết quả cho thấy bên cạnh các yếu tố về hệ thống pháp lý, cạnh tranh chínhtrị và các yếu tố kinh tế xã hội có ảnh hưởng đến tính minh bạch ngân sách thìnghiên cứu còn đưa ra mối quan hệ giữa giám sát ngân sách lập pháp có ảnh hưởngtích cực đến tính minh bạch ngân sách Giám sát ngân sách lập pháp có vai trò quantrọng trong việc tăng cường tính minh bạch ngân sách Giám sát lập pháp là mộtcông cụ cần thiết để xem xét việc thực hiện chính sách điều hành Giám sát ngânsách lập pháp được nâng cao dẫn đến trách nhiệm giải trình của Chính phủ minhbạch hơn trong quản lý tài chính công

[3] Nghiên cứu Lucie Sedmihradská (2015) với đề tài: “Budget

Transparency in Czech Local Government” (Minh bạch ngân sách trong chính

quyền địa phương Cộng hòa Séc), tác giả đánh giá tính minh bạch ngân sách trongchính quyền địa phương của Czech Ngoài đánh giá việc tuân thủ các yêu cầu công

bố pháp lý, nghiên cứu còn đưa ra một bộ các tiêu chuẩn định tính để đánh giá dựthảo ngân sách và dự thảo báo cáo cuối năm.Các thông tin về dự thảo và ngân sáchđược công bố trên Internet.Tuy nhiên kết quả cho thấy, các địa phương chưa tuânthủ việc công bố thông tin trên Internet và chưa có biện pháp xử lý các địa phươngkhông tuân thủ Việc trình bày các tài liệu và thông tin ngân sách đăng tải khôngliên tục, công dân khó tiếp cận, không thuận tiện cho việc tìm kiếm những thông tin

mà họ muốn biết Các tài liệu và thông tin đăng tải chỉ phù hợp cho các đối tượng

có kiến thức sẵn trước

[4] Nghiên cứu RM McNab, SD Wilson - Applied Economics (2018)

với đề tài “Culture Matters: WhatCultural Values Influence Budget Transparency?”

Trang 19

(Vấn đề văn hóa: Giá trị văn hóa nào ảnh hưởng đến tính minh bạch ngân sách?),tác giả thực nghiệm kiểm tra mức độ ảnh hưởng của các giá trị văn hóa Chúng tôithực nghiệm kiểm tra xem văn hóa quốc gia có ảnh hưởng đến tính minh bạch ngânsách hay không Nghiên cứu sử dụng Chỉ số Ngân sách Mở (OBI) do Ngân sáchĐối tác Quốc tế (IBP) cung cấp để đánh giá tính minh bạch ngân sách Nghiên cứu

sử dụng ba biện pháp khác nhau: kích thước văn hóa của Hofstede (Hofstede vàMinkov 2010; Hofstede 1983), Dự án Nghiên cứu Hiệu quả Hành vi và Lãnh đạoToàn cầu (GLOBE) (House et al 2004) và Khảo sát giá trị thế giới (WVS) (Hiệphội khảo sát giá trị thế giới 2016) để đo lường giá trị văn hóa Kết quả nghiên cứuchỉ ra văn hóa quốc gia ảnh hưởng rất nhiều đến tính minh bạch ngân sách.Mỗiquốc gia có bối cảnh văn hóa khác nhau thì mức độ ảnh hưởng đến minh bạch khácnhau và đó là yếu tố quan trọng trong cải cách quản trị

[5] Nghiên cứu Maria Violeta Cimpoeru , Valentin Cimpoeru (2015)

với đề tài: “Budget Transparency - an Improving Factor for Coruption Control and

Economic Performance”(Minh bạch ngân sách – Một yếu tố cải thiện để kiểm soát

tham nhũng và hiệu quả kinh tế) Tác giả của nghiên cứu nêu bật lên tầm quan trọngcủa tính minh bạch ngân sách đối với các tổ chức quốc tế, các nhà tài trợ, công dân.Làm thế nào để các đối tượng có thể tiếp cận với chính sách và hoạt động tài chínhcủa Chính phủ để tối ưu hóa tài chính công Tính minh bạch của các hoạt động củaChính phủ được coi là điều kiện tiên quyết quan trọng cho một nền kinh tế bềnvững, quản trị tốt ngân sách chung Tính minh bạch ngân sách trong nghiên cứu nàyđược đo bằng chỉ số ngân sách mở OBI OBI là công cụ ghi lại sự minh bạch ngânsách của các tiểu bang trên thế giới, cung cấp dữ liệu hữu ích được sử dụng chomục đích nghiên cứu và ra quyết định Công cụ này dựa trên một bảng câu hỏi chitiết, sau đó thu thập dữ liệu và so sánh Nghiên cứu đưa ra định nghĩa tính minhbạch có nghĩa là tất cả mọi người trong nước có thể truy cập thông tin về số tiềnđược phân bổ cho các chỉ tiêu khác nhau, cách thu thập doanh thu và cách sử dụngcác nguồn kinh phí Tác giả nhấn mạnh vai trò, trách nhiệm của Chính phủ trongviệc ra quyết định.Minh bạch thông tin được xem là công cụ quan trọng giúp giảm

Trang 20

các lợi ích bất hợp pháp và tham nhũng.Tính minh bạch giúp quy trình ngân sáchchống lại “thủ thuật” ngân sách.

Nghiên cứu của O.B Ivanova, L.V Bogoslavtseva, O.I Karepina, E.D

Kostoglodova (2017) với đề tài “Providing the Budget Transparency and State

Projects Efficiency Monitoring in Russia “ (Cung cấp tính minh bạch ngân sách và

giám sát hiệu quả hoạt động các dự án nhà nước tại Nga), các dự án là công cụ cơbản để tăng hiệu quả của chi phí ngân sách trong lập kế hoạch chi tiêu ngân sách.Việc cung cấp sự minh bạch và trách nhiệm giải trình của các cơ quan nhà nước,giám sát hiệu quả nhằm tạo ra các khuôn khổ ngân sách mở và hoạt động minh bạchcủa các cơ quan công quyền Các tác giả kết luận rằng việc tăng tính công khai,minh bạch, kiểm soát và cung cấp giám sát phát triển của các dự án nhà nước là rấtcần thiết cho hoạt động ngân sách phù hợp

1.3 Nghiên cứu trong nước

[1] Luận án tiến sĩ của Phạm Quang Huy (2013) với đề tài: “Hoàn thiện hệ

thống kế toán thu, chi ngân sách nhà nước tại Việt Nam” Tác giả đã khái quát đượccác đặc điểm của chuẩn mực kế toán công quốc tế có liên quan đến kế toán thu, chingân sách nhà nước Việt Nam Tác giả đã đề xuất các giải pháp để khắc phụcnhững yếu kém hiện tại về cải cách hành chính, hệ thống pháp lý, nguồn lực kế toánthu, chi ngân sách, kiểm soát nội bộ và một số yếu tố khác Tính minh bạch và tráchnhiệm giải trình là một trong những yêu cầu quan trọng của ngân sách nhà nước.Những kiến nghị của tác giả góp phần làm tăng tính minh bạch, cụ thể và rõ rànghơn nhưng nghiên cứu chưa đi sâu vào phân tích các yếu tố tác động đến tính minhbạch của BCTC

[2] Nghiên cứu của Trần Minh Dạ Hạnh (2014) với đề tài: “Nghiên cứu về

nâng cao tính minh bạch của thông tin trên báo cáo tài chính đối với các trường Đại học và cao đẳng công lập tại Việt Nam- trường hợp nghiên cứu các trường đại học và cao đẳng trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh” Đây là một nghiên cứu định

tính, tác giả đã khảo sát tính minh bạch thông tin trên BCTC trên 2 góc độ là đặctính chất lượng và mức độ công khai, dễ tiếp cận Kết quả nghiên cứu cho thấy tínhminh bạch của BCTC tại các đơn vị chưa đảm bảo các đặc tính chất lượng theo qui

Trang 21

định của chuẩn mực kế toán công quốc tế Ngoài ra BCTC tại những đơn vị nàykhông được công bố rộng rãi, thường xuyên, khó tiếp cận từ đó cho thấy tính minhbạch của thông tin BCTC không cao Tác giả đề xuất hai giải pháp nâng cao tínhminh bạch: (1)giải pháp về chính sách và những định hướng mang tính lâu dài, (2)giải pháp về hệ thống BCTC, tài khoản, chứng từ.

[3] Nguyễn Thị Thu Hiền (2015) với đề tài “Nghiên cứu về hoàn thiện Báo

cáo tài chính khu vực công Việt Nam” Tác giả khái quát khung lý thuyết nghiên

cứu để đưa ra nhận định những vấn đề còn tồn tại trong BCTC khu vực công ViệtNam hiện nay chưa thống nhất BCTC khu vực công hiện nay chủ yếu cung cấpthông tin cho đơn vị và các cơ quan quản lý Nhà nước có liên quan mà chưa đượccông bố rộng rãi đến mọi công dân Để nâng cao chất lượng thông tin trong BCTC,tác giả đề xuất cần hoàn thiện luật ngân sách nhà nước, cải cách kế toán khu vựccông, tăng cường kiểm soát, nâng cao trình độ chuyên môn…

[4] Cao Thị Cẩm Vân (2016) với đề tài: “Nghiên cứu những nhân tố ảnh

hưởng đến việc xây dựng chuẩn mực kế toán công Việt Nam trong điều kiện vận dụng chuẩn mực kế toán công quốc tế” Tác giả chỉ ra nguyên nhân làm chậm tiến

trình xây dựng chuẩn mực kế toán công Việt Nam, nghiên cứu đã xác định 6 nhân tốảnh hưởng đến việc xây dựng Chuẩn mực kế toán công Việt Nam trong vận dụngIPSAS là: (1) hệ thống pháp lý, (2) hệ thống chính trị, (3) văn hóa và môi trườnghoạt động, (4) kỹ thuật nghiệp vụ, (5) điều kiện tổ chức, (6) áp lực hội nhập kinh tế

[5] Năm 2017 trong dữ liệu trường Đại học kinh tế có một số nghiên cứu vềcác nhân tố ảnh hưởng đến minh bạch thông tin báo cáo tài chính và chất lượngthông tin báo cáo tài chính như: Luận văn thạc sĩ của Trần Mỹ Ngọc (2017) nghiêncứu các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thông tin trên báo cáo tài chínhphường/xã trên địa bàn huyện Châu Thành tỉnh Bến Tre tác giả đưa ra 7 nhân tố ảnhhưởng đến chất lượng thông tin BCTC là: môi trường pháp lý, môi trường chính trị,môi trường kinh tế, môi trường giáo dục, môi trường văn hóa, đào tạo bồi dưỡngnhân viên, hệ thống thông tin kế toán tại đơn vị Luận văn thạc sĩ của Lê Thị Mộng

Ty – các nhân tố ảnh hưởng đến minh bạch báo cáo tài chính của các ủy ban nhândân trên địa bàn tỉnh Bình Định, luận văn thạc sĩ Nguyễn Lê Phượng Sang- nghiên

Trang 22

cứu các yếu tố ảnh hưởng đến tính minh bạch thông tin trên báo cáo tài chính khuvực công Việt Nam, luận văn thạc sĩ của Lê Nhật Anh Thư- các yếu tố ảnh hưởngđến tính minh bạch thông tin trên báo cáo tài chính khu vực công Việt Nam trườnghợp nghiên cứu các đơn vị được tài trợ bởi ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnhĐăk Lak Bằng việc kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng cáctác giả đã tổng hợp và xác định các nhân tố ảnh hưởng trong nghiên cứu gồm: nhân

tố pháp lý, chính trị, kinh tế, giáo dục, văn hóa, hoạt động tổ chức, chuyên mônnghiệp vụ, đào tạo bồi dưỡng nhân viên, hoạt động tổ chức, đặc điểm tài chính, đặcđiểm quản trị, áp lực hội nhập kinh tế, hệ thống thông tin kế toán tại đơn vị, nộidung chi tiết trên BCTC Riêng nghiên cứu của Lê Thị Mộng Ty chỉ nghiên cứu cácnhân tố là đặc tính minh bạch thông tin trên BCTC như: hệ thống chứng từ kế toán,

hệ thống sổ sách kế toán, BCTC, hệ thống tài khoản kế toán, sự sẵn sang công bố,

dễ dàng tiếp cận Từ mức độ tác động của các nhân tố mà tác giả của nghiên cứuđưa ra những kiến nghị để ngày càng nâng cao tính minh bạch thông tin BCTC

1.4 Nhận xét và khe hỏng nghiên cứu

Thông qua việc tìm hiểu và tổng hợp các nghiên cứu trong nước và cácnghiên cứu nước ngoài về tính minh bạch thông tin BCTC, tác giả xác định đượccác nhân tố ảnh hưởng đến tính minh bạch BCTC như: pháp lý, kinh tế, vănhóa,chính trị, tuy nhiên mỗi quốc gia, địa phương khác nhau có đặc điểm khácnhau nên mức độ tác động của các nhân tố đến tinh minh bạch BCTC cũng có thểkhác nhau.Vì vậy khi sử dụng các nhân tố kế thừa từ các công trình nghiên cứu đãnêu để đánh giá tính minh bạch cần xem xét và vận dụng các nhân tố phù hợp vớitừng địa phương nghiên cứu Từ thực tiễn, nghiên cứu về tính minh bạch của báocáo tài chính tại các cơ quan hành chính là một vấn đề cần thiết và chưa có nhiềunghiên cứu chuyên sâu Vì vậy tác giả chọn các nhân tố ảnh hưởng tính minh bạchbáo cáo tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập có chi trên địa bàn TP Hồ ChíMinh

Trang 23

1.5 Mô hình nghiên cứu đề xuất

Mô hình dự kiến được sử dụng để phân tích trong luận văn là hồi quy đa biếnbiểu diễn mối quan hệ giữa các nhân tố tác động (biến độc lập) và chất lượng Báocáo tài chính Có dạng như sau: Y= βo + β1*X1 + β2*X2 +β3*X3 +… + βn*Xn +

Ui

Trong đó:

- Y: Chất lượng Báo cáo tài chính Thang đo của nhân tố này từ 1 đến 5 (1:Hoàn toàn không đồng ý, 2: Không đồng ý, 3: Bình thường, 4: Đồng ý, 5: Hoàntoàn đồng ý)

- Xi (i=1÷n) là nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng Báo cáo tài chính Cácnhân tố ảnh hưởng này dự kiến gồm: môi trường pháp lý, chính trị, đặc điểm quảntrị, đặc điểm tài chính, văn hóa, hội nhập kinh tế, trình độ công nghệ thông tin

- β và βi (i=1÷n) là hệ số tự do và các hệ số của các nhân tố Xi

Mô hình dự kiến được xử lý trên phần mềm SPSS 20 Nghiên cứu thực hiệnchạy hồi quy tuyến tính đa biến với phương pháp đưa vào một lượt

Hình 1 1: Mô hình nghiên cứu đề xuất

Trang 24

Nguồn: Tác giả tổng hợp và đề xuất

Tóm tắt chương 1

Chương 1 của luận văn đã trình bày những nội dung cơ bản liên quan đếncác nghiên cứu trong và ngoài nước về các yếu tố ảnh hưởng đến tính minh bạchthông tin trên BCTC của các đơn vị khác nhau Đồng thời, trong chương 1 này, tácgiả cũng đã đưa ra khoảng trống trong các nghiên cứu trước đây về yếu tố ảnhhưởng tới tính minh bạch thông tin tài chính và xây dựng mô hình nghiên cứu cácyếu tố ảnh hưởng đến tính minh bạch thông tin trên BCTC của các đơn vị sự nghiệpcông lập có chi trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh

Tính minh bạch của Báo cáo tài

chính

Tính minh bạch của Báo cáo tài

Trang 25

1.5.1.1.1.1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ BÁO CÁO TÀI

CHÍNH ÁP DỤNG CHO ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP TỰ CHỦ CÓ CHI 1.6 Tổng quan về khu vực công, kế toán công, báo cáo tài chính khu vực công

1.6.1 Tổng quan về khu vực công

Khu vực công đã được định nghĩa bao gồm:

(a) khu vực chính phủ; và

(b) khu vực doanh nghiệp nhà nước

Khu vực chính phủ bao gồm các đơn vị chính phủ hoặc đơn vị “vô vị lợi” dochính phủ kiểm soát với nhiệm vụ cung cấp các hàng hóa và dịch vụ công phi thịtrường Khu vực này gồm: chính phủ trung ương, chính quyền địa phương và cácquỹ bảo hiểm xã hội (gồm quỹ hưu trí cho công nhân viên nhà nước và quỹ bảohiểm xã hội nói chung cho xã hội kể cả khu vực tư nhân như hưu trí, tuổi già, thấtnghiệp, y tế) Cách phân tổ có thể mềm dẻo cho phép xếp các quỹ bảo hiểm vàothẳng chính phủ trung ương và địa phương thay vì xếp riêng rẽ, tùy thuộc vào khuvực chính phủ có trách nhiệm Các quỹ hưu trí có thể xếp vào từng tiểu khu chínhphủ, nhưng quỹ bảo hiểm xã hội (cho thất nghiệp và hưu trí hay người già) chungcho cả nền kinh tế, có đóng góp của cả khu vực tư nhân là trách nhiệm của chínhphủ trung ương

Khu vực doanh nghiệp nhà nước trong lĩnh vực tài chính và phi tài chính làdoanh nghiệp do nhà nước nắm trên một nửa cổ phần hoặc theo quy định của phápluật có quyền quyết định chính sách và quyền bổ nhiệm hội đồng quản trị hoặc giámđốc Biên giới giữa khu vực chính phủ và khu vực doanh nghiệp nhà nước là điềucần xác định vì nó là yếu tố quyết định mức thiếu hụt ngân sách và nợ chính phủ

Từ những năm 1980 bắt đầu có sự xuất hiện của các công cụ tài chính mới trên thịtrường cho phép chính phủ “làm xiếc” với thiếu hụt ngân sách nhằm giảm lãi suấtchính phủ vay hoặc giữ ghế của đảng cầm quyền khỏi bị chỉ trích là chi tiêu quátrớn, đặc biệt ở châu Âu, và nhất là đối với những nước muốn trở thành thành viêncủa khối EU Một cách thường làm là chính phủ thiết lập các đơn vị tài chính đặc

Trang 26

biệt, thường là ở nước ngoài, do chính phủ trực tiếp điều hành và chỉ đạo, mà đơn vịkhông có trách nhiệm gì về nợ hay thành quả Các đơn vị này cho doanh nghiệp nhànước vay lại để thực hiện chi tiêu của nhà nước [4].

1.6.2 Tổng quan về kế toán công

1.6.2.1 Khái niệm

Các đơn vị sự nghiệp đều có đặc điểm chung là hoạt động bằng kinh phí dongân sách nhà nước cấp hoặc tự trang trải bằng nguồn thu sự nghiệp Đặc điểm này

có ảnh hưởng lớn đến công tác kế toán của các đơn vị trong các đơn vị hành chính

sự nghiệp thể hiện trên các mặt: Trước hết, để thực hiện cho kiểm soát và thanhquyết toán với ngân sách, kế toán các đơn vị sự nghiệp phải tuân thủ chế độ kế toán

do cơ quan có thẩm quyền quy định.Thứ hai, phục vụ cho tổng hợp số liệu về cáckhoản chi ngân sách, các khoản chi trong các đơn vị hành chính sự nghiệp phảiđược hạch toán chi tiết theo từng chương, mục phù hợp với mục lục ngân sách nhànước.” [14]

Kế toán công: kế toán ở các đơn vị, tổ chức được thành lập bởi cơ quan Nhànước có thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ quản lý Nhà nước hoặc cung cấp dịch vụcông cho xã hội mà không hướng đến việc tìm kiếm lợi nhuận Ví dụ kế toán tại Ủyban nhân dân các cấp, bệnh viện, trường học…

1.6.2.2 Đặc điểm kế toán đơn vị hành chính sự nghiệp

Với những đặc điểm nêu trên của đơn vị công, kế toán trong đơn vị công cónhiệm vụ thu thập, xử lý, và cung cấp thông tin phục vụ cho quản lý và sử dụngnguồn kinh phí và các khoản thu trong các đơn vị công, phục vụ cho kiểm tra, kiểmsoát tình hình sử dụng và thanh quyết toán các khoản kinh phí được ngân sách cấpphát cũng như các khoản thu của đơn vị công, góp phần quản lý và sử dụng hiệuquả Ngân sách của nhà nước Chế độ kế toán công được Bộ tài chính thiết kế và banhành phải dựa trên nguyên tắc thoả mãn và cập nhật các yêu cầu mới nhất của nềnkinh tế thị trường ở Việt Nam trong xu hướng hội nhập quốc tế, tuân thủ Luật Ngânsách Nhà nước, Luật kế toán và các văn bản hướng dẫn cũng như cơ chế chính sáchtài chính mới nhất áp dụng cho đơn vị hành chính sự nghiệp

Trang 27

1.6.3 Tổng quan về báo cáo tài chính khu vực công

Báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán ngân sách dùng để tổng hợp tình hình

về tài sản, tiếp nhận và sử dụng kinh phí ngân sách của nhà nước, tình hình thu chi

và kết quả hoạt động của đơn vị công trong kỳ kế toán, cung cấp thông tin kinh tế,tài chính chủ yếu cho việc đánh giá tình hình và thực trạng của đơn vị, là căn cứquan trọng giúp cho cơ quan nhà nước, lãnh đạo đơn vị kiểm tra, giám sát điều hànhhoạt động của đơn vị

Theo quy định hiện hành, danh mục báo cáo tài chính và báo cáo quyết toángồm 6 biểu báo cáo và 5 phụ biểu áp dụng cho đơn vị cấp cơ sở, 3 biểu báo cáo ápdụng cho đơn vị cấp I và II

6 biểu báo cáo áp dụng cho đơn vị cấp cơ sở gồm:

- B01-H: Bảng cân đối tài khoản

- B02-H: Tổng hợp tình hình kinh phí và quyết toán kinh phí đã sửdụng

- B03-H: Báo cáo thu chi hoạt động sự nghiệp và hoạt động sản xuấtkinh doanh

- B04- H: Báo cáo tình hình tăng giảm TSCĐ

- B05-H: Báo cáo số kinh phí chưa sử dụng đã quyết toán năm trướcchuyển sang

- B06-H: Thuyết minh báo cáo tài chính

5 phụ biểu áp dụng cho đơn vị cấp cơ sở gồm:

- F02-1H: Báo cáo chi tiết kinh phí hoạt động

- F02-3aH: Bảng đối chiếu dự toán kinh phí ngân sách cấp theo hìnhthức rút dự toán tại kho bạc nhà nược

- F02-3bH: Bảng đối chiếu tính hình tạm ứng và thanh toán tạm ứngkinh phí ngân sách tại kho bạc nhà nước

- F02-3cH: Bảng đối chiếu số dư tiền gởi

- F02-2H: Báo cáo chi tiết kinh phí hoạt động

3 biểu báo cáo áp dụng cho đơn vị dự toán cấp I và II gồm:

Trang 28

- B02/CT-H: Báo cáo tổng hợp tình hình kinh phí và quyết toán kinhphí đã sử dụng

- B03/CT-H: Báo cáo tổng hợp thu – chi hoạt động sự nghiệp và hoạtđộng sản xuất kinh doanh

- B04/CT-H: Báo cáo tổng hợp quyết toán ngân sách và nguồn khác củađơn vị

Báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán ngân sách phải lập đúng theo mẫu biểuquy định, phản ánh đầy đủ các chỉ tiêu đã quy định, phải lập đúng kỳ hạn, nộp đúngthời hạn và đầy đủ báo cáo tới từng nơi nhận báo cáo

Hệ thống chỉ tiêu BCTC, báo cáo quyết toán ngân sách phải phù hợp vàthống nhất với chỉ tiêu dự toán năm tài chính và Mục lục ngân sách nhà nước

1.7 Báo cáo tài chính của đơn vị Hành chính sự nghiệp có chi

1.7.1 Báo cáo tài chính của các đơn vị sự nghiệp tự chủ có chi theo chế độ kế toán hành chính sự nghiệp

Khu vực công là khu vực bao gồm các cơ quan nhà nước, các tổ chức, doanhnghiệp chịu sự kiểm soát của Nhà nước và cả hệ thống ngân hàng của nhà nước, tuynhiên mỗi quốc gia có một mô hình khu vực công khác nhau tùy vào các chính sáchcủa Nhà nước, thể chế chính trị của mỗi quốc gia Nhưng nhìn chung khu vực công

là một bộ phận không thể thiếu trong nền kinh tế quốc gia giúp nhà nước thực hiệncác nhiệm vụ quản lý nhà nước, phân phối thu nhập và cung cấp các dịch vụcôngcho xã hội Trong đó đơn vị HCSN là một bộ phận của khu vực công được nhànước thành lập nhằm mục đích thực hiện nhiệm vụ quản lý Nhà nước về một hoạtđộng nào đó hoặc thực hiện nhiệm vụ chuyên môn cung cấp các dịch vụ công cho

xã hội

Đặc trưng cơ bản của các đơn vị HCSN là đơn vị hoạt động không vì mụcđích lợi nhuận và nguồn kinh phí để hoạt động được trang trải từ ngân quỹ của Nhànước hoặc từ quỹ công theo nguyên tắc không bồi hoàn trực tiếp, do đó đòi hỏi việcquản lý chi tiêu phải đúng mục đích, đúng dự toán đã phê duyệt theo từng nguồnkinh phí và đúng theo tiêu chuẩn định mức của Nhà nước Cho nên, kế toán HCSN

Ngày đăng: 06/09/2022, 17:39

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w