Giáo án tự chọn ngữ văn 12 (kì 2) Kế hoạch bài dạy tự chọn Ngữ văn 12 cv 5512
Trang 1- Hiểu được mục đích, yêu cầu và tầm quan trọng của các thao tác lập luận đã học
- Nắm được những nguyên tắc và cách thức cơ bản của thao tác lập luận đã học
2 Kĩ năng: - Biết vận dụng kết hợp các thao tác lập luận bác bỏ, bình luận vào bài viết
văn và ứng xử trong cuộc sống
3 Thái độ: - Có thái độ học tập đúng đắn để hiểu và áp dụng trong học tập và trong thực
tiễn cuộc sống
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung : tự học, tự giải quyết vấn đề, tư duy, giao tiếp, hợp tác.
- Năng lực chuyên biệt: Biết vận dụng kết hợp các thao tác lập luận bác bỏ, bình luận vào bài viết văn và ứng xử trong cuộc sống
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Soạn giáo án, chuẩn bị phiếu học tập
- Học sinh: Ôn tập bài theo nội dung GV đã hướng dẫn trong tiết học chính khóa
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định tổ chức và kiểm tra sĩ số :
2 Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà của học sinh.
3 Nội dung bài học
1 Bài tập 1: Lập bảng tổng hợp về các thao tác lập luận
TTCác thao tác lập luậnNhận diện1
Trang 2Phân tích là chia tách đối tượng, sự vật hiện tượng thành nhiều bộ phận, yếu tố nhỏ để đisâu xem xét kĩ lưỡng nội dung và mối liên hệ bên trong của đối tượng.
3
Chứng minh
Chứng minh là đưa ra những cứ liệu - dẫn chứng xác đáng để làm sáng tỏ một lí lẽ một ýkiến để thuyết phục người đọc người nghe tin tưởng vào vấn đề ( Đưa lí lẽ trước - Chọndẫn chứng và đưa dẫn chứng Cần thiết phải phân tích dẫn chứng để lập luận CM thuyếtphục hơn Đôi khi thuyết minh trước rồi trích dẫn c
Hai sự vật cùng loại có nhiều điểm giống nhau thì gọi là so sánh tương đồng, có nhiềuđiểm đối chọi nhau thì gọi là so sánh tương phản
2 Bài tập 2:
- Lập dàn ý cho đề văn: Bàn về một phẩm chất mà thanh niên cần có
- Chọn luận điểm, viết đoạn văn nghị luận có sử dụng ít nhất 2 thao tác lập luận.
Gợi ý: thanh niên cần có ý chí vươn lên trong học tập và công tác
Trang 3Thanh niên ngày nay được thừa hưởng thành quả của cuộc sống hạnh phúc Hầu nhưchưa nếm trải gian khổ.
Ảnh hưởng của những mặt tiêu cực tác động đến tầng lớp thanh niên
+ Vấn đề giáo dục lí tưởng cho thanh niên
+ Phê phán, bác bỏ những việc làm sai trái của một bộ phận thanh niên trong thực tếhiện nay
- Nắm được những đóng góp của nhà văn trong nghệ thuật khắc hoạ tính cách các nhânvật; sự tinh tế trong diễn tả cuộc sống nội tâm; sở trường của nhà văn trong quan sátnhững nét lạ về phong tục tập quán và cá tính người Mông; nghệ thuật trần thuật linh
hoạt; lời văn tinh tế, mang màu sắc dân tộc và giàu chất thơ
2 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tca, năng lực sáng tạo
- Năng lực đặc thù:
* Đọc: đọc hiểu tác phẩm theo đặc trưng thể loại
* Viết: Vận dụng kiến thức, kĩ năng viết được các bài văn nghị luận về một đoạn trích, tácphẩm văn xuôi
Trang 4* Nói - Nghe:
- Biết kể, tóm tắt nội dung của văn bản rõ ràng, mạch lạc đem lại sức thuyết phục cho ngườinghe
- Nghe, nắm bắt được hướng dẫn về kĩ năng, kiến thức để làm bài văn nghị luận
- Trình bày hiểu biết về cách làm bài văn nghị luận: mở bài, thân bài, kết bài…
- Phát biểu, thảo luận, tranh biện về các vấn đề của bài học; …
- Nghe, nhận xét phần trình bày của bạn; biết cách đặt các câu hỏi phản biện và mở rộng vấn
- Nhân ái: yêu thương, đồng cảm, chia sẻ với nỗi đau của con người
II Thiết bị dạy học và học liệu
1 Thiết bị dạy học: Máy chiếu/Tivi, máy tính, micro, bảng, phấn, giấy AO, A4,…
2 Học liệu: Ngữ liệu đọc SGK, clip về phim Vợ chồng A Phủ; Phiếu học tập,…
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
b Nội dung: HS xem đoạn phim ngắn về cảnh Mị bị A Sử trói đứng trong cột nhà và
trình bày cảm nhận về đoạn video
c Sản phẩm: HS phát biểu bằng lời nói cảm nhận chân thực của mình sau khi xem.
d Tổ chức thực hiện:
Trang 5- Chuyển giao nhiệm vụ học tâp: GV chiếu cho HS xem đoạn phim ngắn về cảnh Mị bị
A Sử trói đứng trong cột nhà Học sinh trình bày suy nghĩ về đoạn phim trên
- Thực hiện nhiệm vụ: HS xem video và bày tỏ suy nghĩ.
- Báo cáo sản phẩm: HS nêu suy nghĩ.
- Đánh giá, nhận xét: GV nhận xét và chốt lại kiến thức, vào bài học
HOẠT ĐỘNG 2: NHẮC LẠI KIẾN THỨC TRỌNG TÂM VỀ TÁC PHẨM (15
PHÚT)
a Mục tiêu: Giúp HS hệ thống những kiến thức trọng tâm nhất về tác phẩm trên 2
phương diện nội dung và nghệ thuật
b Nội dung:
- Giá trị ND: Giá trị hiện thực và nhân đạo
- Giá trị nghệ thuật: Những thành công đặc sắc của tác phẩm trên phương diện xây dựng cốttruyện, nhân vật, ngôn ngữ…
c Sản phẩm và tổ chức thực hiện:
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV phát phiếu học tập
* Thực hiện nhiệm vụ: HS điền
vào phiếu của cá nhân (trong thời
- Chế độ thực dân phong kiến với những hủ tục, lạc hậu
và cường quyền có sức mạnh tuyệt đối chi phối cuộcđời, số phận của con người nơi này
- Số phận khổ đau, bất hạnh của những người lao độngnghèo khổ (Mị, A Phủ) trong thân phận nô lệ đau đớn
b.Giá trị nhân đạo
- Tố cáo xã hội thực dân phong kiến đã đẩy người dânvào bước đường cùng, khiến họ trở thành một cỗ máy,
Trang 6và nội dung cụ thể, trình bày rõ
ràng, mạch lạc, khoa học (8-10đ)
+ Tiêu chí 2: Nêu đúng đối tượng
và nội dung, trình bày chưa rõ ý
(6-7đ)
+ Tiêu chí 3: Nêu được đối tượng
và nội dung, có ý còn chưa chuẩn
xác, trình bày chưa rõ ràng, mạch
lạc, khoa học (1-5đ)
+ Tiêu chí 4: Không nêu được
đối tượng và nội dung (0đ)
- GV chốt lại như sản phẩm dự
- Ca ngợi sức sống tiềm tàng, mãnh liệt của con ngườingay cả trong hoàn cảnh khắc nghiệt nhất - - Niềm tincủa nhà văn vào sức mạnh quật khởi vùng lên tự giảiphóng mình của người dân lao động
2 Giá trị nghệ thuật
- Nghệ thuật xây dựng nhân vật : Khắc họa nhân vậtsinh động, có cá tính rõ nét Hai nhân vật Mị và A Phủcó số phận giống nhau nhưng tính cách khác nhau đãđược tác giả thể hiện bằng bút pháp thích hợp
- Ngòi bút tả cảnh đặc sắc mang đậm màu sắc, dấu ấncủa vùng núi Tây Bắc: Cảnh sắc thiên nhiên, cảnh sinhhoạt, cảnh xử kiện,
- Nghệ thuật trần thuật rất thành công với giọng kể trầmlắng dầy cảm thông, yêu mến; nhịp kể chậm xúc độngcó khi hòa vào dòng tâm tư của nhân vật, vừa bộc lộ nộitâm của nhân vật vừa tạo được sự đồng cảm
- Ngôn ngữ sinh động được chọn lọc, sáng tạo giàutính tạo hình vừa giàu chất thơ
PHIẾU HỌC TẬP
Điền nội dung vào phiếu (yêu cầu trình bày thật ngắn gọn, không phân tích, CM)
Trang 7Giá trị nội dung của
“Vợ chồng A Phủ”
1 Giá trị hiện thực
2 Giá trị nhân đạo
Giá trị nghệ thuật của “Vợ chồng A Phủ” 1 NT xây dựng nhân vật
2 Nghệ thuật tả cảnh
3 Giọng điệu
4 Ngôn ngữ
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP (45 PHÚT)
a Mục tiêu: Giúp HS ôn tập, củng cố kiến thức đã học trong tác phẩm , biết vận dụng
linh hoạt để giải quyết yêu cầu của bài tập
b Nội dung:
- Giá trị ý nghĩa của chi tiết “lá ngón”trong tác phẩm
c Sản phẩm và tổ chức thực hiện
* Chuyển giao nhiệm vụ học I Ôn tập chung
Trang 8- GV nêu vấn đề học tập
Trong tác phẩm Vợ chồng A
Phủ, nhà văn Tô Hoài đã xây
dựng thành công nhiều chi tiết
đặc sắc Một trong những chi
tiết ấy là “lá ngón” Bằng hiểu
biết của mình, em hãy làm sáng
tỏ giá trị và ý nghĩa của chi tiết
này?
* Thực hiện nhiệm vụ: HS suy
nghĩ độc lập, làm bài tập ra vở
(trong thời gian 10 phút)
* Báo cáo sản phẩm: HS lên
bảng trình bày nội dung sản
+ Tiêu chí 1: Nêu đúng đối
tượng và nội dung cụ thể, trình
bày rõ ràng, mạch lạc, khoa học
(8-10đ)
+ Tiêu chí 2: Nêu đúng đối
tượng và nội dung, trình bày
chưa rõ ý (6-7đ)
+ Tiêu chí 3: Nêu được đối
II Luyện tập Bài tập 1
Trong tác phẩm Vợ chồng A Phủ, nhà văn Tô Hoài đãxây dựng thành công nhiều chi tiết đặc sắc Một trongnhững chi tiết ấy là “lá ngón” Bằng hiểu biết của mình,
em hãy làm sáng tỏ giá trị và ý nghĩa của chi tiết này?
Mị vẫn giấu trong áo
→ Mị không đành lòng chết: Ý muốn của bản thân đãkhông thắng được những ràng buộc về bổn phận của chữhiếu
*Lần thứ hai:
- Hoàn cảnh: Mị quen khổ rồi Mị cúi mặt, không nghĩngợi nữa Mỗi ngày Mị càng không nói, lùi lũi như conrùa nuôi trong xó cửa → Mị âm thầm cam chịu kiếpsống người – vật trong nhà thống lí
- Ý nghĩa của phản ứng: Sức phản kháng trong conngười Mị đã bị đè nén đến mức tê liệt → tâm hồn cônhư đã chết
Trang 9tượng và nội dung, có ý còn
chưa chuẩn xác, trình bày chưa
rõ ràng, mạch lạc, khoa học
(1-5đ)
+ Tiêu chí 4: Không nêu được
đối tượng và nội dung (0đ)
- GV chốt lại như sản phẩm dự
kiến
*Lần thứ ba:
- Hoàn cảnh: Xuất hiện trong đêm tình mùa xuân, khinghe tiếng sáo thiết tha bổi hổi, Mị nhận thức hoàn cảnhthực tại “Nếu có nắm lá ngón trong tay lúc này Mị sẽ ăncho chết ngay…”
- Ý nghĩa của phản ứng: Tô đậm bi kịch đau khổ và tínhiệu cho thấy trong Mị ý thức về thân phận chưa bao giờ
bị dập tắt hoàn toàn
-> Phản ứng muốn ăn lá ngón cho thấy sự phản kháng,tâm hồn giàu khát khao và sức sống mạnh mẽ tiềm tàngtrong con người Mị Nó không vĩnh viễn tan biến mà chỉtạm thời chìm khuất, chỉ chờ cơ hội là bùng lên mãnhliệt Phản ánh khắc sâu sự cam chịu của nhân vật
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG (15 phút) a.Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học để giải quyết một vấn đề nâng cao của
tác phẩm Vợ chồng A Phủ
b Nội dung hoạt động: HS sử dụng sách giáo khoa, tài liệu
- Đọc ghi nhớ, tư duy, trình bày vấn đề để trả lời vấn đề nâng cao mà GV đưa ra: tính
ứng dụng của tác phẩm trong cuộc sống hôm nay
c Sản phẩm và tổ chức thực hiện
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV nêu vấn đề học tập
Vợ chồng A Phủ là câu chuyện về một đôi
trai gái người ông ở miền núi cao Tây bắc
cách đây mấy chục năm Tuy nhiên, nhiều
vấn đề đặt ra trong câu chuyện này không
phải chỉ là chuyện của ngày hôm qua mà
còn là chuyện của hôm nay Anh/chị suy
nghĩ gì về điều này?
* Thực hiện nhiệm vụ: HS làm việc theo
nhóm bàn, trao đổi và gạch ý ra giấy nháp
I Ôn tập chung
II Luyện tập Bài tập 2
Truyện đặt ra nhiều vấn đề có ý nghĩanhân sinh, nhân bản, vẫn còn nguyên giá trị
và tính thời sự cho đến tận hôm nay:
+ Con người cần được sống cho ra sống,không thể sống mà như đã chết được
+ Hạnh phúc phải được xây dựng trên cơ sở
Trang 10* Báo cáo sản phẩm: HS cử đại diện lên
bảng trình bày nội dung sản phẩm
+ Tiêu chí 2: Nêu đúng đối tượng và nội
dung, trình bày chưa rõ ý (6-7đ)
+ Tiêu chí 3: Nêu được đối tượng và nội
dung, có ý còn chưa chuẩn xác, trình bày
chưa rõ ràng, mạch lạc, khoa học (1-5đ)
+ Tiêu chí 4: Không nêu được đối tượng và
nội dung (0đ)
- GV chốt lại như sản phẩm dự kiến
tình yêu đích thực Mọi sự áp đặt, ép buộcđều có nguy cơ dẫn đến bi kịch trong cuộcsống gia đình
+ Cần phải đấu tranh với những hủ tục lạchậu vẫn còn rơi rớt trong xã hội hiện đại, nhất
là ở nông thôn, miền núi, vùng sâu, vùng xa
+ Cần phải đấu tranh với nạn bạo hành giađình
HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG (5 phút)
a Mục tiêu: HS có ý thức tìm tòi kiến thức, mở rộng hiểu biết về tác giả, ý nghĩa giá trị
của văn bản
b Sản phẩm:
- Vẽ sơ đồ tư duy bài học
- Tìm đọc thêm 2 truyện ngắn còn lại trong tập “Truyện Tây Bắc” (Cứu đất cứu mường
và Mường Giơn).
c Tổ chức thực hiện:
* GV chuyển giao nhiệm vụ học tập cho hs:
Trang 11- Vẽ sơ đồ tư duy bài học.
- Tìm đọc thêm 2 truyện ngắn còn lại trong tập “Truyện Tây Bắc” (Cứu đất cứu mường
và Mường Giơn).
* Hs về nhà hoàn thiện
* Gv kiểm tra, đánh giá trong những tiết học sau
Trang 12Tuần 22 – Tiết 22
Ngày soạn: 25/ 01/ 2023 Ngày dạy: 06/ 02/ 2023
ÔN TẬP: VỢ NHẶT
Kim Lân
-I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Về kiến thức: Giúp học sinh củng cố;
- Tình cảm thê thảm của người nông dân nước ta trong nạn đói khủng khiếp năm 1945 dothực dân Pháp và phát xít Nhật gây ra
- Niềm khát khao hạnh phúc gia đình, niềm tin bất diệt vào cuộc sống và tình thương yêuđùm bọc lẫn nhau giữa những con người lao động ngèo khổ ngay trên bờ vực thẳm củacái chết
- Những nét đặc sắc về nghệ thuật của thiên truyện: sáng tạo tình huống, gợi không khí,miêu tả tâm lí, dựng đối thoại
2 Về năng lực:
* Năng lực đặc thù:
* Đọc: đọc hiểu tác phẩm theo đặc trưng thể loại
* Viết: Vận dụng kiến thức, kĩ năng viết được các bài văn nghị luận về một đoạn trích, tácphẩm văn xuôi
* Nói - Nghe:
- Biết kể, tóm tắt nội dung của văn bản rõ ràng, mạch lạc đem lại sức thuyết phục cho ngườinghe
- Nghe, nắm bắt được hướng dẫn về kĩ năng, kiến thức để làm bài văn nghị luận
- Trình bày hiểu biết về cách làm bài văn nghị luận: mở bài, thân bài, kết bài…
- Phát biểu, thảo luận, tranh biện về các vấn đề của bài học; …
- Nghe, nhận xét phần trình bày của bạn; biết cách đặt các câu hỏi phản biện và mở rộng vấn
đề
- Diễn đạt mạch lạc vấn đề trình bày
* Năng lực chung:
- NL giao tiếp và hợp tác: Phân tích được các công việc cần thực hiện để hoàn thành
nhiệm vụ nhóm được GV phân công
Trang 13- NL giải quyết vấn đề: Biết thu thập và làm rõ các thông tin có liên quan đến vấn đề;biết đề xuất và phân tích được một số giải pháp giải quyết vấn đề.
3 Về phẩm chất:
- Nhân ái: Bồi đắp lòng nhân ái, sự bao dung với mọi người xung quanh
- Trách nhiệm: Sống có lí tưởng, có trách nhiệm với bản thân, gia đình, quê hương, đấtnước; biết đấu tranh chống lại các thế lực xấu trong xã hội
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Thiết bị dạy học: Máy chiếu/Tivi, giấy AO, A4,…
- GV chuyển giao nhiệm vụ học tâp: Phương pháp công não, trình bày 01 phút
GV chiếu một số hình ảnh và một đoạn phim tư liệu về nạn đói năm 1945 và yêu cầu HS nêu suy nghĩ sau khi xem xong đoạn tư liệu đó
- HS thực hiện nhiệm vụ: HS trả lời theo thời gian quy định
- GV nhận xét câu trả lời của HS, chốt kiến thức, vào bài mới:
Chuyển giao nhiệm vụ học tâp: ?
+ Dựa vào nội dung truyện, hãy giải
thích nhan đề Vợ nhặt?
1 Ý nghĩa nhan đề và tình huống truyện:
- Ý nghĩa nhan đề : Nhan đề "Vợ nhặt" thâu tóm
giá trị nội dung tư tưởng tác phẩm 'Nhặt" đi vớinhững thứ không ra gì Thân phận con người bị
rẻ rúng như cái rơm, cái rác, có thể "nhặt" ở bất
Trang 14+ Nhà văn đã xây dựng tình huống
truyện như thế nào? Tình huống đó có
=> Vừa thể hiện thảm cảnh của người dân trongnạn đói 1945 vừa bộc lộ sự cưu mang, đùm bọc
và khát vọng, sức mạnh hướng tới cuộc sống, tổ
ấm, niềm tin của con người trong cảnh khốncùng
- Tình huống truyện: Xây dựng được tình huốngtruyện độc đáo: Tràng nghèo, xấu, lại là dân ngụ
cư, giữa lúc đói khát nhất, khi cái chết đang cận
kề lại “nhặt” được vợ, có vợ theo Tình huống éo
le này là đầu mối cho sự phát triển của truyện,tác động đến tâm trạng, hành động của các nhânvật và thể hiện chủ đề của truyện
HOẠT ĐỘNG 3: THỰC HÀNH – LUYỆN TẬP
a Mục tiêu: Giúp HS khắc sâu kiến thức đã học
b Nội dung: HS sử dụng sách giáo khoa; Báo cáo kết quả của bài tập, sử dụng các phương tiện hỗ trợ phù hợp
c Sản phẩm và tổ chức thực hiện:
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV nêu vấn đề học tập
? Chọn và phân tích một chi tiết nghệ thuật
bốn bát bánh đúc hoặc nồi cháo cám trong
tác phẩm đã để lại ấn tượng sâu đậm trong
anh/chị?
* Thực hiện nhiệm vụ: HS làm việc theo
nhóm bàn, trao đổi và gạch ý ra giấy nháp
* Báo cáo sản phẩm: HS cử đại diện lên
2 CHI TIẾT ĐẶC SẮC 2.1 BỐN BÁT BÁNH ĐÚC
- Thể hiện số phận thảm thương, khốn cùngcủa nhân vật trong nạn đói khủng khiếp năm1945
+ Vì cái đói cái nghèo nên khi được Tràngmời ăn giầu, thị đã nói "Ăn gì thì ăn, chả ăngiầu Thị đã "gợi ý" để được ăn, Lúc này cáiđói cải nghèo đang bám riết lấy thị nên cáiđiều đơn giản nhất và cũng lớn lao nhất vớithị là có được miếng ăn
+ Vì miếng ăn mà Thị mất đi nữ tính củangười con gái, Thị đánh đổi cái sĩ diện, cái
Trang 15bảng trình bày nội dung sản phẩm.
+ Tiêu chí 2: Nêu đúng đối tượng và nội
dung, trình bày chưa rõ ý (6-7đ)
+ Tiêu chí 3: Nêu được đối tượng và nội
dung, có ý còn chưa chuẩn xác, trình bày
chưa rõ ràng, mạch lạc, khoa học (1-5đ)
+ Tiêu chí 4: Không nêu được đối tượng và
nội dung (0đ)
- GV chốt lại như sản phẩm dự kiến
duyên của người con gái Khi Thị "sa xuống
ăn một chắp bốn bát bánh đúc" thì ta thấy Thịthật đáng thương, tội nghiệp Có người nóiThị trở nên trơ trẽn vì miếng ăn, cái đói đãlàm Thị mất đi nhân phẩm, lòng tự trọng Cósống trong hoàn cảnh ấy con người ta mớithấm thía và hiểu cho hoàn cảnh của Thị Nhàvăn Nam Cao cũng hay viết về cái đói, vềmiếng ăn, về chuyện vì miếng ăn mà conngười ta đánh mất đi nhân phẩm, lương tri.Trong truyện "Một bữa no”, Nam Cao cũng
đã nói về người bà vì đói quá mà ăn cho đến
no và chết vì "một bữa no”, hay trong "Trẻcon không được ăn thịt chó, nhà văn cũngviết về hình ảnh của người cha vì miếng ăn
mà trở nên độc ác với những đứa con,+ Thị theo không Tràng về làm vợ cũng chỉ vìcái đói, muốn chạy trốn cái đói
- Hình ảnh bát bánh đúc ấy cũng thể hiệnniềm ham sống, khát khao cuộc sống củangười nông dân: Vì sự sinh tồn nên thị "ănliền một chặp bốn bát bánh đúc chẳng chuyệntrò gì”, ăn để sống Và Thị bám theo câu nóicủa Tràng "rích bố cu" có về với tớ thì rakhuân hàng lên xe rồi cùng về, rồi Thị đã theokhông về làm vợ
- Thể hiện vẻ đẹp của tình người hào hiệp ởngười cho ăn - Tràng nghèo không dư dật gìnhưng lại có tấm lòng nhân hậu, biết cưumang đồng loại
+ Trong buổi đói khát, miếng ăn là cả vấn đềsinh mệnh, Tràng cho Thị ăn trong hoàn cảnhlúc bấy giờ một nghĩa cử rất cao đep
+ Tràng đã cứu sống Thị
2.2 NỒI CHÁO CÁM
Trang 16Hình ảnh nồi chè khoán của bà cụ Tứ hiện lêntrong hoàn cảnh vô cùng ý nghĩa Đó là nồichè bà đã cất công làm ra để thiết đãi cô condâu mới - Thị vừa mới về làm dâu với anh CuTràng, Con trai bà cụ Tứ Bà cụ Tứ bưng bátcháo ra với tâm trạng vui phơi phới, và cốkiềm đi nỗi tủi cực của một hoàn cảnh nghèokhó, mà vui vẻ nói: "chúng mày đợi nhá Taocó cái này hay lắm cơ” rồi bà bưng ra một cáinồi bốc khói lên nghi ngút, và lại vui vẻ nóitiếp: "Chè khoán đây, ngon đáo để cơ” nhưngthực ra đây đâu có phải chè khoán? Bà cốtình vui vẻ thể thôi, vui vẻ trước mặt cô condâu mới, vui vẻ để truyền niềm vui, lạc quan
hệ vọng vào các con Thể hiện tâm trạng củamột người mẹ nghèo trong nạn đói Ất Dậu
1945 Hơn thế, đó còn là sự biểu hiện mộttâm trạng vui mừng của bà cụ Tứ trong ngàyhạnh phúc của con trai mình "Cám đấy mày
ạ, hì Ngon đáo để” lời nói trong vui mà cóbuồn, nỗi xót xa như ứ đọng nhưng buộc phảivui để mà sống Vì vậy ta càng cảm nhận hơnmột trái tim ấm áp, tấm lòng nhân hậu và vẻđẹp của tình mẫu tử thiêng liêng
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a Mục tiêu: Định hướng hình thành phẩm chất cho HS.
b Nội dung: HS sử dụng sách giáo khoa; Báo cáo kết quả của bài tập, sử dụng các phương tiện hỗ trợ phù hợp
Trang 17? Viết một đoạn văn ngắn nêu suy nghĩ của
anh/chị về chủ đề: Sức mạnh của tình yêu
thương trong tác phẩm Vợ Nhặt của Kim
Lân
* Thực hiện nhiệm vụ: HS làm việc theo
nhóm bàn, trao đổi và gạch ý ra giấy nháp
* Báo cáo sản phẩm: HS cử đại diện lên
bảng trình bày nội dung sản phẩm
* Đánh giá, nhận xét:
- GVtổ chức để hs trong lớp nhận xét sản
phẩm và dựa vào sản phẩm của HS để
đánh giá kết quả như các tiêu chí nêu trên
- GV chốt lại như sản phẩm dự kiến
trong cuộc sống Như chúng ta đều thâý trong
tác phẩm Vợ nhặt, tình yêu thương giữa con
người với nhau được thể hiện rất rõ:
- Đầu tiên trong tác phẩm Vợ Nhặt, trongkhung cảnh của cách mạng tháng tám năm
1945 những con người nghèo khổ, vẫn đùmbọc và yêu thương nhau Nhân vật Tràng vẫnđùm bọc và yêu thương lấy người vợ củamình
- Trong hoàn cảnh đó có thể thấy tình yêuthương đang được thể hiện một cách sâu sắcnhất, bà cụ Tứ cũng là một nhân vật được traocho tình yêu thương để thể hiện, tác giả đãdụng ý xây dựng nhân vật này để thể hiệntinh thần nhân văn Trong cái nghèo đói đó,con người vẫn gắn bó và yêu thương nhau,cùng nhau vượt qua mọi khó khăn, cùng chịuđừng những đói nghèo, cùng vươn và hướngtới một cuộc sống tươi sáng Trong sự nghèokhổ đó nhưng con người vẫn yêu thương vàgắn bó với nhau, điều đó chứng tỏ, tính nhânvăn được thể hiện một cách rất ấn tượng trongtác phẩm của mình
HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG
a Mục tiêu: HS có ý thức tìm tòi kiến thức, mở rộng hiểu biết về kiến thức bài học.
b Nội dung: Kiến thức tổng quát liên quan đến nội dung bài học
c Sản phẩm:
- Sơ đồ tư duy bài học
d Tổ chức thực hiện
- GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
(1) Vẽ bản đồ tư duy cho đề văn phân tích nhân vật trong tác phẩm
(2) Tìm đọc trọn vẹn tác phẩm “Vợ nhặt”
(3) Đọc các tài liệu liên quan đến nội dung bài học
- HS thực hiện nhiệm vụ: HS làm việc cá nhân
Trang 18- HS báo cáo sản phẩm học tập và GV nhận xét trong tiết học sau.
Tuần 25 – Tiết 25
Ngày soạn: 03/ 03/ 2020 Ngày bắt đầu dạy: 08/ 03/ 2020
ÔN TẬP: RỪNG XÀ NU (Nguyễn Trung Thành)
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức:
- Hình tượng xà nu - biểu tượng của cuộc sống đau thương nhưng kiên cường và bất diệt
Trang 19- Hình tượng Tnú và câu chuyện bi tráng về cuộc đời anh thể hiện đầy đủ nhất cho chânli: dùng bạo lực các mang để chống lại bạo lực phản CM, đấu tranh vũ trang là conđường tất yếu để tự giải phóng.
- Chất sử thi thể hiện qua cốt truyện, bút pháp xây dựng nhân vật, giọng điệu và vẻ đẹpngôn ngữ của tác phẩm…
2 Năng lực
*Năng lực đặc thù: Năng lực đọc
- Đọc – hiểu nội dung:
+ Phân tích được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, sự kiện, nhân vật và mối quan
hệ của chúng trong tác phẩm
+ Phân tích và đánh giá được chủ đề tư tưởng của các tác phẩm
+ Nhận xét được những chi tiết quan trọng trong việc thể hiện nội dung văn bản
- Đọc – hiểu hình thức:
Phân tích được một số yếu tố nghệ thuật nổi bật: khuynh hướng sử thi, cảm hướng lãng mạn, nghệ thuật trần thuật,…
*Năng lực chung:
- NL giao tiếp và hợp tác: Phân tích được các công việc cần thực hiện để hoàn thành
nhiệm vụ nhóm được GV phân công
- NL giải quyết vấn đề: Biết thu thập và làm rõ các thông tin có liên quan đến vấn đề;biết đề xuất và phân tích được một số giải pháp giải quyết vấn đề
3 Phẩm chất: Yêu nước
- Biết trân trọng, yêu thương, cảm phục và học tập những con người bình thường màgiàu lòng trung hậu, vô cùng dũng cảm đã đem xương máu để giữ gìn, bảo vệ đất nướcnhư người anh hùng Cụ Mết, Tnú
- Hình thành lòng yêu quê hương đất nước
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Thiết bị dạy học: Máy chiếu/Tivi, giấy AO, A4,…
Trang 20- GV chuyển giao nhiệm vụ học tâp: Phương pháp công não, trình bày 01 phút
GV nêu câu hỏi trắc nghiệm ôn tập, củng cố kiến thức bài “Rừng xà nu” và yêu cầu HS nêu suy nghĩ về giá trị nội dung bài học
- HS thực hiện nhiệm vụ: HS trả lời theo thời gian quy định
- GV nhận xét câu trả lời của HS, chốt kiến thức, vào bài mới:
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
a Mục tiêu:
- Nắm được những kiến thức cơ bản
c. Nội dung: HS sử dụng sách giáo khoa; Báo cáo kết quả của bài tập, sử dụng các phương tiện hỗ trợ phù hợp
c Dự kiến sản phẩm và tổ chức thực hiện
Chuyển giao nhiệm vụ học tâp:
+ Nhắc lại kiến thức cơ bản về
tác giả Nguyễn Trung Thành?
+ Trình bày kiến thức cơ bản về
tác phẩm: Vị trí, nội dung, đặc
sắc nghệ thuật và ý nghĩa?
Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo
luận theo cặp trong bàn
Báo cáo sản phẩm: HS báo cáo
2 Về tác phẩm 2.1 Hoàn cảnh sáng tác:
- Truyện ngắn “Rừng xà nu” được viết vào mùa hè năm
1965, đế quốc Mĩ bắt đầu đổ quân ào ạt Cả nước bướcvào một cuộc chiến đấu mới vô cùng gay go và ác liệt
- “Rừng xà nu” in trong tập truyện và kí “Trên quêhương những anh hùng Điện Ngọc” Nguyễn TrungThành viết “Rừng xà nu” như là một biểu tượng chotinh thần bất khuất, kiên cường của đồng bào TâyNguyên nói riêng và đồng bào ta nói chung Đó cũng làbức tranh bi tráng về cuộc sống và con người Tây
Trang 21Nguyên trong cuộc kháng chiến chống Mĩ.
2.2 Nội dung, nghệ thuật:
a Nội dung :
* Hình tượng cây xà nu:
+ CXN đã trở thành một phần máu thịt trong đời sốngvật chất và tinh thần của người dân làng Xô Man
+ Cây xà nu tượng trưng cho phẩm chất và số phận củanhân dân Tây Nguyên trong chiến tranh CM Vẻ đẹp ,những thương tích mà rừng xà nu phải gánh chịu,những đặc tính của xà nu…là hiện thân cho vẻ đẹp,những mất mát, đau thương, sự khát khao tự do và sứcsống bất diệt của dân làng Xô Man nói riêng, đồng bàoTây Nguyên nói chung
* Hình tượng nhân vật Tnú:
+ Là người gan góc, dũng cảm, mưu trí;
+ Có tính kỉ luật cao, trung thành với cách mạng;
+ Có một trái tim yêu thương và sôi sục căm thù: Sống rất nghĩa tình và luôn mang trong tim ba mối thù: thù của bản thân, thù của gia đình, thù của buôn làng.
+ Cuộc đời bi tráng và con đường đến với cách mạngcủa Tnú điển hình cho con đường đến với cách mạngcủa người dân Tây Nguyên, góp phần làm sáng tỏ chân
lí của thời đại: phải dùng bạo lực cách mạng để tiêu diệtbạo lực phản cách mạng; đấu tranh vũ trang là conđường tất yếu để tự giải phóng
* Hình tượng rừng xà nu và Tnú có mối quan hệ khăng khít, bổ sung cho nhau Rừng xà nu chỉ giữ
được màu xanh bất diệt khi có những con người biết hisinh như Tnú; sự hi sinh của những con người như Tnúgóp phần là cho những cánh rừng mãi mãi xanh tươi
b Nghệ thuật :
- Không khí, màu sắc đậm chất Tây Nguyên thể hiện ởbức tranh thiên nhiên; ở ngôn ngữ, tâm lí, hành độngcủa các nhân vật
- Xây dựng thành công các nhân vật vừa có những nét
cá tính sống động vừa mang những phẩm chất có tính
Trang 22khái quát, tiêu biểu(cụ Mết; T nú, Dít )
- Khắc họa thành công hình tượng cây xà nu-một sángtạo nghệ thuật đặc sắc-tạo nên màu sắc sử thi và lãngmạn bay bổng cho thiên truyện
- Lời văn giàu tính tạo hình, giàu nhạc điệu, khi thâmtrầm, khi tha thiết, trang nghiêm,…
HOẠT ĐỘNG 3: THỰC HÀNH – LUYỆN TẬP
a Mục tiêu: Giúp HS khắc sâu kiến thức đã học
b Nội dung: HS sử dụng sách giáo khoa; Báo cáo kết quả của bài tập, sử dụng các phương tiện hỗ trợ phù hợp
nu” của Nguyễn Trung Thành
Lập dàn ý cho đề văn trên
* Thực hiện nhiệm vụ: HS làm
việc theo nhóm bàn, trao đổi
A Mở bài : - Giới thiệu vài nét lớn về tác giả, tác phẩm;
- Giới thiệu nhân vật Tnú trong truyện.
B Thân bài:
1 Khái quát về tác phẩm : Giới thiệu hoàn cảnh ra đời tácphẩm, xuất xứ tác phẩm, tóm tắt nội dung truyện
2 Phân tích nhân vật Tnú:
a Phân tích đặc điểm 1: Tnú là người có tính cách trung thực, gan góc, dũng cảm, mưu trí:
- Giặc giết bà Nhan, anh Xút nhưng Tnú (lúc bấy giờ cònnhỏ) không sợ Tnú vẫn cùng Mai xung phong vào rừngnuôi giấu cán bộ
- Học chữ thua Mai, Tnú đập vỡ bảng, lấy đá đập vào đầuđến chảy máu
-Khi đi liên lạc không đi đường mòn mà “xé rừng mà đi”,không lội chỗ nước êm mà “lựa chỗ thác mạnh vượt băngbăng như con cá kình” Bởi theo Tnú những chỗ nguy
Trang 23kết quả:
+ Tiêu chí 1: Nêu đúng đối
tượng và nội dung cụ thể, trình
bày rõ ràng, mạch lạc, khoa
học (8-10đ)
+ Tiêu chí 2: Nêu đúng đối
tượng và nội dung, trình bày
chưa rõ ý (6-7đ)
+ Tiêu chí 3: Nêu được đối
tượng và nội dung, có ý còn
chưa chuẩn xác, trình bày chưa
rõ ràng, mạch lạc, khoa học
(1-5đ)
+ Tiêu chí 4: Không nêu được
đối tượng và nội dung (0đ)
- GV chốt lại như sản phẩm dự
kiến
hiểm giặc “không ngờ” đến
- Bị giặc phục kích bắt, bị tra tấn dã man nhưng Tnú quyếtkhông khai Khi bọn giặc kéo về làng, bắt Tnú khai cộngsản ở đâu anh đặt tay lên bụng dõng dạc nói “cộng sản ởđây này”
b Phân tích đặc điểm 2:Tnú là người có tính kỷ luật cao, tuyệt đối trung thành với cách mạng
- Tham gia lực lượng vũ trang, nhớ nhà, nhớ quê hươngnhưng khi được phép của cấp trên mới về thăm
-Tính kỉ luật cao trong mối quan hệ với cách mạng biểuhiện thành lòng trung thành tuyệt đối:Tâm trạng Tnú trongđêm bị bắt, khi bị kẻ thù đốt mười đầu ngón tay, ngọn lửanhư thiêu đốt gan ruột nhưng Tnú không kêu nửa lời, anh
luôn tâm niệm lời dạy của anh Quyết: “người cộng sản không thèm kêu van”
c Phân tích đặc điểm 3: Tnú có một trái tim yêu thương và sục sôi căm giận
+ Tnú là một người sống rất nghĩa tình: Tnú đã taykhông xông ra cứu vợ con Động lực ghê gớm ấy chỉ cóthể được khơi nguồn từ trái tim cháy bỏng ngọn lửa yêuthương và ngọn lửa căm thù Tnú là con người tình nghĩavới buôn làng: anh lớn lên trong sự đùm bọc yêu thươngcủa người dân làng Xôman
+ Lòng căm thù ở Tnú mang đậm chất Tây Nguyên:Tnú mang trong tim ba mối thù : Thù của bản thân; Thùcủa gia đình; Thù của buôn làng
- Ở Tnú, hình tượng đôi bàn tay mang tính cách, dấu
ấn cuộc đời
+ Khi lành lặn: đó là đôi bàn tay trung thực, nghĩa tình(bàn tay cầm phấn viết chữ anh Quyết dạy cho ; bàn taycầm đá đập vào đầu mình để tự trừng phạt vì học hayquên chữ
+ Khi bị thương: đó là chứng tích của một giai đoạn đauthương, của thời điểm lòng căm hận sôi trào “Anh khôngcảm thấy lửa ở mười đầu ngón tay nữa Anh nghe lửacháy trong lồng ngực, cháy trong bụng” Đó cũng là bàn
Trang 24tay trừng phạt, bàn tay quả báo khi chính đôi bàn tay tàntật ấy đã bóp chết tên chỉ huy đồn giặc trong một trậnchiến đấu của quân giải phóng
d/ Nhận xét chung : Cuộc đời bi tráng và con đường đến
với cách mạng của Tnú điển hình cho con đường đến vớicách mạng của người dân Tây Nguyên, góp phần làmsáng tỏ chân lí của thời đại : Phải dùng bạo lực cách mạng
để tiêu diệt bạo lực phản cách mạng; đấu tranh là conđường tất yếu để tự giải phóng Hình tượng rừng xa nu vàTnú có quan hệ khăng khít, bổ sung cho nhau Rừng xà nuchỉ giữ được màu xanh bất diệt khi có những con ngườibiết hi sinh như Tnú; sự hi sinh của những con người nhưTnú góp phần làm cho những cánh rừng xà nu mãi xanhtươi
3 Nhận xét về nghệ thuật xây dựng nhân vật Tnú:
-Tnú vừa có những nét riêng cá tính sống động, vừa mangphẩm chất có tính khái quát, tiêu biểu
- Lời văn với những câu văn giàu tính tạo hình, giàu nhạcđiệu, khi thâm trầm , khi tha thiết, trang nghiêm Từkhông gian kể chuyện đến nhân vật trong truyện đềumang chất sử thi đậm nét
C Kết bài :
- Kết luận chung về hình tượng nhân vật
- Nêu ý nghĩa của nhân vật Tnú.
- Cảm nghĩ về nhân vật
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a Mục tiêu: Định hướng hình thành phẩm chất cho HS.
b Nội dung: HS sử dụng sách giáo khoa; Báo cáo kết quả của bài tập, sử dụng các phương tiện hỗ trợ phù hợp
c Sản phẩm và tổ chức thực hiện:
Trang 25* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV nêu vấn đề học tập HS làm việc cá nhân
? Viết một đoạn văn ngắn nêu suy nghĩ của anh/chị
về “Nét đặc sắc nghệ thuật xây dựng hình tượng
nhân vật Tnú” trong truyện ngắn Rừng xà nu của
Nguyễn Trung Thành
* Thực hiện nhiệm vụ: HS làm việc theo nhóm
bàn, trao đổi và gạch ý ra giấy nháp
* Báo cáo sản phẩm: HS cử đại diện lên bảng trình
bày nội dung sản phẩm
* Đánh giá, nhận xét:
- GVtổ chức để hs trong lớp nhận xét sản phẩm và
dựa vào sản phẩm của HS để đánh giá kết quả như
các tiêu chí nêu trên
- GV chốt lại như sản phẩm dự kiến
Hs vận dụng kĩ năng viết văn, có thểtriển khai nhiều cách song cần đảmbảo các ý:
Nghệ thuật xây dựng nhân vật
Tnú:
-Tnú vừa có những nét riêng cá tínhsống động, vừa mang phẩm chất cótính khái quát, tiêu biểu
- Lời văn với những câu văn giàu tínhtạo hình, giàu nhạc điệu, khi thâmtrầm , khi tha thiết, trang nghiêm Từkhông gian kể chuyện đến nhân vậttrong truyện đều mang chất sử thi đậmnét
HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG
a Mục tiêu: HS có ý thức tìm tòi kiến thức, mở rộng hiểu biết về kiến thức bài học.
b Nội dung: Kiến thức tổng quát liên quan đến nội dung bài học
c Sản phẩm:
- Sơ đồ tư duy bài học
d Tổ chức thực hiện
- GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
(1) Vẽ bản đồ tư duy cho đề văn phân tích nhân vật trong tác phẩm
(2) Tìm đọc trọn vẹn tác phẩm “Rừng xà nu”
(3) Đọc các tài liệu liên quan đến nội dung bài học
- HS thực hiện nhiệm vụ: HS làm việc cá nhân
- HS báo cáo sản phẩm học tập và GV nhận xét trong tiết học sau
Hưng Đạo, ngày tháng 03 năm 2023
Đã soạn hết tiết 25
Trang 26Tổ trưởng chuyên môn
Đặng Thị Minh Hậu
Trang 27- Phẩm chất tốt đẹp của những con người trong gia đình Việt, nhất là Việt và Chiến.
- Nghệ thuật trần thuật đặc sắc, nghệ thuật xây dựng tính cách và miêu tả tâm lí nhân vật,ngôn ngữ phong phú, góc cạnh, đậm chất hiện thực và màu sắc Nam Bộ
2 Năng lực
*Năng lực đặc thù: Năng lực đọc
- Đọc – hiểu nội dung:
+ Phân tích được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, sự kiện, nhân vật và mối quan
hệ của chúng trong tác phẩm
+ Phân tích và đánh giá được chủ đề tư tưởng của các tác phẩm
+ Nhận xét được những chi tiết quan trọng trong việc thể hiện nội dung văn bản
- Đọc – hiểu hình thức:
Phân tích được một số yếu tố nghệ thuật nổi bật: khuynh hướng sử thi, cảm hướng lãng mạn, nghệ thuật trần thuật,…
*Năng lực chung:
- NL giao tiếp và hợp tác: Phân tích được các công việc cần thực hiện để hoàn thành
nhiệm vụ nhóm được GV phân công
- NL giải quyết vấn đề: Biết thu thập và làm rõ các thông tin có liên quan đến vấn đề;biết đề xuất và phân tích được một số giải pháp giải quyết vấn đề
3 Phẩm chất: Yêu nước
- Biết trân trọng, yêu thương, cảm phục và học tập những con người bình thường màgiàu lòng trung hậu, vô cùng dũng cảm đã đem xương máu để giữ gìn, bảo vệ đất nướcnhư người anh hùng Chiến, Việt
- Hình thành lòng yêu quê hương đất nước
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Thiết bị dạy học: Máy chiếu/Tivi, giấy AO, A4,…
Trang 28- GV chuyển giao nhiệm vụ học tâp: Phương pháp công não, trình bày 01 phút
GV nêu câu hỏi trắc nghiệm ôn tập, củng cố kiến thức bài “Những đứa con trong gia
đình” và yêu cầu HS nêu suy nghĩ về giá trị nội dung bài học
- HS thực hiện nhiệm vụ: HS trả lời theo thời gian quy định
- GV nhận xét câu trả lời của HS, chốt kiến thức, vào bài mới:
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
a Mục tiêu:
- Nắm được những kiến thức cơ bản
d. Nội dung: HS sử dụng sách giáo khoa; Báo cáo kết quả của bài tập, sử dụng các phương tiện hỗ trợ phù hợp
c Dự kiến sản phẩm và tổ chức thực hiện
Chuyển giao nhiệm vụ học tâp:
+ Nhắc lại kiến thức cơ bản về
tác giả Nguyễn Thi?
+ Trình bày kiến thức cơ bản về
tác phẩm: Vị trí, nội dung, đặc
sắc nghệ thuật và ý nghĩa?
Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo
luận theo cặp trong bàn
Báo cáo sản phẩm: HS báo cáo
kì kháng chiến chống Mĩ Ông quê ở miền Bắc nhưng
đã gắn bó sâu nặng với nhân dân miền Nam và thực sự
xứng đáng với danh hiệu Nhà văn của người nông dân Nam Bộ trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước.
Văn ông vừa giàu chất sống hiện thực, đầy những chitiết dữ dội, ác liệt của cuộc chiến tranh, vừa đằm thắmchất trữ tình với một ngôn ngữ phong phú, góc cạnh vàđậm chất Nam bộ Một trong những tác phẩm tiêu biểucủa Nguyễn Thi là truyện ngắn "Những đứa con tronggia đình"
2 Tác phẩm: Những đứa con trong gia đình là một
trong những tác phẩm xuất sắc nhất của Nguyễn Thi
Trang 29được sáng tác năm 1966, trong những ngày chiến đấu
ác liệt của cuộc kháng chiến chống Mỹ-cứu nước
2.1 Nội dung:
a Nhân vật chính:
- Việt: Là một thanh niên mới lớn, rất hồn nhiên (không
sợ chết nhưng lại rất sợ ma, hay tranh giành với chị, đi chiến đấu vẫn mang súng cao su trong người,…); có
một tình yêu thương gia đình sâu đậm, một tính cáchanh hùng, tinh thần chiến đấu gan dạ, kiên cường.Trong anh có dòng máu của những con người gan góc,
sẵn sàng hi sinh vì độc lập, tự do của Tổ quốc (còn nhỏ
mà dám tấn công kẻ giết cha, xin đi tòng quân và chiến đấu rất dũng cảm…)
- Chiến: Là một cô gái mới lớn, tính khí vẫn còn nét
trẻ con nhưng cũng là một người chị biết nhường em,biết lo toan, tháo vát; vừa có những điểm giống mẹ, vừacó những nét riêng Chiến căm thù giặc sâu sắc, gangóc, dũng cảm, lập được nhiều chiến công
b Chiến và Việt là hai khúc sông trong dòng sông truyền thống của gia đình Hai chị em là sự tiếp nối
thế hệ của chú Năm và má, song lại mang dấu ấn riêngcủa thế hệ trẻ Miền Nam thời kì chống Mỹ-cứu nước
2.2 Nghệ thuật:
- Tình huống truyện: Việt-một chiến sĩ Quân giảiphóng-bị thương phải nằm lại chiến trường Truyện kểtheo dòng nội tâm của Việt khi liền mạch(lúc tỉnh), khi
gián đoạn(lúc ngất) của người trong cuộc làm câu
chuyện trở nên chân thật hơn; có thể thay đổi đối tượng,không gian, thời gian, đan xen tự sự và trữ tình
- Chi tiết được chọn lọc vừa cụ thể vừa giàu ý nghĩa,gây ấn tượng mạnh Ngôn ngữ bình dị, phong phú, giàugiá trị tạo hình và đậm sắc thái Nam bộ
- Giọng văn chân thật, tự nhiên, nhiều đoạn gây xúcđộng mạnh…
2.3 Ý nghĩa văn bản:
Qua câu chuyện về những con người trong một gia
Trang 30đình nông dân Nam Bộ có truyền thống yêu nước, cămthù giặc, thủy chung với quê hương, với CM, nhà vănkhẳng định: sự hòa quyện giữa tình cảm gia đình vàtình yêu nước; giữa truyền thống gia đình và truyềnthống dân tộc đã tạo nên sức mạnh tinh thần to lớn củacon người VN, dân tộc VN trong cuộc kháng chiếnchống Mỹ-cứu nước.
HOẠT ĐỘNG 3: THỰC HÀNH – LUYỆN TẬP
a Mục tiêu: Giúp HS khắc sâu kiến thức đã học
b Nội dung: HS sử dụng sách giáo khoa; Báo cáo kết quả của bài tập, sử dụng các phương tiện hỗ trợ phù hợp
Lập dàn ý cho đề văn trên
* Thực hiện nhiệm vụ: HS làm
việc theo nhóm bàn, trao đổi
- Giới thiệu vài nét lớn về tác giả, tác phẩm;
- Giới thiệu và nhận định chung về nhân vật Việt
B Thân bài:
1 Khái quát về tác phẩm : Giới thiệu hoàn cảnh ra đời,
xuất xứ, tóm tắt nội dung truyện
2 Phân tích nhân vật
a/ Phân tích đặc điểm 1:
- Nêu đặc điểm: Việt là một thanh niên mới lớn, rất hồnnhiên
- Làm rõ đặc điểm:
+ Luôn giữ trong mình cái ná thun, cho tới khi đã vào bộđội
+ Bị thương rất nặng tới lần 2 "trong bóng đêm vắng lặng
và lạnh lẽo", Việt không sợ chết mà lại sợ ma và bóng
Trang 31nhận xét sản phẩm và dựa vào
sản phẩm của HS để đánh giá
kết quả:
+ Tiêu chí 1: Nêu đúng đối
tượng và nội dung cụ thể, trình
bày rõ ràng, mạch lạc, khoa
học (8-10đ)
+ Tiêu chí 2: Nêu đúng đối
tượng và nội dung, trình bày
chưa rõ ý (6-7đ)
+ Tiêu chí 3: Nêu được đối
tượng và nội dung, có ý còn
chưa chuẩn xác, trình bày
chưa rõ ràng, mạch lạc, khoa
học (1-5đ)
+ Tiêu chí 4: Không nêu được
đối tượng và nội dung (0đ)
- GV chốt lại như sản phẩm dự
kiến
đêm
+ Yêu chị nhưng hay tranh giành với chị
+ Rất yêu quý đồng đội nhưng không nói thật là mình cóchị, sợ mất chị, phải giấu chị
c/.Phân tích đặc điểm 3:
- Nêu đặc điểm: Việt có tính cách anh hùng, tinh thầnchiến đấu dũng cảm
-Làm rõ đặc điểm:
+ Luôn ý thức phải sống và chiến đấu để trả thù nhà, đền
nợ nước xứng đáng với truyền thống gia đình
+ Can đảm chịu đựng khi bị thương
+ Tư thế luôn sẵn sàng chiến đấu dù đang bị kiệt sức
3 Nhận xét về nghệ thuật xây dựng nhân vật Việt:
- Tình huống truyện: Việt-một chiến sĩ Quân giải phóng-bịthương phải nằm lại chiến trường Truyện kể theo dòngnội tâm của Việt khi liền mạch(lúc tỉnh), khi gián đoạn(lúc
ngất) của người trong cuộc làm câu chuyện trở nên chân
thật hơn; có thể thay đổi đối tượng, không gian, thời gian,đan xen tự sự và trữ tình
- Chi tiết được chọn lọc vừa cụ thể vừa giàu ý nghĩa, gây
ấn tượng mạnh Ngôn ngữ bình dị, phong phú, giàu giá trịtạo hình và đậm sắc thái Nam Bộ
- Giọng văn chân thật, tự nhiên, nhiều đoạn gây xúc độngmạnh…
C Kết bài :
Trang 32- Kết luận chung về hình tượng nhân vật
- Nêu ý nghĩa của nhân vật
- Cảm nghĩ về nhân vật
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a Mục tiêu: Định hướng hình thành phẩm chất cho HS.
b Nội dung: HS sử dụng sách giáo khoa; Báo cáo kết quả của bài tập, sử dụng các phương tiện hỗ trợ phù hợp
? Viết một đoạn văn ngắn nêu
suy nghĩ của anh/chị về chi
tiết “khiêng bàn thờ má” của
Chiến và Việt trong tác phẩm
Những đứa con trong gia đình
của Nguyễn Thi
* Thực hiện nhiệm vụ: HS làm
việc theo nhóm bàn, trao đổi
về giữa hai thế giới ấy Từ đó người Việt lập ra bàn thờ đểcùng người đã khuất Bàn thờ trở thành nơi gặp gỡ củaVong linh người đã khuất với những người thân trong giađình Trong buổi sáng trước giờ lên đường tòng quân, haichị em Chiến, Việt đã cho mượn hoặc đem cho hết đồ đạctrong nhà riêng bàn thờ má thì đem gửi Điều đó chứng tỏbàn thở má là những gì thiêng liêng nhất trong cuộc sống
mà hai chị em đều trân trọng, giữ gìn, nâng niu Mà đãmất nhưng trong giờ phút khiêng bàn thở mà đem gửi, haichị em cảm nhận được sự hiện diện gần gũi của má đâuđây Hai chị em dường như đang nói cùng màu "Nào, đưa
má sang ở tạm bên nhà chú, chúng con đi đánh giặc trảthù cho ba má, đến chừng nước nhà độc lập, chúng con lại
Trang 33gỡ cảm động giữa hai chị em Chiến Việt và người mẹ đãkhuất Còn cuộc gặp gỡ nào cảm động hơn cuộc gặp gỡấy!
HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG
a Mục tiêu: HS có ý thức tìm tòi kiến thức, mở rộng hiểu biết về kiến thức bài học.
b Nội dung: Kiến thức tổng quát liên quan đến nội dung bài học
c Sản phẩm:
- Sơ đồ tư duy bài học
d Tổ chức thực hiện
- GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
(1) Vẽ bản đồ tư duy cho đề văn phân tích nhân vật trong tác phẩm
(2) Tìm đọc trọn vẹn tác phẩm “Những đứa con trong gia đình”
(3) Đọc các tài liệu liên quan đến nội dung bài học
- HS thực hiện nhiệm vụ: HS làm việc cá nhân
- HS báo cáo sản phẩm học tập và GV nhận xét trong tiết học sau
Trang 341 Kiến thức:
Củng cô cho học sinh:
- Những chiêm nghiệm sâu sắc của nhà văn về cuộc đời và nghệ thuật: Phải nhìn nhậncuộc sống và con người một cách đa diện; nghệ thuật chân chính luôn gắn với cuộc đời,
- Đọc – hiểu nội dung:
+ Phân tích được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, sự kiện, nhân vật và mối quan
hệ của chúng trong tác phẩm
+ Phân tích và đánh giá được chủ đề tư tưởng của các tác phẩm
+ Nhận xét được những chi tiết quan trọng trong việc thể hiện nội dung văn bản
- Đọc – hiểu hình thức:
Phân tích được một số yếu tố nghệ thuật nổi bật: khuynh hướng sử thi, cảm hướng lãng mạn, nghệ thuật trần thuật,…
*Năng lực chung:
- NL giao tiếp và hợp tác: Phân tích được các công việc cần thực hiện để hoàn thành
nhiệm vụ nhóm được GV phân công
- NL giải quyết vấn đề: Biết thu thập và làm rõ các thông tin có liên quan đến vấn đề;biết đề xuất và phân tích được một số giải pháp giải quyết vấn đề
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Thiết bị dạy học: Máy chiếu/Tivi, giấy AO, A4,…
Trang 35b Nội dung: Hs tham gia trả lời các câu hỏi trắc nghiệm liên quan đến nội dung kiến
thức đã học
c Sản phẩm:
- HS lựa chọn đáp án đúng
d.Tổ chức thực hiện:
- GV chuyển giao nhiệm vụ học tâp: Phương pháp công não, trình bày 01 phút
GV nêu câu hỏi trắc nghiệm ôn tập, củng cố kiến thức bài “Chiếc thuyền ngoài xa” và
yêu cầu HS nêu suy nghĩ về giá trị nội dung bài học
- HS thực hiện nhiệm vụ: HS trả lời theo thời gian quy định
- GV nhận xét câu trả lời của HS, chốt kiến thức, vào bài mới:
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
a Mục tiêu:
- Nắm được những kiến thức cơ bản
e. Nội dung: HS sử dụng sách giáo khoa; Báo cáo kết quả của bài tập, sử dụng các phương tiện hỗ trợ phù hợp
c Dự kiến sản phẩm và tổ chức thực hiện
Chuyển giao nhiệm vụ học tâp:
+ Nhắc lại kiến thức cơ bản về
tác giả Nguyễn Thi?
+ Trình bày kiến thức cơ bản về
tác phẩm: Vị trí, nội dung, đặc
sắc nghệ thuật và ý nghĩa?
Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo
luận theo cặp trong bàn
Báo cáo sản phẩm: HS báo cáo
đường văn thời kỳ đổi mới 2 Tác phẩm: Chiếc thuyền
ngoài xa tiêu biểu cho xu hướng chung của VHVN thời
kì đổi mới: hướng nội, khai thác sâu sắc số phận cá nhân và thân phận con người trong cuộc sống đời thường.
2.1 Nội dung:
a) Hai phát hiện của người nghệ sĩ nhiếp ảnh:
Trang 36- Một cảnh đắt trời cho là cảnh chiếc thuyền lưới vó
ẩn hiện trong biển sớm mờ sương có pha đôi chút màuhồng hồng do ánh mặt trời chiếu vào…Với người nghệ
sĩ, khung cảnh đó chứa đựng chân lí của sự hoàn thiện ,
làm dấy lên trong Phùng những xúc cảm thẩm mĩ,khiến tâm hồn anh như được gột rửa, thanh lọc
- Một cảnh tượng phi thẩm mĩ (một người đàn bà xấu
xí, mệt mỏi; gã đàn ông to lớn, dữ dằn), phi nhân tính(người chồng đánh vợ một cách thô bạo, đứa con thương mẹ đã đánh lại cha,…)giống như trò đùa quái
ác, làm phùng ngơ ngác không tin vào mắt mình.
=> Qua hai phát hiện của người nghệ sĩ, nhà văn chỉ ra:cuộc đời chứa đựng nhiều nghịch lí, mâu thuẫn; khôngthể đánh giá con người, cuộc sống ở dáng vẻ bên ngoài
mà phải đi sâu tìm hiểu, phát hiện bản chất bên trong.b) Câu chuyện của người đàn bà hàng chài ở tòa ánhuyện:
- Đó là câu chuyện về cuộc đời nhiều bí ẩn và éo le củamột người đàn bà hàng chài nghèo khổ, lam lũ…
- Câu chuyện đã giúp nghệ sĩ Phùng hiểu về người đàn
bà hàng chai (một phụ nữ nghèo khổ, nhẫn nhục, sống kín đáo, sâu sắc, thấu hiểu lẽ đời, có tâm hồn đẹp đẽ, giàu đức hi sinh và lòng vị tha); về người chồng của chị(bất kể lúc nào thấy khổ quá là lôi vợ ra đánh); chánh án Đẩu (có lòng tốt, sẵn sàng bảo vệ công lí nhưng kinh nghiệm sống chưa nhiều) và về chính mình (sẵn sàng làm tất cả vì sự công bằng nhưng lại đơn giản trong cách nhìn nhận, suy nghĩ).
=> Qua câu chuyện về cuộc đời của người đàn bà hàngchài và cách ứng xử của các nhân vật, nhà văn muốngửi đến người đọc thông điệp: đứng nhìn cuộc đời, conngười một cách đơn giản, phiến diện; phải đánh giá sựviệc, hiện tượng trong các mối quan hệ đa diện, nhiềuchiều
c) Tấm ảnh được chọn trong “bộ lịch năm ấy”:
- Mỗi lần nhìn kĩ vào bức ảnh đen trắng, người nghệ sĩ
Trang 37thấy “hiện lên cái màu hồng hồng của ánh sương mai”
(đó là chất thơ, vẻ đẹp lãng mạn của cuộc đời, cũng làbiểu tượng của nghệ thuật) Và nếu nhìn lâu hơn, bao
giờ anh cũng thấy “người đàn bà ấy đang bước ra khỏi tấm ảnh” (đó là hiện thân của những lam lũ, khốn khó,
là sự thật cuộc đời)
- Ý nghĩa: Nghệ thuật chân chính không thể tách rời,thoát li cuộc sống Nghệ thuật chính là cuộc đời và phải
- Ngôn ngữ nhân vật sinh động, phù hợp với tính cách.Lời văn giản dị mà sâu sắc, đa nghĩa
2.3 Ý nghĩa văn bản:
- Chiếc thuyền ngoài xa thể hiện những chiêm nghiệmsâu sắc của nhà văn về nghệ thuật và cuộc đời: nghệthuật chân chính phải luôn gắn với cuộc đời, vì cuộcđời; người nghệ sĩ cần phải nhìn nhận cuộc sống và conngười một cách toàn diện, sâu sắc
- Tác phẩm cũng rung lên hồi chuông báo động về tìnhtrạng bạo lực gia đình và hậu quả khôn lường của nó
HOẠT ĐỘNG 3: THỰC HÀNH – LUYỆN TẬP
a Mục tiêu: Giúp HS khắc sâu kiến thức đã học
b Nội dung: HS sử dụng sách giáo khoa; Báo cáo kết quả của bài tập, sử dụng các phương tiện hỗ trợ phù hợp
Trang 38- GV nêu vấn đề học tập.
Đề: Phân tích nhân vật người
đàn bà hàng chài trong truyện
ngắn " Chiếc thuyền ngoài xa"
Lập dàn ý cho đề văn trên
* Thực hiện nhiệm vụ: HS làm
việc theo nhóm bàn, trao đổi
+ Tiêu chí 1: Nêu đúng đối
tượng và nội dung cụ thể, trình
bày rõ ràng, mạch lạc, khoa
học (8-10đ)
+ Tiêu chí 2: Nêu đúng đối
tượng và nội dung, trình bày
chưa rõ ý (6-7đ)
+ Tiêu chí 3: Nêu được đối
tượng và nội dung, có ý còn
chưa chuẩn xác, trình bày
chưa rõ ràng, mạch lạc, khoa
học (1-5đ)
- Nguyễn Minh Châu là một trong số “những nhà văn mởđường tài hoa và tinh anh nhất” Ông luôn thiết tha truytìm những hạt ngọc ẩn giấu nơi bề sâu tâm hồn
đem đến cái nhìn đúng đắn về cuộc sống và con người
- Tác giả đã tìm thấy một trong những hạt ngọc ẩn giấu ấytrong tâm hồn người đàn bà hàng chài
“cũng vì xấu, trong phố không ai lấy”
- Nghèo túng, đông con, thuyền chật:
+ Khi biển động, không thể đi biển: cả gia đình ăn xươngrồng chấm muối Đó là nỗi khổ vật chất và tinh thần
+ Lưng áo bạc phếch, mặt mệt mỏi, tái ngắt, dường nhưđang buồn ngủ Đó là kết quả của chuỗi ngày dài đối diệnvới hiểm nguy, đói khát
+ Trải qua nhiều lần sinh nở, “có một sắp con trên dưới 10đứa”
+ Không gian sống lại là con thuyền lưới vó chật hẹp
- Bị hành hạ vũ phu, thường xuyên: gã chồng lấy việc lấy
vợ làm phương thức giải tỏa uất ức “trút cơn giận ngườiđàn bà”, “”3 ngày một trận nhẹ, 5 ngày một trận nặng”.+ Người đàn bà chịu đau đớn về mặt thể xác nhưng chị takhông kêu van, chạy trốn
Trang 39+ Tiêu chí 4: Không nêu được
đối tượng và nội dung (0đ)
- GV chốt lại như sản phẩm dự
kiến
+ Chịu nhục nhã về tâm hồn: bị hành hạ bởi người mìnhyêu thương, làm tổn thương tâm hồn những đứa con nhỏcủa bà Đau đớn khi thằng Phát nhìn thấy cảnh tượng
=> Người đàn bà là hiện thân cho kiếp người bất hạnh bịcái đói khổ, cái ác và số phận đen đủi dồn đến chân tường
2 Vẻ đẹp tiềm tàng của người đàn bà làng chài
- Sự bao dung, độ lượng, vị tha
+ Có cái nhìn bao dung với người chồng mình:
++ Thấy người đàn ông đáng thương, đáng được cảmthông “lão chồng tôi khi ấy hiền lành, không bao giờđánh đập tôi”; trốn đi lính ngụy, chính cuộc sống nghèokhổ đã biến anh ta thành kẻ ác (có thể so sánh với cái nhìncủa Phác, Phùng, Đẩu)
++ Luôn coi chồng là người bạn đời thân thiết: cùng chèochống con thuyền trong lúc phong ba, cùng nuôi con, mưusinh trong cõi đời cơ cực,
+ Nhận mọi lỗi về mình: “cái lỗi chính là đám đàn bàchúng tôi ”, “giá tôi đẻ ít đi”
+ Chắt chiu, nâng niu, trân trọng hạnh phúc: “vả lại trênthuyền cũng có lúc vợ chồng, con cái hòa thuận, vuivẻ, ”
- Một người mẹ giàu đức hi sinh, lòng thương con vô hạn
+ Coi việc mình bị hành hạ, chịu đói khổ là lẽ đươngnhiên, là vì hạnh phúc con cái: “đàn bà trên thuyền chúngtôi đất được”
+ Muốn nuôi con khôn lớn nên chịu đựng hành hạ để ởcùng các con Niềm vui nhỏ nhoi, tội nghiệp: “vui nhất làkhi thấy chúng được ăn no”
- Thâm trầm, sâu sắc, thấu hiểu lẽ đời:
+ Nhận ra sự ngây thơ, đơn giản trong suy nghĩ của nghệ
sĩ Phùng và chánh án Đẩu: “Các chú không phải ngườilàm ăn lam lũ”, theo người đàn bà, hai người họ thiếu sựtừng trải, quen nhìn đời qua sách vở
+ Người đàn bà xấu xí thất học ấy giúp người có học thứcnhư Đảu và Phùng hiểu được nguyên nhân mình không bỏchồng: muốn nuôi con khôn lớn “cần phải có người đàn
Trang 40ông chục đứa”
+ Lặng lẽ kín đáo: tất cả những vẻ đẹp của chị ta đềukhông được bộc lộ ra bên ngoài
=> Người đàn bà không chỉ là hiện thân cho nỗi thống khổ
mà là hiện thân cho vẻ đẹp cao cả của người phụ nữ
3 Đặc sắc nghệ thuật
- Cốt truyện hấp dẫn
- Nghệ thuật khắc họa nhân vật
- Xây dựng tình huống truyện độc đáo
- Giọng điệu chiêm nghiệm, suy tư, trăn trở
- Sử dụng ngôn ngữ linh hoạt, sáng tạo
C Kết bài
- Khái quát ý nghĩa của nhân vật người đàn bà hàng chài
- Nêu cảm nhận riêng của em
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a Mục tiêu: Định hướng hình thành phẩm chất cho HS.
b Nội dung: HS sử dụng sách giáo khoa; Báo cáo kết quả của bài tập, sử dụng các phương tiện hỗ trợ phù hợp
c Sản phẩm và tổ chức thực hiện:
* Chuyển giao nhiệm vụ học
tập:
Viết đoạn văn nêu cảm nhận
của em về chi tiết Tấm ảnh
nghệ thuật trong bộ lịch cuối
năm trong truyện ngắn “Chiếc
thuyền ngoài xa” củaNguyễn
Minh Châu
- GV nêu vấn đề học tập HS
làm việc cá nhân
* Thực hiện nhiệm vụ: HS làm
Hs có thể triển khai nội dung đoạn văn theo hướng:
– Chi tiết “Tấm ảnh nghệ thuật trong bộ lịch cuối năm” làchi tiết khép lại truyện ngắn, đồng thời cũng là một trongnhững chi tiết đắt giá nhất thể hiện được quan niệm vềcuộc sống và nghệ thuật của Nguyễn Minh Châu
– Bức ảnh nghệ thuật được nhiếp ảnh gia Phùng chụp ởbãi biển năm nào đã trở nên nổi tiếng, trở thành tác phẩmnghệ thuật lí tưởng cho những nhà sành nghệ thuật
–> Đó là bức ảnh hoàn mĩ, là kết tinh của vẻ đẹp toàn bíchcủa thiên nhiên, tài năng và sự may mắn của người nghệsĩ
– Khi nhìn vào bức ảnh, Phùng không còn hạnh phúc nhưkhi bắt gặp được khoảnh khắc trời cho ấy nữa mà đầynhững trăn trở, suy tư bởi anh là người hiểu hơn ai hết sự