Kế hoạch tổ chuyên môn ngữ văn 11 (phụ lục I cv 5512) Kế hoạch tổ chuyên môn ngữ văn 11 phụ lục I cv 5512 Ngữ văn 11
Trang 11 Số lớp: 11 ; Số học sinh: 480; Số học sinh học chuyên đề lựa chọn :480
2 Tình hình đội ngũ: Số giáo viên: 05; Trình độ đào tạo: Cao đẳng: 0; Đại học: 02 ; Trên đại học: 03.
Mức đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên : Tốt:03; Khá:02; Đạt:0 ; Chưa đạt:0
3 Thiết bị dạy học: (Trình bày cụ thể các thiết bị dạy học có thể sử dụng để tổ chức dạy học môn học/hoạt động
giáo dục)
1 Máy chiếu, máy tính, phông
chiếu, bảng phụ,…
II Kế hoạch dạy học:
1 Kế hoạch bài học Ngữ văn 11:
(1)
Số tiết (2)
1 Năng lực:
* Đọc
- Nhận biết và phân tích được các chi tiết tiêu biểu về cuộc sống xahoa, đầy quyền uy nơi phủ chúa Trịnh và thái độ tâm trạng của nhân
Trang 2vật “tôi” khi bước vào phủ chúa chữa bệnh cho Trịnh Cán.
- Đánh giá được chủ đề, tư tưởng, thông điệp của văn bản: phê pháncuộc sống xa hoa, sự lộng quyền của nhà chúa; vẻ đẹp tâm hồn, triết línhân sinh của tác giả
- Nhận biết được một số đặc điểm cơ bản của thể kí trung đại, nhữngnét đặc sắc trong bút pháp kí sự của tác giả: tài quan sát miêu tả sinhđộng những sự việc có thật; lối kể chuyện lôi cuốn, hấp dẫn; lựa chọnchi tiết đặc sắc; đan xen văn xuôi và thơ
- Nghe:
+ Nắm bắt được nội dung thuyết trình và quan điểm của người nói+ Nhận xét và đánh giá được về nội dung và cách thức thuyết trình+ Biết đặt câu hỏi về những điều cần làm rõ
2 Phẩm chất:
- Trách nhiệm: Trân trọng nhân cách cao đẹp của danh y Lê HữuTrác; Có trách nhiệm và lương tâm đối với nghề nghiệp mình đãchọn
2 Chủ đề 1 THƠ 9T 1 Năng lực
Trang 3TRUNG ĐẠI VIỆT
NAM
Tiết 3->
11)
Đọc:
- Hiểu được nội dung trữ tình và đặc sắc nghệ thuật trong các bài
thơ Tự tình II (Hồ Xuân Hương), Câu cá mùa thu (Nguyễn Khuyến), Thương vợ (Tú Xương)
- Nhận diện thể thơ và giải thích ý nghĩa của việc sử dụng thể thơ;
sự phá cách trong việc sử dụng thể thơ; đề tài, chủ đề, cảm hứngchủ đạo của bài thơ
- Nhận diện và phân tích ý nghĩa của hình tượng thơ; tâm trạng, tìnhcảm của nhân vật trữ tình trong bài thơ
- Nhận diện, phân tích và đánh giá những nét đặc sắc về nghệ thuậtcủa các bài thơ trong chủ đề (hình ảnh, chi tiết, biện pháp tu từ, vần,nhịp ) - Đánh giá những sáng tạo độc đáo của mỗi nhà thơ quacác bài thơ đãhọc
* Viết:
Biết phân tích để, lập dàn ý cho bài văn nghị luận và vận dụng thaotác phân tích để viết đoạn văn, bài văn
Nói và nghe:
+ Biết trình bày ý kiến , cảm nhận về vấn đề
+ Biết sử dụng kết hợp ngôn ngữ và các phương tiện phi ngôn ngữ đểtrình bày
+ Nắm bắt được nội dung thuyết trình và quan điểm của người nói+ Nhận xét và đánh giá được về nộidung và cách thức thuyết trình
+ Biết đặt câu hỏi về những điều cần làm rõ.
2 Phẩm chất:
- Yêu nước: yêu thiên nhiên, quê hương đất nước
- Nhân ái: Chia sẻ, đồng cảm với những bất hạnh của những ngườixung quanh
Trang 43 Bài ca ngất ngưởng –
Nguyễn Công Trứ
2T
(Tiết12,13)
1 Năng lực:
* Đọc
- Nhận biết và phân tích được cảm xúc cảm hứng chủ đạo của chủ thểtrữ tình thể hiện qua văn bản
- Nhận biết và phân tích được một số đặc trưng của thể hát nói
- Vận dụng được kinh nghiệm đọc, trải nghiệm cuộc sống và hiểu biết
về xã hội để hiểu sâu hơn văn bản
* Viết
- Biết cách nghị luận về một vấn đề đặt ra trong văn bản
* Nói và Nghe
+ Biết trình bày ý kiến một cách trôi chảy, rõ ràng
+ Biết sử dụng kết hợp ngôn ngữ và các phương tiện phi ngôn ngữ đểtrình bày ý kiến, quan điểm một cách rõ ràng, hấp dẫn
+ Nhận xét và đánh giá được về nội dung và cách thức thuyết trình+ Biết đặt câu hỏi về những điều cần làm rõ
2 Phẩm chất
- Trách nhiệm: Trân trọng giá trị tinh thần của dân tộc;
- Trung thực: Sống ngay thẳng, coi thường danh lợi, coi trọng nhâncách, bản lĩnh, tự tin, phóng khoáng và có khát vọng được lao động,làm việc xây dựng đất nước
4 Bài ca ngắn đi trên
bãi cát – Cao Bá Quát
2T
(Tiết14,15)
Trang 5* Nói và Nghe
- Biết trình bày ý kiến một cách trôi chảy, rõ ràng, kết hợp ngôn ngữ
và các phương tiện phi ngôn ngữ để trình bày ý kiến, quan điểm mộtcách rõ ràng, hấp dẫn
- Nhận xét và đánh giá được về nội dung và cách thức thuyết trình
2 Phẩm chất
- Trách nhiệm: Sống có khát vọng vươn tới những giá trị mới, tiến
bộ, không ngại đấu tranh với các cũ lạc hậu
5 Văn tế nghĩa sĩ Cần
Giuộc – Nguyễn Đình
Chiểu
5T(Tiết 16-> 20)
1 Năng lực:
* Đọc:
- Hiểu về cuộc đời, sự nghiệp sáng tác, giá trị thơ văn NguyễnĐình Chiểu;
- Hiểu đặc trưng thể tế qua bài văn của NĐC;
- Giá trị nội dung và nghệ thuật trong bài văn tế
* Viết: Viết được bài văn nghị luận về một đoạn trích trong tác
phẩm; về giá trị tác phẩm
* Nói và nghe
- Trình bày ý kiến một cách trôi chảy, rõ ràng
- Nhận xét và đánh giá được về nội dung và cách thức thuyết trình
2 Phẩm chất
- Trách nhiệm: trrân trọng và tự hào tài năng, nhân phẩm của nhà
thơ - nhà chí sĩ mù yêu nước – Nguyễn Đình Chiểu; Tự hào về lịch
sử dân tộc, trân trọng, biết ơn những hi sinh của cha ông, cố gắnghọc tập tốt, cống hiến cho nước nhà
Trang 621,22) - Phân tích giá trị của thành ngữ, điển cố trong lời nói, câu văn.
- Biết sử dụng thành ngữ và điển cố thông dụng khi cần thiết phùhợp với ngữ cảnh
1 Năng lực
* Đọc:
- Nhận diện được những đặc điểm của thể chiếu
- Phân tích và đánh giá được giá trị và nghệ thuật của bài chiếu
* Viết:
- Viết được một đoạn văn nghị luận xã hội có lập luận chặt chẽ, lý lẽsắc sảo
* Nói và nghe
- Trình bày ý kiến một cách trôi chảy, rõ ràng
- Phân tích, nhận xét và đánh giá được về nội dung và cách thức thuyết
1 Năng lực:
* Đọc:
- Nhận diện được những đặc điểm của thể loại văn nghị luận
- Phân tích và đánh giá được giá trị và nghệ thuật lập luận của vănbản
Trang 7* Viết:
- Viết được một đoạn văn nghị luận xã hội có lập luận chặt chẽ, lý lẽsắc sảo
* Nói và nghe
- Trình bày ý kiến một cách trôi chảy, rõ ràng, có sức thuyết phục
- Nhận xét và đánh giá được về nội dung và cách thức thuyết trình
2 Phẩm chất
- Trách nhiệm: Trân trọng tài năng Nguyễn Trường Tộ; có ý thứctrách nhiệm trong sự nghiệp đổi mới giáo dục và phát triển đấtnước
9 Thao tác lập luận so
sánh
1T(Tiết 27)
- Viết các đoạn văn có sử dụng thao tác lập luận so sánh
- Viết bài văn nghị luận có sử dụng thao tác lập luận so sánh
* Nói và nghe
- Trình bày ý kiến một cách trôi chảy, rõ ràng, có sức thuyết phục
- Nhận xét và đánh giá được về nội dung và cách thức thuyết trình
Trang 8* Đọc:
- Hệ thống những kiến thức cơ bản về văn học Việt Nam trung đại
đã học trong chuong trình lớp 11
- Phân tích và đánh giá những nội dung cơ bản và đặc thù nghệ
thuật của văn học trung đại
* Viết: Viết bài văn hoặc đoạn văn nghị luận văn học
* Nói và nghe
- Trình bày ý kiến một cách trôi chảy, rõ ràng
- Nhận xét và đánh giá được về nội dung và cách thức thuyết trình
1 Năng lực:
* Đọc:
- Củng cố kiến thức về sự hình thành, phát triển của các dòng VH
- Hiểu được nội dung cơ bản và nghệ thuật đặc sắc của những TP đãhọc
* Viết:
- Có năng lực hệ thống các tác phẩm đã học theo thể loại và hiểu đượcnội dung, ý nghĩa của những văn bản đã học để tạo lập văn bản nghịluận VH
* Nghe và nói:
- Có kĩ năng trình bày và phản biện trong các hoạt động học tập
- Kiểm tra mức độ nắm vững kiến thức, kĩ năng của HS
- Kiểm tra khả năng vận dụng kiến thức, kĩ năng của HS vào các
Trang 9tình huống cụ thể;
- Thu thập thông tin phản hồi để điều chỉnh quá trình dạy học và quản
lí giáo dục
2 Phẩm chất:
- Yêu nước: yêu thiên nhiên, con người, yêu Tổ quốc.
- Trung thực: Có ý thức xác định lẽ sống, lí tưởng sống cao đẹp
- Trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm đối với đất nước trong hoàncảnh hiện tại
1 Năng lực
* Đọc
- Phân tích và đánh giá được tình cảm xót thương của Thạch Lam
Trang 10) đối với những con người sống nghèo khổ, quẩn quanh và sự cảm
thông, trân trọng của nhà văn trước mong ước của họ về một cuộcsống tươi sáng hơn
- Nhận diện, phân tích và đánh giá những nét đặc sắc về nghệ thuậtcủa Thạch Lam
* Viết:
- Viết đoạn văn hoặc bài văn nghị luận về những tác phẩm đã họctrong chủ đề
* Nói và nghe
- Trình bày được những nội dung cơ bản của bài học
- Lắng nghe và phản biện ý kiến của người khác
2 Phẩm chất
- Nhân ái: Xúc động trước những tình cảm cao quý, phẩm chất tốt
đẹp và cảm thông, chia sẻ với những người đã chịu nhiều bất hạnh
- Biết sử dụng phương tiện ngôn ngữ phù hợp với ngữ cảnh cụ thể
- Lắng nghe, phân tích và phản biện
2 Phẩm chất
- Quan tâm đến mối quan hệ hài hoà với những người khác.
- Tôn trọng sự khác biệt về lựa chọn nghề nghiệp, hoàn cảnh sống,
sự đa dạng văn hoá của mỗi cá nhân
Trang 1116 Chữ người tử
tù-Nguyễn Tuân
3T(Tiết40,41,42)
1 Năng lực
* Đọc
- Đọc hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại:
+ Nhận diện đề tài, chủ đề, cảm hứng chủ đạo của truyện ngắn.+ Nhận diện và phân tích ý nghĩa của hình tượng nghệ thuật
+ Nhận diện và phân tích hoàn cảnh xuất thân, ngôn ngữ, ngoạihình, hành động, tâm trạng… của nhân vật trong các truyện ngắnlãng mạn
+ Nhận diện, phân tích và đánh giá những nét đặc sắc về nghệ thuậtcủa truyện trong chủ đề (hình ảnh, chi tiết nghệ thuật, chi tiết sựviệc tiêu biểu, biện pháp tu từ, nhịp ) - Đọc diễn cảm, đọc sángtạo những đoạn văn hay
- Khái quát những đặc điểm của truyện ngắn lãng mạn qua cáctruyện ngắn đã học
- Vận dụng những kiến thức và kĩ năng đã học để đọc những truyệnngắn khác của dòng văn học lãng mạn (không có trong SGK); nêulên những kiến giải bản thân, viết đoạn văn hoặc bài văn nghị luận
về truyện ngắn đã học trong chủ đề; rút ra những bài học và liên hệ,vận dụng vào thực tiễn cuộc sống của bản thân
* Viết: Vân dụng kĩ năng sử dụng thao tác lập luận phân tích.
– Vận dụng những kiến thức và kĩ năng để đọc những truyện ngắn hiện đại theo khuynh hướng lãng mạn (không có trong SGK); rút ra những bài học về lý tưởng sống, cách sống từ những tác phẩm đã đọc và liên hệ, vận dụng vào thực tiễn cuộc sống của bản thân
* Nói và nghe
- Trình bày được những nội dung cơ bản của bài học
- Lắng nghe và phản biện ý kiến của người khác
Trang 122 Phẩm chất:
- Trách nhiệm: Trân trọng con người vừa có tài vừa có đức; biết yêuquý và giữ gìn những giá trị văn hoá truyền thống của dân tộc; tựrèn luyện bản thân để trở thành người có ích cho nhân dân, đấtnước
1T(Tiết 43)
1 Năng lực:
* Đọc :
- Đọc hiểu bài viết cá nhân và các bài viết khác
* Viết
- Rèn luyện kĩ năng viết bài nghị luận văn học
- Đánh giá các ưu điểm nhược điểm trong bài viết cá nhân và bài viết của bạn cùng lớp
* Nghe – Nói
- Hiểu các đóng góp của GV và các nhận xét về bài viết của các bạn
- Phát biểu ý kiến cá nhân
2 Phẩm chất:
- Chăm chỉ: tích cực rèn luyện, nỗ lực để đạt kết quả trong học tập và cuộc sống
- Trách nhiệm: Có thái độ học tập nghiêm túc, biết nhận ra ưu, khuyết
điểm của bài biết để bài làm sau đạt kết qủa cao hơn
Trang 13- Có ý thức sử dụng các thao tác lập luận vào việc viết văn nghị luậncũng như tranh luận trong giao tiếp hàng ngày.
1 Năng lực
* Đọc
- Nhận diện đề tài, chủ đề, cảm hứng chủ đạo của truyện ngắn
- Nhận diện và phân tích ý nghĩa của hình tượng nghệ thuật
- Nhận diện và phân tích hoàn cảnh xuất thân, ngôn ngữ, ngoại hình,hành động, tâm trạng… của nhân vật trong các truyện ngắnHTPPVN
- Nhận diện, phân tích và đánh giá những nét đặc sắc về nghệ thuậtcủa truyện trong chủ đề (hình ảnh, chi tiết nghệ thuật, chi tiết sựviệc tiêu biểu, biện pháp tu từ, nhịp )
- Đánh giá những sáng tạo độc đáo của tác giả qua các truyện ngắn
* Viết: Vân dụng kĩ năng sử dụng thao tác lập luận phân tích.
– Vận dụng những kiến thức và kĩ năng để đọc những truyện ngắn hiện đại theo khuynh hướng hiện thực khác của văn học Việt Nam (không có trong SGK); viết đoạn văn hoặc bài văn nghị luận về những tác phẩm đã học trong chủ đề; rút ra những bài học về lý tưởng sống, cách sống từ những tác phẩm đã đọc và liên hệ, vận dụng vào thực tiễn cuộc sống của bản thân
* Nói và nghe
- Trình bày được những nội dung cơ bản của bài học
- Lắng nghe và phản biện ý kiến của người khác
Trang 142 Phẩm chất:
- Trách nhiệm: Hình thành phong cách sống, phẩm chất sống lànhmạnh, văn minh, có đạo lý
báo chí
2T(Tiết48,49)
1 Năng lực
* Đọc: Hiểu đặc điểm của phong cách ngôn ngữ báo chí.
* Viết: Biết cách phân tích, lĩnh hội các văn bản thuộc phong cách
ngôn ngữ báo chí
Biết viết bản tin; biết phỏng vấn
* Nói
- Biết trình bày ý kiến một cách trôi chảy, rõ ràng
- Biết sử dụng kết hợp ngôn ngữ và các phương tiện phi ngôn ngữ đểtrình bày ý kiến, quan điểm một cách rõ ràng, hấp dẫn
* Nghe
- Nắm bắt được nội dung thuyết trình và quan điểm của người nói
- Nhận xét và đánh giá được về nội dung và cách thức thuyết trình
- Biết đặt câu hỏi về những điều cần làm rõ
1 Năng lực
* Đọc:
- Nhận biết đặc trưng các thể loại thơ, truyện
* Viết: Phân tích, bình giá tác phẩm thơ, truyện theo đặc trưng thể
loại
* Nói
- Biết trình bày ý kiến một cách trôi chảy, rõ ràng
- Biết sử dụng kết hợp ngôn ngữ và các phương tiện phi ngôn ngữ để
Trang 15trình bày ý kiến, quan điểm một cách rõ ràng, hấp dẫn.
* Nghe
- Nắm bắt được nội dung thuyết trình và quan điểm của người nói
- Nhận xét và đánh giá được về nội dung và cách thức thuyết trình
- Biết đặt câu hỏi về những điều cần làm rõ
2 Phẩm chất
- Trách nhiệm: Nhận thức đúng đắn về văn học và văn hóa đọc
- Yêu nước: Thể hiện tình yêu quê hương đất nước, niềm tự hào về lịch sử và văn hóa của dân tộc
22 Chí Phèo (phần 1 –
Tác giả)
2T(Tiết52,53)
1 Năng lực
* Đọc:
- Hiểu được những nét chính về con người, quan điểm nghệ thuậtcủa nhà văn Nam Cao; những đề tài chính, tư tưởng chủ đạo vàphong cách nghệ thuật của nhà văn
- Những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của các tác phẩm ChíPhèo
* Viết:
- Phân tích, đánh giá một tác phẩm của Nam Cao
* Nói
- Biết trình bày ý kiến một cách trôi chảy, rõ ràng
- Vận dụng kết hợp ngôn ngữ và các phương tiện phi ngôn ngữ đểtrình bày rõ ràng, hấp dẫn
* Nghe
- Nắm bắt được nội dung thuyết trình và quan điểm của người nói
- Nhận xét và đánh giá được về nội dung và cách thức thuyết trình
- Biết đặt câu hỏi về những điều cần làm rõ
2 Phẩm chất
Trang 16- Nhân ái, trách nhiệm Thể hiện lòng yêu thương; trân trọng nhà vănViệt Nam và di sản văn hóa dân tộc.
- Biết trình bày ý kiến một cách trôi chảy, rõ ràng
- Biết sử dụng kết hợp ngôn ngữ và các phương tiện phi ngôn ngữ đểtrình bày ý kiến, quan điểm một cách rõ ràng, hấp dẫn
* Nghe
- Nắm bắt được nội dung thuyết trình và quan điểm của người nói
- Nhận xét và đánh giá được về nội dung và cách thức thuyết trình
- Biết đặt câu hỏi về những điều cần làm rõ
2 Phẩm chất:
- Có phẩm chất trung thực, thận trọng khi đưa tin
(Tiết 55)
(Tiết56,57,58)
- Đọc diễn cảm, đọc sáng tạo những đoạn văn hay
- Khái quát những đặc điểm của truyện ngắn Nam Cao qua truyện
Trang 17ngắn Chí Phèo.
- Vận dụng những kiến thức và kĩ năng đã học để đọc những truyệnngắn khác của nhà văn Nam Cao (không có trong SGK); nêu lênnhững kiến giải, suy nghĩ về các phương diện nội dung, nghệ thuậtcủa Chí Phèo được học trong chủ đề; viết đoạn văn hoặc bài vănnghị luận về truyện ngắn Chí Phèo trong chủ đề; rút ra những bàihọc về lí tưởng sống, cách sống từ truyện ngắn Chí Phèo đã đọc vàliên hệ, vận dụng vào thực tiễn cuộc sống của bản thân
*Viết:
- Phân tích, đánh giá một tác phẩm của Nam Cao
*Nói
- Biết trình bày ý kiến một cách trôi chảy, rõ ràng
- Biết sử dụng kết hợp ngôn ngữ và các phương tiện phi ngôn ngữ đểtrình bày rõ ràng, hấp dẫn
* Nghe
- Nắm bắt được nội dung thuyết trình và quan điểm của người nói
- Nhận xét và đánh giá được về nội dung và cách thức thuyết trình
- Biết đặt câu hỏi về những điều cần làm rõ
2 Phẩm chất:
- Nhân ái: Cảm thông, trân trọng khát vọng sống của người dânnghèo khổ bị đẩy vào bước đường cùng trước Cách mạng thángTám
Trang 18gũi trong cuộc sống.
- Biết vận dụng phân tích các nội dung, yêu cầu của phỏng vấn vàtrả lời phỏng vấn qua các ví dụ cụ thể
* Viết:
- Biết viết bản tin; biết phỏng vấn
* Nói
- Biết trình bày ý kiến một cách trôi chảy, rõ ràng
- Biết sử dụng kết hợp ngôn ngữ và các phương tiện phi ngôn ngữ đểtrình bày ý kiến, quan điểm một cách rõ ràng, hấp dẫn
* Nghe
- Nắm bắt được nội dung thuyết trình và quan điểm của người nói
- Nhận xét và đánh giá được về nội dung và cách thức thuyết trình
- Biết đặt câu hỏi về những điều cần làm rõ
1 Năng lực:
* Đọc:
- Nắm vững kiến thức về cấu tạo của ba kiểu câu: câu bị động, câu
có khởi ngữ, câu có trạng ngữ chỉ tình huống; sự liên kết của cáccâu trong văn bản;
* Viết:
- Hình thành thói quen: viết câu đúng ngữ pháp
- Vận dụng sử dụng các kiểu câu trong văn bản trong văn bản cụthể
* Nói và nghe
- Hình thành tính cách: tự tin khi trình bày kiến thức về ngữ pháp
Trang 191 Năng lực:
* Đọc:
- Hiểu bi kịch của người nghệ sĩ tài năng, giàu hoãi bão và thái độtrân trọng của nhà văn dành cho họ
-Thấy được nét đặc sắc về nghệ thuật kịch của Nguyễn Huy Tưởng
- Đọc - hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại
- Nắm bắt được nội dung trình bày của người nói
- Nhận xét và đánh giá được về nội dung và cách thức trình bày
- Biết đặt câu hỏi về những điều cần làm rõ
1 Năng lực:
* Đọc:
- Nhận biết được một vài đặc điểm cơ bản của thể loại kịch : ngônngữ, hành động, bố cục, xung đột kịch
- Đọc – hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại để thấy:
+ Tình yêu đẹp vượt trên thù hận
Trang 20+Nghệ thuật miêu tả tâm trạng qua ngôn ngữ kịch
* Viết: Biết viết bài văn để phân tích ngôn ngữ kịch; phân tích vẻ
đẹp của nhân vật
* Nói:
- Biết trình bày ý kiến một cách trôi chảy, rõ ràng
* Nghe
- Nắm bắt được nội dung thuyết trình và quan điểm của người nói
- Nhận xét và đánh giá được về nội dung và cách thức thuyết trình
- Biết đặt câu hỏi về những điều cần làm rõ
* Nghe và nói: Có kĩ năng trình bày và phản biện trong các hoạt động
học tập
- Nắm vững cách đọc hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại, ôn tập
Trang 21kiến thức cơ bản có hệ thống
- Tự tin khi trình bày kiến thức về tác gia, tác phẩm văn học đã học
2 Phẩm chất:
- Yêu nước: yêu thiên nhiên, quê hương đất nước, con người
- Trách nhiệm: trân trọng các tác phẩm văn học, di sản văn hóa dântộc
(Tiết70,71 )
1 Năng lực:
* Đọc:
- Củng cố kiến thức về sự hình thành, phát triển của các dòng VH
- Hiểu được nội dung cơ bản và nghệ thuật đặc sắc của những TP vănxuôi đã học
* Viết:
- Có năng lực hệ thống các tác phẩm đã học theo thể loại và hiểu đượcnội dung, ý nghĩa của những văn bản đã học để tạo lập văn bản nghịluận VH
* Nghe và nói:
- Có kĩ năng trình bày và phản biện trong các hoạt động học tập
- Kiểm tra mức độ nắm vững kiến thức, kĩ năng của HS
- Kiểm tra khả năng vận dụng kiến thức, kĩ năng của HS vào cáctình huống cụ thể;
- Thu thập thông tin phản hồi để điều chỉnh quá trình dạy học và quản
lí giáo dục
2 Phẩm chất:
- Yêu nước: yêu thiên nhiên, con người, yêu Tổ quốc.
- Trách nhiệm: Có ý thức xác định lẽ sống, lí tưởng sống cao đẹp;
Có ý thức trách nhiệm đối với đất nước trong hoàn cảnh hiện tại
Trang 22học kì 1 (Tiết 72) * Đọc :
- Đọc hiểu bài viết cá nhân và các bài viết khác
* Viết
- Rèn luyện kĩ năng viết bài nghị luận văn học
- Đánh giá các ưu điểm nhược điểm trong bài viết cá nhân và bài viết của bạn cùng lớp
* Nghe – Nói
- Hiểu các đóng góp của GV và các nhận xét về bài viết của các bạn
- Phát biểu ý kiến cá nhân
2 Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Có thái độ học tập nghiêm túc, biết nhận ra ưu, khuyết
điểm của bài biết để bài làm sau đạt kết qủa cao hơn
HỌC KÌ II
dương
2T(Tiết73,74)
Trang 23- Yêu nước: Sống có lí tưởng hoài bão, phấn đấu để dạt được lí
tưởng ấy; bồi dưỡng lòng yêu nước, nhiệt huyết cách mạng và có trách nhiệm trong xây dựng đất nước;
-Trách nhiệm: Ý thức về trách nhiệm của công dân với cộng đồng,với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc…
(Tiết 75)
1.Năng lực
* Đọc:
- Có kĩ năng trình bày và phản biện trong các hoạt động học tập
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến nghĩa của câu
- Năng lực đọc – hiểu văn bản để tìm nghĩa của câu
* Nói, nghe:
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận nghĩa của câu
- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin để tóm tắt , vẽ sơ đồ tư duybài học
* Việt:
- Năng lực tạo lập văn bản nghị luận
2 Phẩm chất :
-Trách nhiệm : Có trách nhiệm trong việc sử dụng tiếng Việt; có ý
thức vận dụng trong việc viết câu văn biểu lộ nghĩa sự việc, nghĩatình thái
(Tiết
1 Năng lực:
* Đọc:
Trang 2476,77) -Nhận biết và chỉ ra được một số đặc điểm thơ thất ngôn trường
thiên
- Biết đọc hiểu bài thơ theo đặc trưng thể loại
- Chỉ ra và phân tích được những nét đặc sắc về nghệ thuật của bài thơ: thể thơ thất ngôn trường thiên khá tự do, giọng điệu thoảimái, tự nhiên, ngôn ngữ sinh động
(Tiết78,79)
1 Năng lực:
* Đọc:
- Cảm nhận được niềm khát khao sống mãnh liệt, sống hết mình vàquan niệm về thời gian, tuổi trẻ, hạnh phúc của Xuân Diệu được thểhiện qua tác phẩm
- Thấy được sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa mạch cảm xúc, mạchluận lí chặt chẽ cùng những sáng tạo nghệ thuật
- Nhận xét được những chi tiết quan trọng trong việc thể hiện nội dung văn bản
- Phân tích và đánh giá được chủ đề tư tưởng, thông điệp mà văn
Trang 25+ Trân trọng ý thức cá nhân, ý thức nghệ sĩ của nhà thơ Xuân Diệu
37 Tràng Giang – Huy
Cận
2T(Tiết80,81)
- Biết cảm nhận, trình bày ý kiến của mình về các vấn đề thuộc
giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ Tràng giang và các
Trang 26phẩm khác của Huy Cận.
- Có khả năng tạo lập một văn bản nghị luận văn học
2 Phẩm chất:
- Yêu nước: Biết trân trọng quê hương, đất nước của mình
- Trách nhiệm: Biết trân trọng bài thơ “ Tràng giang”nói riêng và disản văn học của nhà thơ nói chung
Mặc Tử
2T(Tiết82,83)
1 Năng lực:
*Đọc:
- Cảm nhận được bài thơ là bức tranh phong cảnh và cũng là tâm cảnh, thể hiện nỗi buồn cô đơn của Hàn Mặc Tử trong một mối tình
xa xăm, vô vọng Qua đó hiểu được lòng yêu thiên nhiên, cuộc sống
và khát vọng hạnh phúc thiết tha của Hàn Mặc Tử
- Nhận biết sự vận động của tứ thơ, tâm trạng chủ thể trữ tình và bútpháp độc đáo, tài hoa của một nhà thơ mới
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố nghệ thuật tiêu biểu củathơ hiện đại
* Nói, nghe:
- Biết cảm nhận, trình bày ý kiến của mình về các vấn đề thuộc
giá trị nội dung và nghệ thuật bài thơ Đây thôn Vĩ Dạ và các
phẩm khác của Hàn Mặc Tử
* Viết :
- Có khả năng tạo lập một văn bản nghị luận văn học
2 Phẩm chất:
-Yêu nước: Biết trân trọng quê hương, đất nước của mình
- Nhân ái : Đồng cảm trước số phận và khát vọng hạnh phúc thiết tha của thi sĩ
- Trách nhiệm: Biết trân trọng bài thơ “ ĐTVD” nói riêng và di sản
Trang 27văn học của nhà thơ nói chung.
bỏ và luyện tập thao
tác lập luận bác bỏ
1T(Tiết 84)
+ Viết đoạn văn, bài văn bác bỏ một ý kiến
+ Vận dụng lập luận bác bỏ để viết đoạn văn, bài văn có sức thuyết phục và hấp dẫn
* Nghe: Có kĩ năng trình bày và phản biện trong các hoạt động học
tập
2 Phẩm chất:
- Trách nhiệm : Nhận thức sâu sắc vai trò của thao tác bác bỏ, có ýthức vận dụng thao tác lập luận bác bỏ có hiệu quả vào việc tạo lậpvăn bản
40 Chủ đề: THƠ TRỮ
TÌNH CÁCH MẠNG
4T(Tiết85,86,87,88)
1 Năng lực:
* Đọc
- Phân tích được lòng yêu thiên nhiên, yêu con người, yêu cuộc sống;nghị lực kiên cường vượt lên hoàn cảnh, phong thái tự tại và niềm lạcquan của Hồ Chí Minh
- Phân tích được vẻ đẹp của thơ trữ tình Hồ Chí Minh: sự kết hợp hàihòa giữa màu sắc cổ điển và hiện đại, giữa chất thép và chất tình
- Cảm nhận được niềm vui lớn lẽ sống lớn, tình cảm lớn của Tố Hữutrong buổi đầu gặp lí tưởng cộng sản Hiểu được sự vận động của tứthơ và những đặc sắc trong hình ảnh, ngôn ngữ nhịp điệu
1.Chiều tối – Hồ Chí
Minh
2 Từ ấy – Tố Hữu
Trang 28- Nhận biết và phân tích được vai trò của yếu tố tượng trưng trong thơ.Đánh giá được giá trị thẩm mĩ của một số yếu tố trong thơ như ngôn
từ, cấu tứ, hình thức bài thơ thể hiện trong văn bản
– Vận dụng được kinh nghiệm đọc, trải nghiệm về cuộc sống và hiểu biết về lịch sử văn học Việt Nam để nhận xét, đánh giá văn bản văn học
– Phân tích được ý nghĩa hay tác động của văn bản văn học trong việclàm thay đổi suy nghĩ, tình cảm, cách nhìn và cách thưởng thức, đánhgiá của cá nhân đối với văn học và cuộc sống
- Nắm bắt được nội dung truyết trình và quan điểm của người nói Nêu
được nhận xét, đánh giá về nội dung, nghệ thuật
2 Phẩm chất: