Giáo án dạy thêm ngữ văn 11 soạn 4 hoạt động (kì 1) Kế hoạch bài dạy dạy thêm ngữ văn 11 soạn 4 hoạt động (kì 1) Kế hoạch phụ đạo ngữ văn 11 soạn 4 hoạt động (kì 1)
Trang 1TUẦN 3 Ôn tập KT, kĩ năng đọc hiểu văn bản ; NLXH và NLVH Buổi 1: Đọc hiểu
- Rèn kĩ năng hệ thống hoá các vấn đề của phân môn tiếng Việt, làm văn, đọc văn
- Rèn kĩ năng trả lời các dạng câu hỏi thường gặp trong phần đọc hiểu VB
- Vận dụng kiến thức làm văn, tiếng Việt, đọc văn để trả lời các câu hỏi của phần đọc hiểu và tạo lập VB thuộc NLXH
- Ôn tập kĩ năng làm văn: Tìm hiểu đề ; lập dàn ý; tìm và đưa dẫn chứng vào bài viết
1.1 Dự kiến các hoạt động tổ chức ôn tập:
+ Kiểm tra nhận thức của học sinh về yêu cầu của phần thi đọc hiểu VB
+ Củng cố kiến thức làm văn, tiếng Việt, đọc văn liên quan đến việc đọc hiểu VB+ Rèn luyện kĩ năng đọc hiểu VB
1.2 Phương tiện: SGK, SGV, Tài liệu chuẩn KTKN, sách tham khảo, đề thi đọc hiểu của các trường THPT
Trang 2- Gv yêu cầu HS nêu những trải nghiệm của các em khi đọc hiểu VB ? những kĩ năng đó có giúp ích cho em trong cuộc sống ?
- Hđ cá nhân : 3,4 hs
- Gv đúc kết và ôn tập
HOẠT ĐỘNG 2: ÔN TẬP KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
A- ĐỌC HIỂU
Thao tác 1: Hướng dẫn hS đọc hiểu đề 1
GV chiếu VB hoặc phát đề cho HS
- Yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi
- HS khác chú ý nghe và bổ sung
ĐỀ 1 : VB 11:mitho Đọc đoạn trích:
“Nếu cứ mãi nghĩ rằng “Thế này là được rồi, cứ như hiện tại là đủ rồi” thì con người sẽ không khao khát những thứ cao hơn nữa và dừng việc phát triển tại thời điểm ấy Dư âm của “sự ổn định” vô cùng mị lực Nếu chỉ muốn ổn định mà không phát triển thì con người sẽ cảm thấy việc đối mặt với bản thân thật khổ sở Khi bạn biết chấp nhận thực tế, chính kiến của bạn sẽ càng trở nên mạnh mẽ Ngược lại, việc trốn tránh chỉ khiến bạn biện minh đủ mọi lí do và dần rơi vào cách sống theo chuẩn mực của người khác.
Những người cầu tiến luôn thách thức bản thân Nhưng một khi họ lãng quên cảm giác hướng về phía trước, họ sẽ rơi vào trạng thái chỉ mong muốn ổn định Nếu không có những trải nghiệm khó khăn, bạn cũng sẽ tách mình ra khoảng thời gian để đối mặt với bản thân Khi đó, bạn sẽ dễ dàng nghe theo người khác thay vì chính bản thân mình Nếu bạn cảm thấy mình đang khao khát “sự ổn định”trong khi nên tiến về phía mục tiêu và mơ ước, mong bạn hãy một lần đối diện với chính bản thân mình” (Trích Mặc kệ thiên hạ, sống như người Nhật – Mari Tamgawa, NXB Hà Nội,
2018, tr 159 - 160)
Câu 1 Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản?
Câu 2 Theo tác giả “Sự ổn định” để lại những dư âm đáng ngại nào?
Câu 3 Theo anh, chị vì sao “Những người cầu tiến luôn thách thức bản thân”?
Câu 4 Anh chị có đồng tình với quan điểm “Nếu bạn cảm thấy mình đang khao khát
“sự ổn định”trong khi nên tiến về phía mục tiêu và mơ ước, mong bạn hãy một lần đối diện với chính bản thân mình”? Vì sao?
GƠI Ý:
Trang 31 - Phương thức biểu đạy chính: nghị luận
+ Điểm 0,5: Trả lời đúng, đầy đủ.
2 Theo tác giả “Sự ổn định” để lại những dư âm đáng ngại sau.
- Con người sẽ không khao khát những thứu cao hơn nữa và dừng việc phát triển
- Sẽ cảm thấy việc đối mặt với bản thân thật khổ sở
- Khiến con người biện minh đủ mọi lí do và rơi vào cách sống theo chuẩn mực của người khác
+ Điểm 0,75: Trả lời đúng ba ý trên
+ Điểm 0,5: Trả lời đúng 1 trong 2 ý trên.
3 Bởi vì:
- Thái độ cầu tiến sẽ giúp con người tin vào sự tiến bộ nếu cố gắng
- Đương đầu với thử thách thường sẽ tìm ra cách giải quyết vấn đề tốt nhất bởi đó là
cơ hội để khám phá, học hỏi điều mới, vượt ra mọi giới hạn
- Đó là cách tăng năng lực cho mình, đạt được mục tiêu và không nản chí khi thất bại
+ Điểm 0,75: Trả lời đúng ba ý trên
+ Điểm 0,5: Trả lời đúng 1 trong 2 ý trên.
4 - HS trình bày được suy nghĩ của mình theo hướng đồng tình/ không đồng tình hoặc
không hoàn toàn đồng tình với ý kiến “Nếu bạn cảm thấy mình đang khao khát “sự
ổn định”trong khi nên tiến về phía mục tiêu và mơ ước, mong bạn hãy một lần đối diện với chính bản thân mình”
+ Khi đã đảm bảo sự ổn định, con người mới có lòng tin, mới không hoang mang và
sự ổn định khi đó là điều kiện để phát triển
- Nếu lập luận cả theo hướng đồng tình và không đồng tình thì phải kết hợp cả 2 ý
trên
Trang 4II LÀM VĂN:Từ nội dung đoạn trích ở phần đọc hiểu, anh/chị hãy viết một đoạn
văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về sức mạnh của ước mơ trong cuộc sống
Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm; vận dụng tốt các thao tác lập
luận; các phương thức biểu đạt, nhất là nghị luận; kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng; rút ra bài học nhận thức và hành động Cụ thể:
- Có ước mơ con người sẽ sống có mục đích, có bản lĩnh
- Giúp con người có động lực vượt qua khó khăn và quyết tâm chinh phục những thử thách
- Rèn luyện ý chí, thôi thúc con người hành động để không bằng lòng với cuộc sống
“ổn định” trong thực tại mà luôn hướng về phía trước
2 Thao tác 2: Ôn tập kĩ năng ĐH
Gv yêu cầu: từ việc ĐH đề 1 hãy nêu các cách ĐH VB
HS rút ra các bước ĐH VB
Hệ thống thành kĩ năng :
Bước 1 Đọc lướt văn bản
- Xác định kiểu văn bản/ đoạn văn bản
- Gạch chân nhan đề, nguồn trích dẫn, các từ chìa khóa
Bước 2 Đọc câu hỏi, gạch chân chính xác yêu cầu câu hỏi
Bước 3 Bám sát yêu cầu từng câu hỏi, đọc kĩ văn bản và trả lời
+ Câu hỏi nhận biết: Đề bài yêu cầu gì trả lời yêu cầu đó
+ Câu hỏi thông hiểu và vận dụng: Trả lời trực tiếp vào vấn đề được hỏi Tách ý khitrả lời Các ý cần nêu ngắn gọn, sắp xếp hợp lí
* Thời gian trả lời: Khoảng 20 – 25 phút
3 Thao tác 3: Hướng dẫn HS hệ thống và phân loại các dạng CH thường gặp
GV yêu cầu HS: I Nhận biết các thông tin cơ bản trong
Trang 5-Hệ thống các dạng câu hỏi thường gặp
và phân loại cấp độ CH
HS thảo luận cặp đôi : 2 phút và trình bày
HS khác nhận xét, bổ sung
Câu hỏi đọc hiểu trong đề thi thường ở 3
cấp độ: Nhận biết, thông hiểu, vận dụng
văn bản
Các dạng câu hỏi thường gặp là:
1 Xác định ND chính/ chủ đề/ Lựa chọn tiêu đề phù hợp cho VB
2 Xác định phương thức biểu đạt/ thao tác lập luận/ thể thơ/ phong cách ngôn ngữ
3 Tìm/Xác định thông tin theo yêu cầu
HS cần ôn tập các kiến thức: PHONG CÁCH NGÔN NGỮ.
- Kiểu câu: thường sd câu cảm thán, cầu khiến
- Tính hình tượng
- Tính truyền cảm
- Tính cá thể hoáPTBĐ KH, báo chí; chính luận; hành chính ->HS chưa học – GV chỉ giới thiệu
PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT
- Tự sự: kể một chuỗi sự việc, sự việc này dẫn đến sự việc kia, cuối cùng tạo thành
một kết thúc …Vd: Bản tin,bản tường thuật; VBVH – tiểu thuyết, truyện
- Miêu tả: là dùng ngôn ngữ làm cho người nghe, người đọc có thể hình dung được cụ
thể sự vật, sự việc như đang hiện ra trước mắt hoặc nhận biết được thế giới nội tâm của con người
- Biểu cảm : PT biểu cảm là dùng ngôn ngữ để bộc lộ tình cảm, cảm xúc của mình về
Trang 6thế giới xung quanh.
- Thuyết minh là cung cấp, giới thiệu, giảng giải,,…những tri thức về một sự vật, hiện
tượng nào đó cho những người cần biết nhưng còn chưa biết
- Nghị luận là bàn bạc phải trái, đúng sai nhằm bộc lộ rõ chủ kiến, thái độ của người
nói, người viết rồi dẫn dắt, thuyết phục người khác đồng tình với ý kiến của mình
- Hành chính – công vụ ( tham khảo)
THAO TÁC LẬP LUẬN
Thao tác lập luận Phân tích ; cm; GT :
TTLL so sánh; bác bỏ; bình luận ->Gv nhắc qua ( HS chưa học)
Nhân hóa: cách gọi tả vật, đồ vật v.v bằng những từ ngữ vốn dùng cho con người
làm cho thế giới vật, đồ vật … trở nên gần gũi biểu thị được những suy nghĩ tình cảm của con người
Hoán dụ: gọi tên sự vật hiện tượng khái niệm khác có quan hệ gần gũi với nó.
Nói quá: Bptt phóng đại mức độ qui mô tính chất của sự vật hiện tượng được miêu tả
Trang 7để nhấn mạnh gây ấn tượng tăng tính biểu cảm
Nói giảm nói tránh: dùng cách diễn đạt tế nhị uyển chuyển tránh gây cảm giác phản
cảm và tránh thô tục thiếu lịch sự
Phép điệp: lặp lại từ ngữ hoặc cả câu để làm nối bật ý gây cảm xúc mạnh.
Chơi chữ: Cách dựa vào những đặc sắc về âm và về nghĩa của từ ngữ để tạo sắc thái
dí dỏm hài hước
CÁC BIỆN PHÁP TU TỪ NGỮ ÂM
Tạo nhịp điệu và âm hưởng cho câu: là cách vận dụng sáng tạo những quy tắc kết hợp
âm thanh để tạo ra nhịp điệu, âm hưởng và sự hài hoà của câu văn, câu thơ nhằm biểu đạt tư tưởng, nhận thức, tình cảm có hiệu quả cao
Điệp âm, điệp vần, điệp thanh: Điệp âm: lặp lại phụ âm đầu/ Điệp vần: lặp lại phần vần/ Điệp thanh: lặp lại lặp lại thanh bằng, trắc trong câu
2 Giải thích một khái niệm/ một ý kiến/ một quan điểm: Anh/chị hiểu như thế nào…?
VD: Anh/chị hiểu thế nào về mối quan hệ giữa “ lắng nghe chính mình” và “làm chủ cuộc đời mình” trong đoạn trích?( Đề thi HKI lớp 12 của Sở GD ĐT Nam Định năm
2018-2019)
3 Lí giải một ý kiến/ một quan điểm được trích từ văn bản: Vì sao ? tại sao… ?
VD: Anh/chị có đồng ý với quan niệm của tác giả: phải lắng nghe và thấu hiểu chính mình ta mới nghe và thấu hiểu được những kẻ khác không? Vì sao? ?( Đề thi HKI lớp
12 của Sở GD ĐT Nam Định năm 2018-2019)
III CH VẬN DỤNG
Trang 81 Rút ra bài học/ thông điểm có ý nghĩa cho bản thân ( chú ý từ : Các / những ; ấn tượng sâu sắc nhất
2 Bày tỏ quan điểm cá nhân về một ý kiến/ một quan điểm: Anh/chị có đồng tình với…
- Bày tỏ quan điểm
- Vì ( lí giải) …
B ÔN TẬP KĨ NĂNG VIẾT ĐOẠN VĂN NLXH
1 Thao tác 1: ÔN TẬP KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
* GV yêu cầu HS thảo luận nhóm :
- Nhóm 1: Yêu cầu của đoạn văn ? Cấu trúc đoạn văn NLXH ?
- Nhóm 2: Cách tìm ý và lập dàn ý ?
- Nhóm 3: Cách lập luận ?
- Nhóm 4: Cách đưa dẫn chứng vào bài viết
Thời gian thảo luận : 3-5 phút ; trình bày 3 p
Các nhóm trong lớp nghe và nhận xét, bổ sung, hoàn thiện
Sản phẩm : Câu trả lời trên giấy của hs
*HS thực hiện nhiệm vụ theo phân công của GV và thảo luận trong thời gian quy định
HS trình bày nội dung thống nhất của nhóm
1 Yêu cầu của đoạn văn
- Dung lượng: 200 chữ
- Tập trung lập luận nhằm thuyết phục cho quan điểm cá nhân về vấn đề NL
2 Cấu trúc đoạn văn NLXH: Thường gồm những bước sau
- Giới thiệu và nêu quan điểm cá nhân về vấn đề NL
Tham khảo đáp án đề thi của Sở, Bộ
Đề: Từ nội dung đoạn trích ở phần đọc hiểu anh/chị hãy viết một đoạn
văn( khoảng 200chữ) về sức mạnh ý chí của con người trong cuộc sống.
Đáp án:
Viết một đoạn văn về sức mạnh ý chí của con người trong cuộc sống. 2,0
a Đảm bảo yêu cầu về hình thức đoạn văn
Thí sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng – phân –
0,25
Trang 9hợp, móc xích hoặc song hành.
b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: sức mạnh ý chí của con người trong
cuộc sống
0,25
c Triển khai vấn đề nghị luận
Thí sinh có thể lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp để triển khai vấn đề nghị
luận theo nhiều cách nhưng phải làm rõ Có thể triển khai theo hướng: Ý chí
thôi thúc con người quyết tâm vượt qua mọi thử thách/, nuôi dưỡng khát vọng/,
nỗ lực hành động để thành công và đóng góp tích cực cho cộng đồng
1,0
d Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt 0,25
e Sáng tạo: Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận, có cách diễn đạt
+ Sau đó cần khái quát để rút ra ý nghĩa chung của vấn đề
+ Có thể nêu các biểu hiện cụ thể của vấn đề trong thực tế thay cho việc giải thích
Lưu ý : Trong bài viết không nhất thiết phải có bước giải thích( đáp án của Bộ không
yêu cầu/ không có điểm cho phần này) Nhưng việc giải thích giúp cho người viết hiểu đúng vấn đề NL
c/ Bàn luận mở rộng Yêu cầu cao hơn với HS khá, giỏi)
- Bác bỏ những biểu hiện sai lệch có liên quan đến tư tưởng, đạo lý (vì có những tư tưởng, đạo lý đúng trong thời đại này nhưng còn hạn chế trong thời đại khác, đúng trong hoàn cảnh này nhưng chưa thích hợp trong hoàn cảnh khác; dẫn chứng minh họa)
- Hoặc đánh giá vấn đề với các vấn đề có liên quan
4 Lập dàn ý bằng sơ đồ tư duy( tham khảo)
Trang 10-> Có thể hệ thống hóa CH: Ai ? ở đâu? Làm gi ? ntn ?
C ÔN TẬP KĨ NĂNG NGHỊ LUẬN VĂN HỌC
- GV yêu cầu HS trình bày các bước trong NLVH
Mở bài : Giới thiệu VĐNL + trích dẫn
Thân bài: Triển khai VĐ NL theo hệ thống ý
- ND
- NT
- Đánh giá
Trang 11 Kết bài: Kết thúc VĐNL
Lưu ý: Mỗi dạng đề có cách triển khai ý khác nhau
3 Tìm và đưa dẫn chứng vào bài viết hiệu quả
…Trên nhiều trang web có lẽ các em đã xem, bên cạnh những việc làm xấu
xí như tranh giành mua khẩu trang và thuốc diệt khuẩn, bán quá giá khẩu trang thìcũng rất nhiều những hình ảnh rất cảm động, rất tình người là những nơi phát khẩutrang miễn phí, là những y, bác sĩ, thầy thuốc ngày đêm không mệt mỏi, quên thânmình để chăm sóc bệnh nhân Và nếu nói về quá khứ thầy xin trích một đoạn: “Nhớlại cách đây 17 năm (2-2003), đại dịch SARS hoành hành tại nước ta Bệnh việnViệt – Pháp được chọn làm trung tâm nghiên cứu và chữa trị Một trong những bác
sĩ hàng đầu trực tiếp khám và điều trị là Tiến sĩ Carlo Urbani.Thật đau xót, trongquá trình cứu chữa, ông đã bị lây nhiễm căn bệnh này và đã trút hơi thở cuối cùngvào lúc 11 giờ 45 trưa 29-3-2003.Sau 45 ngày, ngoài sáu thầy thuốc, đại dịchSARS được khống chế mà không một dân thường nào tử vong…
Các em thân mến!
… Thầy trò chúng ta đã cam kết ngay từ đầu năm học là trung thực trong họctập và trong đời sống để theo đuổi giá trị cốt lõi của nhà trường là sống yêu thương-sống tự chủ- sống trách nhiệm, thầy tin rằng các em sẽ vững vàng tuân thủ nhữngquy định với tâm thức yêu thương và đầy trách nhiệm để bước vào giai đoạn thửthách mới: học tập trong mùa dịch Corona
Thầy cô toàn thể nhà trường sẽ luôn đồng hành cùng các em dù bất cứ tình huốngnào xảy ra
Thân ái chào các em!
Phạm Ngọc Thanh- Hiệu trưởng Trường THPT Việt Nhật – TP HCM
dich-virus-corona-day-la-luc-the-hien-long-yeu-thuong-va-trach-nhiem-voi-cong- dong, 07/02/2020)
(Theohttps://kenh14.vn/tam-thu-thay-hieu-truong-gui-hoc-sinh-giua-mua-Câu 1 (0.5 điểm): Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích trên là gì?
Trang 12Câu 2 (0.5 điểm): Chỉ ra những “hình ảnh rất cảm động, rất tình người” được nêu
trong đoạn trích?
Câu 3 (0.75 điểm): Việc thầy giáo nhắc lại sự việc Tiến sĩ Carlo Urbani và các
thầy thuốc đã mất trong đại dịch SARS vào năm 2003 có ý nghĩa như thế nào?
Câu 4 (1.0 điểm): Phương châm “Sống tự chủ” được nêu trong đoạn trích gợi cho
anh/chị những suy nghĩ gì?
Phần II Làm văn (7.0 điểm)
Từ nội dung của phần đọc hiểu, anh/chị hãy viết 01 đoạn văn (khoảng 200 chữ) bàn
về ý nghĩa của lối sống có trách nhiệm.
GỢI Ý:
1 Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích trên là: nghị luận.
2 Những “hình ảnh rất cảm động, rất tình người” được nêu trong đoạn trích là:+ Những nơi phát khẩu trang miễn phí
+ Những y, bác sĩ, thầy thuốc ngày đêm không mệt mỏi, quên thân mình để chămsóc bệnh nhân
3 Việc thầy giáo nhắc lại sự việc Tiến sĩ Carlo Urbani và các thầy thuốc đã mấttrong đại dịch SARS vào năm 2003 có ý nghĩa
- Thể hiện sự cống hiến, hi sinh của đội ngũ y bác sĩ trong công cuộc chống lạiđại dịch Sars; đồng thời ngợi ca, trân trọng, biết ơn trước sự hi sinh cao cả củacác chiến sĩ áo trắng
- Nhắc nhở mọi người chung tay, có trách nhiệm cùng cộng đồng chống lại đạidịch
4 - HS trình bày suy nghĩ của bản thân.
NLXH Triển khai vấn đề cần nghị luận:Học sinh vận dụng phối hợp các thao tác lập
luận và trải nghiệm của bản thân để bày tỏ quan điểm riêng một cách hợp lí,thuyết phục, sâu sắc theo những cách khác nhau Có thể triển khai theo hướngsau:
- Ý nghĩa của lối sống có trách nhiệm:
Trang 13+ Sống có trách nhiệm giúp con người biết quý trọng bản thân; biết yêuthương,giúp đỡ mọi người; biết chịu trách nhiệm về những việc mình làm.
+ Sống có trách nhiệm, mỗi người sẽ ra sức cống hiến tài năng, tâm huyết; hoànthành tốt công việc được giao; khẳng định được uy tín, vị thế của mình trong xãhội
+ Sống có trách nhiệm đem lại nhiều giá trị và lợi ích cho cộng đồng
+ Dẫn chứng: Trong đại dịch Corona, ca sĩ Hà Anh Tuấn cùng hai người bạn đã
đi đầu trong việc quyên góp gần 02 tỷ đồng lắp đặt 3 phòng cách ly áp lực âmcho Hà Nội, Tp Hồ Chí Minh và Quảng Ninh Đây chính là một lối sống đẹp, cótrách nhiệm vì cộng đồng
- Rút ra bài học cho bản thân
HOẠT ĐỘNG 4 VẬN DỤNG :
- Sưu tầm các dẫn chứng NLXH : tấm gương người tốt, việc tốt; doanh nhân;
người nổi tiếng; ý chí theo bảng sau:
- Sưu tầm những văn bản thơ / nghị luận về những vấn đề mà HS quan tâm tập
Xây dựng hệ thống câu hỏi theo 3 cấp độ
- Lập ý cho đề: giá trị hiện thực trong đoạn trích “ Vào phủ chúa Trịnh ” – trích Thượng kinh kí sự của LHT
HĐ 5: MỞ RỘNG, BỔ SUNG
1 Tham khảo đề thi THPT các năm học trước
2 Tìm hiểu các đề thi của các Sở GD chia sẻ cho nhóm lớp
IV Tài liệu đã tham khảo:
- Ôn tập NLXH 10
- SGK, SGV Ngữ văn 10
- Ôn tập ĐH Ôn thi quốc gia
V Rút kinh nghiệm:
Trang 14+ Sự cảm thông với người PN trong xhpk.
4 Hình thành những năng lực cần thiết cho HS: NL thu thập và sử lí thông tin; Nl sửdụng ngôn ngữ; tạo lập VB nói và viết, cảm thụ thẩm mĩ…
- Thiết kế bài học: Soạn các dạng đề và gợi ý định hướng cho học sinh
2 Học sinh : ôn tập, hệ thống lại kiến thức và lập dàn ý đại cương
II Hoạt động dạy học
* Hoạt động 1: KHỞI ĐỘNG
GV yêu cầu HS: đọc tham khảo chùm thơ TT của HXH
Vận dụng vào đọc hiểu
* Hoạt động 2: Hướng dẫn HS ôn tập , củng cố ,khắc sâu kiến thức cơ bản
1 Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi: Tự tình( Bài I )
Tiếng gà văng vẳng gáy trên bom,
Oán hận trông ra khắp mọi chòm
Trước nghe những tiếng thêm rầu rĩ,Sau giận vì duyên để mõm mòm
Trang 15Mõ thảm không khua mà cũng cốc,
Chuông sầu chẳng đánh cớ sao om?
Tài tử nhân văn ai đó tá?
Thân này đâu đã chịu già tom!
? Bài thơ được viết theo thể thơ nào ? nội dung chính của bài thơ ?
? Bài thơ được giao vần gì ? Những câu thơ nào thể hiện thời gian và không gian của bài thơ ?
? nhân vật trữ tình trong bài thơ là ai ? Nêu khái quát tâm trạng NVTT trong bài thơ ?
? Cảm nhận của em về tâm trạng của HXH ở bài thơ có gì khác so với Tự Tình II ?
? Tác giả đã sử dụng BPTT gì ? Nêu tác dụng của các BPtt đó ?
2 Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi:
Đêm khuya văng vẳng trống canh dồn
Trơ cái hồng nhan với nước non
a Nhân vật trữ tình cảm nhận như thế
nào về thời gian “đêm khuya” qua tiếng
“trống canh dồn”?
a - Thời gian: đêm khuya: khoảng thời
gian con người đối diện với chính mìnhtrong những tâm tư, trăn trở; thời gian củahạnh phúc lứa đôi
- Tiếng trống canh như nhắc nhở một cáchquái ác thời gian như cứ dồn đuổi nhautrôi đi, trôi đi một cách uổng phí và vônghĩa lí trên thân phận trớ trêu của ngườiđàn bà vẫn khát khao hạnh phúc mà phảichịu cảnh chăn đơn, gối chiếc…
→ Qua tiếng trống canh dồn vẳng lại,
nhân vật cảm nhận được bước đi vội vã,gấp gáp, hối hả của thời gian, như thúcgiục, như thôi thúc Đó cũng chính là tâmtrạng rối bời, lo âu, buồn bã của con người
ý thực được sự chảy trôi của cuộc đời Bởithế, câu thơ thứ hai là nỗi đau đớn, xót xatrước cảnh ngộ của chính mình
b Xác định thủ pháp nghệ thuật được sử
dụng trong câu thơ: Trơ cái hồng nhan
với nước non
b Thủ pháp đối: cái hồng nhan >< nước non
→ Sự bẽ bàng của duyên phận
Trang 16c Từ “trơ” và cách nói “cái hồng nhan”
thể hiện sự cảm nhận của chủ thể trữ tình
như thế nào về thân phận mình?
c > Từ “trơ” ○ phơi ra, bày ra
○ trơ trọi, lẻ bóng ○ tủi hổ, bẽ bàng
→ nhấn mạnh cái tủi hổ bẽ bàng
> Từ “cái” đi liền với “hồng nhan” gợi
sự rẻ rúng mỉa mai
Bài tập 3: Tâm sự của chủ thể trữ tình thể hiện trong hai câu thơ:
Ngán nỗi xuân đi xuân lại lại,
Mảnh tình san sẻ tí con con!
Gợi ý:
- Ngán nỗi xuân đi xuân lại lại
+ Xuân: mùa xuân – tuổi xuân
+ Lại1: phụ từ (sự lặp lại); lại 2: động từ (trở lại)
→ Tâm trạng chán ngán, xót xa, tiếc nuối của nhân vật trữ tình trước trước sự chảy
trôi của thời gian
- Nghệ thuật tăng tiến “ mảnh tình- san sẻ- tí con con > diễn tả sự xót xa đến tội
nghiệp Đó là tâm trạng của kẻ suốt đời mang thân đi làm lẽ phải chịu cảnh “Kẻ đắpchăn bông, kẻ lạnh lùng”, là nỗi lòng của người phụ nữ xưa, khi hạnh phúc đối với họ
là chiếc chăn quá hẹp
→ Tâm trạng bi kịch: ngán ngẩm, buông xuôi, bế tắc, xót xa.
Bài tập 4 : Nhận xét về cách sắp đặt từ ngữ trong hai câu thơ 5,6 Cách sắp đặt từ ngữ như thế tạo
được hiệu quả giao tiếp ntn ?
- Thủ pháp đảo ngữ - nhấn mạnh tính hđ mạnh mẽ của TN : TN cựa quậy, sục sôi,hoạt động 1 cách mạnh ẽm, dữ dội
- Đây là h.ảnh của tâm trạng – 1 tâm trạng bị dồn nén, bức bối muốn đập phá, muốnlàm loạn, muốn được giải thoát khỏi sự cô đơn, chán chường , thể hiện cá tính mạnh
mẽ táo bạo của HXH
* Hoạt động 2: Hướng dẫn HS rèn luyện kĩ năng
*GV yêu cầu các nhóm thảo luận đưa ra các
dạng đề bài và đáp án đề nghị luận cho tác
phẩm Tự tình
Các nhóm lần lượt ghi đề bài lên bảng GV
nhận xét và chốt lại những đề bài đạt yêu cầu
*GV giao chéo đề bài của các nhóm để nhóm
Đề bài 1: “Tự tình II vừa nói lên
bi kịch duyên phận, vừa cho thấy khát vọng sống, khát vọng hạnh phúc của HXH”
Phân tích để làm sáng tỏ nhận định
trên ( Lớp 11a8 – XH )
Trang 17bạn lập dàn ý:
- Nhóm 1 làm đề bài nhóm 2:
- Nhóm 2 làm đề bài nhóm 1:
*Các nhóm thảo luận trong 7 phút.
Bước 1: Đại diện các nhóm lên thuyết trình
kết quả thảo luận nhóm:
Bước 2: Từng nhóm đưa ra nhận xét về đáp
án của nhóm bạn cho đề bài của nhóm
mình.
Bước 3: GV nhận xét sản phẩm học tập của
các nhóm, cho điểm và chốt kiến thức.
Đề bài 2: Nhận xét sự giống nhau
và khác nhau của Tự tình I và Tự
tình II?
Đề 3 Phân tích bi kịch của nhân
vật trữ tình thể hiện qua đoạn thơsau:
Xiên ngang mặt đất, rêu từng đám, Đâm toạc chân mây, đá mấy hòn.
Ngán nỗi xuân đi xuân lại lại,
Mảnh tình san sẻ
tí con con!
(Tự tình,
SGK Ngữ văn 11, tập
1, tr.19)
Từ số phận của người phụ nữtrong đoạn thơ trên, hãy liên hệ vàbàn về người phụ nữ thời nay
SẢN PHẨM CỦA HS – DÀN Ý CHI TIẾT
Đề bài 1: “Tự tình II vừa nói lên bi kịch duyên phận, vừa cho thấy khát vọng
sống, khát vọng hạnh phúc của HXH”.( lơp 11a8- XH)
Gợi ý
1.Mở bài :
- Giới thiệu Tg, Tp -> Nêu vấn đề cần nghị luận và trích dẫn ý kiến
- Thơ XH là tiếng nói chua xót đắng cay, vừa buồn tủi, vừa phẫn uất nhưng cuối cùngvẫn rơi vào bi kịch của duyên phận muộn màng, lỡ dở
2 Thân bài :
* Khái quát : HXH là nhà thơ vô cùng độc đáo từ nội dung đến hình thức, từ đề tàiđến hình ảnh, sắc màu Thơ XH không bằng phẳng, tĩnh lặng mà luôn sống động, gồghề, gai góc và TT thể hiện rõ nét độc đáo ấy.( giới thiệu chùm thơ TT )
* Giải thích ý kiến:
* Bày tỏ quan điểm cá nhân và lí giải:
Trang 181 Tự tình II cho ta thấy bi kịch duyên phận của người phụ nữ xưa:
- Tg giãi bày tâm trạng cô đơn, lẻ loi, buồn tủi trong không gian, thời gian:
+ Bức tranh tâm trạng được mở ra với thời gian vào đêm khuya và không gian thanh
vắng có tiếng trống canh từ xa vọng lại qua bút pháp lấy động tả tĩnh + từ láy “ văngvẳng ” vừa gợi âm thanh của tiếng trống canh vừa gợi vắng vẻ của không gian ->Cuộc sống đang đi vào chiều sâu, con người đối diện với chính mình nên sống thậtvới mình hơn cảm nhận rõ hơn sự cô đơn, buồn tủi
+ Chữ “dồn” + nhịp 2/2/2/1 nhanh, gấp gáp, dồn dập liên hồi gợi bước đi của thờigian nhắc nhở con người : tuổi trẻ trôi nhanh -> Rối bời trong tâm trạng
+ Lhệ : Mô típ văng vẳng trong “ Văng vẳng tai nghe tiếng khóc gì / Thương (Bỡn
bà lang khóc chồng) và “ Tiếng gà văng vẳng gáy trên - TTình I ”
- Không chỉ là buồn mà còn là bẽ bàng, xót xa bởi duyên phận
+ Nhịp thơ đổi sang nhịp lẻ 1/3/3 cùng với đảo ngữ “ trơ ” đầu câu, tách riêng khôngchỉ là trơ trọi, lẻ loi mà còn “trơ ra, lì đi , mất hết cảm giác” Cùng với từ “ cái hồngnhan ”- hồng nhan chỉ vẻ đẹp của người phụ nữ , nhưng đứng trước “hồng nhan” là
“trơ ”và sau là “ cái ” nên vẻ đẹp của người phụ nữ thật rẻ rúm, mỉa mai đến chua xót.-> Nhưng đó cũng là bản lĩnh, cá tính của bà : sự thách thức, đôí trọi với cả Xh đươngthời
+ Lhệ: Đuốc hoa để đó mặc nàng nằm trơ ( TK – ND ) hay “ Đá vẫn trơ gan cùng tuếnguyệt”
= > Hai câu thơ dù chỉ nói về hồng nhan nhưng đã gợi sự bạc phận Vì vậy nỗi chuachát càng thấm thía
->Cái hồng nhan trơ với nuớc non không chỉ là dãi dầu mà còn là cay đắng, vì vậy
nỗi xót xa càng thấm thìa, càng ngẫm lại càng đau
> Hai câu đề, vừa thể hiện nỗi tủi hổ, sự cô đơn vừa thể hiện sự bền gan, thách đố của nhân vật trữ tình Qua đó, khiến ta càng cảm thông hơn với thân phận người phụ
nữ xưa
* Hai câu luận
Chén rượu hương đưa say lại tỉnh,
- Muốn mượn chén rượu để giải sầu, để quên đi, để khuây khoả nỗi buồn cô đơn,
nhưng càng uống, hương rượu đưa lên càng say lại tỉnh.
- Say lại tỉnh gợi sự quẩn quanh, cái vòng luẩn quẩn, dường như tình yêu đã trở thành
trò đùa của duyên phận
Vầng trăng bóng xế khuyết chưa tròn.
Trang 19- Vầng trăng: là biểu tượng cho cái đẹp, sự viên mãn, hạnh phúc tràn đầy.
- Nhưng vầng trăng bóng xế là qua thời điểm chín viên, khuyết chưa tròn là sự thiếu
- Liên hệ: Trăng trong thơ Trung đại thường thể hiện và đồng cảm với sự bất hạnh
của số phận phụ nữ.Đó là cảnh nàng Kiều khắc khoải cô đơn trong đêm trường lạnh
giá khi chia tay với Thúc Sinh – cũng là vĩnh viễn chia li với hạnh phúc chỉ ấm trôn kim mà nàng vừa có được Đó cũng là cảnh những người cung nữ, chinh phụ trong
những đêm dài xa vắng người thương, nhìn trăng hoa giao hòa quấn quýt
Vầng trăng ai xẻ làm đôi Nửa in gối chiếc nửa soi dặm trường.
(Truyện Kiều – Nguyễn Du) Hoa giãi nguyệt, nguyệt in một tấm
Nguyệt lồng hoa hoa thắm từng bông Nguyệt hoa hoa nguyệt trùng trùng
(Chinh phụ ngâm khúc – Đoàn Thị Điểm dịch)
2 Nhưng nỗi buồn trong thơ HXH bao giờ cũng mang đến một phản ứng tích cực Bên cạnh nỗi đau của HXH còn là bản lĩnh, là khát vọng sống, khát vọng hạnh phúc của bà:
* Xiên ngang mặt đất rêu từng đám,
Đâm toạc chân mây, đá mấy hòn
- Những sinh vật nhỏ bé, hèn mọn nhu đám rêu kia mà cũng không chịu mềm yếu, nó
phải mọc xiên, lại xiên ngang mặt đất Đá đã rắn chắc lại phải rắn chắc hơn, lại phải
nhọn hoắt lên để đâm toạc chân mây.
- Nghệ thuật đảo cấu trúc ngữ pháp, đối nhau rất chỉnh, các động từ mạnh xiên
ngang, đâm toạc lên đầu câu, không chỉ nói lên sức sống tiềm ẩn của thiên nhiên mà
còn biểu hiện một thái độ bướng bỉnh, một ý thức vươn dậy, muốn thoát ra khỏi sự tù túng của cảnh ngộ, của số phận
> Đó là thái độ không cam chịu, là hành động phản kháng bi kịch cuộc đời, sức sống mãnh liệt của người phụ nữ Nó thể hiện rõ dấu ấn của Hồ Xuân Hương: ngôn từdùng thì sắc nhọn, cá tính thì bướng bỉnh, ngang ngạnh
Trang 20Và còn là một XH yêu đời, tự tin, con người ấy đã trải qua nhiều bi kịch nhưng vẫn
gắng gượng vươn lên với đời, vượt lên số phận hoàn cảnh dù trong tình cảm bi thảmnhất Bộc lộ khao khát t/y, hp và đấu tranh cho T/y, hp
- Điệp từ lại nhấn mạnh mùa xuân trôi qua rồi mùa xuân trở lại, nhưng tuổi xuân
người cô phụ ngày một phai tàn theo năm tháng chờ mong Chờ mong xuân tình, chờ mong hạnh phúc, nhưng nào có được là bao?
- Thủ pháp nghệ thuật tăng tiến, nhấn mạnh vào sự nhỏ bé dần, làm cho nghịch cảnh
càng éo le hơn: mảnh tình – san sẻ - tí – con con Mảnh tình đã bé lại còn san sẻ thành
ra ít ỏi, chỉ còn tí con con, nên càng xót xa tội nghiệp
Nỗi lòng của người phụ nữ trong xã hội xưa, với họ, hạnh phúc luôn là chiếc chăn quá hẹp Thời gian điều chỉnh mọi tâm hồn, với Hồ Xuân Hương và bao người phụ nữcùng chung cảnh ngộ cũng không thể nào vùng vẫy thoát ra được Sự khát khao hạnh phúc và nỗi buồn vì thân phận lẽ mọn được nữ sĩ nói đến một cách chân thật cảm động, đã làm nên giá trị nhân bản của bài thơ “Tự tình” – II
3 Nghệ thuật sử dụng ngôn từ của Hồ Xuân Hương rất đặc sắc.
Bên cạnh các chữ làm vần thơ (dồn, non, tròn, hòn, con), các từ láy (văng vẳng, san
sẻ, con con), thì chữ “lại” xuất hiện đến ba lần trong một bài thơ Đường luật Đó là
một điều hi hữu:
- Chén rượu hương đưa say lại tỉnh
- Ngán nỗi xuân đi xuân lại lại
Đó không phải là một sự non tay! Nữ sĩ đã thể hiện một cách đầy ấn tượng sự đồng hiện thời gian nghệ thuật và tâm trạng nghệ thuật qua chữ “lại” ấy
III Kết bài :
• Sử dụng từ ngữ độc đáo, sắc nhọn,tả cảnh sinh động đưa ngôn ngữ đời thường vào thơ
• Qua bài thơ ta thấy được bản lĩnh Hô Xuân Hương được thể hiện qua tâm trạng đầy
bi kịch: vừa buồn tủi vừa phẫn uất trước tình cảnh éo le, vừa cháy bỏng khao khát được hạnh phúc
Trang 21Đề 3 Phân tích bi kịch của nhân vật trữ tình thể hiện qua đoạn thơ sau:
Xiên ngang mặt đất, rêu từng đám, Đâm toạc chân mây, đá mấy hòn.
Ngán nỗi xuân đi xuân lại lại, Mảnh tình san sẻ tí con con!
HS phân tích hai câu cuối đoạn trích
- Đánh giá về cá tính và tiếng nói nhân đạo của HXH trongviệc thể hiện khá vọng và bi kịch của người phụ nữ trongchế độ cũ
2 Liên hệ, bàn luận về số phận người phụ nữ thời nay
- Phụ nữ thời nay cũng có những số phận bất hạnh nhưngđiều đó không xuất phát từ nguyên nhân chế độ xã hội
- Chế độ xã hội tiến bộ, dân chủ, văn minh đã tạo cơ hộicho người phụ nữ khẳng định bản thân như thế nào? Yếu tố
ý chí, nghị lực giúp người phụ nữ vươn lên như thế nào?
- Bên cạnh đó vẫn còn nhiều phụ nữ phải chịu bất hạnh Từ
đó khẳng định sự cần thiết của tiếng nói nhân đạo, bênhvực đối với phụ nữ
Kết luận:
- Khái quát vấn đề nghị luận
- Phát biểu suy nghĩ chung của cá nhân
Trang 22HĐ 4: VẬN DỤNG và MỞ RỘNG
Câu 1: Phân tích bài thơ Tự tình của HXH về mặt ngôn ngữ để thấy sự phát triển của
T.V ở thời kì này đã đạt đến mức độ tinh tế và uyển chuyển ?
Gợi ý:
* Khẳng định thơ nôm phát triển từ thế kỉ XV, đến thời kì bài thơ TT 2 đã trải qua bathế kỉ Bài thơ đã chứng tỏ tiếng Việt đã phát triển mức độ phong phú, tinh tế và uyểnchuyển:
- Miêu tả cảnh vật bên ngoài:
+ Có âm thanh “ Đêm dồn” gây ấn tượng nhịp đi gấp gáp của thời gian ;
+ Cảnh vật sống động “ Xiên…hòn” gợi được tính chất động, sự cựa quây của h.ảnhtrong thơ Cảnh TN không phẳng lặng mà cựa quậy, trỗi dậy cũng như người phụ nữkhông cam chịu cô đơn, bất hạnh mà XH, số phận đã an bài, muốn bứt phá, bật dậytìm hp cho mình
- Khắc họa và bộc lộ được trạng thái tâm hồn con người : “ Trơ…tỉnh; Ngán…con”
- Tiếng việt được sd nhuần nhuyễn trong thể ĐL khắt khe, chặt chẽ Cách sd từ láy( văng vẳng, san sẻ, tí con con,); các từ ngữ chỉ hoạt động, trạng thái trái nghĩa ( dồn /trơ, say/ tỉnh; khuyết / tròn) hoặc sự vật ở thế đối nhau ( hồng nhan / nước non, chénrượu / vầng trăng , mặt đất / chân mây…) ; tả động thái ( xiên ngang, đâm toạc); tảthời gian ( xuân đi xuân lại lại) ; diễn đạt sự bé mọn, tầm thường của tình cảm dànhcho nhân vật ( Mảnh con)
Câu 2: Xuân Hương đau buồn phẫn uất trước duyên phận, gắng vượt lên nhưng vẫn
rơi vào bi kịch… Nhà thơ đó xa chỳng ta hàng trăm năm nhưng đâu đó trong cuộc đờinày vẫn cũn ‘’búng dỏng những Xuõn Hương’’ Hãy tưởng tượng mình đã gặp một mảnh đời như thế và viết bức thư thể hiện sự tri âm,chia sẻ
Câu3: Tác giả Đinh Thu Hiền trong bài thơ ‘’Ảo ảnh’’ đó viết:
‘’Xuân Hương ơi màu trầu xanh tha thiết.
Nhưng tìm hoài đâu có kẻ ăn chung’’
Ý thơ có gợi em liên tưởng đến một Xuân Hương trong bài thơ ‘’Tự tình II’’ không?
Em hãy khái quát những nét cơ bản nhất về hình tượng nhân vật trữ tình qua bài thơ
Trang 23- Bài tập : Hoàn thành các câu còn lại qua gợi ý của giáo viên.
IV Rút Kinh nghiệm
TUẦN 5 Câu Cá Mùa Thu(Nguyễn Khuyến) và Thương vợ ( TTX)
Trang 24mang vẻ đẹp của người phụ nữ VN, tiếng cười tự trào của TTX -> Phát triển NL
người học
3.Thái độ : Giáo dục ý thức vươn lên trong cuộc sống, tình yêu quê hương, ĐN 3
Thái độ :
+ Nhận thức được mối quan hệ giữa con người với thiên nhiên, với dân và nước
+ Giáo dục ý thức vươn lên trong cuộc sống, tình yêu quê hương, ĐN
4 Hình thành những năng lực cần thiết cho HS: NL sáng tạo ( vẽ tranh theo nội dung
bài học ) ; Nl sử dụng ngôn ngữ; tạo lập VB nói và viết…
- Thiết kế bài học: Soạn các dạng đề và gợi ý định hướng cho học sinh
2 Học sinh : ôn tập, hệ thống lại kiến thức và lập dàn ý đại cương
II Hoạt động dạy học
HOẠT ĐỘNG 1: TRẢI NGHIỆM
Gv sau khi học xong bài thơ Thương vợ em có thể nói gì về suy nghĩ của ông Tú về
vợ mình, từ đó e nghĩ nủa TG còn lại có thể làm gì để người PN có thể sống tốt hơn ?
- Hs suy nghĩ TL
HOẠT ĐỘNG 2 : ÔN TẬP, CỦNG CỐ KHẮC SÂU KIẾN THỨC
A Đọc hiểu bài thơ sau : Thu vịnh – NK
Trời thu xanh ngắt mấy tầng cao,
Cần trúc lơ phơ gió hắt hiu
Nước biếc trông như tầng khói phủ
Song thưa để mặc ánh trăng vào
Mấy chùm trước giậu hoa năm ngoái,Một tiếng trên không ngỗng nước nào ?Nhân hứng cũng vừa toan cất bút,Nghĩ ra lại thẹn với ông Đào (1)
? So sánh cảnh thu trong bài thơ với
cảnh thu trong “ Thu điếu – NK ” ?
Thu vịnh là cảm hứng trước mùa thu mà làm thơ Sau cảnh khói phủ trên nưóc biếc, trăng xuyên qua song cửa của đêm thu, thì tâm tình nhà thơ dẫn khởi theo
“hoa năm ngoái”, “ngỗng nước nào?” để rồi quay trở
về đề mà than rằng “toan làm thơ mà thẹn với Đào Tiềm, một thi hào xưa chán cảnh lòn cúi của quan trường, đã từ chức về vườn, làm bài “Qui khứ lai từ” nổi danh tuyệt tác
Bức tranh mùa thu với màu sắc thanh đạm, đường nét
Trang 25uyển chuyển, không gian cao rộng, cảnh vật huyền ảo dưới ánh trăng trong thể hiện nỗi lòng tha thiết của nhàthơ đối với quê hương đất nước Nhân vẻ đẹp của đêmthu Nhà thơ cũng bộc bạch tâm sự sâu kín, chân thật của mình hết sức cảm động.
? Tâm trạng của NVTT được thể
hiện ntn trong 2 câu thơ sau ?
Mấy chùm trước giậu hoa năm ngoái,
Một tiếng trên không, ngỗng nước nào ?
=> Sau khi nhìn mặt nước khói phủ, ngắm ánh trăng tràn qua song thưa, nhà thơ trông ra bờ giậu ngoài sân,
ở đó, nở mấy chùm hoa Điều lạ là bỗng dưng, nhà thơcảm thấy đó là hoa năm ngoái
Ở trên, cảnh vật được miêu tả qua con mắt nhìn có vẻ khách quan, đến đây cảm xúc của trái tim đã khoác lêncảnh vật màu sắc chủ quan Hoa nở trước mắt mà cảm thấy là hoa năm ngoái Điều gì đã xảy ra trong lòng người? Con người đang ở trong hiện tại mà như lùi về quá khử hay bóng dáng quá khứ hiện về trong thực tại?
? Câu “ Nghĩ ra lại thẹn với ông
Đào.”
ông Đào ở đây là ai avf tại sao Tg lại thẹn ?
? Tâm trạng của NK trong 2 bài thơ
có gì tương đồng ?
=> Ông Đào: Đào Tiềm (365 – 427) còn có tên là
Uyên Minh, tự là Nguyên Lượng, quê ở Tử Tang, TầmDương nay thuộc tỉnh Giang Tây Ông thuộc dòng dõithế gia vọng tộc; bản chất thông minh, ham đọc sách,lúc còn trẻ, ông mang rất nhiều hoài bão muốn ra giúpnước cứu đời, nhưng chẳng toại nguyện Từng có thờigian làm quan, nhưng vì chán ghét cảnh xu nịnh nơiquan trường, thấy rằng chẳng ứng dụng được nho họcvào đời, ông quyết ẩn cư nơi thôn dã, tìm vui vào đạoLão Trang, lãng du thâm sơn cùng cốc với túi thơ bầurượu
Ông nghiên về thơ, ít văn; nhưng thơ và văn của ôngđều bình dị tự nhiên mà ý tứ lại thâm trầm, chứ khôngchuộng lối biền ngẫu của giới sĩ phu đương thời Ôngđược xem như là nhà thơ điền viên đầu tiên của TrungQuốc đến nổi những bậc kỳ tài về sau như Lý Bạch,
Đổ Phủ, Liễu Tôn Nguyên, Vương An Thạch, Tô
Trang 26Đông Pha đều chịu ảnh hưởng của ông khi ca tụngthiên nhiên hay an vui ẩn dật.
2.Ôn tập kiến thức cơ bản : Thương vợ - TTX
Câu 1: Dựa vào những thơ
đặc sắc trong bài thơ
TV-TTX, hãy dẫn những bài ca
dao, câu thành ngữ , tục ngữ
dân gian mà Tg đã vận
dụng?
- Câu 3: Lặn lội thân …Gợi nhớ bài ca dao:
+ “ Con cò lặn lội bờ…nỉ non”
+ Cái cò mày đi ăn đêm…
+ Nước non lận đận một mình /Thân cò lên thác xuống ghềnh bấy nay
- Câu 4: “ Eo sèo mặt nước đông” giúp ta liên
Câu 3: Xác định biện pháp tu
từ trong câu thơ “ Lặn…
đông” và phân tích hiệu quả
tu tư của chúng trong bài
Câu 3: Câu “ Cha mẹ …
không” là lời chửi của ai ?
hướng đến đối tượng nào ? ý
nghĩa ?
-Lời của ông Tú : chửi đời – bạc bẽo…, chửi mình – vô
tích sự ( Trong Gặp người ăn xin, ông đã từng chửi “
Người đói ta đây cũng chẳng no / Cha thằng nào cótiếc không cho”
-> Tình yêu thương, quý trọng của ông dành cho bà
Câu4 : Tìm và giải nghĩa
Trang 27trong bài thơ CCMT _NK đã
đem lại hiệu quả NT ntn cho
cảnh thu và tình thu trong
bài thơ ?
đã sử dụng có hiệu quả : veo, tẻo teo, vèo, vắng teo,
bèo.-> Góp phần biểu đạt nd “ diễn tả 1 không gian thu nhỏ dần, khép kín, phù hợp với tâm trạng đầy uẩn khúc của nhà thơ.
- Lạnh lẽo, tẻo teo, lơ lửng
- Hq: + Tạo ra vẻ thuần Nôm cho Tp
+ Tăng tính nhạc : mô phỏng tài tình dáng dấp,động thái của sự vật, làm cho sự vật hiện lên sống độngvừa thể hiện được biến thái tinh vi trong cảm xúc chủđạo của người sáng tạo
+ Lạnh lẽo: không hẳn là cái lạnh của nước màkhông khí đượm vẻ hưu hắt của cảnh và tâm trạng uuẩn của nhà thơ
+ Tẻo teo ( rất nhỏ) lặp âm eo gợi liên tưởng về
1 đối tượng đang thu hẹp diện tích , phù hợp cái nhìncủa nhà thơ- muốn mọi vật thu lại trong tầm mắt,không mở ra qúa rộng làm cho không khí suy tư bịloãng đi
+ Lơ lửng: gợi hình ảnh đám may đọng lại lưngchừng giữa tầng không, vừa gợi trạng thái của nhà thơ
* Hoạt động 3: Luyện tập rèn kĩ năng.
1 Thao tác 1: Bài Câu cá mùa thu – NK
Đề bài 1: Phân tích bài thơ “Câu cá
mùa thu” (Thu điếu) của nhà thơ
Đề bài 1: Phân tích bài thơ “Câu cá mùa thu” (Thu điếu) của nhà thơ Nguyễn Khuyến
Đề bài 2: Vẻ đẹp tâm hồn Nguyễn
Khuyến qua bài thơ.
Đề bài 3: Có ý kiến cho rằng: Thu điếu tập
trung tài năng nghệ thuật của NguyễnKhuyến”
Trang 28Nguyễn Khuyến
-Nhóm 2 làm đề bài nhóm 1:
Đề bài 2: Vẻ đẹp tâm hồn Nguyễn
Khuyến qua bài thơ
Đề bài 3: Có ý kiến cho rằng: Thu điếu
tập trung tài năng nghệ thuật của
Nguyễn Khuyến”
Hãy phân tích những đặc săc nghệ
thuật của bài thơ để làm nổi bật nhận
định tr ên ( Lóp 11 a8 – XH )
Hãy phân tích những đặc săc nghệ thuậtcủa bài thơ để làm nổi bật nhận định tr ên
( Lóp 11 a8 – XH )
Bước 1: Đại diện các nhóm lên thuyết trình kết quả thảo luận nhóm:
Bước 2: Từng nhóm đưa ra nhận xét về đáp án của nhóm bạn cho đề bài của nhómmình
Bước 3: GV nhận xét sản phẩm học tập của các nhóm, cho điểm và chốt kiến thức
Đề bài 1: Phân tích bài thơ “Câu cá mùa thu” (Thu điếu) của nhà thơ Nguyễn Khuyến
(Xem lại bài học Bức tranh thiên nhiên mùa thu ở vùng ĐBBB được cảm nhận bằng nhiều giác quan với những hình ảnh, màu sắc, đường nét và chuyển động đặc trưng)
Tham khảo
Nguyễn Khuyến là bậc túc nho tài năng, có cốt cách thanh cao, có tấm lòng yêu nướcthương dân nhưng lại bất lực trước thời cuộc Ông được mệnh danh là “nhà thơ củadân tình làng cảnh Việt Nam” Nhắc đến ông, không ai lại không nhớ đến chùm thơ
thu nức tiếng gồm ba bài, trong đó có “Câu cá mùa thu” (“Thu điếu”) Bài thơ tiêu biểu cho vẻ đẹp hồn thơ Nguyễn Khuyến :
Ghi nguyên văn bài thơ
Bài thơ nằm trong chùm thơ có đề tài về mùa thu gồm ba bài nức tiếng : “Thu vịnh”(“Vịnh mùa thu”), “Thu điếu” (“Câu cá mùa thu”) và “Thu ẩm” (“Mùa thu uốngrượu”), sáng tác khi Nguyễn Khuyến đã từ quan về ở ẩn tại quê nhà Tác phẩm đượcviết bằng chữ Nôm, theo thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật, có bố cục bốn phần :
Đề, thực, luận, kết
Trang 29Ngay từ đầu bài thơ, người đọc đã thấy không gian quen thuộc của một buổi câu cá:
“Ao thu lạnh lẽo nước trong veo,Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo”
Điểm nhìn của Nguyễn Khuyến trong Câu cá mùa thu là điểm nhìn gắn với
không gian ao thu, không gian chiếc thuyền câu (mặc dù câu cá không phải là mụcđích chính của nhà thơ mà mục đích chính là muốn mượn những phút tĩnh lặng côđơn của việc câu cá để thả hồn thưởng thức và suy ngẫm trước cảnh mùa thu thật đẹp
và tĩnh lặng của quê nhà) Từ không gian ao thu lạnh lẽo trong veo Nguyễn Khuyến),nhà thơ ngước lên nhìn bầu trời thu xanh ngắt thân thuộc của mùa thu đồng bằng Bắc
Bộ, rồi lặng lẽ nhìn những ngõ quê vắng người để rồi cuối cùng lại trở về với thuyềncâu, ao biếc Cảnh mùa thu nông thôn được đón nhận từ gần đến cao xa, trải rộng rồilại trở về với cái cụ thể gần gũi khiến bức tranh vừa được nới rộng các chiều kíchkhông gian, trở nên rộng rãi, phóng khoáng Mặt khác, điểm nhìn đó cũng thể hiện sự
bế tắc trong tâm trạng thời thế của chủ thể trữ tình
Không gian ấy được mở ra bởi hai hình ảnh vừa đối lập vừa cân đối, hài hòa :
“ao thu” và “thuyền câu” Đó là những hình ảnh quá đỗi thân thuộc với người dânvùng đồng bằng chiêm trũng Bắc bộ Là “ao” chứ không phải là “hồ”, ao nhỏ hơn sovới hồ Bởi vậy mà chiếc thuyền câu “bé tẻo teo” xuất hiện giữa cái “ao”, tuy đối lập
mà không trở nên lạc lõng, bất xứng; chúng làm nên một bức tranh thu hài hòa, cânđối Ở câu đầu, thi nhân diễn tả cụ thể đặc điểm của “ao thu” Có lẽ là đã vào cuối thunên không khí ao thu đã nhuốm hơi thở của tiết trời mùa đông, trở nên “lạnh lẽo” Từláy “lạnh lẽo” vừa gợi ra thời tiết se lạnh vừa diễn tả cái tĩnh lặng của không gian Cảmặt nước tĩnh lặng khiến cho làn nước mùa thu vốn đã trong lại càng trong hơn Thinhân dùng từ “trong veo” để nói cái trong ấy Nước đã trong lại tĩnh lặng không gợnsóng nên dường như ngồi trên chiếc thuyền câu, ông có thể ngắm được rong rêu và cảbầu trời trong xanh phía dưới mặt ao Cảnh thu thật đẹp, thật trong trẻo, thanh sơ Haicâu thơ mà có đến bốn tiếng có vần “eo”, không chỉ có tác dụng miêu tả không khílạnh lẽo, không gian eo hẹp rất đặc trưng của ao hồ vùng chiêm trũng Bắc bộ, mà còngợi ra cảm giác buồn bã, cô đơn trong lòng người Như vậy, ngay từ những nét vẽ đầutiên, người đọc đã cảm nhận được những rung cảm của tâm hồn thi sĩ trước cảnh đẹpmùa thu
Hai câu thực tiếp tục những nét vẽ về mùa thu :
“Sóng biếc theo làn hơi gợn tí
Trang 30Lá vàng trước gió khẽ đưa vèo”
Tác giả vận dụng tài tình nghệ thuật lấy động tả tĩnh Tả cái động “hơi gợn tí” củasóng và “khẽ đưa vèo” của lá rơi càng khắc họa nên cái tĩnh lặng của mùa thu làngquê Việt Nam xưa Không gian có tĩnh lặng thì người ta mới nghe thấy những âmthanh rất nhỏ, rất khẽ ấy Không chỉ miêu tả cái tĩnh lặng, hai câu thơ còn tiếp tục làmnổi bật vẻ đẹp trong trẻo, nên thơ của mùa thu Sóng ở đây là “sóng biếc”, sóng củalàn nước trong ánh lên màu xanh ngọc bích Điểm xuyết giữa bức tranh thu ấy là màuvàng của chiếc lá thu rơi Cũng như các nhà thơ khác, mùa thu gắn liền với lá vàng.Thế nhưng, Nguyễn Khuyễn khác hẳn họ ở chỗ, màu vàng lá thu trong câu thơ củaông chỉ điểm xuyết ít ỏi, chỉ len lỏi giữa màu xanh của làn nước, bầu trời, ngõ trúc…Ông không lấy màu vàng làm sắc màu chủ đạo, và màu vàng trong câu thơ cũngkhông phải là màu gợi ra sự héo úa, chết chóc Nó đơn thuần là màu vàng đặc trưngcủa mùa thu Việt Nam, không hề mang hơi hướng của màu vàng trong thơ ca về mùathu của thi nhân Trung Hoa xưa Xuân Diệu cũng đã từng phát hiện ra điều này : “Cáithú vị của bài “Thu điếu” là ở các điệu xanh, xanh ao, xanh bờ, xanh sóng, xanh tre,xanh trời, xanh bèo, có một màu vàng đâm ngang của chiếc lá thu rơi…” Đọc hai câuthực này, người đọc cũng không thể không chú ý vào chữ “vèo” Thu đến, nhữngchiếc lá đã bắt đầu rời khỏi cành mà không còn lưu luyến Chỉ cần một làn gió nhẹ,chiếc lá vàng đã nhanh chóng đánh “vèo” xuống mặt ao Có lẽ sau này, Tản Đà cũng
có ảnh hưởng của Nguyễn Khuyến nên cũng viết : “Vèo trông lá rụng đầy sân” (“Cảmthu, tiễn thu”) và từng tâm sự rằng cả một đời thơ, ông chỉ vừa ý với câu thơ ấy Tómlại, hai câu thực vẫn tiếp tục là bức tranh thu trong trẻo, tĩnh lặng, nên thơ; qua đóngười đọc cảm nhận được tình yêu thiên nhiên tha thiết của nhà thơ
Đến hai câu luận, không gian của bức tranh thu được mở rộng cả về chiều cao và chiều sâu
“Tầng mây lơ lửng, trời xanh ngắtNgõ trúc quanh co, khách vắng teo”
Trên cao là bầu trời cao, rộng, thoáng đãng, “xanh ngắt” với những áng mây “lơ lửng”giữa không trung Cái màu “xanh ngắt” là nét đặc trưng đặc biệt của bầu trời thu quêhương cụ Tam Nguyên Yên Đổ, bởi vậy mà bài thơ nào trong chùm thơ thu cũng cómàu xanh ấy :
“Trời thu xanh ngắt mấy từng cao”
(Thu vịnh)
Trang 31“Da trời ai nhuộm mà xanh ngắt”.
(Thu ẩm)Trên nền trời xanh là những áng mây “lơ lửng” Từ láy này diễn tả những áng mâydường như không trôi theo làn gió mà ngưng đọng lại lưng chừng trời; đồng thời gợi
ra trạng thái mơ màng của con người Dưới mặt đất là “ngõ trúc” “quanh co”, ngoằnngoèo, sâu hun hút, không hề có bóng người lại qua Từ “quanh co” không chỉ tả conngõ nhỏ sâu hun hút mà còn gợi cho người đọc liên tưởng đến những suy nghĩ khôngthông thoát của con người, khiến con người buồn, bởi vậy cảnh tuy đẹp mà tĩnh lặng,đượm buồn Đằng sau bức tranh phong cảnh, ta vẫn cảm nhận được tâm hồn tha thiếtvới thiên nhiên
Tới hai câu kết, người đọc mới thấy bóng dáng của người đi câu cá :
“Tựa gối ôm cần lâu chẳng được
Cá đâu đớp động dưới chân bèo”
Con người hiện ra trong tư thế nhàn “tựa gối ôm cần” Người ngồi câu mà không chú
ý đến việc câu Đó chính là hình ảnh của nhà thơ trong những ngày từ quan lui về ở
ẩn Chốn quan trường khiến ông “chướng tai gai mắt”, ông tìm về quê nhà với thú vuiđiền viên Ông đi câu chẳng qua là để tìm một chốn thanh tĩnh mong thoát khỏi những
ý nghĩ về thời cuộc Thế nhưng, có lẽ, Nguyễn Khuyến không thể làm được Đi câu
mà chẳng hề chú ý đến việc câu, tâm trí ông phải chăng cứ miên man trong những suynghĩ không nguôi về non sông, đất nước, bởi thế mà hình như ông giật mình khi nghetiếng cá “đâu” đó đớp động dưới chân bèo Tiếng cá đớp mồi dưới chân bèo đã rấtkhẽ, rất nhẹ, lại còn là tiếng ở đâu đó vọng lại, thế mà vẫn đủ sức làm ông giật mình.Phải thật sự tập trung suy nghĩ thì mới như thế Ở đây, hình ảnh người đi câu cá mangđậm dáng dấp của những “ngư, tiều, canh, mục” đời xưa, họ đều là những con ngườimuốn lánh đục tìm trong, chờ thời đợi thế, những nhà nho yêu nước mà bất lực trướcthời cuộc
Với bút pháp thủy mặc Đường thi và vẻ đẹp thi trung hữu họa của bức tranh phongcảnh đồng thời với việc vận dụng tài tình nghệ thuật đối, Nguyễn Khuyễn đã vẽ nênbức tranh thu trong trẻo, thanh sơ, tĩnh lặng và đượm nỗi buồn man mác từ cõi lòngthi nhân
Tóm lại, “Thu điếu” thực sự là bài thơ “điển hình hơn cả cho mùa thu của làng cảnhViệt Nam” (Xuân Diệu) Qua bài thơ, ta hiểu được tấm lòng yêu thiên nhiên, đất nước
Trang 32và tâm trạng thời thế của tác giả Bài thơ nói riệng, chùm thơ thu nói chung sẽ cònmãi trong lòng người yêu thơ bao thế hệ.
Đề 2 Vẻ đẹp tâm hồn Nguyễn Khuyến qua bài thơ Câu cá mùa thu.
a Tình yêu thiên nhiên gắn liền với tình cảm quê hương, đất nước
- Thơ viết về thiên nhiên, trước hết bộc lộ tình yêu thiên nhiên của tác giả Để cảmnhận hết vẻ đẹp của thiên nhiên với những biểu hiện phong phú, đa dạng, tinh tế, nhàthơ đã cảm nhận bằng nhiều giác quan : thị giác, thính giác, xúc giác và thường là sựhoà trộn nhiều cảm giác (thị giác với thính giác : Lá vàng trước gió khẽ đưa vèo, thịgiác vói xúc giác : Ao thu lạnh lẽo nước trong veo)
- Thơ viết về thiên nhiên còn phản ánh tình cảm quê hương đất nước nếu đó là thiênnhiên của quê hương, Tổ quốc mình Phải là người gắn bó sâu sắc và tha thiết với quêhương, Nguyễn Khuyến mới cảm nhận được vẻ đẹp riêng của cảnh sắc quê hương,đồng thời thể hiện vẻ đẹp ấy bằng nét bút vừa chân thật, vừa tinh tế Bức tranh Câu cámùa thu mang được cái hồn dân tộc, vượt khỏi công thức, ước lệ không chỉ bởi tài thơ
mà còn bởi tình yêu thiên nhiên đất nước của tác giả
b) Tâm trạng thời thế của một tâm hồn thanh cao
- Một ngư ông lại hững hờ với việc câu cá bởi đang nặng lòng trước thế sự Tâm trạngtác giả qua bài thơ là một nỗi u hoài, u hoài nên thì khi trầm ngâm khi lại như giậtmình thảng thốt : Lá vàng trước gió khẽ đưa vèo ; Cá đâu đớp động dưới chân bèo.Nỗi u hoài từ tam canh toa lan ra ngoại cảnh, phủ lên cảnh vật vẻ thanh sơ đến hiuhắt Không gian tĩnh lặng ở Câu cá mùa thu đem đến sự cảm nhận về một nỗi côquạnh, uẩn khúc trong tâm hồn nhà thơ Vị Tam nguyên Yên Đổ về sống giữa làngquê, giữa cảnh đời thôn dã nhưng vẫn nặng lòng thời thế, vẫn suy nghĩ về hiện tìnhđất nước và âm thầm “thẹn” cho sự bất lực của chính mình
- Đặt Câu cá mùa thu trong chùm thơ thu, với Vịnh mùa thu (Thu vịnh), Uống rượu mùa thu (Thu ẩm) ta càng thấy rõ tâm trạng thời thế của một tâm hồn thanh cao Nguyễn Khuyến, ở bài Vịnh mùa thu, tác giả sống trong tâm trạng buồn đến thẫn thờ,
ngơ ngẩn, mất cả ý niệm không gian, thời gian Hoa nở năm nay mà ngỡ là hoa nămngoái Ngỗng kêu trên trời nước mình mà ngỡ ngỗng nước nào Buồn đến nhân hứng”muốn viết thơ mà “nghĩ ra lại thẹn với ông Đào” Nguyễn Khuyến thẹn với Đào Tiềm
— danh sĩ đời Tấn vừa có tài thơ, vừa có nhân cách Đào Bành Trạch không vì nămđấu gạo mà uốn gối khom I lưng trước thói tục, đã treo ấn từ quan từ hồi còn trẻ Tamnguyên Yên Đổ cũng đã vứt miếng đỉnh chung về ở ẩn tại quê nhà, nhưng so với Đào
Trang 33Tiềm ông vẫn tự cho mình lă từ quan hơi muộn Ở băi uống rượu mùa thu, Nguyễn
Khuyến nói chuyện uống rượu nhưng thực ra lă để đón nhận cảnh thu, để quín đi bao
sự đời đau buồn, tủi hổ Mượn chĩn rượu để thưởng thức thú ngắm cảnh, ngắm trăng,mượn “say” để nói “tỉnh” Say thiín nhiín mă tỉnh trước sự đời Đằng sau câi “saynhỉ” sau năm ba chĩn rượu lă một tuý ông nặng lòng trước thời thế
Như vậy có thể nói, với Cđu câ mùa thu, người đọc nhận ra ở Nguyễn Khuyến một
tđm hồn gắn bó với thiín nhiín, đất nước, một tấm lòng yíu nước thầm kín nhưngkhông kĩm phần sđu sắc
2 Thao tâc 2: Băi Thương Vợ - TTX
+ B2: Câc nhóm “ nói cho nhau
nghe” nội dung thảo luận của nhóm
Đề băi 1: Cảm nhận về bức chđn dung
bă Tú trong băi thơ
Đề băi 2: Có ý kiến cho rằng: “Thương
vợ thể hiện tấm lòng của Tú Xương”.
Hêy phđn tích băi thơ để lăm sâng tỏnhận định trín
Đề băi 3 : Tại sao nói băi thơ Thương
vợ lă sản phẩm của tình yíu thương mẵng Tú dănh cho vợ đồng thời cũng lăsản phẩm của lòng dũng cảm ?
Đề băi 4: “Băi thơ Thương vợ thể hiện
nhđn câch cao đẹp của Tú Xương.”
Hêy lăm sâng tỏ ( lỚP 11A8- XH)
Trang 34bạn
Gv nhận xét và chốt
HS tham khảo một gợi ý dàn ý đề 1:
Đề bài 1: Cảm nhận về bức chân dung bà Tú trong bài thơ.
Gợi ý I/Mở bài
– Tú Xương là nhà thơ hiện thực trào phúng xuất sắc của nền văn học Việt Nam cuốithế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX đồng thời cũng là tác giả của những vần thơ trữ tình đằmthắm , thiết tha
– “Thương vợ” là một sáng tác tiêu biểu cho bút pháp trữ tình trong thơ Tú Xương.– Bài thơ đã khắc họa chân dung bà Tú vất vả đảm đang , giàu đức hi sinh và qua đóbộc lộ sự cảm thông , lòng yêu thương trân trọng ngợi ca người vợ của nhà thơ
II/Thân bài
1/ Giới thiệu chung
– Trong thơ trung đại Việt Nam , các nhà thơ –nhà nho ít khi viết về cuộc sống tìnhcảm đời tư của mình , càng hiếm khi viết về người vợ Thơ văn xưa coi trọng mụcđích giáo huấn , dùng văn thơ để dạy đời , tỏ chí “văn dĩ tải đạo” , “thi dĩ ngôn chí” ,với những đề tài phổ biến như : chí làm trai , nợ công danh , chí kinh bang tế thế hoặcnhững ưu tư về thời cuộc …
– Cũng trong xã hội xưa , vị thế của người phụ nữ ít được coi trọng , thậm chí còn bịcoi rẻ
– Tú Xương thì khác Ông có nhiều bài thơ viết về vợ với những câu đầy thươngmến, hóm hỉnh :
“Có một cô lái, nuôi một thầy đồ ,
Quần áo rách rưới, ăn uống xô bồ”
Đây là lời đáp của bà Tú khi được ông Tú hỏi về câu đối vừa mới viết :
“ Thưa rằng hay thực là hay ,
Không hay sao lại đỗ ngay tú tài ,
Xưa nay em vẫn chịu ngài”
Trang 35-Trong một loạt bài thơ Tú Xương viết về vợ , Thương vợ được coi là tác phẩm tiêu
biểu hơn cả Bài thơ thể hiện cả hai mặt trong thơ Tú Xương, vừa ân tình vừa hóm hỉnh
– Thương vợ được làm theo thể thất ngôn bát cú Đường luật nhưng ngôn ngữ rất sinh
động tự nhiên , mang đậm sắc thái dân gian , mang nét riêng độc đáo của thơ Tú Xương
Đó chỉ là kiểu buôn thúng bán mẹt, lời lãi chẳng được bao nhiêu ở chốn đầu sông cuốibãi
– Hai từ “mom sông” cụ thể hóa không gian làm việc của vợ ông Tú, đó là nơi có thế đất hiểm trở , là doi đất nhô ra, ba bề là nước, khá chênh vênh nguy hiểm
– Tú Xương đã quan sát, thấu hiểu cho nỗi vất vả của người vợ Bởi vậy, ẩn sau mỗi lời thơ nôm na bình dị là một niềm cảm thông, thương mến sâu lắng Với người vợ, một lời cảm thông như vậy của chồng cũng đủ để bù đắp cho bao nỗi đắng cay
– Câu thơ thứ hai nêu lên căn nguyên sự vất vả của bà Tú Bà phải gánh trên vai một trách nhiệm nặng nề “nuôi đủ năm con với một chồng” Phải chăm sóc , nuôi nấng một đàn con đông đảo năm đứa đã đủ cực nhọc lắm rồi Vậy mà bà còn phải nuôi thêm cả đức ông chồng Ai cũng biết ông Tú tài cao nhưng phận thấp, thành ra ông chí khí uất Tám lần ông đi thi mong bia đá bảng vàng nhưng rút cục đi không lại trở
về không bởi thơ văn ông quá sắc sảo Ông lại phải hằng ngày chứng kiến bao cảnh trái tai gai mắt “con khinh bố”, “vợ chửi chồng”, bao điều lố lăng của xã hội dở ta dở tây đương thời Tú Xương luôn day dứt về sự đời ô trọc Cảnh chung niềm riêng khiến ông Tú rất kĩ tính, khó tính Ấy vậy mà bà Tú vẫn “nuôi đủ” Công lao to lớn của bà nằm ở hai chữ “nuôi đủ” này Bà Tú thắt lưng buộc bụng, tần tảo quanh năm không chỉ đáp ứng đủ nhu cầu về vật chất của một đại gia đình đông đảo mà bà còn phải sống lựa, chăm lo cho nhu cầu tinh thần vốn cao sang, tài tử của ông Tú Sự đảm
Trang 36đang, khéo léo của bà thể hiện ở việc lựa ông Tú mà sống, khéo chiều sự khó tính khó nết của ông sao cho trong ấm ngoài êm
– Hai câu thơ đầu đã đặc tả sự nhẫn nại, đảm đang, tháo vát của bà Tú trước gánh nặng gia đình Qua đó nhà thơ gián tiếp bày tỏ sự biết ơn đối với người vợ tần tảo của mình
3/Hai câu thực
Lặn lội thân cò khi quãng vắng
Eo sèo mặt nước buổi đò đông
+ Con cò trong thơ TX không chỉ xuất hiện giữa cái rợn ngợp của không gian nhưtrong ca dao mà còn trong cái rợn ngợp của thời gian Với ba từ “khi quãng vắng” cảthời gian và không gian trở nên heo hút, rợn ngợp, chứa đầy lo âu, nguy hiểm
+ Dùng cụm từ thân cò thay cho con cò nghĩa là tác giả đã đồng nhất thân phận bà Tú
với thân phận con cò, gợi lên sự côi cút, tội nghiệp, thương cảm và thấm thía hơn
+ Nghệ thuật đảo ngữ lặn lội thân cò cũng góp phần diễn tả một cách ấn tượng, thấm
thía, ngậm ngùi về thân phận vất vả của người vợ lo toan kiếm sống nuôi chồ ng,nuôi con
- Ở câu thứ tư, TX làm rõ hơn sự vật lộn với cuộc sống của bà Tú Câu thơ diễn tả lạicảnh chen chúc, tranh giành trên sông nước của những người buôn bán nhỏ
+ Buổi đò đông có hai cách hiểu: nhiều người trên 1 chuyến đò/ nhiều đò trên một
bến sông nước
+ Trong ca dao, người mẹ đã từng dặn con:
Con ơi nhớ lấy câu này Sông sâu chớ lội, đò đầy chớ qua…
Buổi đò đông không chỉ có những lời phàn nàn, cáu gắt, chen lấn xô đẩy mà còn chứađầy những nguy hiểm bất trắc
- Hai câu thực đối nhau về từ ngữ: vắng – đông, nhưng lại tiếp nhau về ý làm nổi bật
sự gian truân của bà Tú, đó cũng là tấm lòng xót thương da diết của ông Tú.
4/ Hai câu luận
+ Bà không chỉ là người đảm đang, tháo vát, chu đáo với chồng con: nuôi đủ năm con với một chồng mà bà còn là người giàu đức hi sinh Trong hai câu luận, một lần nữa
Tú Xương lại cảm phục sự quên mình của vợ:
Một duyên hai nợ âu đành phận
Năm nắng mười mưa dám quản công.
- “Một duyên hai nợ”: Duyên chỉ có một mà nợ thì hai Thành ngữ dân gian đã được
TX sử dụng để nói lên cái số phận không may của bà Tú
Trang 37Bà Tú lấy ông, một người chồng hào hoa,thơ phú nức danh và có con với ông, đó làduyên, những điều có thể an ủi bà Nhưng sự dang dở của ông Tú, gánh nặng cơm áogạo tiền dồn lên vai bà thì đấy lại là cái nợ Cái nợ ấy gấp nhiều lần duyên.
+ “Năm nắng mười mưa”: “nắng”, “mưa” đã là sự vất vả lại kết hợp với số đếm tăngtiến “năm”, “mười” thì nỗi cơ cực , vất vả như tăng lên gấp bội
Dẫu có vất vả, cực nhọc quanh năm suốt tháng thì bà cũng không kêu ca, vẫn camchịu “âu đành phận”, “dám quản công”, không một lời phàn nàn, lặng lẽ chấp nhận
sự vất vả vì chồng vì con
-> Đây là một phẩm chất rất đáng trân trọng của bà Tú nói riêng và là nét đẹp truyềnthống của người phụ nữ VN nói chung
*Tóm lại: Trong 6 câu đầu, bằng tình cảm trân trọng đối với vợ, nhà thơ TX đã vẽ lên
bức chân dung bà Tú- một người phụ nữ đảm đang,tháo vát và hi sinh hết mực vìchồng con, chấp nhận vất vả, gian truân trong cuộc sống để đảm đương vai trò trụcột gia đình Đằng sau mỗi lời thơ ẩn chứa cái nhìn dõi theo của tác giả Không chỉxót thương vợ mà ông còn thực sự tri ân đối với vợ Ông tự coi mình là cái nợ - cái nợchồng của bà Tú
III Kết bài:
- Với lời thơ ngắn gọn, súc tích, ngôn ngữ giản dị, giọng thơ ân tình, hóm hỉnh,
Tú xương đã khắc họa bức chân dung bà Tú – người vợ tảo tần, đảm đang, chịuthương chịu khó, giàu đức hi sinh vì chồng con, mang vẻ đẹp truyền thống của ngườiphụ nữ Việt Nam
- Bài thơ bộc lộ sụ cảm thông , trân trọng, biết ơn vợ sâu sắc của nhà thơ TúXương
Tác phẩm là bài thơ tiêu biểu cho bút pháp trữ tình trong thơ Tú Xương
Hoạt động 4 : VẬN DỤNG
1 HS lập dàn ý chi tiết những đề còn lại ( đề 2,3,4)
2 Nét đặc sắc của việc sử dụng từ ngữ trong bài ‘‘Thu điếu’’
Hướng dẫn
- Những từ ngữ trong bài thơ hết sức giản dị, gần gũi đời thường, trong sáng nhưng đãthể hiện chính xác và lột tả được cái thần của cảnh vật (ao thu lạnh lẽo, nước trongveo, xanh ngắt, ngõ trúc quanh co )
- Những từ ngữ, đặc biệt là các tính từ (trong veo, lạnh lẽo, biếc, vắng teo…), cácđộng từ kèm bổ ngữ (gợn tí, đưa vèo…) không chỉ giúp người đọc cảm nhận đượclinh hồn của cảnh vật mà còn thấy được cả tâm trạng, tâm sự của thi nhân
Trang 38- Tác giả sử dụng rất thần tình vần ‘‘eo’’ – tử vận, oái oăm để diễn tả một không giannhỏ dần và đi đến một tâm trạng cô đơn, khó nói của nhà thơ
3 Từ hình ảnh bà Tú trong « Thương vợ » (Trần Tế Xương), em có suy nghĩ gì về
vẻ đẹp truyền thống của người phụ nữ Việt Nam ?
Hướng dẫn :
- Trong « Thương vợ », bà Tú hiện lên với vẻ đẹp :
+ Đảm đang, tháo vát : « nuôi đủ năm con với một chồng »
+ Chịu thương, chịu khó, không ngại lam lũ, vất vả « Quanh năm buôn bán ở mom sông », « Lặn lội thân cò khi quãng vắng », « Eo sèo mặt nước buổi đò đông »
+ Vị tha, nhân hậu, giàu đức hi sinh
- Bà Tú mang vẻ đẹp truyền thống của người phụ nữ Việt Nam (liên hệ với các nhân vật nữ khác trong văn chương trung đại : Chuyện người con gái Nam Xương, Truyện Kiều, Tự tình… ; các tấm gương trong sử sách)
- Liên hệ tới ngày nay :
+ Những nét đẹp truyền thống ấy vẫn được lưu giữ
+ Người phụ nữ không chỉ mang vẻ đẹp truyền thống mà còn có những nét đẹp hiện đại
4.: Hình ảnh người phụ nữ Việt Nam thời xưa qua các bài : Bánh trôi nước, Tự tình 2 của Hồ Xuân Hương, Thương vợ của T.Xương ( SBT trang 36 – bài viết số
2 )
Hướng dẫn dàn ý:
a/ Đặt vấn đề:
- Hình ảnh người phụ nữ trong văn học nói chung
- Cảm hứng về người phụ nữ trong hai tác phẩm của Hồ Xuân Hương và Tú Xương.b/ Giải quyết vấn đề:
* Luận điểm 1: Người phụ nữ VN xưa ( trong XHPK) chịu nhiều thiệt thòi, gian nan,vất vả:
+ Tự tình II: Nỗi buồn về thân phận, về chuyện tình duyên và hạnh phúc gia đình
Những điều quan trọng và có ý nghĩa nhất đối với người phụ nữ
+ Thương vợ: Người vợ lặn lội, sớm khuya vất vả quanh năm
Nỗi gian truân vì gánh nặng gia đình
* Luận điểm 2: Người phụ nữ với nhiều phẩm chất tốt đẹp và khao khát yêu đương: + Tự tình II: khát khao tình yêu thương và được yêu thương
+ Thương vợ: Vẻ đẹp truyền thống của người phụ nữ Việt Nam: chịu thương chịukhó, hi sinh vì chồng con
Cảm nhận của người viết: Cảm thông, chia sẻ, nể phục, ngợi ca
Trang 39c/ Kết thúc vấn đề:
- Khẳng định giá trị của ba bài thơ
- Liên hệ với phẩm chất của người phụ hôm nay
Hoạt động 5: MỞ RỘNG, NÂNG CAO
1.Từ sự cảm nhận về bài thơ Câu cá mùa thu của Nguyễn Khuyến em hãy vẽ môt
bức tranh tái hiện cảnh sắc thu trong bài thơ ( vẽ / viết)
-Phân tích sự vận dụng sáng tạo hình ảnh, ngôn ngữ văn học dân gian của tác giả TTXtrong bài thơ Thương vợ
2 Em có đồng tình trước cách ứng xử của NK trước thời cuộc? Đặc biệt trước tình
hình chính trị hiện nay có nhiều biến động (chủ quyền biển đảo đang bị đe dọa) em sẽ
làm thế nào để bộc lộ được thái độ của mình mà vẫn thể hiện được lòng yêu nước?
- Bài tập : Hoàn thành các câu còn lại qua gợi ý của giáo viên
IV Rút Kinh nghiệm
Tham khảo
Tú Xương là nhà thơ độc đáo của nền văn học trung đại cuối thế kỉ XIX Tuy cuộcđời ngắn ngủi, nhiều gian truân nhưng ông đã để lại một sự nghiệp thơ ca bất tử Sángtác của ông có hai mảng lớn song hành với nhau : trào phúng và trữ tình Ở mảng thơtrữ tình, ông có hẳn một đề tài viết về người vợ của mình với tấm lòng yêu thương,
trân trọng, biết ơn, trong đó có bài thơ “Thương vợ” Đây là bài thơ hay và cảm động nhất viết về vợ của ông Tú:
Ghi nguyên văn bài thơ
Có thể xem “Thương vợ” là lời tri ân sâu sắc của ông Tú dành gửi tới vợ Bài thơđược viết bằng chữ Nôm, theo thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật với bố cục bốnphần: đề, thực, luận, kết Bài thơ vẽ nên bức chân dung bà Tú chịu thương chịu khó,tần tảo, đảm đang, thương chồng thương con và giàu đức hi sinh; đồng thời thể hiệntấm lòng yêu thương trân trọng vợ và nhân cách cao cả của ông Tú
Trang 40Ngay đầu bài thơ, hình ảnh bà Tú đã hiện ra :
“Quanh năm buôn bán ở mom sôngNuôi đủ năm con với một chồng”
Câu đầu nói về thời gian và không gian làm việc của bà Tú Bà phải làm việc vất vả
“quanh năm”, suốt bốn mùa không ngơi nghỉ, cứ hết ngày này sang ngày khác, hếtnăm này qua năm khác, không kể nắng mưa Bà làm việc vất vả quanh năm suốttháng như thế ở “mom sông”, nơi có mỏm đất nhô ra ven bờ sông chênh vênh, nguyhiểm Bà phải cật lực buôn bán ở một nơi nguy hiểm như thế để đảm bảo kinh tế giađình, “nuôi đủ” chồng và con Câu hai cho thấy gánh nặng gia đình trên vai bà Tú.Đặc biệt, cách nói về gánh nặng gia đình mà bà Tú phải đảm nhiệm thật độc đáo :
“năm con với một chồng” Xưa nay, người ta chỉ đếm tiền đếm bạc chứ ai đếm chồngđếm con bao giờ? Dường như, ông Tú đang tự đặt mình lên bàn cân và thấy một mìnhông “nặng” bằng năm đứa con Bà Tú phải nuôi ông bằng nuôi thêm năm đứa connữa Cách nói ấy gợi ra nụ cười mỉa mai chính mình của ông Tú: hóa ra, mình cũngchỉ là một thứ con cần phải nuôi Nhận ra mình là một gánh nặng trên đôi vai gầy của
vợ cho thấy ông Tú hết sức biết ơn người vợ tần tảo của mình Hai câu thơ đầu, bằngviệc khắc họa thời gian, không gian làm việc của bà Tú và cách đếm con đếm chồngtếu táo của ông Tú, tác giả đã vẽ ra bức chân dung bà Tú tần tảo, đảm đang, chịuthương chịu khó và cho thấy tấm lòng tri ân vợ của nhà thơ
Hai câu tiếp theo tiếp tục khắc họa hình ảnh bà Tú :
“Lặn lội thân cò khi quãng vắng,
Eo sèo mặt nước buổi đò đông”
Hai câu thơ có cấu tạo đặc biệt: đảo vị ngữ lên đầu câu, nhấn mạnh hai từ láy gợihình Bà Tú phải “lặn lội” sớm hôm, chạy vạy ngược xuôi “khi quãng vắng” Côngviệc khiến bà Tú phải thức dậy đi làm từ khi mọi người vẫn đang còn ngủ và trở vềnhà khi mọi người đều đã sum họp bên gia đình, khi bên ngoài đường đều là những
“quãng vắng” có phần nguy hiểm, bất trắc không biết đâu mà nương tựa với mộtngười phụ nữ Câu thơ đầu sử dụng hình ảnh ẩn dụ quen thuộc của ca dao Việt Nam
là “con cò” Trong ca dao, hình ảnh con cò thường tượng trưng cho người lao động,đặc biệt là người phụ nữ lam lũ, nghèo khổ, bất hạnh, nó gợi nên sự rợn ngợp trongkhông gian
Con cò lặn lội bờ sôngGánh gạo đưa chồng tiếng khóc nỉ non