Các vấn đề cơ bản liên quan đến doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa theo thông tư 133/2016/TT-BTC 1.1 Khái niệm doanh thu 1.1.1 Doanh thu bán hàng và c
Các vấn đề cơ bản liên quan đến doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh của
1.1.1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất và kinh doanh thông thường, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu Các khoản thu hộ bên thứ ba không phải là nguồn lợi kinh tế và không làm tăng vốn chủ sở hữu nên không được coi là doanh thu Các khoản vốn góp của cổ đông hoặc chủ sở hữu làm tăng vốn chủ sở hữu nhưng không được tính là doanh thu Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được.
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền doanh nghiệp thu được và sẽ thu được từ các giao dịch phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ cho khách hàng, sau khi đã trừ các khoản giảm trừ như chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và các ưu đãi khác trong kỳ báo cáo; đây là căn cứ để đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
*Thời điểm ghi nhận doanh thu: doanh thu được ghi nhận chỉ khi doanh nghiệp được đảm bảo nhận lợi ích kinh tế từ giao dịch
*Các hoạt động kinh doanh và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
- Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính và hoạt động khác
+ Hoạt động sản xuất kinh doanh: là hoạt động sản xuất, tiêu thụ hàng hóa, sản phẩm
+ Hoạt động tài chính: là các hoạt động đầu tư tài chính ngắn hạn hoặc dài hạn với mục đích sinh lời
+ Hoạt động khác: là hoạt động xảy ra ngoài dự kiến của doanh nghiệp
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng
Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp là lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh, được biểu hiện qua kết quả tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ và các hoạt động tài chính.
1.1.1.2 Điều kiện ghi nhận doanh thu
*Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng:
- Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 –“ Doanh thu và thu nhập khác” Doanh thu bán hàng được ghi nhận đồng thời thỏa mãn 5 điều kiện sau:
+ Doanh nghiệp đã trao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua
+ Doanh nghiệp không còn nắm quyền quản lý như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm kê, kiểm soát hàng hóa
+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
+ Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng
+ Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ: Theo chuẩn mực kế toán, doanh thu được ghi nhận khi kết quả đã được xác định một cách đáng tin cậy; đối với các giao dịch cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ, doanh thu được ghi nhận trong kỳ theo phần công việc đã hoàn thành và ngày lập bảng cân đối kế toán của kỳ đó; kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn 4 điều kiện sau:
+ Doanh thu tương đối chắc chắn
Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó và vì vậy doanh nghiệp cần nhận diện doanh thu một cách chính xác để phản ánh đúng hiệu suất kinh doanh Đồng thời, xác định phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán là yếu tố then chốt để ghi nhận đúng các khoản doanh thu và chi phí liên quan, bảo đảm báo cáo tài chính trình bày sát thực tế tại thời điểm lập báo cáo và hỗ trợ quản trị đánh giá tiến độ cũng như hiệu quả của dịch vụ đã cung cấp.
+ Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó
*Doanh thu từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia:
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng
- Doanh thu phát sinh từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia của doanh nghiệp được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời hai (2) điều kiện sau:
+ Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó;
+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
-Doanh thu từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia được ghi nhận trên cơ sở:
+ Tiền lãi được ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất thực tế từng kỳ; + Tiền bản quyền được ghi nhận trên cơ sở dồn tích phù hợp với hợp đồng;
Cổ tức và lợi nhuận được chia được ghi nhận khi cổ đông có quyền nhận cổ tức hoặc khi các bên tham gia góp vốn có quyền nhận lợi nhuận từ việc góp vốn.
1.1.1.3 Nguyên tắc kế toán doanh thu
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản tiền đã thu được hoặc sẽ thu từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu, như bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụ cho khách hàng, bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có).
Doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ mà doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán có thể thấp hơn so với doanh thu đã ghi nhận ban đầu, do các yếu tố như trả lại hàng, chiết khấu thương mại, giảm giá sau bán, thanh toán không đầy đủ hoặc ước tính các khoản dự phòng nợ khó đòi và hàng tồn kho bị điều chỉnh Việc điều chỉnh này phản ánh đúng doanh thu thực tế và các khoản giảm trừ liên quan lên báo cáo tài chính, ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động và các chỉ số tài chính liên quan Đây là quá trình nhận diện và phản ánh chính xác doanh thu theo thực tế, nhằm đảm bảo báo cáo tài chính phản ánh đúng giá trị doanh thu trong kỳ.
Đối với sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, việc tính thuế được thực hiện theo phương pháp khấu trừ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá bán chưa bao gồm thuế GTGT.
Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ được xác định là tổng giá thanh toán mà khách hàng phải trả.
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng
Đối với các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc diện chịu thuế TTĐB hoặc thuế xuất khẩu, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán, bao gồm cả thuế TTĐB hoặc thuế xuất khẩu.
Các doanh nghiệp nhận gia công vật tư, hàng hóa ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là số tiền gia công thực tế được hưởng, không bao gồm giá trị vật tư, hàng hóa gia công.
Đối với hàng hóa bán đại lý, ký gửi theo phương thức bán đúng giá hưởng hoa hồng, doanh nghiệp hạch toán vào doanh thu bán hàng và ghi nhận phần hoa hồng bán hàng mà doanh nghiệp được hưởng như doanh thu từ dịch vụ môi giới.
Khái quát về công ty TNHH Thiết bị và dịch vụ Thịnh An
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH thiết bị và dịch vụ Thịnh An
- Tên giao dịch: CÔNG TY TNHH THIẾT BỊ VÀ DỊCH VỤ THỊNH AN
- Tên giao dịch quốc tế: THINH AN SERVICE AND DEVICES COMPANY LIMITED
- Địa chỉ: Thôn Hoàng Mai (tại nhà ông Vũ Bá Nha), Xã Đồng Thái, Huyện
- Loại hình pháp lý: Công ty TNHH 1 thành viên
- Người đại diện: Ông Vũ Bá Nha – Giám đốc công ty
- Vốn điều lệ: 1.680.000.000 (Một tỷ sáu trăm tám mươi triệu đồng chẵn)
Công ty TNHH Thiết bị và Dịch Vụ Thịnh An thành lập vào ngày 21/09/2017 với số vốn điều lệ bạn đầu là 2.680.000.000
Công ty TNHH Thiết bị và Dịch vụ Thịnh An là một doanh nghiệp có đầy đủ tư cách pháp nhân, có con dấu riêng để giao dịch và có tài khoản được mở tại Sacombank Hải Phòng; đây là đơn vị chuyên cung cấp phần mềm, thiết bị bán hàng và thiết bị an ninh.
Từ khi hoạt động cho đến nay, Công ty đã trải qua nhiều lần điều chỉnh về nguồn nhân lực và cơ cấu tổ chức, đồng thời bổ sung và đổi mới các ngành nghề kinh doanh để phù hợp với nhu cầu xã hội và thị trường Những thay đổi này cho thấy sự linh hoạt trong quản trị nguồn lực, tiến bộ về cơ cấu tổ chức và cam kết phát triển bền vững, nhằm nâng cao hiệu quả vận hành và đáp ứng tối ưu nhu cầu của khách hàng cũng như xã hội.
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng
2.1.2 Các ngành nghề kinh doanh của công ty
Các mặt hàng thương mại liên quan đến công nghệ thông tin và máy vi tính được phân phối cùng với các thiết bị phụ trợ bán hàng nhằm tối ưu quy trình quản lý, thanh toán và trải nghiệm khách hàng Danh mục sản phẩm gồm cân điện tử, máy chấm công, máy in nhiệt, máy đọc mã vạch và phần mềm quản lý thiết bị bán hàng, cùng các giải pháp tích hợp hệ thống quản lý bán lẻ và kho để nâng cao hiệu suất hoạt động.
Một số ngành nghề khác mà công ty đang hoạt động:
• Gia công cơ khí; xử lý và tráng phủ kim loại
• Bán buôn đồ dùng khác cho gia đình
• Lập trình máy vi tính
• Sửa chữa máy vi tính và thiết bị ngoại vi
• Sửa chữa thiết bị liên lạc
• Tư vấn máy vi tính và quản trị hệ thống máy vi tính
2.1.3 Đặc điểm cơ cấu tổ chức quản lý của công ty TNHH Thiết bị và Dịch vụ Thịnh An
2.1.3.1 Mô hình tổ chức bộ máy quản lý tại công ty TNHH thiết bị và dịch vụ Thịnh An được thể hiện qua sơ đồ 2.1
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại công ty
Phòng vật tư -hàng hóa
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng
Giám đốc Điều hành chịu trách nhiệm điều hành toàn bộ hoạt động kinh doanh của công ty; ban hành quy định và các quyết định cuối cùng nhằm định hướng hoạt động và phát triển doanh nghiệp Người này chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của doanh nghiệp.
Phòng Kinh doanh là bộ phận quan trọng đảm nhiệm việc đưa sản phẩm và dịch vụ của công ty tới tay khách hàng Nhiệm vụ chính của phòng là tham mưu cho Ban Giám đốc về các vấn đề liên quan đến bán hàng, tiếp thị và phân phối sản phẩm ra thị trường; đồng thời xây dựng và triển khai chiến lược kinh doanh nhằm tăng doanh số, mở rộng kênh phân phối và nâng cao hiệu quả hoạt động bán hàng.
Công ty là một đơn vị hạch toán kinh tế độc lập, được tổ chức theo mô hình hạch toán tập trung Vì thế, phòng kế toán đảm nhận toàn bộ công tác hạch toán các nghiệp vụ kế toán liên quan đến công ty, nhận và xử lý chứng từ luân chuyển, tiến hành ghi chép tổng hợp và lập báo cáo tài chính đầy đủ, kịp thời.
Đây là một bộ phận cốt lõi, chịu trách nhiệm vận hành máy móc, trang thiết bị và ứng dụng công nghệ cùng kỹ thuật vào hoạt động sản xuất và kinh doanh Nhiệm vụ của nó là đảm bảo hệ thống vận hành ổn định và hiệu quả, từ quản lý thiết bị đến triển khai các giải pháp công nghệ nhằm nâng cao năng suất và giảm thiểu rủi ro Nhờ sự tích hợp sâu giữa máy móc, thiết bị và công nghệ, bộ phận này đóng vai trò then chốt trong tối ưu chi phí, nâng cao chất lượng sản phẩm và đảm bảo quy trình sản xuất diễn ra liên tục.
- Lắp đặt, sửa chữa, nâng cấp hệ thống thiết bị máy móc, dây chuyền sản xuất,… theo công nghệ mới tiên tiến, phù hợp nhu cầu của doanh nghiệp
- Thường xuyên kiểm tra, giám sát, đảm bảo hệ thống máy móc hoạt động ổn định, chính xác và an toàn
- Theo dõi, bảo trì, sửa chữa, nâng cấp và thay mới hệ thống thiết bị theo định kỳ hoặc khi có dấu hiệu hư hỏng
- Giải quyết các vấn đề, sự cố liên quan đến hệ thống kỹ thuật, máy móc, thiết bị
Phòng vật tư – hàng hóa đảm nhận quản lý toàn diện các nguồn lực vật tư và hàng hóa phục vụ hoạt động sản xuất và kinh doanh của công ty; chịu trách nhiệm kiểm soát việc sử dụng vật tư sao cho hiệu quả, đồng thời lên kế hoạch và thực hiện sửa chữa, bảo trì thiết bị và máy móc nhằm hạn chế gián đoạn và tăng hiệu suất làm việc; bên cạnh đó, phòng còn quản lý hoạt động mua sắm bổ sung trang thiết bị và máy móc khi cần thiết để đảm bảo đầy đủ công cụ phục vụ sản xuất và kinh doanh; việc quản lý tồn kho, theo dõi chất lượng và tối ưu chi phí cũng là những chức năng quan trọng nhằm đảm bảo an toàn, tuân thủ quy định và nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng
2.1.4 Đặc điểm công tác kế toán tại công ty TNHH thiết bị và dịch vụ Thịnh
2.1.4.1 Đặc điểm bộ máy kế toán tại công ty TNHH thiết bị và dịch vụ Thịnh An
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo hình thức tập trung tại phòng kế toán, mọi chứng từ kế toán được gửi về đây để phục vụ lập báo cáo tài chính Mô hình này gọn nhẹ nhưng vẫn đảm bảo tổ chức chặt chẽ, phù hợp với năng lực của từng nhân viên quản lý và nâng cao hiệu quả hạch toán cho từng hoạt động nghiệp vụ Việc tập trung công tác kế toán giúp tăng tính đồng bộ và kiểm soát số liệu, rút ngắn thời gian hoàn thiện báo cáo tài chính và cải thiện chất lượng quản trị tài chính của công ty.
Sơ đồ 2.2:Sơ đồ bộ máy kế toán tại công ty
➢ Chức năng nhiệm vụ của từng nhân viên
Kế toán trưởng đảm nhận công tác kế toán của công ty và tham mưu cho giám đốc đề xuất các biện pháp tài chính hiệu quả Đồng thời, vị trí này theo dõi đầy đủ các nghĩa vụ với nhà nước và chịu trách nhiệm trước cơ quan pháp luật về toàn bộ số liệu kế toán của doanh nghiệp.
Kế toán TSCĐ và tiền lương đảm nhận hạch toán và theo dõi từng loại TSCĐ của công ty, quản lý việc trích khấu hao và hao mòn TSCĐ để phản ánh đúng giá trị và chi phí trên báo cáo tài chính Đồng thời, phụ trách phần tính lương cho người lao động, trích các khoản theo lương theo đúng quy định đối với từng người lao động, bao gồm bảo hiểm, thuế và các phụ cấp, nhằm đảm bảo tính đầy đủ và tuân thủ quy định hiện hành.
Kế toán công nợ: Phụ trách những công việc theo dõi, thu thập những chứng từ,
Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng
Bảng cân đối số phát sinh
Bảng tổng hợp chi tiết
Quản lý sổ và thẻ kế toán chi tiết cùng các hóa đơn liên quan đến công nợ của công ty là nền tảng để kiểm soát dòng tiền và đảm bảo tính chính xác của hệ thống kế toán Việc theo dõi thu chi quỹ tại ngân hàng và quỹ tiền mặt giúp ghi nhận đầy đủ các giao dịch, đối chiếu với sổ sách và chuẩn bị báo cáo gửi cho kế toán trưởng, nhằm cung cấp thông tin tài chính kịp thời và minh bạch cho quản lý doanh nghiệp.
Thủ quỹ là người đảm nhận nhiệm vụ thu chi tiền mặt dựa trên các chứng từ giấy như đề nghị thanh toán, chứng từ thu chi và phiếu tạm ứng Công việc của thủ quỹ gồm kiểm tra tính hợp lệ của chứng từ, thực hiện thanh toán và chi tiền đúng mục đích, quản lý và đối chiếu số dư quỹ tiền mặt Đồng thời thủ quỹ lập báo cáo quỹ tiền mặt định kỳ, cập nhật sổ sách và báo cáo theo quy định của pháp luật, nhằm đảm bảo kiểm soát chi phí và minh bạch dòng tiền trong tổ chức.
2.1.4.2 Hình thức kế toán áp dụng tại công ty TNHH Thiết bị và Dịch vụ Thịnh An
Công ty TNHH thiết bị và dịch vụ Thịnh An áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung để ghi nhận và quản lý các giao dịch tài chính Trình tự kế toán theo hình thức Nhật ký chung tại công ty được thể hiện qua sơ đồ 2.3.
Ghi hàng tuần, hàng tháng, hoặc định kỳ Đối chiếu
Sơ đồ 2.3 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung là mọi nghiệp vụ kinh tế - tài chính phát sinh được ghi vào sổ Nhật ký chung, sổ này đóng vai trò trung tâm của hệ thống kế toán và ghi theo trình tự thời gian phát sinh cũng như theo nội dung kinh tế của từng nghiệp vụ (định khoản kế toán) Từ số liệu ghi trên Nhật ký chung, người ta lập Sổ cái cho từng nghiệp vụ, bảo đảm sự liên thông giữa Nhật ký chung và Sổ cái và làm cơ sở cho việc tổng hợp báo cáo kế toán, báo cáo tài chính.
Hình thức kế toán Nhật ký chung gồm các loại sổ chủ yếu sau:
• Các sổ kế toán chi tiết
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung:
Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng
2.2.1 Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí hoạt động hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH thiết bị và dịch vụ Thịnh An
2.2.1.1 Thực trạng công tác kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- Giấy báo nợ, giấy báo có
- Các chứng từ có liên quan,
TK 511 – doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
• Sổ sách kế toán sử dụng
Công ty áp dụng hình thức kế toán " Nhật ký chung" Vì vậy các sổ sách mà công ty sử dụng gồm:
- Sổ chi tiết tài khoản 511
- Bảng tổng hợp chi tiết tài khoản 511
• Quy trình hạch toán kế toán doanh thu bán hàng tại doanh nghiệp
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng
Quy trình hạch toán kế toán doanh thu bán hàng tại công ty được thể hiện qua sơ đồ 2.4
Sơ đồ 2.4: Quy trình kế toán doanh thu tại công ty TNHH Thiết bị và Dịch vụ Thịnh An
Ghi hàng tuần, hàng tháng, hoặc định kỳ
Bảng cân đối số phát sinh
Chứng từ gốc: Hóa đơn GTGT, GBC, Phiếu thu
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng
• Ví dụ minh họa về kế toán doanh thu bán hàng của công ty
Ngày 03/12, công ty xuất bán 3 máy in mã vạch Xprinter XP-350B cho công ty TNHH Kangsung Vina với đơn giá 1.800.000 đồng mỗi máy, đã bao gồm thuế VAT 10%; khách hàng thanh toán bằng tiền mặt.
Ví dụ 2: Ngày 5/12/2020, Công ty Cổ phần Dịch vụ Sao Việt đã mua 2 máy tính Dell Inspiron 15 3000 Core i7 với đơn giá 22.150.000 đồng mỗi chiếc, chưa bao gồm thuế GTGT 10% Công ty đã thanh toán bằng chuyển khoản.
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng
Biểu 2.1: Hóa đơn GTGT số 0000526
(Nguồn số liệu: Phòng Kế toán Công ty TNHH thiết bị và dịch vụ Thịnh An)
HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG Mẫu số: 01GTKT3/001
Liên 3: Nội bộ Ký hiệu: AA/20P
Ngày 03 tháng 12 năm 2021 Số: 0000526 Đơn vị bán hàng: CÔNG TY TNHH THIẾT BỊ VÀ DỊCH VỤ THỊNH AN
Mã số thuế: 0201808982 Địa chỉ: Thôn Hoàng Mai (tại nhà ông Vũ Bá Nha), Xã Đồng Thái, Huyện An Dương, Hải Phòng Điện thoại: 09772.274.123
Họ tên người mua hàng: Trần Thu Thảo
Tên đơn vị: CÔNG TY TNHH KANGSUNG VINA
Mã số thuế: 0202094226 Địa chỉ: Số 1/9/467 Đằng Hải, Phường Đằng Hải, Quận Hải An, Thành phố Hải Phòng
Hình thức thanh toán: TM
STT Tên hàng hóa, dịch vụ ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
1 Máy in mã vạch Xprinter KH:
Thuế GTGT: 10% Tiền thuế GTGT 540.000
Tổng cộng tiền thanh toán 5.940.000
Số tiền viết bằng chữ: Năm triệu chín trăm bốn mươi nghìn đồng/
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
(Cần kiểm tra, đối chiếu khi lập, giao, nhận hóa đơn)
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng
Biểu số 2.2: Phiếu thu số 411
Họ và tên người nộp tiền: Trần Thu Thảo Địa chỉ: Công ty TNHH Kangsung Vina
Lý do nộp: Thu tiền bán hàng - Máy in mã vạch Xprinter KH: XP-350B
(Viết bằng chữ): Năm triệu chín trăm bốn mươi nghìn đồng
Kèm theo: 01 Chứng từ gốc………
Ngày 03 tháng 12 năm 2021 Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ): Năm triệu chín trăm bốn mươi nghìn đồng
+ Tỷ giá ngoại tệ (vàng bạc, đá quý):
(Nguồn số liệu: Phòng Kế toán Công ty TNHH thiết bị và dịch vụ Thịnh An) Đơn vị: Công ty TNHH thiết bị và dịch vụ Thịnh
An Địa chỉ: Thôn Hoàng Mai (tại nhà ông Vũ Bá
Nha), Xã Đồng Thái, Huyện An Dương, Hải
(Ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT- BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính)
Giám đốc Kế toán trưởng Thủ quỹ Người lập Người nộp tiền
(Ký, họ tên, đóng dấu) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng
Biểu số 2.3 :Hóa đơn GTGT số 0000536
(Nguồn số liệu: Phòng Kế toán Công ty TNHH Thiết bị và Dịch vụ Thịnh An)
HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên 3: Nội bộ Ngày 05 tháng 12 năm 2021
Ký hiệu: AA/20P Số: 0000536 Đơn vị bán hàng: CÔNG TY TNHH THIẾT BỊ VÀ DỊCH VỤ THỊNH AN
Mã số thuế: 0201808982 Địa chỉ: Thôn Hoàng Mai (tại nhà ông Vũ Bá Nha), Xã Đồng Thái, Huyện An Dương, Hải Phòng
Họ tên người mua hàng: Nguyễn Phương Anh Đơn vị: CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ SAO VIỆT
Mã số thuế: 0201002293 Địa chỉ: Số 28 Máy Tơ, Phường Máy Tơ, Quận Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng, Việt Nam
Hình thức thanh toán: Chuyển khoản
STT Tên hàng hóa, dịch vụ ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
Cộng tiền hàng: 44.300.000 Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 4.430.000
Số tiền (Viết bằng chữ): Bốn mươi tám triệu bảy trăm ba mươi nghìn đồng chẵn./
(Ký, đóng dấu, họ tên)
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng
Biểu số 2.4: Giấy báo có số 2248
GIẤY BÁO CÓ Mã KH: 19250
Kính gửi: Công ty TNHH Thiết bị và Dịch vụ Thịnh An
Hôm nay chúng tôi xin báo đã ghi CÓ tài khoản của quý khách hàng với nội dung như sau:
Số tài khoản ghi CÓ: 19602009817024
Số tiền bằng chữ: Bốn mươi tám triệu bảy trăm ba mươi nghìn đồng chẵn/
Nội dung: ##Công ty Cổ phần Dịch vụ Sao Việt thanh toán tiền hàng theo HĐ0000536 cho Thịnh An ##
Giao dịch viên Kiểm soát
(Nguồn số liệu: Phòng Kế toán Công ty TNHH Thiết bị và Dịch vụ Thịnh An)
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng
Biểu sổ 2.5: Trích sổ Nhật ký chung Đơn vị: Công ty TNHH thiết bị và dịch vụ Thịnh An Địa chỉ: Thôn Hoàng Mai (tại nhà ông Vũ Bá
Nha), Xã Đồng Thái, Huyện An Dương, Hải
(Ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT- BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính)
Năm 2021 Đơn vị tính: Đồng
Hải Phòng, ngày 31 tháng 12 năm 2021
Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)
(Nguồn số liệu: Phòng Kế toán Công ty TNHH Thiết bị và Dịch vụ Thịnh An)
Diễn giải SH TK Số phát sinh
Bán Máy in mã vạch hiệu Xprinter KH: XP-350B cho công ty TNHH Kangsung Vina
Giá vốn hàng xuất kho cho công ty TNHH Kangsung Vina
05/12 Bán máy tính Dell Inspiron
Giá vốn hàng xuất kho cho công ty CP Dịch vụ Sao Việt
07/12 GBC1912 07/12 Công ty Cổ phần Đông Á ứng trước tiền mua hàng
Mua văn phòng phẩm của Công ty TNHH Thương mại & Nội thất Minh Phát
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng
Biểu số 2.6: Trích sổ cái TK 511 Đơn vị: Công ty TNHH thiết bị và dịch vụ Thịnh An Địa chỉ: Thôn Hoàng Mai (tại nhà ông Vũ Bá
Nha), Xã Đồng Thái, Huyện An Dương, Hải
(Ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT- BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính)
( Dùng cho hình thức kế toán Nhật ký chung)
Năm: 2021 Tên tài khoản: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Số hiệu: 5111 Đơn vị tính: Đồng
Hải Phòng, ngày 31 tháng 12 năm 2021
Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) (Nguồn số liệu: Phòng Kế toán Công ty TNHH Thiết bị và Dịch vụ Thịnh An)
Bán máy in mã vạch hiệu Xprinter KH: XP-350B cho công ty TNHH Kangsung Vina
Bán Cân điện tử UPAQ cho
CT TNHH TB máy VP Hoàng Quỳnh
Bán máy tính Dell Inspiron
Bán máy chấm công vân tay cho công ty CP thực phẩm Uchi Việt Nam
31/12 PKT023 31/12 Kết chuyển doanh thu bán hàng 911 1.638.654.347
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng
2.2.1.2 Thực trạng công tác kế toán giá vốn hàng bán tại doanh nghiệp
• Tài khoản sử dụng: TK632 – giá vốn hàng bán
• Sổ sách kế toán sử dụng
Công ty áp dụng hình thức kế toán " Nhật ký chung" Vì vậy các sổ sách mà công ty sử dụng gồm:
- Sổ chi tiết tài khoản 632
- Bảng tổng hợp chi tiết 632
• Quy trình hạch toán kế toán giá vốn hàng bán
Quy trình hạch toán kế toán giá vốn hàng bán tại công ty được thể hiện qua sơ đồ 2.5
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng
Sơ đồ 2.5 Quy trình kế toán giá vốn tại công ty TNHH Thiết bị và Dịch vụ Thịnh An Ghi chú:
Ghi hàng tuần, hàng tháng, hoặc định kỳ
• Ví dụ minh họa về kế toán giá vốn hàng bán tại doanh nghiệp
Ví dụ 3 – tiếp ví dụ 1
Vào ngày 04/12, công ty đã xuất bán 3 máy in mã vạch Xprinter XP-350B cho công ty TNHH Kangsung Vina, với đơn giá 1.800.000 đồng (chưa VAT 10%) Khách hàng đã thanh toán bằng tiền mặt Để xác định giá vốn hàng bán, công ty áp dụng phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO).
Công ty xác định đơn giá xuất kho như sau:
Bảng cân đối số phát sinh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH Phiếu xuất kho
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng
- Máy in mã vạch Xprinter KH: XP-350B đầu kỳ (01/12/2021) số lượng hàng tồn: 21 kg, đơn giá hàng tồn là 1.760.000 VND/ cái
- Ngày 02/12/2021, Công ty nhập kho số lượng: 10 cái, đơn giá
1.790.000 VNĐ/ cái theo Hóa đơn số 0002264 của Công ty Cổ phần
- Ngày 02/12/2021, Công ty xuất bán 3 cái Máy in mã vạch Xprinter
KH: XP-350B thì đơn giá xuất kho là 1.760.000 VND/ cái
Vì vậy, trị giá xuất kho của Máy in mã vạch Xprinter KH: XP-350B xuất bán cho Công ty TNHH Kangsung Vina là:
Kế toán xác định đơn giá xuất kho và lập phiếu xuất kho số 727 (Biểu số 2.9) Từ phiếu xuất kho, nghiệp vụ kinh tế phát sinh được phản ánh vào sổ Nhật ký chung (Biểu số 2.11); dựa trên số liệu trên Nhật ký chung, kế toán ghi vào Sổ cái TK 632 (Biểu số 2.11).
Cuối kỳ, căn cứ vào Sổ cái, kế toán lập Bảng cân đối số phát sinh
Ví dụ 4 – tiếp ví dụ 2
Ngày 5/12/2020 đã xuất bán 2 máy tính Dell Inspiron 15 3000 Core i7 cho Công ty Cổ phần Dịch vụ Sao Việt với giá 22.150.000 đồng mỗi chiếc, chưa bao gồm 10% thuế GTGT; Công ty Cổ phần Dịch vụ Sao Việt đã thanh toán bằng chuyển khoản; đơn giá đầu kỳ của mỗi máy là 21.010.000 VND, đơn giá xuất kho ngày 5/12 cho công ty Sao Việt là:
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng
Biểu số 2.7: Phiếu xuất kho số 727
Họ và tên người nhận hàng: Đào Huy Chính
Lý do xuất: Xuất bán
STT Tên nhãn hiệu, quy cách ĐVT
Số lượng Đơn giá Thành tiền
Tổng số tiền (viết bằng chữ): Năm triệu hai trăm tám mươi nghìn đồng chẵn./
Kèm theo 01 chứng từ gốc
Nguồn số liệu ghi nhận từ Phòng Kế toán của Công ty TNHH Thiết bị và Dịch vụ Thịnh An cho thấy đơn vị là Công ty TNHH Thiết bị và Dịch vụ Thịnh An, có địa chỉ tại Thôn Hoàng Mai (tại nhà ông Vũ Bá Nha).
Xã Đồng Thái, Huyện An Dương, Hải Phòng
(Ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT- BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính)
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng
Biểu số 2.8: Phiếu xuất kho số 735
Họ và tên người nhận hàng: Trần Quang Huy
Lý do xuất: Xuất bán
STT Tên nhãn hiệu, quy cách ĐVT
Số lượng Đơn giá Thành tiền
Tổng số tiền (viết bằng chữ): Bốn mươi hai triệu không trăm hai mươi nghìn đồng chẵn./
Kèm theo 01 chứng từ gốc
(Nguồn số liệu: Phòng Kế toán Công ty TNHH Thiết bị và Dịch vụ Thịnh An) Đơn vị: Công ty TNHH thiết bị và dịch vụ Thịnh
An Địa chỉ: Thôn Hoàng Mai (tại nhà ông Vũ Bá
Nha), Xã Đồng Thái, Huyện An Dương, Hải
(Ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT- BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính)
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng
Biểu số 2.9: Trích sổ Nhật ký chung Đơn vị: Công ty TNHH thiết bị và dịch vụ Thịnh An Địa chỉ: Thôn Hoàng Mai (tại nhà ông Vũ Bá
Nha), Xã Đồng Thái, Huyện An Dương, Hải
(Ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT- BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính)
Năm 2021 Đơn vị tính: Đồng
Hải Phòng, ngày 31 tháng 12 năm 2021
Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)
(Nguồn số liệu: Phòng Kế toán Công ty TNHH Thiết bị và Dịch vụ Thịnh An)
Diễn giải SH TK Số phát sinh
Giá vốn hàng xuất kho cho công ty TNHH Kangsung Vina
05/12 PX735 05/12 Giá vốn hàng xuất kho cho công ty CP dịch vụ Sao Việt
12 07/12 Công ty Cổ phần Đông Á ứng trước tiền mua hàng
… 18/12 PC511 18/12 Thanh toán tiền cước internet
20/12 PC534 20/12 Giá vốn hàng xuất kho cho công ty TNHH Uchi Việt Nam
Mua văn phòng phẩm của Công ty TNHH Thương mại & Nội thất Minh Phát
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng
Biểu 2.10 Trích sổ cái TK 632
( Dùng cho hình thức kế toán Nhật ký chung)
Năm: 2021 Tên tài khoản: Giá vốn hàng bán
Số hiệu: 632 Đơn vị tính:Đồng
Hải Phòng, ngày 31 tháng 12 năm 2021
Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)
Nguồn số liệu được lấy từ Phòng Kế toán của Công ty TNHH Thiết bị và Dịch vụ Thịnh An Đơn vị chịu trách nhiệm là Công ty TNHH Thiết bị và Dịch vụ Thịnh An, có địa chỉ tại Thôn Hoàng Mai (tại nhà ông Vũ Bá Nha).
Xã Đồng Thái, Huyện An Dương, Hải Phòng
Mẫu số S03b-DNN (Ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT- BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính)
Bán máy in mã vạch hiệu Xprinter KH: XP-350B cho công ty TNHH Kangsung Vina
Bán Cân điện tử UPAQ cho
CT TNHH TB máy VP Hoàng Quỳnh
Bán máy tính Dell Inspiron
Bán máy chấm công vân tay cho công ty CP thực phẩm Uchi Việt Nam
… 31/12 PKT023 31/12 Kết chuyển giá vốn hàng bán 911 975.095.925
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng
Kế toán chi phí quản lý kinh doanh tại công ty
- Các chứng từ có liên quan khác
• Tài khoản sử dụng : TK 642 – chi phí quản lý kinh doanh
• Sổ sách kế toán sử dụng
Công ty áp dụng hình thức kế toán " Nhật ký chung" Vì vậy các sổ sách mà công ty sử dụng gồm:
• Quy trình hạch toán kế toán chi phí quản lý kinh doanh
Quy trình hạch toán kế toán chi phí quản lý kinh doanh của công ty được thể hiện qua sơ đồ 2.6
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng
Sơ đồ 2.6 Quy trình hạch toán kế toán chi phí quản lý kinh doanh
Hóa đơn GTGT, Phiếu Chi, GBN,…
BÁO CÁO TÀI CHÍNH Bảng cân đối số phát sinh
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng
• Ví dụ minh họa về kế toán chi phí quản lý kinh doanh tại công ty
Ví dụ 5: Ngày 18/12, thanh toán tiền cước internet VNPT tháng 11 số tiền là 990.000 (đã bao gồm thuế VAT 10%), doanh nghiệp đã trả bằng tiền mặt
Căn cứ vào HĐ số 0001450, kế toán lập phiếu chi, sau đó ghi nhận chi phí vào sổ chứng từ ghi sổ và tiếp tục phản ánh trên sổ cái của tài khoản 642.
Cuối kỳ căn cứ vào số liệu các sổ cái tiến hành lập bảng cân đối số phát sinh, báo cáo tài chính
Ví dụ 6 : Ngày 27/12, thanh toán tiền mua văn phòng phẩm của Công ty
TNHH Thương mại & Nội thất Minh Phát, số tiền 1.113.750 VNĐ
Căn cứ vào HĐ 0003230, phiếu chi số 821 kế toán phản ánh vào sổ
Nhật ký chung Căn cứ vào Sổ Nhật ký chung, kế toán ghi vào Sổ cái TK
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng
Biểu số 2.11 Hóa đơn dịch vụ viễn thông
Số tiền viết bằng chữ:Chín trăm chín mươi nghìn đồng
Người nộp tiền ký Nhân viên giao dịch ký
(Signature of payer) (Signature of dealing staff)
(Nguồn số liệu: Phòng Kế toán Công ty TNHH Thiết bị và Dịch vụ Thịnh An)
HÓA ĐƠN DỊCH VỤ VIỄN THÔNG (GTGT) TELECOMMUNICATION SERVICE
Mã số: TT Dịch vụ khách hàng - VTHP - Số 4 Lạch Tray
Tên khách hàng (customer’s name): Công ty TNHH thiết bị và dịch vụ Thịnh An
Mã số thuế: 0201808982 Địa chỉ: (address):Thôn Hoàng Mai (tại nhà ông Vũ Bá Nha), Xã Đồng Thái, Huyện An Dương, Hải Phòng
Số điện thoại: (Tell): 0972.274.123………Mã số (code)………
Hình thức thanh toán (kind of payment): TM ………
Dịch vụ sử dụng (kind of service) Thành tiền
Kỳ hóa đơn tháng: 11/2021 a, Cước dịch vụ viễn thông 900.000 b, Cước dịch vụ viễn thông không thuế 0 c, Chiết khấu + đa dịch vụ 0 d, Khuyến mại 0 e, Trừ đặt cọc + trích thưởng + nợ cũ 0
(1 + 2 + e) Tổng cộng tiền thanh toán 990.000
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng
Sinh viên: Trần Thị Trang – QT2201K 76
Biểu số 2.12: Phiếu chi số PC612
Họ tên người nhận tiền: Ngô Thị Tâm Địa chỉ: Phòng kế toán
Lý do chi: Chi tiền internet tháng 11/2021
(Viết bằng chữ): Chín trăm chín mươi nghìn đồng
Kèm theo chứng từ gốc
Ngày 18 tháng 12 năm 2021 Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ) Chín trăm chín mươi nghìn đồng
+ Tỷ giá ngoại tệ (vàng bạc, đá quý): ……… + Số tiền quy đổi: ………
(Nguồn số liệu: Phòng Kế toán Công ty TNHH thiết bị và dịch vụ Thịnh An) Đơn vị: Công ty TNHH thiết bị và dịch vụ
Thịnh An Địa chỉ: Thôn Hoàng Mai (tại nhà ông Vũ Bá
Nha), Xã Đồng Thái, Huyện An Dương, Hải
(Ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT- BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính )
Giám đốc Kế toán trưởng Thủ quỹ Người lập Người nhận
(Ký, họ tên, đóng dấu) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng
Biểu số 2.13: Hóa đơn GTGT 0003230
HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên 2: Giao cho khách hàng
Số 0003230 Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Thương mại và Nội thất Minh Phát
Mã số thuế: 0201270285 Địa chỉ: Số 265 Lô 22 Đường Lê Hồng Phong, Đông Khê, Ngô Quyền, Hải Phòng Số tài khoản: …
Họ tên người mua hàng: Nguyễn Ngọc Anh Đơn vị: Công ty TNHH Thiết bị và Dịch vụ Thịnh An
Mã số thuế: 0201808982 Địa chỉ: Hoàng Mai (tại nhà ông Vũ Bá Nha), Xã Đồng Thái, Huyện An
Hình thức thanh toán: Tiền mặt
STT Tên hàng hóa, dịch vụ ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
Cộng tiền hàng:………….1.012.500 Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT:………… 101.250
Số tiền (Viết bằng chữ): Một triệu một trăm mười ba nghìn, bảy trăm năm mươi đồng chẵn./
(Ký, đóng dấu, họ tên) (Nguồn số liệu: Phòng Kế toán Công ty TNHH thiết bị và dịch vụ Thịnh An)
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng
Sinh viên: Trần Thị Trang – QT2201K 78
Biểu số 2.14: Phiếu chi số 821
Họ tên người nhận tiền: Phạm Thùy Dương Địa chỉ: Công ty TNHH Thương mại và nội thất Minh Phát
Lý do chi: Thanh toán tiền mua văn phòng phẩm
(Viết bằng chữ): Một triệu một trăm mười ba nghìn bảy trăm năm mươi đồng./ Kèm theo chứng từ gốc
Ngày 27 tháng 12 năm 2021 Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ) Một triệu một trăm mười ba nghìn bảy trăm năm mươi đồng
+ Tỷ giá ngoại tệ (vàng bạc, đá quý): ……… + Số tiền quy đổi: ………
(Nguồn số liệu: Phòng Kế toán Công ty TNHH thiết bị và dịch vụ Thịnh An) Đơn vị: Công ty TNHH thiết bị và dịch vụ
Thịnh An Địa chỉ: Thôn Hoàng Mai (tại nhà ông Vũ Bá
Nha), Xã Đồng Thái, Huyện An Dương, Hải
(Ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT- BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính )
Giám đốc Kế toán trưởng Thủ quỹ Người lập Người nhận
(Ký, họ tên, đóng dấu) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng
Biểu số 2.15: Trích sổ Nhật ký chung Đơn vị: Công ty TNHH thiết bị và dịch vụ Thịnh
An Địa chỉ: Thôn Hoàng Mai (tại nhà ông Vũ Bá
Nha), Xã Đồng Thái, Huyện An Dương, Hải
(Ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT- BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính)
Năm 2021 Đơn vị tính: Đồng
Hải Phòng, ngày 31 tháng 12 năm 2021
Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)
(Nguồn số liệu: Phòng Kế toán Công ty TNHH thiết bị và dịch vụ Thịnh An)
Diễn giải SH TK Số phát sinh
Bán Máy in mã vạch hiệu Xprinter KH: XP-350B cho công ty TNHH Kangsung Vina
Giá vốn hàng xuất kho cho công ty TNHH Kangsung Vina
18/12 PC511 18/12 Thanh toán tiền cước internet
Giá vốn hàng xuất kho cho công ty TNHH Uchi Việt Nam
Mua văn phòng phẩm của Công ty TNHH Thương mại & Nội thất Minh Phú
28/12 PC832 28/12 Chi tiếp khách ăn uống
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng
Biểu số 2.16: Trích sổ cái TK 642 Đơn vị: Công ty TNHH thiết bị và dịch vụ
Thịnh An Địa chỉ: Thôn Hoàng Mai (tại nhà ông Vũ Bá
Nha), Xã Đồng Thái, Huyện An Dương, Hải
(Ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT- BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính)
(Dùng cho hình thức kế toán Nhật ký chung)
Năm: 2021 Tên tài khoản: Chi phí quản lý kinh doanh
Số hiệu: 642 Đơn vị tính: Đồng
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên,đóng dấu)
(Nguồn số liệu: Phòng Kế toán Công ty TNHH thiết bị và dịch vụ Thịnh An)
Thanh toán cước vận chuyển cho công ty công ty TNHH dịch vụ vận tải Tấn Phát
18/12 PC511 18/12 Thanh toán tiền cước internet 111 900.000
25/12 PC646 25/12 Thanh toán hóa đơn điện nước T11/2021 111 4.180.000
28/12 PC821 28/12 Thanh toán tiền mua văn phòng phẩm 111 1.012.500
4 31/12 Kết chuyển chi phí quản lý kinh doanh 911 470.953.261
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng
Thực trạng công tác kế toán doanh thu và chi phí tài chính tại Công ty
TNHH Thiết bị và dịch vụ Thịnh An
- Giấy báo nợ, giấy báo có của ngân hàng
- Các chứng từ khác có liên quan
- TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính
- TK 635 - Chi phí hoạt động tài chính
• Quy trình hạch toán doanh thu hoạt động tài chính và chi phí tài chính tại Công ty
Sơ đồ 2.7 Quy trình hạch toán doanh thu, chi phí tài chính tại công ty
Thiết bị và Dịch Thịnh An Chú thích
Bảng cân đối số phát sinh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH Giấy báo nợ, giấy báo có
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng
Ví dụ 9: Ngày 25/12/2021, Công ty nhận được giấy báo Có của ngân hàng về lãi nhận được số tiền, 65.302 VNĐ
Căn cứ vào Giấy báo có số 2369 Kế toán phản ánh nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào Sổ Nhật ký chung Căn cứ Nhật ký chung, kế toán ghi vào Sổ cái TK 515
Cuối kỳ, căn cứ vào sổ cái TK 515, kế toán lập bảng cân đối số phát sinh để tổng hợp các phát sinh, cân đối số dư và đối chiếu giữa các tài khoản Từ bảng cân đối số phát sinh, kế toán lập báo cáo tài chính nhằm phản ánh đầy đủ tình hình tài chính và kết quả hoạt động của doanh nghiệp.
Ví dụ 10: Ngày 31/12/2021, Công ty TNHH Thiết bị và Dịch vụ Thịnh An trả tiền lãi vay ngân hàng số tiền 8.086.658 VNĐ
Căn cứ vào Giấy báo nợ số 2235, kế toán tiến hành ghi các nghiệp vụ vào Sổ Nhật ký chung Dựa trên các ghi nhận từ Sổ Nhật ký chung, kế toán ghi vào Sổ cái của các tài khoản, đặc biệt là TK Cuối kỳ, và căn cứ vào Sổ cái để đối chiếu các số dư, từ đó tổng hợp báo cáo cuối kỳ một cách chính xác.
TK 635, kế toán lập Bảng cân đối số phát sinh Từ Bảng cân đối số phát sinh kế toán lập Báo cáo tài chính
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng
Biểu số 2.17: Giấy báo có số 2369
GIẤY BÁO CÓ Mã KH: 19250
Kính gửi: Công ty TNHH Thiết bị và Dịch vụ Thịnh An
Hôm nay chúng tôi xin báo đã ghi CÓ tài khoản của quý khách hàng với nội dung như sau:
Số tài khoản ghi CÓ: 19602009817024
Số tiền bằng chữ: Sáu mươi lăm triệu ba trăm linh hai nghìn đồng chẵn./
Nội dung: ##Lãi tiền gửi T12.2021 cho Thịnh An ##
Giao dịch viên Kiểm soát
(Nguồn số liệu: Phòng Kế toán Công ty TNHH thiết bị và dịch vụ Thịnh An)
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng
Biểu số 2.18: Giấy báo nợ số 2235
GIẤY BÁO NỢ Mã KH: 19250
Kính gửi: Công ty TNHH Thiết bị và Dịch vụ Thịnh An
Hôm nay chúng tôi xin báo đã ghi NỢ tài khoản của quý khách hàng với nội dung như sau:
Số tài khoản ghi CÓ: 19602009817024
Số tiền bằng chữ: Tám triệu không trăm tám mươi sáu nghìn sáu trăm năm mươi tám đồng /
Nội dung: ##Lãi tiền vay T12.2021 cho Thịnh An ##
Giao dịch viên Kiểm soát
(Nguồn số liệu: Phòng Kế toán Công ty TNHH thiết bị và dịch vụ Thịnh An)
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng
Biểu số 2.19: Trích sổ Nhật ký chung Đơn vị: Công ty TNHH thiết bị và dịch vụ Thịnh
An Địa chỉ: Thôn Hoàng Mai (tại nhà ông Vũ Bá
Nha), Xã Đồng Thái, Huyện An Dương, Hải
(Ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT- BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính)
Năm 2021 Đơn vị tính: Đồng
Hải Phòng, ngày 31 tháng 12 năm 2021
Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)
(Nguồn số liệu: Phòng Kế toán Công ty TNHH thiết bị và dịch vụ Thịnh An)
Biểu số 2.20 Trích sổ cái TK 515
Diễn giải SH TK Số phát sinh
Giá vốn hàng xuất kho cho công ty TNHH Kangsung Vina
… 18/12 PC511 18/12 Thanh toán tiền cước internet
2369 25/12 Nhận lãi tiền gửi tháng
… 28/12 PC832 28/12 Chi tiếp khách ăn uống
35 31/12 Trả lãi tiền vay tháng
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng
( Dùng cho hình thức kế toán Nhật ký chung)
Năm: 2021 Tên tài khoản: Doanh thu hoạt động tài chính: 515 Đơn vị tính:đồng
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên,đóng dấu)
(Nguồn số liệu: Phòng Kế toán Công ty TNHH Thiết bị và Dịch vụ Thịnh An)
Biểu số 2.21: Trích sổ cái TK 635 Đơn vị: Công ty TNHH thiết bị và dịch vụ
Thịnh An Địa chỉ: Thôn Hoàng Mai (tại nhà ông Vũ Bá
Nha), Xã Đồng Thái, Huyện An Dương, Hải
(Ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT- BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính)
2011 25/06 Nhận lãi tiền gửi tháng 6 năm 2021 112 89.564
2115 25/10 Nhận lãi tiền gửi tháng 10 năm 2021 112 152.006
Nhận lãi tiền gửi tháng 12 năm 2021 112 65.302
31/12 PKT 36 31/12 Kết chuyển Doanh thu hoạt động tài chính 911 408.316
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng
( Dùng cho hình thức kế toán Nhật ký chung)
Năm: 2021 Tên tài khoản: Chi phí tài chính tài chính: 635 Đơn vị tính:đồng
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên,đóng dấu)
(Nguồn số liệu: Phòng Kế toán Công ty TNHH Thiết bị và dịch vụ Thịnh An)
Thực trạng công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thiết bị và Dịch vụ Thịnh An
TNHH Thiết bị và Dịch vụ Thịnh An
• Chứng từ sử dụng : Phiếu kế toán Đơn vị: Công ty TNHH thiết bị và dịch vụ
Thịnh An Địa chỉ: Thôn Hoàng Mai (tại nhà ông Vũ Bá
Nha), Xã Đồng Thái, Huyện An Dương, Hải
(Ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT- BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính)
Ngày ghi sổ Chứng từ
SH TK ĐƯ Số tiền
2026 31/07 Chi phí tiền vay tháng 07/2021 112 2.501.996
37 31/12 Kết chuyển Chi phí tài chính 911 129.389.484
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng
Bảng cân đối số phát sinh
- TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
- Các TK liên quan: TK 821, 421, 632, 635, 642, 511, 515
• Sổ sách kế toán sử dụng
• Quy trình hạch toán tại Công ty TNHH Thiết bị và Dịch vụ Thịnh An
Sơ đồ 2.8: Trình tự ghi sổ kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty
TNHH Thiết bị và Dịch vụ Thịnh An
Ngày 31/12/2021, kế toán thực hiện các bút toán kết chuyển doanh thu, chi phí để xác định kết quả kinh doanh năm 2021 Trong đó:
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: 1.638.654.347
- Doanh thu hoạt động tài chính: 408.316
- Chi phí quản lý kinh doanh: 470.953.261
Dựa trên các số liệu đã có, kế toán lập các phiếu kế toán số 36, 37, 38, 39 và 40 (theo biểu 2.27–2.31) Từ các phiếu kế toán này, kế toán ghi vào Sổ Nhật ký chung Căn cứ vào Sổ Nhật ký chung, kế toán phản ánh vào Sổ cái TK 911.
Cuối kỳ, căn cứ vào Sổ cái TK 911, kế toán lập Bảng cân đối số phát sinh
Từ Bảng cân đối số phát sinh, kế toán lập Báo cáo tài chính
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng
Biểu số 2.22: Phiếu kê toán số 36
PHIẾU KẾ TOÁN Số: 36 Đơn vị tính: Đồng
STT Diễn giải TK Nợ TK Có Số tiền
1 Kết chuyển doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 511 911 1.638.654.347
2 Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính 515 911 408.316
Tổng số tiền (Viết bằng chữ): Một tỷ sáu trăm ba mươi chín triệu không trăm sáu mươi hai nghìn sáu trăm sáu mươi ba đồng.
Dữ liệu được trích từ Phòng Kế toán của Công ty TNHH Thiết bị và dịch vụ Thịnh An Đơn vị được nhắc đến là Công ty TNHH thiết bị và dịch vụ Thịnh An, có địa chỉ tại Thôn Hoàng Mai (tại nhà ông Vũ Bá Nha), xã Đồng Thái, huyện An Dương, Hải Phòng.
Người lập bảng Kế toán trưởng
(Ký,họ tên) (Ký,họ tên)
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng
Biểu số 2.23 Phiếu kế toán số 37
Số: 37 Đơn vị tính: Đồng
STT Diễn giải TK Nợ TK Có Số tiền
1 Kết chuyển giá vốn hàng bán 911 632 975.095.825
2 Kết chuyển chi phí quản lý kinh doanh 911 642 470.953.261
3 Kết chuyển chi phí tài chính 911 635 129.389.484
Tổng số tiền (Viết bằng chữ): Một tỷ năm trăm bảy mươi lăm triệu bốn trăm ba mươi tám nghìn năm trăm bảy mươi đồng.
Nguồn số liệu: Phòng Kế toán của Công ty TNHH Thiết bị và Dịch vụ Thịnh An Đơn vị: Công ty TNHH Thiết bị và Dịch vụ Thịnh An Địa chỉ: Thôn Hoàng Mai (tại nhà ông Vũ Bá Nha), xã Đồng Thái, huyện An Dương, Hải Phòng.
Người lập bảng Kế toán trưởng
(Ký,họ tên) (Ký,họ tên)
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng
Biểu số 2.24: Phiếu kế toán số 38
PHIẾU KẾ TOÁN Số: 38 Đơn vị tính: Đồng
Tổng số tiền (Viết bằng chữ): Mười lăm triệu chín trăm linh năm nghìn chín trăm chín mươi tám đồng.
Nguồn số liệu được cung cấp bởi Phòng Kế toán của Công ty TNHH Thiết bị và dịch vụ Thịnh An Đơn vị: Công ty TNHH thiết bị và dịch vụ Thịnh An Địa chỉ công ty: Thôn Hoàng Mai (tại nhà ông Vũ Bá Nha), Xã Đồng Thái, Huyện An Dương, Hải Phòng.
STT Diễn giải TK Nợ TK Có Số tiền
Người lập bảng Kế toán trưởng
(Ký,họ tên) (Ký,họ tên)
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng
Biểu số 2.25: Phiếu kế toán số 39
Số: 39 Đơn vị tính: Đồng
STT Diễn giải TK Nợ TK Có Số tiền
1 Kết chuyển chi phí thuế TNDN 911 821 15.905.998
Tổng số tiền (Viết bằng chữ): ): Mười lăm triệu chín trăm linh năm nghìn chín trăm chín mươi tám đồng.
Thông tin được cung cấp từ Phòng Kế toán của Công ty TNHH Thiết bị và Dịch vụ Thịnh An, cho thấy đơn vị báo cáo là Công ty TNHH Thiết bị và Dịch vụ Thịnh An, có địa chỉ trụ sở tại Thôn Hoàng Mai (tại nhà ông Vũ Bá Nha), Xã Đồng Thái, Huyện An Dương, Hải Phòng.
Người lập bảng Kế toán trưởng
(Ký,họ tên) (Ký,họ tên)
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng
Biểu số 2.26 ghi nhận Phiếu kế toán số 40 của đơn vị Công ty TNHH thiết bị và dịch vụ Thịnh An, có địa chỉ tại Thôn Hoàng Mai (tại nhà ông Vũ Bá Nha), xã Đồng Thái, huyện An Dương, Hải Phòng.
PHIẾU KẾ TOÁN Số: 39 Đơn vị tính: Đồng
STT Diễn giải TK Nợ TK Có Số tiền
1 Kết chuyển lợi nhuận sau thuế năm
Tổng số tiền (Viết bằng chữ): Bốn mươi bảy triệu bảy trăm mười bảy nghìn chín trăm chín mươi lăm đồng
Người lập bảng Kế toán trưởng
(Ký,họ tên) (Ký,họ tên)
(Nguồn số liệu: Phòng Kế toán Công ty TNHH Thiết bị và dịch vụ Thịnh An)
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng
Biểu số 2.27: Trích sổ Nhật ký chung Đơn vị: Công ty TNHH thiết bị và dịch vụ Thịnh
An Địa chỉ: Thôn Hoàng Mai (tại nhà ông Vũ Bá
Nha), Xã Đồng Thái, Huyện An Dương, Hải Phòng
(Ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT- BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính)
Năm 2021 Đơn vị tính: Đồng
Diễn giải TKĐƯ Số tiền
31/12 PKT 36 31/12 Kết chuyển doanh thu
31/12 PKT 37 31/12 Kết chuyển chi phí
31/12 PKT 39 31/12 Kết chuyển chi phí thuế TNDN
31/12 PKT 40 31/12 Kết chuyển lợi nhuận sau thuế
(Nguồn số liệu: Phòng Kế toán Công ty TNHH Thiết bị và dịch vụ Thịnh An)
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng
Biểu số 2.28: Trích sổ cái TK 911 Đơn vị: Công ty TNHH thiết bị và dịch vụ Thịnh
An Địa chỉ: Thôn Hoàng Mai (tại nhà ông Vũ Bá
Nha), Xã Đồng Thái, Huyện An Dương, Hải Phòng
(Ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT- BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính)
( Dùng cho hình thức kế toán Nhật ký chung)
Năm: 2021 Tên tài khoản: Xác định kết quả hoạt động kinh doanh: 911 Đơn vị tính:đồng
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên,đóng dấu)
(Nguồn số liệu: Phòng Kế toán Công ty TNHH Thiết bị và dịch vụ Thịnh An)