1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TIỂU LUẬN quản lý nhà nước thực trạng quản lý nhà nước cấp phường hiện nay

89 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Lý Nhà Nước Cấp Phường Hiện Nay
Thể loại tiểu luận
Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 341 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Qun lý hµnh chÝnh nhµ n­íc lµ mét lÜnh vùc c«ng t¸c hÕt søc quan träng vµ cã t¸c ®éng rÊt lín ®èi víi sù oán ®Þnh chÝnh trÞ vµ ph¸t triÓn kinh tÕ x héi cña mét quèc gia môc lôc phÇn më ®Çu Lý do chän.

Trang 1

mục lục

phần mở đầu

Lý do chọn đề tài 4

ý nghĩa khoa học và thực tiễn 6

Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 6

Đối tợng và khách thể nghiên cứu 7

Phạm vi nghiên cứu 7

Giả thuyết nghiên cứu 8

Phơng pháp nghiên cứu 8

Phần cơ sở lý luận I.Hệ khái niệm 1 Khái niệm quản lý và quản lý nhà nớc 10

2 Khái niệm hiệu quả quản lý nhà nớc 13

3 Khái niệm phờng và chính quyền cấp phờng 14

4 Khái niệm cán bộ, công chức 18

II Các hớng tiếp cận lý thuyết 1 Lý thuyết hệ thống 19

2 Lý thuyết cơ cấu chức năng 22

3 Lý thuyết tơng tác xã hội 22

Kết quả nghiên cứu I Tổng quan về địa bàn nghiên cứu 24

II Thực trạng chất lợng đội ngũ cán bộ, công chức chính quyền cấp phờng 26

III Thực trạng hoạt động quản lý của chính quyền cấp phờng 40

IV Đánh giá của quần chúng nhân dân về hoạt động của chính quyền cấp phờng 64

V Nguyên nhân của những hạn chế trong hoạt động của chính quyền cấp phờng hiện nay 87

Kết luận và khuyến nghị 1 Kết luận 95

2 Khuyến nghị 97

Trang 2

PhÇn phô lôc

100

Trang 3

Thực hiện đờng lối đổi mới của Đảng, kể từ Đại hội Đảng lần thứ VI( 1986 ) nớc ta đã có bớc chuyển từ nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấpsang nền kinh tế thị trờng theo định hớng xã hội chủ nghĩa có sự quản lý củanhà nớc Bằng những cải cách mạnh mẽ về kinh tế, chúng ta đã vợt qua khủnghoảng, ổn định chính trị, phát triển kinh tế - xã hội, đa đất nớc vững bớc đi lênchủ nghĩa xã hội và hội nhập vào sự phát triển của khu vực và quốc tế Cùngvới sự thay đổi ấy, hoạt động của hệ thống chính trị nói chung và công tácquản lý hành chính nhà nớc của các cấp chính quyền nói riêng đã có nhiềubiến chuyển tích cực, chức năng và hoạt động của các cơ quan trong hệ thốnghành chính từ Chính phủ, các Bộ, Ngành Trung ơng đến uỷ ban nhân dân cáccấp đã có nhiều thay đổi tiến bộ, tập trung nhiều hơn vào quản lý nhà n ớc, đãtừng bớc đổi mới, thực hiện có hiệu quả các chơng trình phát triển kinh tế xãhội quốc gia, bảo đảm an ninh trật tự, an toàn xã hội, cải thiện và nâng cao đờisống của mọi tầng lớp nhân dân Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu to lớn

đó, hệ thống chính trị và hoạt động quản lý nhà nớc của chính quyền các cấpcòn tồn tại nhiều bất cập Nền hành chính nhà nớc còn mang nặng dấu ấn củacơ chế tập trung quan liêu bao cấp, cha đáp ứng đợc những yêu cầu của cơ chếquản lý mới cũng nh yêu cầu phục vụ nhân dân trong điều kiện mới Hiệu lực,hiệu quả quản lý cha cao, công tác quản lý nhà nớc của các cấp chính quyềncòn bị buông lỏng ở nhiều khâu, tập trung chủ yếu ở cấp chính quyền cơ sở,trong đó chính quyền cấp phờng là cấp có nhiều khó khăn phức tạp khi thựcthi các nhiệm vụ đợc giao UBND phờng là cấp chính quyền " gần dân " nhất,những công vụ đợc thực hiện hàng ngày mang tính sự vụ tức thời và yêu cầu

Trang 4

phải giải quyết ngay Vì vậy, đây là cấp chính quyền đợc nhà nớc quan tâmkiện toàn và đổi mới để ngày một năng động, hoạt động với hiệu quả cao hơn Quận Ba Đình là trung tâm hành chính - chính trị quốc gia, nơi đặt trụ sởcủa nhiều cơ quan trung ơng Đảng và Nhà nớc, có nhiều đại sứ quán các nớc

và cũng là nơi diễn ra nhiều sự kiện trọng đại của đất nớc

Cùng với sự nghiệp phát triển đất nớc sau hơn 15 năm đổi mới, quận Ba

Đình đã phát huy đợc vai trò tiên phong là hạt nhân thúc đẩy sự phát triểnkinh tế xã hội của thủ đô, có tốc độ tăng trởng kinh tế và tốc độ đô thị hoánhanh chóng, bộ mặt đô thị ngày một thay đổi, đời sống nhân dân đợc cảithiện Tuy nhiên, trong quá trình kinh tế xã hội, UBND các phờng trong quậncũng còn tồn tại những mặt yếu kém trong tổ chức và hoạt động gây ảnh hởngkhông nhỏ đến sự phát triển của quận và sự phát triển chung của thành phố HàNội

Với những lí do trên, tôi lựa chọn đề tài "Thực trạng hiệu quả quản lý nhà nớc của chính quyền cấp phờng trong giai đoạn hiện nay ( qua khảo sát tại quận Ba Đình - TP Hà Nội ) " để nghiên cứu nhằm tìm ra những giải

pháp góp phần nâng cao hiệu quả quản lý hành chính của chính quyền cấpphờng trên địa bàn quận Ba Đình nói riêng và chính quyền cấp phờng cả nớcnói chung

Trang 5

2 ý nghĩa khoa học và thực tiễn

Bên cạnh đó, đợc triển khai nghiên cứu dới góc độ khoa học xã hội học và

đặc biệt là xã hội học quản lý, đề tài còn có những đóng góp vào việc bổ sung

về lý luận đối với chuyên ngành này, kiểm chứng việc vận dụng các lý thuyếtxã hội học, xã hội học quản lý vào việc giải quyết các vấn đề mà đề tài đa ra

ý nghĩa thực tiễn

Về mặt thực tiễn, đề tài cung cấp một bức trang toàn cảnh về thực trạnghoạt động quản lý hành chính của chính quyền cấp phờng, cho ta thấy đợcnhững u điểm và hạn chế của hoạt động này, trên cơ sở đó đa ra những khuyếnnghị và giải pháp nhằm góp phần phát huy u điểm, khắc phục hạn chế, nângcao hiệu quả quản lý của chính quyền cấp phờng nói riêng và cấp cơ sở nóichung

3 mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục đích nghiên cứu

Tìm hiểu thực trạng hiệu quả quản lý nhà nớc của chính quyền cấp phờngtrong giai đoạn hiện nay ở nớc ta, trên cơ sở đó đa ra những khuyến nghị vàgiải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý của chính quyền cấp này

3 2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu nhằm hớng đến giải quyết những vấn đề sau :

 Tìm hiểu thực trạng chất lợng đội ngũ cán bộ, công chức của chính quyềncấp phờng tại các phờng thuộc quận Ba Đình

 Tìm hiểu thực trạng hoạt động quản lý của chính quyền cấp phờng hiệnnay trên các mảng kinh tế, các vấn đề xã hội, văn hoá - giáo dục - y tế,công tác giải quyết khiếu nại tố cáo và quản lý đất đai đô thị

 Xem xét hiệu quả quản lý của chính quyền cấp phờng qua đánh giá củaquần chúng nhân dân

Trang 6

 Phân tích những nguyên nhân dẫn đến những hạn chế trong tổ chức và hoạt

động của chính quyền cấp phờng ở nớc ta hiện nay

 Đa ra những khuyến nghị và giải pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quảquản lý của chính quyền cấp phờng

4 Đối t ợng và khách thể nghiên cứu

 Đối tợng nghiên cứu : hiệu quả quản lý nhà nớc của chính quyền cấp

phờng

 Khách thể nghiên cứu : đội ngũ cán bộ, công chức chính quyền cấp

phờng

5 phạm vi nghiên cứu

 Phạm vi không gian, thời gian :

- Giới hạn không gian : Quận Ba Đình, thành phố Hà Nội

- Giới hạn thời gian : Từ tháng 7/ 2001 đến 4/ 2002

 Giới hạn lĩnh vực nghiên cứu: Mô tả thực trạng chất lợng đội ngũ

cán bộ, công chức và hoạt động quản lý của chính quyền cấp phờngcũng nh đánh giá của quần chúng nhân dân, qua đó xem xét hiệu quảquản lý nhà nớc của chính quyền cấp phờng ở nớc ta hiện nay

6 Giả thuyết nghiên cứu

Hiệu quả quản lý của chính quyền cấp phờng hiện nay còn cha thực sự cao,

cụ thể là :

- Chất lợng đội ngũ cán bộ, công chức còn nhiều vấn đề cần quan tâm : thiếu

đội ngũ cán bộ trẻ, mặt bằng chung về trình độ học vấn và các trình độ chuyênmôn nghiệp vụ khác còn thấp

- Kết quả cụ thể trong các hoạt động quản lý còn nhiều hạn chế

- Cha nhận đợc sự đánh giá cao từ phía quần chúng nhân dân

7 Ph ơng pháp nghiên cứu

* Đề tài sử dụng phơng pháp phân tích tài liệu trên cơ sở nghiên cứu các

báo cáo, các bảng số liệu thống kê về tình hình tổ chức và hoạt động của chínhquyền các phờng thuộc quận Ba Đình cũng nh các báo cáo về tình hình kinh tếxã hội của các phờng nói riêng và toàn quận Ba Đình nói chung

Trang 7

* Bên cạnh đó, đề tài còn sử dụng phơng pháp điều tra bằng bảng hỏi đối

với quần chúng nhân dân trên địa bàn quận Ba Đình nhằm tìm hiểu nhận thứccủa quần chúng nhân dân về công tác quản lý của đội ngũ cán bộ, công chứcphờng cũng nh đánh giá của họ về hiệu quả hoạt động của chính quyền cấpphờng

Bảng hỏi đợc xây dựng gồm 10 câu hỏi nhằm làm rõ những thông tin cơbản sau :

- Đặc điểm cá nhân

- Đánh giá về hiệu quả quản lý của chính quyền phờng

- Nhận định về những hạn chế và nguyên nhân của chúng trong hoạt độngcủa chính quyền phờng tại địa phơng

- Nhận thức về những yêu cầu đối với đội ngũ cán bộ, công chức phờng

- Đánh giá về hoạt động của đội ngũ cán bộ, công chức phờng

- Đề xuất những biện pháp để nâng cao chất lợng đội ngũ cán bộ, công chứcphờng và hiệu quả quản lý của chính quyền cấp phờng

Mẫu đợc chọn bao gồm 300 đơn vị mẫu là ngời dân sống trên địa bànquận Ba Đình Mẫu đợc chọn theo nguyên tắc hoàn toàn ngẫu nhiên, chia đềucho địa bàn 12 phờng của quận Ba Đình

Số liệu thu đợc đợc xử lý theo chơng trình Acess for Windows 97, sau đó

đợc phân tích dựa trên tần suất của các phơng án trả lời trong từng câu hỏi

* Ngoài ra, đề tài còn sử dụng phơng pháp phỏng vấn sâu đối với một số

đồng chí là cán bộ lãnh đạo hoặc nhân viên thuộc UBND một số phờng trên

địa bàn quận Ba Đình, phòng Tổ chức chính quyền quận và Văn phòng thành

uỷ nhằm thu thập thêm những thông tin chi tiết, sâu sắc về vấn đề nghiên cứu

Trang 8

phần cơ sở lý luận

I hệ khái niệm

1 Khái niệm quản lý và quản lý nhà n ớc

1.1 Khái niệm quản lý

Từ khi xã hội loài ngời xuất hiện, nhu cầu tổ chức, điều hành xã hội cũnghình thành nh một tất yếu lịch sử Trong lịch sử, trình độ, tính chất quản lý xãhội phát triển từ thấp đến cao theo sự phát triển của xã hội Xã hội đợc quản lýtốt bằng những cơ chế, biện pháp tiến bộ thì ổn định, không ngừng phát triển

và ngợc lại Hiện nay có nhiều cách giải thích khác nhau về thuật ngữ quản lý

Có quan niệm cho rằng quản lý là hành chính, là cai trị Có quan niệm kháclại cho rằng quản lý là điều hành, điều khiển, chỉ huy Các cách nói này nhìnchung không có gì khác nhau về nội dung mà chỉ khác về cách dùng thuậtngữ, khác về cách diễn giải Quản lý đợc hiểu theo hai góc độ : một là góc độtổng hợp mang tính chính trị xã hội ; góc độ khác mang tính hành động thiếtthực Hai quan niệm này đều có cơ sở khoa học và thực tế Nhìn chung, quản

lý thể hiện việc tổ chức, điều hành tập hợp ngời, công cụ, phơng tiện, tàichính.v.v trên cơ sở kết hợp các yếu tố đó với nhau nhằm đạt đợc mục tiêu

định trớc

Dới góc độ xã hội học, quản lý là một khái niệm chỉ chức năng của các hệthống có tính tổ chức, chức năng này có trong giới sinh học, trong đời sống xãhội và trong quản lý kĩ thuật Quản lý nói chung là chức năng nhằm bảo vệ vàduy trì các cơ cấu xác định của một tổ chức, đồng thời duy trì chế độ hoạt

động thực hiện một chơng trình và một mục đích của hoạt động đã đợc ý thức

Trang 9

hoá của một tập đoàn ngời, của một tổ chức xã hội hoặc của một cá nhân nào

đó với t cách là một chủ thể của hoạt động quản lý

Tóm lại, khái niệm quản lý có thể đợc hiểu là : Sự tác động liên tục, có tổ

chức, có ý thức hớng mục đích của chủ thể vào đối tợng nhằm đạt đợc hiệu quản tối u so với yêu cầu đặt ra [ 10, 105 ]

Mô hình hoạt động quản lý Liên hệ trực tiếpLệnh từ cấp trên

Liên hệ ngợc ( thông tin phản hồi )

Trong khuôn khổ của đề tài, khái niệm quản lý đợc cụ thể hoá với chủthể là đội ngũ cán bộ, công chức chính quyền cấp phờng, đối tợng quản lý

là quần chúng nhân dân trên địa bàn phờng

1.2 Khái niệm quản lý nhà nớc

Quản lý nhà nớc là dạng quản lý xã hội mang tính quyền lực nhà nớc, sửdụng quyền lực nhà nớc để điều chỉnh các quan hệ xã hội và hoạt động củacon ngời Quản lý nhà nớc khác với dạng quản lý của các chủ thể khác ở chỗcác chủ thể này không dùng quyền lực pháp luật của nhà nớc để điều chỉnhcác quan hệ quản lý mà chỉ dùng phơng thức giáo dục, vận động quần chúng.Quản lý nhà nớc cũng có nội dung nh quản lý hành chính nhà nớc vì hànhchính nhà nớc là một dạng hoạt động tổ chức và điều hành để thực hiện quyềnlực nhà nớc

Quản lý hành chính nhà nớc là hoạt động hành chính của các cơ quan thựcthi quyền lực nhà nớc ( quyền hành pháp ) để quản lý, điều hành các lĩnh vựccủa đời sống xã hội theo pháp luật Đó là Chính phủ và các cơ quan chínhquyền địa phơng các cấp, không kể các tổ chức thuộc nhà nớc nhng không

Trang 10

nằm trong cơ cấu quyền lực nh các doanh nghiệp và các đơn vị sự nghiệp.Quyền hành pháp có hai nội dung : một là lập quy, đợc thực hiện bằng việc ravăn bản pháp quy, quy phạm pháp luật để chấp hành luật, hai là quản lý hànhchính tức là tổ chức, điều hành, phối hợp các hoạt động kinh tế xã hội để đaluật pháp vào đời sống.

Hoạt động quản lý nhà nớc là điều chỉnh các quá trình xã hội và hoạt độngcủa con ngời bằng quyền lực của nhà nớc Hoạt động đó đợc thể hiện bằng cácquyết định của các cơ quan nhà nớc dới hình thức các văn bản pháp lý Trong

đó, các nguyên tắc, quy tắc, tiêu chuẩn, biện pháp đợc quy định chặt chẽ đểkhông ngừng đáp ứng sự phù hợp giữa chủ thể và khách thể quản lý, bảo đảm

sự cân đối hài hoà về sự phát triển của quá trìnhh xã hội

Tóm lại, chúng ta có thể định nghĩa quản lý hành chính nhà nớc nh sau :

Quản lý hành chính nhà nớc là hoạt động thực thi quyền hành pháp của nhà nớc, đó là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng pháp luật nhà nớc đối với các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con ngời để duy trì và phát triển các mối quan hệ xã hội và trật tự pháp luật, nhằm thực hiện những chức năng và nhiệm vụ của nhà nớc trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ tổ quốc xã hội chủ nghĩa do các cơ quan trong hệ thống chính phủ từ trung ơng đến cơ sở tiến hành [6, 15]

2 Khái niệm hiệu quả quản lý nhà n ớc

Hiệu quả là một phạm trù có ý nghĩa rất quan trọng về mặt lý luận và thựctiễn, là chỉ tiêu hàng đầu để dánh giá chất lợng hoạt động quản lý kinh tế - xãhội Hiệu quả là chỉ tiêu phản ánh trình độ sử dụng các yếu tố của lao động đểtạo ra một kết quả hoạt động là tối đa tơng ứng với một chi phí tối thiểu

Hiệu quả quản lý nhà nớc là sự tác động của các cơ quan trong bộ máy nhànớc đối với mọi lĩnh vực hoạt động của xã hội để đảm bảo các nhu cầu thực tếcủa sự phát triển kinh tế và đời sống mạnh mẽ và đúng hớng, bảo đảm các yêucầu phát triển văn hoá xã hội, khoa học kĩ thuật phục vụ công cộng, bảo đảmquốc phòng, trật tự an ninh, pháp luật, pháp chế, kỉ luật, kỉ cơng xã hội trongtừng thời kì nhất định Nếu không đáp ứng đợc các yêu cầu đó thì không thểnói là hoạt động quản lý nhà nớc có hiệu quả

Trang 11

Căn cứ để đánh giá hiệu quả quản lý nhà nớc là :

- Căn cứ thứ nhất : Kết quả việc thực hiện các mục tiêu, chơng trình và nhiệm vụcủa quản lý nhà nớc thông qua các kế hoạch của nhà nớc trong từng thời kì nhất

định có tính đến việc chi phí để thực hiện kế hoạch đó

- Căn cứ thứ hai : Đánh giá việc tổ chức và hoạt động cụ thể của một cơ quanquản lý nhà nớc thông qua các yếu tố sau :

+ Cơ cấu tổ chức bộ máy của cơ quan

+ Thực hiện chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền

+ Năng lực, uy tín và phong cách của cán bộ, nhất là ngời lãnh đạo

+ Thời gian đầu t để giải quyết các tình huống quản lý

+ Tính pháp chế, kỉ luật, kỉ cơng nhà nớc và trách nhiệm

+Tính dân chủ, công bằng, đoàn kết nội bộ

+ Uy tín chính trị của cơ quan đối với xã hội thông qua việc sử dụng quyềnlực nhà nớc tác động lên các quá trình xã hội

Trong khuôn khổ của đề tài, khái niệm hiệu quả quản lý nhà nớc đợc hiểu

là thành quả hoạt động của chính quyền các cấp ( cụ thể là cấp phờng ) trongmọi lĩnh vực đời sống xã hội và đợc đánh giá qua các căn cứ :

- Chất lợng đội ngũ cán bộ, công chức

- Những số liệu cụ thể về tình hình công tác quản lý kinh tế - xã hội trên địabàn

- Đánh giá của quần chúng nhân dân

3 Khái niệm ph ờng và chính quyền cấp ph ờng

3.1 Khái niệm phờng

Thuật ngữ " phờng " đã xuất hiện từ năm 1010 khi Lý Công Uẩn dời đô từHoa L ra Đại La lấy tên là Thăng Long, cả kinh thành đựơc xem nh một phủgồm 61 phờng Thể chế phờng này đợc giữ nguyên qua các đời Trần , Lê Dớithời nhà Nguyễn, năm 1831 vua Minh Mạng tiến hành cải cách hành chính và

đã chia nhỏ các phờng của kinh thành Thăng Long Từ khi chính phủ lâm thờinớc Việt Nam dân chủ cộng hoà ra đời cho đến tận năm 1981, trong cơ chếhành chính của nớc ta không có khái niệm phờng mà chỉ tồn tại khu phố, khối

và tiểu khu Từ năm 1981 tiểu khu đợc đổi thành phờng và duy trì cho đếnnay

Trang 12

Theo Từ điển tiếng Việt của viện Ngôn ngữ học - Uỷ ban khoa học xã hộiViệt Nam, NXB Khoa học xã hội, năm 1998, phờng đợc định nghĩa nh sau

 Là khối dân c gồm những ngời cùng một nghề và là đơn vị hành chínhthống nhất ở kinh đô Thăng Long và một số thị trấn thời phong kiến ( Bamơi sáu phờng của Thăng Long )

 Là tổ chức gồm những ngời ( thờng là thợ thủ công ) cùng một nghề thờiphong kiến ( Phờng vải, phờng săn, phờng chèo )

 Là đơn vị hành chính cơ sở ở nội thành, nội thị, tổ chức theo khu vực dân

c ở đờng phố, dới quận ( UBND phờng )

Định nghĩa nêu trên đã chỉ ra một số đặc điểm cơ bản của phờng Đó là tổchức của một cộng đồng ngời đợc giới hạn bởi những công việc nhất định,cùng sinh sống và và tồn tại trong địa giới tự nhiên hoặc do nhà nớc quy định,

ở đó có những quy ớc, quy định và thiết chế riêng đợc mọi ngời trong phờngthống nhất và cùng nhau thực hiện

Hiến pháp 1980 quy định việc phân chia các đơn vị hành chính của nớccộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam nh sau :

 Nớc chia thành tỉnh, thành phố trực thuộc trung ơng và các đơn vị hànhchính tơng đơng

 Tỉnh chia thành huyện, thành phố thuộc tỉnh và thị xã

 Thành phố trực thuộc trung ơng chia thành quận, huyện

 Huyện chia thành xã và thị trấn

 Thành phố thuộc tỉnh, thị xã chia thành phờng và xã

 Quận chia thành phờng

Nh vậy, phờng là đơn vị hành chính cơ sở ở nội thành, nội thị đợc côngnhận từ năm 1980, đợc quy định chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn theoquyết định số 94/ HĐBT năm 1981 của Hội Đồng Bộ Trởng và luật tổ chứcHĐND và UBND đợc Quốc hội thông qua ngày 30/6/1983

3.2 Khái niệm chính quyền cấp phờng

Theo tinh thần Hiến pháp 1992, các cơ quan hành chính nhà nớc hợp thànhmột chỉnh thể thống nhất, toàn vẹn, có quan hệ chặt chẽ với nhau, và quyết

định tính thống nhất về nhiệm vụ, chức năng hoạt động quản lý nhà nớc, chứcnăng chấp hành và điều chỉnh Các cơ quan hành chính nhà nớc bao gồm :

 Cơ quan hành chính nhà nớc cao nhất là chính phủ

Trang 13

 Cơ quan hành chính nhà nớc trực thuộc chính phủ ( các bộ, uỷ ban nhà

n-ớc, các cơ quan thuộc chính phủ )

 Cơ quan hành chính nhà nớc ở địa phơng

Cũng theo Hiến pháp 1992, uỷ ban nhân dân đợc quy định là cơ quanhành chính nhà nớc ở địa phơng, không chỉ chịu trách nhiệm chấp hành nhữngnghị quyết của Hội đồng nhân dân mà cả những nghị quyết của cơ quan chínhquyền cấp trên, thi hành pháp luật thống nhất của nhà nớc UBND là cơ quantrong hệ thống thực hiện quyền hành pháp, hệ thống hành chính nhà nớc thốngnhất, là cơ quan hoạt động thờng xuyên, thực hiện quản lý nhà nớc, chỉ đạo,

điều hành công việc hàng ngày của nhà nớc ở địa phơng

Quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền cấp phờng - Ban hànhtheo quyết định số 3940/ QĐ - UB ngày 25/8/1990 của UBND thành phố HàNội đã chỉ rõ : " Phờng là đơn vị hành chính cơ sở ở nội thành, nội thị ; là nơitrực tiếp thực hiện mọi chủ trơng, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhànớc, thực hiện quyền và nghĩa vụ công dân Chính quyền cấp phờng có chứcnăng chủ yếu là quản lý hành chính nhà nớc, quản lý xã hội và chăm lo phục

vụ đời sống dân c "

3.3 Chính quyền cơ sở một số nớc trên thế giới

Quan niệm về chính quyền cơ sở của các nớc trên thế giới đều giống nhau ởchỗ : coi cấp chính quyền cơ sở là cấp cuối cùng trong hệ thống hành chínhnhà nớc, là cấp chính quyền có tầm quan trọng đặc biệt, là cấp đợc ví nh "chiếc cầu nối " giữa nhà nớc, chính phủ với nhân dân Thông qua chính quyềncơ sở, chính phủ nắm đợc thực tế, nguyện vọng của nhân dân và khẳng định đ-

Trang 14

- ở Cộng hoà liên bang Đức : cấp xã đợc ghi nhận trong Hiến phápcủa liên bang Cấp xã tồn tại với t cách là đơn vị hành chính cơ sởthực hiện chế độ tự quản Cấp xã chịu sự kiểm soát của cấp bang.

- ở Thái Lan : Cấp cơ sở của vơng quốc Thái Lan gọi là làng, là cấphành chính cuối cùng trong mô hình năm cấp của Thái Lan Đứng

đầu cấp hành chính này là trởng làng, do nhân dân trong làng bầulên, có chức năng quản lý mọi mặt đời sống xã hội của dân làng.Ngoài ra còn có hội đồng làng cùng tham gia công tác t vấn vàquản lý công việc chung

- ở In - đô - nê -xi -a : Trong hệ thống chính quyền địa phơng, cấplàng hoặc thôn là cấp thứ t Mỗi làng hoặc thôn có một ngời đứng

đầu gọi là trởng làng hoặc trởng thôn, là công chức nhà nớc dohuyện trởng bổ nhiệm

Nh vậy, có thể nói tổ chức chính quyền địa phờng ở các nớc khác nhau tuykhác nhau song cũng có vài điểm tơng đồng Ta cũng có thể thấy rằng chínhquyền cấp cơ sở ở Việt Nam ( mà ở đây là chính quyền cấp phờng ) cũng cónhững điểm tơng đồng cũng nh khác biệt nhất định so với chính quyền cơ sở ởcác nớc nêu trên

4 K hái niệm cán bộ, công chức

Điều 1, chơng 1 Pháp lệnh cán bộ, công chức do Uỷ ban thờng vụ QuốcHội nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 26 / 2 / 1998quy định :

Cán bộ, công chức là công dân Việt Nam, làm việc trong biên chế và hởng lơng từ ngân sách nhà nớc, bao gồm :

- Những ngời do bầu cử để đảm nhiệm chức vụ theo nhiệm kì trongcác cơ quan nhà nớc, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội

- Những ngời đợc tuyển dụng, bổ nhiệm hoặc đợc giao nhiệm vụ ờng xuyên làm việc trong tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xãhội

Trang 15

th Những ngời đợc tuyển dụng, bổ nhiệm hoặc giao giữ một công vụthờng xuyên, đợc phân loại theo trình độ đào tạo ngành, chuyênmôn, đợc xếp vào ngạch hành chính sự nghiệp trong các cơ quannhà nớc, mỗi ngạch thể hiện chức và cấp về chuyên môn nghiệp vụ,

có chức danh tiêu chuẩn riêng

- Thẩm phán Toà án nhân dân, kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân

- Những ngời đợc tuyển dụng, bổ nhiệm hoặc đợc giao nhiệm vụ ờng xuyên làm việc trong các cơ quan đơn vị thuộc Quân đội nhândân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công dânquốc phòng; làm việc trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhândân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp

Nh vậy, cán bộ, công chức chính quyền phờng là những cán bộ, công chức nhà nớc làm việc theo chế độ biên chế trong cơ cấu tổ chức của chính quyền cấp phờng, là những ngời đợc tuyển dụng, bổ nhiệm giữ một vị trí nhất định trong bộ máy chính quyền phờng và hởng lơng từ ngân sách nhà

Lý thuyết hệ thống coi các tổ chức, thiết chế hay quá trình xã hội là các hệthống tồn tại trong một môi trờng, lấy input từ môi trờng, chế biến các input,

đa output ra môi trờng và kiểm tra quá trình đó thông qua các cơ chế phản hồi( hình )

môi trờng

input output

phản hồi

Quá trình hoạt động

Trang 16

Những khái niệm quan trọng về các hệ thống dùng trong lĩnh vực quản lý là :

 Các hệ thống con : là các bộ phận tạo thành một tổng thể, chúng cũng cóthể có những hệ thống con khác Ví dụ các khoa là hệ thống con của mộttrờng đại học, các bộ môn lại là hệ thống con của các khoa

 Hiệu quả hiệp trợ : là khái niệm do Aritstot đa ra, nói lên rằng một tổng thểlớn hơn tổng các bộ phận của nó Ví dụ nếu chia một nhà máy thành những

đơn vị nhỏ cùng thực hiện một chức năng thì sẽ làm giảm sản lợng hoặctăng chi phí

 Hệ thống mở và hệ thống đóng : theo lý thuyết hệ thống có hai loại hệthống mở và đóng Hệ thống mở tác động tơng hỗ với môi trờng còn hệthống đóng thì không Trong thực tế thì mọi hệ thống đều mở nhng ở mức

Dới góc độ xã hội học, lý thuyết hệ thống của nhà xã hội học Mỹ nổi tiếng

T Parsons đợc hầu hết các nhà nghiên cứu sử dụng làm cơ sở cho việc nghiêncứu đời sống xã hội

Trang 17

 Chức năng phù hợp ( Adaptation - kí hiệu là A ) : cung cấp các phơng tiện

và năng lợng để thực hiện các mục đích đã xác định Trong hệ thống xã hội

đây chính là tiểu hệ thống kinh tế, thực hiện chức năng thích ứng của xãhội đối với sự biến đổi của môi trờng

 Chức năng hớng đích ( Goal attainment - kí hiệu là G ) : đóng vai trò xác

định các mục tiêu và định hớng cho toàn bộ hệ thống vào việc thực hiệnmục đích đã xác định Đây chính là tiểu hệ thống chính trị

 Chức năng hoà nhập ( Integration - kí hiệu là I ) : đây là tiểu hệ thống liênkết gồm có các cơ quan pháp luật và bộ máy an ninh xã hội, thực hiện chứcnăng liên kết các cá nhân, các nhóm và tổ chức xã hội đồng thời tiến hànhviệc điều chỉnh các mâu thuẫn và xung đột giữa chúng để tạo ra sự đoànkết và trật tự xã hội

 Chức năng bảo toàn cấu trúc ( Latency - kí hiệu là L ) : để tồn tại một cách

ổn định và trật tự, mỗi xã hội cần có tiểu hệ thống duy trì thực hiện chứcnăng quản lý và bảo trì các khuôn mẫu ứng xử của cá nhân, nhóm và xãhội Tiểu hệ thống này bao gồm gia đình, nhà trờng, tổ chức văn hoá, tôngiáo, khoa học Thông qua cơ chế hợp thức hoá và thiết chế hoá, yếu tố này

có khả năng đáp ứng duy trì các kiểu hành động, các khuôn mẫu hành vi

để bảo đảm sự an toàn và trật tự xã hội

Nội dung của lý thuyết này có thể đợc khái quát nh sau : xã hội ở tầm vĩmô hay vi mô đều luôn tồn tại với t cách một hệ thống toàn vẹn, mọi bộ phậncấu thành hệ thống đều phụ thuộc lẫn nhau một cách chặt chẽ, mỗi yếu tốriêng lẻ chỉ có ý nghĩa khi đặt nó trong tổng thể, các mối tơng tác, cơ cấu vàtrạng thái cũng phải đợc đặt trong tổng thể nếu muốn hiểu rõ về chúng

Trên cơ sở đó, khi xem xét thực trạng hiệu quả quản lý nhà nớc của chínhquyền cấp phờng ta phải đặt nó trong mối quan hệ biện chứng và thống nhấtvới hoạt động quản lý nhà nớc của chính quyền địa phơng các cấp khác vàchính quyền trung ơng cũng nh phải đặt nó trong bối cảnh chung của nền kinh

tế xã hội nớc ta trong thời kì đổi mới

2 Lý thuyết cơ cấu chức năng

Trang 18

Lý thuyết này gắn liền với tên tuổi của các nhà xã hội học nổi tiếng nh :Herbert Spencer, Emile Durkheim, Malinowski, Kingley Davids và TacoltParsons Theo cách tiếp cận của các nhà cơ cấu chức năng, xã hội đợc coi làmột hệ thống bao gồm nhiều bộ phận khác nhau, mỗi bộ phận giữ một vai tròbình thờng nào đó trong xã hội và vận hành một cách bình thờng để thực hiệnmột số yêu cầu hay chức năng nào đó và thoả mãn những nhu cầu nhất địnhcủa xã hội, vì theo họ " các hoạt động xã hội, các quá trình xã hội đã tồn tạibởi chúng có một chức năng tích cực nào đó để thực hiện trong xã hội " [1,61] Điều đó có nghĩa là sự tồn tại của chúng là để thực hiện một chức năng xãhội nào đó kể cả chúng tích cực hay tiêu cực trong con mắt của chúng ta Đồng thời các nhà xã hội học này luôn coi xã hội tồn tại trong trạng tháicân bằng có trật tự, hài hoà và nh một thể thống nhất chứ không phải là mộtnhóm hay tập hợp các cá nhân đối nghịch Theo họ " Các xã hội có khuynh h-ớng đợc xây dựng nội tại, hớng tới sự hài hoà và tự điều chỉnh, tơng tự nhnhững tổ chức hay cơ chế sinh học " [1, 35]

Do đó, khi xem xét hiệu quả quản lý của chính quyền cấp phờng, chúng tacần xem xét thông qua chính những chức năng kinh tế - xã hội mà chínhquyền phờng đang thực hiện, đồng thời phải đặt nó trong quá trình thực hiệnchức năng kinh tế - xã hội của nền hành chính nhà nớc nói chung

Xuất phát từ quan điểm duy vật biện chứng của K Marx, theo Đobrianopthì loài ngời có 5 loại hoạt động xã hội là : hoạt động sản xuất vật chất, hoạt

động văn hoá, hoạt động tái sản sinh xã hội, hoạt động quản lý xã hội và hoạt

động giao tiếp xã hội, đó là quan hệ giữa các chủ thể xã hội diễn ra trong quátrình sản xuất, phân phối, trao đổi và tiêu dùng các giá trị vật chất và tinh thần,

Trang 19

năng lợng và thông tin Và ông cho rằng mỗi hoạt động có mục đích của conngời chỉ có thể trở thành hoạt động xã hội khi nó nằm trong và thông qua một

số mối quan hệ giữa các chủ thể hoạt động và mỗi quan hệ xã hội đều gắn liềnvới một hoạt động nhất định

Và nh vậy, muốn giải thích các mối quan hệ xã hội, các hoạt động, các quátrình và hiện tợng xã hội, phải đặt nó trong mối quan hệ tơng tác lẫn nhau giữacác quan hệ, quá trình và hiện tợng đó

Do đó, trong quá trình phân tích hiệu quả quản lý của chính quyền phờngtrong giai đoạn hiện nay, ta không thể không đặt nó trong sự tác động qua lạivới các yếu tố khách quan cũng nh chủ quan đã dẫn đến thực trạng này nh cácchủ trơng, đờng lối của Đảng và Nhà nớc nói chung và chủ trơng, đờng lối vềcông tác phát triển chính quyền cơ sở nói riêng; điều kiện kinh tế - xã hội củacác phờng, quận, thành phố cũng nh cả nớc; hay chất lợng của đội ngũ cán bộ,công chức phờng Bên cạnh đó, ta cũng không thể bỏ qua sự tác động trở lạicủa thực trạng hoạt động của chính quyền cấp phờng tới những đối tợng quản

lý của họ là quần chúng nhân dân hay tới hiệu quả quản lý của chính quyềncác cấp khác trong hệ thống hành chính nhà nớc

kết quả nghiên cứu

I tổng quan về địa bàn nghiên cứu

1 Những đặc điểm cơ bản về ph ờng ở n ớc ta hiện nay

Cho đến nay, ở nớc ta tổng số các đơn vị chính quyền cấp phờng là 1002,chiếm 9,56% về cơ cấu đơn vị chính quyền cơ sở Thành phố Hà Nội với diệntích 927,4 km2, tổng dân số là 2,697 triệu ngời đợc chia thành 228 xã, phờng,thị trấn trong đó phờng là 102 ( chiếm 45 % ) và dân số của phờng là 1,43triệu ngời ( chiếm 53 % ), diện tích địa giới hành chính phờng là 82,87 km2( chiếm 8,94 % tổng diện tích )

Về lãnh thổ, phờng hiện nay ở nớc ta chủ yếu đợc cấu thành từ các vùng

đô thị nhỏ, các làng nghề truyền thống, các khu buôn bán tập trung, các khu

Trang 20

phố Phờng có vị trí địa lý đợc giới hạn trong địa giới hành chính của cácquận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, là địa bàn đô thị thu nhỏ, có mật độ dân ccao Các công trình kinh tế, văn hoá, phúc lợi xã hội chỉ có thể xây dựng theoquy hoạch chung của cả đô thị.

Về dân c, cộng đồng dân c ở phờng có sự gắn bó trực tiếp và chặt chẽ vớinhau về các nhu cầu và lợi ích vật chất cũng nh tinh thần Dân c của phờng vềcơ bản đợc tập hợp từ nhiều vùng, miền khác nhau, đa dạng, phức tạp và tậptrung với mật độ cao, chủ yếu có lối sống phi nông nghiệp có trình độ học vấn

và nhận thức xã hội cao

Về tổ chức, chính quyền cấp phờng là chính quyền địa phơng ở một đơn

vị hành chính xác định Tổ chức bộ máy hành chính cấp phờng bao gồm toàn

bộ các cơ quan, tổ chức hành chính đợc tổ chức và hoạt động theo quy địnhcủa pháp luật nhằm thực hiện chức năng và nhiệm vụ quản lý hành chính nhànớc tại địa phơng

Về kinh tế, chính quyền phờng là một đơn vị ngân sách ở địa phơng, hoạt

động kinh tế chủ yếu là sản xuất công nghiệp, thủ công nghiệp, thơng mại vàdịch vụ

Với những đặc điểm trên, hoạt động của chính quyền cấp phờng có những

điểm phức tạp riêng, đòi hỏi phải có những giải pháp hữu hiệu để tăng cờng vịtrí và vai trò của chính quyền cấp phờng trong hệ thống chính trị nớc ta giai

đoạn hiện nay

2 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

Quận Ba Đình nằm ở trung tâm thành phố, có diện tích 9,3 km2 với dân số

là 202.700 ngời ( tính đến ngày 31/12/1999 ), mật độ dân số trung bình là21.797 ngời/km2

Quận Ba Đình đợc chia thành 12 phờng : Cống Vị, Đội Cấn, Điện Biên,Giảng Võ, Ngọc Khánh, Ngọc Hà, Kim Mã, Nguyễn Trung Trực, Phúc Xá,Quán Thánh, Thành Công, Trúc Bạch Từ năm 1996 đến nay các đơn vị hànhchính của quận Ba Đình đợc tổ chức tơng đối ổn định ( năm 1995, 3 phờng B-

ởi, Trúc Bạch, Thuỵ Khuê của quận Ba Đình đợc tách ra để cùng một số xãcủa huyện Từ Liêm thành lập quận mới Tây Hồ )

Trang 21

Ba Đình là quận có nhiều cơ quan trung ơng, tổ chức quốc tế, cơ quan đạidiện ngoại giao của nhiều nớc chọn đặt trụ sở Điều này tạo nhiều nét đặc thùriêng cho hoạt động quản lý của UBND Nhìn chung, dân c trên địa bàn quận

có lối sống phi nông nghiệp, trình độ dân trí cao Tuy nhiên, ở một số khu vựctrên địa bàn các phờng Phúc Xã, Ngọc Hà, Cống Vị còn có một số hộ dânsống bằng nghề canh tác rau, hoa Do vậy, việc quản lý của chính quyền cũngcòn mang nhiều điểm riêng biệt, nhất là về lĩnh vực quản lý đất đai, quản lýdân c và quản lý đô thị

II Thực trạng chất l ợng đội ngũ cán bộ, công chức của chính quyền cấp ph ờng

Nền hành chính nhà nớc bao gồm ba bộ phận cấu thành là cơ cấu tổ chức bộmáy hành chính, cơ cấu tổ chức nhân sự và cơ chế vận hành nền hành chính( luật pháp ) Ba bộ phận đó liên hệ chặt chẽ với nhau, quy định lẫn nhau,trong đó cơ cấu tổ chức nhân sự có vị trí quan trọng đặc biệt, nhất là đội ngũcông chức nhà nớc hoạt động trong bộ máy hành chính nhà nớc từ trung ơng

đến địa phơng Đội ngũ công chức đợc xem là trung tâm của hệ thống chínhtrị, của bộ máy nhà nớc, của nền hành chính, có vị trí hết sức quan trọng trongviệc quản lý và thúc đẩy sự phát triển xã hội, bảo đảm cho nền hành chínhnhà nớc hoạt động liên tục Toàn bộ đội ngũ công chức trong bộ máy hànhchính nhà nớc tạo thành một nguồn nhân lực to lớn phục vụ cho quá trình tổchức và hoạt động của nhà nớc Hiệu lực, hiệu quả quản lý của nền hànhchính nhà nớc nói chung và của chính quyền cấp phờng nói riêng phụ thuộcvào đội ngũ công chức nhà nớc và hoạt động của đội ngũ đó

Chất lợng của đội ngũ cán bộ, công chức đợc thể hiện qua nhiều tiêu chí,tiêu biểu nhất là các tiêu chí về độ tuổi, trình độ học vấn, trình độ quản lý nhànớc và lý luận chính trị Thống kê về các tiêu chí trên đối với cán bộ, côngchức chính quyền phờng thuộc quận Ba Đình cho ta những kết quả sau đây :

Trang 22

Bảng 1 : Thống kê độ tuổi cán bộ, công chức chính quyền cấp phờng

và cán bộ công chức sắp đến tuổi về hu ( trên 50 tuổi ) chiếm một tỉ lệ nh nhau

là 23,4 % Nh vậy, có thể nói độ tuổi trung bình của cán bộ công chức chínhquyền phờng của quận Ba Đình thuộc mức trung bình

Điểm mạnh đối với cán bộ công chức phờng tuổi cao là họ đã thực sự trởngthành trong phong trào của địa phơng, giàu kinh nghiệm trong cuộc sống,trong quản lý, trong quan hệ giao tiếp, dễ tạo đợc uy tín và sự tin tởng từ cấpdới Tuy nhiên, điểm yếu của họ lại là dễ nặng về chủ nghĩa kinh nghiệm, giáo

điều, chậm thích nghi với cơ chế thị trờng, ngại học tập để tiếp thu những kiếnthức chuyên môn, nghiệp vụ nh một cán bộ quản lý đã cho biết " Cán bộ cũ thìlạc hậu, chẳng chịu đi học mà học cũng chẳng đợc nữa, tuổi cao học khó vàolắm " ( nữ, 47 tuổi, tốt nghiệp đại học, cán bộ Văn phòng thành uỷ ) Trongkhi đó, lớp cán bộ công chức trẻ tuy còn ít kinh nghiệm, có thể còn thiếu chínchắn trong một số quyết định nhng lại là những ngời hết sức năng nổ, ham họchỏi, dám nghĩ, dám làm và đầy nhiệt huyết của tuổi trẻ Là một cấp chính

Trang 23

quyền, hoạt động của cấp phờng là hoạt động hành chính, nhng trong thực tếthì hoạt động của chính quyền cấp phờng có thể đợc coi là hoạt động" hànhchính vận động " : trực tiếp ban hành và vận động nhân dân thực hiện cácquyết định hành chính Vì vậy, đòi hỏi ngời cán bộ công chức hoạt động trong

bộ máy chính quyền cấp phờng phải có độ bền bỉ nhất định về sức khoẻ và có

sự năng động, nhiệt tình để thực hiện tốt những nhiệm vụ phức tạp diễn ra trên

địa bàn quản lý, nh một trờng hợp phỏng vấn sâu đã nhận định " Công việc ởphờng đòi hỏi sự năng động sáng tạo, dám nghĩ dám làm, cũng cần có sứckhoẻ " ( nam, 42 tuổi, tốt nghiệp đại học, cán bộ UBND phờng )

Tóm lại, cơ cấu độ tuổi của cán bộ công chức chính quyền phờng thuộcquận Ba Đình ở cấp độ trung bình, độ tuổi trung bình không quá cao cũngkhông quá thấp Điều này cha tạo đợc động lực mạnh mẽ cho sự phát triểnhiệu quả hoạt động của chính quyền phờng bởi cấp chính quyền này cần đợctrẻ hoá hơn nữa để đội ngũ cán bộ, công chức có thể thích nghi và thích hợphơn với nhiệm vụ công tác

Bảng 2 : Thống kê trình độ học vấn của cán bộ, công chức chính quyền

phờng thuộc quận Ba Đình

Trang 24

( Nguồn : Báo cáo công tác xây dựng chính quyền cấp phờng của Phòng Tổchức chính quyền quận Ba Đình 7/2001 )

Theo bảng 2, 100 % cán bộ, công chức chính quyền cấp phờng thuộc quận

Ba Đình đều đã tổt nghiệp cấp II Đây không phải một con số đáng mừng haymột chỉ tiêu cần phấn đấu, tuy nhiên nếu xét trong tơng quan với đội ngũ cán

bộ, công chức của chính quyền cấp xã ở Hà Nội nói riêng và cả nớc nói chungthì đó đã là một sự tiến bộ hơn hẳn bởi chính quyền cấp xã ở nhiều nơi còn rấtnhiều cán bộ, công chức có trình độ học vấn cha hết cấp II hoặc cấp I, thậmchí không loại trừ cả những chức vụ cao nh chủ tịch UBND hay HĐND Ngaytại một quận mới thành lập của thủ đô là quận Cầu Giấy cũng còn tồn tại 4 %cán bộ, công chức phờng cha tốt nghiệp phổ thông cơ sở Do vậy, con số 0 %nêu trên cũng là một kết quả đáng mừng của quận Ba Đình nói riêng và củathành phố nói chung

Bên cạnh đó, còn một con số đáng mừng khác là tỉ lệ cán bộ, công chức đãtốt nghiệp đại học và trên đại học ( 58,6 % ) Đây quả thực là một tỉ lệ tơng

đối cao xét trong tơng quan với các quận, huyện khác trong thành phố hoặccả nớc ( ví dụ : tỉ lệ này ở các quận Hai Bà Trng, Cầu Giấy Thành phố Hà Nội

và quận 3 Thành phố Hồ Chí Minh lần lợt là 30,6 % ; 34 % ; 10,91 % )

Tuy nhiên, bảng số liệu trên cũng cho thấy còn tồn tại nhiều vấn đề bấtcập trong chất lợng cán bộ, công chức chính quyền cấp phờng hiện nay xét vềphơng diện trình độ học vấn, bởi ngay trong một quận thuộc trung tâm thủ đô,

là trung tâm văn hoá, hành chính của cả nớc mà vẫn tồn tại một số lợng khôngnhỏ cán bộ công chức phờng chỉ có trình độ phổ thông trung học ( 39,5 %) hoặc thậm chí là cha hoàn thành chơng trình phổ thông trung học ( 5,1 % ) Trình độ học vấn là cơ sở để cán bộ, công chức có điều kiện tiếp xúc vớinhững nội dung quản lý mới và có điều kiện tốt hơn để thực thi công việcquản lý của chính quyền ở cơ sở Nhìn chung, công việc hàng ngày ở phờng làgiải quyết các sự vụ đơn thuần, không đòi hỏi sâu về chuyên môn Do đó,không nhất thiết đòi hỏi ngời cán bộ, công chức phải có một trình độ chuyênmôn, nghiệp vụ thật thông thạo hay quá chuyên sâu Tuy nhiên, xét về tổngquan, toàn bộ các hoạt động văn hoá, kinh tế, chính trị, an ninh, trật tự an toànxã hội lại chủ yếu diễn ra trên địa bàn phờng Do vậy, nếu ngời cán bộ, công

Trang 25

chức của phờng chỉ dừng lại ở mức trình độ học vấn là trung học cơ sở hoặctrung học phổ thông sẽ gây ra những khó khăn cho chính quyền cơ sở khi cónhững diễn biến phức tạp trên địa bàn mà phờng phải quản lý Hơn nữa, hiệnnay trong bối cảnh thế giới và quốc gia đang biến chuyển và phát triển từngngày về mọi mặt, địa bàn phờng ở các thành phố lớn có trình độ dân trí cao,các vấn đề lớn nh quản lý nhà đất, quản lý kinh tế, bảo đảm an ninh trậttự có rất nhiều yêu cầu mới đa dạng và phức tạp đòi hỏi ngời cán bộ, côngchức phải có trình độ học vấn ở một mức độ cao nhất định để đáp ứng đợc vớinhững nhu cầu ngày càng phát triển của đời sống xã hội không chỉ còn bó hẹp

ở một địa phơng hay trên một địa bàn

Trình độ học vấn không phải là yếu tố quyết định chất lợng của đội ngũcán bộ, nhng là một chỉ tiêu quan trọng để đánh giá trình độ và năng lực củacán bộ Hạn chế về trình độ học vấn làm hạn chế khả năng tiếp thu, lĩnh hộichủ trơng, đờng lối của Đảng, các chính sách, luật pháp và các quy định củaNhà nớc cũng nh các nghị quyết, chỉ thị của cấp uỷ và chính quyền cấp trên

Do đó cũng làm hạn chế khả năng phổ biến đờng lối, chủ trơng của Đảng vàNhà nớc cho nhân dân, hạn chế năng lực tổ chức thực hiện, kiểm tra, đôn đốc,vận động quần chúng thực hiện chủ trơng, chính sách và cuối cùng là hạn chếnăng lực quản lý, điều hành, thực thi nhiệm vụ Do vậy, trình độ học vấn chacao, cha đồng đều ở đội ngũ cán bộ, công chức phờng là một điểm yếu của tổchức bộ máy chính quyền phờng hiện nay

Trang 26

Bảng 3 : Thống kê trình độ quản lý nhà nớc và lý luận chính trị của cán

bộ, công chức chính quyền phờng thuộc quận Ba Đình

1 Cha qua đào tạo :

1.Quản lý nhà nớc2.Lý luận chính trị

đến hàng ngày khi giải quyết các vụ việc thuộc phạm vi xử lý của phờng, đó lànhững công việc liên quan đến chức năng, thẩm quyền của nhà nớc, liên quan

đến việc áp dụng pháp luật cũng nh các chủ trơng, đờng lối, chính sách Nói

Trang 27

cách khác, đó là sự cụ thể hoá các quy phạm pháp luật, các đờng lối, chínhsách trong quản lý xã hội và công dân Do đó, cán bộ, công chức chính quyềnphờng không thể không có những kiến thức cơ bản nêu trên Quyết định 874 /TTG của Thủ tớng Chính phủ về công tác đào tạo và bồi dỡng cán bộ và côngchức nhà nớc ngay tại điểm 4 điều 1 đã ghi rõ " đối tợng đào tạo, bồi dỡng là

đội ngũ cán bộ, công chức nhà nớc, trớc mắt tập trung vào các đối tợng chủyếu là cán bộ, công chức hành chính nhà nớc và cán bộ chính quyền ở cơ sởcấp xã, phờng " Và điểm 7 điều 2 của quyết định này đã cho biết "Đối với cán

bộ chính quyền cơ sở cấp xã, phờng, nội dung đào tạo, bồi dỡng chủ yếu là :

đào tạo, bồi dỡng về lý luận chính trị, cập nhật đờng lối, chủ trơng, chính sáchcủa Đảng và Nhà nớc ; những kiến thức cơ bản về công vụ, pháp luật và hànhchính " Tuy nhiên, số liệu của bảng trên đã cho thấy một dấu hiệu không mấykhả quan về thực trạng trình độ đào tạo của đội ngũ cán bộ, công chức phờngtrong hai lĩnh vực này

Tỷ lệ cán bộ, công chức phờng cha qua đào tạo về quản lý nhà nớc là 25,8

% và về lý luận chính trị là 28,1 % Điều đó có nghĩa là có tới gần 30 % cán

bộ, công chức các phờng thuộc quận Ba Đình không có kiến thức tối thiểu,cần thiết hay đợc đào tạo một cách chính quy, có bài bản về quản lý nhà nớc

và lý luận chính trị - hai lĩnh vực hết sức quan trọng đối với nghiệp vụ côngtác của các cán bộ phờng Số cán bộ, công chức đợc đào tạo ở trình độ cửnhân đối với hai lĩnh vực này là rất ít ( chỉ hơn 5 % đối với cả hai lĩnh vực )

Số còn lại đợc đào tạo sơ cấp hoặc trung cấp chiếm khoảng gần 70 %

Cán bộ, công chức chính quyền cấp phờng hầu hết là các cán bộ của địaphơng, trởng thành từ phong trào của địa phơng, từ bộ đội xuất ngũ, cán bộ hutrí có kinh nghiệm quản lý đa ngành, đa lĩnh vực, khi về làm công tác quản

lý ở cơ sở ít nhiều họ cũng đã sử dụng những kiến thức kinh nghiệm thu đợc

để giải quyết các công việc của phờng, bớc đầu hoàn thành đợc nhiệm vụ Tuynhiên, trong điều kiện hiện nay, kinh tế xã hội phát triển, công tác quản lý nhànớc đòi hỏi phải đợc chính quy hoá, pháp luật hoá thì việc đào tạo đội ngũ cán

bộ, công chức một cách chính quy, nghiêm túc là một đòi hỏi tất yếu Do vậy,

tỷ lệ cán bộ, công chức có trình độ quản lý nhà nớc từ trung cấp trở lên quáthấp ( 39,2 % ) là một khó khăn không nhỏ, gây ra những trở ngại, hạn chếhiệu quả quản lý của chính quyền cấp phờng trong thực tiễn quản lý nhà nớc

Trang 28

hiện nay Bên cạnh đó, đội ngũ cán bộ, công chức nhà nớc nói chung và cán

bộ, công chức chính quyền phờng nói riêng có một bộ phận rất lớn đợc đàotạo trong thời kì bao cấp, cha đợc đào tạo, bồi dỡng, cập nhật những kiến thức

về hành chính, quản lý hành chính, quản lý nhà nớc trong cơ chế mới Hoạt

động quản lý của đội ngũ này còn nhiều yếu kém, đặc biệt về tri thức khoahọc và thực tiễn về tổ chức bộ máy, quản lý, điều hành công việc nhà nớc, chanắm đợc những quy tắc hành chính, tâm lý học quản lý, phong cách làm việckhoa học, còn thiếu chiều sâu trong lĩnh vực quản lý hành chính

Xét về trình độ lý luận chính trị, đây là cơ sở quan trọng để đảm bảo tínhchính trị và chiều sâu trong các hoạt động của chính quyền phờng Khôngnhững thế, trình độ lý luận chính trị còn là điều kiện góp phần đảm bảo bảnlĩnh chính trị và phẩm chất đạo đức trong sạch của đội ngũ cán bộ, công chức.Tuy nhiên, thực tế cho thấy, từ việc học tập đến vận dụng kiến thức lý luậnvào thực tiễn còn tồn tại một khoảng cách lớn đòi hỏi mỗi cán bộ, công chứcphải có cách vận dụng tinh tế và hiệu quả để phát động quần chúng nhân dânthực hiện tốt nhiệm vụ của địa phơng và đảm bảo tính chính trị và sự trongsạch trong hoạt động của đội ngũ mình Số liệu khảo sát cho thấy số lợng cán

bộ, công chức phờng có trình độ lý luận chính trị cao còn cha nhiều, tỷ lệ cán

bộ, công chức cha qua đào tạo lại lớn Đây cũng là điều gây cản trở cho hoạt

động của chính quyền phờng, hạn chế hiệu lực, hiệu quả quản lý, nhất làtrong công tác vận động, thuyết phục nhân dân thực hiện các nhiệm vụ chínhtrị

Đất nớc ta hiện nay đang trên đà phát triển mạnh mẽ về mọi mặt Các cuộccải cách trên các lĩnh vực kinh tế, hành chính, t pháp để đẩy mạnh côngnghiệp hoá, hiện đại hoá đã tạo ra tình hình mới và các nhiệm vụ mới, đòi hỏi

đội ngũ cán bộ, công chức nhà nớc phải thờng xuyên đáp ứng và thích ứngnhững yêu cầu do tình hình mới, nhiệm vụ mới đó đặt ra Thực tế cho thấyrằng trình độ năng lực nói chung của cán bộ chính quyền cơ sở ( mà cụ thể ở

đây là cán bộ, công chức chính quyền phờng thuộc quận Ba Đình ) hiện naycòn nhiều hạn chế Cán bộ chính quyền cơ sở hiện nay nói chung cha quenvới cách quản lý và điều hành công việc theo pháp luật, phong cách làm việccòn mang nặng thói quen của thời kì bao cấp và tập tục truyền thống có tínhchất làng xã gia trởng Do cha đợc trang bị đầy đủ những kiến thức cơ bản về

Trang 29

pháp luật, kiến thức quản lý hành chính nhà nớc, cha đợc hoặc ít đợc huấnluyện về kĩ năng thực hành công vụ, ít đợc tiếp cận với thị trờng, thiếu kiếnthức để quản lý một nền kinh tế mở, đặc biệt là trong điều kiện quan hệ quốc

tế ngày càng phát triển và tình hình quốc tế có nhiều biến động phức tạp, nêntrong nhiều trờng hợp, cán bộ, công chức phờng có thể giải quyết công việc,

xử lý vụ việc dựa vào kinh nghiệm, chủ quan, thiên lệch, không rõ chức trách,nhiệm vụ cụ thể của mình, không nắm chắc quy trình và nguyên tắc giải quyếttừng công việc cụ thể

Phân tích thực trạng đội ngũ cán bộ, công chức chính quyền phờng hiệnnay, chúng ta có thể rút ra một số kết luận sau đây :

- Nhìn chung, các phờng đã chú trọng công tác đào tạo và đào tạo lạicán bộ, kinh phí cho hoạt động đào tạo đợc đầu t thờng xuyên Đa sốcán bộ, công chức trởng thành từ các hoạt động phong trào của địa ph-

ơng, nhiệt tình với công việc, có kinh nghiệm trong cuộc sống, biếtvận dụng các kinh nghiệm để giải quyết, xử lý công việc Một số cán

bộ, công chức có ý thức học tập nâng cao trình độ học vấn, chuyênmôn nghiệp vụ, kiến thức quản lý nhà nớc và lý luận chính trị

Bên cạnh những mặt mạnh, đội ngũ cán bộ, công chức phờng còn bộc lộnhiều điểm hạn chế:

- Đa số cán bộ, công chức đã lớn tuổi nên việc nỗ lực học tập nângcao trình độ học vấn và chuyên môn nghiệp vụ có phần hạn chế;không có điều kiện bám sát thực tiễn để hiểu sâu các diễn biến phứctạp trên địa bàn; trong thi hành công vụ đôi khi quá lạm dụng nhữngkiến thức kinh nghiệm nên trở nên bảo thủ, chủ quan, áp đặt Mặtkhác, do tuổi cao nên sức khoẻ hạn chế, không có đợc tính nhanhnhậy trong công tác

- Đội ngũ cán bộ, công chức trẻ còn ít nên gây khó khăn cho việc tạonguồn cán bộ kế cận dẫn đến tình trạng lúng túng, chắp vá trong quyhoạch cán bộ

- Năng lực xử lý công việc của đội ngũ cán bộ, công chức không đồng

đều, trình độ chuyên môn nghiệp vụ còn thấp, đặc biệt là thiếunhững hiểu biết nhất định về quản lý hành chính nhà nớc và lý luậnchính trị vì số đông cha đợc đào tạo

Trang 30

- Trình độ, năng lực, độ tuổi cán bộ, công chức giữa các phờng cha

đồng đều nên làm giảm hiệu quả chỉ đạo, điều hành của cấp trên Sốlợng cán bộ, công chức có trình độ đại học còn ít, cha đáp ứng đợcyêu cầu, nhiệm vụ quản lý nhà nớc trong thời kì công nghiệp hoá,hiện đại hoá đất nớc

Đội ngũ cán bộ, công chức là chủ thể của mọi hoạt động quản lý củacác cơ quan quản lý, là yếu tố cơ bản quyết định hiệu lực, hiệu quả hoạt

động của các cấp chính quyền Do đó, chất lợng của đội ngũ cán bộ, côngchức phờng sẽ có ảnh hởng rất lớn nếu không nói là ảnh hởng có tính chấtquyết định đối với hiệu lực và hiệu quả hoạt động của chính quyền cấpnày

Chất lợng đội ngũ cán bộ, công chức mà chủ yếu là thể hiện ở trình độhọc vấn, trình độ quản lý nhà nớc và trình độ lý luận chính trị còn yếu sẽdẫn tới vô số những hạn chế trong hoạt động thực thi nhiệm vụ của chínhquyền cấp phờng Do trình độ học vấn thấp, cha đợc trang bị đầy đủ nhữngkiến thức cơ bản về pháp luật, kiến thức quản lý hành chính nhà nớc nêntrong nhiều trờng hợp giải quyết công việc, xử lý các vụ việc, cán bộ, côngchức chính quyền phờng thờng dựa vào kinh nghiệm chủ quan, tuỳ tiện,nặng về tình cảm, bao che, thiên lệch, dẫn đến vi phạm chính sách và phápluật Trớc tình hình mới của đất nớc, trớc sự vận động phát triển đa dạng vềkinh tế - xã hội, không ít cán bộ chính quyền phờng tỏ ra rất lúng túng, bị

động trớc yêu cầu, nhiệm vụ mới, do đó hoặc ngồi chờ chủ trơng của cấptrên, thiếu chủ động sáng tạo hoặc buông xuôi, buông lỏng quản lý Do cha

đợc hoặc ít đợc huấn luyện nên kĩ năng thực hành công vụ của nhiều cán

bộ chính quyền phờng hiện nay còn rất hạn chế Họ không rõ chức tráchnhiệm vụ cụ thể của mình, không nắm chắc các quy trình và nguyên tắcgiải quyết các công việc cụ thể Nhiều nơi, cán bộ chính quyền phờng tự ý

đặt ra các quy định, các khoản thu, lệ phí áp đặt nhân dân thực hiện trái vớinhững quy định của pháp luật gây phản ứng và giảm sút niềm tin trongnhân dân Trong những hoàn cảnh bình thờng có thể không thấy hết đợcnhững hạn chế của cán bộ chính quyền phờng, chỉ trong những lúc xảy ranhiều vụ việc, trong những tình huống phức tạp, nhất là những tình huốngcha có tiền lệ ta mới thấy hết đợc những mặt hạn chế đó Phần lớn cán bộ

Trang 31

tỏ ra lúng túng trong sự nhận định và cách xử lý Không giải quyết, khôngbiết giải quyết thế nào hoặc giải quyết sai là những hiện tợng khá phổ biến Hạn chế về trình độ học vấn và các trình độ chuyên môn, nghề nghiệp( ở đây muốn đề cập đến trình độ quản lý nhà nớc và trình độ lý luận chínhtrị ) là một hiện tợng phổ biến trong đội ngũ cán bộ, công chức của nớc tahiện nay, nó đã tạo nên nhiều " căn bệnh " trong lề lối làm việc của đội ngũcán bộ, công chức hành chính nh bệnh quan liêu, xa rời thực tế, chạy theohình thức hay bệnh tham nhũng, bệnh lãng phí Những căn bệnh đó dù íthay nhiều đều ảnh hởng tiêu cực đến hoạt động của hệ thống chính quyềncác cấp trong đó có chính quyền cấp phờng và hoạt động chung của bộ máyhành chính nhà nớc.

Chất lợng đội ngũ cán bộ, công chức chính quyền phờng có ảnh hởnglớn mang tính quyết định đối với công tác quản lý nhà nớc của chính quyền

Do vậy, việc xây dựng một đội ngũ cán bộ, công chức có trình độ cao, cóphẩm chất tốt và có năng lực là một nhiệm vụ cấp bách và cơ bản của hệthống chính quyền nớc ta hiện nay nhằm góp phần nâng cao hiệu lực, hiệuquả quản lý của chính quyền các cấp, đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao của sựnghiệp xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội trong giai đoạn hiện nay và cácgiai đoạn tiếp theo

Nói tóm lại, chất lợng mà cụ thể ở đây là cơ cấu độ tuổi, mặt bằng chung

về trình độ học vấn và đặc biệt là trình độ quản lý nhà nớc và trình độ lý luậnchính trị của cán bộ, công chức chính quyền phờng hiện nay vẫn cha đáp ứng

đợc những yêu cầu mới trong tình hình phát triển mới của quận, thành phốcũng nh cả nớc Đây không chỉ là vấn đề của quận Ba Đình hay thành phố HàNội mà là vấn đề chung của cả nớc vì theo một đề tài khoa học công nghệ( độc lập ) cấp nhà nớc về hệ thống chính trị cơ sở thì vấn đề lớn nhất tạo nênnhững khó khăn vớng mắc cho hoạt động của hệ thống chính trị cơ sở hiệnnay là trình độ, năng lực của cán bộ còn nhiều hạn chế ( Tỷ lệ xác nhận hiện t-ợng này là 90,9 % trong kết quả điều tra cán bộ cơ sở các tỉnh thành trong cảnớc ) Do vậy, chất lợng đội ngũ cán bộ, công chức chính quyền phờng hiệnnay đang là một vấn đề bức xúc đáng đợc quan tâm

Trang 32

III Thực trạng hoạt động quản lý của chính quyền

cấp ph ờng

Hệ thống chính quyền ở nớc ta đợc tổ chức theo 4 cấp : cấp trung ơng, cấptỉnh ( thành phố trực thuộc trung ơng ), cấp huyện ( quận, thị xã, thành phốthuộc tỉnh ) và cấp cơ sở ( xã, phờng, thị trấn ) Đặc điểm cơ bản của chínhquyền cấp cơ sở là cấp gần dân nhất, trực tiếp quan hệ với nhân dân, phạm vicông tác quản lý rộng, bao quát nhiều lĩnh vực hoạt động : chính trị, hànhchính, kinh tế, an ninh, văn hoá, xã hội trên địa bàn

Bất cứ một cơ quan, một cấp quản lý nào thuộc hệ thống hành chính nhà

n-ớc cũng phải lấy hiệu lực, hiệu quả quản lý làm mục tiêu hoạt động, làm tiêuchí đánh giá năng lực về mặt tổ chức, thể chế, cán bộ công chức, kiểm soát

điều hành trong nội bộ từng cơ quan, cấp quản lý của mình và trong cả hệthống

Hoạt động quản lý của chính quyền cấp phờng là hoạt động tổng hợp cácyếu tố của công tác lãnh đạo và điều hành Việc thực hiện các chức năng,nhiệm vụ và quyền hạn của cấp phờng là quá trình hoạt động đan xen của

Trang 33

nhiều cơ quan, tổ chức, đoàn thể và cá nhân trong việc cụ thể hoá các chủ

tr-ơng, biện pháp, vạch ra các kế hoạch và huy động lực lợng để thực thi Là cấpquản lý ở cơ sở, chính quyền cấp phờng quản lý hầu hết các lĩnh vực kinh tếchính trị xã hội trên quy mô nhỏ Tính công vụ hàng ngày mà cấp phờng thựchiện là rất lớn về số lợng và rất phong phú, phức tạp về nội dung, loại hình.Chính quyền phờng phải thờng xuyên nắm bắt xử lý các thông tin phản hồi từphía nhân dân, thực thi có hiệu quả những hoạt động quản lý Nhiệm vụ quản

lý nhà nớc mà chính quyền cấp phờng phải đảm nhận bao gồm tất cả các lĩnhvực hoạt động của các tổ chức và công dân c trú trên địa bàn phờng, chủ yếutập trung vào một số lĩnh vực sau :

1 Quản lý kinh tế

Đối với chính quyền phờng thì việc tổ chức và quản lý kinh tế trên địa bàn

là sử dụng quyền lực nhà nớc để đảm bảo và khuyến khích các đơn vị, các tổchức sản xuất, kinh doanh dịch vụ của tất cả các thành phần kinh tế phát triển

đúng chính sách và pháp luật Chính quyền phờng không can thiệp vào hoạt

động kinh doanh, bảo đảm quyền tự chủ của các đơn vị sản xuất kinh doanhmiễn là họ không làm trái pháp luật

Theo quy định của Chính phủ, chức năng của chính quyền cấp phờng trongquản lý kinh tế là thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế ở địa phơng, thu chingân sách, quản lý đất đai của địa phơng, quản lý xây dựng các công trìnhcông cộng Tuy nhiên, trên thực tế nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền ph-ờng trong lĩnh vực quản lý kinh tế là hết sức hạn chế Đối với những công ty,doanh nghiệp hoặc các chợ đóng trên địa bàn phờng, phờng hầu nh không

đóng vai trò gì trong việc quản lý bởi đã có cấp cao hơn là quận và chi cụcthuế cùng phối hợp kiểm tra, giám sát, cấp phép hoạt động Chính quyền ph-ờng chỉ tiến hành hoạt động quản lý đối với các chợ cóc và các hộ kinh doanhnhỏ trên địa bàn phờng mà chủ yếu là công tác kiểm tra, xử phạt hành chínhkhi có những sai phạm trong kinh doanh Do vậy, công tác quản lý kinh tế củachính quyền cấp phờng hầu nh không có gì nổi bật Mặc dù vậy, ta vẫn khôngthể không điểm sơ một vài số liệu nói lên tình hình quản lý kinh tế của các ph-ờng thuộc quận Ba Đình

Trang 34

Thứ nhất là tình hình công tác kế hoạch, thu chi ngân sách của phờng Vềlĩnh vực này, phờng là đơn vị ngân sách cuối cùng đợc quy định trong Luậtngân sách nhà nớc, vì vậy việc xây dựng kế hoạch ngân sách tài chính của ph-ờng không phức tạp, nguồn ngân sách cấp cho phờng không nhiều Nguồn thucủa UBND phờng gồm :

- Ngân sách do quận cấp để trả lơng, phụ cấp, trợ cấp cho cán bộcông nhân viên cũng nh các khoản kinh phí theo chơng trình, mụctiêu công tác giao cho địa bàn phờng

- Phờng thu các khoản phí, lệ phí, lao động công ích, xử phạt viphạm hành chính theo phân cấp; thu huy động đóng góp của nhândân và các cơ quan, đơn vị để xây dựng cơ sở hạ tầng

Các khoản chi của UBND phờng :

- Các chơng trình, mục tiêu công tác giao cho phờng

- Các hoạt động bảo vệ an ninh, phong trào của đoàn thể và các tổchức chính trị xã hội hay hoạt động công tác xã hội

Nh vậy, phần lớn nội dung công tác quản lý ngân sách đã có địa chỉ rõ ràngtheo quy định và hớng dẫn của cấp trên, về cơ bản phờng chỉ là cấp chấp hànhnên có ít sai sót

Bảng 4 : Tình hình thu, chi ngân sách phờng thuộc quận Ba Đình từ năm

Đình giai đoạn 1996 – 2000 )

Trang 35

Bảng 4 cho thấy tình hình thu chi ngân sách nói chung của các phờng trên

địa bàn quận Ba Đình là tơng đối cân đối Từ năm 1996 đến năm 2000 không

có năm nào chi vợt thu Tuy nhiên, ta cũng có thể thấy rằng trong 5 năm màhầu nh ngân sách của các phờng không có sự thay đổi lớn Thậm chí có nhữngnăm ngân sách còn thâm hụt so với năm trớc nh năm 1998 và 2000 Ngânsách là một trong những tiêu chí cơ bản nói lên tốc độ phát triển của địa ph-

ơng, không có ngân sách thì không thể nói đến chuyện tăng trởng kinh tế, pháttriển xã hội Trong bối cảnh thành phố và cả nớc đang phát triển từng ngày,trong thời đại của công nghiệp hoá và hiện đại hoá mà trong suốt một khoảngthời gian dài là 5 năm ngân sách của các phờng trong quận Ba Đình - mộtquận trung tâm của thủ đô - lại không có sự tăng trởng đáng kể là một dấuhiệu không mấy khả quan cho tình hình phát triển của quận

Trên địa bàn quận Ba Đình hiện có 5338 đơn vị kinh tế đang hoạt động,trong đó số hợp tác xã là 30, số doanh nghiệp nhà nớc là 148, doanh nghiệp tnhân là 214, doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài là 14 và kinh tế gia đình là

4932 hộ Tuy nhiên, nh đã trình bày, vai trò của chính quyền phờng trong việcquản lý đối với các đơn vị kinh tế này chỉ tồn tại trong một phạm vi rất hạnhẹp Cụ thể, chính quyền phờng chỉ xác định địa điểm kinh doanh để chínhquyền quận cấp phép; nếu phát hiện những sai phạm trong hoạt động kinhdoanh của các cá nhân và tổ chức nh không có giấy phép kinh doanh, kinhdoanh hàng giả, tự ý dời địa điểm kinh doanh thì lập biên bản, tạm đình chỉkinh doanh, báo cáo UBND quận để quận xử lý; phối hợp cùng chi cục thuế

để tiến hành thu thuế các tổ chức kinh tế đóng trên địa bàn Nh vậy, chínhquyền phờng hầu nh không có vai trò độc lập nào trong quản lý kinh tế mà chỉ

là cấp phối hợp và thừa hành Do đó ta cũng không có những tiêu chí cần thiếtcho việc đánh giá hiệu quả của chính quyền cấp phờng trong hoạt động quản

lý kinh tế

2 Quản lý các vấn đề xã hội

Đối với việc quản lý các vấn đề xã hội nhiệm vụ của chính quyền cấp phờng

đợc thể hiện trên hai mảng là hoạt động phòng chống tệ nạn xã hội trên địabàn và hoạt động chính sách, công tác xã hội Đối với mảng thứ nhất, vai tròcủa phờng là phối hợp với các ngành dọc để tăng cờng quản lý, chủ yếu là tổ

Trang 36

chức tuyên truyền vận động ở mảng thứ hai, công việc cụ thể mà chínhquyền phờng đang thực hiện là :

- Xây dựng kế hoạch phối hợp với các ngành dọc, tổ chức điều tra vànắm chắc lực lợng lao động trong phờng, thực hiện các dự án nhỏgiải quyết việc làm cho ngời lao động trên địa bàn thông qua vayvốn Quỹ quốc gia

- Quản lý và tổ chức thực hiện lao động công ích

- Nắm chắc các gia đình trong diện chính sách, gia đình khó khăn đểgiúp quận và các ngành chức năng có biện pháp hỗ trợ kịp thời

Bảng 5 : Tình hình lao động và giải quyết việc làm trên địa bàn các

ph-ờng thuộc quận Ba Đình từ 1996 - 2000

Nhìn vào bảng trên chúng ta thấy rằng số lao động không có việc làm trên

địa bàn các phờng của quận Ba Đình đã có những thay đổi nhất định trong cácnăm từ 1996 đến 2000 Trong 4 năm đầu số lợng lao động không có việc làmtại các phờng đã giảm dần Đó là một dấu hiệu đáng mừng Tuy nhiên, đếnnăm 2000 số lợng này lại tăng đáng kể, đạt gần bằng con số cũ của năm 1996,

điều này thể hiện một sự sa sút của chính quyền cấp phờng trong hoạt độngquản lý lĩnh vực này

Đối với số lao động đợc giải quyết việc làm, tình hình cũng diễn ra gần

t-ơng tự Trong hai năm 1998, 1999 số lao động đợc giải quyết việc làm củacác phờng đã tăng hơn những năm trớc Nhng năm 1997 con số này lại nhỏ

Trang 37

hơn năm 1996 và năm 2000 lại nhỏ hơn tất cả các năm trớc Rõ ràng đây cũng

là một dấu hiệu nói lên sự thụt lùi của chính quyền cấp phờng trong hiệu quảquản lý trên lĩnh vực lao động và việc làm

Tỷ lệ thất nghiệp ở nớc ta hiện nay còn đang ở mức cao, đặc biệt là ở đô thịvới tỷ lệ là trên 6 %, đô thị lớn nh Hà Nội có thể lên tới 7 - 8 % Do vậy, vaitrò của chính quyền cơ sở ở đô thị trong lĩnh vực giải quyết việc làm cho ngờilao động là rất cần đợc phát huy, tuy nhiên, nh chúng ta thấy qua những sốliệu nêu trên, hiệu quả hoạt động của chính quyền phờng trong lĩnh vực nàyhiện nay còn rất hạn chế và cha có dấu hiệu tiến triển tốt

Bảng 6 : Tình hình lao động công ích của các phờng thuộc quận Ba Đình

Trang 38

phờng quản lý việc thực hiện Bảng trên cho thấy số ngày công trong hoạt

động lao động công ích của các phờng trong quận Ba Đình qua các năm từ

1996 - 2000 là không ổn định, không đồng đều Cụ thể là trong hai năm1998,1999 thì số ngày công tăng nhiều so với các năm trớc còn hai năm 1997,

2000 thì ngợc lại, đặc biệt là năm 2000 số ngày công lao động công ích ít hơnhẳn so với tất cả các năm trớc Điều này cũng tơng tự nh trong bảng về tìnhhình lao động và công tác giải quyết việc làm của các phờng Nh vậy là côngtác quản lý của phờng đối với hoạt động lao động công ích cũng cha thực sự

có hiệu quả, còn nhiều bấp bênh và có dấu hiệu đi xuống

Nh đã trình bày, nhiệm vụ quản lý các vấn đề xã hội của chính quyền ờng còn bao gồm công tác chăm lo chính sách bảo trợ xã hội đối với những

ph-đối tợng có hoàn cảnh đặc biệt và các nhóm xã hội yếu Những gia đình nghèohay thuộc diện khó khăn là một trong những nhóm xã hội yếu mà chínhquyền phờng cần quan tâm giúp đỡ bởi xoá đói, giảm nghèo hiện nay đang làvấn đề cấp bách của toàn xã hội, kể cả các vùng đô thị phát triển chứ khôngchỉ riêng gì các vùng nông thôn Những số liệu về tình hình giảm hộ nghèotrong các phờng cũng phần nào nói lên năng lực quản lý của chính quyền ph-ờng trong lĩnh vực này

Trang 39

B¶ng 7 : T×nh h×nh gi¶m hé nghÌo t¹i c¸c phêng thuéc quËn Ba §×nh

Trang 40

của chính quyền phờng Tuy nhiên, năm 2000 lại là năm thụt lùi của công tácgiảm hộ nghèo, số lợng hộ nghèo đợc cải thiện đời sống đã giảm chỉ còn cha

đợc một nửa so với năm 1999

Nói tóm lại, trong công tác quản lý các vấn đề xã hội, đối với mảng phòngchống tệ nạn xã hội, vai trò của chính quyền phờng còn hạn chế và bản thânviệc thực hiện vai trò đó cũng còn nhiều bất cập, chính quyền phờng cha đisâu, đi sát nắm vững kịp thời những diễn biến phức tạp, mặt trái của xã hội

đang hàng ngày hàng giờ nảy sinh trên địa bàn, nhất là các hoạt động ma tuý,mại dâm, tội phạm , cha phối hợp chặt chẽ với các ngành chức năng để làmtốt công tác phòng chống tệ nạn xã hội, cha phát động đợc quần chúng nhândân trong phờng có thái độ kiên quyết bài trừ các hoạt động tiêu cực đó rakhỏi đời sống xã hội ở địa phơng Đối với mảng chính sách và công tác xãhội, chính quyền phờng đã hoạt động tích cực và thu đợc những hiệu quả nhất

định, góp phần đáng kể vào việc phát triển kinh tế - xã hội địa phơng và cảithiện đời sống nhân dân, tuy nhiên hiệu quả của công tác này vẫn cha thật sựcao và có dấu hiệu giảm sút trong những năm gần đây

3 Quản lý công tác văn hoá, giáo dục, y tế

Trên cơ sở nhiệm vụ đã đợc quy định trong các văn bản quy phạm phápluật, nhà nớc giao chính quyền phờng thực hiện công tác quản lý văn hoá, giáodục, y tế trên địa bàn Thực tế hoạt động của chính quyền phờng trong lĩnhvực này bao gồm những nhiệm vụ sau :

- Về văn hoá, phờng xây dựng kế hoạch phối hợp với các đoàn thểvận động nhân dân xây dựng nếp sống văn minh, gia đình văn hoá;phối hợp với các ngành các cấp giữ gìn danh lam thắng cảnh, ditích lịch sử tại phờng, kiểm tra, giám sát các hoạt động, dịch vụ vănhoá trên địa bàn

Ngày đăng: 06/09/2022, 15:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1 : Thống kê độ tuổi cán bộ, công chức chính quyền cấp phờng - TIỂU LUẬN quản lý nhà nước thực trạng quản lý nhà nước cấp phường hiện nay
Bảng 1 Thống kê độ tuổi cán bộ, công chức chính quyền cấp phờng (Trang 22)
Bảng 2 : Thống kê trình độ học vấn của cán bộ, công chức chính quyền - TIỂU LUẬN quản lý nhà nước thực trạng quản lý nhà nước cấp phường hiện nay
Bảng 2 Thống kê trình độ học vấn của cán bộ, công chức chính quyền (Trang 23)
Bảng 3 : Thống kê trình độ quản lý nhà nớc và lý luận chính trị của cán - TIỂU LUẬN quản lý nhà nước thực trạng quản lý nhà nước cấp phường hiện nay
Bảng 3 Thống kê trình độ quản lý nhà nớc và lý luận chính trị của cán (Trang 26)
Bảng 4 : Tình hình thu, chi ngân sách phờng thuộc quận Ba Đình từ năm - TIỂU LUẬN quản lý nhà nước thực trạng quản lý nhà nước cấp phường hiện nay
Bảng 4 Tình hình thu, chi ngân sách phờng thuộc quận Ba Đình từ năm (Trang 34)
Bảng 5 : Tình hình lao động và giải quyết việc làm trên địa bàn các ph- - TIỂU LUẬN quản lý nhà nước thực trạng quản lý nhà nước cấp phường hiện nay
Bảng 5 Tình hình lao động và giải quyết việc làm trên địa bàn các ph- (Trang 36)
Bảng 6 : Tình hình lao động công ích của các phờng thuộc quận Ba Đình - TIỂU LUẬN quản lý nhà nước thực trạng quản lý nhà nước cấp phường hiện nay
Bảng 6 Tình hình lao động công ích của các phờng thuộc quận Ba Đình (Trang 37)
Bảng 7 : Tình hình giảm hộ nghèo tại các phờng thuộc quận Ba Đình - TIỂU LUẬN quản lý nhà nước thực trạng quản lý nhà nước cấp phường hiện nay
Bảng 7 Tình hình giảm hộ nghèo tại các phờng thuộc quận Ba Đình (Trang 39)
Bảng 8 : Tình hình trẻ đến trờng ở các cấp học quận Ba Đình - TIỂU LUẬN quản lý nhà nước thực trạng quản lý nhà nước cấp phường hiện nay
Bảng 8 Tình hình trẻ đến trờng ở các cấp học quận Ba Đình (Trang 41)
Bảng 9 : Kết quả công tác KHHGĐ quận Ba Đình 1996  –  2000 - TIỂU LUẬN quản lý nhà nước thực trạng quản lý nhà nước cấp phường hiện nay
Bảng 9 Kết quả công tác KHHGĐ quận Ba Đình 1996 – 2000 (Trang 42)
Bảng 10 : Tình hình giải quyết khiếu nại, tố cáo của phờng thuộc quận - TIỂU LUẬN quản lý nhà nước thực trạng quản lý nhà nước cấp phường hiện nay
Bảng 10 Tình hình giải quyết khiếu nại, tố cáo của phờng thuộc quận (Trang 44)
Bảng 13 : Mức độ hài lòng của quần chúng nhân dân đối với hoạt động - TIỂU LUẬN quản lý nhà nước thực trạng quản lý nhà nước cấp phường hiện nay
Bảng 13 Mức độ hài lòng của quần chúng nhân dân đối với hoạt động (Trang 53)
Bảng 14 : Đánh giá của quần chúng nhân dân về những hạn chế trong - TIỂU LUẬN quản lý nhà nước thực trạng quản lý nhà nước cấp phường hiện nay
Bảng 14 Đánh giá của quần chúng nhân dân về những hạn chế trong (Trang 55)
Bảng 15 :  Nguyên nhân của những hạn chế trong hoạt động của chính - TIỂU LUẬN quản lý nhà nước thực trạng quản lý nhà nước cấp phường hiện nay
Bảng 15 Nguyên nhân của những hạn chế trong hoạt động của chính (Trang 56)
Bảng 18 :  Đánh giá của quần chúng nhân dân về hoạt động của  đội ngũ - TIỂU LUẬN quản lý nhà nước thực trạng quản lý nhà nước cấp phường hiện nay
Bảng 18 Đánh giá của quần chúng nhân dân về hoạt động của đội ngũ (Trang 62)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w