ĐỀ CHÍNH THỨC KỲ THI HỌC SINH GIỎI CÁC TRƯỜNG THPT CHUYÊN KHU VỰC DUYÊN HẢI VÀ ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ LẦN THỨ XI, NĂM 2018 ĐỀ THI MÔN ĐỊA LÍ LỚP 10 Thời gian 180 phút (Không kể thời gian giao đề) Ngày thi 1.
Trang 1KỲ THI HỌC SINH GIỎI CÁC TRƯỜNG THPT CHUYÊN KHU VỰC DUYÊN HẢI VÀ ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ
LẦN THỨ XI, NĂM 2018
ĐỀ THI MÔN: ĐỊA LÍ LỚP 10
Thời gian: 180 phút (Không kể thời gian giao đề)
Ngày thi: 14/4/2018 (Đề thi gồm 02 trang)
Câu 1 (4,0 điểm)
a) Trình bày đặc điểm chuyển động của Trái Đất xung quanh Mặt Trời Giải thích tại sao nhiệt độ trung bình của bán cầu Bắc vào thời kì Trái Đất xa Mặt Trời lại cao hơn thời kì Trái Đất ở gần Mặt Trời.
b) Địa hình ảnh hưởng thế nào tới sự hình thành đất và phân bố sinh vật?
Câu 2 (4,0 điểm)
a) Chứng minh rằng sự phân bố nhiệt độ không khí trên bề mặt Trái Đất thể hiện tính địa đới và phi địa đới Phân tích sự khác biệt trong thay đổi nhiệt độ theo vĩ
độ và theo độ cao địa hình.
b) Chế độ mưa và chế độ nước sông có mối quan hệ với nhau như thế nào? Tại sao chế độ nước sông có sự phân hóa theo thời gian?
Câu 3 (4,0 điểm)
a) Giải thích tại sao lượng mưa phân bố không đều trên Trái Đất.
b) Chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời có tác động như thế nào đến hoạt động của frông? Tại sao khí hậu nhiệt đới gió mùa có thời tiết diễn biến thất thường?
Câu 4 (3,0 điểm)
a) Phân biệt tỉ số giới tính và tỉ lệ giới tính Giải thích tại sao ở các nước đang phát triển, tỉ lệ nam giới thường lớn hơn tỉ lệ nữ giới.
b) Kể tên các nhân tố ảnh hưởng đến phân bố dân cư Giải thích vì sao mật độ dân số của Việt Nam vào loại cao so với trung bình thế giới.
Câu 5 (5,0 điểm)
a) Phân tích mối quan hệ giữa nguồn lực bên trong và nguồn lực bên ngoài Vì sao ở các nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam phải chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỉ trọng của công nghiệp và dịch vụ?
b) Cho bảng số liệu:
ĐỀ CHÍNH THỨC
Trang 2TÌNH HÌNH SẢN XUẤT MỘT SỐ SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP NĂNG LƯỢNG CỦA THẾ GIỚI GIAI ĐOẠN 1960 – 2013 Năm
- Vẽ biểu đồ thể hiện tốc độ tăng trưởng một số sản phẩm công nghiệp năng lượng của thế giới giai đoạn 1960 – 2013.
- Dựa trên biểu đồ đã vẽ, hãy nhận xét và giải thích tình hình tăng trưởng một
số sản phẩm của ngành công nghiệp năng lượng giai đoạn 1960 - 2013.
- Giải thích tại sao phần lớn sản lượng điện trên thế giới tập trung vào các nước phát triển.
HẾT
-(Thí sinh không được sử dụng tài liệu Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)
Họ và tên thí sinh:
Số báo danh:
Trang 3(Đáp án gồm 06 trang)
KỲ THI HỌC SINH GIỎI CÁC TRƯỜNG THPT CHUYÊN KHU VỰC DUYÊN HẢI VÀ ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ
LẦN THỨ XI, NĂM 2018
ĐÁP ÁN MÔN: ĐỊA LÍ
LỚP 10
Câu 1
(4,0
điểm)
m
a Trình bày đặc điểm chuyển động của Trái Đất xung quanh Mặt
Trời Giải thích tại sao nhiệt độ trung bình của bán cầu Bắc vào thời kì Trái Đất xa Mặt Trời lại cao hơn thời kì Trái Đất ở gần Mặt Trời (Lê Khiết – Quảng Ngãi + Nguyễn Tất Thành – Yên Bái)
2,0
* Đặc điểm chuyển động của Trái Đất xung quanh Mặt Trời:
- Trái Đất chuyển động tịnh tiến xung quanh Mặt Trời trên quỹ đạo hình elíp gần tròn Hướng chuyển động: Từ Tây sang Đông
- Trong khi chuyển động trên quỹ đạo, trục Trái Đất luôn nghiêng so với mặt phẳng quỹ đạo một góc là 66º33’ và không đổi phương
- Tốc độ chuyển động không đều, trung bình 29,8 km/s; tốc độ lớn nhất khi Trái Đất ở gần Mặt Trời nhất 30,3 km/s (ngày cận nhật 3/1); tốc độ nhỏ nhất khi Trái Đất ở xa Mặt trời nhất 29,3 km/s (ngày viễn nhật 5/7)
- Thời gian trái đất chuyển động một vòng quanh Mặt Trời là 365 ngày 6 giờ
* Nhiệt độ trung bình của bán cầu Bắc vào thời kì Trái Đất xa Mặt
Trời cao hơn thời kì Trái Đất ở gần Mặt Trời
Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời với 2 tiêu điểm (điểm cận nhật vào ngày 3/1 và viễn nhật vào ngày 5/7)
- Thời kì Trái Đất ở xa Mặt Trời, bán cầu Bắc ngả về phía Mặt Trời:
+ Góc nhập xạ lớn
0,25 0,25 0,25 0,25
0,25 0,25
0,25 0,25
ĐÁP ÁN
Trang 4+ Thời gian ban ngày dài hơn ban đêm.
- Thời kì Trái Đất ở gần Mặt Trời, bán cầu Nam ngả về phía Mặt Trời
nên ở bán cầu Bắc:
+ Góc nhập xạ nhỏ
+ Thời gian ban ngày ngắn hơn ban đêm
b Địa hình ảnh hưởng thế nào tới sự hình thành đất và phân bố sinh
vật?
(Lê Thánh Tông – Quảng Nam, Hạ Long – Quảng Ninh)
2,0 đ
- Địa hình ảnh hưởng đến sự hình thành đất:
+ Ở vùng núi cao, do nhiệt độ thấp nên quá trình phong hóa diễn ra
chậm, quá trình hình thành đất yếu
+ Địa hình dốc làm cho quá trình xâm thực, xói mòn mạnh, đặc biệt
khi lớp phủ thực vật bị phá hủy, nên tầng đất thường mỏng, bạc màu
+ Ở nơi bằng phẳng, quá trình bồi tụ chiếm ưu thế nên tầng đất
thường dày và giàu dinh dưỡng hơn
+ Địa hình ảnh hưởng đến nhiệt độ và độ ẩm, từ đó tạo nên các vành
đai đất khác nhau theo độ cao
+ Các hướng sườn khác nhau sẽ nhận được lượng nhiệt, ẩm khác
nhau, vì thế sự phát triển của lớp phủ thực vật cũng khác nhau, ảnh
hưởng gián tiếp đến sự hình thành đất
- Địa hình ảnh hưởng đến sự phân bố sinh vật: thông qua độ cao,
hướng sườn và độ dốc địa hình
+ Độ cao địa hình làm nhiệt độ, độ ẩm không khí thay đổi dẫn đến
hình thành các vành đai sinh vật khác nhau
+ Hướng sườn khác nhau thường nhận được nhiệt, ẩm và chế độ chiếu
sáng khác nhau, do đó ảnh hưởng đến độ cao bắt đầu và kết thúc của
0,25 0,25 0,25 0,25 0,25
0,25 0,25 0,25
Trang 5các vành đai sinh vật.
+ Độ dốc địa hình: nơi có độ dốc lớn, đất bị xói mòn, xâm thực mạnh
mẽ hơn nơi có độ dốc nhỏ, từ đó sự phát triển của sinh vật cũng khác nhau
Câu 2
(4 điểm)
a Chứng minh rằng sự phân bố nhiệt độ không khí trên bề mặt Trái
Đất thể hiện tính địa đới và phi địa đới Phân tích sự khác biệt trong thay đổi nhiệt độ theo vĩ độ và theo độ cao địa hình. (Trần Phú –
HP, Vùng cao Việt Bắc, Vĩnh Phúc)
2,0 đ
* Sự phân bố nhiệt độ không khí trên bề mặt Trái Đất thể hiện tính
địa đới và phi địa đới.
- Tính địa đới:
+ Nhiệt độ trung bình năm giảm dần từ xích đạo về 2 cực; biên độ nhiệt năm tăng từ xích đạo về 2 cực
+ Trên Trái Đất có 7 vòng đai nhiệt: vòng đai nóng nằm giữa 2 đường đẳng nhiệt +200C của hai bán cầu (khoảng giữa hai vĩ tuyến 30oB và
30oN); hai vòng đai ôn hòa ở hai bán cầu nằm giữa hai đường đẳng nhiệt + 20oC và + 10oC của tháng nóng nhất; hai vòng đai lạnh ở các vĩ
độ cận cực của hai bán cầu, nằm giữa hai đường đẳng nhiệt + 10oC và
0oC của tháng nóng nhất; hai vòng đai băng giá vĩnh cửu bao quanh cực, nhiệt độ quanh năm đều dưới 0oC
- Tính phi địa đới:
+ Nhiệt độ trung bình năm ở chí tuyến cao hơn ở xích đạo (xích đạo:
24,5oC; ở vĩ độ 20oB là 25oC) Biên độ nhiệt độ năm ở khoảng vĩ độ
20oB tăng nhanh (có tính đột biến, từ 1,8o ở xích đạo lên đến 7,4oC) hơn
0,25 0,25
0,25 0,25
Trang 6ở các khoảng vĩ độ khác.
+ Nhiệt độ trung bình năm và biên độ nhiệt độ thay đổi theo lục địa và
đại dương Nhiệt độ trung bình năm cao nhất và thấp nhất đều nằm trên
lục địa; đại dương có biên độ nhiệt độ nhỏ, lục địa có biên độ nhiệt độ
lớn Càng vào sâu trong lục địa, nhiệt độ trung bình năm và biên độ
nhiệt độ càng tăng
+ Nhiệt độ không khí thay đổi theo địa hình Càng lên cao, nhiệt độ
không khí càng giảm (trung bình cứ lên cao 100m, nhiệt độ giảm
0,6oC) Sườn đón nắng có nhiệt độ cao hơn sườn khuất nắng, sườn dốc
có nhiệt độ cao hơn sườn thoải
* Phân tích sự khác biệt trong thay đổi nhiệt độ theo vĩ độ và theo
độ cao địa hình.
- Nguyên nhân giảm nhiệt:
+ Theo độ cao: phụ thuộc vào bức xạ mặt đất (càng lên cao không khí
càng loãng, bức xạ mặt đất giảm)
+ Theo vĩ độ: phụ thuộc vào bức xạ Mặt Trời và tính chất bề mặt đệm (lục
địa hay đại dương…)
- Quá trình giảm nhiệt:
+ Theo độ cao: sự giảm nhiệt diễn ra đồng nhất (đều), không bị gián đoạn
+ Theo vĩ độ: sự giảm nhiệt không liên tục và không đồng nhất
- Tốc độ giảm nhiệt: Tốc độ giảm nhiệt theo độ cao nhanh hơn theo vĩ
độ…
0,25
0,25
0,25 0,25
b Chế độ mưa và chế độ nước sông có mối quan hệ với nhau như thế
nào? Tại sao chế độ nước sông có sự phân hóa theo thời gian? (Ninh
Bình, Thái Bình, Hùng Vương)
2,0 đ
Trang 7* Chế độ mưa và chế độ nước sông có mối quan hệ chặt chẽ, tác động qua lại và phụ thuộc nhau.
- Chế độ mưa → chế độ nước sông:
+ Ở đới nóng, địa hình thấp của vùng ôn đới; nguồn cung cấp nước chính cho sông là nước mưa nên chế độ nước sông của từng nơi phụ thuộc chặt chẽ vào chế độ mưa của nơi đó
+ Tổng lượng mưa có sự phân hóa theo không gian nên tổng lượng nước phân hóa theo không gian Ví dụ: xích đạo, ôn đới có lượng mưa trung bình năm lớn nên sông có tổng lượng nước lớn; chí tuyến lượng mưa trung bình năm khá ít nên sông có tổng lượng nước nhỏ
+ Chế độ mưa phân hóa theo mùa nên chế độ nước phân hóa theo mùa Ví dụ: xích đạo mưa quanh năm, chế độ nước không phân mùa;
cận xích đạo đến vùng ôn đới ấm: chế độ mưa phân mùa nên chế độ nước sông theo sát nhịp điệu mưa: mùa mưa trùng với mùa lũ, mùa khô trùng với mùa cạn của sông ngòi
+ Chế độ mưa thất thường nên chế độ nước thất thường
- Chế độ nước sông ảnh hưởng nhất định đến chế độ mưa thông qua việc cung cấp hơi nước cho quá trình bốc hơi, đây cũng chính là nguyên nhân gây mưa cho các địa điểm nằm sâu trong lục địa không có gió biển thổi đến
* Chế độ nước sông có sự phân hóa theo thời gian
- Các nhân tố ảnh hưởng là chế độ mưa, băng tuyết và nước ngầm chịu
sự tác động trực tiếp của yếu tố khí hậu, mà yếu tố này thay đổi theo thời gian (nhịp điệu mùa, nhịp điệu ngày – đêm) nên chế độ nước sông
có sự thay đổi theo thời gian
- Các nhân tố thực vật, hồ - đầm tác động đến chế độ dòng chảy cũng chịu sự tác động gián tiếp của khí hậu nên cũng có sự thay đổi theo thời gian
0,25 0,25
0,25
0,25 0,5
0,25 0,25
Câu 3
(4,0
điểm)
a Giải thích tại sao lượng mưa phân bố không đều trên Trái Đất (Hạ
Long)
2,0 đ
- Lượng mưa trên Trái Đất phân bố không đều theo vĩ độ, vị trí gần hay xa đại dương, độ cao địa hình…
- Có nhiều nhân tố tác động đến lượng mưa: khí áp, frông, gió, dòng biển, địa hình
- Mỗi nhân tố ảnh hưởng khác nhau đến lượng mưa trên Trái Đất + Khí áp: Các khu áp thấp hút gió và đẩy không khí ẩm lên cao sinh ra mây, mây gặp lạnh ngưng tụ thành mưa; các vùng áp thấp thường là nơi có lượng mưa lớn
0,25
0,25
Trang 8trên Trái Đất Ở các khu áp cao không khí ẩm không bốc lên được, lại chỉ có gió
thổi đi, không có gió thổi đến, nên rất ít mưa, hoặc không có mưa Vì thế dưới các
khu áp cao cận chí tuyến thường là những hoang mạc lớn
+ Frông: dọc các Frông nóng cũng như lạnh, không khí nóng bốc lên trên không
khí lạnh nên bị co lại và lạnh đi, gây mưa trên cả 2 loại frông Những miền có
frông, dải hội tụ nhiệt đới đi qua thường có mưa nhiều đó là mưa frông hoặc mưa
dải hội tụ.
+ Gió: những vùng sâu trong lục địa nếu không có gió từ đại dương thổi vào thì
mưa rất ít, chủ yếu do ngưng kết hơi nước từ các ao, hồ, sông, rừng cây bốc lên.
Miền có gió mậu dịch hoạt động ít mưa, vì gió mậu dịch chủ yếu là gió khô Miền
có gió mùa mưa nhiều vì gió mùa mùa hạ thổi từ đại dương vào đem nhiều hơi
nước.
+ Dòng biển: bờ đại dương gần nơi có dòng biển nóng đi qua thì mưa nhiều, vì
không khí trên dòng biển nóng chứa nhiều hơi nước, gió mang hơi nước vào lục địa
gây mưa; bờ đại dương gần nơi có dòng biển lạnh đi qua mưa ít, vì không khí trên
dòng biển bị lạnh, hơi nước không bốc lên được.
+ Địa hình: độ cao: càng lên cao nhiệt độ càng giảm nên lượng mưa càng nhiều,
nhưng đến một độ cao nhất định, độ ẩm không khí đã giảm nhiều, sẽ không còn
mưa, không khí trở lên khô ráo Cùng một dãy núi, sườn đón gió mưa nhiều, sườn
khuất gió mưa ít, khô ráo
- Mối quan hệ giữa các nhân tố với nhau tác động đến lượng mưa không giống
nhau Ví dụ khu vực gió mùa nhưng có cao áp dịch chuyển đến thì lượng mưa ít.
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
b Chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời có tác động như thế
nào đến hoạt động của frông? Tại sao khí hậu nhiệt đới gió mùa có
thời tiết diễn biến thất thường (Vĩnh Phúc, Nguyễn Tất Thành – Yên Bái)
2,0 đ
* Chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời có tác động đến hoạt
động của frông.
Trang 9- Chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời gây ra hiện tượng chuyển động biểu kiến hàng năm của Mặt Trời, kéo theo chuyển động của các khối khí và frông
- Về mùa hạ, các frông chuyển dịch về phía cực, ngược lại về mùa đông, chuyển dịch về phía xích đạo
*Khí hậu nhiệt đới gió mùa có thời tiết diễn biến thất thường.
- Khí hậu nhiệt đới gió mùa chịu sự chi phối của gió mùa; hoạt động thất thường của các loại gió mùa cả về thời gian và cường độ đã tác động đến sự thất thường của khí hậu
- Hoàn lưu khí quyển: mùa hạ ảnh hưởng của dải hội tụ nhiệt đới, áp thấp nhiệt đới, bão
- Khác: các nhiễu loạn khí hậu toàn cầu El Nino, La Nina…
0,5
0,5
0,5
0,25
0,25
Câu 4
(3 điểm)
a Phân biệt tỉ số giới tính và tỉ lệ giới tính Giải thích tại sao ở các
nước đang phát triển, tỉ lệ nam giới thường lớn hơn tỉ lệ nữ giới?
(Lê Thánh Tông – Quảng Nam, Vĩnh Phúc)
1,5 đ
* Phân biệt tỉ số giới tính và tỉ lệ giới tính.
- Định nghĩa:
+ Tỉ số giới tính: biểu thị tương quan giữa giới nam so với giới nữ
+ Tỉ lệ giới tính: biểu thị tương quan giữa giới nam hoặc giới nữ so với tổng số dân
- Công thức tính:
+ Tỉ số giới tính: (Dnam/Dnữ) x 100%
+ Tỉ lệ giới tính: (Dnam hoặc Dnữ / Tổng số dân) x 100%
* Ở các nước đang phát triển, tỉ lệ nam giới thường lớn hơn tỉ lệ nữ giới
- Ở độ tuổi dưới 15, nam giới chiếm tỉ lệ lớn hơn nữ giới; từ 65 tuổi trở lên, nữ giới chiếm tỉ lệ lớn hơn hẳn nam giới Các nước đang phát triển
có cơ cấu dân số trẻ, số người trong nhóm tuổi 0 – 14 nhiều, số người trên 65 tuổi ít, do đó nam nhiều hơn nữ
- Trình độ phát triển kinh tế, chăm sóc sức khỏe, phong tục tập quán –
0,25 0,25 0,25 0,5
0,25
Trang 10tâm lí xã hội, kĩ thuật y tế… cũng tác động đến tỉ số giới.
b Kể tên các nhân tố ảnh hưởng đến phân bố dân cư Giải thích vì
sao mật độ dân số của Việt Nam vào loại cao so với trung bình thế giới? (ĐHSPHN)
1,5 đ
* Các nhân tố ảnh hưởng đến phân bố dân cư
- Các nhân tố kinh tế - xã hội: trình độ phát triển của lực lượng sản xuất; tính chất của nền kinh tế
- Các nhân tố tự nhiên: khí hậu, nguồn nước, địa hình, đất đai, khoáng sản…
- Lịch sử khai thác lãnh thổ
- Các dòng chuyển cư
* Mật độ dân số của Việt Nam vào loại cao so với trung bình thế giới
- Tính chất nền kinh tế: nước ta là khu vực trồng lúa nước phát triển từ
lâu Hoạt động này vừa đòi hỏi tập trung lao động lại vừa có thể nuôi được nhiều người trên một đơn vị diện tích đất đai nên những nơi tập trung hoạt động này cũng là những nơi có mức độ tập trung dân cư cao nhất
- Điều kiện tự nhiên nước ta thuận lợi cho sản xuất và cư trú (địa hình, đất đai, khí hậu, nguồn nước…)
- Lịch sử khai thác lâu đời: là nơi cư dân cư trú ổn định từ hàng ngàn năm
- Gia tăng dân số: luôn duy trì mức sinh khá cao
- Nguyên nhân khác: ít chịu ảnh hưởng của các cuộc di cư
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25 0,25
Câu 5
(5 điểm)
a Phân tích mối quan hệ giữa nguồn lực bên trong và nguồn lực bên
ngoài Vì sao ở các nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam phải chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỉ trọng của công nghiệp và dịch vụ ? (Thái Nguyên, Nguyễn Bỉnh Khiêm – Quảng Nam, Nguyễn Tất Thành
– Yên Bái, Hà Nam, Hòa Bình)
2,0 đ
* Mối quan hệ giữa nguồn lực bên trong và nguồn lực bên ngoài:
- Nguồn lực bên trong và bên ngoài có mối quan hệ mật thiết với nhau
+ Nguồn lực trong nước đóng vai trò quan trọng, có tính chất quyết định việc phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia
0,25