Bài thuyết trình PR Các hình thức kinh doanh Truyền thống Nhượng quyền Kentucky fried chicken (KFC) Kinh doanh tiếp thị mạng lưới 1 Chương 3 TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 2 NỘI DUNG CHƯƠNG 3 1 NHỮNG VẤN ĐỀ C.
Trang 1Các hình thức kinh doanh:
Truyền thống
Nhượng quyền:
Kentucky fried chicken (KFC)
Kinh doanh tiếp thị mạng lưới
Trang 2Chương 3
TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
Trang 3NỘI DUNG CHƯƠNG
3.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TCDN 3.2 TỔ CHỨC TCDN
3.3 NHỮNG NỘI DUNG CHỦ YẾU
CỦA HOẠT ĐỘNG TCDN
3.4 QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG TCDN
Trang 4TÀI CHÍNH
DOANH NGHIỆP
Trang 53.1.1 Khái niệm tài chính DN
a, Khái niệm Doanh nghiệp:
DN là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài
sản, có trụ sở giao dịch ổn định, có con dấu,
được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt
động kinh doanh.
(Luật DN 2005 -2014)
3.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TÀI CHÍNH
DOANH NGHIỆP
Trang 11b, Phân loại doanh nghiệp
Phân loại dựa theo tích chất pháp lý
Công ty cổ phần (Kinh tế thị trường là chiếm 2/3)
Trang 17 Xét trên góc độ cung cầu vốn
DN tài chính kinh doanh tiền tệ
DN phi tài chính
3.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TÀI CHÍNH
DOANH NGHIỆP
Trang 18c, Khái niệm Tài chính doanh nghiệp:
Là hệ thống các quan hệ kinh tế trong phân phối các nguồn tài chính gắn liền với quá trình tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm đạt tới mục tiêu nhất định.
3.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TÀI CHÍNH
DOANH NGHIỆP
Trang 193.1.2 Đặc điểm của TCDN
Là khâu cơ sở của hệ thống tài chính, gắn liền với hoạt động sản xuất kinh doanh của các DN
Mọi sự vận động của các nguồn tài chính trong
DN để nhằm đạt tới mục tiêu kinh doanh của DN
(thực hiện bởi chức năng phân phối và giám đốc)
3.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TÀI CHÍNH
DOANH NGHIỆP
Trang 213.2 TỔ CHỨC TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
Trang 22 DN có vốn đầu tư nước ngoài
Chi phối đến việc tổ chức, huy động vốn, quản lý vốn và phân phối kết quả kinh doanh, hoạt động quản lý vốn, phân
phối thu nhập thuộc quyền của chủ doanh nghiệp
Huy động vốn Quản lý vốn
Phân phối kết quả kinh doanh
Trang 233.2.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức
tài chính doanh nghiệp
Đặc điểm kinh tế – kỹ thuật của ngành
DN thương mại, điện tử, dịch vụ, công nghệ
DN kinh doanh liên tục hoặc thời vụ
Tuỳ theo ngành sản xuất sẽ quyết định sự
khác nhau về
cơ cấu vốn kinh doanh.
tốc độ luân chuyển vốn của DN.
Trang 243.2.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức
tài chính doanh nghiệp
Môi trường kinh doanh
Là các điều kiện bên ngoài ảnh hưởng tới hoạt động của DN Nền kinh tế ổn định tạo môi trường thuận lợi cho hoạt động kinh của DN và ngược lại
Kinh tế
Thị trường
Lãi suất
Cơ sở hạ tầng (infrastructure)
Khoa học kỹ thuật và công nghệ
Chính sách kinh tế, tài chính của Nhà nước
Trang 25 Tôn trọng pháp luật
Đây là nguyên tắc hàng đầu của tổ chức TCDN
Nguyên tắc hạch toán kinh doanh
Đây là nguyên tắc quan trọng nhất, quyết
định sự sống còn của các DN trong nền kinh tế thị trường: lấy thu bù chi và có lợi nhuận.
Why? Who? When? Where?
What? How? For Who?
3.2.2 Nguyên tắc tổ chức tài chính doanh nghiệp
? Giao chỉ tiêu lợi nhuận cho phòng Kế toán
Trang 26 Nguyên tắc giữ chữ tín
Đây là nguyên tắc nghiêm ngặt trong kinh
doanh nói chung và trong tổ chức TCDN nói riêng
Nguyên tắc an toàn phòng ngừa rủi ro
3.2.2 Nguyên tắc tổ chức tài chính doanh nghiệp
Trang 273.3.1 Quản lý sử dụng vốn kinh doanh của
doanh nghiệp
Đây là nội dung trọng tâm nhất, có tính chất
quyết định tới mức độ tăng trưởng hoặc suy thoái của một doanh nghiệp
3.3 NHỮNG NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
Trang 281 Xác
định nhu cầu vốn
kinh doanh,
2 Khai
thác tạo
lập vốn kinh doanh,
Trang 293.3.1.1 Vốn kinh doanh và những đặc trưng
Khái niệm:
Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là biểu
hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản hữu hình
và tài sản vô hình được đầu tư vào kinh doanh nhằm mục đích sinh lời
Vốn kinh doanh là một quỹ tiền tệ đặc biệt:
có trước khi diễn ra hoạt động sản xuất kinh doanh, luôn thay đổi hình thái biểu hiện
(vừa tồn tại dưới hình thái tiền vừa tồn tại dưới hình thái vật tư hoặc TS vô hình, nhưng kết thúc vòng tuần
hoàn phải là hình thái tiền)
3.3.1.1 Vốn kinh doanh và những đặc trưng của nó
Trang 30Tiền được gọi là vốn khi thoả mãn đồng thời
Trang 313 phương thức đầu tư:
Lĩnh vực sản xuất kinh doanh:
Trang 323.3.1.2 Đầu tư vốn kinh doanh
a, Khái niệm:
Đầu tư vốn là hoạt động chủ quan có cân
nhắc, tính toán của nhà đầu tư trong việc bỏ
vốn vào một mục tiêu kinh doanh nào đó với
hy vọng sẽ đưa lại hiệu quả kinh tế cao trong tương lai.
3.3.1.2 Đầu tư vốn kinh doanh
Trang 33b, Phân loại đầu tư vốn kinh doanh
3.3.1.2 Đầu tư vốn kinh doanh
Theo phạm vi đầu tư
Đầu tư bên trong
Đầu tư XDCB Đầu tư vốn lưu động
Đầu tư bên ngoài
Xem xét tính hợp
lý của cơ cấu
vốn đầu tư của
Trang 343.3.1.2 Đầu tư vốn kinh doanh
Đầu tư hình thành DN (Startup)
Đầu tư cho việc tăng năng lực sản xuất
của DN Đầu tư cho đổi mới sản phẩm Đầu tư thay đổi thiết bị công nghệ
Đầu tư mở rộng tiêu thụ sản phẩm, tăng
năng lực cạnh tranh Đầu tư tài chính ra bên ngoài
Trang 35NVKD hình thành từ 2 nguồn
a Nguồn vốn chủ sở hữu
Khái niệm:
Là nguồn vốn thuộc sở hữu của chủ DN
3.3.1.3 Nguồn vốn kinh doanh
Trang 36 Nguồn vốn chủ sở hữu bao gồm
3.3.1.3 Nguồn vốn kinh doanh
? Phân biệt vốn điều lệ và vốn pháp định
Trang 37 Các nguồn hình thành vốn chủ sở hữu
Vốn ban đầu do chủ sở hữu đóng góp
Nguồn vốn từ ngân sách nhà nước cấp
Nguồn vốn liên doanh, liên kết
Nguồn vốn từ việc phát hành cổ phiếu
Từ phần tiết kiệm, để dành, từ tài sản thừa kế, tặng biếu…
- Bổ sung từ lợi nhuận, quỹ phát triển, dự trữ…
3.3.1.3 Nguồn vốn kinh doanh
Trang 38 Ý nghĩa của vốn chủ sở hữu
Tạo điều kiện thuận lợi cho chủ
doanh nghiệp chủ động hoàn toàn
trong sản xuất
Hạn chế
Nguồn vốn này thường bị hạn chế về quy
mô nên không đáp ứng mọi nhu cầu về
vốn cho sản xuất kinh doanh
Trang 393.3.1.3 Nguồn vốn kinh doanh
Hiệu quả sử dụng vốn có thể không cao
do không có áp lực sử dụng hiệu quả để trả lãi và sinh lời
Trang 40 VÍ DỤ:
Năm N, công ty Y đạt tỷ suất LN VCSH (ROE) = 5% Công ty có KH cải thiện chỉ tiêu này trong năm tới (năm N +1) Theo KH này, công ty sẽ duy trì tỷ lệ vốn vay ở mức 60% với CP tiền lãi vay 40 trđ / năm.
DT dự kiến là 10.000 trđ/năm, LN trước lãi vay và thuế (EBIT) là 200 tr
Biết công ty nộp thuế TNDN với thuế suất 25 % và vong quay toàn bộ vốn mong đợi là 2,5
Nếu KH mới được thực hiện thì tỷ suất lợi nhuận VCSH (ROE) là bao nhiêu ?
Trang 41Ví dụ
EBIT = 200 tr
Lãi vay = 40 tr => LNST = (200 - 40) x 25%) = 120
(1-Vòng quay toàn bộ vốn = DTT/ Vốn KD sử dụng trong kỳ = 2,5
Tổng NV = 10.000 / 2,5 = 4000 tr
VCSH = Tổng NV x (1- 0,6) = 1600 tr
ROE = 120 / 1600 x 100% = 7,5 %
Trang 423.3.1.3 Nguồn vốn kinh doanh
b Các khoản nợ phải trả
Khái niệm:
Là nguồn vốn mà doanh nghiệp khai thác,
huy động từ các chủ thể khác qua vay nợ,
thuê mua, ứng trước tiền hàng
Doanh nghiệp được quyền sử dụng tạm thời trong một thời gian sau đó phải hoàn trả cho chủ nợ
(Thể hiện khả năng chiếm dụng vốn)
Tài khoản đầu 3
Trang 433.3.1.3 Nguồn vốn kinh doanh
Trang 443.3.1.3 Nguồn vốn kinh doanh
Nợ phải trả bao gồm:
Nợ ngắn hạn: Là các khoản nợ mà doanh
nghiệp phải trả cho chủ nợ trong một thời gian ngắn (≤ 1 năm)
gồm: vay ngắn hạn, phải trả cho người bán
Nợ trung và dài hạn: (≥ 1 năm)
ví dụ: vay dài hạn cho đầu tư phát triển
Nợ khác: Là các khoản nợ phải trả khác
như: nhận ký quỹ, ký cược dài hạn
Trang 453.3.1.3 Nguồn vốn kinh doanh
Ý nghĩa của việc huy động nguồn vốn này
Đảm bảo cung ứng đầy đủ, kịp thời vốn cho sản xuất kinh doanh
Tạo điều kiện cho DN nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn kinh doanh
Trang 463.3.1.3 Nguồn vốn kinh doanh
Hạn chế
DN phụ thuộc vào nguồn vốn vay, tốn
kém về chi phí, thời gian
Hiệu quả kinh doanh bị ảnh hưởng bởi lãi suất tiền vay
Trang 473.3.1.4 Sử dụng & bảo toàn vốn kinh doanh
Căn cứ vào công dụng kinh tế, đặc điểm chu chuyển
a Vốn cố định
Khái niệm VCĐ:
Vốn cố định của doanh nghiệp là biểu hiện
bằng tiền toàn bộ TSCĐ của doanh nghiệp.
Trang 483.3.1.4 Sử dụng & bảo toàn vốn
Khái niệm TSCĐ:
là tư liệu lao động tham gia vào
nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp, là những tài sản có giá trị lớn , tham gia quá trình sản xuất
kinh doanh và đã chuyển dần giá trị tài sản vào giá thành sản phẩm
Trang 493.3.1.4 Sử dụng & bảo toàn vốn
Tiêu chuẩn nhận biết TSCĐ:
a, Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai của việc sử dụng tài sản đó
b, Thời gian sử dụng dài (>1 năm), có chức năng là tư liệu lao động
c, Có giá trị lớn (≥ 30 triệu đồng)
Tiêu chuẩn và nhận biết TSCĐ theo thông tư 45/2013/ TT- BTC
?
Trang 50 Phân loại TSCĐ chia làm 2 loại:
TS Hữu hình
và Vô hình
TSCĐ có đặc điểm:
Trong quá trình sản xuất kinh doanh,
TSCĐ không thay đổi hình thái hiện vật,
nhưng giá trị của chúng bị giảm dần.
Do bị hao mòn hữu hình và hao mòn vô
hình
Giá trị đại diện cho phần hao mòn được gọi là
tiền khấu hao (De)
3.3.1.4 Sử dụng & bảo toàn vốn kinh doanh
Trang 533.3.1.4 Sử dụng & bảo toàn vốn
Đặc điểm của vốn cố định:
Tham gia nhiều chu kỳ sản xuất sản
phẩm và chuyển dần từng phần vào giá thành sản phẩm tương ứng với phần hao
mòn của TSCĐ
Vốn cố định được thu hồi dần từng phần
tương ứng với phần hao mòn của TSCĐ, đến khi TSCĐ hết thời gian sử dụng, giá trị của nó được thu hồi về đủ thì vốn cố định mới hoàn thành một vòng luân chuyển
Trang 543.3.1.4 Sử dụng & bảo toàn vốn
Quản lý vốn cố định
Quản lý mặt giá trị của vốn cố định:
Là quản lý quỹ khấu hao bằng cách
thường xuyên đánh giá và đánh giá lại
TSCĐ, lựa chọn phương pháp khấu hao
thích hợp để thu hồi vốn nhanh và bảo toàn được vốn
(số liệu thể hiện trong BCĐKT)
Trang 553.3.1.4 Sử dụng & bảo toàn vốn
Quản lý vốn cố định
Quản lý mặt hiện vật:
Là quản lý TSCĐ bằng cách phân loại TSCĐ theo những tiêu thức hợp lý để xác định được trọng tâm của công tác quản lý
o Hình thái biểu hiện
o Mục đích sử dụng
o Công dụng kinh tế
o Tình hình sử dụng
Trang 563.3.1.4 Sử dụng & bảo toàn vốn
Bảo toàn vốn cố định
Bảo toàn về mặt hiện vật:
Giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu
đồng thời duy trì năng lực sản xuất ban
đầu của nó
Bảo toàn về mặt giá trị:
Duy trì được sức mua của vốn cố định
ở thời điểm hiện tại so với thời điểm bỏ
vốn đầu tư ban đầu bất kể sự biến động
của giá cả, tỷ giá hối đoái, tiến bộ khoa
học kỹ thuật.
Trang 573.3.1.4 Sử dụng & bảo toàn vốn
Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định qua các chỉ tiêu
Phản ánh 1 đồng VCĐ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu
Phản ánh 1 đồng VCĐ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận
Trang 583.3.1.4 Sử dụng & bảo toàn vốn
Phản ánh mức độ hao mòn của TSCĐ
trong doanh nghiệp so với thời điểm đầu
tư ban đầu
Phản ánh giá trị TSCĐ bình quân trang bị cho 1 công nhân sản xuất trực tiếp
Trang 593.3.1.4 Sử dụng & bảo toàn vốn
Biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định
Nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ
Nâng cao chất lượng quản lý vốn cố
định
Bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn cho người lao động
Trang 603.3.1.4 Sử dụng & bảo toàn vốn
b Vốn lưu động
Khái niệm:
Vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền toàn
bộ tài sản lưu động của doanh nghiệp phục
vụ cho quá trình kinh doanh của doanh
nghiệp
Phân loại tài sản lưu động
Tài sản lưu động sản xuất:
vd: NVL, bán thành phẩm
Tài sản lưu động lưu thông:
vd: thành phẩm chờ tiêu thụ, vốn bằng tiền
Trang 613.3.1.4 Sử dụng & bảo toàn vốn
Đặc điểm của Tài sản lưu động:
Tham gia vào từng chu kỳ sản xuất, bị
tiêu dùng hoàn toàn trong việc chế tạo ra
sản phẩm và không giữ nguyên hình thái
vật chất ban đầu
Đặc điểm của vốn lưu động:
Vốn lưu động chuyển một lần toàn bộ
vào giá thành sản phẩm mới được tạo ra,
được thu hồi một lần toàn bộ sau khi bán
hàng thu tiền về và lúc đó kết thúc vòng tuần hoàn của vốn
Trang 623.3.1.4 Sử dụng & bảo toàn vốn
Quản lý vốn lưu động:
Quản lý trên tất cả các hình thái biểu hiện của vốn bằng cách phân loại vốn lưu động
theo các tiêu thức phù hợp để DN xác định đúng trọng điểm và quản lý vốn hiệu quả
Trang 633.3.1.4 Sử dụng & bảo toàn vốn
Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động qua 2
chỉ tiêu chính
+Tốc độ luân chuyển vốn: nhanh hay chậm
có thể đo bằng chỉ tiêu số lần luân chuyển và kỳ luân chuyển
Trang 643.3.1.4 Sử dụng & bảo toàn vốn + Mức doanh lợi vốn lưu động
+ Mức doanh lợi vốn lưu động
+ Ngoài ra:
Mức tiết kiệm vốn
Hàm lượng vốn
…
Trang 653.3.1.4 Sử dụng & bảo toàn vốn
Biện pháp nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn lưu động
Xác định đúng nhu cầu vốn lưu động
thường xuyên đảm bảo cho hoạt động sản suất kinh doanh của DN được tiến hành liên tục, hiệu quả
Đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn
Áp dụng các biện pháp bảo toàn vốn
Thường xuyên phân tích tình hình sử
dụng vốn lưu động
Trang 663.3.2 Chi phí sản xuất kinh doanh và giá
thành sản phẩm của doanh nghiệp
a Chi phí sản xuất kinh doanh
Chi phí sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền
toàn bộ các hao phí về vật chất và
lao động mà doanh nghiệp đầu tư để
sản xuất kinh doanh trong một thời
kỳ nhất định
Trang 673.3.2 Chi phí sản xuất kinh doanh và giá
thành sản phẩm của doanh nghiệp
b Giá thành sản phẩm doanh nghiệp
Giá thành sản phẩm của doanh
nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn
bộ chi phí của doanh nghiệp để hoàn
thành việc sản xuất và tiêu thụ một loại sản phẩm nhất định
Trang 683.3.3 Doanh thu và lợi nhuận của DN
a Doanh thu của doanh nghiệp
Khái niệm:
Doanh thu của doanh nghiệp là toàn bộ số
tiền mà doanh nghiệp thu được nhờ đầu
tư kinh doanh trong một thời kỳ nhất
định.
Doanh thu bao gồm:
Doanh thu từ hoạt động kinh doanh
Doanh thu từ hoạt động tài chính
Doanh thu từ hoạt động khác
Trang 693.3.3 Doanh thu và lợi nhuận của DN
b Lợi nhuận của doanh nghiệp
Khái niệm:
Lợi nhuận của doanh nghiệp là khoản tiền
chênh lệch giữa doanh thu và chi phí mà
doanh nghiệp đã bỏ ra để đạt được doanh thu
đó từ các hoạt động của doanh nghiệp đưa lại
Lợi nhuận bao gồm
Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh
Lợi nhuận từ hoạt động tài chính
Lợi nhuận từ hoạt động khác
Trang 703.4 Quản lý nhà nước đối với hoạt động
TCDN
Tại sao cần phải có quản lý nhà nước
Trang 713.4 Quản lý nhà nước đối với hoạt động
TCDN
Nhà nước quản lý TCDN theo hướng sau:
Xác định những hình thức thích hợp để đảm
bảo thực hiện có hiệu quả quyền sở hữu NN
đối với những tài sản công giao cho DN sử
dụng
Quan hệ phân phối giữa DN và NS được
phân định qua cơ chế phân phối thu nhập
NN quản lý tài chính DN bằng các công cụ
chính sách kinh tế vĩ mô
Trang 723.4 Quản lý nhà nước đối với hoạt động
TCDN
Nhà nước quản TCDN theo hướng sau:
Định hướng và chỉ đạo sự phát triển, tạo
môi trường kinh tế và khuôn khổ pháp lý
cho hoạt động sản xuất kinh doanh
Các DN được quyền tiêu thụ, bán hàng trực
tiếp cho người tiêu dùng, được quyền định giá,
bảo đảm nguyên tắc, xã hội chấp nhận, phù
hợp với chính sách lợi ích của NN
Thực hiện nghiêm túc luật kế toán, tăng
cường thanh kiểm tra các doanh nghiệp
Trang 73Câu hỏi tiểu luận
Quản lý nhà nước đối với hoạt động tài chính doanh nghiệp ở Việt Nam thời gian qua có những ưu điểm, hạn chế gì?
3.4 Quản lý nhà nước đối với hoạt động
TCDN
Trang 74Câu hỏi tiểu luận
Trong giai đoạn hiện nay,
hãy nêu những mặt tích cực
và tiêu cực của hệ thống kinh doanh tiếp thị mạng lưới.