- Phải gia nhiệt đun cách thủy hỗn hợp trên bếp khuấy từ ở nhiệt độ khoảng60 độ C vì nếu gia nhiệt ở nhiệt độ thấp thì iod rất khó tan, iod khó liênkết ở các vị trí 2, 4, 6 của vòng thơm
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐÔNG Á
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐÔNG Á Ngày 23 tháng 04 năm 2022
KHOA DƯỢC
BÁO CÁO THỰC HÀNH BC&SDH 1
Bài 1: siro Iodotanic
Báo cáo chia làm các phần:
1. Vẽ sơ đồ cách tiến hành pha chế sản phẩm (nêu rõ dụng cụ dùng để thực hiện, có hình ảnh của bước thực hiện và sản phẩm cuối cùng, nhãn dán)
Bước 6: phễu thủy tinh, bông lọc, đũa thủy tinh, ống đong, bộ giá đỡ + kẹp để lọc
Bước 7: chai đựng sản phẩm, dán nhãn
b) Hóa chất:
Cân chính xác: 0,25g Iod trên mặt kính đồng hồ có lót giấy, Tannin 1,00gbang giất cân, đường trắng 75,00g và nước cất 50,00g bằng becher có lótgiấy
c) Sơ đồ tiến hành pha chế
2. Giải thích lý do của cách làm trong từng bước
- Cân iod bằng mặt kính đồng hồ là vì iod có tính háo nước nếu cân bằng giấy sẽ làm ướt giấy và gây hao hụt sai số
- Đường để giúp điều vị làm sánh, tăng tỷ trọng của siro
- Tanin để giúp cho iod liên kết trên bề mặt tannin là cho iod có thể hòa tan được nhằm tạo phức iodotanic
Trang 3- Phải gia nhiệt đun cách thủy hỗn hợp trên bếp khuấy từ ở nhiệt độ khoảng
60 độ C vì nếu gia nhiệt ở nhiệt độ thấp thì iod rất khó tan, iod khó liênkết ở các vị trí 2, 4, 6 của vòng thơm phenol và làm giảm chất lượngthuốc, còn nếu đun cách nhiệt ở trên 60 độ C sẽ làm cho phức iodotanic bịphá hủy iod sẽ không thu được sản phẩm
- Phải nghiền mịn iod vì iod khó tan trong nước, động tác nghiền sẽ làmtăng bề mặt tiếp xúc giúp cho iod hòa tan dễ hơn, thao tác với iod phảinhanh và an toàn vì iod có tính thăng hoa
- Khi cho trực tiếp iod từ cối vào bình nón vì iod có tính háo nước vì dễthăng hoa thao tác trực tiếp sẽ tránh những vấn đề làm ảnh hưởng đến hàmlượng
- chúng ta sẽ chia đường làm 2 lần để đun cách thủy, lần 1 sẽ cho khoảng 30gvào trước nhằm để kiểm soát phản ứng đường với tannin nếu cho nhiềuđường sẽ gây phản ứng cạnh tranh vì iod khó tan trong nước mà đường tantốt trong nước và khi chia làm 2 lần đường sẽ giúp cho hỗn dịch không bịnhớt quá sẽ giúp khuấy từ nhanh và tạo ra iodotanic dễ dàng hơn
- khi kết thúc phản ứng, phải quan sát iod tan hoàn toàn không còn thấy tinhthể iod dưới đáy bình Khi cho phản ứng với giấy tẩm hồ tinh bột nếu giấyxuất hiện màu xanh tím thì iod vẫn chưa tan quá trình tạo iodotanic sẽ ítlên tiếp tục đun cách thủy cho đến khi thử trên giấy tẩm hồ tinh bột cómàu vàng nhạt của iodotanic thì kết thúc phản ứng (bước này rất quannhất)
- thêm đường còn lại và đun cách thủy để làm tăng độ nhớt và tăng nồng độđường giúp cho siro có thể tránh nhiễm vi sinh vật, giúp bảo quản lâu khi
sử dụng cách thủy để làm cho đường dễ tan hoàn toàn trong hỗn hợp
Trang 4- lọc bằng bông không thấm vì bông không thấm có lớp bảo vệ không thấmgiúp thu được sản phẩm cao không bị hao hụt nhiều và khi lọc qua bông
sẽ giúp loại bỏ một số cặn dư của các thành phần, làm hỗn dịch trở lêntrong
- dùng phễu giả khi cho tannin, đường vào bình nón vì khối lượng 2 thànhphần này khá nhiều để tránh rơi vãi gây hao hụt vậy dùng phễu giả để thựchiện
3. Trả lời các câu hỏi của giáo trình và câu hỏi trên lớp của giảng viên (nếu có) Câu1: có mấy phương pháp điều chế siro, ưu nhược điểm của 2 phương pháp? Có 2 phương pháp điều chế siro: phương pháp nóng (hòa tan ở nhiệt độ sôi) và
phương pháp nguội
- Phương pháp nóng:
+ Ưu điểm: điều chế nhanh, hạn chế khả năng nhiễm khuẩn
+ Nhược điểm: bị caramen hóa có màu hơi vàng, tạo ra đường đơn
- Phương pháp nguội:
+ Ưu điểm: siro thu được không màu, không tạo ra đường đơn
+ Nhược điểm: thời gian tan lâu, dễ bị nhiễm khuẩn
Câu 2: có mấy phương pháp kỹ thuật điều chế siro? Phương pháp nào được sửdụng trong công nghiệp?
Có 2 phương pháp kỹ thuật điều chế siro là: Phương pháp hòa tan dược chất(dung dịch dược chất) vào siro đơn, hòa tan bằng cách hòa tan đường vào dungdịch dược chất
- Phương pháp hòa tan dược chất hoặc dung dịch dược chất vào siro đơnđược sử dụng nhiều trong công nghiệp vì phương pháp này khi sử dụngcác dược chất dễ tan (nếu khó tan thì phải pha trước trong dung môi thíchhợp) hoặc bán thành phẩm sau đó mới hòa tan siro bằng nhiệt độ
- Phương pháp hòa tan bằng cách hòa tan đường vào dung dịch dược chất là
sử dụng dược chất không có sẵn, ta phải chiết từ dược liệu rồi thêm đườngvào theo tỷ lệ siro cần điều chế theo phương pháp nguội
Trang 5Phương pháp hòa tan dược chất hoặc dung dịch dược chất vào siro đơn đượcđược sử dung nhiều trong công nghiệp vì quá trình bào chế ít tốn thời giancho quá trình hòa tan (có sử dụng nhiệt độ) mà vẫn đem lại hiệu quả tốt, côngnghiệp hóa dễ dàng hơn, quá trình thực hiện có thể khử trùng không bị nhiễmkhuẩn đặc biệt là phương pháp này rất dễ kiểm soát được nồng độ đường.Còn phương pháp thứ 2 rất ít sử dụng vì tồn nhiều thời gian (hòa tan nguội),khó kiểm soát được nồng độ đường, quá trình thao tác lâu mà không hòa tanđược đường nữa sẽ gặp rủi ro về mặt công nghiệp nếu nồng độ đường vượtquá ngưỡng trong siro dẫn đến quá trình kết tinh của đường, khi dung dịch đãkết tinh lại rồi cho dù chúng ta có đem đi hòa tan bằng nhiệt độ thì khi đểnguội một thời gian vẫn thấy hiện tượng kết tinh lại, rất khó để điều chỉnh.Câu 3: Nêu vai trò, đặc điểm, tính chất thành phần trong công thức điều chế siro iodotanic?
- Iod:
+ Vai trò: iod là dược chất dùng để điều trị ngăn ngừa triệu chứng thiếu iod như trị bệnh biếu cổ và giải độc alkaloid, sát khuẩn, khử trừng,…
+ Đặc điểm: háo nước, ít tan trong nước, có tính thăng hoa, dễ bị oxy hóa
+ Tính chất: Iod là chất rắn màu xám, có vẻ sáng kim loại có hiện tượngđặc trưng là hiện tượng thăng hoa Iod ít tan trong nước, tan nhiều trongdung môi hữu cơ Iod cũng là chất oxy hóa mạnh, nhưng kém hơn Clo vàBrom Trong phản ứng tạo màu iod tạo thành hợp chất màu xanh với hồtinh bột
- Tannin:
+ Vai trò: là chất trợ tan choi od
+ Đặc điểm: dễ tan trong nước, hầu như không tan được ytong dung môi hữu cơ
+ Tính chất: là bột vô dịnh hình, màu vàng ngà đến nâu sáng, không mùi,
có vị chat, gây săn se niêm mạc, kích ứng niêm mạc dạ dày nên uống khi
no, không để bụng đói Ta được trong nước, kiềm loãng, cồn, glycerin vàaceton, hầu như không tan được trong các dung môi hữu cơ
- Glucose:
+ Vai trò: là chất tạo vị, tăng độ nhớt
+ Đặc điểm: tan tốt trong nước, tan nhanh trong nhiệt độ nóng
Trang 6+ Tính chất: là chất kết tinh, không màu, nóng chảy từ 146 độ C ( dạng alpha) và 150 độ C (dạng beta), có vị ngọt
- Nước
+ Vai trò: dung môi hòa tan các chất
+ Đặc điểm: giúp pha loãng, là môi trường hòa tan của rất nhiều chất
+ Tính chất: là chất lỏng không màu, mùi, vị nhiệt độ sôi ở 100 độ C, hóarắn ở 0 độ C
Câu 4: giải thích phản ứng tannin và iod?
- Vì iod rất khó tan lên cúng ta sẽ sử dụng tannin làm chất trợ tan, giúp choiod liên kết trên bề mặt tannin là cho iod có thể hòa tan được nhằm tạophức iodotanic tạo ra được sản phẩm
Câu 5: kiểm soát chỉ tiêu chất lượng gì trong siro thuốc?
- Độ phù kế baumé
- Tỷ trọng kếCâu 7: công thức tỷ trọng nồng độ đường:
X=axd2 (d1−d
)
d1 x (d −d2 )Trong đó:
Trang 7X : lượng nước cần them (g)
d1 : tỷ trọng của siro cần pha loãng
d : tỷ trọng cần đạt đến
d2 : tỷ trọng dung môi pha loãng (d2 =1 nếu là nước)
a : lượng siro cần pha loãng (g)Câu 8: nếu cho nồng độ đường thấp hơn ngưỡng cho phép hoặc cao hơn ngưỡng cho phép thì sao?
- Thấp hơn ngưỡng cho phép thì siro sẽ bị lỏng ảnh hưởng đến quá trình bào chế và quá trình bảo quản có thể bị nhiễm khuẩn
- Cao hơn ngưỡng cho phép thì đường sẽ bị kết tinh lại tạo thành tinh thể đường ban đầu ở dạng rắn
Câu 9: tại sao không sử dụng bông thường để lọc?
vì khi lọc sợi bông sẽ không kiểm soát được đến đén việc lọc không đảm bảođược chất lượng thuốc trong công nghiệp thì thường dung vải dù có các mắtnối đều nhau sẽ lọc rất tốt thường để lọc siro và siro thường sủ dụng ở dạngtinh khiết
Câu 10: Có mấy loại đường?
Có 2 loại đường
- Đường RS: màu vàng, chưa loại tạp
- Đường RE: màu trắng tinhCâu 11: Vì sao phải đóng thể tích dư 6-10%
Vì để đảm bảo sản phẩm không bị hao hụt
Trang 8Nước cất pha tiêm vđ 100ml -> dung môi hòa tan
5. Giải thích lý do của cách làm trong từng bước
Câu 1: tại sao phải vệ sinh vô khuẩn dụng cụ?
Vì điều chế thuốc nhỏ mắt cũng tương tự thuốc tiêm phải điều chế thật vôkhuẩn để không gây ra những tác dụng không mong muốn cho mắt vì mắt có cấutạo rất phức tạp…
Câu 2: Tại sao phải cân nguyên liệu trên giấy cân?
Vì các chất điều chế như kẽm sulfat và acid boric không có tính hút nước,
có thể thực hiện trên giấy cân và khi cân trên giấy sẽ dễ dàng thao tác cho cácbước hòa tan nếu sử dụng cốc để cân sẽ gây hao hụt
Câu 3: Tại sao phải hòa tan acid boric và Napagin M 20%?
Vì cả hai chất đều dễ tan trong nước nóngCâu 4: Tại sao phải hòa tan kẽm sulfat phải để dung dịch nguội hoàn toàn?
Vì kẽm sulfat dễ tan trong nước lên không cần phải hòa tan trong dung dịch nóng mà nếu nước nóng thì kẽm sulfat có thể sẽ bị bão hòa
Câu 5: Tại sao phải do độ pH từ 4,5 đến 5,5?
Nồng độ pH từ 4,5 đến 5,5 là nồng độ đẳng trương của thuốc nhỏ mắt kẽmsulfat Nếu không đo khoảng pH thấp hơn 4,5 hoặc cao hơn 5,5 sẽ dẫn đến củatrình nhược trương hoặc ưu trương: làm cho mắt bị kích thích chảy nước mắt làmloãng và đẩy thuốc ra ngoài
Câu 6: Tại sao phải lọc trong qua giấy lọc xếp quạt?
Trang 9Vì khi lọc trong qua màng lọc xếp quạt sẽ loại được một số tàn dư củathành phần khi không hòa tan hết sẽ làm cho dung dịch trong khi sử dụng sẽkhông gây khó chịu gây tổn thương cho mắt
Câu 7: Tại sao phải lọc vô khuẩn cua màng lọc milipore?
Mọi thao tác trong điều chế thuốc tiêm phải thật vô khuẩn, lọc vô khuẩnqua màng lọc milipore sẽ làm loại bỏ những vi khuẩn và vi sinh vật, tránh làmcho dung dịch bị nhiễm khuẩn
Câu 8: Tại sao lọc vô khuẩn phải lọc thẳng vào chai sản phẩm?
Vì khi lọc vô khuẩn và lại thực hiện quá trình thao tác nhiều sẽ dân đếnnhiễm vi sinh vật nhiều vậy kết quả lọc vô khuẩn qua màng milipore không cóhiệu lực
6. Trả lời các câu hỏi của giáo trình và câu hỏi trên lớp của giảng viên (nếu có)Câu hỏi giáo trình:
Câu 1: các phản ứng xảy ra của kẽm sulfat trong nước và cách khắc phục
Kẽm sulfat trong nước sẽ xảy ra phản ứng có nồng độ pH khác nhau khi them acid boric để đẳng trương ở pH= 4,5 = 5,5 thì:
+ nếu đo pH < 4,5 phải thêm từng giọt NaOH để pH tăng tới nồng
- Định nghĩa trị số Sprowl: là số mililit (ml) nước được thêm vào 1g hoạt chất để tạo một dung dịch đẳng trương
- Công thức trị số Sprowl:
Trang 10Bước 1: Tính lượng cần thiết để hòa tan hoàn toàn dược chất – trị số Sprowl (tra bảng)
Bước 2: Tính lượng nước dư cần đẳng trươngBước 3:Tính lượng acid boric chất đẳng trương
Ví dụ:
Khi tra bảng:
Kẽm Sulfat = 16,7 (trị số Sprowl – ml nước cất)Acid boric = 55,7 (trị số Sprowl = ml nước cất)Tính lượng acid boric vừa đủ them vào công thức:
Ta có: Trị số Sprowl của ZnSO4=16,7
Lượng nước cần đẻ hòa tan ZnSO4 tạo dung dịch đẳng trương theo công thức:
Câu hỏi trên lớn của giảng viên:
Câu 1 Nêu tính chất, vai trò của từng thành phần trong công
thức - Tính chất:
+ Kẽm sulfat: ZnSO4.7H2O phải chứa từ 99,0% đến 104,0% là bột kếttinh trắng hoặc tinh thể trong suốt không màu, không mùi, không vị, dễthăng hoa khi ở ngoài không khí khô tan tốt trong nước, tan trongglycerin, thực tế không tan trong ethanol 96% Dung dịch chứa 2,5g KẽmSulfat trong vừa đủ 50ml nước pH nước có từ 4,4 -5,6
+ Acid boric (H3BO4): tinh thể không màu hoặc bột màu trắng, tan tốt trong nước nóng
Trang 11+ Nipagin M: khó tan trong nước lạnh, tan nhiều hoưn trong nước nóng,
dễ tan trong cồn
- Vai trò:
+ Kẽm sulfat: Thành phần hoạt chất chính, có tác dụng sát khuẩn, săn se
+ Acid boric: Chất đẳng trương, có tính sát khuẩn và kháng nấm nhẹ
+ Dung dịch Nipagin M: Chất bảo quản
+ Nước cất: Dung môiCâu 2 Tại sao phải để nguội hẳn thì mới cho kẽm sulfat vào?
Khi dung dịch nguội hoàn toàn mới hòa tan kẽm sulfat vào vì kẽm sulfattan tốt trong nước, nếu nước nóng thì kẽm sulfat có thể sẽ bị bão hòa.Câu 3 Tại sao hòa tan acid boric và Nipagin M 20% trong nước nóng?
Phải hòa tan acid boric và Nipagin M 20% trong nước nóng vì acid boric
và nipagin M là tan tốt trong nước nóng, ít tan trong nước lạnh
Câu 4 Biết rằng ở pH thấp có thể gây kích ứng mắt, vậy tại sao vẫn phải pha chế TNM kẽm sulfat 0.5% ở pH = 4,5 – 5,5?
Phải pha chế TNM kẽm sulfat 0.5% ở pH = 4,5 – 5,5 vì vì ở pH 4,5 – 5,5dung dịch đẳng trương của TNM Kẽm Sulfat, mà dung dịch đẳng trươngthì sẽ không gây kích ứng mắt
Câu 5: Tiêu chuẩn chất lượng của thuốc nhỏ mắt kẽm sulfat?
- Dung dịch trong suốt, không màu, dễ bị đục nếu đựng trong chai thủy tinh kiềm
- Hàm lượng: Kẽm sulfat đạt 95,0% đến 105,0% so với hàm lượng ghi trên nhãn
- pH: 4,5 – 5,5
- Giới hạn cho phép thể tích: +10%
- Tính chất: dung dịch trong suốt không màu
- Định tính: cho phản ứng với ion kẽm và sulfat
- Định lượng: lấy chính xác một thể tích thuốc nhỏ mắt chứa 25mg Kẽmsulfat, thêm 50ml nước và 10ml dung dịch đệm ammoniac pH=10 Chuẩn
độ dd bằng EDTA 0,01M, dung hỗn hợp Đen ericrom T làm chỉ thị 1mlEDTA 0,01M tương đương 2,875mg ZnSO4.7H2O
Trang 12- Độ trong: dung dịch thuốc nhỏ mắt phải trong suốt, không có các tiểu phân quan sát được bằng mắt thường
- kích thước tiểu phân: ( thử theo Phụ lục 11.8 phần A): Lắc mạnh vàchuyển một lượng thể tích tương đương với 10mg pha rắn vào buồng đếnhoặc trên phiến kính quan sát trên kính hiển vi có độ phóng đại thích hợp.Không đuowjc có quá 20 tiểu phân phân có kích thuocs hơn 25mm, không
có tiểu phân nào có kích thước lớn hơn 90mm
- Thử vô khuẩn: đạt yêu cầu thử vô khuẩn (Phụ lục 13.7 DĐVN IV)Câu 6: Tại sao thuốc nhỏ mắt phải vô khuẩn?
Vì mắt có kết mạc chứa nhiều mạch máu lộ thiên, nếu thuốc nhỏ mắt không đạt độ vô khuẩn sẽ gây ảnh hưởng đến mạch máu do mắt không có lớp bảo vệ như da (có lớp biểu bì để bảo vệ), sẽ gây tổn thương giác mạc và dẫn đến các bệnh về mắt: viêm mắt, đau mắt và có thể gây mù Câu 7: Tại sao thuốc nhỏ mắt phải đẳng trương?
Nếu thuốc nhỏ mắt không đẳng trương làm cho mắt kích thích tiết nướcmắt làm pha loãng nồng độ thuốc và đẩy thuốc ra ngoài => giảm tác dụngcủa thuốc
Câu 8: thuốc tiêm nào cần đẳng trương và thuốc tiêm nào không cần đẳng
trương?
- Thuốc tiêm thể tích nhỏ không cần đẳng trương
- Thuốc tiêm thể tích lớn luôn luôn phải đẳng trươngCâu 9: Thuốc tiêm nhược trương hoặc ưu trương khi tiêm vào sẽ có nguy cơ gì? Đặc điểm khi thuốc được tiêm vào cơ thể là quá trình trao đổi nước và trao đổi ion điện giải:
- Khi tiêm thuốc nhược trương: bản chất của thuốc nhược trương là thuốc
có nông độ loãng theo quy tắc thuốc nhược trương được đưa vào trong cơthể thì cơ thể sẽ tạo môi trường ưu trương hơn đặc biệt là tế bào hồng cầu
sẽ có xu hướng hút nước làm cho tế bào hồng cầu trương to lên gây vỡhồng cầu khả năng tử vong rất cao
Trang 13- Khi tiêm thuốc ưu trương vào cơ thể bản chất của ưu trương là sự lấynước, hút hết nước từ các tế bào vào thuốc làm cho tế bào hồng cầu mất nước gây co hồng cầu và teo hồng cầu làm mất chức năng vận chuyển.Câu 10: Có mấy phương pháp đẳng trương?
Câu 12: Tại sao cần cần đẳng trương thuốc tiêm thể tích lớn?
Thể tích của thuốc tiêm thể tích lớn >20ml đến 500ml (thể tích tiêmtruyền) khi tiêm thuốc nhược trương thì sẽ gây loãng máu làm vỡ hồngcầu khi tiêm thuốc quá ưu trương thì co thể sẽ bị thiếu oxi do hồng cầu bịteo mất chức năng vận chuyển đấn đén tử vong vất nhanh
Câu 13: Các phương pháp vô khuẩn?
- Phương pháp màng lọc 0,22μm vì theo các nghiên cứu người ta đo được thông thường kích thước của con vi khuẩn thường > 0,22 μ m
Lọc để lại bỏ các tiểu chất và vi t vi khuẩn
Câu 15: Lọc nội độc tố là gì?
Là lọc 0,1 µm là lọc các vi khuẩn và các chất thải của con vi khuẩn hoặc các xác của con vi khuẩn
Trang 14Câu 16: nước cất pha tiêm là nước cất mấy lần?
Là nước cất 2 lần gia nhiệt hơn 100 độ -> đạt được độ vô khuẩn tuyệt đối
Nước cất pha tiêm
Tính chất
Báo cáo
7. Vẽ sơ đồ cách tiến hành pha chế sản phẩm (nêu rõ dụng cụ dùng để thực
hiện, có hình ảnh của bước thực hiện và sản phẩm cuối cùng, nhãn dán)
8. Giải thích lý do của cách làm trong từng bước.
Bước 1:
- Tại sao phải làm sạch dụng cụ? làm sạch và vô khuẩn dung cụ trước khilàm để tránh những bụi bẩn hoặc hoạt chất còn dư dính vào dụng cụkhông làm ảnh hưởng đến thao tác pha chế thuốc tiêm
- Tại sao phải vô khuẩn dụng cụ? điều chế TNM quá trình vô khuẩn là rấtquan trọng để tránh sự xâm nhập của vi sinh vật, làm ảnh hưởng đến nồng
độ thuốc ảnh hưởng đến quá trình sử dụng
Bước 2:
- Tại sao phải cân hóa lên giấy cân có lót giấy? Vì hóa chất dạng rắn khônghút nước thì có thể cân lên giấy cân Lót giấy xuống dưới để tránh rơi vãihóa chất gây ảnh hưởng đến chất lượng cân
Bước 3:
Trang 15- Tại sao phải lót nưới amiang? Vì khi đun trên bếp điện cho các dụng cụthủy tinh giúp truyền nhiệt đều, tránh tụ nhiệt ở đáy cốc.
mà nếu hòa tan lớn hơn 80 độ C sẽ làm Chloramphenicol bị thủy phân gâyảnh hưởng để đồng độ
Bước 8:
- Tại sao phải lấy 60ml để lọc trong khi chai sản phẩm có 50 ml? vì trongquá trình lọc sẽ bị hao hụt sản phẩm và tổng thể tích của phẩn có thể +10ml so với thể tích nhãn
- Tại sao phải lọc trong qua giấy lọc xếp quạt? vì lọc trong là quá trình lọcsạch các cặn dư của hoạt chất truong thuốc, nếu không lọc các cặn dư đó
có thể làm xước giác mạc mắt làm tổn thương mắt
- Tại sao phải lọc vô khuẩn TMN qua màng lọc milipore? Vì quá trình vôkhuẩn TNM là quá trình rất quan trọng, lọc vô khuẩn để cho TNM có thểlọc những loại VSV, xác VSV đã chết
Bước 9:
Trang 16- Tại sao phải ghi nhãn “THUỐC NHỎ MẮT”? vì để tránh nhầm lẫn với các thuốc có dạng đóng chai tương tự như thuốc nhỏ mũi, thuốc rửa mắt
9. Trả lời các câu hỏi của giáo trình và câu hỏi trên lớp của giảng viên (nếu có):
Câu hỏi giáo trình:
Câu 1: nêu vai trò, tính chất của các thành phần trong công thức Thuốc nhỏ mắt
Chloramphenicol 0,4%?
- Chloramphenicol :
+ tính chất: bột kết tinh màu trắng, trắng xám hoặc trắng vàng hay tinh thểhình kim hoặc phiến dài, ít tan trong nước (1:400), dễ tan trong Ethanol96% và propylene glycol Bị phân hủy ở nhiệt độ trên 80 độ C, nồng độ từ0,4% trở lên có tác dụng diệt khuẩn
+ vai trò là hoạt chất chínhNipagin M
+ tính chất: khó tan trong nước lạnh, tan nhiều hơn trong mước nóng, dễtan trong cồn, được sử dụng làm chất bảo quản, kháng khuẩn,.kháng nấm,
+ vai trò: là chất bảo quản
+ vai trò: chất đẳng trương hóa
- Nước cất: dung môi hòa tan (đạt tiêu chuẩn nước cất pha tiêm)
Câu 2: nêu các ưu điểm khi sử dụng hệ đệm Acid boric – Natri borax cho thuốc
nhỏ mắt Chloramphenicol 0,4%