Bài thu hoạch Triết học Nhận thức luận Phật giáo và sự ảnh hưởng đến tư tưởng triết học Việt Nam trình bày những nội dung về tư tưởng triết học Phật giáo; ảnh hưởng triết học Phật giáo đến tư tưởng triết học Việt Nam;... Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 1H C VI N CHÍNH TRỌ Ệ Ị
THU HO CH Ạ TRI T H C Ế Ọ
NH N TH C LU N PH T GIÁOẬ Ứ Ậ Ậ
VÀ S Ự ẢNH HƯỞNG Đ NẾ T TƯ ƯỞNG TRI T H C Ế Ọ VI T NAMỆ
H và tên: D ọ ươ ng Văn L c ộ
C p b c: Đ i úy ấ ậ ạ
Ch c v : L p tr ứ ụ ớ ưở ng
Đ n v : L p 40G, H 2 ơ ị ớ ệ
Trang 2Hà N i, n ộ ăm 2022
L I M Đ U Ờ Ở Ầ
Đ o Ph t là m t trong nh ng h c thuy t Tri t h c tôn giáo l n nh t trênạ ậ ộ ữ ọ ế ế ọ ớ ấ
th gi i, t n t i r t lâu đ i. H th ng giáo lý c a nó r t đ s và s lế ớ ồ ạ ấ ờ ệ ố ủ ấ ồ ộ ố ượng ph tậ
t đông đ o đử ả ược phân b r ng kh p. Đ o ph t đố ộ ắ ạ ậ ược truy n bá vào nề ước ta kho ng th k II sau Công nguyên và đã nhanh chóng tr thành m t tôn giáo cóả ế ỷ ở ộ
nh h ng sâu s c đ n đ i s ng tinh th n c a con ng i Vi t Nam, bên c nh
đó đ o Nho, đ o Lão, đ o Thiên chúa. Tùy t ng giai đo n l ch s dân t c ta đ uạ ạ ạ ừ ạ ị ử ộ ề
có m t h c thuy t t tộ ọ ế ư ưởng ho c m t tôn giáo n m vai trò ch đ o, có tác đ ngặ ộ ắ ủ ạ ộ
m nh nh t đ n n p s ng, thói quen, suy nghĩ c a con ngạ ấ ế ế ố ủ ười, nh Ph t giáo ư ậ ở
th k th X XIV, Nho giáo th k th XV XIX, h c thuy t Mác Lênin tế ỷ ứ ế ỷ ứ ọ ế ừ
gi a th p k 40 c a th k XX cho đ n nay.ữ ậ ỷ ủ ế ỷ ế
Trong công cu c xây d ng đ t nộ ự ấ ước quá đ lên Ch Nghĩa Xã H i (CNXH),ộ ủ ộ
ch nghĩa Mác Lênin là t t ng ch đ o, là vũ khí lý lu n c a chúng ta nh ngủ ư ưở ủ ạ ậ ủ ư bên c nh đó, b ph n ki n trúc th ng t ng c a xã h i cũ v n có s c s ng daiạ ộ ậ ế ượ ầ ủ ộ ẫ ứ ố
d ng, trong đó giáo lý nhà Ph t đã ít nhi u in sâu vào t tẳ ậ ề ư ưởng tình c m c a m tả ủ ộ
s b ph n l n dân c Vi t Nam. Vi c xóa b hoàn toàn nh h ng c a nó làố ộ ậ ớ ư ệ ệ ỏ ả ưở ủ không th th c hi n đ c nên chúng ta c n v n d ng nó m t cách h p lý đ gópể ự ệ ượ ầ ậ ụ ộ ợ ể
ph n đ t đầ ạ ược m c đích c a th i k quá đ cũng nh sau nàyụ ủ ờ ỳ ộ ư Vì v y, khi nghiênậ
c u l ch s , t tứ ị ử ư ưởng, đ o đ c Vi t Nam không th không đ c p đ n Ph tạ ứ ệ ể ề ậ ế ậ giáo và nh ng m i quan h , tác đ ng qua l i gi a chúng. ữ ố ệ ộ ạ ữ
Trang 3M C L CỤ Ụ
Trang
N I DUNGỘ
Chương 1: T TƯ ƯỞNG TRI T H C PH T GIÁOẾ Ọ Ậ 4 1.1. S lơ ược hình thành và phát tri n c a Ph t giáoể ủ ậ 4 1.2. N i dung t tộ ư ưởng tri t h c Ph t giáoế ọ ậ 5
1.2.2 Nh n th c lu n Ph t giáo (Tr ng tâm)ậ ứ ậ ậ ọ 5
Chương 2: NH HẢ ƯỞNG TRI T H C PH T GIÁO Đ N Ế Ọ Ậ Ế
2.1 S lơ ược hình thành và phát tri n Ph t giáo Vi t Namể ậ ệ 9 2.2 nh hẢ ưởng c a Ph t giáo đ n t tủ ậ ế ư ưởng tri t h c Vi t ế ọ ở ệ
2.3 K th a nh ng giá tr tích c c c a Ph t giáo trong xây ế ừ ữ ị ự ủ ậ
d ng đ i s ng, văn hóa tinh th n ngụ ờ ố ầ ười Vi t Nam trong giai ệ
Trang 4N I DUNGỘ
Chương 1: T TƯ ƯỞNG TRI T H C PH T GIÁOẾ Ọ Ậ
1.1 S lơ ược quá trình hình thành và phát tri n Ph t giáoể ậ
Ph t giáo là m t trào l u tri t h c xu t hi n vào kho ng th k th VIậ ộ ư ế ọ ấ ệ ả ế ỷ ứ
trước Công nguyên. Ng i sáng l p ra Ph t giáo tên là Siddharta (T t Đ t Đa), hườ ậ ậ ấ ạ ọ
là Gôtama, dòng h này thu c b t c Sakya. Ông là thái t con vua T nh Ph n,ọ ộ ộ ộ ử ị ạ vua m t nộ ước nh B c n Đ lúc đó (nay thu c đ t Nepal) sáng l p.ỏ ở ắ Ấ ộ ộ ấ ậ
Ông s ng trong cung đi n su t th i th u, nh ng khi thành niên ông đãố ệ ố ờ ơ ấ ư khám phá nh ng s vi c bên ngoài cung thành. Trên đ ng ph n , ông th y m tữ ự ệ ườ ố ọ ấ ộ
ng i b nh, m t lão già, và m t xác ch t, khi n cho ông suy nghĩ v b n ch t khườ ệ ộ ộ ế ế ề ả ấ ổ đau c a cu c đ i. Khi nhìn th y m t v kh t sĩ thong dong t t i, ông quán xét đ nủ ộ ờ ấ ộ ị ấ ự ạ ế
kh tính gi i thoát kh i vòng luân h i. Và vì v y, năm hai m i chín tu i, ông r iả ả ỏ ồ ậ ươ ổ ờ hoàng cung, rũ b trang ph c hoàng gia, và th c hành đ i s ng c a m t v kh t sĩỏ ụ ự ờ ố ủ ộ ị ấ thong dong
Ông đã tham h c v i các v đ o s l n c a th i đ i ông và thông đ t nh ngọ ớ ị ạ ư ớ ủ ờ ạ ạ ữ
k thu t thi n đ nh c a h nh ng khám phá ra r ng chúng không đ a t i gi iỹ ậ ề ị ủ ọ ư ằ ư ớ ả thoát. Tr i qua 6 năm ông th c hành kh h nh nghiêm kh c trong r ng, nh ng r iả ự ổ ạ ắ ừ ư ồ
nh n th y r ng s hành h thân xác không thu n hóa đậ ấ ằ ự ạ ầ ược tâm, nên ông tu theo con đường trung đ o gi gìn thân th kh e m nh cho l i ích c a vi c tu t p tâmạ ữ ể ỏ ạ ợ ủ ệ ậ linh mà không phóng túng ch y theo các ti n nghi không c n thi t.ạ ệ ầ ế
Ng i d i g c cây b đ n i mà ngày nay là B Đ Đ o Tràng (Bodhgaya)ồ ướ ố ồ ề ơ ồ ề ạ
t i n Đ , ông nguy n không đ ng d y cho đ n khi đ t thành giác ng viên mãn.ạ Ấ ộ ệ ứ ậ ế ạ ộ
Trang 5Vào đêm trăng tròn tháng t âm l ch, ông đã hoàn thành ti n trình t y tr t t c vôư ị ế ẩ ừ ấ ả minh và phát tri n t t c thi n pháp, và ông đã tr thành đ c Ph t giác ng hoànể ấ ả ệ ở ứ ậ ộ toàn. Lúc đó ông đã 35 tu i, và 45 năm k ti p ông đi gi ng d y giáo pháp mà ôngổ ế ế ả ạ
đã ch ng ng qua kinh nghi m t thân cho nh ng ngứ ộ ệ ự ữ ườ ếi đ n đ nghe.ể
Đ o Ph t có hai nhánh chính. Ti u th a (Hinayana), hay C Xe Nh , nh nạ ậ ể ừ ỗ ỏ ấ
m nh đ n s gi i thoát cá nhân, trong khi Đ i th a (Mahayana), hay C Xe L n,ạ ế ự ả ạ ừ ỗ ớ chú tr ng đ n vi c tu t p thành m t v Ph t toàn giác đ ph đ chúng sinh m tọ ế ệ ậ ộ ị ậ ể ổ ộ ộ cách hoàn h o nh t. M i nhánh l i có nhi u phân nhánh. Tuy nhiên, hi n nay, baả ấ ỗ ạ ề ệ hình th c chính còn t n t i: m t là Ti u th a, đ c bi t nh Theravada, Đôngứ ồ ạ ộ ể ừ ượ ế ư ở Nam Á, và hai nhánh Đ i th a, đó là các truy n th ng Ph t giáo Trung Qu c vàạ ừ ề ố ậ ố Tây T ng.ạ
S lan r ng c a đ o Ph t h u h t Châu Á đã di n ra m t cách an hòa, theoự ộ ủ ạ ậ ở ầ ế ễ ộ nhi u cách. Đ c Ph t Thích Ca Mâu Ni đã l p ra ti n l Tr c tiên, là m t v th y,ề ứ ậ ậ ề ệ ướ ộ ị ầ ông đã đ n các v ng qu c lân c n đ chia s s hi u bi t sâu s c c a mình v iế ươ ố ậ ể ẻ ự ể ế ắ ủ ớ
nh ng ai có lòng quan tâm và mu n h c h i. T ng t nh th , ông ch th các tăngữ ố ọ ỏ ươ ự ư ế ỉ ị
sĩ c a ông đi kh p n i đ gi i thích nh ng giáo hu n c a mình. Ông không kêu g iủ ắ ơ ể ả ữ ấ ủ ọ
ng i khác ch trích và t b tôn giáo c a h hay c i đ o theo đ o m i, vì ôngườ ỉ ừ ỏ ủ ọ ả ạ ạ ớ không tìm cách thi t l p tôn giáo riêng c a mình. Ông ch c g ng giúp ng i khácế ậ ủ ỉ ố ắ ườ
v t qua s b t h nh và kh đau mà h đang t o ra cho chính mình, vì thi u sượ ự ấ ạ ổ ọ ạ ế ự
hi u bi t. Các th h môn đ sau này nh n ngu n c m h ng t t m g ng c aể ế ế ệ ồ ậ ồ ả ứ ừ ấ ươ ủ
đ c Ph t và h chia s v i ng i khác các ph ng pháp c a ông mà h th y mangứ ậ ọ ẻ ớ ườ ươ ủ ọ ấ
l i l i l c cho đ i s ng c a h Đây là cách mà cái đ c g i là “đ o Ph t” hi n nayạ ợ ạ ờ ố ủ ọ ượ ọ ạ ậ ệ
đã lan r ng và xa nh th nào.ộ ư ế
1.2 N i dung t tộ ư ưởng tri t h c Ph t giáo ế ọ ậ
1.2.1 Th gi i quan Ph t giáo ế ớ ậ
Quan đi m v th gi i quan c a Ph t giáo để ề ế ớ ủ ậ ược th hi n t p trung n iể ệ ậ ở ộ dung c a ba ph m trù là: vô thủ ạ ường, duyên và vô ngã và thông qua các ph m trù vôạ
th ng, duyên và vô ngã tri t h c Ph t giáo đã bác b quan đi m duy tâm cho r ngườ ế ọ ậ ỏ ể ằ
Trang 6th n Braham sáng t o ra con ng i và th gi i. Ph t giáo cho r ng con ng i vàầ ạ ườ ế ớ ậ ằ ườ
s v t đ c c u thành t các y u t v t ch t và tinh th n, các s v t c a th gi iự ậ ượ ấ ừ ế ố ậ ấ ầ ự ậ ủ ế ớ
n m trong quá trình bi n đ i không ng ng.ằ ế ổ ừ
1.2.2 Nh n th c lu n Ph t giáo ậ ứ ậ ậ
B n ch t c a nh n th c lu n Ph t giáo là quá trình khai sáng trí tu Cònả ấ ủ ậ ứ ậ ậ ệ
đ i tố ượng c a nh n th c lu n là v n v t, là m i hi n t ng, là c vũ tr ủ ậ ứ ậ ạ ậ ọ ệ ượ ả ụ
Ph t giáo cho r ng, s nh n th c c a con ng i đ c hình thành t s k tậ ằ ự ậ ứ ủ ườ ượ ừ ự ế
h p gi a ch th nh n th c và đ i t ng nh n th c, thi u m t trong hai th nàyợ ữ ủ ể ậ ứ ố ượ ậ ứ ế ộ ứ thì s nh n th c không th có đ c. Trong đó, Ph t giáo cho r ng con ng i cóự ậ ứ ể ượ ậ ằ ườ sáu năng l c nh n bi t v đ i t ng, g i là L c căn: nhãn, nhĩ, t , thi t, thân, ý.ự ậ ế ề ố ượ ọ ụ ỷ ệ
T ng ng v i L c căn là đ i t ng trong khách th nh n th c (g i là C nh)ươ ứ ớ ụ ố ượ ể ậ ứ ọ ả
g m L c tr n: s c, thanh, h ng, v , xúc, pháp. Khi L c căn g p L c tr n trongồ ụ ầ ắ ươ ị ụ ặ ụ ầ quá trình nh n bi t thì Ph t giáo g i là L c nh p. S g p g c a L c căn và L cậ ế ậ ọ ụ ậ ự ặ ỡ ủ ụ ụ
tr n trong quá trình nh n bi t sinh ra cái bi t, g i là Th c, mà trầ ậ ế ế ọ ứ ước h t g m cóế ồ
L c th c: Nhãn th c, Nhĩ th c, T th c, Thi t th c, Thân th c và Ý th c. Theoụ ứ ứ ứ ỷ ứ ệ ứ ứ ứ đó:
Nhãn căn l y s c tr n làm đ i t ng, có th phát sinh ra Nhãn th c.ấ ắ ầ ố ượ ể ứ
Nhĩ căn l y thính tr n làm đ i t ng, có th phát sinh ra Nhĩ th c.ấ ầ ố ượ ể ứ
T căn l y hỷ ấ ương tr n làm đ i t ng, có th phát sinh ra T th c.ầ ố ượ ể ỷ ứ
Thi t căn l y v tr n làm đ i tệ ấ ị ầ ố ượng, có th phát sinh ra Thi t th c.ể ệ ứ
Thân căn l y xúc tr n làm đ i t ng, có th phát sinh ra Thân th c.ấ ầ ố ượ ể ứ
M t th y, tai nghe, mũi ng i , tác d ng th y, nghe, ng i y là Th c. M iắ ấ ử ụ ấ ử ấ ứ ỗ
th c có m t tác d ng riêng, th c là m t tác d ng vô hình, vô tứ ộ ụ ứ ộ ụ ướng. Th c đâuứ ở cũng có và đâu có căn và có c nh thì tác d ng y có th đ c bi u hi n.ở ả ụ ấ ể ượ ể ệ
Phân bi t thu n tuý c a năm th c y là m t phân bi t b ng tr c giác, nênệ ầ ủ ứ ấ ộ ệ ằ ự không ph i là m t phân bi t có tính cách suy t m, đ n đo. Phân bi t suy t m đ nả ộ ệ ầ ắ ệ ầ ắ
đo là phân bi t c a th c th sáu t c ý th c r ng l n vô cùng. Đ i t ng c a ýệ ủ ứ ứ ứ ứ ộ ớ ố ượ ủ
th c là Pháp tr n sinh ra các t tứ ầ ư ưởng. Khi th c này h p tác cùng năm th c tr cứ ợ ứ ướ thì đ i tố ượng t ng h p c a nó là ngũ tr n (s c, thanh, hổ ợ ủ ầ ắ ương, v , xúc).ị
Trang 7N u năm căn tr c (nhãn, nhĩ, t , thi t, thân) có quan năng phát sinh mang hìnhế ướ ỷ ệ
ch t thì năng l c th sáu (ý) có quan năng phát sinh không mang hình ch t g i là M tấ ự ứ ấ ọ ạ
na (M t na th c). Phân tích các tác d ng c a M t na, Ph t giáo chia ra, M t na sinh raạ ứ ụ ủ ạ ậ ạ cái bi t (phân bi t) mang tính gián đo n (bi t khi t nh, không bi t khi ng ) g i là Ýế ệ ạ ế ỉ ế ủ ọ
th c, M t na có tác d ng ch p ngã, t c ch p có. M t na ch p cái bi t c a b y năngứ ạ ụ ấ ứ ấ ạ ấ ế ủ ả
l c trên đây và tr thành kho ch a c a b y th c g i là Alaya th c (Tàng th c).ự ở ứ ủ ả ứ ọ ứ ứ
Cái mà th c th b y (M t na) ch p làm b n ngã là m t ph n c a th cứ ứ ả ạ ấ ả ộ ầ ủ ứ Alaya. Th c này là t t c , là ch ch a đ ng t t c các hình nh do b y th c trứ ấ ả ỗ ứ ự ấ ả ả ả ứ ướ c
kh m nh p vào, do đó d ng nh không đ m t đi m t hình nh nào.ả ậ ườ ư ể ấ ộ ả
Nh v y, khi bàn v lý tám th c s là nh ng căn c xu t phát đ đi vào làmư ậ ề ứ ẽ ữ ứ ấ ể
rõ các quan đi m trong nh n th c lu n c a tri t h c Ph t giáo. C th thuy t Tamể ậ ứ ậ ủ ế ọ ậ ụ ể ế
l ng hình th c c b n c a nh n th c lu n Ph t giáo.ượ ứ ơ ả ủ ậ ứ ậ ậ
L ng là l ng tính, là tính toán và so l ng và cũng là s phân bi t, cânượ ượ ườ ự ệ
nh c v n pháp c a Tâm th c đ hi u bi t. L ng còn g i là năng phân bi t. Năngắ ạ ủ ứ ể ể ế ượ ọ ệ phân bi t có nghĩa là tâm th c có s c, có l c phân bi t v n pháp. Nói cách khác,ệ ứ ứ ự ệ ạ
l ng đây là ch cho Tâm th c thu c v ch th , có kh năng phân bi t v nượ ở ỉ ứ ộ ề ủ ể ả ệ ạ pháp và Tâm th c phân bi t có tính cách so l ng thi t h n, cân nh c l i h i, phânứ ệ ườ ệ ơ ắ ợ ạ tích đúng sai đ ch n l a tinh t ng, sâu s c cho s hi u bi t. Tâm th c nh phânể ọ ự ườ ắ ự ể ế ứ ờ
bi t m i có th hi u bi t rõ tính ch t, giá tr và ý nghĩa c a m i v t nên g i làệ ớ ể ể ế ấ ị ủ ọ ậ ọ
L ng.ượ
Trong tri t h c Ph t giáo Hi n l ng đế ọ ậ ệ ượ ược xem là hình thái đ u tiên c aầ ủ quá trình nh n th c. Hi n l ng nghĩa là hi u bi t tr c ti p nh ng c nh v t, đ iậ ứ ệ ượ ể ế ự ế ữ ả ậ ố
t ng đã đượ ược hi n bày đ u tiên và s hi u bi t hi n l ng hoàn toàn không có ýệ ầ ự ể ế ệ ượ
ni m di n d ch và suy lu n. Tác d ng nh n th c đây ch thu n tuý tr c c m,ệ ễ ị ậ ụ ậ ứ ở ỉ ầ ự ả
tr c quan mà ch a có tính cách phán đoán và suy lu n. Năm th c đ u và ALayaự ư ậ ứ ầ
th c là hai lo i tâm th c luôn luôn nh n bi t b ng Hi n l ng.ứ ạ ứ ậ ế ằ ệ ượ
Hình thái nh n th c th hai là T l ng. Trong ti ng Hán, “t ” là so sánh,ậ ứ ứ ỷ ượ ế ỷ
“t lỷ ượng” là nh n th c thông qua s so sánh. T lậ ứ ự ỷ ượng cũng là xét đoán, tính toán
Trang 8theo s so sánh đúng sai, cân nh c l i h i, phân bi t ph i qu y, l a ch n h nự ắ ợ ạ ệ ả ấ ự ọ ơ kém c a tâm th c đ hi u bi t. Đây là s hi u bi t c a ý th c (th c th sáu). Ýủ ứ ể ể ế ự ể ế ủ ứ ứ ứ
th c hi u bi t v n pháp qua nh t do năm tâm th c cung c p. Không gi ng nhứ ể ế ạ ả ử ứ ấ ố ư
s hi u bi t tr c ti p c a năm tâm th c tr c, ý th c hi u bi t v n pháp qua sự ể ế ự ế ủ ứ ướ ứ ể ế ạ ự suy lu n, di n gi i, nghĩa là ý th c luôn luôn phân bi t đ c danh x ng, ý nghĩa vàậ ễ ả ứ ệ ượ ư
t ng tr ng t ng s v t m t đ nh n bi t tính ch t cũng nh giá tr m i lo i.ướ ạ ừ ự ậ ộ ể ậ ế ấ ư ị ỗ ạ
V y, T l ng và Hi n lậ ỷ ượ ệ ượng có hai đ i tố ượng nh n th c khác nhau. Đ iậ ứ ố
t ng c a Hi n l ng là T t ng v i tính cách là cái riêng, cái đ c thù; trong khiượ ủ ệ ượ ự ướ ớ ặ
đ i t ng c a T l ng là C ng t ng v i tính cách là cái chung, cái ph bi n,ố ượ ủ ỷ ượ ộ ướ ớ ổ ế toàn th C ng t ng có s ng ch p ch quan c a ch th , s ph n ánh c a Tể ộ ướ ự ộ ấ ủ ủ ủ ể ự ả ủ ỷ
l ng v c ng t ng ch là “gi h u gi có” ( c không, ượ ề ộ ướ ỉ ả ữ ả ướ ước có)
Nh n th c theo T l ng có hai lo i, đó là Chân t l ng và T t l ng (T l ngậ ứ ỷ ượ ạ ỷ ượ ợ ỷ ượ ỷ ượ sai).
Chân t l ng có nghĩa là ý th c hi u bi t chính xác v tính ch t, giá tr và ýỷ ượ ứ ể ế ề ấ ị nghĩa c a v n pháp hi n có m t trong th gian b ng s suy lu n và di n gi i.ủ ạ ệ ặ ế ằ ự ậ ễ ả
Nh ng hi n t ng nh t do năm th c đ u cung c p đ u phát sinh t n i nh ngữ ệ ượ ả ử ứ ầ ấ ề ừ ơ ữ
s v t có th c ch t trong th gian nên g i là chân và ý th c hi u bi t đúng nh ngự ậ ự ấ ế ọ ứ ể ế ữ
hi n t ng nh t đó b ng s suy lu n và di n gi i nên g i là Chân t l ng.ệ ượ ả ử ằ ự ậ ễ ả ọ ỷ ượ
N u Chân t l ng là s hi u bi t chính xác v tính ch t, giá tr và ý nghĩa c aế ỷ ượ ự ể ế ề ấ ị ủ
ý th c th sáu v v n pháp hi n có m t trong th gian b ng s suy lu n và di n d chứ ứ ề ạ ệ ặ ế ằ ự ậ ễ ị thì T t l ng là vi c ý th c nh l i (h i t ng) và so sánh nh ng quá trình nghi mợ ỷ ượ ệ ứ ớ ạ ồ ưở ữ ệ
s ng c a mình đ hi u bi t tính ch t, ý nghĩa và giá tr t ng lo i trong cu c đ i.ố ủ ể ể ế ấ ị ừ ạ ộ ờ
Nh ng quá trình nghi m s ng nói trên đã đ c đúc k t l i thành nh ng h t gi ng vàữ ệ ố ượ ế ạ ữ ạ ố cũng đã đ c tàng tr trong th th c Alaya. Khi mu n nh l i thì ý th c ph i nhượ ữ ể ứ ố ớ ạ ứ ả ờ
th c M t na mang nh ng hình nh c a h t gi ng này t trong th th c Alaya đ a lênứ ạ ữ ả ủ ạ ố ừ ể ứ ư
đ trình di n cho ý th c th sáu so sánh. S so sánh này c a ý th c đ hi u bi t đ cể ệ ứ ứ ự ủ ứ ể ể ế ượ
g i là T t l ng, vì nh ng hình nh đem so sánh này có ph n không thọ ợ ỷ ượ ữ ả ầ ực ch t vàấ cũng không gi ng nh ng s v t hi n tố ữ ự ậ ệ ượng có m t trong th gian.ặ ế
Trang 9Hình thái nh n th c th ba trong tri t h c Ph t giáo g i là Phi lậ ứ ứ ế ọ ậ ọ ượng. Th cự
ra, đây không ph i là m t hình thái nh n th c đ c l p v i hai hình thái nh n th cả ộ ậ ứ ộ ậ ớ ậ ứ
trước. Hi n l ng và T l ng có khi đúng và cũng có khi sai, mà m i khi sai thìệ ượ ỷ ượ ỗ
đ u là Phi l ng. Hi n lề ượ ệ ượng mà sai thì không ph i là Chân hi n l ng mà là Tả ệ ượ ợ
hi n l ng. T l ng mà sai thì không ph i là Chân t l ng mà là T t l ng.ệ ượ ỷ ượ ả ỷ ượ ợ ỷ ượ
T đây là có v gi ng nh cái đó nh ng th c ra không ph i là cái đó. Ch ngợ ở ẻ ố ư ư ự ả ẳ
h n, khi ta đi trong đêm t i mà nh n l m s i dây làm con r n thì đó là T hi nạ ố ậ ầ ợ ắ ợ ệ
l ng; còn khi suy di n sai m t đi u gì ch ng h n thì đó là T t lượ ễ ộ ề ẳ ạ ợ ỷ ượng
Nh v y, Phi l ng là s xét đoán c a T l ng và Hi n l ng nh ng saiư ậ ượ ự ủ ỷ ượ ệ ượ ư
l m, không đúng s th t. Đây th ng là s hi u bi t c a th c M t na, m t s nh nầ ự ậ ườ ự ể ế ủ ứ ạ ộ ự ậ
th c b ng t ng t ng, nh n bi t mang tính ch t so đo, ch p tr c. S xét đoán, soứ ằ ưở ượ ậ ế ấ ấ ướ ự
l ng c a M t na th c th ng ch p tr c nh ng đi u không đúng chân giá tr c aườ ủ ạ ứ ườ ấ ướ ữ ề ị ủ
hi n t ng th c t i nên g i là Phi l ng. Th c M t na luôn ch p tr c nên kh ngệ ượ ự ạ ọ ượ ứ ạ ấ ướ ố
ch và đi u khi n ý th c nh n xét m i vi c và th ng bóp méo s th t. S hi uế ề ể ứ ậ ọ ệ ườ ự ậ ự ể
bi t v n pháp c a M t na th c không đ c vô t mà l i hay sai l ch nên g i là Phiế ạ ủ ạ ứ ượ ư ạ ệ ọ
l ng.ượ
Vi c nêu ra và làm rõ các hình thái c a quá trình nh n th c, có th xem làệ ủ ậ ứ ể
m t trong nh ng đóng góp có ý nghĩa tích c c c a tri t h c Ph t giáo đ i v i sộ ữ ự ủ ế ọ ậ ố ớ ự phát tri n c a nh n th c lu n nói chung. V i ba hình thái c a quá trình nh n th cể ủ ậ ứ ậ ớ ủ ậ ứ bao g m: Hi n l ng, T l ng và Phi l ng; trong đó Hi n lồ ệ ượ ỷ ượ ượ ệ ượng đã có ph nầ nào gi ng v i các hình th c nh n th c đ u tiên (c m giác và tri giác) c a nh nố ớ ứ ậ ứ ầ ả ủ ậ
th c c m tính, còn T lứ ả ỷ ượng l i bao hàm các hình th c nh n th c lý tính (bi uạ ứ ậ ứ ể
t ng, khái ni m, phán đoán, suy lu n), trong đó bi u t ng là hình th c giao thoaượ ệ ậ ể ượ ứ
gi a nh n th c c m tính và nh n th c lý tính. Còn Phi l ng, không có gì khácữ ậ ứ ả ậ ứ ượ
h n, đó chính là s sai l m c a Hi n lơ ự ầ ủ ệ ượng và T lỷ ượng, t c sai l m c a c nh nứ ầ ủ ả ậ
th c c m tính và nh n th c lý tính.ứ ả ậ ứ
M i hình thái nh n th c nói trên cũng mang nh ng s c thái và nh ng ch cỗ ậ ứ ữ ắ ữ ứ năng riêng. Hi n l ng nh n th c m t cách tr c ti p, đúng th t; T l ng nh n th cệ ượ ậ ứ ộ ự ế ậ ỷ ượ ậ ứ
m t cách so đo, tính toán, suy di n, phân bi t; Phi l ng th ng mang đ n nh ng sộ ễ ệ ượ ườ ế ữ ự
Trang 10nh n th c sai bi t làm cho khác đi so v i s th t. N u cái đích mà nh n th c lu nậ ứ ệ ớ ự ậ ế ậ ứ ậ
Ph t giáo h ng t i đ i t ng là th gi i Tánh c nh thì các hình thái nh n th cậ ướ ớ ở ố ượ ế ớ ả ở ậ ứ
đó ph i là Hi n l ng. B i ch v i Hi n l ng thì con ng i m i có th nh n th cả ệ ượ ở ỉ ớ ệ ượ ườ ớ ể ậ ứ
đ c th gi i Tánh c nh.ượ ế ớ ả
V i s ra đ i c a nh n th c lu n là m t k t qu t t y u, do nhu c u phátớ ự ờ ủ ậ ứ ậ ộ ế ả ấ ế ầ tri n n i t i c a b n thân tri t h c. Nó không nh ng có vai trò khá l n đ i v i sể ộ ạ ủ ả ế ọ ữ ớ ố ớ ự phát tri n c a tri t h c Ph t giáo nói riêng mà nó còn có nh h ng đ n s phátể ủ ế ọ ậ ả ưở ế ự tri n c a t t ng nh n th c c a các tr ng phái tri t h c khác nói chung trong l chể ủ ư ưở ậ ứ ủ ườ ế ọ ị
s tri t h c.ử ế ọ
Nh n th c lu n Ph t giáo còn góp ph n sáng t và làm phong phú thêm hậ ứ ậ ậ ầ ỏ ệ các v n đ nh n th c nói chung, góp ph n tích c c vào s phát tri n c a t t ngấ ề ậ ứ ầ ự ự ể ủ ư ưở loài ng i v nh n th c, v hình th c và ph ng pháp nh n th c, v các c p đườ ề ậ ứ ề ứ ươ ậ ứ ề ấ ộ phát tri n c a nh n th c, v vai trò c a nh n th c. Đ c bi t, nh n th c lu n Ph tể ủ ậ ứ ề ủ ậ ứ ặ ệ ậ ứ ậ ậ giáo đã góp ph n làm sáng t các m c tiêu c a nh n th c, ch ra vai trò và giá trầ ỏ ụ ủ ậ ứ ỉ ị
c a nh n th c đ i v i s rèn luy n, tu dủ ậ ứ ố ớ ự ệ ưỡng đ i s ng đ o đ c c a con ng i,ờ ố ạ ứ ủ ườ
đ i s ng mà trong đó con ngờ ố ười hoàn thi n và làm giàu sinh ho t tinh th n c aệ ạ ầ ủ mình
1.2.3 Nhân sinh quan Ph t giáo ậ
Tri t lý nhân sinh c a đ o Ph t t p trung b n lu n đ (T di u đ ) đ cế ủ ạ ậ ậ ở ố ậ ề ứ ệ ế ượ
Ph t coi là b n chân lý vĩ đ i (Kh đ , Nhân đ , Di t đ và Đ o đ ).ậ ố ạ ổ ế ế ệ ế ạ ế
Chương 2: NH HẢ ƯỞNG C A PH T GIÁOỦ Ậ Đ NẾ T TƯ ƯỞNG
TRI T H CẾ Ọ VI T NAMỆ
2.1 S lơ ượ ực s hình thành và phát tri n Ph t giáo Vi t Namể ậ ệ
Ph t giáo đậ ược du nh p vào Vi t Nam t r t s m, kho ng th k th nh tậ ệ ừ ấ ớ ả ế ỷ ứ ấ
trước Công nguyên theo đ ng h i và đườ ả ường b Nh ng v t tích đ u tiên đ cộ ữ ế ầ ượ
đ c ghi nh n v i truy n c tíchượ ậ ớ ệ ổ Ch Đ ng Tử ồ ử h c đ o c a m t nhà s n Đ ọ ạ ủ ộ ư Ấ ộ
Đ u công nguyên,ầ Luy Lâu (B c Ninhắ ) là th ph c a qu nủ ủ ủ ậ Giao Chỉ s m trớ ở thành trung tâm Ph t giáo quan tr ng. Các d u tích c a Ph t giáo t i Vi t Namậ ọ ấ ủ ậ ạ ệ