1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài giảng Hôn nhân và gia đình - TS Bùi Quang Xuân

39 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hôn nhân và Gia đình
Trường học Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Hôn nhân và gia đình
Thể loại Bài giảng
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 4,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Hôn nhân và gia đình cung cấp cho học viên những khái niệm về hôn nhân, tình yêu; sự khác nhau giữa tình yêu và tình bạn; mục đích của hôn nhân; nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân gia đình và Luật hôn nhân gia đình; quyền và nghĩa vụ về nhân thân; nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ, chồng sau khi ly hôn;... Mời các bạn cùng tham khảo!

Trang 1

Phụ nữ giữ cho mình quyền tự do làm điều mình muốn

nghĩa là họ đã sống được với chính mình

Trang 2

HÔN NHÂN CỦA HỌ LÀ MỘT KHẾ ƯỚC, CÓ GIÁ TRỊ TRƯỚC MẶT THIÊN CHÚA.

▪ “Con người ở một mình

thì không tốt Ta sẽ làm

cho nó một trợ tá tương

xứng với nó.”

▪ Khi thấy Evà, Ađam đã

sung sướng kêu lên: “Này

là xương bởi xương tôi,

thịt bởi thịt tôi!”

Trang 3

▪ Hôn nhân là một giao ước

ký kết giữa một người nam

theo luật tự nhiên

▪ Hôn nhân của họ là

một khế ước, có giá

trị trước mặt Thiên

Chúa.

Trang 4

HÔN NHÂN & GIA ĐÌNH

Trang 5

Tình yêu là cảm giác tuyệt vời nhất, sâu sắc nhất, và không thể diễn tả được bằng lời dành cho một ai đó.

Trang 8

KHÁC NHAU GIỮA TÌNH YÊU VÀ TÌNH BẠN

Cuộc sống của chúng ta được hình thành bởi những mối quan hệ

Tình bạn và tình yêu cũng là một trong những mối quan hệ đó Đôi khi, người ta hay nhầm lẫn giữa tình bạn và tình yêu, từ đó đưa ra những quyết định thiếu sáng suốt ảnh hưởng tới quan hệ của chính bản thân.

Trang 9

Sự quan tâm của những người trong cuộc chính là điểm khác biệt đầu tiên giữa tình yêu và tình bạn

Trang 10

Trong tình yêu, việc đối phương thoải mái với những đối tượng “tình nghi” thì bạn sẽ cảm thấy cực kỳ khó chịu.

Khi thấy đối phương nói chuyện với người

khác phái

Trang 11

Những người bạn có xu hướng tụ tập cùng nhau, không cần sự lãng mạn, kín đáo như trong tình yêu.

Trang 12

Cảm giác khi ở bên đối phương

Hạnh phúc, thoả mãn, được yêu

thương sẽ là những cảm giác

khi bạn được ở bên đối phương

trong tình yêu

Trang 13

4 MỤC ĐÍCH CỦA HÔN NHÂN

▪ Nhờ khế ước hôn nhân, người nam và

người nữ “không còn là hai, nhưng chỉ là

một xương một thịt” [13], và được mời gọi mỗi ngày một trở nên gắn bó với nhau hơn qua việc nỗ lực sống cam kết trao hiến trọn vẹn cho nhau.

▪ Sự hiệp thông vợ chồng ăn rễ sâu từ sự thu hút tự nhiên về giới tính, cũng như từ

sự bổ túc lẫn nhau giữa nam và nữ, được nuôi dưỡng nhờ những nỗ lực của đôi bạn muốn chia sẻ cho nhau trọn cả bản thân trong suốt cuộc đời.

Trang 14

Sinh sản và giáo dục con cái

▪ Tự bản chất, hôn nhân hướng đến việc

sinh sản và giáo dục con cái như chóp đỉnh hoàn thành hôn nhân.

▪ Con cái là ân huệ cao quý nhất của hôn

nhân và là sự đóng góp lớn lao kiến tạo hạnh phúc của cha mẹ

✓ Tình yêu vợ chồng còn phong phú nhờ

những hoa quả của đời sống luân lý, tinh thần và siêu nhiên được cha mẹ truyền lại cho con cái qua việc giáo dục

✓ Theo nghĩa này, mục tiêu nền tảng của

hôn nhân và gia đình là phục vụ cho sự sống và hạnh phúc

Trang 15

NGUYÊN TẮC CƠ BẢN CỦA CHẾ ĐỘ HÔN NHÂN GIA ĐÌNH LUẬT HÔN NHÂN GIA ĐÌNH

1 Hôn nhân

tự nguyện, tiến bộ, một

vợ một chồng,

vợ chồng bình đẳng

TỰ NGUYỆN, TIẾN BỘ,

MỘT VỢ MỘT CHỒNG,

VỢ CHỒNG BÌNH

ĐẲNG

Trang 16

2 Hôn nhân giữa công dân Việt Nam thuộc các dân tộc, tôn giáo, giữa người theo tôn giáo với người không theo tôn giáo, giữa người có tín ngưỡng với người không có tín ngưỡng, giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài được tôn trọng và được pháp luật bảo vệ.

Trang 17

NGUYÊN TẮC CƠ BẢN CỦA CHẾ ĐỘ HÔN NHÂN GIA ĐÌNH LUẬT HÔN NHÂN GIA ĐÌNH3 Xây dựng gia đình ấm no, tiến

bộ, hạnh phúc; các thành viên gia đình có nghĩa vụ tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; không phân biệt đối xử giữa các con.

Trang 18

NGUYÊN TẮC CƠ BẢN

CỦA CHẾ ĐỘ HÔN

NHÂN GIA ĐÌNH LUẬT

HÔN NHÂN GIA ĐÌNH

4 Nhà nước, xã hội và gia đình có trách nhiệm bảo vệ, hỗ trợ trẻ em, người cao tuổi, người khuyết tật thực hiện các quyền về hôn nhân

và gia đình; giúp đỡ các bà mẹ thực hiện tốt chức năng cao quý của người mẹ; thực hiện kế hoạch hóa gia đình.

Trang 19

NGUYÊN TẮC CƠ BẢN CỦA CHẾ ĐỘ HÔN NHÂN GIA ĐÌNH LUẬT HÔN NHÂN GIA ĐÌNH

4 Nhà nước, xã hội và gia đình có

trách nhiệm bảo vệ, hỗ trợ trẻ em,

người cao tuổi, người khuyết tật

thực hiện các quyền về hôn nhân và

gia đình; giúp đỡ các bà mẹ thực

hiện tốt chức năng cao quý của

người mẹ; thực hiện kế hoạch hóa

NHÂN GIA ĐÌNH 5 Kế thừa, phát huy truyền thống

văn hóa, đạo đức tốt đẹp của dân tộc Việt Nam về hôn nhân và gia đình.

Trang 20

1 Tự nguyện, tiến bộ

2 Một vợ - một chồng

3 Bình đẳng vợ chồng, bình đẳng nam nữ, không phân biệt tôn giáo, dân tộc

Trang 21

▪Nam sinh ngày 02/4/2003

đến ngày 31/3/2023, chưa

đủ 20 tuổi Phải đến ngày

03/4/203 mới đủ tuổi đăng

ký kết hôn

❖ Nữ, sinh ngày 01/4/2003 đến ngày 31/3/2021, chưa đủ 18 tuổi Phải đến ngày 03/4/2029 mới đủ tuổi đăng ký kết hôn

Trang 22

DÒNG MÁU TRỰC HỆ

➢** Bố bạn sinh ra bạn

>>> Người có cùng dòng máu trực hệ.

➢** Ông bà bạn sinh ra bố

bạn >>> Người có cùng dòng máu trực hệ.

Trang 23

** Ông A + Bà B >>> Đời thứ nhất;

** E , F, G và H >>> Đời thứ ba.

** C và D >>> Đời thứ hai;

Trang 24

2 Người mất năng lực hành vi dân sự;

3 Giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời;

4 Giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, bố chồng với con dâu , mẹ vợ với con rể , bố dượng với con riêng của vợ,

mẹ kế với con riêng của chồng;

5 Giữa những người cùng giới tính

NHỮNG TRƯỜNG HỢP

CẤM KẾT HÔN

ĐIỀU 10

Trang 25

Khoản 2, Điều 8,

NHÀ NƯỚC KHÔNG THỪA NHẬN HÔN NHÂN GIỮA

NHỮNG NGƯỜI CÙNG GIỚI

Trang 27

GÌ ĐỐI VỚI NHAU?

Trang 28

NGUYÊN TẮC GIẢI QUYẾT TÀI SẢN CỦA

VỢ, CHỒNG SAU KHI LY HÔN

-Tài sản riêng của vợ, chồng thì thuộc quyền sở hữu của

người đó

-Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi, nhưng có tính đến

một số yếu tố:

Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

Công sức đóng góp của các bên (lao động của

vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập)

Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh

doanh và nghề nghiệp

Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng

Trang 33

Tài sản riêng của

Tư trang

và đồ dùng cá nhân

Hình thành từ tài sản riêng của vợ/chồng

Do thỏa chia tài sản chung trong thời

kỳ hôn nhân

❖ Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.

Trang 34

Nhà ở thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng đã đưa vào sử dụng chung thì khi ly hôn vẫn thuộc sở hữu riêng của người đó; trường hợp

được quyền lưu cư trong thời hạn 06 tháng

kể từ ngày quan hệ hôn nhân chấm dứt, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

ĐIỀU 63 QUYỀN LƯU CƯ CỦA VỢ

HOẶC CHỒNG KHI LY HÔN

Trang 35

LY HÔN NHÂN

Điều 51 Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn

1.Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

2.Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình , đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình

do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.

3.Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp

vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

Trang 36

1.Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thànhthì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng cóhành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụcủa vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sốngchung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

2.Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tíchyêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn

3.Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng,

vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tínhmạng, sức khỏe, tinh thần của người kia

LY HÔN THEO YÊU CẦU CỦA MỘT BÊN

Điều 56.

Trang 38

-Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa

vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục

con chưa thành niên, con đã thành niên mất NLHVDS hoặc không có khả năng lao động, không có tài sản để tự nuôi mình.

-Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con Nếu không thỏa thuận được, Tòa án sẽ quyết định , trong trường hợp con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải

xem xét nguyện vọng của con (Luật HNGD 2000: con từ 09 tuổi trở lên)

-Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi (trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện trực tiếp trông nom,

chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ

có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con

VIỆC CHĂM NOM, NUÔI DƯỠNG, CHĂM

SÓC, GIÁO DỤC

CON SAU KHI LY

HÔN

Trang 39

CHÚC THÀNH CÔNG

& HẠNH PHÚC

TS BÙI QUANG XUÂN

Ngày đăng: 05/09/2022, 11:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm