1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÁO cáo THỰC tập tốt NGHIỆP đề tài QUY TRÌNH GIAO HÀNG XUẤT KHẨU NGUYÊN CONTAINER tại CÔNG TY cổ PHẦN GIAO NHẬN vận CHUYỂN QUỐC tế INTERLINK đà NẴNG

92 30 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 434,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đánh giá chung về quy trình giao hàng xuất khẩu nguyên container tại công ty cổ phần giao nhận vận chuyển quốc tế Interlink Đà Nẵng 36 2.3.1.. Vì vậy giựa trên những kiến thức đã được

Trang 1

BỘ CÔNG THƯƠNG

TRƯỜNG CAO ĐẲNG THƯƠNG MẠI KHOA THƯƠNG MẠI VÀ DU LỊCH

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

QUY TRÌNH GIAO HÀNG XUẤT KHẨU

NGUYÊN CONTAINER TẠI CÔNG TY CỔ

PHẦN GIAO NHẬN VẬN CHUYỂN QUỐC TẾ INTERLINK

ĐÀ NẴNG

Giáo viên hướng dẫn : Th.S Phan Thị Ngọc Hà Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Kim Hiền

Trang 2

Chuyên ngành : Thương Mại Quốc Tế

Đà Nẵng, tháng 6 năm 2016.

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Đầu tiên, em không có gì hơn xin gởi đến quý thầy cô giáo đang giảng dạy vàlàm việc tại trường Cao Đẳng Thương Mại, thầy cô bộ môn Thương mại quốc tế lờichúc sức khỏe và thành đạt Chúc quý thầy cô giáo luôn thành công trong sự nghiệpgiáo dục đào tạo cũng như tất cả các lĩnh vực của cuộc sống

Đặc biệt em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo Phan Thị Ngọc Hà, người

đã hướng dẫn tận tình đầy trách nhiệm trong suốt thời gian em thực tập và hoàn thànhbáo cáo tốt nghiệp này

Qua đây em cũng xin lời cảm ơn đến Ban lãnh đạo công ty cổ phần giao nhậnvận chuyển quốc tế Interlink Đà Nẵng, các anh chị trong công ty đặc biệt là anh VõVăn Khiêm, đã tận tình hướng dẫn em trong thời gian thực tập, tạo điều kiện cho emđược tiếp xúc với thực tế và đã truyền đạt cho em những kinh nghiệm mà các anh chị

đã làm trong công việc giao nhận, giúp em thực hiện tốt bài báo cáo này nói riêngcũng như tránh những bỡ ngỡ trước khi em bước vào công việc thực tế của mình saukhi ra trường

Trong quá trình thực tập và làm báo cáo chắc hẳn không thể tránh khỏi nhữngthiếu sót, rất mong nhận được ý kiến đóng góp của quý Thầy Cô và Ban lãnh đạo công

ty để bài báo cáo được hoàn thiện hơn

Cuối cùng em xin chúc tất cả mọi người sức khỏe dồi dào, luôn thành công trongcông việc cũng như trong cuộc sống

Em xin trân trọng kính chào !

Trang 4

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

XK Xuất khẩuXNK Xuất nhập khẩuFCL Full Container LoadFIATA Federation Internationale des Association de

Transitaires et Assimile’sIATA International Air Transport Association

CP Cổ phần

Trang 7

1.1 Quy trình giao nhận hàng nguyên container 6

2.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty 16

2.2 Sơ đồ quy trình giao hàng nguyên container tại công

ty CP giao nhận vận chuyển quốc tế Interlink Đà Nẵng

25

Trang 8

a Giao nhận hàng hóa bằng đường biển 4

b Giao nhận hàng hóa bằng đường hàng không 4

c Giao nhận hàng hóa bằng đường bộ 4

1.1.4 Các bên có liên quan trong nghiệp vụ giao nhận 6

a Người kinh doanh dịch vụ giao nhận 6

1.3.2 Bản lược khai hàng hóa ( Cargo Manifest ) 9

Trang 9

1.3.6 Biên lai thuyền phó ( Mates receipt ) 9

1.4 Cơ sở pháp lý liên quan đến giao hàng xuất khẩu nguyên container 10

a Môi trường pháp luật 11

b Môi trường chính trị - xã hội 11

2.1 Giới thiệu về công ty cổ phần giao nhận vận chuyển quốc tế Interlink Đà

b Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban 16

a Cơ sở vật chất 17

b Nguồn lực tài chính 17

Trang 10

c Nguồn nhân lực 17

2.1.5 Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty trong thời gian qua 19

a Kết quả hoạt động kinh doanh trong năm 3 gần đây 19

b Tình hình hoạt động cung cấp dịch vụ của công ty theo các dịch vụ 20

2.2.1 Mặt hàng trong giao hàng nguyên container 21

2.2.2 Thị trường và khách hàng của công ty 22

b Khách hàng của công ty 23

2.2.3 Tình hình cạnh tranh của công ty Interlink tại thị trường Đà Nẵng 23

2.2.4 Quy trình giao hàng xuất khẩu nguyên container tại công ty cổ phần giao

a Sơ đồ quy trình 25

b Diễn giải chi tiết quy trình 26

2.3 Đánh giá chung về quy trình giao hàng xuất khẩu nguyên container tại công

ty cổ phần giao nhận vận chuyển quốc tế Interlink Đà Nẵng 36

2.3.1 So sánh quy trình thực tế và lý thuyết về quy trình giao hàng xuất khẩu

nguyên container tại công ty cổ phần vận chuyển quốc tế Interlink Đà Nẵng 36

3.2 Mục tiêu và phương hướng phát triển công ty cổ phần giao nhận vận chuyển quốc tế Interlink Đà Nẵng trong thời gian tới 38

3.3 Các giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình giao hành xuất khẩu tại công ty cổ phần giao nhận vận chuyển quốc tế Interlink 39

3.3.1 Giải pháp đầu tư, mở rộng và sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất của công ty 39

Trang 11

3.3.2 Giải pháp đào tạo nâng cao trình độ, ý thức, trách nhiệm cho nhân viên 40

3.3.3 Giải pháp đấy mạnh công tác nghiên cứu thị trường 42

3.3.4 Giải pháp nâng cao chất lượng phục vụ 43

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 12

LỜI MỞ ĐẦU

Trong xu thế toàn cầu hóa kinh tế hiện nay, Việt Nam đã và đang hòa mình vào

sự phát triển chung của toàn thế giới Hoạt động buôn bán giữa các nước ngày càngdiễn ra mạnh mẽ và điều đó cũng đồng nghĩa với việc nhu cầu vận tải giao nhận hànghóa ngày một tăng cao Có thể thấy vận tải giao nhận ngày càng đống vai trò quantrọng trong nền kinh tế của mỗi quốc gia nói riêng và toàn thế giới nói chung Vận tảigiao nhận đóng vai trò như là cầu nối trung gian thúc đẩy sự phát triển ngoại thươnggiữa các quốc gia

Hoạt động giao nhận vận tải giao nhận ở Việt Nam trong thời gian qua đã cónhững bước phát triển vượt bậc Hiện nay có hơn 400 doanh nghiệp kinh doanh tronglĩnh vực vận tải giao nhận trên toàn Việt Nam Bên cạnh số lượng không ngừng tănglên thì chất lượng của các công ty cũng ngày một nâng cao để đáp ứng nhu cầu củakhách hàng trong tình trạng canh tranh khóc liệt hiện nay

Công ty cổ phần giao nhận vận chuyển quốc tế Interlink là một công ty giao nhậnhàng xuất nhập khẩu đang dần hoàn thiện các dịch vụ của mình để có thể đón đầu với

sự dịch chuyển của thị trường logistics ở Việt Nam Bên cạnh đó, trong những nămqua, công ty cổ phần giao nhận vận chuyển quốc tế Interlink đã đạt những kết quả kinhdoanh khả quan Vì vậy giựa trên những kiến thức đã được tích lũy từ khi còn ngồitrên ghế nhà trường cộng với khoảng thời gian thực tập khá ngắn nhưng lại học đượcnhiều kinh nghiệm và bài học thực tế tại công ty cổ phần giao nhận vận chuyển quốc tế

Interlink, em quyết định chọn đề tài: “Quy trình giao hàng xuất khẩu nguyên

container tại công ty cổ phần giao nhận vận chuyển quốc tế Interlink Đà Nẵng” làm

báo cáo thực tập

Cấu trúc của bài báo cáo thực tập gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về giao hàng xuất khẩu nguyên container (FCL)

Chương 2: Thực trạng về quy trình giao hàng xuất khẩu nguyên container tạicông ty cổ phần giao nhận vận chuyển quốc tế Interlink Đà Nẵng

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình giao hàng xuất khẩunguyên container tại công ty cổ phần giao nhận vận chuyển quốc tế Interlink Đà Nẵng

Vì thời gian nghiên cứu và trình độ có hạn, bài viết khó tránh khỏi những thiếusót, kính mong Thầy Cô xem xét sửa chữa để bài viết được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 13

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIAO HÀNG XUẤT KHẨU NGUYÊN

CONTAINER (FCL) 1.1 Tổng quan về giao hàng xuất khẩu nguyên container

1.1.1 Một số khái niệm

a Giao nhận

Đặc điểm nổi bật của buôn bán quốc tế là người mua và người bán ở những nướckhác nhau Sau khi hợp đồng mua bán được ký kết, người bán thực hiện việc giaohàng Để cho quá trình vận chuyển đó được diễn ra và hàng hóa đến tay người mua,cần phải thực hiện hàng loạt các công việc liên quan đến quá trình chuyên chở, đónggói bao bì, sắp xếp công việc để đưa hàng tới cảng và đưa hàng lên tàu, làm các thủtục gởi hàng, xếp hàng lên tàu, chuyển tải hàng hóa dọc đường, dở hàng ra khỏi tàu, vàgiao cho người nhận… những công việc trên gọi là giao nhận

“Dịch vụ giao nhận hàng hóa là hành vi Thương mại, theo đó người làm dịch vụgiao nhận hàng hóa nhận hàng từ người gửi, tổ chức vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làmcác thủ tục giấy tờ và các dịch vụ khác có liên quan để giao hàng cho người nhận theo

sự ủy thác của chủ hàng, cảu người vận tải hoặc người làm dịch vụ giao nhận khác(gọi chung là khách hàng) – Điều 136 Luật Thương mại Việt Nam”

Theo quy tắc mẫu của liên đoàn các hiệp hội giao nhận vận tải quốc tế FIATA vềdịch vụ giao nhận: “dịch vụ giao nhận được định nghĩa như là bất kỳ loại loại dịch vụnào liên quan đến vận chuyển, gom hàng, lưu kho, bốc xếp, đóng gói hay phân phốihàng hóa cũng như các dịch vụ tư vấn hay có liên quan đến các dịch vụ trên, kể cả cácvấn đề hải quan, tài chính, mua bảo hiểm, thanh toán, thu nhập chứng từ liên quan đếnhàng hóa”

Theo Luật Thương mại Việt Nam điều 164: Người giao nhận là thương nhân cógiấy chứng nhận đăng ký kinh doanh về dịch vụ giao nhận hàng hóa

c Gửi hàng nguyên container (FCL – full container load)

Gửi hàng nguyên container (FCL – full container load) là phương thức mà chủhàng/ người xếp hàng (là người xuất khẩu) có đủ hàng hóa để chất xếp đầy containerhoặc nhiều container như vậy để chở đến cho người nhập khẩu

Trang 14

1.1.2 Vai trò của việc giao hàng xuất khẩu nguyên container

a Đối với thương mại quốc tế

Trong xu thế quốc tế hóa đời sống xã hội hiên nay, cũng như là sự mở rộng giaolưu hợp tác thương mại giữa các nước hoạt động giao hàng xuất khẩu ngày càng có vaitrò quan trọng Điều này được thể hiện ở :

Trang 15

Tạo điều kiện cho hàng háo lưu thông nhanh chóng, an toàn và tiết kiệm màkhông cần có sự tham gia của người gửi cũng như người tác nghiệp.

Giúp cho người chuyên chở đẩy nhanh tốc độ quay vòng của phương tiện vận tảitận dụng tối đa và hiệu quả sử dụng của các phương tiện vận tải cũng như các phươngtiện hỗ trợ khác

- Ở những nước có nền kinh tế kém phát triễn, một trong những trở ngại chínhđối vơi sự tăng trưởng kinh tế là thiếu tiềm lực về vốn Vì vậy, nguồn vốn huy độngnước ngoài được coi là nguồn chủ yếu cho quá trình phát triển Nhưng mọi cơ hội đầu

tư hay vạy nợ nước ngoài chỉ tăng lên khi các chủ đầu tư và người cho vay thấy đượckhả năng xuất khẩu của họ Vì vậy, xuất khẩu là nguồn chính để đảm bảo nước này cóthể trả nợ

Giúp các nước trao đổi hàng hóa, hỗ trợ lẫn nhau nhằm thu ngoại tệ để phát triểnđất nước

Tạo điều kiện mở rộng khả năng cung cấp đầu vào cho sản xuất, mở rộng khảnăng tiêu dùng của các quốc gia

b Đối với thương mại trong nước

Hoạt động giao hàng xuất khẩu tạo nguồn vốn ngoại tệ quan trọng để đảm bảonhu cầu nhập khẩu, phục vụ công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước Nguồn ngoại tệthu về lớn hơn là điều kiện để duy trì sự ổn định của tỷ giá hoái đoái theo hướng có lợicho xuất khẩu nhưng lại không tổn hao đến nhập khẩu vì vậy sẽ tạo điều kiện pháttriển kinh tế

Khi tập trung cho hoạt động giao hàng xuất khẩu thì phải có sự đầu tư cho khoahọc – kỹ thuật cũng như trình độ quản lý sản xuất kinh doanh để nâng cao năng lựcsản xuất cũng như khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường thế giới, đây làmột trong những yếu tố thúc đẩy sản xuất phát triển

Thông qua hoạt động giao hàng xuất khẩu, các doanh nghiệp trực tiếp tham giavào thị trường cạnh tranh thế giới Điều này giúp cho doanh nghiệp có tầm nhìn xahơn về thị trường, sản phẩm, đối thủ cạnh tranh và tập tính tiêu dùng để từ đó xâydựng các giải pháp năng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ để đáp ứng như cầu củabạn hàng

Góp phần giải quyết công ăn, việc làm cho người lao động, tạo thu nhập và tăngmức sống Hoạt động giao hàng xuất khẩu càng được đẩy mạnh và không ngừng pháttriển về quy mô thì sẽ càng thu hút nhiều lao động, như vậy đã tạo việc làm cho ngườilao động

Nói chung, giao hàng xuất khẩu đóng vai trò quan trọng trong các hoạt động kinh

tế của các quốc gia, do các quốc gia đều chú trọng đẩy mạnh xuất khẩu để khai thác tối

đa lợi ích của hoạt động này trong việc thúc đẩy tăng trưởng

1.1.3 Các phương thức giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu ( XNK)

Trang 16

a Giao nhận hàng hóa bằng đường biển

Giao nhận hàng hóa XNK bằng đường biển được thực hiện tại các biển do cảngtiến hành theo hợp đồng giữa chủ hàng và người được chủ hàng ủy thác với cảng

Trang 17

Chủ hàng có thể đưa phương tiện chuyên chở vào cảng nhưng phải thỏa thuậntrước, tuẩn thủ các quy định tại cảng và trả các phí liên quan cho cảng.

Công việc xếp dỡ hàng hóa trong phạm vi của cảng là do cảng thực hiện và cảngkhông chịu trách nhiệm về hàng hóa khi hàng đã ra khỏi các phạm vi kho bãi củacảng

Chủ hàng phải thực hiện một số thủ tục theo yêu cầu của cảng, chứng minhquyền được giao, nhận hàng hợp pháp Chủ hàng, cảng và các bên liên quan có tráchnhiệm phối hợp trong việc xác minh, giải quyết các tranh chấp về hàng hóa của chủhàng

b Giao nhận hàng hóa bằng đường hàng không

Giao nhận hàng hóa XNK bằng đường hàng không chủ yếu là do các hãng hàngkhông hoặc công ty dịch vụ vận tải hàng không thực hiện

Hàng không là một loại hình vận tải đặc thù, các bên liên quan trong giao nhậnhàng hóa bằng đường hàng không không phải tuân thủ các quy định nghiêm ngặt vềlịch trình

c Giao nhận hàng hóa bằng đường bộ

Giao nhận hàng hóa XNK bằng đường bộ được thực hiện tại các kho riêng củachủ hàng hoặc do các đại lý gom hàng tiến hành theo hợp đồng giữa chủ hàng vàngười được chủ hàng ủy thác

Chủ hàng có thể sử dụng phương tiện vận chuyển, bốc xếp dỡ hàng hóa củamình hoặc ủy thác cho những đại lý gom hàng thực hiện

Từ năm 1956, các nước Tây Âu đã ký kết : “ Công ước về hợp đồng chuyênchở hàng hóa bằng đường bộ quốc tế” ( CMR: Convention de Transport desMarchandises par Router) tại Genesve, có hiệu lực từ ngày 02/7/1961, được áp dụngcho tất cả các hợp đồng chuyên chở hàng hóa bằng đường bộ quốc tế, trong đó có ítnhất một nước là thành viên công ước

Theo điều 4 của công ước : “ Hợp đồng vận tải được xác nhận bằng một giấygửi hàng ( Consignment note) Việc thiếu không có hoặc mất giấy gửi hàng sẽ không

có ảnh hưởng đến sự tồn tại hoặc hiệu lực của hợp đồng vận tải Trong trường hợp này

sẽ căn cứ vào các điều khoản của công ước này”

Về cơ bản, các công ty giao nhận sẽ sử dụng hợp đồng giao nhận với các chủhàng thay thế cho giấy gửi hàng Tất cả những quyền nghĩa vụ trách nhiệm của cácbên sẽ được mô tả kỹ lưỡng trong hợp đồng giao nhận đường bộ Hiện nay, các công

ty kinh doanh dịch vụ logistics đứng ra ký hợp đồng giao nhận kiêm cả hợp đồng vậntải trọn chuyến cho chủ hàng giữa hai vùng lãnh thổ

d Giao nhận hàng hóa bằng đường sắt

Trang 18

Giao nhận hàng hóa XNK bằng đường sắt quốc tế thực hiện theo các công ước

về vận chuyển đường sắt quốc tế COTIF (Convention ralative aux transportInternationaux fecrrviaires) được ký kết tại Bern ngày 09/05/1980, có hiệu lực từ ngày01/05/1985 Công ước này có hai phần phụ lục A và B:

Trang 19

Phần phụ lục A: những quy tắc thống nhất về hợp đồng chuyên chở khách liênhợp (CIV) Phần phụ lục B: những quy tắc thống nhất về hợp đồng chuyên chở hànghóa bằng đường sắt quốc tế (CIM).

Giao nhận hàng háo bằng đường sắt quốc tế là một dịch vụ đặc thù chủ hàngphải tuân thủ các quy định nghiêm ngặt của giao nhận hàng hóa đường sắt như: hàngphải đóng thành lô, kiện, bao gói, ký mã hiệu theo đúng tiêu chuẩn của đường sắt Đa

số hàng hóa phải giao cho cơ quan vận chuyển đường sắt hoặc các đại lý gom hàngđược ủy thác để thực hiện công việc giao nhận với đường sắt Hàng hóa trước khi giaocho đường sắt phải được chủ hàng thông quan hoặc thuê dịch vụ của đại lý hải quan.Hàng được giao tại những nơi quy định của ga đường sắt mà chủ hàng được chuyênchở hàng đến nơi đi hoặc nhận hàng nơi đến, các địa điểm thông quan hàng hóa xuấtnhập khẩu bằng đường sắt thường được đặt tại các ga đường sắt quốc tế

Trang 20

1.1.4 Các bên có liên quan trong nghiệp vụ giao nhận

a Người kinh doanh dịch vụ giao nhận

Người kinh doanh dich vụ giao nhận (Forwrder / Freight / Forwarding agent) làdoanh nghiệp kinh doanh dịch vụ logistics ( trong đó có dịch vụ giao nhận) hoặc kinhdoanh riêng dịch vụ giao nhận hàng hóa Các loại doanh nghiệp này có phạm vi kinhdoanh trong nước hoặc dịch vụ giao nhận hàng hóa quốc tế tùy theo phạm vi đăng kýkinh doanh của họ

Người kinh doanh nghiệp vụ giao nhận sẽ là người làm dịch vụ giao nhận trựctiếp hoặc sử dụng các mạng lưới đại lý giao nhận hoặc dịch vụ của người thứ ba khác

b Người chủ hàng

Người chủ hàng là người nắm chủ quyền sở hữu hàng hóa, Ở nơi giao hàng họthường là người xuất khẩu Ở nơi nhận hàng họ thường là người nhập khẩu Tuynhiên, có một số chủ hàng họ tự tổ chức quá trình giao nhận hàng hóa cho mình

c Cơ quan hải quan

Cơ quan hải quan là cơ quan quản lý hành chính nhà nước, họ tham gia vào côngtác giao nhận với vai trò kiểm tra hàng hóa căn cứ vào cơ chế điều hành hàng hóa xuấtnhập khẩu Theo quy định về quản lý nhà nước đối với hàng hóa, phương tiện chuyênchở hàng hóa xuất nhập khẩu, tất cả các hàng hóa giao nhận qua biên giới tại các cửakhẩu đều phải đặt dưới sự kiểm tra giám sát của hải quan Việc kiểm tra hải quan thựchiện trên hai phương diện là thủ tục chứng minh cho hàng hóa và hàng hóa

d Cảng

Cảng là tập hợp các công trình và thiết bị cho phép tàu đỗ yên tĩnh, xếp dỡ hànghóa, đưa hành khách xuống tàu và ngược lại nhanh chóng, tiện lợi tập trung, bảoquản,bao gói và phân loại hàng hóa phục vụ những nhu cầu của tàu đỗ trong cảng

1.2 Quy trình giao hàng xuất khẩu nguyên container (FCL)

1.2.1 Sơ đồ quy trình

Bước 1: Nhận yêu cầu từ khách hàngTiếp nhận và xem xét yêu cầu của khách hàng nếu trong phạm vi công ty có thểthực hiện được thì tiến hành đàm phán thương lượng, còn nếu không thì sẽ từ chối yêucầu của khách hàng

Sơ đồ 1.1 Quy trình giao nhận hàng nguyên container

ải chi tiết quy trình

1.2.2

Diễn gi

Trang 21

Bước 2: Đàm phán thương lượng

Sau khi đã xem xét yêu cầu của khách hàng nếu đổng ý sẽ tiến hành đàm phánthương lượng về giá và điều kiện có liên quan Nếu cả hai bên thỏa thuận được các

Trang 22

điều kiện thì sẽ tiến hành ký hợp đồng, nếu thỏa không thuận được thì đàm phán kết thúcBước 3: Thực hiện hợp đồng

Tùy theo yêu cầu của khách hàng mà mà công ty giao nhận sẽ thực hiện dịch vụtrọn gói hay dịch vụ lẻ như:

- Đóng gói, ký mã hiệu hàng háo nếu được khách hàng yêu cầu

- Ký Booking Note với hãng tàu hoặc nhận Booking từ khách hàng

- Liên hệ với các hãng tàu để lấy lệnh cấp container rỗng

- Nhận container từ hãng tàu hoặc Fax lệnh cấp container cho khách hàng

- Khai báo hải quan chon lô hàng

- Chịu trách nhiệm nhạn hàng tại kho hoặc theo dõi yêu cầu khách hàng đóng và

hạ bãi đúng ngày giờ quy định trên lệnh cấp container

- Trực tiếp đóng hàng hoặc yêu cầu khách hàng khi đóng hàng vào containerxong phải báo chi tiết làm HB/L cho chúng ta gấp

- Sau khi nhận chi tiết lô hàng từ khách hàng, công ty giao nhận đánh HB/L nhápFax qua cho khách hàng kiểm tra và confinm In HB/L cho khách hàng

- Vận chuyển và giao container cho bãi cảng

- Giao container cho hãng tàu

- Gửi chi tiết lô hàng và tên đại lý của công ty ở cảng đích cho hãng tàu đánhMB/L Khi nhận MB/L nháp từ hãng tàu phải kiểm tra thật kỹ về tên tàu, số chuyến,

số container, tên đại lý,

- Đến hãng tàu nhận MB/L đối với MB/L gốc, thông thường chúng ta chỉ nhậnMB/L bằng Fax mà thôi

- Khi nhận được MB/L từ hãng tàu công ty phải lập tức thanh toán cước phí chohãng tàu

- Giao HB/L gốc cho khách hàng và thu tiền Bill Fee từ khách hàng

- Tiến hành giao bộ chứng từ cho người nhận ở cảng đích sau khi hoàn tất công việc

- Khi tàu cùng hàng về đến cảng đích, đại lý công ty tại cảng nhận hàng sẽ tiếnhành làm thủ tục hải quan cho lô hàng và giao HB/L cho hãng tàu để nhận lô hàng,đưa hàng về kho hàng lẻ tiến hành rút hàng ra khỏi container và giao cho từng chủhàng khi họ giao HB/L cho đại lý

Bước 4: Giải quyết khiếu nại (nếu có)

14 ngày sau khi khách hàng nhận hàng nếu không nếu không có khiếu nại gì thìhợp đồng kết thúc Còn nếu có khiếu nại gì về lô hàng thì tùy theo hình thức mà sử lý

Trang 23

Có thể hai bên thỏa thuận giải quyết mọi việc, nếu không giải quyết được thì đem ratrọng tài hoặc có thể kiện ra tòa.

Bước 5 : Thanh lý hợp đồng

Các bên tiến hành thanh lý hợp đồng khi giao dịch kết

thúc Bước 6: Kết thúc hợp đồng

Trang 24

1.3 Thủ tục, chứng từ thông quan hàng nguyên container

1.3.1 Vận đơn ( Bill of Lading )

Vận đơn đường biển là chứng từ chuyên chở hàng hóa bằng đường biển do ngườichuyên chở hoặc đại diện của người chuyên chở phát hành cho người gửi hàng sau khihàng hóa đã được xếp lên tàu hoặc sau khi nhận hàng để xếp

Vận đơn có 3 chức năng chính sau:

- Thứ nhất : Vận đơn là bằng chứng về việc người vận chuyển đã nhận lên tàu số

hàng háo với số lượng, chủng loại, tình trạng như ghi rõ trong vận đơn để vận chuyểnđến nơi trả hàng

- Thứ hai : Vận đơn góc là chứng từ có giá trị, dùng để định đoạt và nhận hàng.

- Thứ ba : Vận đơn đường biển là bằng chứng xác nhận hợp đồng chuyên chở

hàng hóa bằng đường biển đã được ký kết

1.3.2 Bản lược khai hàng hóa ( Cargo Manifest )

Bản lược khai hàng hóa là bảng liệt kê tóm tắt về hàng hóa được vận chuyển trêntàu được người vận tải lập khi có hàng chở trên tàu

Chức năng :

- Làm giấy thông báo của hãng cho người nhận biết số hàng biết về số hàng háođược xếp tàu

- Làm chứng từ để thuyền trưởng khai với hải quan về hàng hóa xếp trên tàu

- Làm căn cứ để thanh toán với cảng hoặc đại lý tàu biển về các loại chi phí liênquan đến hàng hóa (phí xếp dỡ, phí kiểm kiện…)nếu phí này tính theo khối lượnghàng chở

1.3.3 Sơ dồ xếp hàng (Cargo plan)

Sơ đồ xếp hàng là bản vẽ vị trí xếp hàng trên tàu biển Trước khi hàng được xếplên tàu thuyền trưởng cùng với nhân viên điều độ cảng phải lập sơ đồ xếp hàng nhằm

sử dụng hợp lý nhất các khoang chưa hàng trên tàu duy trì sự thăng bằng và đảm bảotàu có độ chênh dọc thích hợp

1.3.4 Phiếu lưu khoang tàu (Booking note)

Nội dung phiếu lưu khoang tàu thể hiện tên người gửi hàng số lượng Containercần chuyên chở, cảng đi và cảng đến, cùng các thảo thuận về giá cước

Phiếu lưu khoang tàu là một dạng hợp đồng vận tải đơn giản, nó có cả chữ kýcủa người gửi hàng và người vận tải

1.3.5 Lệnh giao hàng (Dilivery Order)

Lệnh giao hàng do người vận tải hoặc đại lý của họ phát hành, cho phép ngườinhận hàng hay đại lý giao nhận của họ nhận hàng nhập về trên tàu

Trang 25

1.3.6 Biên lai thuyền phó ( Mates receipt )

Biên lai thuyền phó do người vận tải cấp, xác nhận hàng hóa đã được xếp lên tàu(hàng xuất) Thường dùng để đổi lấy vận đơn

1.4 Cơ sở pháp lý liên quan đến giao hàng xuất khẩu nguyên container

Trang 26

Việc giao hàng háo xuât nhập khẩu phải dựa trên cơ sở pháp lý như các Công

ước quốc tế, luật Việt Nam

1.4.1 Các văn bản nhà nước

Nhà nước Việt Nam đã ban hành khá nhiều các văn bản, qui phạm pháp luật liên quan đến vận tải, giao nhận như :

Các văn bản qui định tàu bè nước ngoài ra vào các cảng quốc tế Việt Nam.;

- Luật Thương mại Việt Nam

- Các văn bản qui định trách nhiệm giao nhận hàng hóa của các đơn vị, doanh

- Công ước quốc tế để thống nhất một số quy tắc liên quan đến vận đơn

- Nghị định thư Visby 1968 để sửa đổi công ước quốc tế để thống nhất một số

quy định tắc liên quan đến vận đơn (Visby Protocol 1968)

- Các điều kiện thương mại (Incoterms 2000, 2010)

- Quy tắc và thực hành thống nhất tín dụng chứng từ UCP 600 của phòng thươngmại quốc tế Paris

1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến quy trình giao hàng xuất khẩu nguyên container

1.5.1 Các nhân tố khách quan

a Môi trường pháp luật

Phạm vi hoạt động giao nhận hàng hóa XNK bằng đường biển liên quan đếnnhiều quốc gia khác nhau Bất kỳ thay đổi nào như sự ban hành, phê duyệt một thông

tư nghị định của Chính phủ ở một trong những quốc gia đó; hay sự phê chuẩn thôngqua một Công ước quốc tế cũng sẽ có tác động không nhỏ đến hoạt động giao nhận

Trang 27

hàng hóa XNK Do đó, việc tìm hiểu và cập nhật kịp thời về những nguồn luật khácnhau của những quốc gia khác sẽ giúp người giao nhận tiến hành công việc một cáchhiệu quả nhất.

b Môi trường chính trị - xã hội

Trang 28

Những biến động trong môi trường chính trị, xã hội ở những quốc gia có liênquan đến hoạt động giao nhận sẽ ảnh hưởng đến quy trình giao nhận hàng hóa XNK.Những biến động về chính trị, xã hội sẽ là cơ sở để xây dựng những trường hợp bấtkhả kháng và khả năng miễn trách nhiệm cho người giao nhận cũng như người chuyênchở.

c Thời tiết:

Thời tiết ảnh hưởng rất lớn đến việc giao nhận hàng và quá trình chuyên chởhàng hóa bằng đường biển Điều này sẽ ảnh hưởng đến tốc độ làm hàng và thời giangiao nhận hàng hóa Ngoài ra quá trình chuyên chở trên biển cũng chịu nhiều tác độngcủa yếu thời tiết có thể gây thiệt hại hoàn toàn cho tàu hoặc làm chậm việc giao hàng,làm phát sinh hậu quả kinh tế cho các bên liên quan chẳng hạn như mưa bão, sốngthần, biển động

Do những tác động trên mà thời tiết sẽ ảnh hưởng đến chất lượng hàng hóa, và làmột trong những nguyên nhân gây ra tranh chấp Nó cũng là cở sở xây dựng trườnghợp bất khả kháng và khả năng miễn trách nhiệm cho người giao nhận

1.5.2 Các nhân tố chủ quan

a Cơ sở hạ tầng, trang thiết bị, máy móc:

Cơ sở hạ tầng và trang thiết bị của người giao nhận bao gồm như văn thư, khohàng các phương tiện bóc dỡ, chuyên chở, bảo quản và lưu kho hàng hóa…để thamgia hoạt động giao nhận hàng hóa XNK bằng đường biển bằng container người giaonhận cần có một cơ sở hạ tầng với những trang thiết bị hiện đại

Ngoài ra, công nghệ thông tin là phần không thể thiếu Với sự phát triễn mạnh

mẽ của công nghệ thông tin, người giao nhận đã có thể quản lý mọi hoạt đọng củamình và thông tin về khách hàng, hàng hóa qua hệ thống máy tính, cũng như các thủtục khai báo hải quan, theo dõi qua trình tổ chức hoạt động giao nhận Từ đó, ngườigiao nhận sẽ ngày càng tiếp cận gần hơn nhu cầu của khách hàng và duy trì mối quan

độ cũng như kinh nghiệm của những người tham gia trực tiếp hay gián tiếp vào quytrình giao nhận Nếu người tham gia quy trình có sự am hiểu và kinh nghiệm tronglĩnh vực này thì sẽ sử lý thông tin thu được trong khoảng thời gian nhanh nhất Không

Trang 29

những thế chất lượng hàng hóa cũng sẽ được đảm bảo do đã có kinh nghiệm làm hàngvới nhiều loại hàng hóa khác nhau.

Trang 30

Chương 2 : THỰC TRẠNG VỀ QUY TRÌNH GIAO HÀNG XUẤT KHẨU NGUYÊN CONTAINER TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GIAO NHẬN VẬN CHUYỂN QUỐC TẾ INTERLINK ĐÀ NẴNG

2.1 Giới thiệu về công ty cổ phần giao nhận vận chuyển quốc tế Interlink Đà

Nẵng

Tên công ty: Công ty cổ phần giao nhận vận chuyên quốc tế INTERLINK

Tên tiếng Anh: INTERLINK INTERNATIONAL FREIGHT FORWARDER

Trụ sở chính : Đường 2/9, phường Hòa Thuận, quận Hải Châu, TP Đà

Nẵng Logo của công ty:

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Công ty IN Công ty INTERLINK SÀI GÒN thành lập vào đầu năm 2002, với 100% vốn đầu

Năm 2003 thành lập chi nhánh tại Đà Nẵng, lấy tên là INTERLINK Đà

Nẵng Năm 2005 công ty INTERLINK SÀI GÒN được tách thành 2 công ty

riêng:

- INTERLINK (chuyên đảm nhận dịch vụ giao nhận hàng hoá xuất khẩu)

- Công ty INTERLINK LOGISTICS (chuyên đảm nhận dịch vụ giao nhận hànghoá nhập khẩu)

Năm 2006 thành lập công ty INTER - SKY

Công ty INTERLINK Đà Nẵng đi vào hoạt động từ ngày 15/10/2003 Hiện naytổng số thành viên của công ty là 10 thành viên cới số vốn điều lệ là 1 tỷ đồng cùngvới ban lãnh đạo đầy kinh nghiệm và phần lớn nhân viên trẻ đầy năng động

Trang 31

Ngay sau khi thành lập, công ty đã tiến hành các hoạt động phát triển sản xuấtkinh doanh, mợ rộng quan hệ kinh doanh với các đơn vị kinh tế trong và ngoài nước,tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật.

Bên cạnh đó INTERLINK còn là thành viên của Hiệp hội đại lý và môi giới tàubiển Việt Nam, Hiệp hội giao nhận kho vận việt Nam Việc tham gia các hiệp hội tạo

ra điều kiện để công ty trao đổi, học tập kinh nghiệm với các thành viên khác, nâng caotrình độ chuyên môn, nghiệp vụ và tạo ra sức mạnh, giúp công ty tránh được nhữngcạnh tranh không lành mạnh từ các doanh nghiệp ngoài công hội

Trang 32

Các thành tích công ty đạt được trong quá trình hoạt động kinh doanh và công tác

xã hội:

- Đạt chứng chỉ quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 do tổ chức

TUV Rheiland Group (Liên bang Đức) cấp năm 2005

- Đạt giải thưởng thương hiệu Việt mạnh 2 năm liền 2005 và 2006 do Bộ

Thương mại và Thời báo kinh tế Việt Nam bình chọn

- Là thành viên chính thức của Hiệp hội giao nhận quốc tế FIATA

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và lĩnh vực hoạt động

a Chức năng

Công ty Interlink Đà Nẵng luôn nỗ lực phấn đấu trở thành một trong những nhàcung cấp dịch vụ hậu cần, tiếp vận đúng nghĩa tại Việt Nam và Đông Dương Đượcthực hiện bởi nguồn nhân lực chuyên nghiệp, cơ sở hạ tầng vững mạnh, mục tiêu làkhông ngừng cố gắng đem lại cho khách hàng những dịch vụ có giá trị thực sự, tạo lậpbằng sự thông hiểu về thị trường nội địa kết hợp với sự tinh thông về nghiệp vụ quốctế

- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước

- Cải thiện và nâng cao đời sống cán bộ nhân viên

- Thường xuyên chăm lo đào tạo, giáo dục đội ngũ cán bộ nhân viên, thực giện chế độ khen thưởng, lỹ luật công bằng và khách quan

c Lĩnh vực hoạt động

Với vai trò là một công ty kinh doanh dịch vụ giao nhận vận chuyển quốc tế, hiệnnay các lĩnh vực kinh doanh chính của công ty gồm:

- Nhận/giao hàng tại/đến cơ sở nhà máy

- Cho thuê kho bãi, lưu giữ và phân phối hàng hoá

- Bao bì đóng gói kiện gỗ thưa, kiện kín, pallet, dán nhãn, ký hiệu mã vạch

- Dịch vụ đóng hàng, rút ruột chuyên nghiệp hàng hóa ra/vào container

- Dịch vụ khai thuế Hải quan

- Dịch vụ chứng từ, dịch vụ bảo hiểm hàng hóa thương mại

Trang 33

- Dịch vụ dặc biệt: Dịch vụ vận chuyển liên hợp đường biển – đường hàng không

và dịch vụ giao Door hỏa tốc 24h đến Singapore

- Dịch vụ giao hàng tận nhà, cảng

- Dịch vụ tư vấn vận chuyển quốc tế

- Dịch vụ gom hàng cho các thương nhân gom hàng giao hàng tại Việt Nam

Trang 34

PHÓ GIÁM ĐỐC

PHÒNG TÀI CHÍNH KẾ TOÁN

Trong đó, dịch vụ cho thuê kho bãi, lưu giữ và phân phối hàng hoá và dịch vụchứng từ, dịch vụ bảo hiểm hàng hóa thương mại là hai lĩnh vực kinh doanh chủ yếucủa công ty

Hàng AIR: Là hàng vận chuyển theo đường hàng không

b Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban

- Giám đốc: Là người phụ trách chung, chịu trách nhiệm chỉ huy toàn bộ hoạtđộng của công ty, phụ trách công tác đầu tư quy hoạch phát triển công ty và công tác

tổ chức

- Phó giám đốc : Có trách nhiệm giúp giám đốc tổ chức điều hành công tác quản

lý, có quyền quyết định và chỉ thị những công việc được phân công và thay mặt giámđốc điều hành mọi hoạt động của công ty khi giám đốc đi vắng

PHÒNG KINH DOANH

KINH DOANH HÀNG AIR

KINH DOANH

HÀNG SEA

GIÁM ĐỐC

Trang 35

- Phòng tài chính - kế toán : Tham mưu cho giám đốc trong lĩnh vực hoạt độngtài chính, xây dựng kế hoạch tài chính hàng năm, thực hiện kiểm tra giám sát hoạtđộng kinh doanh của công ty bằng các nghiệp vụ chuyên môn, theo dõi phân tích vàđánh giá chính xác, kịp thời tình hình tài chính của công ty, phân tích thông tin kếtoán, đề xuất các biện pháp quản lý giúp cho giám đốc đề ra các mục tiêu, phươnghướng đúng đắn và đạt hiệu quả cao trong công việc quản lý hoạt động kinh doanh củacông ty.

Trang 36

- Phòng kinh doanh : Đàm phán kí kết hợp đồng kinh tế, tổ chức thanh lý hợpđồng và quản lý hợp đồng hàng SEA và hàng AIR.

2.1.4 Nguồn lực kinh doanh của công ty

a Cơ sở vật chất

Được thành lập từ năm 2003, trải qua khó khăn từ buổi đầu mới thành lập, thiếu

cơ sở vật chất cũng như kỹ thuật trong việc giao nhận hàng hóa Đến nay công ty đãtrang bị cơ sở vật chất - kỹ thuật cho cán bộ nhân viên đầy đủ hơn, như:

Bảng 2.1: Tình hình sử dụng máy móc thiết bị của công ty CP Interlink Đà Nẵng

(ĐVT: Chiếc)

Máy móc thiết bị Số

lượng Máy vi tính 10

c Nguồn nhân lực

- Cơ cấu lao động theo giới tính

Bảng 2.2 Cơ cấu lao động theo giới tính

(ĐVT: Người)

Các bộ phận Giới tính Tổng

Cộng Na

Trang 37

Ban Giám đốc 2 0 2

Phòng tài chính kế toán 0 2 2

Tổng số lao động 6 4 10

Trang 38

Tỷ trọng 60

% 40% 100%

(Nguồn: Phòng Kinh Doanh)

Qua bảng số liệu của Công ty, ta thấy tỷ lệ nam và nữ không chênh lệch nhaunhiều, nam chiếm tỷ lệ nhiều hơn nữ và điều này không hề gây mất cân đối lao động

mà phù hợp với ngành nghề kinh doanh của công ty

Đối với Interlink Đà Nẵng là một Công ty vận chuyển hàng hóa quốc tế thì vấn

đề kê khai giấy tờ hải quan, cảng biển rất cần nam, do tính chất của công việc nên namgiới sẽ đảm nhận công việc tốt và dễ dàng hơn nữ giới, mà phòng kinh doanh có 4nhân viên nam, 4 nhân viên này chịu trách nhiệm về các vấn đề giấy tờ thủ tục khi vậnchuyển hàng, xuất hàng, còn 2 nhân viên nữ còn lại ở lại văn phòng của Công ty, cónhiệm vụ tìm kiếm khách hàng, giải quyết các vấn đề thủ tục với khách hàng Phòng

kế toán tài chính, nữ giới đảm nhận công tác chuyên môn nghiệp vụ, bao gồm 2 kếtoán viên Còn ban lãnh đạo Giám đốc là nam, việc ra quyết định và giải quyết các vấn

đề trong kinh doanh nam giới sẽ đảm nhận tốt hơn

Cơ cấu lao động theo trình độ chuyên môn

Bảng 2.3: Cơ cấu lao động theo trình độ chuyên môn

(Nguồn: Phòng Kinh Doanh)

Theo bảng trên thì tình hình phân bổ lao động theo trình độ có sự chênh lệch rõràng, tỉ lệ Đại học của Công ty chiếm 90%, còn trình độ Cao đẳng chiếm 10%, điềunày chứng tỏ đội ngũ công nhân viên của Interlink Đà Nẵng rất trình độ Tuy nhiên, dotính chất công việc không chỉ đòi hỏi bằng cấp mà phải trang bị đầy đủ kinh nghiệm

Trang 39

làm việc và đạo đức nghề nghiệp Vì vậy, Interlink Đà Nẵng luôn có chế độ đãi ngộnhân tài và chính sách hỗ trợ khác, để thúc đẩy và khích lệ nhân viên một cách xứngđáng.

2.1.5 Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty trong thời gian qua

a Kết quả hoạt động kinh doanh trong năm 3 gần đây

Hiện nay ở nước ta có rất nhiều doanh nghiệp giao nhận vận tải nên nhìn chungviệc cạnh tranh trên thị trường khá gay gắt và phức tạp Vì có quá nhiều doanh nghiệptham gia dẫn tới cùng chạy theo một dịch vụ có lợi nhuận cao làm cho hiện tượng cạnh

Trang 40

tranh diễn ra thường xuyên, đặc biệt là ở Việt Nam diễn ra hiện tượng cạnh tranhkhông lành mạnh Hiện tượng này cũng gây nhiều khó khăn chung của mọi doanhnghiệp Trước tình hình như vậy, công ty đã luôn trụ vững trong cơ chế thị trường Từkhi đi vào hoạt động cho đến nay, năm nào công ty cũng hoàn thành kế hoạch đề rahàng năm và sau mỗi năm kim ngạch lại tăng lên đáng kể.

Các chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm 2014-2015

2013-Bảng 2.4: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty từ 2013 - 2015

(ĐVT: Triệu đồng)

Chỉ tiêu

Nă m

5 Chi phí hoạt động tài chính 139 143 158

6 Chi phí quản lý doanh nghiệp 690 765 820

7 Lợi nhuận thuần từ hoạt

động kinh doanh 1.348 1.487 1.813

8 Thuế TNDN hiện hành 377 416 508

9 Lợi nhuận sau thuế TNDN 971 1.0

71 1.305(Nguồn: Phòng Tài Chính- Kế Toán)Nhận xét

Qua bảng báo cáo trên cho thấy doanh thu của công ty qua hai năm gần đây tangđáng kể, đặc biệt là từ năm 2014 đến năm 2015 tăng 1.146 triệu đồng (từ 5.282 triệu

Ngày đăng: 05/09/2022, 09:01

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] ThS.Nguyễn Tiến Đà, Giáo trình giao dịch thương mại quốc tế, Cao đẳng Thương mại Đà Nẵng Khác
[2] ThS. Nguyễn Tiến Đà và ThS. Trương Thị Thanh Thủy, Giaó trình vận tải và bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu, Cao Đẳng Thương mại Đà Nẵng Khác
[3] Nguyễn Tiền Tiến, bài giảng Nghiệp vụ Hải quan, Trường Cao đẳng Thương mại Đà Nẵng Khác
[4] Một số tài liệu tham khảo của công ty CP giao nhận vận chuyển Interlink Khác
[5] Quốc hội Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Bộ Luật Thương mại Việt Nam, 2005 Khác
[6] Quốc hội Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Bộ Luật Hàng hải Việt Nam, 2005 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w