Phần I: Giới thiệu về công nghệ GPON Phần II: Hướng dẫn cấu hình các dịch vụ trên thiết bị GPON MA5600T của Huawei Troubleshooting Thảo luận. Phần I: Giới thiệu công nghệ GPON Tổng quan về công nghệ mạng truy nhập Các khái niệm cơ bản GPON Cấu trúc khung GPON Các đặc điểm chính của GPON Các dịch vụ trên mạng GPON
Trang 1TẬP ĐOÀN BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG VIỆT NAM
VIỄN THÔNG HÀ NỘI
Hà Nội 03/2012
Khóa học: Bồi dưỡng nâng cao chất lượng HTGT &ĐHSC_VIP về công nghệ GPON và cập nhật các mô hình cung cấp dịch vụ AON
Trang 2Nội dung trình bày
Phần I: Giới thiệu về công nghệ GPON
Phần II: Hướng dẫn cấu hình các dịch vụ trên thiết bị GPON MA5600T của Huawei
Troubleshooting
Thảo luận
Trang 3Phần I: Giới thiệu công nghệ
GPON
Trang 4Kiến trúc mạng truy nhập cáp đồng xdsl
MAN E VNPT H N i
10 Ge
PE VTN
Switch Agg
Switch Core
BRAS VNPT H Nội
P W
Switch Core
IP DSLAM
PVC0 (0/35): PPPoE PVC1 (2/35): Bridge1483
PC Access Internet
STB (Set Top Box) IPTV
Port0: PVC0: VPI/VCI:0/35 PPPoE- S-VLAN Internet Port0: PVC1: VPI/VCI:2/35 Bridge- S-VLAN 8 map t nh
VASC IPTV Head Center
S-VLAN, IPTV VLAN 8,9
VFI8
Internet
Cap AV/ HDMI
Lưu ý chỉ dùng cáp HDMI khi tivi hỗ trợ HD v khách h ng đăng ký dùng gói HD (khi đó
Ghi chú : chỉ triển khai trên
IP DSLAM Huawei MA5600 v
IP DSLAM Alcatel ISAM7302
Trang 5Kiến trúc mạng truy nhập cáp quang AON v
GPON
Kiến trúc mạng truy nhập AON
- AON sử dụng phần tử tích cực tiêu thụ năng lượng để truyền tín hiệu đến khách hàng
Kiến trúc mạng truy nhập GPON
- PON sử dụng phần tử thụ đ ng (không tiêu thụ năng lượng để phân
chia công suất ánh sáng)
Trang 6Kiến trúc mạng quang GPON
Mạng FTTH (fiber to the home): Là mạng quang thụ động cung cấp đa dịch
vụ đến các hộ gia đình
Mạng quang thụ động FTTB (fiber to the buiding): là mạng quang thụ động
cung cấp dịch vụ cho nhiều người dùng tại các văn phòng hoặc tòa nhà
Mạng quang thụ động FTTC (fiber to the Curb): là mạng quang thụ
động cung cấp đa dịch vụ cho một số lượng lớn khách hàng tại các văn
phòng hoặc khu công nghiệp
Trang 7GPON Là gì
GPON: Gigabit-capble passive Optical Network
PON: Passive Optical Network
Kiến trúc GPON: Mạng quang thụ đ ng điểm đa điểm
• OLT: Optical line terminal
• ONT/ONU: Optical network unit
• ODN: Optical distribution Network
Trang 8Nguyên lý GPON Ghép Dữ liệu
Để sử dụng 1 sợi quang truyền dữ liệu, Gpon ứng dụng công nghệ ghép kênh phân chia theo bước sóng WDM với các bước sóng sử dụng cho đường xuống l 1490nm, đường lên l 1310nm
Để chia tín hiệu đường lên (upstream)/đường xuống (downstream), GPON ứng dụng 2
cơ chế ghép kênh sau:
Tại hướng xuống, dữ liệu truyền đi theo phương thức quảng bá (Broadcast)
Tại hướng lên, gói dữ liệu được truyền đi theo phương thức ghép kênh theo thời gian (TDMA)
GPON cung cấp Tốc độ dữ liệu đường xuống là 2.5G, tốc độ dữ liệu đường lên tối đa
là 1.25G;
Trang 9Nguyên lý GPON- Đường xuống
Tại hướng xuống, dữ liệu truyền đi theo phương thức quảng bá (Broadcast)
Trang 10Nguyên lý GPON- Hướng lên
Tại hướng lên, gói dữ liệu được truyền đi theo phương thức ghép kênh theo thời gian (TDMA)
Trang 11Cấu trúc của bộ chia quang (ODN)
M t mạng quang thụ đ ng sử dụng m t thiết bị thụ đ ng để tách m t tín hiệu quang từ m t sợi quang sang m t v i sợi quang v ngược lại Thiết
bị n y l Coupler quang
Hình Cấu trúc bộ chia quang
a)
c) b)
O2 O2
O3
Trang 12Dự phòng bảo vệ cho các bộ chia
quang (ODN)
Dự phòng bảo vệ (1+1) cho các bộ chia quang:
Cơ chế bảo về active/standby sử dụng 02 tuyến quang đến ODN và 02 cổng trên thiết bị OLT
Cơ chế bảo vệ dự phòng 02 sợi quang từ ONT kéo đến 02 bộ chia khác nhau; Một đường hoạt động, một đường dự phòng Trên ONT phải có 02 cổng PON để kết nối đến 2 spliter khác nhau
Trang 13Tổng hợp các tham số GPON
Tổ chức chuẩn hóa
FSAN và ITU-T SG15 (G.983 series)
FSANvà ITU-T SG15 (G.984 series) IEEE 802.3 (802.3ah)
Tốc độ dữ liệu
155.52 Mbit/s hướng lên 155.52 hoặc 622.08 Mbit/s hướng xuống
Lên tới 2.488 Gbit/s cả 2 hướng
1 Gbit/s cả 2 hướng
Bước sóng
1310nm cả 2 hướng hoặc 1490nm xuống &
1310nm lên
1310nm cả 2 hướng hoặc 1490nm xuống &
1310nm lên
1490nm xuống & 1310nm lên
Không (sử dụng trực tiếp các khung Ethernet)
Trực tiếp (qua GEM hoặc
Sửa lỗi hướng tới trước
FEC (Forward Error
Correction)
GTC và ATM/GEM OAM
802.3ah Ethernet OAM
Trang 14Phần I: Giới thiệu công nghệ
GPON
Cấu trúc khung GPON
Trang 15Kiến trúc ghép kênh GPON
Tương ứng với các mức SLA, tốc độ truyền dẫn được cam kết như sau:
- CIR (Committed Information Rate): là tốc độ cam kết tối thiểu cung cấp cho khách
hàng Với lựa chọn này, khách hàng có thể yên tâm là trong tình huống xấu nhất thì đường
truyền vẫn luôn được bảo đảm có tốc độ CIR đã đăng ký
- PIR (Peak Information Rate): là tốc độ cao nhất có thể đạt được, theo đó trong trường
hợp đường thông ít bị chiếm dụng thì khách hàng có thể sử dụng băng thông tối đa (PIR) đã đăng ký Trong trường hợp có nhiều người cùng một lúc truy cập vào hệ thống thì tốc độ đường truyền có thể sẽ bị chậm lại
Tương ứng với các mức SLA, tốc độ truyền dẫn được cam kết như sau:
- CIR (Committed Information Rate): là tốc độ cam kết tối thiểu cung cấp cho khách
hàng Với lựa chọn này, khách hàng có thể yên tâm là trong tình huống xấu nhất thì đường
truyền vẫn luôn được bảo đảm có tốc độ CIR đã đăng ký
- PIR (Peak Information Rate): là tốc độ cao nhất có thể đạt được, theo đó trong trường
hợp đường thông ít bị chiếm dụng thì khách hàng có thể sử dụng băng thông tối đa (PIR) đã đăng ký Trong trường hợp có nhiều người cùng một lúc truy cập vào hệ thống thì tốc độ đường truyền có thể sẽ bị chậm lại
Tương ứng với các mức SLA, tốc độ truyền dẫn được cam kết như sau:
- CIR (Committed Information Rate): là tốc độ cam kết tối thiểu cung cấp cho khách
hàng Với lựa chọn này, khách hàng có thể yên tâm là trong tình huống xấu nhất thì đường
truyền vẫn luôn được bảo đảm có tốc độ CIR đã đăng ký
- PIR (Peak Information Rate): là tốc độ cao nhất có thể đạt được, theo đó trong trường
hợp đường thông ít bị chiếm dụng thì khách hàng có thể sử dụng băng thông tối đa (PIR) đã đăng ký Trong trường hợp có nhiều người cùng một lúc truy cập vào hệ thống thì tốc độ đường truyền có thể sẽ bị chậm lại
GEM port: Đơn vị nhỏ nhất mang thông tin dịch vụ
T-CONT: L b đệm mang các dịch vụ
Nó được sử dụng cho chiều uplink CONT được sử dụng cho việc chỉ định băng tần đ ng đường lên, do đó nó có mục đích cho việc sử dụng hiệu quả băng thông đường lên
T- IF PON: Giao diện GPON
Cơ chế ghép như sau: Luồng dịch vụ được mang trong các Gem port khác nhau
v sau đó đến các T-CONT khác nhau
Việc ghép giữa Gem port v T-CONT rất mềm dẻo M t Gem Port tương ứng với
m t T-CONT; hoặc m t Gem port tương ứng với nhiều T-CONT
M t giao diện GPON của ONU chứa m t hoặc nhiều T-CONT
Trang 16Cấu trúc khung GPON
Cấu trúc khung đường xuống GPON có chiều dài là 125 µs, được
chia làm 2 phần, phần tải trọng (payload) và phần tiêu đề PCBd
PCBd bao gồm lên (Bwmap: Upstream bandwidth map); một phần
mào đầu GTC (GTC header) và phần điều khiển băng thông đường
PLOu: physical Layer Overhead upstream- Tiêu đề lớp vật lý hướng lên
PLOAM: Physical Layer OAM- Tiêu đề lớp vật lý OAM
PLOAMu: PLOAM upstream
PLSu: Chỉ số thể hiện mức công suất hướng lên
DBRu: Thông báo băng thông động hướng lên
Trang 17Cấu trúc khung GPON đường lên
PLOu: Tiêu đề điều khiển vật lý, được sử dụng để xác định giới hạn khung, đồng bộ và chỉ định khung thuộc ONU
nào
PLOAMu: Bản tin PLOAM của dữ liệu đường lên được sử dụng cho việc thông báo các thông tin quản lý như trạng
thái quản lý và duy trì của các ONU
PLSu: Chỉ số chỉ định mức công suất đường lên Nó là trường 120-byte được sử dụng để đo và điều khiển mức công
suất phát bởi ONU
DBRu: Được sử dụng chủ yếu để thông báo về trạng thái T-CONT để chỉ định băng thông động cho các ONU trong
lần tiếp theo
PayLoad(tải trọng): Mang thông báo trạng thái DBA hoặc khung dữ liệu Khung dữ liệu có thể là tiêu đề GEM hoặc
khung
Trang 18Phần I: Giới thiệu công nghệ
GPON
Các đặc điểm chính của GPON
Trang 19Các đặc điểm chính của công nghệ GPON
Trang 20RANGING
RANGING để xác định ONT nào ?
RANGING để tính toán RTD đảm bảo đồng bộ đồng hồ giữa ONT
và OLT
Trang 21DBA- Chỉ định băng thông động
SR-DBA: thông báo trạng thái DBA, dựa v o kết quả tính toán cuối cùng,
OLT đưa thông tin BW map v o tiêu đề của khung đường xuống Dựa v o
thông tin chỉ định băng tần, ONU gửi thông báo trạng thái dữ liệu hiện thời chờ trong T-CONTs để chỉ định các khe thời gian
NSR-DBA: Không thông báo trạng thái DBA, NSR-DBA l thuật toán giúp cho hệ thống GPON dự báo được bằng thông cần chỉ định cho mỗi ONU dựa trên lưu lượng từ các ONU
Trang 22T-CONT
• T-CONT type1: Fix bandwidth ấn định băng thông động dựa trên một số
time-slot; Sử dụng cho dịch vụ mobile backhaul với mức ưu tiên cao như voip
•T-CONT type2: Assured Bandwidth cam kết băng thông sử dụng cho các
dịch vụ truyền dữ liệu, video
•T-CONT type 3: Non-assured bandwidth không cam kết băng thông sử
dụng cho các dịch vụ dữ liệu, video
•T-CONT type4: Best efford Bandwidth được sử cho dịch vụ như internet
và email với mức ưu tiên thấp
•T-CONT type 5: là kết hợp của 04 loại T-CONT trên
Trang 23Cơ chế xác thực và quản lý đầu cuối
Xác nhận ONU qua S/N
Xác nhận ONU qua password
Xác nhận ONU qua S/N + Password
Trang 24Các tham số GPON (Class B+)
Trang 25Các dịch vụ cung cấp trên mạng GPON
Mạng GPON có thể ứng dụng để truyền dữ liệu, cung cấp các giải pháp FTTO, FTTC/FTTB, FTTH
Trang 26Phần II: Hướng dẫn cấu hình các dịch vụ trên
thiết bị GPON MA5600T của Huawei
Giới thiệu thiết bị MA5600T
Hướng dẫn cấu hình dịch vụ HSI
Hướng dẫn cấu hình dịch vụ HSI+MyTV
Hướng dẫn cấu hình dịch vụ HSI+MyTV+ Voip
Hướng dẫn cấu hình dịch vụ MegaWan
Trang 27Giới thiệu thiết bị MA5600T
Trang 28Các loại bản mạch GPON
Trang 30Dung lượng v hiệu năng của thiết bị
MA5600T
Trang 31Hướng dẫn cấu hình dịch vụ internet (HSI)
Các luồng dịch vụ trong mạng GPON
`
`
` T-CONT
T-CONT
User VLAN (VLAN khách hang): được sử dụng để phân biệt các dịch vụ khác nhau phía
khách hàng Thông thường một cổng ONT port gắn với một user VLAN
GEM port: Gem port được sử dụng để mang các luồng dịch vụ giữa ONT và OLT
Thường một User VLAN gắn với một GEM port
Service VLAN: được sử dụng để mang các luồng dịch vụ hướng lên của nhà cung cấp Các
dịch vụ khác nhau thuộc các VLAN khác nhau
Service Port: Tạo ra kết nối giữa user VLAN và service VLAN
Trang 32Hướng dẫn cấu hình dịch vụ internet (HSI)
Các Profile cần thiết để khởi tạo dịch vụ
` T-CONT
Ont-Srvprofile Ont-DBA profile
Traffic table
DBA Profile: xác định các tham số lưu lượng của GPON và được sử dụng cho
việc chỉ định băng thông động và cải thiện băng thông đường lên
ONT service profile: xác định ONT port (số port, loại port) và gắn giữa Gem
port và dịch vụ (VLAN, mức ưu tiên, port) của ONT được quản lý trong OMCI
ONT line-profile: xác định liên kết giữa DBA profile và T-CONT
Bảng lưu lượng (traffic table): được sử dụng để quản lý lưu lượng trên các service
port thông qua các tham số lưu lượng được định nghĩa trong profile (như PIR/CIR,
chính sách ưu tiên)
Trang 33Hướng dẫn cấu hình dịch vụ internet (HSI)
Lưu đồ cấu hình dịch vụ GPON trên ONT và OLT
Xác nhận ONU với các profiles v SN
Đặt ONU port native VLAN (lựa chọn)
Dịch vụ HSI GPON Profiles
Trang 34Hướng dẫn cấu hình dịch vụ internet (HSI)
Lưu đồ cấu hình dịch vụ GPON trên ONT và OLT
Gán ONT-ID cho ONT
Tạo m t traffic table
Tạo m t service VLAN
Đặt các thu c tính cho VLAN
Gắn cổng uplink với VLAN
Gắn các service port với VLAN
Kết thúc
Cung cấp QoS
Cung cấp VLAN
Trang 35Hướng dẫn cấu hình dịch vụ internet (HSI)
TCONT-Gemport index
ONT Port Type
ONT Port
ID
User VLAN
Native VLAN FiberDrea
Trang 36Hướng dẫn cấu hình dịch vụ internet (HSI)
Bước 1: Cấu hình traffic table
MA5600T(config)# traffic table ip index 15 name Fiber_100M cir 102400 pir 102400 priority user-cos 1
priority-policy local-Setting
Bước 2: Cấu hình DBA profile
MA5600T(config)# dba-profile add profile-name Fiber_100M type3 assure 2274 max 113664
Bước 3: Cấu hình ONT line-profile
MA5600T(config)#ont-lineprofile gpon profile-name FiberDreaming
MA5600T(config-gpon-lineprofile-5)#tcont 1 dba-profile-name Fiber_100M
MA5600T(config-gpon-lineprofile-5)#gem add 1 eth tcont 1
MA5600T(config-gpon-lineprofile-5)#mapping-mode vlan
MA5600T(config-gpon-lineprofile-5)#gem mapping 1 0 vlan 11
MA5600T(config-gpon-lineprofile-5)#commit
MA5600T(config-gpon-lineprofile-5)#quit
Bước 4: Cấu hình ONT service profile
MA5600T (config)#ont-srvprofile gpon profile-name FiberVNN
MA5600T (config-gpon-srvprofile-1)#ont-port eth 4 pots 2
MA5600T (config-gpon-srvprofile-1)#commit
MA5600T (config-gpon-srvprofile-1)#quit
Trang 37Hướng dẫn cấu hình dịch vụ internet (HSI)
Bước 5: Cấu hình ONT
MA5600T(config)#interface gpon 0/1
MA5600T(config-if-gpon-0/1)#ont add 0 ontid 0 sn-auth 32303131D659FD40 omci ont-lineprofile-name
FiberDreaming ont-srvprofile-name FiberVNN
Bước 6: Cấu hình khai báo VLAN
MA5600T(config)#vlan 2371 smart
MA5600T(config)#vlan attrib 2371 Stacking
MA5600T(config)#stacking label vlan 2371 0/1 baselabel 101 ‘gán 2 tag vlan id là 2371/101 cho các khung dữ liệu
hướng lên, giá trị 0/1 là frame/slot)
Bước 7: Cấu hình cổng uplink
MA5600T(config)#port vlan 2371 0/20 0
MA5600T(config)#port vlan 2271 0/20 0
Trong đó 0/20 0: là frame/slot port
Trong trường hợp sử dụng 2 port uplink kết hợp với giao thức LACP thì bổ xung lệnh:
MA5600T(config)#link-aggregation 0/20 0 0/20 1 egress-ingress workmode lacp-static
Bước 8: Gán service-port vào một SVLAN
MA5600T(config)#service-port vlan 2371 gpon 0/1/0 ont 0 gemport 1 multi-service user-vlan 11 rx-cttr 15 tx-cttr 15
Giá trị 15 là traffic table index cho gói cước Fiber_100M
Bước 9: Kiểm tra lại quá trình cài đặt dịch vụ
Kiểm tra dba profile
MA5600T(config)#display dba-profile all
Kiểm tra ont-lineprofile
MA5600T(config)#display ont-lineprofile gpon profile-name FiberDreaming
Kiểm tra srv-profile
MA5600T(config)#display ont-srvprofile gpon profile-name FiberVNN
Kiểm tra service-port
MA5600T(config)#display service-port all
Kiểm tra cấu hình SVLAN
MA5600T(config)#display vlan 2371
Trang 38Hướng dẫn cấu hình dịch vụ HSI+MyTV
TCONT-Gempor
t index
ON
T Port Type
ONT Port
ID
User VLA
N
Nativ
e VLA
Trang 39Hướng dẫn cấu hình dịch vụ HSI + MyTV
Bước 1: Cấu hình traffic table
MA5600T(config)# traffic table ip index 15 name Fiber_100M cir 102400 pir
102400 priority user-cos 1 priority-policy local-Setting
MA5600T(config)# traffic table ip index 21 name MyTV_up cir 1024 pir 1024 priority user-cos 4 priority-policy local-Setting
MA5600T(config)# traffic table ip index 23 name MyTV_down_22M cir 22528 pir
22528 priority user-cos 4 priority-policy local-Setting
Bước 2: Cấu hình DBA profile
MA5600T(config)# dba-profile add profile-name Fiber_100M type3 assure 2274 max 113664
MA5600T(config)# dba-profile add profile-name MyTV type2 assure 1137
Bước 3: Cấu hình ONT line-profile
MA5600T (config)#ont-lineprofile gpon profile-name FiberDreaming_MyTV
MA5600T (config-gpon-lineprofile-10)#tcont 1 dba-profile-name Fiber_100M
MA5600T (config-gpon-lineprofile-10)#tcont 2 dba-profile-name MyTV
MA5600T (config-gpon-lineprofile-10)#gem add 1 eth tcont 1
MA5600T (config-gpon-lineprofile-10)#gem add 2 eth tcont 2
MA5600T (config-gpon-lineprofile-10)#mapping-mode vlan
MA5600T (config-gpon-lineprofile-10)#gem mapping 1 0 vlan 11
MA5600T (config-gpon-lineprofile-10)#gem mapping 2 0 vlan 12
MA5600T (config-gpon-lineprofile-10)#commit
MA5600T (config-gpon-lineprofile-10)#quit