1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu về tính năng cải tiến và phương án cập nhật, chuyển đổi hệ thống giữa các phiên bản hệ quản trị cơ sở dữ liệu oracle 11g, 12c và 19c

75 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 1,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khi compression được khởiđộng, CPU sẽ phải hoạt động nhiều hơn, nhưng ở những thời điểm khác, tácđộng của CPU gần như bằng 0, khiến cho việc compression khả thi và phù hợpvới OLTP.Một ph

Trang 1

KHOA CÔNG NGHỆ ĐA PHƯƠNG TIỆN

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Nghiên cứu về tính năng cải tiến và phương án cập nhật, chuyển đổi hệ thống giữa các phiên bản Hệ quản trị Cơ sở dữ liệu Oracle 11g, 12c và 19c

Đơn vị thực tập: Tổng Công Ty Mạng Lưới Viettel Network

Họ và tên: Nguyễn Hồng Quân Người hướng dẫn: Vũ Đình Thiệu Giảng viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Thanh Tâm

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Đầu tiên, chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Học viện Công nghệBưu chính Viễn Thông đã giúp đỡ tạo điều kiện cho sinh viên có cơ hội được làmviệc và học tập ở một môi trường thực tế hoàn toàn mới so với giảng đường quenthuộc Với lòng lòng biết ơn sâu sắc nhất, em xin gửi đến quý thầy cô ở Khoa Côngnghệ Đa phương tiện - Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông, với tri thức vàtâm huyết của mình để truyền đạt vốn kiến thức quý báu cho chúng em trong suốtthời gian học tập tại Học viện Và đặc biệt trong kỳ này, chúng em có cơ hội thamgia kỳ thực tập tại các đơn vị, công ty Qua kỳ thực tập này em đã được học hỏinhiều điều mới mẻ và bổ ích trong lĩnh vực công việc của mình Em xin gửi lời cảm

ơn đến Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông đã tạo điều kiện cho em có thểthực tập đúng môi trường ngành nghề của mình

Đặc biệt, xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến giảng viên ThS Nguyễn Thị ThanhTâm đã trực tiếp hỗ trợ em trong quá trình thực tập và hoàn thành báo cáo củamình Trong thời gian thực tập, em đã có thêm cho mình nhiều kiến thức bổ ích,tinh thần học tập hiệu quả, nghiêm túc Đây chắc chắn sẽ là những kiến thức quýbáu, là hành trang để em có thể vững bước sau này

Bước đầu được tiếp xúc và làm việc với môi trường thực tế không tránh khỏinhững thiếu sót, em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu củathầy cô để kiến trức của em trong lĩnh vực này được hoàn thiện hơn đồng thời để

em có điều kiện bổ sung và nâng cao kiến thức

Em xin chân thành cảm ơn!

MỤC LỤC

Trang 3

1 Những tính năng và kiến trúc nổi bật ở Oracle Database 11g 10

1.3.2 RMAN duplicate standby from active database 15

1.4 Tablespace Point-In-Time Recovery ( TSPITR ) 18

1.4.2 Những common entities được sử dụng bởi RMAN TSPITR 19

1.4.4 RMAN TSPITR hoạt động với RMAN-Managed Auxiliary Instance 21

1.4.5 TSPITR Restrictions, Special Cases và Limitations 22

1.4.7 Special Considerations when not using a Recovery Catalog 23

2 Những tính năng và kiến trúc nổi bật ở Oracle Database 12c 24

Trang 4

2.3 ASM Enhancements 26

Local Oracle ASM clients truy cập trực tiếp đến Oracle ASM disks 27

Oracle Flex ASM clients với truy cập trực tiếp đến Oracle ASM disks 28

Oracle ACFS truy cập thông qua Oracle ASM proxy instance 28

2.3.2 Oracle ASM Shared Password File trên một Disk Group 29

3 Những tính năng và kiến trúc nổi bật ở Oracle Database 19c 33

4.1 Sử dụng DBUA - Database Upgrade Assistant 45

Trang 5

DANH SÁCH HÌNH ẢNH SỬ DỤNG

Hình 1.1 Minh họa kiến trúc ASM

Hình 1.2 Minh họa hoạt động ACFS

Hình 1.3 Bảng ví dụ dữ liệu

Hình 1.4 Header của một Uncompressed Block

Hình 1.5 Quá trình chuyển từ một Uncompress

Block Hình 2.1 Kiến trúc cơ bản Multitenant

Database Hình 2.2 Kiến trúc Oracle Flex ASM

Hình 2.3 Kiến trúc Oracle ASM với ASM proxy, ADVM và

ACFS Hình 3.1 Ví dụ về Realtime Statistics của một câu lệnh

Hình 3.2 Mô tả DML khi được redirect trong hệ thống Data Guard

Error! Bookmark not defined.

16 17 17 26 24 28 43 44 12

Trang 6

PHẦN A: GIỚI THIỆU ĐƠN VỊ THỰC TẬP

I Chức năng, nhiệm vụ

Tổng Công ty Mạng lưới Viettel (Viettel Networks) thành lập ngày18/12/2001, trực thuộc Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội ViettelNetworks quản lý toàn trình (từ xây dựng chiến lược mạng lưới, nghiên cứucông nghệ, quy hoạch định cỡ, thiết kế, triển khai hạ tầng, vận hành khai thácđến quản lý tài nguyên, quản lý chất lượng mạng, quản lý dịch vụ, tối ưu mạnglưới) đối với mạng viễn thông và công nghệ thông tin tại thị trường Việt Nam,đáp ứng nhu cầu kinh doanh và quản lý công tác kỹ thuật đối với 10 thị trườngViettel đầu tư tại nước ngoài thông qua các hợp đồng dịch vụ

Năm 2022 và giai đoạn tới, Viettel Networks đặt mục tiêu xây dựng hạtầng số lớn nhất Việt Nam, góp phần đưa Viettel trở thành doanh nghiệp tiênphong kiến tạo xã hội số, đưa Việt Nam sớm trở thành quốc gia số trongcách mạng 4.0

II Cơ cấu tổ chức

Để đảm bảo tính linh hoạt cao yêu cầu các hoạt động có hiệu quả thì phải

tổ chức bộ máy hoạt động với quy mô hợp lý nhất, tối ưu nhất, mọi khó khănsai lầm phải được khắc phục kịp thời Các bộ phận chức năng phải có sự liênkết hỗ trợ lẫn nhau để thực hiện các mục tiêu đặt ra Phương pháp quản lýtheo phương pháp trực tuyến

Cơ cấu nhân sự của Tổng công ty bao gồm:

Tổng giám đốc: 1 người

Phó tổng giám đốc: 4 người

Bao gồm những Trưởng phòng và Phó phòng

Trang 7

Tổng giám đốc:Tổng giám đốc Thượng tá Đào Xuân Vũ, là người trực

tiếp quản lý và lãnh đạo Tổng công ty

Phó Tổng giám đốc: Nguyễn Thị Tâm, Lê Quang Hiếu, Phan Việt

Cường, Trần Văn Thành

III Các lĩnh vực hoạt động

Viettel Networks là đơn vị tiên phong triển khai thành công các nền tảngcông nghệ mới tại Việt Nam như 5G, điện toán đám mây, Internet vạn vật (NB-IoT, LTE-M), eSim, MultiSim, VoLTE,…, góp phần thúc đẩy quá trình chuyểnđổi số ở Viettel và đưa đất nước song hành với thế giới về công nghệ

1 Hoạt động

Xây dựng và quản lý mạng truyền dẫn lớn nhất Đông Dương

Tổng Công ty Mạng lưới Viettel đang quản lý hạ tâng truyền dẫn dunglượng cao nhất và vu hồi vững chắc nhất Đông Dương với 380.000km cápquang, đủ quấn hơn 9 vòng trái đất, 6 hướng kết nối quốc tế đất liền vàđường biển, 1 đường trục Đông Dương kết nối Việt Nam - Lào - Campuchia,

4 đường trục quốc gia và hệ thống cáp quang sâu rộng đến cấp xã Hạ tầngnày được Viettel Network phủ khắc cả nước đến từng hộ gia đinh,

Xây dựng hạ tầng mạng lưới làm cơ sở để Viettel tạo ra 2 cuộc cách mạng trong viễn thông

Xây dựng và triển khai trong thời gian thần tốc gần 120.000 trạm BTS 2G,3G, 4G, phục vụ gần 70 triệu khách hàng, Viettel Networks đã tạo tiền đề đểTập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội làm nên 2 cuộc cách mạng trongviễn thông Đó là cuộc cách mạng phổ cập điện thoại di động để mỗi người dânViệt Nam có một chiếc điện thoại di động và cuộc cách mạng Internet di độngbăng rộng để mỗi người dân có một chiếc điện thoại smartphone

Trung tâm dữ liệu điện toán đám mây và nhà cung cấp dịch vụ quản trị ICT số 1 Việt Nam

2 Một số dấu mốc

Năm 2017, Viettel Networks đã tạo ra một kỳ tích mới khi dựng lên mạng4G lớn nhất với 36.000 trạm BTS, công nghệ tiên tiến nhất thế giới 4 thu 4phát chỉ trong vòng 6 tháng

Năm 2004, Viettel Network chỉ có 500 trạm phát sóng nhưng đến năm 2009con số ấy lên tới 20.000 trạm, phủ sống mọi nơi ở Việt Nam Số trạm tăng gấp

40 lần và gần bằng 50% số trạm của 7 nhà cung cấp còn lại vào thời điểm đó

Số trạm 4G, 5G của Viettel Network hiện nay lên tới hơn 120.000 trạm

Năm 2020, Tổng công ty Mạng lưới Viettel Networks đã hoàn thành hơn

100 trạm 5G tại Hà Nội và TP Hồ Chí Minh Các trạm 5G của Viettel sử dụng

Trang 8

thiết bị có cấu hình cao nhất thế giới hiện nay, 64 thu 64 phát của Ericsson Thủy Điển Tốc độ 5G duy trì 1 Gbps - 1.2 Gbps, tốt hơn các nước phát triển

-đi đầu về 5G

Viettel Network triển khai kiến trúc 5G không độc lập ( Non-stadalone ).Đây cũng là công nghệ đang được nhiều nhà mạng hàng đầu thế giới về 5G ápdụng như SK Telecom, KT (Hàn Quốc), Verizon (Mỹ), Vodafone ( Anh )

Với những thành tích tiêu biểu đạt được, Viettel Network được tặngthưởng: Danh hiệu Anh hùng Lao động, Huân chương Lao động ( hạng Nhì,hạng Ba), 4 Cờ thi đua Chính phủ, 4 Cờ thi đua của Bộ Quốc phòng

Dưới góc nhìn cá nhân, ngành công nghệ thông tin sẽ trở thành lĩnh vựcphát triển nhất trong tương lai gần cho nên việc chọn cho mình một góc nhìn

cụ thể trong ngành công nghệ sẽ giúp em có thể tập trung phát triển côngviệc của mình sau này

Dữ liệu sinh ra để phục vụ cho xu thế thời đại càng ngày càng lớn Từ việcquản lý dữ liệu khách hàng đến xây dựng cơ sở hạ tầng để quản lý là thách thức

vô cùng lớn đối với không chỉ những cơ quan nhà nước mà còn với những

Trang 9

doanh nghiệp Cho nên em đã chọn nghiên cứu và làm việc theo chuyênngành dữ liệu cụ thể là trở thành một Kỹ sư Quản trị Cơ sở dữ liệu -Database Administrator.

4 Mục tiêu nghiên cứu đề tài

Hiện nay, chúng ta có thể thấy xuất hiện rất nhiều hệ quản trị cơ sở dữ liệunhư MariaDB, Oracle, MongoDB, Sau một thời gian tìm hiểu và trao đổivới những người làm trong ngành, em chọn Hệ quản trị Cơ sở dữ liệu Oracle

để nghiên cứu và làm việc

Mục tiêu khi hoàn thành kỳ thực tập lần này, em sẽ có thể hiểu rõ được sựkhác nhau của các nâng cấp giữa các phiên bản của hệ quản trị cơ sở dữ liệuOracle bao gồm: 11g,12c và 19c và các phương án để chuyển đổi hệ quản trịgiữa các phiên bản

5 Phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu tập trung vào kiến trúc nâng cao của Hệ Quản trị Cơ sở dữ liệuOracle như kiến trúc lưu trữ ASM và các tính năng liên quan, kiến trúc DataGuard hay kiến trúc Multitenant Database, Bên cạnh đó, em sẽ triển khaiviệc chuyển đổi giữa các phiên bản với nhau trên laptop các nhân của mình

II Nội dung khái quát

1 Giới thiệu chung

Trong thời gian 1 tháng học tập và làm việc tại đơn vị, em tập trung nghiêncứu về những vấn đề liên quan đến kiến trúc của Hệ Quản trị Cơ sở dữ liệuOracle và tìm cách chuyển đổi giữa các phiên bản hệ quản trị trên máy ảo chạy

hệ điều hành Linux Những nghiên cứu của em sẽ bao gồm 2 phần chính

● Phần 1: Nghiên cứu về các tính năng, kiến trúc của 3 phiên bản Hệ Quản trị cơ sở dữ liệu Oracle 11g,12c và 19c

● Phần 2: Triển khai những phương án nâng cấp từ phiên bản 12c lên 19c sử dụng những công cụ khác nhau

ĐỀ TÀI: Nghiên cứu về tính năng cải tiến và phương án cập nhật, chuyển đổi

hệ thống giữa các phiên bản Hệ quản trị Cơ sở dữ liệu Oracle 12c, 11g và 19c

Nội dung công việc:

Công việc 1: Khảo sát sơ bộ về môi trường làm việc nơi mình thực tập.

Công việc 2: Tìm hiểu về các tính năng nổi bật ở từng phiên bản của Hệ quản trị

Cơ sở dữ liệu Oracle

Công việc 3: Triển khai những phương án cập nhật, chuyển đổi hệ thống giữa

các phiên bản

Công việc 4: Hoàn thiện báo cáo

Trang 10

Lập trình thực hiện:

1 Làm quen với môi trường làm việc, tìm hiểu Từ ngày 14/7 đến ngày 21/7

về công ty: cơ cấu tổ chức, chức năng,nhiệm vụ

2 Tìm hiểu về các tính năng nổi bật ở từng Từ ngày 14/7 đến ngày 28/7phiên bản của Hệ quản trị Cơ sở dữ liệu

● Thích nghi với môi trường làm việc thực tế

● Hiểu và phân biệt được những sự khác nhau, cải tiến giữa các phiên bản của Hệ quản trị Cơ sơ dữ liệu Oracle

● Hoàn thành tốt các trách nhiệm được giao

● Rút ra những bài học, kinh nghiệm cho minh sau kì thực tập

III Nội dung nghiên cứu

1 Những tính năng và kiến trúc nổi bật ở Oracle Database 11g

1.1 Data Pump

1.1.1 Data Pump Legacy Mode

Với một hệ thống đang sử dụng những câu lệnh Export ( expdp ) và Import

(impdp) cũ, để hỗ trợ việc chuyển đổi sang Data Pump phiên bản mới hơn, Data

Pump cung cấp một chế độ legacy cho phép tiếp tục sử dụng những đoạn lệnh

mà chúng đang có

Data Pump Legacy Mode cung cấp khả năng tương thích ngược cho script và

parameter file được sử dụng cho những câu lệnh export và import cũ

Trang 12

Tính năng cho phép người dùng sử dụng export và import scripts cũ vớiData Pump Thời gian phát triển cũng sẽ được giảm xuống vì không cần tạonhững scripts mới.

1.1.2 Data Pump Compression

Ở phiên bản Oracle 10g, chỉ có thể nén metadata nhưng từ 11g trở đi, data vàmetadata đều có thể được nén Dumpfile sẽ được giải nén tự động trước khi import

1.1.3 Data Pump Masking

Khi chúng ta import dữ liệu từ Database Production sang Database Test hayDevelopments Instance, cần chắc chắn rằng những thông tin nhạy cảm sẽ bị xáotrộn và không thể được xác định, hướng tới mục đích tương tự như mã hóa.Oracle 11g sẽ cho phép tạo ra những ‘mask’ trong suốt quá trình import

1.2 ASM - Automatic Storage Management

ASM - Automatic Storage Management - là một hệ thống lưu trữ tự động.Xuất hiện từ phiên bản 10g, ASM mang lại rất nhiều lợi ích cho việc lưu trữdatabase Đến phiên bản 11g, những tính năng của Automatic StorageManagement ( ASM ) đã được mở rộng để hỗ trợ toàn bộ kiểu dữ liệu bao gồm:data files, clusterware files, and file system data như Oracle homes và binary

Kiến trúc ASM

Trong ASM, đơn vị lớn nhất là ASM disk group Mỗi disk group sẽ có tên đại

diện để chúng ta truy cập và lưu trữ các tập tin bên trong (vd: +DATA, +FRA )

Mỗi disk group bao gồm nhiều ASM disk bên trong ( có thể physical disk,LUN, logical volume… được format thành ASM disk ) Các disk này có thểthêm vào/ rút ra để tăng/giảm dung lượng disk group

Mỗi ASM disk được chia ra thành nhiều allocation unit (AU), theo kíchthước 1,2,4,8,16,32 hoặc 64 MB tùy cấu hình

Một hoặc nhiều AU sẽ tạo thành ASM extent ASM extent là đơn vị để lưutrữ dữ liệu Có kích thước ASM extent như 1 AU, 4AU, 6AU,

Một Database file nếu được lưu trong ASM sẽ là một ASM file Một ASMfile bao gồm 1 hoặc nhiều ASM extent

1

Trang 13

Hình 1.1 Minh họa kiến trúc ASM

Biến Size Extents cho phép hỗ trợ những Oracle ASM data files lớn giảmyêu cầu SGA Memory cho những database rất lớn, và nâng cấp hiệu năng choviệc tạo và mở file Tham số khởi tạo kích thước của Extent bằng với kích thướccủa Allocation Unit và nó tăng lên 4 hoặc 16 là ngưỡng đã được khởi tạo trước.Cho những disk groups với AU size bé hơn 4 MB

● Extent size luôn bằng disk group AU size với 2000 tập extents đầu tiên

● Extent size bằng 4*AU với tập 20000-39999

● Extent size bằng 16*AU với tập 40000-59999

Để Disk Groups có kích thước AU lớn hơn hoặc bằng 4MB và Disk GroupRDBMS tương thích tốt hơn phiên bản 11.2.0.4, số lượng của từng extents tùy

vào từng kích thước ( Disk Group AU size: 4AU size, hoặc 16AU size) và sẽ

được tính toán bằng cách sử dụng ứng dụng block size từ đó hỗ trợ lưu trữnhững file có kích thước lớn nhất

Tính năng Sizing Extent sẽ tự động tạo ra và thay đổi kích thước datafiles,khi xác định được tính năng tương thích, disk group sẽ được set cho 11.1 hoặccao hơn

1.2.1 ASM Cluster File System ( ACFS )

Oracle Advanced Cluster File System ( Oracle ACFS ) là một platform, scalable file system ( hệ thống file có thể mở rộng ), và công nghệquản lý lưu trữ, mở rộng chức năng của Oracle Automatic Storage Management( Oracle ASM ) để hỗ trợ toàn bộ customer files

Trang 15

multi-1.2.2 ASM Dynamic Volume Manager ( ADVM)

Oracle ASM Dynamic Volume Manager ( Oracle ADVM ) cung cấp nhữngservices dùng để quản trị những volume và standard disk device driver interface( giao diện điều hướng thiết bị lưu trữ cơ bản ) tới người dùng

Oracle ADVM volume device được xây dựng từ một Oracle ASM dynamicvolume Một hoặc nhiều Oracle ADVM volume device có thể được cấu hìnhtrong một Oracle ASM disk group Oracle ADVM Driver cung cấp những I/Orequests với Oracle ADVM volume device đến những blocks trong một OracleASM dynamic volume tương ứng và tập disk sẽ ở trong một Oracle ASM diskgroup Một Oracle ADVM volume device xuất ra Oracle ASM volume managerfeatures và đảm bảo volume đã được mirror để giữ sự thống nhất khi hệ thống bịshutdown một cách khác thường

Oracle ADVM mở rộng Oracle ASM bằng cách cung cấp một giao diện diskdriver cho Oracle ASM storage dùng để phân phối ví dụ như Oracle ADVMvolume files Có thể sử dụng Oracle ADVM để tạo đĩa ảo chứa file system Nhữngfile systems trên Oracle ADVM volumes có thể hỗ trợ nhiều hơn là Oracle databasefiles, ví dụ executable files, report files, trace files, alert log, và những applicationdata files khác Bởi vì Oracle ADVM volumes thực ra chính là những Oracle ASMfiles, chúng yêu cầu quyền quản trị như những Oracle ASM files

Oracle Automatic Storage Management Cluster File System ( Oracle ACFS )giao tiếp với Oracle ASM thông qua Oracle ADVM interface Với sự bổ sungcủa Oracle ADVM, Oracle ASM trở thành một giải pháp lưu trữ hoàn hảo cho

dữ liệu người dùng của cả database files và non-database files

Note:

● Dynamic Volume thay thế device partitioning truyền thống Mỗi volumeđược đặt thêm riêng và có thể cấu hình được một file system độc lập Oracle ADVMvolumes có thể được tạo ra dựa trên yêu cầu từ Oracle ASM disk group storage vàresize một cách linh động Những thuộc tính này giúp Oracle ADVM volumes linhđộng hơn physical devices và associated partitioning schemes

1.2.3 ASM FS Snapshot

ASM FS Snapshot là một bản copy của một file system tại một thời điểm vàđược cung cấp 64 snapshot images Nó thực hiện tạo nhanh những ASM FSimages liên tục tại một thời điểm xác định với chi phí thấp bằng cách tận dụngcông nghệ Copy on Write

13

Trang 16

Read-only ASM FS Snapshots có thể được tạo ra trong một khoảng thờigian Nó có thể nằm trong bộ nhớ ASM FS đã tồn tại hoặc ở một thiết bị lưu trữthêm vào.

File system có thể thay đổi, nhưng snapshot thì không Snapshot read-only

sẽ duy trì khả năng lưu trữ dữ liệu của mình

● ASM FS có thể được sử dụng như source cho backup

● ASM FS có thể sử dụng như một cách để recover file bị lỡ xóa hay thay đổi

● ASM FS có thể sử dụng như một source cho data mining hoặc report application

○ Tự động phân bổ dữ liệu, đảm bảo hiệu năng

○ Hỗ trợ cơ chế Redundancy để đảm bảo an toàn dữ liệu

○ Linh động trong việc quản lý, bảo trì

○ Cơ chế cân bằng có thể gặp vấn đề khi không đủ dung lượng trống

để restore toàn bộ file

○ Cơ chế Snapshot chưa thực sự linh hoạt

1.3 Data Guard

1.3.1 Automatic Block Repair

Automatic Block Repair cho phép những block hư hỏng trong primarydatabase hay physical standby database có thể tự động sửa chữa, nhanh như cáchchúng được phát hiện, bằng cách chuyển những good blocks sang vị trí khác

1.3.2 RMAN duplicate standby from active database

Ở Oracle 11g, chúng ta có thể duplicate database bằng cách sử dụng câu lệnhRMAN duplicate Việc nhân đôi database sẽ tạo ra một điểm khác nhau giữa DBID

và database gốc Từ Oracle 11g, chúng ta có thể nhân đôi database bằng 2 cách:

1 Active database duplication

2 Backup-based duplication

14

Trang 17

Active database sẽ sao chép cơ sở dữ liệu được xác định qua network đếnđiểm đến phụ sau đó tạo nhân đôi database Chỉ có một điểm khác giữa hai cách

là active database duplication không cần có bản backup và copies RMAN Việcnhân đôi sẽ được chạy trên một kênh phụ Kênh này sẽ trả về một server session

ở instance phụ trên host phụ

Quá trình nhân đôi bao gồm các bước:

1 Tạo một control file từ duplicate database.

2 Restart instance phụ và mount duplicate control file.

3 Tạo duplicate datafiles và recovers chúng với incremental backups và archived redo logs.

4 Ở database được nhân đôi với tùy chọn RESETLOGS.

Cho việc nhân đôi database đang active, RMAN sẽ làm thêm một bước saochép datafiles của database được xác định qua network đến instance phụ

Một RAC được xác định cũng có thể được nhân đôi như thế Quá trìnhtương tự, nếu instance phụ trợ cần trở thành một RAC database, sau đó bắt đầutiến trình nhân đôi cho một single instance và convert instance phụ trợ sangRAC sau khi việc duplicate đã hoàn thành

Note

○ Cung cấp giải pháp sử dụng database linh hoạt như duplicate từ mộtactive database -> giúp có bản dự phòng hoặc trong việc xem xét lỗi của databaseđược duplicate

○ Hỗ trợ 2 lựa chọn cho duplicate standby database

○ Automatic Block Repair : hỗ trợ quản lý các blocks dữ liệu trong hệthống Data Guard

○ Automatic Block Repair : Việc tự động phát hiện các blocks lỗi chỉ mang tính chất tương đối

1.3.3 Compressed Table Support

Dạng Compression đơn giản xuất hiện lần đầu từ Oracle 9i Database.Compression luôn luôn chiếm phần lớn CPU và mất thời gian Thường thì nếucompress dữ liệu thì cần phải giải nén nó để có thể sử dụng Yêu cầu trong môitrường Data Warehouse, nơi mà SQL thường hoạt động với một số lượng lớnhàng và thời gian phản hồi lớn sẽ thường có thể chấp nhận được, nhưng nó có

thể sẽ không được chấp nhận trong môi trường OLTP ( On-line Transactional

Processing )

Trang 18

Ở Oracle 11g ( nhưng chỉ khi có license của Advanced CompressionOption ), chúng ta có thể sử dụng câu lệnh để tạo ra table và nén toàn bộ hoạt độngcủa nó

create table my_compressed_table ( id number(20), ……….) compress for all operations

Mệnh đề ‘compress for all operations’ cho phép nén toàn bộ những hoạt động

DML như INSERT, UPDATE,

Trang 19

Hình 1.4 Header của một Uncompressed Block

Block chưa được nén sẽ có dạng: ghi lại toàn bộ data trong tất các những cột

dữ liệu Khi block được nén, database đầu tiên sẽ tính toán tìm những dữ liệu lặplại trên toàn bộ hàng, và chuyển chúng ra khỏi những hàng đó, đưa chúng lênheader của block Những dữ liệu lặp lại ở những hàng sẽ được thay thế bởinhững ký tự đại diện cho mỗi giá trị

Hình 1.5 Quá trình chuyển từ một Uncompress Block

sang một Compressed Block

Bằng cách này, những giá trị có thể được đưa ra ngoài và vào vùng đặc biệtđược gọi là ‘Symbol Table’ Mỗi giá trị đảm nhận một ký tự thay thế cho giá trịtrong những hàng Những giá trị ấy sẽ nhỏ hơn giá trị thực, kích thước được lưutrữ nhỏ hơn bản gốc Những hàng càng có nhiều dữ liệu lặp lại sẽ có ảnh hưởngđến table và những block sau đó Bởi vì việc nén xảy ra như một sự kiện đượckích hoạt, không chỉ như những hàng được thêm vào, ảnh hưởng của việc nén

Trang 20

không chỉ qua những DML process bình thường Khi compression được khởiđộng, CPU sẽ phải hoạt động nhiều hơn, nhưng ở những thời điểm khác, tácđộng của CPU gần như bằng 0, khiến cho việc compression khả thi và phù hợpvới OLTP.

Một phần từ việc cắt giảm sử dụng không gian trống, Việc nén dữ liệu mất ítthời gian hơn khi đi qua network, sử dụng ít không gian hơn trong backup, vàkhiến nó trở nên khả thi hơn để duy trì những bản full copies của productiondatabase

Note

○ Tiết kiệm không gian lưu trữ

○ Nâng cao tính bảo mật

○ Tốn nhiều thời gian bao gồm các quá trình nén và giải nén

○ Tốn tài nguyên CPU cần để nén dữ liệu

○ Góp phần phức tạp hóa quá trình đọc ghi dữ liệu

1.4 Tablespace Point-In-Time Recovery ( TSPITR )

Để sử dụng RMAN Tablespace Point-In-Time Recovery một cách hiệu quả,

và hữu dụng để hiểu những dạng vấn đề nào chúng ta có thể giải quyết, bên cạnh

đó là những giới hạn và hạn chế

1.4.1 Mục đích sử dụng của RMAN TSPITR

Recovery Manager TSPITR cho phép recovery nhanh chóng một hoặc nhiềutablespace trong một database để tiết kiệm thời gian, tránh việc ảnh hưởng bởinhững tablespaces còn lại hay những đối tượng khác trong tablespace

RMAN TSPITR hữu dụng nhất trong những trường hợp:

● Để recover một logical database về một điểm khác từ phần còn lại củaphysical database, khi có nhiều logical database tồn tại trong những tablespaces độclập của một physical database Ví dụ, khi chúng ta bảo trì một logical database trong

orders hay personnel tablespaces và có một batch job không chính xác hay một cây

lệnh DML làm gián đoạn dữ liệu chỉ trên một tablespace

● Để recover dữ liệu mất đi sau khi khởi chạy một câu lệnh DDL thay đổicấu trúc bảng Bạn không thể sử dụng Flashback Table để lấy lại dữ liệu của mộttable trước một thời điểm mà table đó được thay đổi cấu trúc bằng câu lệnh truncatetable

1

Trang 21

● Để recover một table sau khi bị drop với tùy chọn purge

● Để recover một lỗi về mặt logic của table

● Để recover một tablespace đã drop RMAN có thể sử dụng TSPITR lên mộttablespace đã bị drop thậm chí khi một recovery catalog chưa được sử dụng

Chúng ta cũng có thể sử dụng Flashback Database để thu hồi lại dữ liệu,nhưng sẽ phải thu hồi toàn bộ database thay vì chỉ một phần nhỏ Thời điểm cóthể flashback database cũng bị giới hạn hơn so với TSPITR vì TSPITR được mởrộng hơn với recoverable backup

1.4.2 Những common entities được sử dụng bởi RMAN TSPITR

Target instance Chứa những tablespace để recover vào

một thời điểm đã được xác địnhTarget time Một thời điểm hoặc SCN của

tablespace sau khi TSPITR hoàn thànhAuxiliary instance Một database instance được sử dụng

trong recovery process để recovery.Auxiliary instance có những tệp khác

đã kết hợp với nó

Auxiliary destination Một vị trí lưu ổ đĩa tùy chọn mà

RMAN sử dụng để lưu trữ tạm thờinhững tệp set auxiliary Auxiliarydestination chỉ được sử dụng vớiRMAN auxiliary instance Cụ thể, mộtauxiliary destination khác và một user-managed auxiliary instance có thể gây

ra lỗi

Recovery set Data files trong tablespaces có ý định

recoverAuxiliary set Data files yêu cầu cho TSPITR không

nằm trong recovery set Auxiliary setđặc biệt bao gồm:

tablespace

● Data files chứa rollback và undosegments từ database instanceđược xác định

● Temporary tablespaces

19

Trang 22

● Control file từ source database

● Archived redo logs phải lưu đểrecover auxiliary instance xácđịnh vị trí thời gian

● Online redo logs của auxiliaryinstance Chúng không giốngnhư logs như online redo logs từdatabase gốc Chúng được tạo rakhi auxiliary instance được mởvới tùy chọn RESETLOGS.Auxiliary set không bao gồmparameter file, password file hayassociated networks files

1.4.3 Những chế độ RMAN TSPITR

Chúng ta có thể khởi động RMAN TSPITR với RMAN recover database.Chúng ta có một số lựa chọn để khởi động RMAN TSPITR Sự khác nhau giữacác mode phản hồi hệ thống giúp dễ dàng, tự động hơn so với việc tùy chỉnh Có

3 cách để khởi động:

Fully Automated ( Default )

Ở chế độ này, RMAN quản lý toàn bộ TSPITR process bao gồm auxiliaryinstance Bạn có thể xác định tablespaces của recovery set, một auxiliary destination,thời gian xác định, và bạn có thể cho phép RMAN quản lý toàn bộ thành phần củaTSPITR

Chế độ mặc định được gợi ý, trừ khi chúng ta có thể kiểm soát toàn bộ vịtrí của recovey set files sau khi TSPITR, auxiliary set files trong quá trìnhhoạt động của auxiliary instance, cài đặt các kênh và tham số hoặc mộtvài phần của auxiliary instance

Automated: RMAN-Managed Auxiliary Instance với Cài đặt User

Cho phép ghi đè một số mặc định của RMAN TSPITR trong khi vẫn sửdụng RMAN-managed auxiliary instance và destination Những điềuchỉnh của default mode cho phép người dùng có lợi từ việc xây dựng hệthống quản lý mà RMAN TSPITR cung cấp:

● Vị trí của những file trong auxiliary set hoặc recovery set

Non-Automated: TSPITR và User-Managed Auxiliary Instance

Chế độ này yêu cầu bạn setup và quản lý toàn bộ các phần của auxiliaryinstance và một số phần của TSPITR process Chế độ này có thể phù hợpnếu như phải phân phát thủ công một số những kênh khác nhau hoặc thayđổi tham số kênh cho user-managed auxiliary instance

Trang 23

1.4.4 RMAN TSPITR hoạt động với RMAN-Managed Auxiliary Instance

Chúng ta đã có một tablespace được chọn từ recovery set, một auxiliarydestination và thời gian xác định, chúng ta hoàn toàn có thể thực hiện Fully Automated RMAN TSPITR ( Default )

RMAN TSPITR tự động theo các bước

1 Khi tablespace có trong recovery set chưa bị drop, kiểm tra chúng độc lập

bằng cách chạy câu lệnh dbms_tts.transport_set_check và transport_set_violation.

Nếu truy vấn trả về các hàng, RMAN sẽ dừng TSPITR processing Lúc này cần giảiphóng những vi phạm về việc giữ bất cứ tablespace nào trước khi TSPITR có thể tiếptục

2 Kiểm tra kết nối đến một user-managed auxiliary instance đã được cungcấp, nếu có RMAN sẽ sử dụng nó Nếu không, RMAN TSPITR sẽ tạo ra auxiliaryinstance, khởi động và kết nối với nó

3 Lấy những tablespace được recover offline trong Target Database, nếu tablespaces trong recovery set chưa bị drop

4 Restores một backup control file từ một thời gian trước khi thời gian xác định cho auxiliary instance

5 Restores data files từ recovery set và auxiliary set cho auxiliary instance Files được restore có thể ở trong:

● Vị trí được xác định cho mỗi file

● Vị trí gốc của mỗi file ( cho recovery set data files )

Điểm Auxiliary ( Nếu sử dụng auxiliary destination của recover tablespace và một RMAN-managed auxiliary instance )

6 Recover data files đã được lưu trong auxiliary instance đến một khoảng thời gian xác định

7 Mở auxiliary database với tùy chọn Reset logs

8 Chuyển recovery set tablespace sang read-only trong auxiliary instance

9 Export recovery set tablespaces từ auxiliary instance sử dụng Data Pump

để tạo ra một tablespace dump file có thể di chuyển

10 Tắt auxiliary instance

11 Drop recovery set tablespace đã được xác định

12 Data Pump đọc tablespace pump file và thêm vào recovery set tablespace

đã được xác định

13 Đưa tablespace vào Read/Write Target Databas và ngay lập tức offline nó

14 Xóa toàn bộ auxiliary set files

Tại đây, RMAN TSPITR đã hoàn thành Recovery set data files được trả về nội dung ở một thời điểm xác định và của database mục tiêu Recovery set

tablespaces bị tắt để backup thì sau đó bật nó trở lại

Trang 24

1.4.5 TSPITR Restrictions, Special Cases và Limitations

Một số vấn đề database không thể giải quyết với TSPITR, bao gồm

● Nếu không có archived redo logs hoặc nếu database chạy với chế độ noarchivelog

● Nếu TSPITR được sử dụng để recover một tablespace đã được được đổi tên

ở một điểm thời gian trước khi nó được đổi tên, phải sử dụng tên trước đó của tablespace để triển khai recovery

Trong trường hợp này khi TSPITR hoàn thành, database mục tiêu chứa 2bảng copy của cùng một tablespace, tablespace gốc với tên mới và TSPITRtablespace với tên cũ và bạn có thể drop tablespace mới nếu không cần

● Nếu những ràng buộc, cho các bảng trong tablespace tbs1 được chứa trong tablespace tbs2, thì bạn không thể recover tbs1 mà không recover tbs2

● Nếu một table và những index của nó được lưu trữ trong những tablespaces khác nhau thì những indexes phải bị drop trước khi triển khai TSPITR

● Bạn không thể sử dụng TSPITR để recover tablespace default

● Bạn không thể sử dụng TSPITR để recover tablespace chứa bất kì những objects nào dưới đây:

○ Objects như underlying objects ( ví dụ như materialized views ) hoặccontained objects ( như partitioned tables ) trừ khi toàn bộ những đối tượng trên đều cótrong recovery set Thêm vào đó, nếu một phân vùng được lưu trữ vào những tablespaceskhác nhau, thì bạn phải drop table trước khi triển khai TSPITR hoặc di chuyển toàn bộpartitions về cùng một tablespace trước khi khi triển khai TSPITR

○ Undo hoặc rollback segments

○ Objects thuộc về user SYS Ví dụ như những dạng của objects:

PL/SQL, Java classes, callout program, views, synonyms, users, privileges, dimensions, directories, và sequences

1.4.6 Limitations của TSPITR

Sau khi TSPITR hoàn thành, RMAN recover datafiles trong recovery set về mộtthời điểm xác định Những trường hợp đặc biệt:

● TSPITR không thể recover statistics optimizer query cho recovery objects Bạn phải tập hợp một bản thống kê mới sau khi TSPITR hoàn thành

● Nếu bạn chạy TSPITR trên một tablespace và đưa tablespace online tạithời điểm t, và sau đó những bản backup của tablespace tạo ra trước thời điểm t khôngcòn được sử dụng để recovery với control file hiện tại Bạn không thể sử dụng controlfile hiện tại để recover database về bất cứ thời điểm nào gần hơn hoặc bằng thời điểmt

22

Trang 25

● Nếu một hoặc nhiều data files trong recovery set được đặt tên sử dụngOracle Managed File ( OMF ) và sự tương thích của Target Database được thiết lập choversion 10.1 hoặc trước đó, RMAN không thể tái sử dụng data file Việc hạn chế đúng

trong trường hợp set newname được cung cấp cho datafile, hành động này sẽ tạm thời nhân đôi không gian yêu cầu cho datafile bởi vì db_create_file_dest có 2 bản copy của

data file ( một là original data file và còn lại là được sử dụng bởi TSPITR ) cho đến khitablespace bị drop trong Target Database và original data file bị xóa

RMAN sử dụng chức năng tablespace transportable để khởi động TSPITR Vì vậybất cứ giới hạn nào của transportable tablespaces cũng được áp dụng vào TSPITR

1.4.7 Special Considerations when not using a Recovery

Catalog Trong những trường hợp đặc biệt:

● Bởi vì RMAN không có bản ghi lại lịch sử của undo trong control file,thiết lập hiện tại của tablespaces với rollback hoặc undo segments sẽ giống tại thờiđiểm khi recovery hoạt động Nếu tablespace được thay đổi từ thời điểm đó, sau đórollback và undo segments có cùng segments hiện tại vào hời điểm khi recovery hoạt

động Nếu undo segments đã thay đổi từ thời điểm đó, có thể sử dụng undo tablespace để biểu thị thiết lập của tablespaces đúng với undo tại một thời điểm nơi

tablespace đang được recover

● TSPITR về một thời điểm quá cũ có thể sẽ không thành công nếu OracleDatabase đã tái sử dụng control file record cho việc backup cần thiết ( trong database,

thiết lập tham số khởi tạo control_file_record_keep_time lớn đủ để chắc chắn rằng

control file records, cần thiết cho TSPITR, được giữ lại

● Để quay lại TSPITR khi bạn không sử dụng recovery catalog, đầu tiên bạn phải drop tablespace có thể sử dụng TSPITR từ database mục tiêu

Note

○ Khả năng recover một dropped tablespace

○ Cho phép recover về nhiều khoảng thời gian Trước đây khi mộttablespace được recover về một khoảng thời gian thì sẽ không recover về trước đóđược nữa

○ Vẫn còn hạn chế đối tượng recover

○ Một số trường hợp sẽ không thể recover được

23

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com

Trang 26

2. Những tính năng và kiến trúc nổi bật ở Oracle Database 12c

2.1.Multitenant Architecture

Kiến trúc Multitenant mới xuất hiện trong Oracle Database 12c Release 1 Cóthể sử dụng tùy chọn Oracle Multitenant để cấu hình và quản lý môi trườngmultitenant Kiến trúc Multitenant cho phép một Oracle database hoạt động nhưmột Multitenant Container Database ( CDB ) bao gồm nhiều customer-createpluggable databases (PDBs) Mỗi PDB là một tập hợp những schema, schemaobjects và non schema objects Toàn bộ Oracle Database trước Oracle Database12c đều là non-CDBs

2.1.1 Kiến trúc Multitenant

Những thành phần ở trong kiến trúc Multitenant:

Root container ( CDB$ROOT ): chứa những data files trong đó lưu trữ

những metadata được cung cấp bởi Oracle và người dùng phổ biến ( trong tất cảcontainer ) Thông tin trong đó chia sẻ cho tất cả PDB

Seed PDB ( PDB$SEED): là một template PDB được system cung cấp

chứa các metadata giúp tạo ra những PDB mới

User-created PDB: chứa những file dữ liệu chứa data và code được yêu

cầu để hỗ trợ một ứng dụng Mục đích của multitenant architecture để mỗi PDB cómối quan hệ một một với ứng dụng

Hình 2.1 Kiến trúc cơ bản Multitenant Database

Common Users và Local Users

Một CDB hỗ trợ những common users Một common users là một user mà

có chung định danh trong root ở bất cứ nơi nào kế cả ở trong những PDB đượctạo ra trong tương lai

Một common user có thể đăng nhập vào root hoặc bất cứ container nào trong

nó được cấp grant create session Các hoạt động mà common user có thể làm phụ

Trang 28

thuộc vào quyền được cấp Một số nhiệm vụ quản trị, như tạo PDB hoặcunplugging một PDB, phải được làm bởi một common user Một CDB cũng hỗtrợ Local Users Local user là user chỉ xuất hiện chính xác trên một PDB.

2.1.2 Mục tiêu Multitenant Environment

● Giảm giá thành

● Dễ dàng và nhanh chóng di chuyển data và code

○ Dựa vào thiết kế, chúng ta có thể plug một PDB vào một CDB, cóthể unplug một PDB từ một CDB, và plug một PDB vào một CDB khác Vì vậy, cóthể dễ dàng di chuyển một back end database của ứng dụng sang một server khác

● Dễ dàng quản lý và giám sát cơ sở dữ liệu vật lý

○ Quản trị CDB có thể quản lý môi trường như tổng hợp bằng cáchthực hiện một thao tác duy nhất, như vá lỗi hay backup RMAN, cho toàn bộ hosttenant bà CDB root

● Phân chia dữ liệu và dòng lệnh

○ Mặc dù đã được thống nhất trong một single physical CDB, PDBsgiống như khả năng của non-CDBs truyền thống Ví dụ, một PDB administrator cóthể xóa shared pool hoặc buffer cache trong trường hợp một PDB mà không ảnhhưởng đến PDBs khác trong CDB

● Dễ dàng thay đổi hiệu năng

● Hỗ trợ Oracle Database Resource Manager

● Vá lỗi và cập nhật

2.1.3 PDBs Backup and Recovery

RMAN và Oracle Enterprise Manager Cloud Control cung cấp toàn bộ hỗtrợ cho backup và recovery trong multitenant environment Kiến trúcmultitenant cho phép một Oracle Database có thể can thiệp như một CDB Cóthể backup và recover toàn bộ CDB, chỉ root hoặc một hay nhiều PDBs Cũng

có thể backup và recover một số tablespaces và data files trong PDB

2.2 Cloning Database

CloneDB cho phép chúng ta clone database nhiều lần mà không cần sao chépdata files vào một số vị trí khác nhau Thay vì CloneDB sử dụng bằng cách saochép, nên chỉ những block thay đổi sẽ yêu cầu thêm dung lượng lưu trữ trên đĩa.Một số lý do phổ biến để clone một production database bao gồm:

● Deploy một ứng dụng mới hoặc một update của một ứng dụng đã tồn tại,

nó sử dụng database

25

Trang 29

● Một hệ thống triển khai kế hoạch upgrade trên hệ thống đang chạy database

● Storage mới để cài đặt database

● Phân tích dữ liệu cũ

Có thể cloning bằng cách copy những production data files trong một haynhiều môi trường thử nghiệm, nhưng cách làm đấy sẽ đòi hỏi yêu cầu về mộtlượng lớn không gian lưu trữ được phân phát và quản lý

Với CloneDB, bạn có thể clone một database nhiều lần mà không cần copydatafiles vào những vị trí khác nhau Thay vì, Oracle Database tạo những filestrong CloneDB database sử dụng công nghệ copy-on-write, nên chỉ có nhữngblocks bị thay đổi trên CloneDB database yêu cầu thêm không gian lưu trữ trênđĩa

Cloning một database giúp:

● Giảm lượng lưu trữ yêu cầu cho mục đích thử nghiệm

● Cho phép tạo những nhiều database clones cho nhiều mục đích

CloneDB database sử dụng data files của database backup Sử dụng backupdata files đảm bảo rằng production data files không bị truy cập bằng CloneDBinstances và CloneDB instances không chiếm hết tài nguyên như CPU và tàinguyên I/O

Note

○ Cho phép clone database nhiều lần

○ Phục vụ cho một số công việc như deploy ứng dụng, báo cáo, phân tích dữ liệu cũ, upgrade database

○ Tiết kiệm không gian lưu trữ khi clone thủ công

2.3 ASM Enhancements

2.3.1 Oracle Flex ASM

Oracle Flex ASM cho phép một Oracle ASM instance chạy trên một máychủ vật lý riêng biệt từ database servers Clusters lớn hơn của Oracle DatabaseInstance có thể hỗ trợ nhiều database clients trong khi giảm sự can thiệp củaOracle ASM trên toàn hệ thống

Khi sử dụng Oracle Flex ASM, Oracle ASM clients được cấu hình với truycập trực tiếp đến nơi lưu trữ

Với Oracle Flex ASM

● Tập trung toàn bộ yêu cầu lưu trữ trong một tệp disk groups cụ thể

Trang 30

● Toàn bộ disk groups sẽ được mount và quản lý bới một tệp Oracle ASM instance chạy trên một cluster độc lập.

● Mỗi cluster có ít nhất 1 private network và 1 public network Nếu cluster

sẽ sử dụng Oracle ASM cho lưu trữ → nó sẽ có ít nhất một Oracle ASM network.Single network có thể được sử dụng một cách private và với một

Oracle ASM network

● Vì lí do bảo mật, một Oracle ASM network không nên được public nên chỉ có một Oracle Flex ASM được cấu hình chạy với một cluster

● Một Oracle ASM instance có thể vận hành với một số cấu hình của Oracle

Flex ASM

● Local Oracle ASM clients truy cập trực tiếp đến Oracle ASM disks

( Standard Oracle ASM cluster )

● Oracle Flex ASM clients truy cập trực tiếp đến Oracle ASM disks

● Oracle ACFS truy cập qua Oracle ASM proxy instance

● Kết nối đến network-based đến Oracle ASM disk groups với Oracle

IOServer (IOS)

Hình 2.2 Kiến trúc Oracle Flex ASM

Local Oracle ASM clients truy cập trực tiếp đến Oracle ASM disks

Với mode này ( được miêu tả ở node A ), Oracle ASM tiếp tục hỗ trợ nhữngkiến trúc cơ bản trong database clients đang hoạt động với Oracle ASM instancetrên cùng một máy chủ Kiến trúc local client chỉ hỗ trợ trên Hub node

Ta có thể thấy, Database instance cùng Hub Node A với Oracle ASM instance

và được gọi là local Oracle ASM client instances Oracle ASM metadata di chuyển

Trang 32

giữa Oracle ASM và database instaces Clients sẽ có truy cập I/O trực tiếp vàoOracle ASM disks

Local Mode không sử dụng Oracle Flex ASM, nên cluster đã cấu hình vớilocal Oracle ASM không yêu cầu một Oracle ASM network, cũng không chứanhững Oracle Flex ASM services khác

Oracle Flex ASM clients với truy cập trực tiếp đến Oracle ASM disks

Trên Hub Node B, Database clients ,đang chạy trên những Hub node củaOracle ASM clusters, truy cập từ xa Oracle ASM để lấy metadata, nhưng vậnhàng những block I/O trực tiếp từ Oracle ASM disks Host chạy Oracle ASMserver và remote database client, cả 2 cần phải trở thành Hub Node Một HubNode là một node trong Oracle ASM cluster mà nó kết nối chặt chẽ với nhữngserver khác và đã truy cập trực tiếp vào một shared disk

Database Instances nằm trên những máy chủ khác nhau so với Oracle ASMinstance gần đó, ví dụ như Hub Node C, và chúng được xem như Oracle ASMclient instances

Database cùng Oracle ASM cluster như Oracle ASM instance và Databaseinstances được lưu trên một Hub Node Oracle ASM metadata di chuyển giữaOracle ASM và database instances Client sẽ truy cập I/O trực tiếp vào OracleASM disks

Dựa vào việc phân phối dữ liệu của database instances và Oracle ASMinstances, một database client có thể truy cập Oracle ASM locally trên cùng mộtNode hoặc từ xa qua Oracle ASM network Mode này được sử dụng bởi databaseclients trên Hub Nodes trong Oracle ASM Cluster Direct access mode chỉ làOracle Flex ASM configuration được hỗ trợ bởi Oracle ASM cluster file system

Oracle ACFS truy cập thông qua Oracle ASM proxy instance

Một Oracle ASM proxy instance là một Oracle instance chạy trên một Hubnode với một Oracle ASM client trực tiếp Một Oracle ASM proxy instancecung cấp Oracle Automatic Storage Management Cluster File System ( OracleACFS ) và Oracle ASM Dynamic Volume Manager ( Oracle ADVM )

Trang 33

Hình 2.3 Kiến trúc Oracle ASM với ASM proxy, ADVM và ACFS

Tham số khởi tạo INSTANCE_TYPE dược thiết lập cho ASM proxy của

Oracle ASM proxy instance

2.3.2 Oracle ASM Shared Password File trên một Disk Group

Tính năng này triển khai cơ sở hạ tầng cần thiết để giải quyết vấn đề khởiđộng của Oracle ASM shared password file trong một Oracle ASM disk group

Sự thông qua đơn giản hóa việc quản trị password files bằng cách chắc chắn chỉ

có một bản copy cần thiết được giữ lại

2.3.3 Oracle ACFS Enhancements

Với phiên bản 12c, Oracle ACFS đã hỗ trợ toàn bộ Oracle Database files,bên cạnh phiên bản sẵn sàng cho NFS - Network File Storage ACFS trên 12ccũng được cải tiến thêm những tính năng liên quan đến snapshots cho phépchúng ta có thể tạo những snapshots từ những snapshot đã tồn tại ( snaps ofsnaps ) và chuyển đổi snapshots ( từ read-only sang read-write ) Oracle 12ccũng cập nhật thêm những tính năng khác về bảo mật, nén

Oracle ACFS hỗ trợ Oracle Database files và files ứng dụng, bao gồmexecutables, database data files, database trace files, database alert logs,applications reports, BFILES, và file cấu hình Những file được hỗ trợ khác nhưvideo, audio, text, images, engineering drawings và toàn bộ những data fileapplication general-purpose

Trang 35

Một Oracle ACFS file system kết nối với Oracle ASM và được cấu hình bởi Oracle ASM storage.

Oracle ACFS tận dụng chức năng Oracle ASM cho phép:

● Oracle ACFS dynamic file system resizing

● Tối đa hóa hiệu năng qua việc truy cập trực tiếp vào Oracle ASM disk group storage

● Cân bằng việc phân phối của Oracle ACFS thông qua Oracle ASM disk group storage để cải thiện I/O song song

● Độ tin cậy của dữ liệu thông qua cơ chế Oracle ASM mirroring protection

Oracle ACFS khởi tạo và duy trì việc kết nối với Oracle ASM instance để thamgia vào Oracle ASM state transitions bao gồm Oracle ASM instance, disk groupstatus updates và diskgroup rebalancing Oracle ASM cùng với Oracle ACFS vàOracle ADVM hỗ trợ toàn bộ dữ liệu khách hàng và cung cấp cho chúng ta nhữngcông cụ quản lý lưu trữ Oracle phổ biến và services đa nền tảng, môi trườngoperating system ở cả Oracle Restart ( standalone ) và cấu hình cluster

Oracle ACFS liên quan chặt chẽ tới công nghệ Oracle Clusterware, tham giatrực tiếp vào Clusterware cluster membership state transitions và trong OracleClusterware resource-based high availability ( HA ) management Thêm vào đó,Oracle installation, configuration, verification, và management tools đã đượcupdate để hỗ trợ cho Oracle ACFS

Oracle ACFS có thể được truy cập và quản lý bằng cách sử dụng nativeoperating system file system tools và standatd application programminginterfaces ( APIs ) Oracle ACFS cũng được quản lý bởi Oracle ASMConfiguration Assistant Oracle ACFS được truy cập bằng Network AttachedStorage ( NAS ) và File Access Protocol: Network File System ( NFS ) vàCommon Internet File System ( CIFS )

Oracle ACFS cải thiện quản lý lưu trữ của bằng cách cung cấp

● General-purpose standalone server và cluster files system solution tích hợp với Oracle ASM và công nghệ Oracle Clusterware

● Những tính năng của file system phổ biến đa nền tảng và hệ điều hành,đưa ra một sự thay đổi đến native operating system hoặc third-party file systemsolutions

● Standalone và clusterwide chia sẻ Oracle Database homes, và toàn bộ Oracle Database files, dữ liệu ứng dụng

Trang 37

● Đồng bộ, dễ dàng truy cập shared files và clusterwide naming của toàn bộcustomer application files.

● Tích hợp với Oracle Clusterware High Availability Resources

Oracle ACFS bao gồm không gian lưu trữ lớn và số lượng lớn cluster nodes.ACFS quản lý hiệu quả số lượng lớn file systems, files và hỗ trợ của file kích cỡlớn và nhỏ với exabyte-capable file và dung lượng file system Oracle ACFScung cấp tối ưu tra cứu thư mục nhanh chóng cho số lượng lớn thư mục vớihàng triệu files

Oracle ACFS hỗ trợ sparse files Oracle ACFS rất có lợi cho NFS client writeoperations, nó thường được receive out of order bởi NFS server và hệ thống OracleACFS file Thường khi ứng dụng ghi beyond end of file, storage sẽ được phân phối

và các số 0 sẽ được chèn vào phần cuối của tệp cũ và phần đầu của tệp mới Vớitính năng này, một hole sẽ được giữ trong file thay vì những số 0 Oracle ACFS sau

đó sẽ fill những hole đấy bởi những số 0 trong memory khi holes được đọc Tínhnăng sparse file cải thiện hiệu năng NFS và cũng như việc tận dụng disk và nhữngứng dụng khác chủ động sử dụng kiểu writing này Thêm vào đó, chúng giúp giảmthời gian và mang lại những lợi ích cho việc lưu trữ files vốn đã sparse ( có nhiềukhông gian không sử dụng ) như là một số image files cho máy ảo

Oracle ACFS file system thường mount trên toàn bộ cluster nodes để vậnchuyển single namespace cho cluster nên mỗi node sẽ duy trì cùng một chế độ xem

và cung cấp khả năng truy cập vào những mounted file system Trong trường hợpmột member gặp sự cố, những cluster member khác sẽ nhanh chóng recovers bất cứmetadata transactions quan trọng trên một phần của những member gặp sự cố KhiRecovery, cho phép có thể truy cập vào những cluster members đang hoạt động vàbất cứ remote clients systems nào cũng có thể tiếp tục

Note:

1 Nó được recommend để thay đổi khả năng tương thích của ADVM đểchạy bất cứ khi nào có thể nhằm cải thiện hiệu năng và tính năng này không phải mặcđịnh

2 Để có hiệu năng tốt nhất cho non-spinning disks, Oracle recommend càiđặt I/O scheduler là ‘none’ Còn với spining disks, cài đặt I/O scheduler là ‘mq-deadline’ khi available

3 Oracle ACFS không hỗ trợ bất kỳ file nào liên quan đến management củaOracle ASM, như files trong Oracle Grid Infrastructure home và trong

Oracle ASM diagnostic directory

4 Oracle ACFS không hỗ trợ Oracle Cluster Registry ( OCR ) và voting files

Ngày đăng: 04/09/2022, 18:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w