Vấn đề trong thực tiễn quản trị thường không xuất hiện rõ ràng, cần phải chẩn đoán để tìm ra nguyên nhân vì vậy nếu vấn đề được xác định sai thì mọi quyết định đưa ra đều nhằm giải quyết
Trang 1HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN
THÔNG KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH 1
BỘ MÔN QUẢN TRỊ
TIỂU LUẬN KẾT THÚC MÔN HỌC
QUẢN TRỊ HỌC
Đề số: 03
Mã học phần: BSA1328
Họ và tên: Nguyễn Thị Thu Thảo
Mã sinh viên: B19DCTM071
Nhóm lớp học: 02
Giảng viên giảng dạy: Nguyễn Thùy Dung
HÀ NỘI - 2021
Trang 2Đề số: 03
Câu 1 :
a Trình bày các bước của quy trình ra một quyết định quản trị.
b Bước nào trong quy trình ra quyết định quản trị ảnh hưởng nhiều nhất tới hiệu quả của quyết định? Tại sao? Hãy lấy ví dụ để chứng minh.
Trả lời:
a Trình bày các bước của quy trình ra một quyết định quản trị
Trong thực tiễn, các nhà quản trị luôn gặp phải những vấn đề cần giải quyết và
để giải quyết các vấn đề cần phải có các quyết định cụ thể Một quyết định là một phương án được lựa chọn trong số các phương án hiện có Mọi quyết định quản trị đều có ảnh hưởng, dù lớn hay nhỏ đến kết quả hoạt động của một cá nhân hay tổ chức Chất lượng các quyết định của những nhà quản trị là thước đo tính hiệu quả của họ và giá trị của họ đối với cá nhân, tổ chức đó Vì vậy, ra quyết định là nhiệm vụ quan trọng nhất của nhà quản trị Nó là tiến trình xác định các vấn đề hay cơ hội và lựa chọn phương án để giải quyết chúng
- Các bước của quy trình ra một quyết định quản trị:
Bước 1: Xác định vấn đề
Tìm ra vấn đề là bước đầu tiên và là một bước quan trọng trong tiến trình ra quyết định bởi không thể sửa sai khi không biết sai là cái gì Xác định cái sai
và mô tả cái sai chính là việc liên tục tìm và xử lý thông tin, do đó phải có
hệ thống thu thập thông tin hiệu quả Vấn đề trong thực tiễn quản trị thường không xuất hiện rõ ràng, cần phải chẩn đoán để tìm ra nguyên nhân vì vậy nếu vấn đề được xác định sai thì mọi quyết định đưa ra đều nhằm giải quyết vấn đề sai đó
Kết thúc bước này nhà quản trị xác định được tên vấn đề, loại vấn đề và mức độ cần thiết để có quyết định hay không
Bước 2: Xác định các tiêu chuẩn của quyết định
Khi vấn đề đã được xác định để hướng sự nỗ lực của nhà quản trị vào việc giải quyết nó, xác định các tiêu chuẩn của quyết định là bước tiếp theo cần làm Tiêu chuẩn của quyết định là những căn cứ được xem xét để đi đến sự chọn lựa quyết định
Trong bước này, người ra quyết đinh phải xác định được mục tiêu cần đạt được và cụ thể hóa chúng thông qua các tiêu chuẩn để đo lường Mục tiêu
đó chính là kết quả cần đạt được và định hướng cho quyết định và hành động Trên cơ sở mục tiêu đã thiết lập, người ra quyết định phải xác định những tiêu chuẩn đánh giá Tiêu chuẩn đánh giá có thể là định tính hoặc định lượng và số lượng các tiêu chuẩn phụ thuộc vào bản thân vấn đề và mục tiêu cần đạt được Những tiêu chuẩn này phản ánh những điều nhà quản trị nghĩ là liên quan trong quyết định của họ Mọi người ra quyết định đều
Trang 3có tiêu chuẩn, hoặc được phát biểu rõ ràng dứt khoát hoặc là không, và chúng sẽ định hướng quyết định
Việc xác định không đầy đủ những tiêu chuẩn trong bước 2 cũng có thể dẫn đến tính kém hiệu quả của quyết định
Kết thúc bước này, người quản trị lập được danh mục liệt kê các tiêu
chuẩn Bước 3: Lượng hóa các tiêu chuẩn
Sau khi liệt kê được các tiêu chuẩn ở bước 2, người quản trị cần phải đo lường mức độ quan trọng của các tiêu chuẩn này để có thứ tự ưu tiên chính xác khi chọn lựa quyết định Tùy thuộc vào mục tiêu cần đạt được mà ấn định trọng số cho từng tiêu chuẩn đánh giá Cách thức đơn giản để lượng hóa các tiêu chuẩn là cho tiêu chuẩn quan trọng nhất trọng số 10 và sau đó lần lượt các tiêu chuẩn khác dựa trên tiêu chuẩn trên Vì vậy đối với các tiêu chuẩn có trọng số thấp hơn thì nó có tầm quan trọng thấp hơn so với tiêu chuẩn quan trọng nhất
Kết thúc bước này, người quản xác định được thứ tự ưu tiên của các tiêu chuẩn
Bước 4: Xây dựng các phương án
Trong bước này đòi hỏi người quản trị cần xây dựng được các phương án thông qua quá trình tìm kiếm, khảo sát môi trường trong những giới hạn về thời gian và chi phí Một quyết định quản trị chỉ có thể có hiệu quả khi nhà quản trị dành nhiều nỗ lực tìm kiếm các phương án khác nhau Việc không xác định được những phương án đủ chi tiết và khác nhau trong thực tế có thể dẫn đến phải trả giá cả về thời gian lẫn tài nguyên
Kết thúc bước này, người quản trị lập được danh mục các phương án có thể có
Bước 5: Đánh giá các phương án
Khi đã xây dựng xong các phương án thì cần phải đánh giá và so sánh chúng Những phương án đã được đề xuất ở bước trên sẽ được đánh giá, phân tích điểm mạnh, điểm yếu dựa trên các tiêu chuẩn đã xây dựng ở bước
2 một cách thận trọng
Kết thúc bước này, người quản trị sẽ xác lập được danh mục thứ tự ưu tiên của các phương án
Bước 6: Lựa chọn phương án tối ưu
Phương án là cách thức để giải quyết vấn đề, ra quyết định là lựa chọn một trong các phương án tối ưu đã được dự kiến và sắp xếp theo thứ tự ưu tiên Bước nay đòi hỏi nhà quản trị phải thực hiện hành động có tính then chốt là chọn ra 1 phương án tối ưu nhất trong danh mục các phương án được xây dựng ở bước 5 Mục đích của việc này là nhằm đạt được mục tiêu định trước bằng cách giải quyết vấn đề Đây là một điểm quan trọng, nó có nghĩa là quyết định không phải là mục đích cuối cùng mà chỉ là phương tiện để đạt đến mục đích cuối cùng đó
Trang 4Tuy nhiên trong thực tiễn quản trị, việc lựa chọn phương án tối ưu là khó khăn vì không phải phương án nào cũng có thể định lượng được Thường hay xảy ra những tình tình huống trong đó hai mục tiêu không thể được đồng thời tối ưu hóa Vì vậy, trong việc ra quyết định quản trị thường không thể có được giải pháp tối ưu Đó là bởi vì người ra quyết định chưa liệt kê hết những phương án có thể có, hậu quả của từng phương án và xác xuất xảy
ra những hậu quả đó
Kết phúc phần này, người quản trị lựa chọn được phương án tối ưu
nhất Bước 7: Tổ chức thực hiện quyết định
Chọn được giải pháp thích hợp không phải đã đảm bảo thành công mà còn đòi hỏi tổ chức thực hiện chu đáo giải pháp đã được chọn Một quyết định đúng được lựa chọn ở bước trên vẫn có thể không đạt được kết quả tốt nếu việc tổ chức thực hiện kém Một quyết định tốt hoàn toàn có thể bị làm hỏng
do thực hiện Chính vì vậy một quyết định phải được thực hiện một cách có hiệu quả để đạt được mục tiêu mà vì đó nó được đưa ra Để thực hiện quyết định đúng cần phải lập kế hoạch cụ thể trong đó cần nêu rõ:
Ai thực hiện?
Bao giờ bắt đầu? Bao giờ kết thúc? Tiến độ thực hiện như thế nào?
Thực hiện bằng phương tiện nào?
Bước 8: Đánh giá tính hiệu quả của quyết định
Việc quản trị có hiệu quả đòi hỏi định kỳ phải định lượng các kết quả Phải tiến hành kiểm tra trong suốt quá trình thực hiện giải pháp để so sánh kết quả đạt được với mục tiêu mong muốn Nếu việc thực hiện không đạt kết quả như dự kiến, thì cần có những tác động cần thiết như thay đổi giải pháp
đã lựa chọn, cách thực hiện nó hay mục tiêu dự kiến ban đầu…Đồng thời, các yếu tố của môi trường luôn tác động không ngừng, do đó các nhà quản trị phải luôn đánh giá lại vấn đề Nếu tình hình có thay đổi so với ban đầu thì cần tiếp tục một hành trình mới
Một khi quyết định đã được thực hiện thì nhà quản trị không thẻ tự cho rằng kết quả sẽ đáp ứng được mục tiêu ban đầu Cần phải có hệ thống kiểm tra và đánh giá để đảm bảo chắc chắn các kết quả khớp với những kết quả dự kiến khi quyết định đưa ra
Chung quy lại khi đánh giá kết quả thực hiện quyết định cần phải chú ý các mặt như:
Kết quả thực hiện mục tiêu của quyết định
Các sai lệch và nguyên nhân của các sai lệch
Các tiềm năng chưa được sử dụng trong quá trình thực hiện quyết
định
Các kinh nghiệm và bài học thu được
Việc ra quyết định thông thường được trải qua một quá trình như trên Tuy nhiên việc ra quyết định không phải là một thủ tục cố định mà chính là một quá trình nối tiếp Trong thực tiễn có một vài trường hợp ra quyết định
Trang 5những nhà quản trị cần trải qua các giai đoạn để họ suy nghĩ thấu đáo vấn đề
và xây dựng các phương án chiến lược Các giai đoạn đó không cần thiết phải vận dụng cứng nhắc, giá trị của chúng là ở chỗ chúng có khả năng buộc người ra quyết định phải cấu trúc vấn đề một cách có ý nghĩa
b Bước nào trong quy trình ra quyết định quản trị ảnh hưởng nhiều nhất tới hiệu quả của quyết định? Tại sao? Hãy lấy ví dụ để chứng minh
Trong quy trình ra quyết định quản trị ở mỗi bước đều có vai trò quan trọng khác nhau nhất định và ảnh hưởng ít nhiều đến hiệu quả quyết định Theo em Bước đầu tiên: “Xác định vấn đề” là bước ảnh hưởng nhiều nhất tới hiệu quả của quyết định
Giải thích: Vì việc xác định và nhận dạng vấn đề là một bước quan trọng trong tiến trình ra quyết định, như một nhà quản trị đã nói: “Xác định đúng vấn đề thành công được một nửa công việc” Người quản trị phải nhận thức về vấn đề
và nguyên nhân một cách đúng đắn thì mới có thể đưa ra được quyết định đúng đắn Nếu bước đầu tiên thực hiện thiếu chính xác thì các bước tiếp theo sẽ trở nên vô nghĩa
Ví dụ minh họa: Một người thợ sửa chữa laptop khi được bàn giao laptop từ khách hàng, người thợ đó phải trao đổi với chủ máy để xác định tình trạng hiện tại của máy hoặc trường hợp chủ máy không biết thì phải tự tìm hiểu để xác định vấn đề hỏng hóc của máy rồi mới tiến hành phương án sửa chữa máy Nếu thợ không xác định được máy bị lỗi hay hỏng ở bộ phận nào mà tiến hành sửa theo quán tính thì rủi ro rất cao, việc nhận dạng chuẩn vấn đề của laptop một cách nhanh chóng sẽ giúp thợ dễ dàng tiến hành các phương pháp sữa chữa thuận lợi và đạt hiệu quả cao
Câu 2 :
a Tại sao nhà quản trị cần hiểu về động cơ thúc đẩy người lao động làm việc?
b Hãy trình bày học thuyết cấp bậc nhu cầu của Maslow và đưa ra đề xuất vận dụng học thuyết này vào thực tiễn quản trị tổ chức?
Trả lời:
a Tại sao nhà quản trị cần hiểu về động cơ thúc đẩy người lao động làm việc?
Con người không chỉ khác nhau về khả năng hành động mà còn khác nhau về ý chí hành động hoặc sự thúc đẩy Sự thúc đẩy phụ thuộc vào sức mạnh của động
cơ Động cơ đôi khi được xác định như là nhu cầu, ý muốn, nghị lực hoặc sự thúc đẩy của cá nhân Động cơ xuất phát từ nhu cầu nhưng để có nhu cầu thì phải đảm bảo nhu cầu có tính hiện thực và chịu ảnh hưởng của môi trường xung quanh
Trong giai đoạn hiện nay, vấn đề tạo động lực, động cơ thúc đẩy cho người lao động làm việc là một trong những nội dung quan trọng của công tác quản trị nhân lực, thúc đẩy người lao động tích cực làm việc giúp nâng cao năng suất
Trang 6lao động, là nhân tố quyết định nên sự thành công của mỗi cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trong việc thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ đề ra
Động cơ thúc đẩy ở đây là những nỗ lực cả bên trong lẫn bên ngoài của con người có tác dụng khơi dậy lòng nhiệt tình và sự kiên trì theo đuổi một cách thức hành động đã xác định
Hiểu biết về động cơ thúc đẩy giúp nhà quản trị có thể biết được cái gì thôi thúc con người hành động mà con người ở đây chính là người lao động đồng thời biết được điều gì ảnh hưởng đến sự lựa chọn hành động và tại sao họ kiên trì theo đuổi hành động?
Động cơ thúc đẩy làm việc có thể thúc đẩy người lao động làm việc hăng say, giúp họ phát huy được sức mạnh tiềm tàng bên trong, vượt qua được những thách thức, khó khăn, hoàn thành công việc một cách tốt nhất Động cơ thúc đẩy lí giải cho lí do tại sao một người lại hành động khi người đó bắt tay vào làm việc mà không cần có sự cưỡng bức, áp chế, khi đó, họ có thể làm được nhiều hơn những điều mà cấp trên mong chờ ở họ Vì vậy mục tiêu của các nhà quản trị là phải làm sao tạo ra được động cơ tự nhiên thúc đẩy người lao động làm việc mà họ không cảm thấy áp lực công việc qua đó đạt hiệu quả cao nhất phục vụ cho tổ chức
Để có thể tạo được được động cơ thúc đẩy người lao động, nhà quản trị cần phải tìm hiểu được người lao động làm việc cần đạt mục tiêu gì? Điều gì thôi thúc họ làm việc? Từ đó thúc đẩy động cơ lao động, tạo động lực cho lao động Trong thực tế, người lao động làm việc thường hướng tới đạt được những mục tiêu chính :
Thứ nhất là thu nhập, đây là mục tiêu quan trọng nhất khiến người lao động làm việc bởi vì thu nhập giúp người lao động trải cuộc sống hằng ngày của bản thân và gia đình họ, đảm bảo duy trì cuộc sống và phát triển
Thứ hai là phát triển bản thân, đây là mục tiêu người lao động hướng
đến sau thu nhập nhằm mong muốn hoàn thiện mình, thành thạo các
kĩ năng thông qua các chương trình đào tạo, phát triển, các hoạt động văn hóa xã hội Mục tiêu này được người lao động chú trọng và nâng cao hơn khi họ đã ổn định thu nhập để đảm bảo cuộc sống
Thứ ba là thỏa mãn các hoạt động xã hội, đây là nhu cầu mong muốn
được tham gia vào các hoạt động xã hội để người lao động có cơ hội thể hiện giá trị của mình
Người lao động luôn có những nhu cầu cần được thỏa mãn về cả hai mặt vật chất và tinh thần Khi người lao động cảm thấy những nhu cầu của mình được đáp ứng sẽ tạo tâm lý tốt thúc đẩy người lao động làm việc hăng say hơn, tạo ra nhiều thành phẩm hơn cho doanh nghiệp Đối với lao động không có động cơ thúc đẩy thì năng suất lao động khó có thể đạt được mục tiêu của nó bởi vì khi
đó họ chỉ lao động hoàn thành công việc được giao mà không có sự sáng tạo cố gắng phấn đấu trong lao động, họ chỉ coi công việc đang làm như một nghĩa vụ
Trang 7phải thực hiện theo hợp đồng lao động mà thôi Người lao động chỉ hoạt động tích cực khi mà họ được thỏa mãn một cách tương đối những nhu cầu của bản thân Điều này thể hiện ở lợi ích mà họ được hưởng Khi mà người lao động cảm thấy lợi ích mà họ nhận được không tương xứng với những gì họ bỏ ra họ cảm thấy không thỏa mãn được những nhu cầu của mình thì sẽ gây ra cảm giác chán nản làm việc không tập trung cao Lợi ích là phương tiện để thỏa mãn nhu cầu nên lợi ích mà người lao động nhận được phải tương xứng với những gì họ cống hiến thì mới tạo ra động lực họ làm việc Do đó người quản trị cần phải biết cách biến động cơ thúc đẩy thành động lực làm việc Khi có được động cơ thúc đẩy trong lao động người lao động có được nỗ lực lớn hơn để lao động học hỏi, đúc kết được những kinh nghiệm trong công việc, nâng cao kiến thức, trình
độ để tự hoàn thiện mình
Tóm lại, việc hiểu biết về động cơ thúc đẩy người lao động làm việc của nhà quản trị là đặc biệt quan trọng trong công tác quản trị tổ chức qua đó hiểu rõ về đặc điểm, bản chất của người lao động hơn và tiến hành tạo động cơ thúc đẩy tính sáng tạo và năng lực làm việc của người lao động để đạt năng suất công việc cao nhất
b Hãy trình bày học thuyết cấp bậc nhu cầu của Maslow và đưa ra đề xuất vận dụng học thuyết này vào thực tiễn quản trị tổ chức?
Tháp nhu cầu Maslow là mô hình nổi tiếng về tâm lý và động cơ của con
người, được đặt theo tên nhà tâm lý học Abraham Maslow
Maslow cho rằng hành vi của con người bắt nguồn từ nhu cầu và những nhu cầu của con người được sắp xếp theo một thứ tự ưu tiên từ thấp đến cao Theo tầm quan trọng, tháp nhu cầu được sắp xếp thành 5 tầng tương ứng với 5 cấp độ nhu cầu của con người Mỗi một tầng của kim tự tháp lại phản ánh theo mức độ phức tạp khác nhau, càng lên cao nhu cầu của con người lại càng cao hơn
Tầng 1: Những nhu cầu cơ bản hay như cầu sinh học: là những nhu cầu
đảm bảo cho con người tồn tại như: ăn, uống, mặc, tồn tại và phát triển nòi giống và các nhu cầu của cơ thể
Tầng 2: Những nhu cầu về an ninh và an toàn: là các nhu cầu như ăn ở, sinh sống an toàn, không bị đe dọa, an ninh, chuẩn mực, chuẩn lệ, Họ cần sự bảo vệ, an toàn trước những mối đe dọa, nguy hiểm về vật chất hay tinh thần Đó là sự mong muốn một cuộc sống ổn định, một xã hội hòa bình
Tầng 3: Những nhu cầu xã hội hay nhu cầu liên kết và chấp nhận: là các nhu cầu về tình yêu được chấp nhận, bạn bè, xã hội, Mong muốn được gắn bó với gia đình của các thành viên hay muốn được gắn bó với tổ chức hay một phần trong tổ chức nào đó hay mong muốn về tình cảm thì
ấy chính là nhu cầu xã hội Đó là mối quan hệ trong gia đình, trường lớp, công ty, bạn bè hay một cộng đồng
Trang 8 Tầng 4: Những nhu cầu được tôn trọng là các nhu cầu về tự trọng, tôn trọng người khác, được người khác tôn trọng, địa vị,
Tầng 5: Những nhu cầu tự thể hiện hay tự thân vận động là các nhu càu như chân, thiện, mỹ, tự chủ, sáng tạo, hài hước,… Đây là nhu cầu thể hiện, được khẳng định mình trong cuộc sống hay sống và làm việc theo đam mê và cống hiến hết mình cho nhân loại hay một cộng đồng Việc
làm của họ dựa trên chân lý, sự hiểu biết, thông thái và sự từng trải
Maslow đã chia các nhu cầu thành hai cấp : cấp cao và cấp thấp Nhu cầu cấp thấp là các nhu cầu sinh học và nhu cầu an ninh, an toàn Nhu cầu cấp cao bao gồm các nhu cầu xã hội, tôn trọng, và tự thể hiện Sự khác biệt giữa hai loại này
là các nhu cầu cấp thấp được thỏa mãn chủ yếu từ bên ngoài trong khi đó các nhu cầu cấp cao lại đực thỏa mãn chủ yếu từ nội tại của con người
- Đề xuất vận dụng học thuyết Maslow tron quản trị nhân sự của tổ chức
Là một nhà quản trị nhân sự, cần có những chính sách phù hợp cho từng cá nhân ở mỗi thời điểm khác nhau, không thể áp dụng cùng một thứ cho nhiều người, cũng như không thể áp dụng suốt một chính sách cho một người vĩnh viễn được Tùy từng đối tượng khác nhau, ở mỗi thời điểm khác nhau họ sẽ
có nhu cầu khác nhau
Nhu cầu cơ bản : Tổ chức cần đảm bảo được cho nhân viên của mình
có được một mức lương phù hợp, công bằng, xứng đáng với công sức và vị trí của họ Ngoài ra nhân cũng cần được chế độ làm việc và nghỉ ngơi hợp lý như cung cấp các bữa
ăn giữa ca hay bữa phụ miễn phí, đảm bảo các khoản phúc lợi khác như bảo hiểm, tiền thưởng, các chuyến du lịch,
Nhu cầu an toàn, an ninh: Tổ chức cần đảm bảo được điều kiện làm việc an toàn cho nhân viên Ngoài ra tổ chức cần tuân thủ những quy
định, luật lao động trong hợp đồng lao động đã kí kết, đảm bảo duy trì công việc ổn định và đối xử công bằng với nhân viên
Nhu cầu xã hội: Để bảo đảm đáp ứng nhu cầu này, nhân viên cần
được tạo điều kiện làm việc theo nhóm, được tạo cơ hội để mở rộng giao lưu giữa các bộ phận, khuyến khích mọi người cùng tham gia ý kiến phục vụ sự phát triển doanh nghiệp hoặc tổ chức Ngoài ra, doanh nghiệp hoặc tổ chức cần có các hoạt động vui chơi, giải trí nhân các dịp kỷ niệm hoặc các kỳ nghỉ khác Ngoài ra, doanh nghiệp cần tăng được sự gắn kết giữa nhân viên với nhau, thông qua những hoạt động ngoại khóa, vui chơi, giải trí, teambuilding hay những chuyến du lịch thường niên nhân dịp kỷ niệm hoặc các kỳ nghỉ khác
Nhu cầu được tôn trọng: Trong tổ chức, nhu cầu được tôn trọng của nhân viên chính là sự lắng nghe, đối xử công bằng từ mọi người Bên cạnh việc được nhận tiền lương thì họ cũng mong muốn được tôn trọng các giá trị của con người Các nhà quản trị cần có chính sách
Trang 9khen thưởng rõ ràng tôn vinh những cá nhân có thành tích tốt trong công việc vì nó thể hiện sự tôn trọng, khích lệ đối với họ
Nhu cầu được thể hiện bản thân: Đối với nhu cầu này, các nhà quản trị cần tạo cơ hội phát triển những thế mạnh cá nhân bởi mỗi cá nhân trong tổ chức là một
cá thể riêng biệt và cần được khai thác năng lực của mỗi người Cần cung cấp nhiều cơ hội cho mỗi cá nhân để họ phát triển năng lực bản thân qua đó hoàn thiện mình hơn như cân nhắc, trao cơ hội cho những nhân viên có đóng góp xuất sắc vào những vị trí cao hơn Đây cũng chính là việc trao cho nhân viên tiếng nói, quyền hạn và đóng góp vào sự lớn mạnh của tổ chức
Câu 3: Bài tập tình huống
Hạnh, một nhân viên của phòng thiết kế của công ty TSC đang rối bời với công việc Cô đã không thể tập trung hoàn thành một việc Buổi sáng hôm trước, trưởng phòng thiết kế giao cho cô phải thiết kế bao bì cho một sản phẩm mới mà công ty sản xuất để bán trong nước Yêu cầu công việc rất gấp, cô phải hoàn thành trong một ngày vì sản phẩm chỉ chờ bao bì nữa là có thể xuất bán Hạnh vui vẻ bắt tay ngay vào thiết kế Công việc đang thực hiện nửa chừng thì trưởng phòng xuất nhập khẩu sang yêu cầu trực tiếp Hạnh phải thiết kế ngay bao bì (vỏ hộp) cho số sản phẩm công ty đang thực hiện với một đối tác nước ngoài Công việc này cũng yêu cầu phải cần gấp
vì đối tác chỉ chờ mẫu bao bì chuyển sang là đóng hàng nhập về.
Hạnh tạm gác lại công việc đang làm dở để ưu tiên cho sản phẩm nhập khẩu vì
cô biết nếu chậm thời gian thì công ty sẽ bị phạt rất nhiều tiền Đến đầu giờ chiều cô nhận được điện thoại của Giám đốc yêu cầu phải thiết kế một gian hàng triển lãm mà công ty sẽ tham gia Ngày hôm sau giám đốc đi công tác nên ông yêu cầu chậm nhất
là đến tối muộn phải có bản thiết kế và bản đó phải do Hạnh thiết kế vì ông chỉ tin tưởng vào cô thôi.
Câu hỏi:
1) Từ tình huống trên, hãy sơ đồ hóa phương pháp phối hợp trong công việc và tầm hạn quản trị của công ty TSC Hãy phân tích và chỉ ra những bất cập trong việc tổ chức công việc tại công TSC.
2) Bạn hãy phân tích động lực làm việc của Hạnh Nếu là xếp của Hạnh, bạn sẽ giao việc cho Hạnh theo nguyên tắc nào?
Trả lời:
1)
a Sơ đồ hóa phương pháp phối hợp trong công việc và tầm hạn quản trị của công ty TSC
Trang 10GIÁM ĐỐC
TRƯỞNG PHÒNG
XUẤT NHẬP
KHẨU
TRƯỞNG PHÒNG
THIẾT KẾ
HẠNH
Sự phối hợp là một trong những nhân tố cơ bản của thiết kế tổ chức, để đạt được các mục tiêu của tổ chức thì con người, các kế hoạch và các nhiệm vụ phải phối hợp với nhau Nếu không thực hiện tốt điều này, những nỗ lực cố gắng của tổ chức sẽ trở nên vô nghĩa và tệ hơn là thất bại
Trong công ty TSC, về nguyên tắc Hạnh là nhân viên dưới quản lý của Trưởng phòng thiết kế và Giám đốc, khi Hạnh được bàn giao việc từ trưởng phòng thiết
kế và Giám đốc thì đây chính là mối quan hệ mệnh lệnh từ cấp trên với cấp dưới
Còn khi Trưởng phòng xuất nhập khẩu giao việc cho Hạnh thì đây chính là mối quan hệ phối hợp trong công việc giữa các phòng ban với nhau trong công ty TSC
Thông thường các nhân viên trong một phòng ban sẽ nhận việc từ trưởng phòng của mình và báo cáo công việc cho Trưởng phòng tổng kết để nộp cho cấp trên Nhưng Hạnh lại nhận việc từ Trưởng phòng xuất nhập khẩu và Giám đốc trong khi Trưởng phòng thiết chưa được thông báo dẫn đến tình trạng cấp trên không quản lí được khối công việc của nhân viên dưới trướng của mình và Hạnh bị quá tải công việc nhưng không báo cáo với ai nên không lãnh đạo nào biết được việc đó để giải quyết
b Phân tích và chỉ ra những bất cập trong việc tổ chức công việc tại công ty
TSC
Tổ chức công việc là một trong những nhiệm vụ thiết yếu của nhà quản trị
Số lượng nhân viên thì nhiều nên quản lý cần biết giao việc, giám sát và đánh giá nhân viên một cách hiệu quả Sự minh bạch trong vai trò và trách nhiệm sẽ có ảnh hưởng đến sự hài lòng, gắn kết và hiệu suất làm việc của