ĐẠI HỌC UEH TRƯỜNG KINH DOANH KHOA TOÁN – THỐNG KÊBÀI BÁO CÁO DỰ ÁN NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN THƯƠNG HIỆU THỜI TRANG TRONG NƯỚC CỦA GIỚI TRẺ HIỆN NAY BỘ MÔ
Câu hỏi nghiên cứu
Các câu hỏi mà nhóm đã đặt ra để thực hiện cuộc khảo sát:
Chúng tôi đang tiến hành khảo sát ngắn nhằm hiểu rõ đặc điểm người dùng và tối ưu nội dung Các câu hỏi gồm: Giới tính của bạn, Độ tuổi của bạn, Công việc hiện tại của bạn, Bạn có đang là sinh viên của trường, và Thu nhập hàng tháng của bạn Việc trả lời đầy đủ các câu hỏi này giúp nhóm phân tích đối tượng người dùng và điều chỉnh nội dung, sản phẩm hoặc dịch vụ cho phù hợp, từ đó cải thiện hiệu quả SEO và trải nghiệm người dùng.
Câu hỏi 6: Mức độ thường xuyên mua quần áo ở các thương hiệu thời trang trong nước của bạn
Câu hỏi 7: Mức độ chi tiêu trong một lần mua sắm của bạn
Câu hỏi 8: Mức độ sẵn lòng trả cho một sản phẩm ở thương hiệu thời trang trong nước của bạn
Câu hỏi 9: Bạn biết những thương hiệu thời trang trong nước từ những nguồn nào Câu hỏi 10: Bạn thường mua sắm dưới những hình thức nào
Khảo sát về thương hiệu thời trang trong nước đưa ra bốn nội dung chính: danh sách các thương hiệu nội địa được người tiêu dùng biết đến, thương hiệu thời trang trong nước mà người mua thường lựa chọn nhất, mức độ yêu thích với các thương hiệu nội địa, và những lý do khiến người tiêu dùng chọn các nhãn hàng đó Kết quả cho thấy người tiêu dùng nhận diện nhiều thương hiệu thời trang trong nước và có sự ưu tiên đặc biệt với một số nhãn hàng quen thuộc khi mua sắm Mức độ yêu thích được thể hiện qua sự hài lòng về chất lượng, thiết kế và giá trị mang lại, cũng như sự tin tưởng vào uy tín của nhãn hàng Lý do chọn các thương hiệu này chủ yếu đến từ chất lượng sản phẩm, thiết kế hợp xu hướng, giá cả cạnh tranh, dịch vụ khách hàng tốt và uy tín thương hiệu, những yếu tố giúp ngành thời trang nội địa phát triển bền vững.
Câu hỏi 15: Đánh giá mức độ ảnh hưởng của những yếu tố lên quyết định mua quần áo của thương hiệu thời trang trong nước ở bạn
Câu hỏi 16: Hình thức khuyến mãi nào của sản phẩm làm bạn hứng thú
Mục tiêu nghiên cứu
- Thông tin về mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến quyết định lựa chọn thương hiệu thời trang trong nước của giới trẻ trên cả nước.
- Đánh giá về mức độ thỏa mãn đối với các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn thương hiệu thời trang trong nước
- Từ nghiên cứu nhằm đưa ra các khuyến nghị, giải pháp, phương án phù hợp giúp cải thiện dành cho các sinh viên.
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com
Cách tiếp cận dữ liệu
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com
STT TÊN BIẾN LOẠI THANG ĐO
5 Thu nhập hàng tháng Tỉ lệ
6 Mức độ thường xuyên mua quần áo ở thương hiệu thời Tỉ lệ trang trong nước
7 Mức độ chi tiêu cho một lần mua quần áo Tỉ lệ
8 Mức độ sẵn lòng trả cho quần áo ở thương hiệu thời trang Tỉ lệ trong nước
9 Biết đến các thương hiệu thời trang trong nước từ đâu Danh nghĩa
10 Hình thức mua sắm thường lựa chọn Danh nghĩa
11 Thương hiệu thời trang trong nước mà bạn biết Danh nghĩa
12 Thương hiệu thời trang trong nước mà bạn thường mua Danh nghĩa
13 Mức độ yêu thích dành cho thương hiệu thời trang trong Thứ bậc nước
14 Lý do bạn chọn mua các thương hiệu đó Danh nghĩa
15 Hình thức khuyến mãi làm bạn hứng thú Danh nghĩa
16 Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến quyết định lựa chọn Định khoảng
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com của bạn
Xây dựng bảng câu hỏi
Xác định nội dung, khía cạnh liên quan đến đề tài nghiên cứu.
Đoạn này liệt kê các đặc điểm mang tính cá nhân của người mua nhằm hiểu rõ hơn hành vi tiêu dùng Các yếu tố chính được đề cập gồm giới tính, độ tuổi, tình trạng xã hội và mức thu nhập, cùng với các thương hiệu quần áo thường được ưa chuộng và những lý do mua hàng Việc phân tích những đặc điểm này giúp nhận diện nhóm khách hàng mục tiêu, tối ưu hóa quyết định chọn mẫu sản phẩm và nội dung tiếp thị, đồng thời cải thiện hiệu quả SEO bằng cách tích hợp các từ khóa như “đặc điểm người mua”, “hành vi tiêu dùng”, “thương hiệu quần áo ưa thích”, và “lý do mua hàng” một cách tự nhiên trong bài viết.
Để tối ưu nội dung và hiệu quả đánh giá, hãy sử dụng đa dạng câu hỏi, bao gồm câu hỏi chọn một đáp án hoặc nhiều đáp án và câu hỏi theo mức độ khác nhau, giúp kiểm tra kiến thức một cách linh hoạt và tối ưu hóa SEO cho bài viết Đặt câu hỏi rõ ràng, ngắn gọn và dễ hiểu; tránh câu hỏi dài dòng, mang tính một chiều hoặc định kiến, đồng thời hạn chế những câu hỏi đòi hỏi suy nghĩ phức tạp để tăng sự tham gia và độ chính xác của đáp án.
Dùng từ ngữ thông dụng, tránh sử dụng từ ngữ địa phương
Phương pháp thu thập dữ liệu
Sau khi thiết kế xong bảng câu hỏi, nhóm em đã dùng Google Form để tạo bảng khảo sát nhằm thu thập dữ liệu một cách thuận tiện Chúng em gửi đường link khảo sát tới các trang mạng xã hội và các nhóm học sinh, sinh viên để mở rộng phạm vi thu thập câu trả lời từ các đối tượng ở mọi lứa tuổi.
Dữ liệu được tổng hợp thông qua Google Form và nhóm đã khảo sát được 100 mẫu.
Phương pháp phân tích dữ liệu
Để đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến quyết định lựa chọn quần áo tại các thương hiệu thời trang trong nước, nghiên cứu sử dụng bảng câu hỏi làm công cụ thu thập dữ liệu từ người tiêu dùng Dữ liệu từ bảng câu hỏi cho phép phân tích chi tiết tác động của các yếu tố như giá cả, thiết kế, chất lượng, thương hiệu, quảng bá và tiện ích mua sắm lên hành vi mua hàng Phương pháp này giúp xác định yếu tố có tác động đáng kể và đo lường mức độ ảnh hưởng tương đối của từng yếu tố đối với quyết định mua quần áo Kết quả phân tích hỗ trợ các thương hiệu thời trang nội địa tối ưu hóa chiến lược sản phẩm, giá cả và quảng cáo nhằm tăng thị phần và sự hài lòng của khách hàng Nghiên cứu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc thiết kế bảng câu hỏi chuẩn, đảm bảo tính tin cậy và hợp lệ để phản ánh đúng thói quen tiêu dùng quần áo.
Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để nhập liệu, phân tích, xử lý số liệu.
Sử dụng Microsoft Word để phân tích các kết quả thu thập được và tiến hành báo cáo dự án
PHÂN TÍCH VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com
Bảng 1: Phân phối tần số, tần suất, tần suất % thể hiện giới tính của người tham gia khảo sát
Giới tính Tần số Tần suất Tần suất %
Trong tổng số 100 đối tượng khảo sát, 31 đối tượng là nam chiếm 31% tổng số và 69 đối tượng là nữ chiếm 69% tổng số; tỷ lệ nữ so với nam là 2,23 lần Kết quả khảo sát được trình bày trực quan trong bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất % thể hiện giới tính của người tham gia khảo sát.
Bảng 2: Phân phối tần số, tần suất, tần suất % thể hiện độ tuổi những người tham gia khảo sát
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com Độ tuổi Tần số Tần suất Tần suất phần trăm
Biểu đồ thể hiện độ tuổi người tham gia khảo sát
Bảng 3: Phân phối tần số, tần suất, tần suất % thể hiện công việc hiện tại của người tham gia khảo sát
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com
Tình trạng xã hội Tần số Tần suất Tần suất phần trăm (%)
Biểu đồ thể hiện nghề nghiệp của người tham gia khảo sát
Nhận xét từ kết quả khảo sát cho thấy có 100 đối tượng ở độ tuổi 18–22, chiếm 100% tổng mẫu, trong đó có 1 học sinh chiếm tỷ lệ rất nhỏ và 99 sinh viên chiếm tới 99% tổng số Tỷ lệ giữa hai nhóm học sinh và sinh viên cho thấy sự chênh lệch rất lớn, nhưng độ tuổi và nghề nghiệp không bị phân hóa mạnh do khảo sát tập trung vào đối tượng là học sinh và sinh viên – những người thường xuyên trải nghiệm và sử dụng các thương hiệu thời trang tại Việt Nam Hầu hết các Local Brand thời trang tại Việt Nam chọn các sản phẩm được giới trẻ yêu thích làm sản phẩm chiến lược để kinh doanh Thông thường các thương hiệu sẽ lựa chọn những loại sản phẩm phù hợp với các hoạt động hàng ngày của giới trẻ như đi học, đi chơi, nhảy múa, trượt ván, và biến hóa chúng thành những sản phẩm đầy năng lượng và sắc màu mang lại vẻ trẻ trung khó cưỡng.
Bảng 4: Phân phối tần số, tần suất, tần suất % thể hiện nơi làm việc hiện tại của người tham gia khảo sát
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com
Nơi làm việc Tần số Tần suất Tần suất phần trăm (%) Đại học Cần Thơ 26 0.26 26 Đại học UEH 61 0.61 61
Biểu đồ thể hiện nơi làm việc của người tham gia khảo sát
61% Đại học UEH Đại học Cần Thơ Khác
Nhận xét từ kết quả khảo sát cho thấy UEH dẫn đầu với 61 đối tượng là sinh viên của trường này, chiếm 61% tổng số mẫu Đứng thứ hai là Đại học Cần Thơ với 26 câu trả lời, chiếm 26% tổng số Nơi làm việc hiện tại của 13 người tham gia khảo sát còn lại chiếm 13% và được ghi nhận ở mục Khác, bao gồm ví dụ các trường Đại học Bách Khoa, Đại học Quốc Tế - Đại học Quốc gia TPHCM, Đại học Y Dược Cần Thơ…
Bảng 5: Phân phối tần số, tần suất, tần suất % thể hiện thu nhập hàng tháng của người tham gia khảo sát
Thu nhập Tần số Tần suất Tần suất phần trăm
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com
Biểu đồ thể hiện thu nhập hàng tháng của người tham gia khảo sát Đơn vị: Người
0 Dưới 3.000.000 Từ 3.000.000 - Từ 5.000.000 - Trên 7.000.000 đồng 5.000.000 đồng 7.000.000 đồng đồng
Nhận xét: Đây là dữ liệu mẫu từ 100 học sinh, sinh viên về thu nhập hàng tháng, bao gồm tiền lương từ việc làm thêm và trợ cấp của gia đình 47% người được khảo sát có thu nhập từ các nguồn khác nhau, cho thấy mức độ tham gia của học sinh, sinh viên vào hoạt động kiếm tiền và sự phụ thuộc vào hoàn cảnh gia đình.
Mức lương cơ bản cho các công việc làm thêm mà học sinh, sinh viên thường nhận được là 3.000.000–5.000.000 đồng, dẫn đầu cuộc khảo sát Các công việc phổ biến gồm phục vụ bàn, bán hàng, gia sư, shipper và tài xế xe công nghệ Khoản trợ cấp hàng tháng từ gia đình cũng ở mức khoảng 3.000.000–5.000.000 đồng Nhóm thu nhập dưới 3.000.000 đồng chiếm 42%, là tỷ lệ lớn nhất Nhóm từ 5.000.000–7.000.000 đồng chiếm 7%, và nhóm 7.000.000 đồng chiếm 4% - thấp nhất Sự chênh lệch giữa mức thu nhập cao nhất và thấp nhất lên tới hơn 4.000.000 đồng.
Bảng 6: Phân phối tần số, tần suất % thể hiện mức độ thường xuyên mua các sản phẩm thời trang trong nước của người tham gia khảo sát
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com
Mức độ Tần số Tần suất Tần suất phần trăm
Biểu đồ thể hiện mức độ thường xuyên mua các sản phẩm thời trang trong nước
Nhận xét từ bảng khảo sát cho thấy 42% người tham gia dành 1–2 tuần/lần để mua sắm các sản phẩm thời trang trong nước Đối với nhóm học sinh, sinh viên được khảo sát, tới 25% cho biết họ dành ra hơn 4 tuần/lần cho việc mua sắm thời trang Trong khi đó, một tỷ lệ nhỏ cho thấy xu hướng mua sắm nhanh hơn hoặc chi tiêu ít hơn.
Theo kết quả khảo sát, 21 người, tương đương 21% tổng số được hỏi, cho biết họ dành 2–3 tuần một lần để mua sắm; tiếp theo là nhóm 3–4 tuần/lần chiếm 12% Từ các dữ liệu này, có thể rút ra kết luận sơ bộ rằng học sinh, sinh viên có sự ưa thích nhất định đối với các sản phẩm thời trang Việt Nam khi mức độ thường xuyên mua sắm của họ tập trung nhiều nhất ở nhóm 1–2 tuần/lần.
Bảng 7: Phân phối tần số, tần suất % thể hiện mức độ chi tiêu trung bình trong một lần mua sắm của người tham gia khảo sát
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com
Mức độ chi tiêu Tần số Tần suất Tần suất phần trăm
Biểu đồ thể hiện mức chi tiêu cho 1 lần mua sắm Đơn vị: Người
Nhận xét cho thấy mức chi tiêu phổ biến nhất trong một lần mua sắm của người tham gia khảo sát là 500.000–1.000.000 đồng, chiếm 48% tổng số lượt lựa chọn Nhóm dưới 500.000 đồng chiếm 42%, có thể giải thích do giá mặt hàng thời trang nằm ở khoảng 100.000–